|
정부 ------- CHÍNH PHỦ ------- 번호: 69/2024/NĐ-CP Số: 69/20 24 /NĐ-CP |
베트남 사회주의 공화국 독립 - 자유 - 행복 --------------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- 하노이, 2024년 6월 25일 Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2024 |
의정
NGHỊ ĐỊNH
전자식별 및 전자인증에 관한 규정
Quy định về định danh và xác thực điện tử
2015년 6월 19일자 정부조직법; 2019년 11월 22일자 정부조직법 및 지방정부조직법의 일부 조항을 개정·보완하는 법률에 근거하여;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
2015년 11월 19일자 네트워크 정보안전법에 근거하여;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
2018년 6월 12일자 사이버보안법에 근거하여;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 12 tháng 6 năm 2018;
2023년 6월 22일자 전자거래법에 근거하여;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
2023년 11월 27일자 신분증법에 근거하여;
Căn cứ Luật Căn cước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
법률 제72/2020/QH14호, 법률 제03/2022/QH15호, 법률 제05/2022/QH15호, 법률 제08/2022/QH15호, 법률 제09/2022/QH15호, 법률 제20/2023/QH15호; 법률 제26/2023/QH15호에 따라 일부 조항이 개정·보완된 2020년 6월 17일자 투자법에 근거하여;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 72/2020/QH14 , Luật số 03/2022/QH15 , Luật số 05/2022/QH15 , Luật số 08/2022/QH15 , Luật số 09/2022/QH15 , Luật số 20/2023/QH15 ; Luật số 26/2023/QH15 ;
공안부 장관의 제청에 따라;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;
정부는 전자식별 및 전자인증에 관한 규정 의정을 공포한다.
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về định danh và xác thực điện tử.
제I장
Chương I
일반 규정
QUY ĐỊNH CHUNG
제1조. 조정 범위
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
본 의정은 전자신원; 전자식별계정의 발급, 관리, 사용; 전자식별 및 전자인증 시스템 내 정보의 갱신, 보관; 전자식별 및 전자인증 시스템과의 연계 조건, 절차; 전자인증 서비스; 전자신분증의 발급, 잠금 및 잠금 해제 순서, 절차와 전자식별, 전자인증, 전자신분증에 관한 관련 기관, 조직, 개인의 책임을 구체적으로 규정한다.
Nghị định này quy định chi tiết về danh tính điện tử; cấp, quản lý, sử dụng tài khoản định danh điện tử; cập nhật, lưu trữ thông tin trong hệ thống định danh và xác thực điện tử; điều kiện, trình tự kết nối với hệ thống định danh và xác thực điện tử; dịch vụ xác thực điện tử; trình tự, thủ tục cấp, khóa và mở khóa căn cước điện tử và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về định danh, xác thực điện tử, căn cước điện tử.
제2조. 적용 대상
Điều 2. Đối tượng áp dụng
본 의정은 베트남의 기관, 조직, 시민; 전자식별, 전자인증, 전자신분증 활동에 직접 참여하거나 관련된 베트남 영토 내에 거주, 활동하는 외국 조직, 개인에 대하여 적용한다.
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài cư trú, hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động định danh, xác thực điện tử, căn cước điện tử.
제3조. 용어의 해석
Điều 3. Giải thích từ ngữ
본 의정에서 다음 용어들은 다음과 같이 이해한다:
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. 전자신원이란 전자환경에서 해당 개인, 기관, 조직을 유일하게 식별할 수 있도록 하는 전자식별 및 전자인증 시스템 내의 한 기관 또는 한 조직 또는 한 개인의 정보이다.
1. Danh tính điện tử là thông tin của một cơ quan hoặc một tổ chức hoặc một cá nhân trong hệ thống định danh và xác thực điện tử cho phép xác định duy nhất cá nhân, cơ quan, tổ chức đó trên môi trường điện tử.
2. 전자신원 주체란 전자신원과 연결되어 특정되는 기관, 조직, 개인이다.
2. Chủ thể danh tính điện tử là cơ quan, tổ chức, cá nhân được xác định gắn với danh tính điện tử.
3. 전자식별이란 전자신원을 등록, 대조, 생성하고 전자신원 주체와 결합하는 활동이다.
3. Định danh điện tử là hoạt động đăng ký, đối soát, tạo lập và gắn danh tính điện tử với chủ thể danh tính điện tử.
4. 전자식별 및 전자인증 관리기관은 공안부 사회질서행정관리경찰국이다.
4. Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử là Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an.
a) 제4항을 다음과 같이 개정·보완한다: “4. 전자식별 및 전자인증 관리기관은 공안부이다.”;
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau: “4. Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử là Bộ Công an.”;
5. 전자식별계정이란 전자식별 및 전자인증 관리기관에 의해 생성되어 법률 규정에 따라 연결, 공유된 정보시스템 및 전자식별 및 전자인증 시스템의 기능, 유틸리티, 응용프로그램에 접속, 사용하기 위해 사용되는 로그인명, 비밀번호 또는 기타 인증수단으로 구성된 집합체이다.
5. Tài khoản định danh điện tử là tập hợp gồm tên đăng nhập, mật khẩu hoặc phương tiện xác thực khác được tạo lập bởi cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử, được dùng để truy cập, sử dụng các tính năng, tiện ích, ứng dụng của hệ thống định danh và xác thực điện tử và hệ thống thông tin đã được kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật.
6. 전자인증이란 전자식별 및 전자인증 시스템, 전자식별 및 전자인증 플랫폼을 통해 국가인구데이터베이스, 신분증데이터베이스, 국가출입국데이터베이스에 속하는 전자신원, 전자식별계정 또는 기타 정보를 인증, 확인, 확정, 증명, 제공하는 활동이다.
6. Xác thực điện tử là hoạt động xác thực, xác nhận, khẳng định, chứng nhận, cung cấp danh tính điện tử, tài khoản định danh điện tử hoặc thông tin khác thuộc Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh qua Hệ thống định danh và xác thực điện tử, nền tảng định danh và xác thực điện tử.
b) 제6항을 다음과 같이 개정·보완한다: “6. 전자인증이란 데이터 소유자, 데이터 주관기관이 조직하여 시행하는 국가종합데이터베이스, 전자식별 및 전자인증 시스템 및 기타 데이터 플랫폼을 통해 데이터의 정확성을 확정하기 위해 전자데이터를 인증하는 활동이다.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau: “6. Xác thực điện tử là hoạt động xác thực dữ liệu điện tử nhằm khẳng định tính đúng đắn của dữ liệu được thực hiện qua Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, hệ thống định danh và xác thực điện tử và các nền tảng dữ liệu khác do chủ sở hữu dữ liệu, chủ quản dữ liệu tổ chức thực hiện.”;
7. 인증요소란 전자식별 및 전자인증 시스템 내의 정보에 접속, 활용하기 전에 전자신원 주체를 정확하게 확인, 확정하기 위해 사용되는 인증수단이다.
7. Yếu tố xác thực là phương tiện xác thực được sử dụng để xác nhận, khẳng định chính xác chủ thể danh tính điện tử trước khi truy cập, khai thác thông tin trong hệ thống định danh và xác thực điện tử.
8. 인증수단이란 사용자가 전자인증을 수행하기 위해 사용하도록 허용된 일부 방법으로, 비밀번호, 비밀코드, 바코드, 단말기기, 일회용 비밀번호 기기 또는 소프트웨어, 암호 기기 또는 소프트웨어, 신분증 카드, 시민신분증 카드, 여권, 얼굴 사진, 지문, 음성, 홍채 또는 전자인증 목적으로 사용되는 기타 도구, 방법이다.
8. Phương tiện xác thực là một số phương pháp cho phép người dùng sử dụng để thực hiện việc xác thực điện tử: mật khẩu, mã bí mật, mã vạch, thiết bị đầu cuối, thiết bị hoặc phần mềm mật khẩu sử dụng một lần, thiết bị hoặc phần mềm mật mã, thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân, hộ chiếu, ảnh khuôn mặt, vân tay, giọng nói, mống mắt hoặc công cụ, phương pháp khác được sử dụng cho mục đích xác thực điện tử.
9. 전자인증서비스 제공조직이란 본 의정에 규정된 전자인증서비스의 사업, 제공 조건을 충족하는 인민공안 내 공공사업단위, 기업이다.
9. Tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử là đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp trong Công an nhân dân đáp ứng điều kiện về kinh doanh, cung cấp dịch vụ xác thực điện tử theo quy định tại Nghị định này.
9. 전자인증서비스 제공조직이란 본 의정 및 기타 관련 법률 규정에 따른 전자인증서비스 사업, 제공 조건을 충족하는 베트남에서 활동하는 공공사업단위, 국영기업이다.
9. Tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử là đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước hoạt động tại Việt Nam đáp ứng điều kiện về kinh doanh, cung cấp dịch vụ xác thực điện tử theo quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan.
10. 전자식별 웹페이지란 전자환경에서의 행정절차, 공공행정서비스 및 기타 거래 해결에 있어 전자식별 및 전자인증 활동을 수행하고; 기관, 조직, 개인을 지원하기 위한 기능, 유틸리티, 응용프로그램을 개발하기 위해 전자식별 및 전자인증 시스템으로부터 공안부가 생성, 개발한 유틸리티이다.
10. Trang thông tin định danh điện tử là tiện ích do Bộ Công an tạo lập, phát triển từ hệ thống định danh và xác thực điện tử để thực hiện hoạt động định danh điện tử và xác thực điện tử trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ hành chính công và giao dịch khác trên môi trường điện tử; phát triển các tính năng, tiện ích, ứng dụng để phục vụ cơ quan, tổ chức, cá nhân.
11. 전자식별 및 전자인증 플랫폼이란 전자식별 및 전자인증 시스템과 국가기관, 정치조직, 정치·사회조직, 전자인증서비스 제공조직 및 기타 조직, 개인의 정보시스템 간의 정보 교환을 지원하는 정보시스템이다.
11. Nền tảng định danh và xác thực điện tử là hệ thống thông tin phục vụ việc trao đổi thông tin giữa hệ thống định danh và xác thực điện tử với hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử và tổ chức, cá nhân khác.
제1조. 제3조 제11항 뒤에 제12항, 제13항을 추가한다. “12. 사회보장 수급 계정이란 국가식별응용프로그램상의 식별 정보로서, 전자신원 주체가 지원금, 연금, 사회보장 급여 및 기타 합법적 경비를 수령하기 위해 결제계좌, 전자지갑, 모바일머니 계정 정보를 통합할 수 있도록 허용하는 것이다. 13. 전자식별 및 전자인증 시스템 관리·운용기관은 전자식별 및 전자인증 시스템, 국가식별응용프로그램을 관리, 운용하도록 위임된 공안부 직속 단위이다.”.
Điều 1. Bổ sung khoản 12, khoản 13 vào sau khoản 11 của Điều 3 “12. Tài khoản hưởng an sinh xã hội là thông tin định danh trên Ứng dụng định danh quốc gia, cho phép chủ thể danh tính điện tử tích hợp thông tin tài khoản thanh toán, ví điện tử, tài khoản tiền di động để tiếp nhận các khoản hỗ trợ, hưu trí, chi trả an sinh xã hội và các khoản kinh phí hợp pháp. 13. Cơ quan quản lý, vận hành hệ thống định danh và xác thực điện tử là đơn vị trực thuộc Bộ Công an được giao quản lý, vận hành hệ thống định danh và xác thực điện tử, Ứng dụng định danh quốc gia.”.
제4조. 전자식별 및 전자인증 원칙
Điều 4. Nguyên tắc định danh và xác thực điện tử
1. 헌법과 법률을 준수하고 기관, 조직, 개인의 합법적 권익을 보장한다.
1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. 관리에 있어 정확성, 공개성, 투명성을 확보하고, 기관, 조직, 개인에게 편의를 제공한다.
2. Bảo đảm tính chính xác, công khai, minh bạch trong quản lý, thuận tiện cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.
3. 전자식별 및 전자인증 수행 시 장비의 안보, 안전 및 데이터 보안을 보장한다.
3. Bảo đảm an ninh, an toàn thiết bị, bảo mật dữ liệu khi thực hiện định danh và xác thực điện tử.
4. 전자신원을 활용하고 사용하는 기관, 조직, 개인은 전자식별계정 정보를 기밀로 유지하여야 하며 개인정보 보호에 관한 법률 규정을 준수하여야 한다.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được khai thác và sử dụng danh tính điện tử phải bảo mật thông tin tài khoản định danh điện tử và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
제2조. 제4조 제4항을 개정·보완한다. “4. 기관, 조직, 개인은 행정절차, 공공서비스, 민사거래 및 기타 활동을 접수, 처리할 때 국가식별응용프로그램에 통합된 전자신원, 정보, 서류를 활용 및 사용하며, 국가식별응용프로그램에 이미 통합된 서류, 자료의 원본 또는 사본을 제출, 제시하도록 개인, 조직에 요구할 수 없다. 전자신원의 활용 및 사용은 전자식별계정 정보를 기밀로 유지하고, 개인정보 보호에 관한 법률 규정을 준수하며, 사생활, 개인비밀, 가족비밀의 안전 및 비밀 보장 규정에 부합하여야 한다. 국가식별응용프로그램을 통해 온라인 행정절차, 공공서비스를 수행하는 기관, 조직, 개인은 수수료, 비용을 면제, 감면받는다. 수수료, 비용의 면제, 감면은 수수료 및 비용에 관한 법률 규정에 따라 수행한다.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 của Điều 4 “4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công, giao dịch dân sự và các hoạt động khác thực hiện khai thác và sử dụng danh tính điện tử, thông tin, giấy tờ đã tích hợp trên Ứng dụng định danh quốc gia, không được yêu cầu cá nhân, tổ chức nộp, xuất trình bản chính hoặc bản sao các giấy tờ, tài liệu đã được tích hợp trên Ứng dụng định danh quốc gia. Việc khai thác và sử dụng danh tính điện tử phải bảo mật thông tin tài khoản định danh điện tử và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, phù hợp quy định bảo đảm an toàn và bí mật đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến qua ứng dụng định danh quốc gia được miễn, giảm phí, lệ phí. Việc miễn, giảm phí, lệ phí được thực hiện theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.”.
5. 전자식별 및 전자인증에 관한 법률 위반 행위는 모두 법률 규정에 따라 신속하게 발견, 처리되어야 한다.
5. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về định danh và xác thực điện tử phải được phát hiện, xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật.
6. 베트남이 회원국인 국제조약과의 부합성을 보장한다.
6. Bảo đảm phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
7. 전자식별계정을 법률 규정에 위반되는 활동, 거래에 사용하거나; 안보, 국방, 국가이익, 공공이익, 조직 및 개인의 합법적 권익을 침해하는 데 사용하여서는 아니 된다.
7. Không được sử dụng tài khoản định danh điện tử vào hoạt động, giao dịch trái quy định của pháp luật; xâm phạm đến an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
8. 어떠한 기관, 조직, 개인도 전자식별 및 전자인증 시스템의 운영에 불법적으로 개입하여서는 아니 된다.
8. Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân không được can thiệp trái phép vào hoạt động của hệ thống định danh và xác thực điện tử.
제II장
Chương II
전자신원, 전자식별, 전자식별계정, 전자인증
DANH TÍNH ĐIỆN TỬ, ĐỊNH DANH ĐIỆN TỬ, TÀI KHOẢN ĐỊNH DANH ĐIỆN TỬ, XÁC THỰC ĐIỆN TỬ
제5조. 외국인의 전자신원
Điều 5. Danh tính điện tử người nước ngoài
1. 외국인의 전자신원은 다음을 포함한다:
1. Danh tính điện tử người nước ngoài bao gồm:
a) 외국인의 식별번호;
a) Số định danh của người nước ngoài;
b) 성, 중간명 및 이름;
b) Họ, chữ đệm và tên;
c) 생년월일;
c) Ngày, tháng, năm sinh;
d) 성별;
d) Giới tính;
đ) 국적;
đ) Quốc tịch;
e) 여권 또는 국제여행 유효 서류의 번호, 기호, 발급일자 및 발급장소;
e) Số, ký hiệu, ngày, tháng, năm và nơi cấp của hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế;
g) 얼굴 사진;
g) Ảnh khuôn mặt;
h) 지문.
h) Vân tay.
2. 외국인의 식별번호는 외국인 개인의 전자신원을 관리하기 위해 전자식별 및 전자인증 시스템에 의해 설정된 유일한 자연수 수열이다.
2. Số định danh của người nước ngoài là dãy số tự nhiên duy nhất do hệ thống định danh và xác thực điện tử xác lập để quản lý danh tính điện tử của một cá nhân người nước ngoài.
제6조. 기관, 조직의 전자신원
Điều 6. Danh tính điện tử của cơ quan, tổ chức
1. 기관, 조직의 전자신원 정보는 다음을 포함한다:
1. Thông tin danh tính điện tử của cơ quan, tổ chức gồm:
a) 기관, 조직의 식별번호;
a) Số định danh của cơ quan, tổ chức;
b) 베트남어 명칭, 약칭(있는 경우) 및 외국어 명칭(있는 경우)을 포함한 기관, 조직의 명칭;
b) Tên cơ quan, tổ chức gồm tên tiếng Việt, tên viết tắt (nếu có) và tên tiếng nước ngoài (nếu có);
c) 설립 연월일;
c) Ngày, tháng, năm thành lập;
d) 본사 주소;
d) Địa chỉ trụ sở chính;
đ) 세금 코드(있는 경우);
đ) Mã số thuế (nếu có);
e) 기업등록번호(있는 경우);
e) Mã số doanh nghiệp (nếu có);
g) 기관, 조직의 전자식별코드(있는 경우);
g) Mã định danh điện tử của cơ quan, tổ chức (nếu có);
h) 기관, 조직을 위한 전자식별계정 발급 절차를 수행하는 법정대리인 또는 기관, 조직의 장의 성, 중간명 및 이름, 개인식별번호(또는 외국인의 식별번호).
h) Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân (hoặc số định danh của người nước ngoài) của người đại diện theo pháp luật hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức thực hiện thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử cho cơ quan, tổ chức.
2. 기관, 조직의 식별번호는 한 기관, 조직의 전자신원을 관리하기 위해 전자식별 및 전자인증 시스템에 의해 설정된 유일한 자연수 수열이다.
2. Số định danh của cơ quan, tổ chức là dãy số tự nhiên duy nhất do hệ thống định danh và xác thực điện tử xác lập để quản lý danh tính điện tử của một cơ quan, tổ chức.
제7조. 전자식별계정 발급 분류, 대상
Điều 7. Phân loại, đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử
베트남의 기관, 조직, 시민 및 베트남 영토에 거주하는 외국 조직, 개인은 다음과 같이 전자식별계정을 발급받는다:
Cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài cư trú trên lãnh thổ Việt Nam được cấp tài khoản định danh điện tử như sau:
제3조. 제7조를 개정·보완한다. “제7조. 전자식별계정 발급 분류, 대상 1. 유효기간이 남아 있는 시민신분증 카드 또는 신분증 카드를 이미 발급받은 만 06세 이상의 베트남 시민은 필요시 01등급 전자식별계정, 02등급 전자식별계정을 발급받는다. 신분증 카드를 이미 발급받은 만 06세 미만의 베트남 시민은 필요시 01등급 전자식별계정을 발급받는다. 2. 베트남에 합법적으로 입국하였거나 베트남에 합법적으로 거주하는 외국인은 필요시 등급 구별 없이 전자식별계정을 발급받는다. 3. 베트남에서 설립되었거나 활동 등록된 기관, 조직은 필요시 등급 구별 없이 전자식별계정을 발급받는다.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 “Điều 7. Phân loại, đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử 1. Công dân Việt Nam từ đủ 06 tuổi trở lên đã được cấp thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước còn thời hạn sử dụng được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01, tài khoản định danh điện tử mức độ 02 khi có nhu cầu. Công dân Việt Nam dưới 06 tuổi đã được cấp thẻ căn cước được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01 khi có nhu cầu. 2. Người nước ngoài nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam hoặc cư trú hợp pháp tại Việt Nam được cấp tài khoản định danh điện tử không phân biệt theo mức độ khi có nhu cầu. 3. Cơ quan, tổ chức được thành lập hoặc đăng ký hoạt động tại Việt Nam được cấp tài khoản định danh điện tử không phân biệt theo mức độ khi có nhu cầu.”.
1. 유효한 시민신분증 카드 또는 신분증 카드를 이미 발급받은 만 14세 이상의 베트남 시민의 경우 01등급 전자식별계정, 02등급 전자식별계정을 발급받는다.
1. Đối với công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên đã được cấp thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước còn hiệu lực được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01, tài khoản định danh điện tử mức độ 02.
신분증 카드를 이미 발급받은 만 6세 이상 만 14세 미만의 베트남 시민은 필요시 01등급 전자식별계정, 02등급 전자식별계정을 발급받는다. 신분증 카드를 이미 발급받은 만 6세 미만의 베트남 시민은 필요시 01등급 식별계정을 발급받는다.
Công dân Việt Nam từ đủ 6 tuổi đến dưới 14 tuổi đã được cấp thẻ căn cước được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01, tài khoản định danh điện tử mức độ 02 khi có nhu cầu. Công dân Việt Nam dưới 6 tuổi đã được cấp thẻ căn cước được cấp tài khoản định danh mức độ 01 khi có nhu cầu.
2. 베트남 내 영주증, 임시거주증을 이미 발급받은 만 06세 이상의 외국인의 경우 필요시 01등급 전자식별계정, 02등급 전자식별계정을 발급받는다. 베트남 내 영주증, 임시거주증을 발급받은 만 06세 미만의 외국인은 필요시 01등급 전자식별계정을 발급받는다.
2. Đối với người nước ngoài từ đủ 06 tuổi trở lên đã được cấp thẻ thường trú, thẻ tạm trú tại Việt Nam được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01, tài khoản định danh điện tử mức độ 02 khi có nhu cầu. Người nước ngoài dưới 06 tuổi được cấp thẻ thường trú, thẻ tạm trú tại Việt Nam được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01 khi có nhu cầu.
3. 베트남에서 설립되었거나 활동 등록된 기관, 조직의 경우 등급 구별 없이 전자식별계정을 발급받는다.
3. Đối với cơ quan, tổ chức được thành lập hoặc đăng ký hoạt động tại Việt Nam được cấp tài khoản định danh điện tử không phân biệt theo mức độ.
제8조. 전자식별 및 전자인증 시스템으로의 정보 갱신
Điều 8. Cập nhật thông tin vào hệ thống định danh và xác thực điện tử
제4조. 제8조를 개정·보완한다. “제8조. 규정에 따른 전자식별 및 전자인증 시스템 내 정보, 서류의 갱신, 공유, 활용 1. 권한 있는 기관, 조직이 기관, 조직, 개인에게 발급한 국가비밀에 속하지 않는 서류는 해당 기관, 조직이 전자식별 및 전자인증 시스템과 연계된 데이터베이스를 보유하고 있는 경우 전자식별 및 전자인증 시스템으로 자동 동기화, 갱신된다. 국가식별응용프로그램상의 정보, 서류에 변동이 있는 경우 서류 발급 권한을 가진 기관, 조직은 정보, 서류를 즉시 갱신하여야 한다. 객관적인 사유로 변경 발생 시점에 수행할 수 없는 경우 국가식별응용프로그램상의 갱신 시간은 갱신 데이터가 발생한 시점부터 24시간을 초과하지 아니하며, 시민이 국가식별응용프로그램에서 직접 갱신을 요청한 경우에는 05분을 초과하지 아니한다. 2. 서류 발급 권한을 가진 기관, 조직에 아직 데이터베이스가 없는 경우의 정보, 서류 통합은 다음과 같이 수행된다: a) 전자신원 주체는 국가식별응용프로그램을 통해 전자식별 및 전자인증 시스템으로 정보, 서류 통합 요청을 전송한다; b) 전자식별 및 전자인증 시스템이 요청을 접수한 날부터 근무일 기준 05일 이내에 서류 발급 권한을 가진 기관, 조직은 공안부의 안내에 따라 해당 기관, 조직의 전자식별계정으로 전자식별 및 전자인증 시스템에 접속하여 전자신원 주체의 정보, 서류 통합 요청을 접수, 처리, 승인한다; c) 서류 발급 권한을 가진 기관, 조직은 해당 정보, 서류의 조정 승인과 동시에 국가식별응용프로그램에 통합된 정보, 서류를 갱신한다. 3. 전자식별 및 전자인증 시스템 관리·운용기관은 전자환경에서의 공유, 활용, 사용을 위해 전자신원 주체의 요청에 따라 국가식별응용프로그램에 서류를 통합한다. 4. 국가기관, 정치조직, 정치·사회조직은 해당 기관, 조직의 기능, 임무에 부합하게 전자식별 및 전자인증 시스템 내 정보, 서류를 활용할 수 있다. 5. 기관, 조직, 개인은 전자식별 및 전자인증 시스템 내 자신의 정보, 서류를 활용할 수 있다. 6. 본 조 제4항 및 제5항의 규정에 속하지 않는 기관, 조직, 개인이 국가식별응용프로그램을 통해 전자식별 및 전자인증 시스템 내 타 조직, 개인의 정보, 서류를 활용할 때에는 활용 대상이 되는 정보, 서류 주체의 동의를 받아야 한다. 민법 규정에 따른 민사행위능력 상실자, 인지·행위통제에 어려움이 있는 자, 만 14세 미만인 자, 실종선고를 받은 자, 사망자의 정보, 서류를 활용하는 경우에는 법률 규정에 따른 법정대리인, 상속인 중 1인의 동의를 받아야 한다.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 “Điều 8. Cập nhật, chia sẻ, khai thác thông tin, giấy tờ trong hệ thống định danh và xác thực điện tử theo quy định 1. Các giấy tờ không thuộc bí mật nhà nước do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân được tự động đồng bộ, cập nhật vào hệ thống định danh và xác thực điện tử khi cơ quan, tổ chức đó có cơ sở dữ liệu đã kết nối với hệ thống định danh và xác thực điện tử. Khi thông tin, giấy tờ trên ứng dụng định danh quốc gia có sự thay đổi thì cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp giấy tờ phải thực hiện cập nhật ngay thông tin, giấy tờ. Trường hợp khách quan chưa thể thực hiện tại thời điểm phát sinh thay đổi thì thời gian cập nhật trên ứng dụng định danh quốc gia không quá 24 giờ kể từ thời điểm phát sinh dữ liệu cập nhật và không quá 05 phút trong trường hợp công dân có yêu cầu cập nhật trực tiếp trên ứng dụng định danh quốc gia. 2. Việc tích hợp thông tin, giấy tờ trong trường hợp cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp giấy tờ chưa có cơ sở dữ liệu được thực hiện như sau: a) Chủ thể danh tính điện tử gửi yêu cầu tích hợp thông tin, giấy tờ đến hệ thống định danh và xác thực điện tử thông qua ứng dụng định danh quốc gia; b) Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày hệ thống định danh và xác thực điện tử nhận được yêu cầu, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp giấy tờ thực hiện truy cập hệ thống định danh và xác thực điện tử bằng tài khoản định danh điện tử của cơ quan, tổ chức đó để tiếp nhận, xử lý, phê duyệt yêu cầu tích hợp thông tin, giấy tờ của chủ thể danh tính điện tử theo hướng dẫn của Bộ Công an; c) Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp giấy tờ thực hiện cập nhật thông tin, giấy tờ đã tích hợp trên ứng dụng định danh quốc gia đồng thời với việc phê duyệt điều chỉnh thông tin, giấy tờ đó. 3. Cơ quan quản lý, vận hành hệ thống định danh và xác thực điện tử tích hợp giấy tờ lên ứng dụng định danh quốc gia theo yêu cầu của chủ thể danh tính điện tử để phục vụ việc chia sẻ, khai thác, sử dụng trên môi trường điện tử. 4. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được khai thác thông tin, giấy tờ trong hệ thống định danh và xác thực điện tử phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức đó. 5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được khai thác thông tin, giấy tờ của mình trong hệ thống định danh và xác thực điện tử. 6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không thuộc quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này khi khai thác thông tin, giấy tờ của tổ chức, cá nhân khác trong hệ thống định danh và xác thực điện tử qua ứng dụng định danh quốc gia phải được sự đồng ý của chủ thể thông tin, giấy tờ được khai thác. Trường hợp khai thác thông tin, giấy tờ của người bị mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người dưới 14 tuổi, người bị tuyên bố mất tích, người đã chết phải được sự đồng ý của một trong những người đại diện hợp pháp, người thừa kế theo quy định pháp luật.”.
1. 국가인구데이터베이스, 전자호적데이터베이스, 신분증데이터베이스, 국가출입국데이터베이스, 기타 전자신원과 관련된 국가데이터베이스, 전문데이터베이스 내 개인의 정보, 전자식별계정에 통합된 정보에 변동이 있는 경우 전자식별 및 전자인증 시스템으로 자동 갱신된다.
1. Thông tin của cá nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh, các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác liên quan đến danh tính điện tử, thông tin đã tích hợp lên tài khoản định danh điện tử có sự thay đổi thì được tự động cập nhật vào hệ thống định danh và xác thực điện tử.
2. 국가기업등록데이터베이스, 국가데이터베이스, 기타 전자신원과 관련된 전문데이터베이스 내 기관, 조직의 정보는 전자식별 및 전자인증 활동을 지원하기 위한 기관, 조직의 식별번호 및 전자식별계정을 생성하기 위해 전자식별 및 전자인증 시스템으로 자동 갱신된다.
2. Thông tin của cơ quan, tổ chức trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác liên quan đến danh tính điện tử được tự động cập nhật vào hệ thống định danh và xác thực điện tử để tạo lập số định danh và tài khoản định danh điện tử của cơ quan, tổ chức phục vụ hoạt động định danh và xác thực điện tử.
제9조. 전자식별계정 및 기관, 조직, 개인이 생성한 기타 전자거래계정의 사용
Điều 9. Sử dụng tài khoản định danh điện tử, tài khoản giao dịch điện tử khác do cơ quan, tổ chức, cá nhân tạo lập
제5조. 제9조를 개정·보완한다. “제9조. 전자식별계정 및 기관, 조직, 개인이 생성한 기타 전자거래계정의 사용 1. 베트남 시민의 01등급 전자식별계정은 전자신원에 관한 정보와 전자식별 및 전자인증 시스템, 법률 규정에 따라 연결, 공유된 정보시스템의 일부 기능, 유틸리티, 응용프로그램에 접속, 활용, 사용하기 위해 사용된다. 2. 베트남 시민의 02등급 전자식별계정은 전자신분증, 국가데이터베이스 및 전문데이터베이스로부터 공유, 통합, 갱신된 전자신분증 통합 정보 외의 기타 정보와 전자식별 및 전자인증 시스템, 법률 규정에 따라 연결, 공유된 정보시스템의 모든 기능, 유틸리티, 응용프로그램에 접속, 활용, 사용하기 위해 사용된다. 3. 외국인의 전자식별계정, 기관, 조직의 전자식별계정은 전자신원 정보와 국가데이터베이스 및 전문데이터베이스로부터 공유, 통합, 갱신된 기타 정보 및 전자식별 및 전자인증 시스템, 법률 규정에 따라 연결, 공유된 정보시스템의 모든 기능, 유틸리티, 응용프로그램에 접속, 활용, 사용하기 위해 사용된다. 4. 전자신원 주체는 국가식별응용프로그램, 전자식별 웹페이지 또는 전자식별 및 전자인증 시스템과 연결된 기관, 조직, 개인의 기타 응용프로그램, 소프트웨어상의 서비스, 유틸리티를 사용하고 정보, 서류를 로그인, 인증, 통합, 보관, 관리, 공유하기 위해 전자식별계정을 사용한다. 5. 전자식별계정은 전자환경에서의 행정절차, 공공서비스 및 전자신원 주체의 필요에 따른 기타 활동을 수행하고 그 결과를 수령하기 위해 사용된다. 신용, 통신, 교통, 전자상거래, 수출입 및 기타 필수 활동을 지원하는 전자거래를 로그인하여 사용하기 위해 전자식별계정을 사용하는 것을 권장한다. 6. 전자신원에 관한 정보 및 전자신분증, 전자식별계정, 전자식별 및 전자인증 시스템에 통합된 정보, 서류의 사용은 행정절차, 공공서비스, 각종 거래 및 기타 활동을 수행함에 있어 정보를 제공하거나 서류를 제시하는 것과 동등한 효력을 가진다. 7. 기관, 조직, 개인은 자신의 거래, 활동을 지원하기 위해 전자거래에 관한 법률 규정에 따라 전자거래계정을 생성할 수 있으며, 자신이 생성한 계정의 인증, 정확성 보장에 대한 책임을 지고, 계정의 각 등급별 사용 수준 및 효력을 결정한다. 전자거래계정을 생성하기 위한 정보는 해당 계정의 주체가 제공하고 기관, 조직, 개인이 계정을 생성하는 데 사용하도록 동의한 것이어야 한다. 8. 전자신원 주체는 행정절차 해결 요청 문서를 생성, 제출하기 위해 국가식별응용프로그램을 사용한다. 문서는 국가식별응용프로그램에서 국가공공서비스포털로 전송되며; 해당 문서의 행정절차 처리 결과는 규정에 따라 기관, 조직, 개인에게 통지하기 위해 국가공공서비스포털에서 국가식별응용프로그램으로 전송된다. 9. 국가기관, 정치조직, 정치·사회조직은 국가예산으로부터의 지원금, 연금, 사회보장 급여 및 기타 합법적 경비의 지급을 국가식별응용프로그램상의 사회보장 수급 계좌로의 계좌이체 방식으로 수행한다; 단, 수혜 대상자가 아직 사회보장 수급 계좌를 생성하지 않았고 수령에 관한 위임 문서가 없는 경우에는 규정에 따라 다른 방식으로 사회보장 급여를 지급한다. 기관, 조직, 개인이 자선 지원금 또는 국가예산 외의 기타 경비를 국가식별응용프로그램상의 사회보장 수급 계좌를 통해 지급하는 것을 권장한다. 각 기관, 조직, 개인은 사회보장 수급을 위해 전자식별계정과 일치하는 정보에 따른 본인 명의의 결제계좌 또는 전자지갑 또는 모바일머니 계정 1개만을 통합할 수 있다. 10. 전자식별계정을 보유한 기관, 조직, 외국인, 02등급 전자식별계정을 보유한 베트남 시민에게는 국가식별응용프로그램상의 소통 채널 1개가 제공된다. 국가기관, 정치조직, 정치·사회조직은 국가식별응용프로그램상의 소통 채널을 통해 기관, 조직, 개인과 관련된 통지를 전송하며; 전자식별계정, 전자거래계정의 사용과 관련된 문제에 대한 기관, 조직, 개인의 의견 반영, 건의를 접수한다. 11. 전자식별계정에 통합된 신분증 카드, 시민신분증 카드, 정보, 서류의 기한이 만료되거나 효력이 상실된 경우, 전자식별 및 전자인증 시스템은 시민이 법률 규정에 따라 신분증 카드 갱신 발급 또는 서류의 갱신 발급, 연장을 능동적으로 수행할 수 있도록 통지한다. 전자식별 및 전자인증 시스템은 신분증 카드, 정보, 서류가 성공적으로 갱신 발급, 연장된 직후 기한 만료, 효력 상실된 전자신분증 및 전자식별계정에 통합된 정보, 서류를 자동으로 복구한다.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 “Điều 9. Sử dụng tài khoản định danh điện tử, tài khoản giao dịch điện tử khác do cơ quan, tổ chức, cá nhân tạo lập 1. Tài khoản định danh điện tử mức độ 01 của công dân Việt Nam được sử dụng để truy cập, khai thác, sử dụng thông tin về danh tính điện tử và một số tính năng, tiện ích, ứng dụng của hệ thống định danh và xác thực điện tử, hệ thống thông tin đã được kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật. 2. Tài khoản định danh điện tử mức độ 02 của công dân Việt Nam được sử dụng để truy cập, khai thác, sử dụng căn cước điện tử, thông tin khác ngoài thông tin đã tích hợp vào căn cước điện tử được chia sẻ, tích hợp, cập nhật từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và toàn bộ tính năng, tiện ích, ứng dụng của hệ thống định danh và xác thực điện tử, hệ thống thông tin đã được kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật. 3. Tài khoản định danh điện tử của người nước ngoài, tài khoản định danh điện tử của cơ quan, tổ chức được sử dụng để truy cập, khai thác, sử dụng thông tin danh tính điện tử và thông tin khác được chia sẻ, tích hợp, cập nhật từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và toàn bộ tính năng, tiện ích, ứng dụng của hệ thống định danh và xác thực điện tử, hệ thống thông tin đã được kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật. 4. Chủ thể danh tính điện tử sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập, xác thực, tích hợp, lưu trữ, quản lý, chia sẻ thông tin, giấy tờ và sử dụng dịch vụ, tiện ích trên ứng dụng định danh quốc gia, trang thông tin định danh điện tử hoặc các tiện ích trên ứng dụng, phần mềm khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân đã được kết nối với hệ thống định danh và xác thực điện tử. 5. Tài khoản định danh điện tử được sử dụng để thực hiện, nhận kết quả thủ tục hành chính, dịch vụ công trên môi trường điện tử và các hoạt động khác theo nhu cầu của chủ thể danh tính điện tử. Khuyến khích sử dụng tài khoản định danh điện tử đăng nhập sử dụng các giao dịch điện tử phục vụ các hoạt động tín dụng, viễn thông, giao thông, thương mại điện tử, xuất nhập khẩu và các hoạt động thiết yếu khác. 6. Việc sử dụng thông tin về danh tính điện tử và thông tin, giấy tờ tích hợp trên căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử, hệ thống định danh và xác thực điện tử có giá trị tương đương với việc cung cấp thông tin hoặc xuất trình giấy tờ trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công, các giao dịch và hoạt động khác. 7. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được tạo lập tài khoản giao dịch điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử để phục vụ giao dịch, hoạt động của mình và chịu trách nhiệm xác thực, bảo đảm tính chính xác của tài khoản do mình tạo lập, quyết định mức độ và giá trị sử dụng của từng mức độ tài khoản. Thông tin để tạo lập tài khoản giao dịch điện tử phải do chủ thể của tài khoản cung cấp và đồng ý cho cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng để tạo lập tài khoản. 8. Chủ thể danh tính điện tử sử dụng ứng dụng định danh quốc gia để tạo lập, gửi hồ sơ yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính. Hồ sơ được chuyển từ ứng dụng định danh quốc gia đến cổng dịch vụ công quốc gia; kết quả giải quyết thủ tục hành chính của hồ sơ đó được chuyển từ cổng dịch vụ công quốc gia đến ứng dụng định danh quốc gia để thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định. 9. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thực hiện việc chi trả các khoản hỗ trợ, hưu trí, chi trả an sinh xã hội và các khoản kinh phí hợp pháp khác từ ngân sách nhà nước qua hình thức chuyển khoản đến tài khoản hưởng an sinh xã hội trên ứng dụng định danh quốc gia; trừ trường hợp đối tượng thụ hưởng chưa tạo lập tài khoản hưởng an sinh xã hội và chưa có văn bản ủy quyền tiếp nhận thì thực hiện các khoản chi trả an sinh xã hội theo hình thức khác theo quy định. Khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân lựa chọn chi trả các khoản hỗ trợ từ thiện hoặc kinh phí khác không từ ngân sách nhà nước qua tài khoản hưởng an sinh xã hội trên ứng dụng định danh quốc gia. Mỗi cơ quan, tổ chức, cá nhân chỉ được tích hợp một tài khoản thanh toán hoặc ví điện tử hoặc tài khoản tiền di động chính chủ theo thông tin trùng khớp với tài khoản định danh điện tử để hưởng an sinh xã hội. 10. Cơ quan, tổ chức, người nước ngoài có tài khoản định danh điện tử, công dân Việt Nam có tài khoản định danh điện tử mức độ 02 được cung cấp một kênh giao tiếp trên ứng dụng định danh quốc gia. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội gửi thông báo liên quan đến cơ quan, tổ chức, cá nhân qua kênh giao tiếp trên ứng dụng định danh quốc gia; tiếp nhận ý kiến phản ánh, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân về các vấn đề có liên quan đến việc sử dụng tài khoản định danh điện tử, tài khoản giao dịch điện tử. 11. Trường hợp thẻ Căn cước, thẻ Căn cước công dân, thông tin, giấy tờ được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử hết hạn, hết hiệu lực thì hệ thống định danh và xác thực điện tử thông báo để công dân chủ động thực hiện cấp đổi thẻ Căn cước hoặc cấp đổi, gia hạn giấy tờ theo quy định pháp luật. Hệ thống định danh và xác thực điện tử tự động khôi phục Căn cước điện tử và các thông tin, giấy tờ đã tích hợp vào tài khoản định danh điện tử đã hết hạn, hết hiệu lực ngay sau khi thẻ Căn cước, thông tin, giấy tờ được cấp đổi, gia hạn thành công.”.
1. 베트남 시민, 외국인의 01등급 전자식별계정은 전자신원에 관한 정보와 전자식별 및 전자인증 시스템, 법률 규정에 따라 연결, 공유된 정보시스템의 일부 기능, 유틸리티, 응용프로그램에 접속, 활용, 사용하기 위해 사용된다.
1. Tài khoản định danh điện tử mức độ 01 của công dân Việt Nam, người nước ngoài được sử dụng để truy cập, khai thác, sử dụng thông tin về danh tính điện tử và một số tính năng, tiện ích, ứng dụng của hệ thống định danh và xác thực điện tử, hệ thống thông tin đã được kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật.
2. 베트남 시민의 02등급 전자식별계정은 전자신분증, 국가데이터베이스 및 전문데이터베이스로부터 공유, 통합, 갱신된 전자신분증에 통합된 정보 외의 기타 정보와 전자식별 및 전자인증 시스템, 법률 규정에 따라 연결, 공유된 정보시스템의 모든 기능, 유틸리티, 응용프로그램에 접속, 활용, 사용하기 위해 사용된다.
2. Tài khoản định danh điện tử mức độ 02 của công dân Việt Nam được sử dụng để truy cập, khai thác, sử dụng căn cước điện tử, thông tin khác ngoài thông tin đã tích hợp vào căn cước điện tử được chia sẻ, tích hợp, cập nhật từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và toàn bộ tính năng, tiện ích, ứng dụng của hệ thống định danh và xác thực điện tử, hệ thống thông tin đã được kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật.
3. 외국인의 02등급 전자식별계정, 기관, 조직의 전자식별계정은 전자신원 정보와 국가데이터베이스 및 전문데이터베이스로부터 공유, 통합, 갱신된 기타 정보 및 전자식별 및 전자인증 시스템, 법률 규정에 따라 연결, 공유된 정보시스템의 모든 기능, 유틸리티, 응용프로그램에 접속, 활용, 사용하기 위해 사용된다.
3. Tài khoản định danh điện tử mức độ 02 của người nước ngoài, tài khoản định danh điện tử của cơ quan, tổ chức được sử dụng để truy cập, khai thác, sử dụng thông tin danh tính điện tử và thông tin khác được chia sẻ, tích hợp, cập nhật từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và toàn bộ tính năng, tiện ích, ứng dụng của hệ thống định danh và xác thực điện tử, hệ thống thông tin đã được kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật.
4. 전자신원 주체는 로그인, 인증하고 국가식별응용프로그램, 주소가 dinhdanhdientu.gov.vn 또는 vneid.gov.vn인 전자식별 웹페이지상의 기능, 유틸리티 또는 전자식별 및 전자인증 시스템과 연결된 기타 기관, 조직, 개인의 응용프로그램, 소프트웨어상의 기타 유틸리티를 사용하기 위해 전자식별계정을 사용한다.
4. Chủ thể danh tính điện tử sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập, xác thực và sử dụng các tính năng, tiện ích trên ứng dụng định danh quốc gia, trang thông tin định danh điện tử có địa chỉ dinhdanhdientu.gov.vn hoặc vneid.gov.vn hoặc các tiện ích khác trên các ứng dụng, phần mềm của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đã được kết nối với hệ thống định danh và xác thực điện tử.
5. 전자식별계정은 전자환경에서의 행정절차, 공공행정서비스 및 전자신원 주체의 필요에 따른 기타 활동을 수행하기 위해 사용된다.
5. Tài khoản định danh điện tử được sử dụng để thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ hành chính công trên môi trường điện tử và các hoạt động khác theo nhu cầu của chủ thể danh tính điện tử.
6. 전자신원에 관한 정보 및 전자신분증, 전자식별계정에 통합된 정보는 행정절차, 공공서비스, 각종 거래 및 기타 활동을 수행함에 있어 정보를 제공하거나 해당 정보가 포함된 서류, 자료를 사용, 제시하는 것과 동등한 증명 가치를 가진다.
6. Thông tin về danh tính điện tử và thông tin tích hợp trên căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử có giá trị chứng minh, tương đương với việc cung cấp thông tin hoặc sử dụng, xuất trình giấy tờ, tài liệu có chứa thông tin đó trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công, các giao dịch và hoạt động khác.
7. 기관, 조직, 개인은 자신의 거래, 활동을 지원하기 위해 전자거래에 관한 법률 규정에 따라 전자거래계정을 생성할 수 있으며, 자신이 생성한 계정의 인증, 정확성 보장에 대한 책임을 지고, 계정의 각 등급별 사용 수준 및 효력을 결정한다. 전자거래계정을 생성하기 위한 정보는 해당 계정의 주체가 제공하고 기관, 조직, 개인이 계정을 생성하는 데 사용하도록 동의한 것이어야 한다.
7. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được tạo lập tài khoản giao dịch điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử để phục vụ giao dịch, hoạt động của mình và chịu trách nhiệm xác thực, bảo đảm tính chính xác của tài khoản do mình tạo lập, quyết định mức độ và giá trị sử dụng của từng mức độ tài khoản. Thông tin để tạo lập tài khoản giao dịch điện tử phải do chủ thể của tài khoản cung cấp và đồng ý cho cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng để tạo lập tài khoản.
제10조. 베트남 시민에 대한 전자식별계정 발급 순서, 절차
Điều 10. Trình tự, thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử đối với công dân Việt Nam
1. 01등급 전자식별계정 발급
1. Cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01
a) 시민은 디지털 기기를 사용하여 국가식별응용프로그램을 다운로드하고 설치한다;
a) Công dân sử dụng thiết bị số tải và cài đặt Ứng dụng định danh quốc gia;
b) 시민은 국가식별응용프로그램을 사용하여 개인식별번호, 본인 명의의 이동전화 가입자 번호, 시민의 전자우편 주소(있는 경우)에 관한 정보를 입력하고; 국가식별응용프로그램의 안내에 따라 정보를 신고하며; 디지털 기기를 통해 얼굴 사진을 취득하고 전자식별 및 전자인증 관리기관으로 전자식별계정 발급 신청 요청을 전송한다;
b) Công dân sử dụng Ứng dụng định danh quốc gia để nhập thông tin về số định danh cá nhân, số thuê bao di động chính chủ, địa chỉ thư điện tử của công dân (nếu có); kê khai thông tin theo hướng dẫn trên Ứng dụng định danh quốc gia; thu nhận ảnh khuôn mặt thông qua thiết bị số và gửi yêu cầu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử tới cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử;
c) 전자식별 및 전자인증 관리기관은 전자식별계정 발급을 신청한 시민의 정보를 검사, 인증하고 국가식별응용프로그램을 통하거나 본인 명의의 이동전화 가입자 번호 또는 전자우편 주소를 통해 계정 등록 결과를 통지한다;
c) Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử tiến hành kiểm tra, xác thực thông tin công dân đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử và thông báo kết quả đăng ký tài khoản qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc qua số thuê bao di động chính chủ hoặc địa chỉ thư điện tử;
d) 대리인, 후견인은 국가식별응용프로그램을 통해 만 14세 미만인 자, 피후견인, 피대리인을 위한 01등급 전자식별계정 발급을 신고, 등록하기 위해 본인 명의의 이동전화 가입자 번호와 자신의 02등급 전자식별계정을 사용한다.
d) Người đại diện, người giám hộ sử dụng số thuê bao di động chính chủ và tài khoản định danh điện tử mức độ 02 của mình để kê khai, đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01 cho người dưới 14 tuổi, người được giám hộ, người được đại diện thông qua Ứng dụng định danh quốc gia.
2. 02등급 전자식별계정 발급
2. Cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02
a) 시민은 거주지와 무관하게 사, 방, 진 공안 또는 신분증 관리기관을 방문하여 유효한 시민신분증 카드, 신분증 카드를 제시하고 02등급 전자식별계정 발급 절차를 수행한다;
a) Công dân đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý căn cước không phụ thuộc vào nơi cư trú, xuất trình thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước còn hiệu lực và thực hiện thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02;
b) 시민은 본 의정에 첨부하여 공포된 서식 TK01에 따른 전자식별계정 발급 신청서상의 정보를 완전하고 정확하게 제공하되; 그중 본인 명의의 이동전화 가입자 번호, 시민의 전자우편 주소(있는 경우) 및 전자신분증에 통합을 요청하는 기타 정보(필요한 경우)를 접수 담당자에게 명확히 제공한다;
b) Công dân cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin trên Phiếu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử theo mẫu TK01 ban hành kèm theo Nghị định này; trong đó cung cấp rõ số thuê bao di động chính chủ, địa chỉ thư điện tử của công dân (nếu có) và thông tin khác đề nghị tích hợp vào căn cước điện tử (nếu có nhu cầu) cho cán bộ tiếp nhận;
c) 접수 담당자는 인증을 위해 시민이 제공한 정보를 전자식별 및 전자인증 시스템에 입력하고; 절차를 진행하러 온 시민의 얼굴 사진, 지문을 신분증데이터베이스와 대조 인증한다;
c) Cán bộ tiếp nhận nhập thông tin công dân cung cấp vào hệ thống định danh và xác thực điện tử để xác thực; xác thực ảnh khuôn mặt, vân tay của công dân đến làm thủ tục với Cơ sở dữ liệu căn cước;
d) 전자식별 및 전자인증 관리기관은 02등급 전자식별계정 발급을 신청한 시민의 정보를 검사, 인증하고 국가식별응용프로그램 또는 본인 명의의 이동전화 가입자 번호 또는 전자우편 주소를 통해 02등급 전자식별계정 발급 등록 결과를 통지한다;
d) Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử tiến hành kiểm tra, xác thực thông tin công dân đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 và thông báo kết quả đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 qua ứng dụng định danh quốc gia hoặc số thuê bao di động chính chủ hoặc địa chỉ thư điện tử;
đ) 만 14세 미만인 자, 피후견인, 피대리인은 자신의 대리인 또는 후견인과 함께 사, 방, 진 공안 또는 신분증 카드 발급 절차 수행 장소를 방문하여 02등급 전자식별계정 발급 절차를 수행한다;
đ) Người dưới 14 tuổi, người được giám hộ, người được đại diện cùng người đại diện hoặc người giám hộ của mình đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc nơi làm thủ tục cấp thẻ căn cước để làm thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02;
대리인, 후견인은 만 14세 미만인 자, 피후견인, 피대리인인 베트남 시민을 위한 02등급 전자식별계정 발급을 신고, 등록하기 위해 본인 명의의 이동전화 가입자 번호를 사용한다.
Người đại diện, người giám hộ sử dụng số thuê bao di động chính chủ của mình để kê khai, đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 cho công dân Việt Nam là người dưới 14 tuổi, người được giám hộ, người được đại diện.
3. 시민신분증 카드 또는 신분증 카드를 아직 발급받지 아니한 시민의 경우에는 신분증 카드 발급 절차 수행과 동시에 전자식별계정 발급을 신청하며 본 조 제1항, 제2항에 규정된 순서, 절차에 따라 수행한다.
3. Đối với trường hợp công dân chưa được cấp thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước thì thực hiện đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử đồng thời với việc thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước và thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
제11조. 외국인에 대한 전자식별계정 발급 순서, 절차
Điều 11. Trình tự, thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử đối với người nước ngoài
제6조. 제11조를 개정·보완한다. “제11조. 외국인에 대한 전자식별계정 발급 순서, 절차 1. 외국인은 성급 공안 출입국관리기관을 방문하여 여권 또는 국제여행 유효 서류를 제시하고 전자식별계정 발급 절차를 진행한다. 2. 외국인은 본 의정에 첨부하여 공포된 서식 TK01에 따른 전자식별계정 발급 신청서상의 정보를 완전하고 정확하게 제공하되; 그중 본인 명의의 이동전화 가입자 번호, 외국인의 전자우편 주소(있는 경우) 및 국가식별응용프로그램에 통합을 요청하는 기타 정보를 접수 담당자에게 명확히 제공한다. 3. 접수 담당자는 외국인이 제공한 정보를 전자식별 및 전자인증 시스템에 입력하고; 국가출입국데이터베이스와의 인증을 수행하기 위해 방문한 외국인의 얼굴 사진을 취득하고, 지문을 채취하며; 외국인이 디지털 기기를 사용하여 국가식별응용프로그램을 다운로드 및 설치하고, 국가식별응용프로그램의 안내에 따라 정보를 신고하도록 안내한다. 4. 출입국관리기관은 전자식별 및 전자인증 시스템 관리·운용기관으로 전자식별계정 발급 요청을 전송한다. 5. 전자식별 및 전자인증 시스템 관리·운용기관은 국가식별응용프로그램 또는 본인 명의의 이동전화 가입자 번호 또는 전자우편 주소를 통해 계정 등록 결과를 통지한다. 6. 만 14세 미만인 자, 피후견인, 피대리인인 외국인은 자신의 대리인 또는 후견인과 함께 성급 공안 출입국관리기관을 방문하여 전자식별계정 발급 절차를 진행한다. 대리인, 후견인은 만 14세 미만인 외국인, 피후견인, 피대리인을 위한 전자식별계정 발급을 신고, 등록하기 위해 본인 명의의 이동전화 가입자 번호를 사용한다.”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 “Điều 11. Trình tự, thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử đối với người nước ngoài 1. Người nước ngoài đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và làm thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử. 2. Người nước ngoài cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin trên Phiếu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử theo Mẫu TKO1 ban hành kèm theo Nghị định này; trong đó cung cấp rõ số thuê bao di động chính chủ, địa chỉ thư điện tử của người nước ngoài (nếu có) và thông tin khác đề nghị tích hợp vào ứng dụng định danh quốc gia cho cán bộ tiếp nhận. 3. Cán bộ tiếp nhận nhập thông tin người nước ngoài cung cấp vào hệ thống định danh và xác thực điện tử; thu nhận ảnh khuôn mặt, thu nhận vân tay của người nước ngoài đến để thực hiện xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh; hướng dẫn người nước ngoài sử dụng thiết bị số tải và cài đặt ứng dụng định danh quốc gia, kê khai các thông tin theo hướng dẫn trên ứng dụng định danh quốc gia. 4. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh gửi yêu cầu cấp tài khoản định danh điện tử tới Cơ quan quản lý, vận hành hệ thống định danh và xác thực điện tử. 5. Cơ quan quản lý, vận hành hệ thống định danh và xác thực điện tử thông báo kết quả đăng ký tài khoản qua ứng dụng định danh quốc gia hoặc số thuê bao di động chính chủ hoặc địa chỉ thư điện tử. 6. Người nước ngoài là người dưới 14 tuổi, người được giám hộ, người được đại diện cùng người đại diện hoặc người giám hộ của mình đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh để làm thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử. Người đại diện, người giám hộ sử dụng số thuê bao di động chính chủ của mình để kê khai, đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử cho người nước ngoài dưới 14 tuổi, người được giám hộ, người được đại diện.”.
1. 01등급 전자식별계정 발급
1. Cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01
a) 외국인은 디지털 기기를 사용하여 국가식별응용프로그램을 다운로드하고 설치한다;
a) Người nước ngoài sử dụng thiết bị số tải và cài đặt Ứng dụng định danh quốc gia;
b) 외국인은 국가식별응용프로그램을 사용하여 여권번호 또는 국제여행 유효 서류 번호 및 전자우편 주소 또는 가입자 정보가 등록된 이동전화 가입자 번호(있는 경우)를 입력하고; 국가식별응용프로그램의 안내에 따라 정보를 신고하며; 디지털 기기로 얼굴 사진을 취득하고 국가식별응용프로그램을 통해 전자식별 및 전자인증 관리기관으로 전자식별계정 발급 신청 요청을 전송한다;
b) Người nước ngoài sử dụng Ứng dụng định danh quốc gia để nhập thông tin về số hộ chiếu hoặc số giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và địa chỉ thư điện tử hoặc số thuê bao di động đã đăng ký thông tin thuê bao (nếu có); kê khai các thông tin theo hướng dẫn trên Ứng dụng định danh quốc gia; thu nhận ảnh khuôn mặt bằng thiết bị số và gửi yêu cầu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử tới cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử qua Ứng dụng định danh quốc gia;
c) 전자식별 및 전자인증 관리기관은 국가식별응용프로그램 또는 본인 명의의 이동전화 가입자 번호 또는 전자우편 주소를 통해 계정 등록 결과를 통지한다;
c) Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử thông báo kết quả đăng ký tài khoản qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc số thuê bao di động chính chủ hoặc địa chỉ thư điện tử;
d) 대리인, 후견인은 국가식별응용프로그램을 통해 만 14세 미만인 외국인, 피후견인, 피대리인을 위한 01등급 전자식별계정 발급을 신고, 등록하기 위해 본인 명의의 이동전화 가입자 번호와 자신의 02등급 전자식별계정을 사용한다.
d) Người đại diện, người giám hộ sử dụng số thuê bao di động chính chủ và tài khoản định danh điện tử mức độ 02 của mình để kê khai, đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01 cho người nước ngoài dưới 14 tuổi, người được giám hộ, người được đại diện thông qua ứng dụng định danh quốc gia."
2. 02등급 전자식별계정 발급
2. Cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02
a) 외국인은 공안부 소속 출입국관리기관 또는 성급 공안을 방문하여 여권 또는 국제여행 유효 서류를 제시하고 2등급 전자식별계정 발급 절차를 수행한다;
a) Người nước ngoài đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an hoặc Công an cấp tỉnh xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và làm thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 2;
b) 외국인은 본 의정에 첨부하여 공포된 서식 TK01에 따른 전자식별계정 발급 신청서상의 정보를 완전하고 정확하게 제공하되; 그중 본인 명의의 이동전화 가입자 번호, 시민의 전자우편 주소(있는 경우) 및 국가식별응용프로그램에 통합을 요청하는 기타 정보를 접수 담당자에게 명확히 제공한다;
b) Người nước ngoài cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin trên Phiếu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử theo mẫu TK01 ban hành kèm theo Nghị định này; trong đó cung cấp rõ số thuê bao di động chính chủ, địa chỉ thư điện tử của công dân (nếu có) và thông tin khác đề nghị tích hợp vào Ứng dụng định danh quốc gia cho cán bộ tiếp nhận;
c) 접수 담당자는 외국인이 제공한 정보를 전자식별 및 전자인증 시스템에 입력하고; 국가출입국데이터베이스와의 인증을 수행하기 위해 방문한 외국인의 얼굴 사진을 취득하고, 지문을 채취한다;
c) Cán bộ tiếp nhận nhập thông tin người nước ngoài cung cấp vào hệ thống định danh và xác thực điện tử; thu nhận ảnh khuôn mặt, thu nhận vân tay của người nước ngoài đến để thực hiện xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh;
d) 출입국관리기관은 전자식별 및 전자인증 관리기관으로 전자식별계정 발급 요청을 전송한다;
d) Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh gửi yêu cầu cấp tài khoản định danh điện tử tới cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử;
đ) 전자식별 및 전자인증 관리기관은 국가식별응용프로그램 또는 본인 명의의 이동전화 가입자 번호 또는 전자우편 주소를 통해 계정 등록 결과를 통지한다;
đ) Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử thông báo kết quả đăng ký tài khoản qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc số thuê bao di động chính chủ hoặc địa chỉ thư điện tử;
e) 만 14세 미만인 자, 피후견인, 피대리인인 외국인은 자신의 대리인 또는 후견인과 함께 공안부 소속 출입국관리기관 또는 성급 공안을 방문하여 02등급 전자식별계정 발급 절차를 진행한다;
e) Người nước ngoài là người dưới 14 tuổi, người được giám hộ, người được đại diện cùng người đại diện hoặc người giám hộ của mình đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an hoặc Công an cấp tỉnh để làm thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02;
대리인, 후견인은 만 06세 이상 만 14세 미만인 외국인, 피후견인, 피대리인을 위한 02등급 전자식별계정 발급을 신고, 등록하기 위해 본인 명의의 이동전화 가입자 번호를 사용한다.
Người đại diện, người giám hộ sử dụng số thuê bao di động chính chủ của mình để kê khai, đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 cho người nước ngoài là người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi, người được giám hộ, người được đại diện.
제12조. 기관, 조직에 대한 전자식별계정 발급 순서, 절차
Điều 12. Trình tự, thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử đối với cơ quan, tổ chức
1. 법정대리인, 기관, 조직의 장, 또는 법정대리인, 장으로부터 위임받은 자는 자신의 02등급 전자식별계정을 사용하여 국가식별응용프로그램에 로그인하고, 안내에 따라 정보를 제공하며, 해당 조직의 다른 모든 법정대리인(있는 경우)의 동의를 얻은 후 기관, 조직을 위한 전자식별계정 발급 신청 요청을 전송한다.
1. Người đại diện theo pháp luật, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, hoặc người được người đại diện theo pháp luật, người đứng đầu ủy quyền sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 02 của mình đăng nhập Ứng dụng định danh quốc gia, cung cấp các thông tin theo hướng dẫn và gửi yêu cầu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử cho cơ quan, tổ chức sau khi được sự đồng ý của toàn bộ người đại diện theo pháp luật khác của tổ chức (nếu có).
직접 제출하는 경우, 법정대리인, 기관, 조직의 장 또는 위임받은 자는 본 의정에 첨부하여 공포된 서식 TK02에 따른 기관, 조직용 전자식별계정 발급 신청서를 작성하여 전자식별 및 전자인증 관리기관 또는 편리한 장소의 신분증 관리기관에 서류를 제출한다.
Trường hợp nộp trực tiếp, người đại diện theo pháp luật, người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc người được ủy quyền thực hiện kê khai Phiếu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử dùng cho cơ quan, tổ chức theo mẫu TK02 ban hành kèm theo Nghị định này, nộp hồ sơ tại Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử hoặc cơ quan quản lý căn cước nơi thuận tiện.
b) 제12조 제1항 중 “편리한 장소의 신분증 관리기관”이라는 어구를 “편리한 장소의 신분증 관리기관, 사 공안”이라는 어구로 대체한다; 제34조, 제35조, 제36조, 제41조 중 “정보통신부”라는 어구를 “과학기술부”라는 어구로, “기획투자부”라는 어구를 “재무부”라는 어구로 대체한다;
b) Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý căn cước nơi thuận tiện” bằng cụm từ “cơ quan quản lý căn cước, công an xã nơi thuận tiện” tại khoản 1 Điều 12; thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” bằng cụm từ “Bộ Khoa học và Công nghệ”, cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư” bằng cụm từ “Bộ Tài chính” tại Điều 34, Điều 35, Điều 36, Điều 41;
2. 전자식별 및 전자인증 관리기관은 국가기업등록데이터베이스, 국가데이터베이스 및 기타 전문데이터베이스 내 기관, 조직에 관한 정보를 검사, 인증한다.
2. Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử tiến hành kiểm tra, xác thực thông tin về cơ quan, tổ chức trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác.
기관, 조직에 관한 정보가 국가기업등록데이터베이스, 국가데이터베이스 및 기타 전문데이터베이스에 아직 없는 경우에는 기관, 조직에 관한 정보 확인을 실시한다.
Trường hợp thông tin về cơ quan, tổ chức chưa có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác thì thực hiện xác minh thông tin về cơ quan, tổ chức.
3. 전자식별 및 전자인증 관리기관은 국가식별응용프로그램 또는 본인 명의의 이동전화 가입자 번호 또는 전자우편 주소를 통해 절차를 수행한 법정대리인, 기관, 조직의 장에게 전자식별계정 발급 등록 결과를 통지한다.
3. Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử thông báo kết quả đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử cho người đại diện theo pháp luật, người đứng đầu cơ quan, tổ chức thực hiện thủ tục qua ứng dụng định danh quốc gia hoặc số thuê bao di động chính chủ hoặc địa chỉ thư điện tử.
전자식별계정 발급 조건에 미달하는 경우 전자식별 및 전자인증 관리기관은 서면, 문자메시지 또는 등록을 수행한 자의 전자식별계정을 통해 통지한다.
Trường hợp không đủ điều kiện cấp tài khoản định danh điện tử thì cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử thông báo bằng văn bản, tin nhắn hoặc qua tài khoản định danh điện tử của người thực hiện đăng ký.
제13조. 전자식별계정 발급 처리 기한
Điều 13. Thời hạn giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử
본 의정의 규정에 따른 유효한 서류를 완비하여 접수한 날부터 전자식별 및 전자인증 관리기관은 다음 기한 내에 전자식별계정 발급을 처리할 책임을 진다:
Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Nghị định này, cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử có trách nhiệm giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử trong thời hạn như sau:
1. 유효한 시민신분증 카드, 신분증 카드를 이미 보유한 베트남 시민의 경우:
1. Đối với trường hợp công dân Việt Nam đã có thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước còn hiệu lực:
a) 01등급 전자식별계정 발급의 경우 근무일 기준 01일 이내;
a) Không quá 01 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01;
b) 02등급 전자식별계정 발급의 경우 근무일 기준 03일 이내.
b) Không quá 03 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02.
2. 시민신분증 카드가 효력 상실되었거나 신분증 카드를 아직 보유하지 아니한 베트남 시민의 경우 근무일 기준 07일 이내.
2. Đối với trường hợp công dân Việt Nam có thẻ căn cước công dân đã hết hiệu lực hoặc chưa có thẻ căn cước thì không quá 07 ngày làm việc.
3. 외국인의 경우:
3. Đối với người nước ngoài:
3. 외국인의 경우: a) 국가출입국데이터베이스에 얼굴 사진, 지문에 관한 정보가 이미 있는 전자식별계정 발급의 경우 근무일 기준 02일 이내; b) 국가출입국데이터베이스에 얼굴 사진, 지문에 관한 정보가 아직 없는 전자식별계정 발급의 경우 근무일 기준 05일 이내.
3. Đối với người nước ngoài: a) Không quá 02 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử đã có thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh; b) Không quá 05 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử nhưng chưa có thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh.
a) 01등급 전자식별계정 발급의 경우 근무일 기준 01일 이내;
a) Không quá 01 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01;
b) 국가출입국데이터베이스에 얼굴 사진, 지문에 관한 정보가 이미 있는 02등급 전자식별계정 발급의 경우 근무일 기준 03일 이내;
b) Không quá 03 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 đã có thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh;
c) 국가출입국데이터베이스에 얼굴 사진, 지문에 관한 정보가 아직 없는 02등급 전자식별계정 발급의 경우 근무일 기준 07일 이내.
c) Không quá 07 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 nhưng chưa có thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh.
4. 조직의 경우:
4. Đối với tổ chức:
a) 조직에 관한 인증 필요 정보가 국가데이터베이스, 전문데이터베이스에 이미 있는 경우 근무일 기준 03일 이내;
a) Không quá 03 ngày làm việc với trường hợp thông tin cần xác thực về tổ chức đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành;
b) 조직에 관한 확인 필요 정보가 국가데이터베이스, 전문데이터베이스에 없는 경우 15일 이내.
b) Không quá 15 ngày với trường hợp thông tin cần xác minh về tổ chức không có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
제14조. 전자식별계정의 활성화, 사용
Điều 14. Kích hoạt, sử dụng tài khoản định danh điện tử
1. 전자신원 주체는 전자식별계정 발급 결과 통지를 받은 날부터 07일 이내에 국가식별응용프로그램에서 개인, 기관, 조직의 전자식별계정 활성화를 수행한다. 07일 경과 후 전자식별계정이 활성화되지 않은 경우, 전자신원 주체는 전자식별계정 활성화를 수행하기 위해 전자식별 및 전자인증에 관한 요청 접수 및 해결 콜센터를 통해 전자식별 및 전자인증 관리기관에 연락한다.
1. Chủ thể danh tính điện tử thực hiện kích hoạt tài khoản định danh điện tử của cá nhân, cơ quan, tổ chức trên Ứng dụng định danh quốc gia trong vòng 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả cấp tài khoản định danh điện tử. Sau 07 ngày, nếu tài khoản định danh điện tử không được kích hoạt, chủ thể danh tính điện tử liên hệ với cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử thông qua tổng đài tiếp nhận và giải quyết các yêu cầu về định danh và xác thực điện tử để thực hiện việc kích hoạt tài khoản định danh điện tử.
2. 만 14세 미만인 자, 피후견인, 피대리인이 전자식별계정을 사용할 때에는 국가식별응용프로그램을 통한 대리인, 후견인의 동의, 확인을 받아야 한다. 대리인, 후견인은 만 14세 미만인 자, 피후견인, 피대리인의 전자식별계정을 사용하여 그들의 권익을 지원하기 위한 거래 및 기타 활동을 수행한다.
2. Người dưới 14 tuổi, người được giám hộ, người được đại diện sử dụng tài khoản định danh điện tử phải được sự đồng ý, xác nhận của người đại diện, người giám hộ thông qua Ứng dụng định danh quốc gia. Người đại diện, người giám hộ sử dụng tài khoản định danh điện tử của người dưới 14 tuổi, người được giám hộ, người được đại diện để thực hiện các giao dịch và các hoạt động khác phục vụ quyền và lợi ích của họ.
3. 전자식별계정, 전자인증서비스의 사용은 전자신원 주체가 해당 거래를 수행하고 승낙하였음을 확정, 증명하는 법적 효력을 가진다.
3. Việc sử dụng tài khoản định danh điện tử, dịch vụ xác thực điện tử có giá trị pháp lý để khẳng định, chứng minh chủ thể danh tính điện tử đã thực hiện và chấp thuận đối với giao dịch.
4. 전자식별 및 전자인증 관리기관은 베트남이 체결한 국제조약에 따라 전자신원 주체가 타국에서 전자식별계정을 사용할 수 있도록 데이터 연결, 공유, 인증을 수행한다.
4. Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử thực hiện kết nối, chia sẻ, xác thực dữ liệu để chủ thể danh tính điện tử sử dụng tài khoản định danh điện tử ở các quốc gia khác theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết.
제15조. 전자식별계정의 잠금, 잠금 해제 순서, 절차
Điều 15. Trình tự, thủ tục khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử
a) 제15조, 제29조, 제30조 중 “사, 방, 진 공안 또는 성급 공안, 현급 공안 신분증 관리기관”이라는 어구를 “사, 방, 특구 공안 또는 성급 공안 신분증 관리기관”이라는 어구로 대체한다;
a) Thay thế cụm từ “Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý căn cước Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện” bằng cụm từ “Công an xã, phường, đặc khu hoặc cơ quan quản lý căn cước Công an cấp tỉnh” tại Điều 15, Điều 29, Điều 30;
1. 베트남 시민의 전자식별계정 잠금, 잠금 해제.
1. Khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử của công dân Việt Nam.
전자식별 및 전자인증 시스템은 시민의 전자신분증이 잠금, 잠금 해제되거나 시민신분증 카드 또는 신분증 카드의 사용기간이 만료된 때에 시민의 전자식별계정을 자동으로 잠금, 잠금 해제한다.
Hệ thống định danh và xác thực điện tử tự động khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử của công dân khi căn cước điện tử của công dân bị khóa, mở khóa hoặc thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hết thời hạn sử dụng.
1. 베트남 시민의 전자식별계정 잠금, 잠금 해제 a) 전자식별 및 전자인증 시스템은 시민의 전자신분증이 잠금, 잠금 해제된 때에 시민의 전자식별계정을 자동으로 잠금, 잠금 해제한다; b) 전자식별 및 전자인증 시스템은 시민이 전자식별계정 등록에 사용한 이동전화 가입자 번호가 변경되었고 본인 명의가 아닌 때에 시민의 전자식별계정을 자동으로 잠근다.
1. Khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử của công dân Việt Nam a) Hệ thống định danh và xác thực điện tử tự động khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử của công dân khi căn cước điện tử của công dân bị khóa, mở khóa; b) Hệ thống định danh và xác thực điện tử tự động khóa tài khoản định danh điện tử của công dân khi số thuê bao di động công dân sử dụng để đăng ký tài khoản định danh điện tử đã thay đổi và không chính chủ.
2. 외국인, 조직의 전자식별계정 잠금
2. Khóa tài khoản định danh điện tử của người nước ngoài, của tổ chức
a) 전자식별 및 전자인증 시스템은 외국인이 자신의 전자식별계정 잠금을 요청하는 경우; 외국인이 국가식별응용프로그램 이용약관을 위반한 경우; 외국인의 여권 또는 국제여행 유효 서류의 유효기간이 만료된 경우; 외국인의 베트남 영토 내 체류기간이 만료된 경우; 외국인이 사망한 경우에 전자식별계정을 자동으로 기록, 검사, 인증 및 잠금 처리한다. 기록은 외국인의 국가식별응용프로그램상 신고 또는 본 의정 제8조에 규정된 정보 갱신을 통해 수행된다;
a) Hệ thống định danh và xác thực điện tử tự động ghi nhận, kiểm tra, xác thực và khóa tài khoản định danh điện tử trong trường hợp người nước ngoài yêu cầu khóa tài khoản định danh điện tử của mình; người nước ngoài vi phạm thỏa thuận sử dụng Ứng dụng định danh quốc gia; hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người nước ngoài hết hạn sử dụng; người nước ngoài hết thời hạn cư trú trên lãnh thổ Việt Nam; người nước ngoài chết. Việc ghi nhận được thực hiện thông qua việc người nước ngoài khai báo trên Ứng dụng định danh quốc gia hoặc việc cập nhật thông tin quy định tại Điều 8 Nghị định này;
b) 전자식별 및 전자인증 시스템은 조직이 자신의 전자식별계정 잠금을 요청하거나 해당 조직이 국가식별응용프로그램 이용약관을 위반한 경우 또는 해당 조직이 법률 규정에 따라 해산, 파산, 일시 중단, 활동 종료된 경우에 전자식별계정을 자동으로 기록, 검사, 인증 및 잠금 처리한다. 기록은 조직의 국가식별응용프로그램상 신고 또는 본 의정 제8조에 규정된 정보 갱신을 통해 수행된다;
b) Hệ thống định danh và xác thực điện tử tự động ghi nhận, kiểm tra, xác thực và khóa tài khoản định danh điện tử trong trường hợp tổ chức yêu cầu khóa tài khoản định danh điện tử của mình hoặc tổ chức đó vi phạm thỏa thuận sử dụng ứng dụng định danh quốc gia hoặc tổ chức đó bị giải thể, phá sản, tạm dừng, chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật. Việc ghi nhận được thực hiện thông qua việc tổ chức khai báo trên Ứng dụng định danh quốc gia hoặc việc cập nhật thông tin quy định tại Điều 8 Nghị định này;
c) 소송진행기관, 기타 권한 있는 기관은 접수, 처리를 위해 본 의정에 첨부하여 공포된 서식 TK03에 따른 전자식별계정, 전자신분증 잠금, 잠금 해제 신청서를 가장 가까운 사, 방, 진 공안 또는 성급 공안, 현급 공안 신분증 관리기관으로 송부한다;
c) Cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan khác có thẩm quyền gửi Phiếu đề nghị khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử, căn cước điện tử theo mẫu TK03 ban hành kèm theo Nghị định này tới Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý căn cước Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện nơi gần nhất để tiếp nhận, xử lý;
d) 소송진행기관, 기타 권한 있는 기관의 전자식별계정, 전자신분증 잠금, 잠금 해제 신청서를 접수한 날부터 근무일 기준 01일 이내에, 신청을 접수한 사, 방, 진 공안 또는 성급 공안, 현급 공안 신분증 관리기관은 전자식별 및 전자인증 시스템을 통해 공안부 신분증 관리기관의 장에게 전자식별계정 잠금 신청을 검토, 승인하도록 이송하여야 한다;
d) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu đề nghị khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử, căn cước điện tử của cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan khác có thẩm quyền, Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý căn cước Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện nơi tiếp nhận đề nghị phải xem xét, chuyển đề nghị khóa tài khoản định danh điện tử đến thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước Bộ Công an để xem xét, phê duyệt thông qua hệ thống định danh và xác thực điện tử;
đ) 사, 방, 진 공안 또는 성급 공안, 현급 공안 신분증 관리기관이 이송한 제안을 접수한 날부터 근무일 기준 02일 이내에, 공안부 신분증 관리기관의 장은 본 조 제2항에 규정된 전자식별계정 잠금 요청 사례에 대하여 검토, 승인하고 전자식별계정 잠금을 신청한 기관 및 계정이 잠긴 주체에게 통지한다. 전자식별계정 잠금을 거부하는 경우에는 서면으로 회신하고 그 사유를 명확히 밝힌다.
đ) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý căn cước Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện chuyển đến, thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước Bộ Công an xem xét, phê duyệt đối với trường hợp yêu cầu khóa tài khoản định danh điện tử quy định tại khoản 2 Điều này và thông báo tới cơ quan đề nghị khóa tài khoản định danh điện tử và chủ thể bị khóa tài khoản. Trường hợp từ chối khóa tài khoản định danh điện tử thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
c) 제15조 제2항 c호 및 제3항 b호, 제29조 제2항, 제3항, 제30조 제2항, 제3항 중 “가장 가까운 현급 공안”이라는 어구를 폐지한다; 제15조 제2항 d호, đ호 및 제3항 c호, d호, 제29조 제4항, 제5항 및 제30조 제4항, 제5항 중 “현급 공안”이라는 어구를 삭제한다;
c) Bãi bỏ cụm từ “Công an cấp huyện nơi gần nhất” tại điểm c khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 15, khoản 2, khoản 3 Điều 29, khoản 2, khoản 3 Điều 30; bỏ cụm từ “Công an cấp huyện” tại điểm d, điểm đ khoản 2 và điểm c, điểm d khoản 3 Điều 15, khoản 4, khoản 5 Điều 29 và khoản 4, khoản 5 Điều 30;
3. 전자식별계정 잠금 해제
3. Mở khóa tài khoản định danh điện tử
a) 전자식별 및 전자인증 시스템은 전자식별계정 잠금 근거가 더 이상 존재하지 아니할 때 전자식별계정을 자동으로 잠금 해제한다;
a) Hệ thống định danh và xác thực điện tử tự động mở khóa tài khoản định danh điện tử khi không còn căn cứ khóa tài khoản định danh điện tử;
b) 소송진행기관, 기타 권한 있는 기관은 접수, 처리를 위해 전자식별계정, 전자신분증 잠금, 잠금 해제 신청서를 가장 가까운 사, 방, 진 공안 또는 성급 공안, 현급 공안 신분증 관리기관으로 송부한다;
b) Cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan khác có thẩm quyền gửi Phiếu đề nghị khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử, căn cước điện tử đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý căn cước Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện nơi gần nhất để tiếp nhận, xử lý;
c) 소송진행기관, 기타 권한 있는 기관의 전자식별계정, 전자신분증 잠금, 잠금 해제 신청서를 접수한 날부터 근무일 기준 01일 이내에, 신청을 접수한 사, 방, 진 공안 또는 성급 공안, 현급 공안 신분증 관리기관은 전자식별 및 전자인증 시스템을 통해 공안부 신분증 관리기관의 장에게 전자식별계정 잠금 해제 신청을 검토, 승인하도록 이송하여야 한다;
c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được gửi Phiếu đề nghị khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử, căn cước điện tử của cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan khác có thẩm quyền, đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý căn cước Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện nơi tiếp nhận đề nghị phải xem xét, chuyển đề nghị mở khóa tài khoản định danh điện tử đến thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước Bộ Công an để xem xét, phê duyệt thông qua hệ thống định danh và xác thực điện tử;
d) 사, 방, 진 공안 또는 성급 공안, 현급 공안 신분증 관리기관이 이송한 제안을 접수한 날부터 근무일 기준 02일 이내에, 공안부 신분증 관리기관의 장은 본 조 제2항에 규정된 전자식별계정 잠금 해제 요청 사례에 대하여 검토, 승인하고 전자식별계정 잠금 해제를 신청한 기관 및 계정이 잠금 해제된 주체에게 통지한다. 전자식별계정 잠금 해제를 거부하는 경우에는 서면으로 회신하고 그 사유를 명확히 밝힌다.
d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý căn cước Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện chuyển đến, thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước Bộ Công an xem xét, phê duyệt đối với trường hợp yêu cầu mở khóa tài khoản định danh điện tử quy định tại khoản 2 Điều này và thông báo tới cơ quan đề nghị mở khóa tài khoản định danh điện tử và chủ thể được mở khóa tài khoản. Trường hợp từ chối mở khóa tài khoản định danh điện tử thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
제16조. 베트남 시민, 외국인, 기관, 조직에 대한 전자식별계정 발급, 잠금, 잠금 해제 권한
Điều 16. Thẩm quyền cấp, khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử đối với công dân Việt Nam, người nước ngoài, cơ quan, tổ chức
공안부 사회질서행정관리경찰국장은 베트남 시민, 외국인, 기관, 조직에 대한 전자식별계정 발급, 잠금, 잠금 해제 권한을 가진다.
Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an có thẩm quyền cấp, khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử đối với công dân Việt Nam, người nước ngoài, cơ quan, tổ chức.
제9조. 제16조를 개정·보완한다. “제16조. 베트남 시민, 외국인, 기관, 조직에 대한 전자식별계정 발급, 잠금, 잠금 해제 권한 전자식별 및 전자인증 시스템 관리·운용기관의 장은 기관, 조직, 베트남 시민, 베트남 영토 내에 거주하는 외국인에 대한 전자식별계정 발급, 잠금, 잠금 해제 권한을 가진다.”.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 “Điều 16. Thẩm quyền cấp, khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử đối với công dân Việt Nam, người nước ngoài, cơ quan, tổ chức Thủ trưởng Cơ quan quản lý, vận hành hệ thống định danh và xác thực điện tử có thẩm quyền cấp, khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử đối với cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam.”.
제17조. 전자식별 및 전자인증 시스템 내 정보의 보관
Điều 17. Lưu trữ thông tin trong hệ thống định danh và xác thực điện tử
1. 전자신원에 관한 모든 정보 및 전자식별계정에 통합된 기타 정보는 전자식별 및 전자인증 시스템에 영구 보관된다.
1. Tất cả thông tin về danh tính điện tử và thông tin khác được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử được lưu trữ vĩnh viễn trong hệ thống định danh và xác thực điện tử.
2. 전자식별계정의 모든 접속 이력 정보는 접속 시점부터 최소 05년의 기한으로 전자식별 및 전자인증 시스템에 보관된다. 계정 주체는 자신의 전자식별계정 접속 이력에 관한 정보를 활용할 수 있다; 전자식별 및 전자인증 시스템 관리기관은 국가관리 업무를 지원하기 위해 계정 접속 이력에 관한 정보를 활용할 수 있다; 기타 사례는 법률 규정에 따른다.
2. Tất cả thông tin lịch sử truy cập của tài khoản định danh điện tử được lưu trữ trong hệ thống định danh và xác thực điện tử với thời hạn tối thiểu là 05 năm kể từ thời điểm truy cập. Chủ tài khoản được khai thác thông tin về lịch sử truy cập tài khoản định danh điện tử của mình; Cơ quan quản lý hệ thống định danh và xác thực điện tử được khai thác thông tin về lịch sử truy cập tài khoản để phục vụ công tác quản lý nhà nước; các trường hợp khác thực hiện theo quy định của pháp luật.
제18조. 전자식별 및 전자인증 시스템과의 연계 조건, 절차
Điều 18. Điều kiện, trình tự kết nối với hệ thống định danh và xác thực điện tử
제10조. 제18조를 개정·보완한다. “제18조. 전자식별 및 전자인증 시스템과의 연계 조건, 절차 1. 국가기관, 정치조직, 정치·사회조직, 공공서비스 제공조직, 국가관리를 지원하는 임무를 수행하도록 위임받은 조직, 지원금, 연금, 사회보장 급여 및 기타 합법적 경비의 지급 조직은 사이버보안에 관한 법률 규정에 따른 정보시스템 사이버보안 보장 방안 최소 3등급을 충족할 때 자신이 관리하는 정보시스템을 전자식별 및 전자인증 시스템과 연계할 수 있다. 2. 본 조 제1항의 규정에 따른 연계 수요가 있는 기관, 조직은 관리 중인 정보시스템이 최소 3등급의 정보시스템 사이버보안 보장 방안을 충족함을 증명하는 서류와 함께 연계 수행의 범위와 목적을 명확히 기재한 신청 문서를 전자식별 및 전자인증 시스템 관리·운용기관으로 송부한다. 3. 전자식별 및 전자인증 시스템 관리·운용기관은 정부암호위원회 소속 암호 정보시스템 및 군사 정보시스템을 제외하고 연계를 신청한 단위의 정보시스템에 대한 안보, 안전 검사를 수행하기 위해 공안부 소속 사이버보안 보호 전담 역량, 관련 기관, 조직, 개인과 협력할 책임을 지며; 연계가 필요한 정보시스템, 데이터베이스 주관 기관, 조직과 서면으로 합의한다. 4. 검사를 완료한 날부터 근무일 기준 05일 이내에, 전자식별 및 전자인증 시스템 관리·운용기관은 전자식별 및 전자인증 시스템과 연계를 신청한 기관, 조직의 데이터베이스, 정보시스템 간의 연계를 진행한다. 5. 전자인증서비스 사용 수요가 있는 기관, 조직은 전자식별 및 전자인증 시스템 관리·운용기관이 승인한 방안, 프로세스에 따라 전자인증서비스 제공조직을 통해 전자식별 및 전자인증 시스템과 연계를 수행한다. 6. 전자식별 및 전자인증 시스템 내 정보, 서류를 연계, 활용, 사용하는 기관, 조직은 전자신원 주체가 알 수 있도록 국가식별응용프로그램상에 표시되도록 정보, 서류의 활용, 사용 이력을 보관하고 전자식별 및 전자인증 시스템 관리·운용기관에 제공할 책임을 진다. 활용, 사용 이력 정보는 활용, 사용된 정보, 서류, 목적, 횟수, 시간, 대상을 포함한다. 7. 전자식별 및 전자인증 시스템으로부터 통합된 정보, 서류의 인증, 활용, 사용은 타 기관, 조직, 개인에게 공유, 제공되어서는 아니 된다. 데이터 주체에 의해 공유가 요구되거나 법률에 달리 규정되어 있는 경우는 예외로 한다.”.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 “Điều 18. Điều kiện, trình tự kết nối với hệ thống định danh và xác thực điện tử 1. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức cung cấp dịch vụ công, tổ chức được giao thực hiện các nhiệm vụ phục vụ quản lý nhà nước, chi trả các khoản hỗ trợ, hưu trí, chi trả an sinh xã hội và các khoản kinh phí hợp pháp khác được kết nối hệ thống thông tin do mình quản lý với hệ thống định danh và xác thực điện tử khi đáp ứng phương án bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin tối thiểu cấp độ 3 theo quy định của pháp luật về an ninh mạng. 2. Cơ quan, tổ chức có nhu cầu kết nối theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi văn bản đề nghị nêu rõ phạm vi và mục đích thực hiện kết nối kèm tài liệu chứng minh hệ thống thông tin đang quản lý đáp ứng phương án bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin tối thiểu cấp độ 3 đến Cơ quan quản lý, vận hành hệ thống định danh và xác thực điện tử. 3. Cơ quan quản lý, vận hành hệ thống định danh và xác thực điện tử có trách nhiệm phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện kiểm tra an ninh, an toàn hệ thống thông tin của đơn vị đề nghị kết nối, trừ hệ thống thông tin quân sự và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ; thống nhất với cơ quan, tổ chức chủ quản cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin cần kết nối bằng văn bản. 4. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc kiểm tra, Cơ quan quản lý, vận hành hệ thống định danh và xác thực điện tử tiến hành việc kết nối hệ thống định danh và xác thực điện tử với cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức đề nghị kết nối. 5. Cơ quan, tổ chức có nhu cầu sử dụng dịch vụ xác thực điện tử thực hiện kết nối với hệ thống định danh và xác thực điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử theo phương án, quy trình đã được Cơ quan quản lý, vận hành hệ thống định danh và xác thực điện tử phê duyệt. 6. Cơ quan, tổ chức được kết nối, khai thác, sử dụng thông tin, giấy tờ trong hệ thống định danh và xác thực điện tử có trách nhiệm lưu trữ, cung cấp lịch sử khai thác, sử dụng thông tin, giấy tờ cho Cơ quan quản lý, vận hành hệ thống định danh và xác thực điện tử hiển thị trên ứng dụng định danh quốc gia để chủ thể danh tính điện tử biết. Thông tin lịch sử khai thác, sử dụng gồm các thông tin, giấy tờ, mục đích, số lượt, thời gian, đối tượng khai thác, sử dụng. 7. Việc xác thực, khai thác, sử dụng thông tin, giấy tờ tích hợp từ hệ thống định danh và xác thực điện tử không được chia sẻ, cung cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác. Trừ trường hợp được yêu cầu chia sẻ bởi chủ thể dữ liệu hoặc pháp luật có quy định khác.”.
1. 자신이 관리하는 정보시스템을 전자식별 및 전자인증 시스템과 연계하는 국가기관, 정치조직, 정치·사회조직, 공공서비스 제공조직은 등급별 정보시스템 안전 보장에 관한 법률 규정에 따른 정보시스템 안전 보장 요건 최소 3등급을 충족하는 관리 정보시스템을 보장하여야 한다.
1. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức cung cấp dịch vụ công được kết nối hệ thống thông tin do mình quản lý với hệ thống định danh và xác thực điện tử cần bảo đảm Hệ thống thông tin đang quản lý đáp ứng yêu cầu bảo đảm an toàn hệ thống thông tin tối thiểu cấp độ 3 theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
2. 본 조 제1항의 규정에 따른 정보의 연계, 공유는 전자식별 및 전자인증 관리기관과 연계가 필요한 정보시스템, 데이터베이스 주관 기관, 조직 간의 서면 합의에 기초하여 수행되며, 그 서면에는 연계 수행의 범위와 목적을 명확히 기재한다.
2. Việc kết nối, chia sẻ thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện trên cơ sở thống nhất bằng văn bản giữa cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử và cơ quan, tổ chức chủ quản cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin cần kết nối, trong đó nêu rõ phạm vi và mục đích thực hiện kết nối.
3. 본 조 제3항에 규정된 서면 합의일로부터 30일 이내에, 전자식별 및 전자인증 관리기관은 연계를 신청한 기관, 조직의 정보시스템, 데이터베이스에 대한 실사, 평가를 진행한다; 기관, 조직의 정보시스템, 데이터베이스가 국가인구데이터베이스와 이미 연결되어 있는 경우 검토, 연계 허가 기한은 근무일 기준 07일을 초과하지 아니한다.
3. Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày thống nhất bằng văn bản quy định tại khoản 3 Điều này, cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử tiến hành thẩm định, kiểm tra thực tế cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức đề nghị kết nối; trường hợp cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì thời hạn xem xét, cho phép kết nối không quá 07 ngày làm việc.
연계를 승인하는 경우 전자식별 및 전자인증 관리기관은 기관, 조직에 서면으로 통지하고 합의 문서에 따라 연계를 진행한다. 연계를 승인하지 아니하는 경우에는 서면으로 회신하고 그 사유를 명확히 밝혀야 한다.
Trường hợp đồng ý cho phép kết nối thì cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức và tiến hành thực hiện kết nối theo văn bản thống nhất. Trường hợp không đồng ý cho phép kết nối thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. 본 조 제1항의 규정에 속하지 않는 기관, 조직은 전자인증서비스 제공조직을 통해 전자식별 및 전자인증 시스템과 연계한다.
4. Cơ quan, tổ chức không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này kết nối với hệ thống định danh và xác thực điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử.
5. 전자인증서비스를 제공하기 위해 전자식별 및 전자인증 시스템과 연계되는 전자인증서비스 제공조직은 본 조에 규정된 절차를 이행하지 아니한다.
5. Tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử được kết nối với hệ thống định danh và xác thực điện tử để cung cấp dịch vụ xác thực điện tử không phải thực hiện thủ tục quy định tại Điều này.
제19조. 전자인증
Điều 19. Xác thực điện tử
1. 전자신원, 전자식별계정에 대한 전자인증은 본 의정의 규정에 따라 전자식별 및 전자인증 시스템, 전자식별 및 전자인증 플랫폼을 통해 수행된다.
1. Việc xác thực điện tử đối với danh tính điện tử, tài khoản định danh điện tử được thực hiện thông qua hệ thống định danh và xác thực điện tử, nền tảng định danh và xác thực điện tử theo quy định của Nghị định này.
2. 국가기관, 정치조직, 정치·사회조직, 공공서비스 제공조직은 전자식별 및 전자인증 시스템과의 정보 연계, 공유 또는 전자인증이 필요한 정보가 포함된 국가데이터베이스, 전문데이터베이스와의 정보 연계, 공유를 통해 전자인증을 요청할 수 있다.
2. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức cung cấp dịch vụ công được yêu cầu xác thực điện tử thông qua việc kết nối, chia sẻ thông tin với hệ thống định danh và xác thực điện tử hoặc kết nối, chia sẻ thông tin với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành có chứa thông tin cần xác thực điện tử.
3. 본 조 제2항에 속하지 않는 조직, 개인은 전자인증서비스 제공조직의 서비스를 통해 전자인증을 요청할 수 있다; 본 항에 규정된 조직, 개인의 요청에 따른 전자신원, 전자식별계정에 대한 전자인증의 수행은 국가식별응용프로그램상의 확인, 본인 명의 전화번호를 통한 SMS 문자메시지 또는 규정에 따른 기타 확인 방식을 통한 전자신원 주체의 동의를 받아야 한다.
3. Tổ chức, cá nhân không thuộc khoản 2 Điều này được yêu cầu xác thực điện tử thông qua dịch vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử; việc thực hiện xác thực điện tử đối với danh tính điện tử, tài khoản định danh điện tử theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân quy định tại khoản này phải được sự đồng ý của chủ thể danh tính điện tử thông qua việc xác nhận trên Ứng dụng định danh quốc gia, tin nhắn SMS qua số điện thoại chính chủ hoặc các hình thức xác nhận khác theo quy định.
4. 조직, 개인은 개인정보 보호에 관한 법률에 달리 규정되어 있는 경우를 제외하고 전자인증 결과를 타 조직, 개인에게 제공, 공유하여서는 아니 된다; 전자인증 결과는 기타 거래에서 인증요소가 되기 위한 효력을 가지지 아니한다.
4. Tổ chức, cá nhân không được cung cấp, chia sẻ kết quả xác thực điện tử cho tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân có quy định khác; kết quả xác thực điện tử không có giá trị để trở thành yếu tố xác thực trong các giao dịch khác.
제20조. 전자식별계정의 인증 등급
Điều 20. Mức độ xác thực tài khoản định danh điện tử
1. 전자식별 및 전자인증 시스템은 다음의 전자식별계정 인증 등급을 제공한다:
1. Hệ thống định danh và xác thực điện tử cung cấp các mức độ xác thực tài khoản định danh điện tử sau:
a) 01등급: 전자식별계정 인증은 생체인식 정보가 포함되지 아니한 본 의정 제3조 제7항에 규정된 하나의 인증요소 및 제3조 제8항에 규정된 해당 인증수단에 기초하여 수행된다.
a) Mức độ 01: Xác thực tài khoản định danh điện tử được thực hiện dựa trên một yếu tố xác thực theo quy định tại khoản 7 Điều 3 và phương tiện xác thực tương ứng quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị định này trong đó không có thông tin về sinh trắc học.
b) 02등급: 전자식별계정 인증은 생체인식 정보가 포함되지 아니한 본 의정 제3조 제7항에 규정된 서로 다른 두 개의 인증요소 및 제3조 제8항에 따른 해당 인증수단에 기초하여 수행된다.
b) Mức độ 02: Xác thực tài khoản định danh điện tử được thực hiện dựa trên hai yếu tố xác thực khác nhau theo quy định tại khoản 7 Điều 3 và phương tiện xác thực tương ứng tại khoản 8 Điều 3 Nghị định này trong đó không có thông tin về sinh trắc học.
c) 03등급: 전자식별계정 인증은 하나의 생체인식 정보가 포함된 본 의정 제3조 제7항에 규정된 서로 다른 두 개 이상의 인증요소 및 제3조 제8항에 따른 해당 인증수단에 기초하여 수행된다.
c) Mức độ 03: Xác thực tài khoản định danh điện tử được thực hiện dựa trên hai yếu tố xác thực khác nhau trở lên theo quy định tại khoản 7 Điều 3 và phương tiện xác thực tương ứng tại khoản 8 Điều 3 Nghị định này trong đó có một thông tin về sinh trắc học.
d) 04등급: 전자식별계정 인증은 최소 01개의 생체인식 요소(얼굴 사진, 지문, 음성, 홍채), 최소 01개의 전자신원 주체 소유 요소(신분증 카드, 디지털 기기, 소프트웨어) 및 01개의 전자신원 주체 인지 요소(비밀번호; 비밀코드; 2차원 바코드)를 포함한 인증요소들에 기초하여 수행된다.
d) Mức độ 04: Xác thực tài khoản định danh điện tử được thực hiện dựa trên các yếu tố xác thực gồm ít nhất 01 yếu tố về sinh trắc học (ảnh khuôn mặt, vân tay, giọng nói, mống mắt), ít nhất 01 yếu tố của chủ thể danh tính điện tử sở hữu (thẻ căn cước, thiết bị số, phần mềm) và 01 yếu tố chủ thể danh tính điện tử biết (mật khẩu; mã bí mật; mã vạch 2 chiều).
2. 기관, 조직, 개인이 자체 생성한 기타 전자거래계정에 대해서는 해당 기관, 조직, 개인의 각 업무, 프로세스에 상응하도록 분류, 확정하기 위해 또는 개별 분야에 대한 권한 있는 국가관리기관의 안내 및 전문 법률 규정에 따르기 위해 본 조 제1항의 규정을 참조한다.
2. Đối với các tài khoản giao dịch điện tử khác do các cơ quan, tổ chức cá nhân tự tạo lập thì tham chiếu theo quy định tại khoản 1 Điều này để phân loại, xác định tương ứng với từng nghiệp vụ, quy trình của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó hoặc theo quy định của pháp luật chuyên ngành và hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trên từng lĩnh vực.
제21조. 전자식별 및 전자인증 시스템을 통한 거래 수행에 있어서의 전자인증 방식
Điều 21. Phương thức xác thực điện tử trong thực hiện giao dịch thông qua hệ thống định danh và xác thực điện tử
제21조. 전자식별 및 전자인증 시스템, 데이터거래소, 국가종합데이터베이스 또는 공안부가 제공하는 기타 방식을 통한 거래 수행에 있어서의 전자인증 방식 1. 온라인 거래에 대한 전자인증은 해당 온라인 서비스 제공조직이 요구하는 인증 등급에 부합하는 인증수단을 통해 수행된다. 2. 거래 수행 장소에서 전자식별계정 정보를 인증하는 경우에는 국가식별응용프로그램, 데이터거래소, 국가종합데이터베이스에서 제공되는 인증 솔루션 또는 공안부가 제공하는 기타 방식을 통해 인증을 수행한다.
Điều 21. Phương thức xác thực điện tử trong thực hiện giao dịch thông qua hệ thống định danh và xác thực điện tử, sàn dữ liệu, Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia hoặc các phương thức khác do Bộ Công an cung cấp 1. Việc xác thực điện tử đối với giao dịch trực tuyến được thực hiện qua các phương tiện xác thực phù hợp với mức độ xác thực theo yêu cầu của tổ chức cung cấp dịch vụ trực tuyến đó. 2. Đối với các trường hợp xác thực thông tin tài khoản định danh điện tử tại nơi thực hiện giao dịch thực hiện xác thực qua giải pháp xác thực được cung cấp tại Ứng dụng định danh quốc gia, sàn dữ liệu, Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia hoặc các phương thức khác do Bộ Công an cung cấp.
1. 온라인 거래에 대한 전자인증은 해당 온라인 서비스 제공조직이 요구하는 인증 등급에 부합하는 인증수단을 통해 수행된다.
1. Việc xác thực điện tử đối với giao dịch trực tuyến được thực hiện qua các phương tiện xác thực phù hợp với mức độ xác thực theo yêu cầu của tổ chức cung cấp dịch vụ trực tuyến đó.
2. 거래 수행 장소에서 계정 정보를 인증하는 경우에는 국가식별응용프로그램에서 제공되는 인증 솔루션을 통해 인증을 수행한다.
2. Đối với các trường hợp xác thực thông tin tài khoản tại nơi thực hiện giao dịch thực hiện xác thực qua giải pháp xác thực được cung cấp tại ứng dụng định danh quốc gia.
제III장
Chương III
전자인증 서비스
DỊCH VỤ XÁC THỰC ĐIỆN TỬ
제22조. 전자인증 서비스
Điều 22. Dịch vụ xác thực điện tử
1. 전자인증 서비스는 조건부 사업 업종이다.
1. Dịch vụ xác thực điện tử là ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
2. 전자인증서비스 제공조직은 본 의정 제23조에 규정된 조건을 보장하여야 하며 공안부로부터 전자인증서비스 사업 적격 확인을 발급받아야 한다.
2. Tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử phải bảo đảm điều kiện quy định tại Điều 23 Nghị định này và được Bộ Công an cấp xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử.
3. 전자인증서비스 제공조직은 자신이 수행하는 전자인증 제품, 서비스 목록을 전자식별 웹페이지에 게시할 책임을 진다.
3. Tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử có trách nhiệm niêm yết danh mục sản phẩm, dịch vụ xác thực điện tử do mình thực hiện trên trang thông tin định danh điện tử.
제23조. 전자인증서비스 제공 조건
Điều 23. Điều kiện cung cấp dịch vụ xác thực điện tử
1. 조직, 기업에 관한 조건 인민공안 내 공공사업단위, 기업.
1. Điều kiện về tổ chức, doanh nghiệp Đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp trong Công an nhân dân.
1. 조직, 기업에 관한 조건 베트남에서 활동하는 공공사업단위, 국영기업.
1. Điều kiện về tổ chức, doanh nghiệp Đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước hoạt động tại Việt Nam.
2. 인력에 관한 조건
2. Điều kiện về nhân sự
a) 조직의 장, 기업의 법정대리인은 베트남 시민이어야 하며, 베트남에 상주하여야 한다;
a) Người đứng đầu tổ chức, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam;
b) 조직, 기업은 서비스 제공, 시스템 관리, 시스템 운용, 시스템 정보안전 보장을 담당하는 정보보호 또는 정보기술 또는 전자통신 전공의 대학교 학사학위 이상을 소지한 인력을 보유하여야 한다.
b) Tổ chức, doanh nghiệp phải có nhân sự có bằng đại học trở lên chuyên ngành an toàn thông tin hoặc công nghệ thông tin hoặc điện tử viễn thông chịu trách nhiệm cung cấp dịch vụ, quản trị hệ thống, vận hành hệ thống, bảo đảm an toàn thông tin của hệ thống.
3. 시설, 기술장비, 서비스 제공 관리 프로세스 및 안녕·질서 보장 방안에 관한 조건
3. Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, quy trình quản lý cung cấp dịch vụ và phương án bảo đảm an ninh, trật tự
전자인증서비스 사업 적격 확인서 발급을 신청하는 조직, 기업은 다음 내용을 포함하는 서비스 제공 활동 계획서를 보유하여야 한다: 정보기술 시스템 설명서를 포함하는 전자인증서비스 제공 활동 방안, 프로세스; 기술 솔루션에 관한 기술 방안 설명서; 서비스 제공 시스템의 정보 안보·안전 보장, 데이터 무결성 보장, 보관 방안; 개인, 조직 데이터 보호 방안; 안녕·질서 보장 방안; 소방 및 구조, 재난 대비 방안 및 전자인증 서비스의 원활하고 안정적인 운용 보장 방안; 기술장비는 반드시 베트남에 위치하여야 하며 법률 규정에 따라 정보 안보·안전 검정을 받아야 한다.
Tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử phải có Đề án hoạt động cung cấp dịch vụ bao gồm các nội dung sau: Phương án, quy trình hoạt động cung cấp dịch vụ xác thực điện tử bao gồm thuyết minh hệ thống công nghệ thông tin; thuyết minh phương án kỹ thuật về giải pháp công nghệ; phương án lưu trữ, bảo đảm tính toàn vẹn dữ liệu, bảo đảm an ninh an toàn thông tin của hệ thống cung cấp dịch vụ; phương án bảo vệ dữ liệu cá nhân, tổ chức; phương án bảo đảm an ninh, trật tự; phương án phòng cháy và chữa cháy, dự phòng thảm họa và bảo đảm vận hành ổn định, thông suốt dịch vụ xác thực điện tử; trang thiết bị kỹ thuật phải được đặt tại Việt Nam và được kiểm định an ninh an toàn thông tin theo quy định của pháp luật.
4. 전자인증서비스 제공조직은 타 조직에 다음을 포함한 일부 활동을 위탁할 수 있다: 전자인증 서비스에 관한 상담, 소개, 질의응답; 파트너 발굴, 협상, 인증서비스 제공 활동, 유틸리티와 관련된 내용 합의; 법률 규정에 따른 서비스 이용 고객 지원, 케어 및 기타 무역 진흥 활동. 위탁 활동은 법률 규정에 따라 수행된다.
4. Tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử được ủy thác cho tổ chức khác thực hiện một số hoạt động bao gồm: tư vấn, giới thiệu, giải đáp về dịch vụ xác thực điện tử; tìm kiếm đối tác, thương thảo, thống nhất các nội dung liên quan đến hoạt động, tiện ích cung cấp dịch vụ xác thực; hỗ trợ, chăm sóc khách hàng sử dụng dịch vụ và các hoạt động xúc tiến thương mại khác theo quy định của pháp luật. Hoạt động ủy thác được thực hiện theo quy định của pháp luật.
d) 제23조 제4항을 폐지한다.
d) Bãi bỏ khoản 4 Điều 23.
제24조. 전자인증서비스 사업 적격 확인서 발급 서류, 절차
Điều 24. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử
1. 서류 구성요소:
1. Thành phần hồ sơ:
a) 본 의정에 첨부하여 공포된 부록의 서식 XT01에 따른 전자인증서비스 사업 적격 확인서 발급 신청서;
a) Tờ khai đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử theo mẫu XT01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) 본 의정 제23조 제2항, 제3항에 규정된 조건의 충족을 증명하는 사업계획서 및 서류, 자료.
b) Đề án và các giấy tờ, tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 23 Nghị định này.
2. 처리 순서, 기한:
2. Trình tự, thời hạn giải quyết:
제11조. 제24조 제2항을 개정·보완한다. “2. 처리 순서, 기한: a) 조직, 기업은 본 조 제1항에 규정된 서류 1부를 직접 또는 우편 서비스를 통해 공안부로 제출하거나 국가공공서비스포털을 통해 서류를 제출한다; b) 서류가 불완전하거나 유효하지 않은 경우, 서류를 접수한 날부터 근무일 기준 02일 이내에 공안부는 조직, 기업에 서면으로 서류 보완을 통지할 책임을 진다; c) 완전하고 유효한 서류를 접수한 날부터 근무일 기준 02일 이내에 공안부는 과학기술부, 국방부, 재무부의 의견을 서면으로 수렴할 책임을 진다; d) 공안부의 문서를 접수한 날부터 근무일 기준 07일 이내에 각 부처는 검사, 심사하고 공안부로 서면 회신할 책임을 진다; đ) 각 부처의 회신 문서를 접수한 날부터 근무일 기준 20일 이내에 공안부는 심사, 조직·기업 현장 검사를 실시하고 적격한 조직, 기업에 본 의정에 첨부하여 공포된 부록의 서식 XT03에 따른 전자인증서비스 사업 적격 확인서를 발급한다; 거부하는 경우에는 사유를 명확히 밝힌 서면 통지가 있어야 한다.”.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 24 “2. Trình tự, thời hạn giải quyết: a) Tổ chức, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính về Bộ Công an hoặc nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công quốc gia; b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công an có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, doanh nghiệp để bổ sung hồ sơ; c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ Công an có trách nhiệm lấy ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính bằng văn bản; d) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Công an, các bộ có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định và có ý kiến trả lời bằng văn bản gửi Bộ Công an; đ) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của các bộ, Bộ Công an thực hiện việc thẩm định, kiểm tra thực tế tại tổ chức, doanh nghiệp và cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử theo Mẫu XT03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cho tổ chức, doanh nghiệp đủ điều kiện; trường hợp từ chối phải có thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.”.
a) 조직, 기업은 본 조 제1항에 규정된 서류 1부를 직접 또는 우편 시스템을 통해 공안부로 제출하거나 국가공공서비스포털, 공안부 공공서비스포털을 통해 서류를 제출한다;
a) Tổ chức, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính về Bộ Công an hoặc nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công của Bộ Công an;
b) 서류가 불완전하거나 유효하지 않은 경우, 서류를 접수한 날부터 근무일 기준 03일 이내에 공안부는 조직, 기업에 서면으로 서류 보완을 통지할 책임을 진다;
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công an có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, doanh nghiệp để bổ sung hồ sơ;
c) 유효한 서류를 접수한 날부터 근무일 기준 03일 이내에 공안부는 관련 부처, 장관급 기관의 의견을 서면으로 수렴할 책임을 진다;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Công an có trách nhiệm lấy ý kiến của các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan bằng văn bản;
d) 공안부의 문서를 접수한 날부터 10일 이내에 부처, 장관급 기관은 검사, 심사하고 공안부로 서면 회신할 책임을 진다;
d) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Công an, bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định và có ý kiến trả lời bằng văn bản gửi Bộ Công an;
đ) 유효한 서류를 완비하여 접수한 날부터 30일 이내에 공안부는 심사, 조직·기업 현장 검사를 실시하고 적격한 조직, 기업에 본 의정에 첨부하여 공포된 부록의 서식 XT03에 따른 전자인증서비스 사업 적격 확인서를 발급한다; 거부하는 경우에는 사유를 명확히 밝힌 서면 통지가 있어야 한다.
đ) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công an thực hiện việc thẩm định, kiểm tra thực tế tại tổ chức, doanh nghiệp và cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử theo mẫu XT03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cho tổ chức, doanh nghiệp đủ điều kiện; trường hợp từ chối phải có thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.
제25조. 전자인증서비스 사업 적격 확인서의 재발급, 변경
Điều 25. Cấp lại, thay đổi Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử
1. 전자인증서비스 사업 적격 확인서는 조직, 기업이 법정대리인, 본사 주소, 거래 명칭, 본 의정 제23조 제3항의 규정에 따라 공안부의 심사를 받은 방안, 프로세스에 관한 정보 중 하나를 변경하는 경우 내용이 변경된다.
1. Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử được thay đổi nội dung trong trường hợp tổ chức, doanh nghiệp thay đổi một trong các thông tin về người đại diện theo pháp luật, địa chỉ trụ sở, tên giao dịch, phương án, quy trình được Bộ Công an thẩm định theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này.
2. 조직, 기업은 본 의정 제24조 제2항 a호의 규정에 따라 전자인증서비스 사업 적격 확인서 내용 변경 신청 서류 1부를 공안부로 제출한다. 허가서 내용 조정, 변경 신청 서류는 다음을 포함한다:
2. Tổ chức, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử về Bộ Công an theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định này. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh, thay đổi nội dung Giấy phép bao gồm:
a) 본 의정에 첨부하여 공포된 부록의 서식 XT02에 따른 전자인증서비스 사업 적격 확인서 갱신 발급, 변경 신청서;
a) Tờ khai đề nghị cấp đổi, thay đổi Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử theo mẫu XT02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) 본 조 제1항에 규정된 정보 변경 내용을 증명하는 법적 효력이 있는 서류, 자료.
b) Giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý chứng minh nội dung thay đổi thông tin quy định tại khoản 1 Điều này.
3. 조직, 기업이 법정대리인, 본사 주소, 거래 명칭에 관한 정보 중 하나를 변경하는 경우 유효한 서류를 완비하여 접수한 날부터 10일 이내에 공안부는 심사하여 적격한 조직, 기업에 전자인증서비스 사업 적격 확인을 발급할 책임을 진다; 변경을 거부하는 경우에는 서면으로 통지하고 사유를 명확히 밝혀야 한다.
3. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp thay đổi một trong các thông tin về người đại diện theo pháp luật, địa chỉ trụ sở, tên giao dịch thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công an có trách nhiệm thẩm định, cấp xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử cho tổ chức, doanh nghiệp đủ điều kiện; trường hợp từ chối thay đổi phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. 조직, 기업이 법정대리인, 본사 주소, 거래 명칭에 관한 정보 중 하나를 변경하는 경우 유효한 서류를 접수한 날부터 근무일 기준 07일 이내에 공안부는 심사하여 적격한 조직, 기업에 전자인증서비스 사업 적격 확인을 발급할 책임을 진다; 변경을 거부하는 경우에는 서면으로 통지하고 사유를 명확히 밝혀야 한다.
3. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp thay đổi một trong các thông tin về người đại diện theo pháp luật, địa chỉ trụ sở, tên giao dịch thì trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Công an có trách nhiệm thẩm định, cấp xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử cho tổ chức, doanh nghiệp đủ điều kiện; trường hợp từ chối thay đổi phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. 조직, 기업이 본 의정 제23조 제3항에 규정된 전자인증서비스 제공 활동 방안, 프로세스에 관한 정보 중 하나를 변경하는 경우 유효한 서류를 완비하여 접수한 날부터 30일 이내에 공안부는 심사, 관련 부처 및 장관급 기관의 의견 수렴, 현장 검사를 실시하고 적격한 조직, 기업에 전자인증서비스 사업 적격 확인을 발급한다; 변경을 거부하는 경우에는 서면으로 통지하고 사유를 명확히 밝혀야 한다.
4. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp thay đổi một trong các thông tin về phương án, quy trình hoạt động cung cấp dịch vụ xác thực điện tử quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công an thực hiện việc thẩm định, lấy ý kiến bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan, kiểm tra thực tế và cấp xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử cho tổ chức, doanh nghiệp đủ điều kiện; trường hợp từ chối thay đổi phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. 조직, 기업이 본 의정 제23조 제3항에 규정된 전자인증서비스 제공 활동 방안, 프로세스에 관한 정보 중 하나를 변경하는 경우 유효한 서류를 접수한 날부터 근무일 기준 20일 이내에 공안부는 심사, 관련 부처의 의견 수렴, 현장 검사를 실시하고 적격한 조직, 기업에 전자인증서비스 사업 적격 확인을 발급한다; 변경을 거부하는 경우에는 서면으로 통지하고 사유를 명확히 밝혀야 한다.
4. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp thay đổi một trong các thông tin về phương án, quy trình hoạt động cung cấp dịch vụ xác thực điện tử quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này thì trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Công an thực hiện việc thẩm định, lấy ý kiến các bộ có liên quan, kiểm tra thực tế và cấp xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử cho tổ chức, doanh nghiệp đủ điều kiện; trường hợp từ chối thay đổi phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. 전자인증서비스 사업 적격 확인서는 분실되거나 훼손되어 사용할 수 없는 경우 재발급된다. 인증서비스 사업 적격 확인서 재발급 순서, 절차는 다음과 같다:
5. Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử được cấp lại đối với trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng không sử dụng được. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực như sau:
a) 조직, 기업은 본 의정 제24조 제2항 a호의 규정에 따라 전자인증서비스 사업 적격 확인서 재발급 신청 서류 1부를 공안부로 제출한다. 확인서 재발급 신청 서류는 다음을 포함한다: 전자인증서비스 사업 적격 확인서 갱신 발급, 변경 신청서; 본 의정 제23조 제2항, 제3항에 규정된 조건의 충족을 증명하는 사업계획서 및 서류, 자료;
a) Tổ chức, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử về Bộ Công an theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định này. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy xác nhận bao gồm: Tờ khai đề nghị cấp đổi, thay đổi Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử; Đề án và các giấy tờ, tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 23 Nghị định này;
b) 유효한 서류를 접수한 날부터 근무일 기준 03일 이내에 공안부는 검토하여 전자인증서비스 제공조직에 전자인증서비스 사업 적격 확인서를 재발급한다; 재발급을 거부하는 경우에는 서면으로 통지하고 사유를 명확히 밝혀야 한다.
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Công an xem xét và cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử cho tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử; trường hợp từ chối cấp lại phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
제26조. 전자인증서비스 사업 적격 확인서의 회수
Điều 26. Thu hồi Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử
1. 전자인증서비스 제공조직은 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우 전자인증서비스 사업 적격 확인서를 회수당한다:
1. Tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử bị thu hồi Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử trong các trường hợp sau đây:
a) 06개월 이상 연속으로 활동하지 아니한 경우;
a) Không hoạt động liên tục từ 06 tháng trở lên;
b) 법률 규정에 따라 해산되거나 파산한 경우;
b) Bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật;
c) 권한 있는 국가기관의 요구에 따라 개인정보 보호, 정보안전, 사이버보안에 관한 위반사항을 시정하지 아니한 경우.
c) Không khắc phục vi phạm về bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin, an ninh mạng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. 공안부는 본 의정에 첨부하여 공포된 부록의 서식 XT04에 따라 전자인증서비스 사업 적격 확인서 회수에 관한 결정을 내린다.
2. Bộ Công an ra quyết định về việc thu hồi Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử theo mẫu XT04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
3. 전자인증서비스 사업 적격 확인서를 회수당한 전자인증서비스 제공조직은 법률 규정에 따라 전자신원 주체 및 관련 당사자의 합법적 권익을 보장할 책임을 진다.
3. Tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử bị thu hồi Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử có trách nhiệm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể danh tính điện tử và các bên có liên quan theo quy định của pháp luật.
제27조. 전자식별계정의 발급, 사용 비용 및 전자인증서비스 사용 비용
Điều 27. Chi phí cấp, sử dụng tài khoản định danh điện tử và sử dụng dịch vụ xác thực điện tử
1. 기관, 조직, 베트남 시민, 외국인인 전자신원 주체는 전자식별 및 전자인증 시스템에 의해 생성된 전자식별계정의 발급 등록 비용 및 전자거래에서의 자기 전자식별계정 사용 비용을 지급하지 아니한다.
1. Chủ thể danh tính điện tử là cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam, người nước ngoài không phải thanh toán chi phí đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử do hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập và chi phí sử dụng tài khoản định danh điện tử của mình trong giao dịch điện tử.
2. 전자인증 서비스를 활용하는 조직, 개인은 가격에 관한 법률 규정에 따라 전자인증서비스 제공조직에 비용을 지급한다.
2. Tổ chức, cá nhân khai thác dịch vụ xác thực điện tử thanh toán chi phí cho tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử theo quy định của pháp luật về giá.
3. 국가기관, 정치조직, 정치·사회조직은 전자인증 서비스를 사용할 때 비용을 지급하지 아니한다.
3. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội không phải thanh toán chi phí khi sử dụng dịch vụ xác thực điện tử.
제IV장
Chương IV
전자신분증
CĂN CƯỚC ĐIỆN TỬ
제28조. 전자신분증 발급
Điều 28. Cấp căn cước điện tử
1. 전자신분증은 시민의 전자식별계정에 접속하는 것을 통해 국가식별응용프로그램의 하나의 기능, 유틸리티 형태로 구현된다.
1. Căn cước điện tử được thể hiện dưới dạng một tính năng, tiện ích của ứng dụng định danh quốc gia thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử của công dân.
제13조. 제28조 제1항을 개정·보완한다. “1. 전자신분증은 시민의 전자식별계정에 접속하는 것을 통해 국가식별응용프로그램의 하나의 기능, 유틸리티 형태로 구현된다. 국가식별응용프로그램에 표시되는 전자신분증의 형태는 신분증 카드의 형태와 동일하다; 국가식별응용프로그램에 표시되는 전자신분증 정보는 전자식별 및 전자인증 시스템에 갱신된 정보이다.”.
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 của Điều 28 “1. Căn cước điện tử được thể hiện dưới dạng một tính năng, tiện ích của ứng dụng định danh quốc gia thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử của công dân. Hình thức Căn cước điện tử hiển thị trong ứng dụng định danh quốc gia giống hình thức thẻ Căn cước; thông tin Căn cước điện tử hiển thị trong ứng dụng định danh quốc gia là thông tin được cập nhật trong hệ thống định danh và xác thực điện tử.”.
2. 전자신분증은 베트남 시민에 대한 02등급 전자식별계정 발급과 동시에 발급되며 본 의정 제10조에 규정된 순서, 절차에 따라 수행된다.
2. Căn cước điện tử được cấp cùng với việc cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 cho công dân Việt Nam và thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 10 Nghị định này.
3. 시민의 02등급 전자식별계정에 접속하는 것을 통한 전자신분증의 사용은 행정절차, 공공서비스, 각종 거래 및 기타 활동을 수행함에 있어 유효한 시민신분증 카드, 신분증 카드를 사용하는 것과 동등한 효력을 가진다.
3. Việc sử dụng căn cước điện tử thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ 02 của công dân có giá trị tương đương như việc sử dụng thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước còn hiệu lực trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công, các giao dịch và hoạt động khác.
4. 전자신분증은 전자식별 및 전자인증 시스템에 영구 보관된다. 전자신분증 사용에 관한 이력 정보는 사용 시점부터 05년의 기한으로 전자식별 및 전자인증 시스템에 보관된다.
4. Căn cước điện tử được lưu trữ vĩnh viễn trong hệ thống định danh và xác thực điện tử. Thông tin lịch sử về việc sử dụng căn cước điện tử được lưu trữ trong hệ thống định danh và xác thực điện tử với thời hạn 05 năm kể từ thời điểm sử dụng.
5. 공안부 장관은 국가식별응용프로그램상 전자신분증의 표현 형태를 규정한다.
5. Bộ trưởng Bộ Công an quy định hình thức thể hiện của căn cước điện tử trên ứng dụng định danh quốc gia.
제29조. 전자신분증 잠금 순서, 절차
Điều 29. Trình tự, thủ tục khóa căn cước điện tử
1. 전자식별 및 전자인증 시스템은 신분증법 제34조 제1항 b, c, d호에 규정된 경우에 전자신분증을 자동으로 기록, 검사, 인증 및 잠금 처리한다. 기록은 본 의정 제8조에 규정된 전자식별 및 전자인증 시스템으로의 정보 갱신을 통해 수행된다.
1. Hệ thống định danh và xác thực điện tử tự động ghi nhận, kiểm tra, xác thực và khóa căn cước điện tử trong trường hợp quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều 34 Luật Căn cước. Việc ghi nhận được thực hiện thông qua cập nhật thông tin vào hệ thống định danh và xác thực điện tử quy định tại Điều 8 Nghị định này.
2. 전자신분증을 발급받은 자는 가장 가까운 사, 방, 진 공안 또는 성급 공안, 현급 공안 신분증 관리기관에서 직접 또는 본 의정에 첨부하여 공포된 서식 TK03에 따라 국가식별응용프로그램을 통해 전자신분증 잠금 요청을 수행한다. 신분증 관리기관은 전자식별 및 전자인증 시스템상에서 시민의 전자신분증 잠금 요청을 접수한 직후 전자신분증을 기록, 검사, 인증 및 잠금 처리할 책임을 진다.
2. Người được cấp căn cước điện tử thực hiện yêu cầu khóa căn cước điện tử trực tiếp tại Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý căn cước Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện nơi gần nhất hoặc thông qua ứng dụng định danh quốc gia theo mẫu TK03 ban hành kèm theo Nghị định này. Cơ quan quản lý căn cước có trách nhiệm ghi nhận, kiểm tra, xác thực và khóa căn cước điện tử ngay sau khi nhận được yêu cầu khóa căn cước điện tử của công dân trên hệ thống định danh và xác thực điện tử.
3. 소송진행기관, 기타 권한 있는 기관은 접수, 처리를 위해 가장 가까운 사, 방, 진 공안 또는 성급 공안, 현급 공안 신분증 관리기관으로 전자신분증 잠금 신청 문서를 송부한다.
3. Cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan khác có thẩm quyền gửi văn bản đề nghị khóa căn cước điện tử tới đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý căn cước Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện nơi gần nhất để tiếp nhận, xử lý.
4. 소송진행기관, 기타 권한 있는 기관의 전자신분증 잠금 신청을 접수한 날부터 근무일 기준 01일 이내에, 신청을 접수한 사, 방, 진 공안 또는 성급 공안, 현급 공안 신분증 관리기관은 전자식별 및 전자인증 시스템을 통해 공안부 신분증 관리기관의 장에게 전자신분증 잠금 신청을 검토, 승인하도록 이송하여야 한다.
4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị khóa căn cước điện tử của cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan khác có thẩm quyền, đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý căn cước Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện nơi tiếp nhận đề nghị phải xem xét, chuyển đề nghị khóa căn cước điện tử đến thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước Bộ Công an để xem xét, phê duyệt thông qua hệ thống định danh và xác thực điện tử.
5. 사, 방, 진 공안 또는 성급 공안, 현급 공안 신분증 관리기관이 이송한 제안을 접수한 날부터 근무일 기준 02일 이내에, 공안부 신분증 관리기관의 장은 본 조 제2항에 규정된 전자신분증 잠금 요청 사례에 대하여 검토, 승인하고 전자신분증 잠금을 신청한 기관 및 시민에게 통지한다. 전자신분증 잠금을 거부하는 경우에는 서면으로 회신하고 사유를 명확히 밝힌다.
5. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý căn cước Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện chuyển đến, thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước Bộ Công an xem xét, phê duyệt đối với trường hợp yêu cầu khóa căn cước điện tử quy định tại khoản 2 Điều này và thông báo tới cơ quan đề nghị khóa căn cước điện tử và công dân. Trường hợp từ chối khóa căn cước điện tử thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
제30조. 전자신분증 잠금 해제 순서, 절차
Điều 30. Trình tự, thủ tục mở khóa căn cước điện tử
1. 전자식별 및 전자인증 시스템은 전자신분증 잠금 근거가 더 이상 존재하지 아니할 때 전자신분증을 자동으로 대조, 검사 및 잠금 해제한다.
1. Hệ thống định danh và xác thực điện tử tự động rà soát, kiểm tra và mở khóa căn cước điện tử khi không còn căn cứ khóa căn cước điện tử.
2. 전자신분증이 잠긴 자는 가장 가까운 사, 방, 진 공안 또는 성급 공안, 현급 공안 신분증 관리기관에서 직접 또는 본 의정에 첨부하여 공포된 서식 TK03에 따라 국가식별응용프로그램을 통해 전자신분증 잠금 해제 요청을 수행한다. 신분증 관리기관은 전자식별 및 전자인증 시스템상에서 시민의 전자신분증 잠금 해제 요청을 접수한 직후 전자신분증을 기록, 검사, 인증 및 잠금 해제할 책임을 진다.
2. Người bị khóa căn cước điện tử thực hiện yêu cầu mở khóa căn cước điện tử trực tiếp tại Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý căn cước Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện nơi gần nhất hoặc thông qua ứng dụng định danh quốc gia theo mẫu TK03 ban hành kèm theo Nghị định này. Cơ quan quản lý căn cước có trách nhiệm ghi nhận, kiểm tra, xác thực và mở khóa căn cước điện tử ngay sau khi nhận được yêu cầu mở khóa căn cước điện tử của công dân trên hệ thống định danh và xác thực điện tử.
3. 소송진행기관, 기타 권한 있는 기관은 접수, 처리를 위해 가장 가까운 사, 방, 진 공안 또는 성급 공안, 현급 공안 신분증 관리기관으로 전자신분증 잠금 해제 신청 문서를 송부한다.
3. Cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan khác có thẩm quyền gửi văn bản đề nghị mở khóa căn cước điện tử đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý căn cước Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện nơi gần nhất để tiếp nhận, xử lý.
4. 소송진행기관, 기타 권한 있는 기관의 전자신분증 잠금 해제 신청을 접수한 날부터 근무일 기준 01일 이내에, 신청을 접수한 사, 방, 진 공안 또는 성급 공안, 현급 공안 신분증 관리기관은 전자식별 및 전자인증 시스템을 통해 공안부 신분증 관리기관의 장에게 전자신분증 잠금 해제 신청을 검토, 승인하도록 이송하여야 한다.
4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị mở khóa căn cước điện tử của cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan khác có thẩm quyền, đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý căn cước Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện nơi tiếp nhận đề nghị phải xem xét, chuyển đề nghị mở khóa căn cước điện tử đến thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước Bộ Công an để xem xét, phê duyệt thông qua hệ thống định danh và xác thực điện tử.
5. 사, 방, 진 공안 또는 성급 공안, 현급 공안 신분증 관리기관이 이송한 제안을 접수한 날부터 근무일 기준 02일 이내에, 공안부 신분증 관리기관의 장은 본 조 제2항에 규정된 전자신분증 잠금 해제 요청 사례에 대하여 검토, 승인하고 전자신분증 잠금 해제를 신청한 기관 및 시민에게 통지한다. 전자신분증 잠금 해제를 거부하는 경우에는 서면으로 회신하고 사유를 명확히 밝힌다.
5. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý căn cước Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện chuyển đến, thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước Bộ Công an xem xét, phê duyệt đối với trường hợp yêu cầu mở khóa căn cước điện tử quy định tại khoản 2 Điều này và thông báo tới cơ quan đề nghị mở khóa căn cước điện tử và công dân. Trường hợp từ chối mở khóa căn cước điện tử thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
제V장
Chương V
기관, 조직, 개인의 책임
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
제31조. 전자신원 주체의 책임
Điều 31. Trách nhiệm chủ thể danh tính điện tử
1. 전자신원 정보를 보호한다.
1. Bảo vệ thông tin danh tính điện tử.
2. 인증요소의 안전을 보장한다.
2. Bảo đảm an toàn yếu tố xác thực.
3. 인증수단에 대한 통제를 상실하였거나 타인이 자신의 전자신원을 무단 사용하는 것을 발견한 경우 또는 서비스 이용 안전을 위협할 수 있는 기타 사유가 발생한 경우 즉시 전자인증서비스 제공조직에 통지한다.
3. Thông báo ngay cho tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử khi mất kiểm soát phương tiện xác thực hoặc phát hiện có người sử dụng trái phép danh tính điện tử của mình hoặc lý do khác có thể gây mất an toàn sử dụng dịch vụ.
제32조. 전자인증 서비스 이용자의 책임
Điều 32. Trách nhiệm của bên sử dụng dịch vụ xác thực điện tử
1. 전자식별 및 전자인증에 관한 기술표준을 준수한다.
1. Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật về định danh và xác thực điện tử.
2. 전자식별계정 정보를 관리, 보안 유지하고, 전자식별계정의 안전한 사용을 보장한다.
2. Quản lý, bảo mật thông tin tài khoản định danh điện tử, bảo đảm sử dụng tài khoản định danh điện tử an toàn.
3. 이미 수행된 거래 및 전자거래에 대한 관련 당사자들의 규정에 대하여 책임을 진다.
3. Chịu trách nhiệm về các giao dịch đã thực hiện và quy định của các bên có liên quan đối với các giao dịch điện tử.
제33조. 전자인증서비스 제공조직 및 계정을 자체 생성한 기관, 조직, 개인의 책임
Điều 33. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử và cơ quan, tổ chức, cá nhân tự tạo lập tài khoản
1. 전자인증서비스 제공조직의 책임
1. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử
a) 서비스 제공 계약에 의한 합의에 기초하여 조직, 개인에게 전자인증 서비스를 제공한다;
a) Cung cấp dịch vụ xác thực điện tử cho tổ chức, cá nhân trên cơ sở thỏa thuận bằng hợp đồng cung cấp dịch vụ;
b) 본 의정 제23조 제4항의 규정에 따라 전자인증 제품, 서비스 제공을 위탁받은 조직의 활동을 관리한다;
b) Quản lý hoạt động của tổ chức được ủy thác cung ứng sản phẩm, dịch vụ xác thực điện tử theo quy định tại khoản 4 Điều 23 Nghị định này;
c) 정보 접수 채널 및 서비스 이용이 하루 24시간, 주 7일 내내 중단 없이 이루어지도록 보장한다;
c) Bảo đảm kênh tiếp nhận thông tin và việc sử dụng dịch vụ là liên tục 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần;
d) 네트워크 정보안전, 사이버보안, 전자거래에 관한 법률 규정, 전자인증 분야의 기술기준, 기술표준, 정보 보안을 준수하고, 인증의 정확성을 보장한다; 전자인증 절차를 공포하고 전자식별 및 전자인증 관리기관의 동의를 얻는다;
d) Tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, giao dịch điện tử, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực xác thực điện tử, bảo mật thông tin, đảm bảo tính chính xác của việc xác thực; ban hành quy trình xác thực điện tử và được sự đồng ý của cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử;
đ) 공안부의 심사를 받은 전자인증서비스 제공 활동 방안, 프로세스를 준수한다;
đ) Tuân thủ phương án, quy trình hoạt động cung cấp dịch vụ xác thực điện tử đã được Bộ Công an thẩm định;
e) 전자식별 및 전자인증 관리기관에 또는 전자식별 및 전자인증 관리기관의 요구가 있을 때 본 의정에 첨부하여 공포된 부록의 서식 XT05에 따라 전자인증 활동에 관한 06개월, 01년 정기 보고서를 제출한다.
e) Gửi báo cáo định kỳ 06 tháng, 01 năm về hoạt động xác thực điện tử theo mẫu XT05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử hoặc khi cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử có yêu cầu.
2. 자신의 활동을 지원하기 위해 계정을 자체 생성한 기관, 조직, 개인의 책임:
2. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân tự tạo lập tài khoản phục vụ hoạt động của mình:
제14조. 제33조 제2항 뒤에 제3항, 제4항을 추가한다. “3. 전자신원 주체의 책임: a) 국가식별응용프로그램상 통합을 요청하는 정보, 서류를 완전하고 정확하게 제공한다; b) 전자식별계정, 전자신원을 보안 유지하고 보호한다; c) 국가식별응용프로그램상 누락, 오류가 있는 정보, 데이터를 신속하게 건의, 반영한다; d) 문서 해결 기관의 문서 접수, 처리 업무에 과부하를 초래하도록 공공서비스상에서 같은 시점에 아직 처리가 완료되지 않은 문서와 동일한 종류의 행정절차 문서를 여러 개 생성, 제출하지 아니한다; đ) 개인정보 보호 및 사이버보안에 관한 법률 규정을 엄격히 준수한다. 4. 공공서비스를 지원하는 국가기관, 정치조직, 정치·사회조직, 기타 조직은 국민, 기업의 행정절차, 공공서비스 수행을 지원하기 위해 국가공공서비스포털 또는 국가식별응용프로그램상의 유틸리티를 등록, 개발한다. 공공서비스, 행정절차를 지원하지 않는 기타 사례의 경우에는 필요에 따라 개발을 등록한다.”.
Điều 14. Bổ sung khoản 3, khoản 4 vào sau khoản 2 của Điều 33 “3. Trách nhiệm của chủ thể danh tính điện tử: a) Cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin, giấy tờ yêu cầu đề nghị tích hợp trên ứng dụng định danh quốc gia; b) Bảo mật, bảo vệ tài khoản định danh điện tử, danh tính điện tử; c) Kiến nghị, phản ánh kịp thời các thông tin, dữ liệu còn thiếu, sai sót trên ứng dụng định danh quốc gia; d) Không tạo, nộp nhiều hồ sơ thủ tục hành chính cùng loại với hồ sơ chưa giải quyết xong cùng một thời điểm trên dịch vụ công gây quá tải công tác tiếp nhận, xử lý hồ sơ của cơ quan giải quyết hồ sơ; đ) Tuân thủ nghiêm các quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và an ninh mạng. 4. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức khác phục vụ dịch vụ công thực hiện đăng ký, phát triển các tiện ích trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc trên ứng dụng định danh quốc gia để phục vụ người dân, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công. Đối với các trường hợp khác không phục vụ dịch vụ công, thủ tục hành chính thì đăng ký phát triển theo nhu cầu.”.
a) 자신이 생성한 계정의 정확성에 대하여 책임을 진다;
a) Chịu trách nhiệm về tính chính xác của tài khoản do mình tạo lập;
b) 법률 규정에 따라 자신이 수집, 관리하는 개인정보를 보호한다;
b) Bảo vệ dữ liệu cá nhân do mình thu thập, quản lý theo quy định của pháp luật;
c) 데이터의 관리, 활용, 사용과 관련된 모든 활동에 있어 데이터 주체의 동의를 확보하여야 한다;
c) Bảo đảm được sự đồng ý của chủ thể dữ liệu trong mọi hoạt động liên quan đến việc quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu;
d) 법률에 다른 규정이 있는 경우를 제외하고, 데이터 주체의 요구가 있는 경우 수집, 관리한 데이터를 삭제한다.
d) Xóa dữ liệu đã thu thập, quản lý trong trường hợp có yêu cầu của chủ thể dữ liệu, trừ trường hợp luật có quy định khác.
제34조. 공안부의 책임
Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Công an
1. 전자식별 및 전자인증 시스템; 전자식별 및 전자인증 플랫폼을 구축, 관리, 보호 및 운용하고, 전자식별계정을 국가관리 업무, 행정개혁, 자연재해·질병 예방 및 통제에 응용한다.
1. Xây dựng, quản lý, bảo vệ và vận hành hệ thống định danh và xác thực điện tử; nền tảng định danh và xác thực điện tử, ứng dụng tài khoản định danh điện tử vào công tác quản lý nhà nước, cải cách hành chính, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh.
2. 전자식별 및 전자인증에 관한 국가관리를 수행한다. 외국인의 식별번호, 기관, 조직의 식별번호의 원칙, 구조에 대해 통일되게 규정한다.
2. Thực hiện quản lý nhà nước về định danh và xác thực điện tử. Quy định thống nhất về nguyên tắc, cấu trúc số định danh của người nước ngoài, số định danh của cơ quan, tổ chức.
3. 전자식별 및 전자인증을 지원하기 위한 국가데이터베이스, 전문데이터베이스의 연계에 있어 부처, 장관급 기관을 주재하고 이들과 협력한다.
3. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ trong kết nối các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ việc định danh và xác thực điện tử.
4. 정보통신부, 기획투자부, 사법부, 국방부, 정부사무처 및 관련 부처, 장관급 기관을 주재하고 이들과 협력하여 전자식별 및 전자인증 활동에 대한 감찰, 검사를 실시한다.
4. Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng, Văn phòng Chính phủ và các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra hoạt động định danh và xác thực điện tử.
5. 법률 규정에 따른 계정 검사, 행정절차 해결, 온라인 공공서비스 제공을 지원하기 위해 전자식별 및 전자인증 시스템을 국가공공서비스포털의 전자식별 교환 플랫폼과 연계, 통합한다.
5. Kết nối, tích hợp hệ thống định danh và xác thực điện tử với Nền tảng trao đổi định danh điện tử của Cổng dịch vụ công quốc gia phục vụ kiểm tra tài khoản, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định pháp luật.
6. 정보통신부, 국방부, 정부암호위원회를 주재하고 이들과 협력하여 전자식별 및 전자인증 시스템에 대한 정보의 안전 및 보안을 보장한다.
6. Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ bảo đảm an toàn và bảo mật thông tin đối với hệ thống định danh và xác thực điện tử.
7. 부처, 장관급 기관, 정부 직속 기관, 정부암호위원회, 중앙 직할 시·도 인민위원회를 주재하고 이들과 협력하여 전자신원, 전자식별계정, 전자신분증을 사용하기 위한 데이터 연계, 공유, 활용 방안을 합의한다; 대면 및 전자환경에서의 행정절차 수행 방식에 부합하도록 정보의 보안, 안전, 안보를 보장한다.
7. Chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ban Cơ yếu Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thống nhất phương án kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu để sử dụng danh tính điện tử, tài khoản định danh điện tử, căn cước điện tử; bảo đảm bảo mật, an toàn, an ninh thông tin, phù hợp với cách thức thực hiện thủ tục hành chính trực tiếp và trên môi trường điện tử.
8. 부처, 장관급 기관, 정부 직속 기관, 정부암호위원회, 중앙 직할 시·도 인민위원회를 주재하고 이들과 협력하여 전자식별 및 전자인증 시스템에 의해 제공, 생성된 전자신원, 전자식별계정, 전자신분증을 사용하기 위한 연계, 공유, 활용 방안을 합의한다; 대면 및 전자환경에서의 행정절차 수행 방식에 부합하도록 정보의 보안, 안전, 안보를 보장한다.
8. Chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ban Cơ yếu Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thống nhất phương án kết nối, chia sẻ, khai thác để sử dụng danh tính điện tử, tài khoản định danh điện tử, căn cước điện tử được cung cấp, tạo lập bởi hệ thống định danh và xác thực điện tử; bảo đảm bảo mật, an toàn, an ninh thông tin, phù hợp với cách thức thực hiện thủ tục hành chính trực tiếp và trên môi trường điện tử.
9. 전자식별 및 전자인증을 지원하기 위해 사법부, 기획투자부, 국방부를 주재하고 이들과 협력하여 국가인구데이터베이스, 국가출입국데이터베이스, 전자호적데이터베이스, 국가기업등록데이터베이스 내 정보의 연계, 공유, 갱신을 보장한다.
9. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Quốc phòng trong việc bảo đảm kết nối, chia sẻ, cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phục vụ việc định danh và xác thực điện tử.
10. 전자식별 및 전자인증 시스템의 이용 및 정보 접수 채널이 하루 24시간, 주 07일 내내 연속적으로 이루어지도록 보장한다.
10. Bảo đảm kênh tiếp nhận thông tin và việc sử dụng hệ thống định danh và xác thực điện tử liên tục 24 giờ trong ngày và 07 ngày trong tuần.
제15조. 제34조 제10항 뒤에 제11항, 제12항, 제13항, 제14항, 제15항, 제16항을 추가한다. “11. 국가식별응용프로그램상에서 국민과 국가, 국민과 기업, 국민과 국민 간의 안전, 보안, 효율성이 보장되는 공식 소통 채널을 제공한다; 공공서비스 결제, 사회보장 급여 지급 및 기타 합법적 결제 거래를 수행하기 위해 국가식별응용프로그램상에 결제계좌, 전자지갑, 은행카드, 모바일머니 서비스를 통합, 연동한다. 12. 전자식별 및 전자인증 시스템, 국가식별응용프로그램이 안정적으로 운용되고, 동일한 시점에 최소 베트남 인구의 10%가 동시 접속하여 사용하는 것을 지원할 준비가 되며, 본 의정에 규정된 서비스, 유틸리티를 추가, 충족하도록 투자, 업그레이드, 재설계, 개발한다; 전자신원 주체가 베트남 영토 밖에서도 국가식별응용프로그램의 서비스, 유틸리티에 접속, 사용할 수 있도록 인프라 솔루션에 투자한다. 13. 국가식별응용프로그램상 정보, 서류의 동기화 수행에 대하여 적시성과 효율성을 확보하도록 정기 또는 수시 검사를 조직한다; 개인정보 보호, 사이버보안에 관한 규정을 보장하기 위한 검사를 조직한다; 사용 전에 디지털 플랫폼상의 전자거래계정과 전자식별계정의 연동, 인증 수행에 대한 검사를 조직한다. 14. 시민 정보 데이터, 전자서류, 행정절차 해결 결과와 전자식별 및 전자인증 시스템 간의 연계, 동기화에 관한 절차를 공포한다. 15. 국가식별응용프로그램에 통합, 갱신되는 기관, 조직, 개인의 서류 종류를 추가, 갱신하도록 총리에게 제안하기 위해 부처, 장관급 기관, 시·도 인민위원회와 협력하여 검토를 실시한다. 16. 국가식별응용프로그램상의 사회보장 수급 계좌를 통한 지원금, 연금, 보험금 및 기타 지급액의 지급에 관한 상세 안내를 공포한다.”.
Điều 15. Bổ sung khoản 11, khoản 12, khoản 13, khoản 14, khoản 15, khoản 16 vào sau khoản 10 của Điều 34 “11. Cung cấp kênh giao tiếp chính thức, bảo đảm an toàn, bảo mật, hiệu quả giữa người dân với Nhà nước, người dân với doanh nghiệp và người dân với người dân trên ứng dụng định danh quốc gia; tích hợp, liên kết tài khoản thanh toán, ví điện tử, thẻ ngân hàng, dịch vụ tiền di động trên ứng dụng định danh quốc gia để thực hiện thanh toán dịch vụ công, chi trả an sinh xã hội và các giao dịch thanh toán hợp pháp khác. 12. Đầu tư, nâng cấp, tái kiến trúc, phát triển hệ thống định danh và xác thực điện tử, ứng dụng định danh quốc gia đảm bảo vận hành ổn định, sẵn sàng phục vụ tối thiểu 10% dân số Việt Nam truy cập sử dụng đồng thời tại cùng một thời điểm và bổ sung, đáp ứng các dịch vụ, tiện ích quy định tại Nghị định này; đầu tư các giải pháp hạ tầng, đảm bảo chủ thể danh tính điện tử có thể truy cập, sử dụng các dịch vụ, tiện ích của Ứng dụng định danh quốc gia ngoài lãnh thổ Việt Nam. 13. Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện đồng bộ các thông tin, giấy tờ trên ứng dụng định danh quốc gia đảm bảo kịp thời, hiệu quả; tổ chức kiểm tra đảm bảo các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng; tổ chức kiểm tra việc thực hiện liên kết, xác thực của tài khoản giao dịch điện tử trên các nền tảng số với tài khoản định danh điện tử trước khi sử dụng. 14. Ban hành quy trình về việc kết nối, đồng bộ dữ liệu thông tin công dân, giấy tờ điện tử, kết quả giải quyết thủ tục hành chính với hệ thống định danh và xác thực điện tử. 15. Phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thực hiện rà soát để đề xuất Thủ tướng Chính phủ bổ sung, cập nhật các loại giấy tờ của cơ quan, tổ chức, cá nhân được tích hợp, cập nhật trên ứng dụng định danh quốc gia. 16. Ban hành hướng dẫn chi tiết về việc chi trả các khoản hỗ trợ, hưu trí, bảo hiểm và các khoản chi trả khác qua tài khoản hưởng an sinh xã hội trên ứng dụng định danh quốc gia.”.
제35조. 정보통신부의 책임
Điều 35. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông
공안부, 국방부와 협력하여 전자식별 및 전자인증 시스템에 대한 정보의 안전 및 보안을 보장한다.
Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng bảo đảm an toàn và bảo mật thông tin đối với hệ thống định danh và xác thực điện tử.
제16조. 제35조를 개정·보완한다. “제35조. 과학기술부의 책임 과학기술부는 각 부처, 부문, 기업이 배포하는 국가 디지털 플랫폼을 발표한다.”.
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung Điều 35 “Điều 35. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ Bộ Khoa học và Công nghệ công bố các nền tảng số quốc gia do các bộ, ngành, doanh nghiệp triển khai.”.
b) 제12조 제1항 중 “편리한 장소의 신분증 관리기관”이라는 어구를 “편리한 장소의 신분증 관리기관, 사 공안”이라는 어구로 대체한다; 제34조, 제35조, 제36조, 제41조 중 “정보통신부”라는 어구를 “과학기술부”라는 어구로, “기획투자부”라는 어구를 “재무부”라는 어구로 대체한다;
b) Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý căn cước nơi thuận tiện” bằng cụm từ “cơ quan quản lý căn cước, công an xã nơi thuận tiện” tại khoản 1 Điều 12; thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” bằng cụm từ “Bộ Khoa học và Công nghệ”, cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư” bằng cụm từ “Bộ Tài chính” tại Điều 34, Điều 35, Điều 36, Điều 41;
제36조. 기획투자부의 책임
Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
1. 전자식별 및 전자인증 활동을 지원하기 위한 기관, 조직의 식별번호 및 전자식별계정을 생성하기 위해 공안부 및 관련 부처, 부문을 주재하고 이들과 협력하여 국가기업등록데이터베이스 내 기관, 조직의 정보와 전자식별 및 전자인증 시스템 간의 연계, 공유 방안을 합의한다; 정보의 안전, 안보를 보장한다.
1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và các bộ, ngành có liên quan thống nhất phương án kết nối, chia sẻ thông tin của cơ quan, tổ chức trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với hệ thống định danh và xác thực điện tử để tạo lập số định danh và tài khoản định danh điện tử của cơ quan, tổ chức phục vụ hoạt động định danh và xác thực điện tử; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.
2. 부여된 범위, 기능, 임무에 따라 조직, 기업을 위한 전자식별계정의 발급, 관리 업무에서 공안부와 협력한다.
2. Phối hợp với Bộ Công an trong công tác cấp, quản lý tài khoản định danh điện tử cho tổ chức, doanh nghiệp theo phạm vi, chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. 법률이 규정한 관리 기능에 속하는 전자환경에서의 행정절차, 공공행정서비스를 수행하기 위해 전자신원, 전자식별계정의 사용을 보장한다.
3. Bảo đảm sử dụng danh tính điện tử, tài khoản định danh điện tử để thực hiện các thủ tục hành chính, dịch vụ hành chính công trên môi trường điện tử thuộc chức năng quản lý được pháp luật quy định.
제17조. 제36조 제3항 뒤에 제4항, 제5항을 추가한다. “4. 각 부처, 장관급 기관, 시·도 인민위원회의 건의 문서 및 계획서에 근거하여, 재무부는 수수료 및 비용법에 첨부하여 공포된 수수료·비용 목록 내의 수수료, 비용에 대하여 국가식별응용프로그램상에서 행정절차를 수행할 때의 수수료, 비용 감면액을 규정하는 문서를 권한 있는 기관에 제출하여 공포하게 하거나 권한에 따라 공포한다. 5. 국가예산법, 공공투자법 및 관련 법률의 규정에 따라 각 부처, 장관급 기관, 시·도 인민위원회를 위한 국가예산(개발투자, 경상)을 균형 있게 조정하고 배정을 제안한다. 과학, 기술, 혁신 및 디지털 전환 분야에 속하는 임무를 수행하기 위한 경비에 대해서는 각 부처, 중앙기관 및 지방이 동급의 과학, 기술, 혁신 및 디지털 전환에 관한 국가관리기관으로 제안서를 송부하여 총괄 종합한다.”.
Điều 17. Bổ sung khoản 4, khoản 5 vào sau khoản 3 của Điều 36 “4. Căn cứ văn bản kiến nghị và đề án của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, Bộ Tài chính trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy định mức miễn, giảm phí, lệ phí trong việc thực hiện thủ tục hành chính trên ứng dụng định danh quốc gia đối với các khoản phí, lệ phí trong Danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Luật phí và lệ phí. 5. Cân đối, đề xuất bố trí ngân sách nhà nước (đầu tư phát triển, thường xuyên) cho các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các luật pháp liên quan. Riêng kinh phí thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, các bộ, cơ quan trung ương và địa phương gửi đề xuất đến cơ quan quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cùng cấp tổng hợp chung.”.
제37조. 국방부의 책임
Điều 37. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
1. 국방 분야에서의 국가비밀 보호에 관한 규정에 부합하도록 산하 기관, 단위, 기업, 개인의 전자식별 및 전자인증 수행을 지도한다.
1. Hướng dẫn cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân trực thuộc thực hiện định danh và xác thực điện tử bảo đảm phù hợp với các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng.
2. 공안부와 협력하여 전자식별 및 전자인증 시스템에 의해 제공, 생성된 전자신원, 전자식별계정, 전자신분증을 사용하기 위한 연계, 공유 방안을 합의한다.
2. Phối hợp với Bộ Công an thống nhất phương án kết nối, chia sẻ để sử dụng danh tính điện tử, tài khoản định danh điện tử, căn cước điện tử được cung cấp, tạo lập bởi hệ thống định danh và xác thực điện tử.
3. 전자식별 및 전자인증 시스템에 대한 정보안전, 사이버보안 보장에 있어 공안부와 협력한다.
3. Phối hợp với Bộ Công an trong bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng đối với hệ thống định danh và xác thực điện tử.
제38조. 정부암호위원회의 책임
Điều 38. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ
1. 전자식별 및 전자인증 활동에서 민간 암호 기술표준, 기준의 적용 및 공무 전용 전자서명 인증서비스의 사용을 지도한다.
1. Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mật mã dân sự và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ trong hoạt động định danh và xác thực điện tử.
2. 공안부를 주재하고 협력하여 전자인증 서비스 이용자에 대한 암호 안전성 평가를 실시한다.
2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an đánh giá an toàn mật mã đối với bên sử dụng dịch vụ xác thực điện tử.
3. 전자식별 및 전자인증 시스템에 대하여 암호 제품을 사용하는 정보의 안전, 보안을 보장하고, 공무 전용 전자서명 서비스 제공에 있어 전자신원, 전자식별계정, 전자신분증을 사용하는 데 공안부와 협력한다.
3. Phối hợp với Bộ Công an bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin sử dụng sản phẩm mật mã cơ yếu đối với hệ thống định danh và xác thực điện tử, sử dụng danh tính điện tử, tài khoản định danh điện tử, căn cước điện tử trong việc cung cấp dịch vụ chữ ký số chuyên dùng công vụ.
제39조. 각 부처, 장관급 기관, 정부 직속 기관, 중앙 직할 시·도 인민위원회의 책임
Điều 39. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
1. 전자환경에서 행정절차, 공공행정서비스를 수행하기 위해 전자신원, 전자식별계정, 전자신분증의 사용을 보장한다.
1. Bảo đảm sử dụng danh tính điện tử, tài khoản định danh điện tử, căn cước điện tử để thực hiện các thủ tục hành chính, dịch vụ hành chính công trên môi trường điện tử.
2. 전자식별 및 전자인증 시스템에 의해 제공, 생성된 전자신원, 전자식별계정, 전자신분증을 사용하기 위한 연계, 공유 방안을 합의하기 위해 공안부와 협력한다; 정보의 안전, 안보를 보장한다.
2. Phối hợp với Bộ Công an để thống nhất phương án kết nối, chia sẻ để sử dụng danh tính điện tử, tài khoản định danh điện tử, căn cước điện tử được cung cấp, tạo lập bởi Hệ thống định danh và xác thực điện tử; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.
3. 전문데이터베이스 관리기관, 국가기관, 정치조직, 정치·사회조직, 공공서비스를 수행하도록 위임받은 기타 조직의 요구에 따른 인증에 있어 국가데이터베이스, 전문데이터베이스의 안정적이고 원활한 운영을 보장한다.
3. Bảo đảm hoạt động ổn định, thông suốt của các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành trong việc xác thực theo yêu cầu của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức khác được giao thực hiện dịch vụ công.
제18조. 제39조 제3항 뒤에 제4항, 제5항, 제6항, 제7항, 제8항을 추가한다. “4. 국가식별응용프로그램상의 사회보장 수급 계좌를 통해 지원금, 연금, 보험금 및 기타 지급액을 지급하기 위해 전자식별 및 전자인증 시스템과의 연계를 수행한다. 5. 전문데이터베이스로부터 전자식별 및 전자인증 시스템으로 관할 분야와 관련된 개인 발급 서류 및 기관, 조직 발급 서류(부록 목록에 따름)를 통합, 갱신하는 방안을 배포하기 위해 공안부와 협력한다. 6. 관리 업종, 분야에 속하는 수수료, 비용을 검토하고, 국가식별응용프로그램에서 수행되는 행정절차에 대한 수수료, 비용의 면제, 감면 제안 계획서를 작성하여 수수료 및 비용에 관한 법률 규정에 따라 재무부로 송부한다. 7. 전자식별 및 전자인증 시스템과 사회보조금 수급 대상자 데이터의 연계, 동기화를 수행한다. 8. 규정에 따른 긴급 사회부조 수급 대상자를 검토하여 전자식별 및 전자인증 시스템에 갱신하는 것을 수행한다.”.
Điều 18. Bổ sung khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 vào sau khoản 3 của Điều 39 “4. Thực hiện kết nối với hệ thống định danh và xác thực điện tử để chi trả các khoản hỗ trợ, hưu trí, bảo hiểm và các khoản chi trả khác qua tài khoản hưởng an sinh xã hội trên ứng dụng định danh quốc gia. 5. Phối hợp với Bộ Công an triển khai phương án tích hợp, cập nhật các giấy tờ cấp cho cá nhân và giấy tờ cấp cho cơ quan, tổ chức (theo danh mục tại Phụ lục) liên quan đến các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý từ cơ sở dữ liệu chuyên ngành vào hệ thống định danh và xác thực điện tử. 6. Rà soát các khoản phí, lệ phí thuộc ngành, lĩnh vực quản lý, xây dựng Đề án đề xuất việc miễn, giảm phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính được thực hiện trên ứng dụng định danh quốc gia và gửi Bộ Tài chính theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí. 7. Thực hiện kết nối, đồng bộ dữ liệu đối tượng thuộc diện được hưởng trợ cấp xã hội với hệ thống định danh và xác thực điện tử. 8. Thực hiện rà soát, cập nhật các đối tượng thuộc diện được hưởng trợ giúp xã hội khẩn cấp theo quy định vào hệ thống định danh và xác thực điện tử.”.
제VI장
Chương VI
시행 조항
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
제40조. 시행 효력
Điều 40. Hiệu lực thi hành
1. 본 의정은 2024년 7월 1일부터 시행 효력을 가진다.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
2. 전자식별 및 전자인증에 관한 2022년 9월 5일자 정부 의정 제59/2022/NĐ-CP호는 본 의정이 시행 효력을 가지는 날부터 효력을 상실한다.
2. Nghị định số 59/2022/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
3. 국가공공서비스포털, 부처급·성급 행정절차 해결 정보시스템에 의해 생성되어 개인에게 발급된 계정은 2024년 6월 30일까지만 사용된다.
3. Tài khoản được tạo lập bởi Cổng dịch vụ công quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh cấp cho cá nhân được sử dụng đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2024.
4. 국가공공서비스포털, 부처급·성급 행정절차 해결 정보시스템에 의해 생성되어 기관, 조직에 발급된 계정은 2025년 6월 30일까지만 사용된다.
4. Tài khoản được tạo lập bởi Cổng dịch vụ công quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh cấp cho cơ quan, tổ chức được sử dụng đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2025.
5. 전자식별 및 전자인증에 관한 2022년 9월 5일자 의정 제59/2022/NĐ-CP호의 규정에 따라 발급된 전자식별계정, 전자인증서비스 사업 적격 확인서는 규정에 따른 기한 만료 시까지 여전히 사용 가치를 가진다.
5. Tài khoản định danh điện tử, giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử được cấp theo quy định tại Nghị định số 59/2022/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2022 về định danh và xác thực điện tử vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định.
6. 본 의정의 시행 시점 이전에 이미 02등급 전자식별계정을 보유한 시민의 경우, 공안부 신분증 관리기관은 2024년 7월 1일부터 국가식별응용프로그램을 통해 시민을 위한 전자신분증을 생성하고 표시할 책임을 진다.
6. Đối với công dân đã có tài khoản định danh điện tử mức độ 02 trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực, cơ quan quản lý căn cước Bộ Công an có trách nhiệm tạo lập và hiển thị căn cước điện tử cho công dân thông qua Ứng dụng định danh quốc gia kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
7. 전자환경에서의 행정절차 수행에 관한 2020년 4월 8일자 의정 제45/2020/NĐ-CP호 제7조 제1항을 다음과 같이 개정·보완한다:
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử như sau:
“1. 조직, 개인은 전자식별 및 전자인증 시스템에 의해 생성되어 국가공공서비스포털, 부처급·성급 행정절차 해결 정보시스템에 연결, 통합된 전자식별계정으로 국가공공서비스포털, 부처급·성급 행정절차 해결 정보시스템에서 행정절차를 수행한다”.
"1. Tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh bằng tài khoản định danh điện tử do hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập, đã kết nối, tích hợp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh".
8. 행정절차 해결에 있어 원스톱, 연계 원스톱 메커니즘 실시에 관한 정부의 2018년 4월 23일자 의정 제61/2018/NĐ-CP호의 일부 조항을 개정·보완하는 2021년 12월 6일자 의정 제107/2021/NĐ-CP호 제21a조 제1항 a호를 다음과 같이 개정·보완한다:
8. Sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 1 Điều 21a Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính như sau:
“a) 전자식별 및 전자인증 시스템과의 데이터 연계, 공유를 통해 부처급·성급 행정절차 해결 정보시스템상에서 베트남 시민의 개인식별번호 또는 외국인의 여권번호(또는 국제여행 유효 서류 번호) 및 조직의 코드를 통하여 개인, 조직의 전자식별계정을 검사, 인증한다. 조직, 개인이 아직 전자식별계정을 보유하지 아니한 경우, 원스톱 부서의 서류 접수 담당 공무원은 개인, 조직이 수행하도록 안내하거나 시민을 위한 01등급 전자식별계정 생성을 지원한다. 행정절차 해결을 위임한 경우, 전자식별계정은 위임한 조직, 개인의 전자식별계정으로 특정된다.”
"a) Kiểm tra, xác thực tài khoản định danh điện tử của cá nhân, tổ chức thông qua số định danh cá nhân của công dân Việt Nam hoặc số hộ chiếu (hoặc số giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế) của người nước ngoài và mã số của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh thông qua việc kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống định danh và xác thực điện tử. Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa có tài khoản định danh điện tử, cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa hướng dẫn cá nhân, tổ chức thực hiện hoặc hỗ trợ tạo tài khoản định danh điện tử mức độ 01 cho công dân. Trường hợp ủy quyền giải quyết thủ tục hành chính, tài khoản định danh điện tử được xác định là tài khoản định danh điện tử của tổ chức, cá nhân ủy quyền."
제19조. 제40조 제8항 뒤에 제9항, 제10항을 추가한다. “9. 교육, 디지털 대중문해교육, 증권, 통신, 은행, 전자상거래(전자상거래법 규정에 따른 판매자, 라이브커머스 판매자 및 제휴 마케터), 전자세금계산서, 운송업, 관광업, 의약품 사업, 진료·치료, 베트남 내 소셜 네트워크 분야에 속하는 활동을 지원하는 디지털 플랫폼상의 전자거래법에 따른 전자거래계정은 전자식별계정과 연동, 인증되어야 한다. 국방, 안보 활동, 국경 간 서비스를 지원하는 디지털 플랫폼상의 전자거래계정은 해당 디지털 플랫폼이 충분한 조건을 충족하고 전자식별 및 전자인증 플랫폼과 연결되었을 때 사용 전에 전자식별계정과 연동, 인증을 수행한다. 10. 본 조 제9항에 규정된 것 외의 기타 분야에 대하여, 각 부처 장관, 장관급 기관의 장은 사용 전 전자식별계정과의 연동, 인증이 필수적인 각 분야의 온라인 거래 구체적 목록을 공포한다.”.
Điều 19. Bổ sung khoản 9, khoản 10 vào sau khoản 8 của Điều 40 “9. Tài khoản giao dịch điện tử theo Luật Giao dịch điện tử trên các nền tảng số phục vụ hoạt động thuộc lĩnh vực giáo dục, bình dân học vụ số, chứng khoán, viễn thông, ngân hàng, thương mại điện tử (người bán, người livestream bán hàng và người tiếp thị liên kết theo quy định của Luật Thương mại điện tử), hóa đơn điện tử, kinh doanh vận tải, kinh doanh du lịch, kinh doanh dược, khám bệnh, chữa bệnh, mạng xã hội tại Việt Nam phải được liên kết, xác thực với tài khoản định danh điện tử. Các tài khoản giao dịch điện tử trên các nền tảng số phục vụ hoạt động quốc phòng, an ninh, dịch vụ xuyên biên giới thực hiện liên kết, xác thực với tài khoản định danh điện tử trước khi sử dụng khi các nền tảng số đáp ứng đủ điều kiện và được kết nối với nền tảng định danh và xác thực điện tử. 10. Đối với các lĩnh vực khác ngoài quy định tại khoản 9 Điều này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành danh mục cụ thể các giao dịch trực tuyến trên các lĩnh vực bắt buộc liên kết, xác thực với tài khoản định danh điện tử trước khi sử dụng.”.
제41조. 시행 책임
Điều 41. Trách nhiệm thi hành
1. 공안부는 본 의정의 이행을 지도, 검사, 독려할 책임을 진다.
1. Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nghị định này.
2. 이행 과정에서 공안부는 국가관리 기능에 따라 문제들을 종합, 처리하기 위해 정보통신부와 협력한다. 필요한 경우 보고한다.
2. Trong quá trình thực hiện, Bộ Công an phối hợp Bộ Thông tin và Truyền thông tổng hợp xử lý các vấn đề theo chức năng quản lý nhà nước. Trường hợp cần thiết báo cáo
3. 각 부처 장관, 장관급 기관의 장, 정부 직속 기관의 장, 중앙 직할 시·도 인민위원회 위원장은 본 의정을 시행할 책임을 진다.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.