Vietnam Law Research Ask Vietnamese lawyers

219/2025/NĐ-CP Decree No. 219/2025/NĐ-CP Providing regulations on foreign employees working in Vietnam

Nghị định · Chính phủ · 2025-08-07 · Effective 2025-08-07 · Còn hiệu lực

Disclaimer: This content has been translated by AI for legal research and may contain errors. This website accepts no legal liability for the content or for any action taken in reliance on it. For legal advice, ask Vietnamese lawyers.

THE GOVERNMENT -------

CHÍNH PHỦ -------

No.: 219/2025/NĐ-CP

Số: 219/2025/NĐ-CP

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness ---------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Hanoi, August 07, 2025

Hà Nội, ngày 07 tháng 8 năm 2025

DECREE

NGHỊ ĐỊNH

Regulations on foreign employees working in Vietnam

Quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Pursuant to the Law on Organization of the Government No. 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Pursuant to the Labor Code No. 45/2019/QH14;

Căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14;

At the proposal of the Minister of Home Affairs;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;

The Government promulgates the Decree providing regulations on foreign employees working in Vietnam.

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Chapter I GENERAL PROVISIONS

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Article 1. Scope of regulation

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

This Decree provides regulations on foreign employees working in Vietnam in accordance with the following articles and clauses of the Labor Code: Conditions, order, and procedures for issuance, re-issuance, extension, and revocation of work permits and certificates of exemption from work permit for foreign employees working in Vietnam pursuant to Article 157 of the Labor Code, and foreign employees working in Vietnam exempt from work permits pursuant to Clauses 1, 2, and 9 Article 154 of the Labor Code.

Nghị định này quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo các điều, khoản sau đây của Bộ luật Lao động: Điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động, giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo Điều 157 của Bộ luật Lao động và người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo các khoản 1, 2 và 9 Điều 154 của Bộ luật Lao động.

Article 2. Subjects of application

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Foreign employees working in Vietnam (hereinafter abbreviated as foreign employees) are foreign citizens entering to work in the job positions prescribed in Article 3 of this Decree in one of the following forms:

1. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (sau đây viết tắt là người lao động nước ngoài) là công dân nước ngoài vào làm việc tại các vị trí công việc quy định tại Điều 3 Nghị định này, theo một trong các hình thức sau đây:

a) Performing labor contracts;

a) Thực hiện hợp đồng lao động;

b) Intra-corporate transferees;

b) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;

c) Performing contracts or agreements on economic, social matters;

c) Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội;

d) Contractual service suppliers;

d) Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;

đ) Offering services;

đ) Chào bán dịch vụ;

e) Volunteers;

e) Tình nguyện viên;

g) Persons responsible for establishing commercial presence;

g) Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;

h) Transferred from overseas agencies, organizations, and enterprises to work in Vietnam, except for intra-corporate transferees;

h) Được điều chuyển từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước ngoài sang Việt Nam làm việc trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;

i) Participating in the implementation of bidding packages and projects in Vietnam;

i) Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam;

k) Relatives of members of foreign representative missions in Vietnam who are permitted to work in Vietnam under the provisions of international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a member;

k) Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

l) Chairperson of the Board of Directors, members of the Board of Directors of joint-stock companies, owners, members of limited liability companies with a capital contribution value of under 3 billion VND;

l) Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, chủ sở hữu, thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn dưới 3 tỷ đồng;

m) Performing labor contracts with foreign diplomatic missions, foreign organizations in Vietnam.

m) Thực hiện hợp đồng lao động với cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.

2. Employers of foreign employees include enterprises, agencies, organizations, contractors, foreign diplomatic missions in Vietnam; and individuals permitted to conduct business operations in accordance with the provisions of law.

2. Người sử dụng người lao động nước ngoài bao gồm doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, nhà thầu, cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Article 3. Job positions of foreign employees working in Vietnam

Điều 3. Vị trí công việc của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

1. Managers are enterprise managers as prescribed in Clause 24 Article 4 of the Law on Enterprises or heads and deputies of heads of agencies and organizations in accordance with the provisions of law.

1. Nhà quản lý là người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật.

2. Executive directors falling into one of the following cases:

2. Giám đốc điều hành thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Heads of branches, representative offices, or business locations of enterprises;

a) Người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Heads who directly administer an operational field of an agency, organization, or enterprise and have at least 3 years of experience in a field suitable for the job position that the foreign employee is expected to work in Vietnam.

b) Người đứng đầu và trực tiếp điều hành một lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

3. Experts falling into one of the following cases:

3. Chuyên gia thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Having a university degree or higher or equivalent and having at least 2 years of work experience suitable for the job position that the foreign employee is expected to work in Vietnam;

a) Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 2 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;

b) Having a university degree or higher in the trained discipline and having at least 1 year of experience suitable for the job position that the foreign employee is expected to work in Vietnam, applicable to experts working in the fields of finance, science, technology, innovation, national digital transformation, or socio-economic development priority fields determined by ministries, ministerial-level agencies, or provincial People's Committees, or under cooperation agreements of the Government of Vietnam.

b) Có bằng đại học trở lên trong chuyên ngành được đào tạo và có ít nhất 1 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam đối với chuyên gia làm việc trong lĩnh vực tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia hoặc lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội được bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định hoặc theo thỏa thuận hợp tác của Chính phủ Việt Nam.

4. Technical workers falling into one of the following cases:

4. Lao động kỹ thuật thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Having been trained for at least 1 year and having at least 2 years of experience suitable for the job position that the foreign employee is expected to work in Vietnam;

a) Được đào tạo ít nhất 1 năm và có ít nhất 2 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;

b) Having at least 3 years of work experience suitable for the job position that the foreign employee is expected to work in Vietnam.

b) Có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

Article 4. Competence to issue, re-issue, extend, and revoke work permits and certificates of exemption from work permit

Điều 4. Thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động

1. Provincial People's Committees have the competence to issue, re-issue, extend, and revoke work permits and certificates of exemption from work permit for foreign employees working for employers that have their headquarters, branches, representative offices, or business locations in the locality where the foreign employees are expected to work.

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh tại địa phương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.

In cases where a foreign employee works for one employer in multiple provinces and centrally run cities, the provincial People's Committee of the locality where the employer has its head office has the competence to issue, re-issue, extend, and revoke work permits and certificates of exemption from work permit.

Trường hợp người lao động nước ngoài làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động có trụ sở chính có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

2. Provincial People's Committees shall decide on decentralizing to competent agencies the implementation of issuance, re-issuance, extension, and revocation of work permits and certificates of exemption from work permit in accordance with the provisions of law.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp cho cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật.

Article 5. Consular legalization and certification of papers

Điều 5. Hợp pháp hóa lãnh sự và chứng thực các giấy tờ

1. Foreign papers in dossiers for issuance, re-issuance, extension of work permits and certificates of exemption from work permit for foreign employees must be consularly legalized, except for cases exempt from consular legalization under international treaties to which both the Socialist Republic of Vietnam and the relevant foreign country are members, or on the principle of reciprocity, or according to the provisions of law.

1. Các giấy tờ trong hồ sơ cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài nếu của nước ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.

2. Papers that have been consularly legalized must be translated into Vietnamese and certified in accordance with the provisions of law. In case the papers are copies, they must be certified true copies against the originals before being translated into Vietnamese and certified in accordance with the provisions of law.

2. Giấy tờ đã được hợp pháp hóa lãnh sự phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp giấy tờ là bản sao phải được chứng thực với bản gốc trước khi dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật.

Article 6. Regulations on electronic transactions in issuance, re-issuance, and extension of work permits and certificates of exemption from work permit

Điều 6. Quy định về giao dịch điện tử trong cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động

1. Employers shall submit dossiers requesting issuance, re-issuance, and extension of work permits and certificates of exemption from work permit for foreign employees online at the National Public Service Portal.

1. Người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.

2. The National Public Service Portal shall transfer dossiers in accordance with the provisions of law on implementation of administrative procedures under the single-window and inter-agency single-window mechanism at the single-window section and the National Public Service Portal to the competent agency issuing, re-issuing, and extending work permits and certificates of exemption from work permit for foreign employees.

2. Cổng Dịch vụ công quốc gia chuyển hồ sơ theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia đến cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài.

3. In case the foreign employer requests the issuance of a work permit concurrently with a request for the issuance of a judicial record certificate under the authorization of the foreign employee by online method, it shall be implemented according to the following order and procedures:

3. Trường hợp người sử dụng lao động nước ngoài đề nghị cấp giấy phép lao động kèm đề nghị cấp phiếu lý lịch tư pháp theo ủy quyền của người lao động nước ngoài bằng hình thức trực tuyến thực hiện theo trình tự, thủ tục sau:

a) The employer submits the dossier requesting the issuance of a work permit together with the dossier requesting the issuance of a Judicial Record Certificate at the National Public Service Portal;

a) Người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động kèm hồ sơ đề nghị cấp Phiếu lý lịch tư pháp tại cổng Dịch vụ công quốc gia;

b) The National Public Service Portal transfers the dossiers prescribed in Point a of this Clause to the agency competent to issue work permits and the police agency competent to issue judicial record certificates;

b) Cổng Dịch vụ công quốc gia chuyển hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản này đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động và cơ quan công an có thẩm quyền cấp phiếu lý lịch tư pháp;

c) The competent police agency, after receiving the written request for issuance of the Judicial Record Certificate, conducts dossier appraisal, receives it if the dossier is valid, or requests supplementation or modification of information if the dossier has incomplete information, or returns it if the dossier is invalid. The result of settlement of the administrative procedure is an electronic Judicial Record Certificate sent to the agency competent to issue work permits;

c) Cơ quan công an có thẩm quyền sau khi nhận được văn bản yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp tiến hành thẩm định hồ sơ, tiếp nhận nếu hồ sơ hợp lệ hoặc đề nghị bổ sung, chỉnh sửa thông tin nếu hồ sơ chưa đầy đủ thông tin hoặc hoàn trả nếu hồ sơ không hợp lệ. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính là Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử gửi về cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động;

d) The agency competent to issue work permits appraises the dossier and returns the results of the work permit and the Judicial Record Certificate in electronic form to the employer.

d) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động thẩm định hồ sơ và trả kết quả giấy phép lao động và Phiếu lý lịch tư pháp bằng bản điện tử cho người sử dụng lao động.

The time limit for processing procedures for issuing a Judicial Record Certificate concurrently with the issuance of a work permit shall be the total time limit for processing the issuance of a Judicial Record Certificate and the issuance of a work permit.

Thời hạn giải quyết thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp cùng với cấp giấy phép lao động là tổng thời hạn giải quyết cấp Phiếu lý lịch tư pháp và cấp giấy phép lao động.

Chapter II ORDER AND PROCEDURES FOR ISSUANCE, RE-ISSUANCE, AND EXTENSION OF CERTIFICATES OF EXEMPTION FROM WORK PERMIT

Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI VÀ GIA HẠN GIẤY XÁC NHẬN KHÔNG THUỘC DIỆN CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG

Section 1 ORDER AND PROCEDURES FOR ISSUANCE OF CERTIFICATES OF EXEMPTION FROM WORK PERMIT

Mục 1 TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY XÁC NHẬN KHÔNG THUỘC DIỆN CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG

Article 7. Foreign employees exempt from work permit

Điều 7. Người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động

1. Falling into one of the cases prescribed in Clauses 3, 4, 5, 6, 7, and 8 Article 154 of the Labor Code.

1. Thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 154 của Bộ luật Lao động.

2. Being an owner or a capital contributing member with a capital contribution value of 3 billion VND or more of a limited liability company.

2. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên của công ty trách nhiệm hữu hạn.

3. Being the Chairperson of the Board of Directors or a member of the Board of Directors with a capital contribution value of 3 billion VND or more of a joint-stock company.

3. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên của công ty cổ phần.

4. Entering Vietnam to provide professional and technical consulting services or perform other tasks serving research, formulation, appraisal, monitoring and evaluation, management, and implementation of programs and projects using official development assistance in accordance with regulations or agreements in international treaties on official development assistance signed between competent agencies of Vietnam and foreign countries.

4. Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về nguồn hỗ trợ phát triển chính thức đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.

5. Foreign journalists conducting press information activities certified by the Ministry of Foreign Affairs.

5. Phóng viên nước ngoài hoạt động thông tin báo chí được Bộ Ngoại giao xác nhận.

6. Sent by competent foreign agencies or organizations to Vietnam to teach or work as managers or executive directors at educational institutions proposed for establishment in Vietnam by foreign diplomatic missions or intergovernmental organizations, or institutions and organizations established under international treaties signed or acceded to by Vietnam.

6. Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, làm nhà quản lý, giám đốc điều hành tại cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam hoặc các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.

7. Foreign pupils, students, and trainees studying at schools and training institutions in Vietnam or abroad having internship agreements or job offers for employers in Vietnam; trainees practicing and interning on Vietnamese seagoing vessels.

7. Học sinh, sinh viên, học viên nước ngoài đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở Việt Nam hoặc nước ngoài có thỏa thuận thực tập hoặc thư mời làm việc cho người sử dụng lao động tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.

8. Relatives of members of foreign representative missions in Vietnam who are permitted to work in Vietnam under the provisions of international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a member.

8. Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

9. Holding official passports to work for state agencies, political organizations, socio-political organizations.

9. Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

10. Persons responsible for establishing commercial presence.

10. Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

11. Volunteers working in Vietnam on a voluntary and unpaid basis to implement international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a member and certified by foreign diplomatic missions or international organizations in Vietnam.

11. Tình nguyện viên làm việc tại Việt Nam theo hình thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

12. Entering Vietnam to implement international agreements signed by central or provincial agencies and organizations in accordance with the provisions of law.

12. Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.

13. Foreign employees who are managers, executive directors, experts, or technical workers falling into one of the following cases:

13. Người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Entering Vietnam to work for a total duration of under 90 days in 01 year, counted from January 01 to the last day of the year;

a) Vào Việt Nam làm việc có tổng thời gian dưới 90 ngày trong 01 năm, tính từ 01 tháng 01 đến ngày cuối cùng của năm;

b) Intra-corporate transferees: Being temporarily transferred within a foreign enterprise that has established a commercial presence in the territory of Vietnam within the scope of 11 service sectors under Vietnam's schedule of specific commitments in services to the World Trade Organization and having been previously employed by the foreign enterprise for at least 12 consecutive months. Commercial presence includes foreign-invested economic organizations; representative offices, branches of foreign traders in Vietnam; operating offices of foreign investors in business cooperation contracts.

b) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Di chuyển có thời hạn trong nội bộ doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ theo biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với tổ chức thương mại thế giới và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục. Hiện diện thương mại bao gồm tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.

14. Certified by the Ministry of Education and Training to enter Vietnam to perform the following tasks:

14. Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào Việt Nam để thực hiện các công việc sau:

a) Teaching, researching, transferring international education programs;

a) Giảng dạy, nghiên cứu, chuyển giao chương trình giáo dục quốc tế;

b) Working as managers, executive directors, principals, vice-principals of educational institutions proposed for establishment in Vietnam by foreign diplomatic missions or intergovernmental organizations.

b) Làm nhà quản lý, giám đốc điều hành, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam.

15. Certified by ministries, ministerial-level agencies, or provincial People's Committees to enter Vietnam to work in the fields of: finance, science, technology, innovation, national digital transformation, and socio-economic development priority fields.

15. Được các bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận vào Việt Nam làm việc trong các lĩnh vực: tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia, các lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội.

Article 8. Dossier requesting issuance of certificate of exemption from work permit

Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động

1. A written request for issuance of a certificate of exemption from work permit made according to Form No. 01 of the Appendix issued with this Decree.

1. Văn bản đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

2. A health certificate issued by a qualified medical examination and treatment establishment, except where the health examination results have been connected and shared on the Information System on Medical Examination and Treatment Management or the National Healthcare Database. A health certificate issued by a competent foreign health facility may be used in case Vietnam and the country or territory issuing the health certificate have a treaty or agreement on mutual recognition, and the validity period of such health certificate does not exceed 12 months from the date of issuance.

2. Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.

3. 02 color photos (size 4 cm x 6 cm, white background, frontal view, bare head, without glasses).

3. 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).

4. A valid passport.

4. Hộ chiếu còn thời hạn.

5. Papers proving that the foreign employee is exempt from work permit being one of the following papers:

5. Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là một trong các giấy tờ sau:

a) A document issued by a competent agency in accordance with the provisions of law for the case prescribed in Clause 3 Article 154 of the Labor Code or one of the cases prescribed in Clauses 9, 14, and 15 Article 7 of this Decree;

a) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 154 Bộ luật Lao động hoặc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 9, 14 và 15 Điều 7 Nghị định này;

b) A document of the foreign employer sending the foreign employee together with the agreement or international treaty to which the Socialist Republic of Vietnam is a member for the case prescribed in Clause 7 Article 154 of the Labor Code or one of the cases prescribed in Clauses 4, 6, 7, 11, and 12 Article 7 of this Decree;

b) Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 154 của Bộ luật Lao động hoặc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 4, 6, 7, 11 và 12 Điều 7 Nghị định này;

c) Documents proving to be a manager, executive director, expert, or technical worker as prescribed in Article 19 of this Decree accompanied by a document of the foreign employer sending the foreign employee to work temporarily at a commercial presence in the territory of Vietnam and certifying prior employment by the foreign employer for at least 12 consecutive months immediately preceding the entry into Vietnam for work, for the case prescribed in Point b Clause 13 Article 7 of this Decree.

c) Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật theo quy định tại Điều 19 Nghị định này kèm theo văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và xác nhận đã được người sử dụng lao động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 13 Điều 7 Nghị định này.

Article 9. Order and procedures for issuance of certificates of exemption from work permit

Điều 9. Trình tự, thủ tục cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động

1. Within 60 days and not less than 10 days before the date the foreign employee is expected to work, the employer shall submit a dossier requesting issuance of a certificate of exemption from work permit directly or through public postal services, or by hiring services of enterprises or individuals, or through authorization to the Public Administrative Service Center in the locality where the foreign employee is expected to work.

1. Trong thời hạn 60 ngày và không ít hơn 10 ngày tính đến ngày người lao động nước ngoài dự kiến làm việc, người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.

2. The local Public Administrative Service Center, in accordance with the provisions of law on implementation of administrative procedures under the single-window and inter-agency single-window mechanism at the single-window section and the National Public Service Portal, shall transfer the dossier to the agency competent to issue certificates of exemption from work permit.

2. Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

3. Within 05 working days from the date of receiving a complete dossier requesting issuance of a certificate of exemption from work permit, the competent agency shall issue the certificate of exemption from work permit according to Form No. 02 of the Appendix issued with this Decree.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

In case of refusal to issue the certificate of exemption from work permit, a written response stating the reasons must be provided within 03 working days from the date of receiving a complete dossier.

Trường hợp không cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

4. Cases prescribed in Clauses 4, 5, 6, and 8 Article 154 of the Labor Code, and Clauses 2, 3, 5, 8, 10, and Point a Clause 13 Article 7 of this Decree are not required to carry out procedures for issuance of a certificate of exemption from work permit but must notify the agency competent to issue certificates of exemption from work permit where the foreign employee is expected to work at least 3 working days prior to the date the foreign employee is expected to start working in Vietnam.

4. Trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 8 Điều 154 của Bộ luật Lao động, quy định tại các khoản 2, 3, 5, 8, 10 và điểm a khoản 13 Điều 7 Nghị định này không phải làm thủ tục cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động nhưng phải thông báo với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc trước ít nhất 3 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam.

The notification contains the following basic information: full name, date of birth, nationality, passport number, name of the foreign employer, working place, and working duration.

Thông báo gồm các nội dung cơ bản sau: họ và tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, tên người sử dụng lao động nước ngoài, địa điểm làm việc và thời hạn làm việc.

5. In case a foreign employee who has been issued a certificate of exemption from work permit needs to work for that employer in multiple provinces and centrally run cities, at least 3 days prior to the expected working date, the employer must notify the agency competent to issue certificates of exemption from work permit where the foreign employee is expected to work.

5. Trường hợp người lao động nước ngoài đã được cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao động đó tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì trước ít nhất 3 ngày dự kiến làm việc, người sử dụng lao động phải thông báo cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.

The notification contains the following basic information: full name, date of birth, nationality, passport number, certificate number of the certificate of exemption from work permit, name of the foreign employer, start date and end date of work. The working duration shall not exceed the term of the issued certificate of exemption from work permit.

Thông báo gồm các nội dung cơ bản sau: họ và tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, số giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, tên người sử dụng lao động nước ngoài, ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc. Thời hạn làm việc không vượt quá thời hạn của giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp.

Article 10. Term of certificate of exemption from work permit

Điều 10. Thời hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động

The term of a certificate of exemption from work permit shall follow the term of one of the cases prescribed in Article 21 of this Decree, but shall not exceed 02 years.

Thời hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo thời hạn của một trong các trường hợp quy định tại Điều 21 Nghị định này nhưng không quá 02 năm.

Section 2 ORDER AND PROCEDURES FOR RE-ISSUANCE OF CERTIFICATES OF EXEMPTION FROM WORK PERMIT

Mục 2 TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP LẠI GIẤY XÁC NHẬN KHÔNG THUỘC DIỆN CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG

Article 11. Cases of re-issuance of certificates of exemption from work permit

Điều 11. Trường hợp cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động

1. Valid certificates of exemption from work permit are lost or damaged and cannot be used.

1. Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn bị mất hoặc bị hư hỏng không sử dụng được.

2. Change of one of the following contents: full name, nationality, passport number, working place, change of name of the employer without changing the identification code of the employer.

2. Thay đổi một trong các nội dung sau: họ và tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa điểm làm việc, đổi tên người sử dụng lao động mà không thay đổi mã số định danh của người sử dụng lao động.

Article 12. Dossier requesting re-issuance of certificate of exemption from work permit

Điều 12. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động

1. A written request for re-issuance of the certificate of exemption from work permit of the employer according to Form No. 01 of the Appendix issued with this Decree.

1. Văn bản đề nghị cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Papers proving the change of contents as prescribed in Clause 2 Article 11 of this Decree.

2. Giấy tờ chứng minh việc thay đổi nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này.

3. The valid certificate of exemption from work permit, except for cases of loss as prescribed in Clause 1 Article 11 of this Decree.

3. Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn, trừ trường hợp bị mất theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này.

Article 13. Order of re-issuance of certificates of exemption from work permit

Điều 13. Trình tự cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động

1. The employer submits a dossier requesting re-issuance of a certificate of exemption from work permit directly or through public postal services, or by hiring services of enterprises or individuals, or through authorization to the Public Administrative Service Center in the locality where the foreign employee is working.

1. Người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương nơi người lao động nước ngoài đang làm việc.

2. The local Public Administrative Service Center shall transfer the dossier in accordance with the provisions of law on implementation of administrative procedures under the single-window and inter-agency single-window mechanism at the single-window section and the National Public Service Portal to the agency competent to re-issue certificates of exemption from work permit.

2. Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương chuyển hồ sơ theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia đến cơ quan có thẩm quyền cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

3. Within 03 working days from the date of receiving a complete dossier requesting re-issuance of a certificate of exemption from work permit, the competent agency shall re-issue the certificate of exemption from work permit.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, cơ quan có thẩm quyền cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

In case of refusal to re-issue the certificate of exemption from work permit, a written response stating the reasons must be provided.

Trường hợp không cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Article 14. Term of re-issued certificate of exemption from work permit

Điều 14. Thời hạn của giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động được cấp lại

The term of the re-issued certificate of exemption from work permit shall be equal to the term of the issued certificate of exemption from work permit minus the duration the foreign employee has worked up to the time of submitting the dossier requesting re-issuance of the certificate of exemption from work permit.

Thời hạn của giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động được cấp lại bằng thời hạn của giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp trừ đi thời gian người lao động nước ngoài đã làm việc tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Section 3 ORDER AND PROCEDURES FOR EXTENSION OF CERTIFICATES

Mục 3 TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIA HẠN GIẤY XÁC NHẬN

OF EXEMPTION FROM WORK PERMIT

KHÔNG THUỘC DIỆN CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG

Article 15. Dossier requesting extension of certificate of exemption from work permit

Điều 15. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động

1. A document of the employer requesting extension of the certificate of exemption from work permit according to Form No. 01 of the Appendix issued with this Decree.

1. Văn bản của người sử dụng lao động đề nghị gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

2. A health certificate issued by a qualified medical examination and treatment establishment, except where the health examination results have been connected and shared on the Information System on Medical Examination and Treatment Management or the National Healthcare Database. A health certificate issued by a competent foreign health facility may be used in case Vietnam and the country or territory issuing the health certificate have a treaty or agreement on mutual recognition, and the validity period of such health certificate does not exceed 12 months from the date of issuance.

2. Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.

3. The valid issued certificate of exemption from work permit.

3. Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.

4. A valid passport.

4. Hộ chiếu còn thời hạn.

5. Papers proving that the foreign employee is exempt from work permit being one of the following papers:

5. Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là một trong các giấy tờ sau:

a) One of the papers prescribed in Points a and b Clause 5 Article 8 of this Decree;

a) Một trong các giấy tờ quy định tại điểm a, b khoản 5 Điều 8 Nghị định này;

b) Documents proving to be a manager, executive director, expert, or technical worker as prescribed in Article 19 of this Decree accompanied by a document of the foreign employer sending the foreign employee to work temporarily at a commercial presence in the territory of Vietnam for the case prescribed in Point b Clause 13 Article 7 of this Decree.

b) Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật theo quy định tại Điều 19 Nghị định này kèm theo văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 13 Điều 7 Nghị định này.

Article 16. Order of extension of certificates of exemption from work permit

Điều 16. Trình tự gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động

1. At least 10 days but not more than 45 days before the expiry date of the certificate of exemption from work permit, the employer shall submit a dossier requesting extension of the certificate of exemption from work permit directly or through public postal services, or by hiring services of enterprises or individuals, or through authorization to the Public Administrative Service Center in the locality where the foreign employee is working.

1. Trước ít nhất 10 ngày nhưng không quá 45 ngày trước khi hết hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương nơi người lao động nước ngoài đang làm việc.

2. The local Public Administrative Service Center shall transfer the dossier in accordance with the provisions of law on implementation of administrative procedures under the single-window and inter-agency single-window mechanism at the single-window section and the National Public Service Portal to the agency competent to extend certificates of exemption from work permit.

2. Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương chuyển hồ sơ theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia đến cơ quan có thẩm quyền gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

3. Within 05 working days from the date of receiving a complete dossier requesting extension of a certificate of exemption from work permit, the competent agency shall extend the certificate of exemption from work permit for the foreign employee.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, cơ quan có thẩm quyền thực hiện gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài.

In case of refusal to extend the certificate of exemption from work permit, a written response stating the reasons must be provided.

Trường hợp không gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Article 17. Term of extended certificate of exemption from work permit

Điều 17. Thời hạn của giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động được gia hạn

The term of the extended certificate of exemption from work permit shall follow the term of one of the cases prescribed in Article 21 of this Decree, but can only be extended once for a maximum term of 02 years.

Thời hạn của giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động được gia hạn theo thời hạn của một trong các trường hợp quy định tại Điều 21 Nghị định này nhưng chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa là 02 năm.

Chapter III ORDER AND PROCEDURES FOR ISSUANCE, RE-ISSUANCE,

Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI

AND EXTENSION OF WORK PERMITS

VÀ GIA HẠN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG

Section 1 ISSUANCE OF WORK PERMITS

Mục 1 CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG

Article 18. Dossier requesting issuance of work permit

Điều 18. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động

1. A written request of the employer explaining the demand to employ foreign labor and requesting issuance of a work permit according to Form No. 03 of the Appendix issued with this Decree.

1. Văn bản của người sử dụng lao động báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

2. A health certificate issued by a qualified medical examination and treatment establishment, except where the health examination results have been connected and shared on the Information System on Medical Examination and Treatment Management or the National Healthcare Database. A health certificate issued by a competent foreign health facility may be used in case Vietnam and the country or territory issuing the health certificate have a treaty or agreement on mutual recognition, and the validity period of such health certificate does not exceed 12 months from the date of issuance.

2. Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.

3. A valid passport.

3. Hộ chiếu còn thời hạn.

4. A judicial record certificate or a document certifying that the foreign employee is not a person serving a penalty, has not had criminal record expunged, or is currently facing criminal prosecution, issued by a foreign country or Vietnam no more than 6 months prior to the date of dossier submission, except where the administrative procedures for issuance of Judicial Record Certificates and issuance of work permits have been interconnected as prescribed in Clause 3 Article 6 of this Decree.

4. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp không quá 6 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ, trừ trường hợp đã thực hiện liên thông thủ tục hành chính về cấp Phiếu lý lịch tư pháp và cấp giấy phép lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này.

5. 02 color photos (size 4 cm x 6 cm, white background, frontal view, bare head, without glasses).

5. 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).

6. Papers proving the form of work of the foreign employee being one of the following papers:

6. Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động nước ngoài là một trong các giấy tờ sau:

a) A document of the foreign employer sending the foreign employee to work temporarily at a commercial presence in the territory of Vietnam and certifying prior employment by the foreign employer for at least 12 consecutive months immediately preceding the entry into Vietnam for work, for the case prescribed in Point b Clause 1 Article 2 of this Decree;

a) Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và xác nhận đã được người sử dụng lao động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định này;

b) A document of the employer sending the foreign employee accompanied by the concluded contract or agreement, for the case prescribed in Point c, Point i Clause 1 Article 2 of this Decree;

b) Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết đối với trường hợp quy định tại điểm c, điểm i khoản 1 Điều 2 Nghị định này;

c) A service provision contract concluded between Vietnamese and foreign partners and a document proving that the foreign employee has worked for the foreign enterprise without a commercial presence in Vietnam for at least 24 months, for the case prescribed in Point d Clause 1 Article 2 of this Decree;

c) Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 24 tháng đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị định này;

d) For the case prescribed in Point đ Clause 1 Article 2 of this Decree, there must be a document of the service supplier sending the foreign employee to Vietnam to negotiate the provision of services;

d) Trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;

đ) A document of the foreign employer sending the foreign employee to work in Vietnam suitable for the expected job position, for the case prescribed in Point h Clause 1 Article 2 of this Decree;

đ) Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm h khoản 1 Điều 2 Nghị định này;

e) For the case prescribed in Point l Clause 1 Article 2 of this Decree, there must be papers proving to be a manager as prescribed in Clause 1 Article 3 of this Decree.

e) Trường hợp quy định tại điểm l khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có giấy tờ chứng minh là nhà quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này.

7. Papers proving that the foreign employee is a manager, executive director, expert, or technical worker as prescribed in Article 19 of this Decree.

7. Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật theo quy định tại Điều 19 Nghị định này.

Article 19. Papers proving foreign employees as managers, executive directors, experts, technical workers

Điều 19. Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật

1. Papers proving that a foreign employee is a manager as prescribed in Clause 1 Article 3 of this Decree are one of the following papers:

1. Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là nhà quản lý quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này là một trong các giấy tờ sau:

a) Company charter and papers proving to be a manager, or appointment, transfer decisions for positions as managers as prescribed in Clause 24 Article 4 of the Law on Enterprises;

a) Điều lệ công ty và giấy tờ chứng minh là nhà quản lý hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với các vị trí là nhà quản lý theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp;

b) Establishment license of the agency or organization, or appointment, transfer decisions for heads and deputies of heads of agencies and organizations.

b) Giấy phép thành lập cơ quan, tổ chức hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

2. Papers proving that a foreign employee is an executive director as prescribed in Clause 2 Article 3 of this Decree are one of the following papers:

2. Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là giám đốc điều hành quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này là một trong các giấy tờ sau:

a) Certificate of branch operation registration, certificate of representative office operation registration, or certificate of business location registration of the enterprise;

a) Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện hoặc giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Company charter or documents prescribing the organizational structure of the agency or organization; certification from the foreign employer on the number of years of work experience in a field suitable for the job position that the foreign employee is expected to work in Vietnam.

b) Điều lệ công ty hoặc văn bản quy định về cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức; văn bản xác nhận người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

In case the foreign employee has worked in Vietnam, the issued work permit or certificate of exemption from work permit may be used to replace the paper proving the number of years of work experience in the field suitable for the job position that the foreign employee is expected to work in Vietnam.

Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam thì được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

3. Papers proving that a foreign employee is an expert as prescribed in Clause 3 Article 3 of this Decree are one of the following papers:

3. Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là chuyên gia quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này là một trong các giấy tờ sau:

a) Diplomas, certificates, or certifications proving graduation from university or higher or equivalent, and a certification from the foreign employer on the number of years of work experience of such expert.

a) Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng minh tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương và văn bản xác nhận của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của chuyên gia đó.

In case the foreign employee has worked in Vietnam, the issued work permit or certificate of exemption from work permit may be used to replace the paper proving the number of years of work experience in the field suitable for the job position that the foreign employee is expected to work in Vietnam;

Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam thì được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;

b) Diplomas, certificates, or certifications proving graduation from university or higher or equivalent in the fields of finance, science, technology, innovation, national digital transformation, socio-economic development priority fields, or under cooperation agreements of the Government of Vietnam, and a certification from the foreign employer on the number of years of work experience of such expert.

b) Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng minh tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương trong lĩnh vực tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia, lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội hoặc theo thỏa thuận hợp tác của Chính phủ Việt Nam và văn bản xác nhận người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của chuyên gia đó.

In case the foreign employee has worked in Vietnam, the issued work permit or certificate of exemption from work permit may be used to replace papers proving work experience in the field suitable for the job position that the foreign employee is expected to work in Vietnam;

Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;

c) Certificate of high achievement, diplomas, experience in the fields of culture, sports for artists, coaches, athletes in accordance with the guidance of the Minister of Culture, Sports and Tourism;

c) Giấy chứng nhận thành tích cao, bằng cấp, kinh nghiệm trong lĩnh vực văn hóa, thể thao đối với nghệ sĩ, huấn luyện viên, vận động viên theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

d) Aircraft pilot license, professional certificates permitted to work on aircraft for flight attendants, certificates of qualification in aircraft maintenance, certificates of competency for foreign crew members issued by competent Vietnamese agencies. If issued by competent foreign agencies, they must be recognized by competent Vietnamese agencies in accordance with the guidance of the Minister of Construction;

d) Giấy phép lái tàu bay, chứng chỉ chuyên môn được phép làm việc trên tàu bay đối với tiếp viên hàng không, chứng nhận trình độ chuyên môn trong lĩnh vực bảo dưỡng tàu bay, chứng nhận khả năng chuyên môn đối với thuyền viên nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Trường hợp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

đ) Papers proving qualifications and standard qualifications under the Law on Education, Law on Higher Education, and Law on Vocational Education for experts working in the field of education and training. For experts working in foreign language or information technology centers, they must comply with the operating regulations of the centers;

đ) Giấy tờ chứng minh về trình độ, trình độ chuẩn theo Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp đối với chuyên gia làm việc trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Trường hợp chuyên gia làm việc trong Trung tâm ngoại ngữ, tin học phải đảm bảo theo quy chế tổ chức hoạt động của trung tâm;

e) Papers proving that experts work in certain other specific occupations and jobs in accordance with the guidance of Ministers and Heads of ministerial-level agencies managing such specific sectors and jobs.

e) Giấy tờ chứng minh chuyên gia làm việc trong một số nghề, công việc đặc thù khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý ngành, công việc đặc thù.

4. Papers proving that a foreign employee is a technical worker as prescribed in Clause 4 Article 3 of this Decree are one of the following papers:

4. Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là lao động kỹ thuật quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định này là một trong các giấy tờ sau:

a) Diplomas, certificates, or certifications proving training for at least 01 year and a certification from the foreign employer on the number of years of work experience of such technical worker.

a) Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng minh đào tạo ít nhất 01 năm và văn bản xác nhận của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của lao động kỹ thuật đó.

In case the foreign employee has worked in Vietnam, the issued work permit or certificate of exemption from work permit may be used to replace papers proving work experience in the field suitable for the job position that the foreign employee is expected to work in Vietnam;

Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;

b) Certification from the foreign employer on the number of years of work experience of such technical worker.

b) Văn bản xác nhận của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của lao động kỹ thuật đó.

In case the foreign employee has worked in Vietnam, the issued work permit or certificate of exemption from work permit may be used to replace papers proving work experience in the field suitable for the job position that the foreign employee is expected to work in Vietnam.

Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

Article 20. Dossier requesting issuance of work permit for certain cases where work permits have been issued

Điều 20. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động đối với một số trường hợp đã được cấp giấy phép lao động

1. In case a foreign employee holding a valid work permit wishes to work for another employer in the same job position and field of work, procedures for issuance of a work permit must be performed. The dossier requesting issuance of a work permit comprises:

1. Trường hợp người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động đang còn hiệu lực có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc và lĩnh vực làm việc phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm:

a) Certification from the employer that the foreign employee is currently working;

a) Giấy xác nhận của người sử dụng lao động về việc người lao động nước ngoài hiện đang làm việc;

b) Papers prescribed in Clauses 1, 3, 5, and 6 Article 18 of this Decree;

b) Các giấy tờ quy định tại các khoản 1, 3, 5 và 6 Điều 18 Nghị định này;

c) A copy of the issued work permit;

c) Bản sao giấy phép lao động đã được cấp;

d) Papers proving in case the foreign employee is a manager or executive director.

d) Giấy tờ chứng minh đối với trường hợp người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành.

2. In case a foreign employee holding a valid work permit wishes to change the job position or form of work stated in the work permit without changing the employer, procedures for issuance of a new work permit must be carried out. The dossier requesting issuance of a work permit comprises:

2. Trường hợp người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động đang còn hiệu lực có nhu cầu thay đổi vị trí công việc hoặc hình thức làm việc ghi trong giấy phép lao động nhưng không thay đổi người sử dụng lao động phải làm thủ tục cấp giấy phép lao động mới. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm:

a) Papers prescribed in Clauses 1, 3, and 5 Article 18 of this Decree;

a) Các giấy tờ quy định tại các khoản 1, 3, 5 Điều 18 Nghị định này;

b) Papers proving the job position as prescribed in Article 19 of this Decree in case of changing the job position;

b) Giấy tờ chứng minh vị trí công việc theo quy định tại Điều 19 Nghị định này đối với trường hợp thay đổi vị trí công việc;

c) Papers proving the form of work as prescribed in Clause 6 Article 18 of this Decree in case of changing the form of work;

c) Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc theo quy định tại khoản 6 Điều 18 Nghị định này đối với trường hợp thay đổi hình thức làm việc;

d) A copy of the issued work permit.

d) Bản sao giấy phép lao động đã được cấp.

3. For foreign employees whose work permits have been extended who wish to continue working for the employer in the same job position and field of work, procedures for issuance of a work permit must be performed. The dossier requesting issuance of a work permit comprises:

3. Đối với người lao động nước ngoài đã được gia hạn giấy phép lao động có nhu cầu tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động tại cùng vị trí công việc và lĩnh vực làm việc phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm:

a) Papers prescribed in Clauses 1, 2, 3, 5, and 6 Article 18 of this Decree;

a) Các giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 và 6 Điều 18 Nghị định này;

b) A copy of the issued work permit;

b) Bản sao giấy phép lao động đã được cấp;

c) Papers proving in case the foreign employee is a manager or executive director.

c) Giấy tờ chứng minh đối với trường hợp người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành.

Article 21. Term of work permits and certificates of exemption from work permit

Điều 21. Thời hạn của giấy phép lao động, giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động

1. The term of a work permit or a certificate of exemption from work permit is issued according to the duration of one of the following cases but shall not exceed 02 years:

1. Thời hạn của giấy phép lao động, giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của một trong các trường hợp sau đây nhưng không quá 02 năm:

a) The term of the labor contract expected to be signed;

a) Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết;

b) The term in the document of the foreign side sending the foreign employee to work in Vietnam;

b) Thời hạn trong văn bản của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam;

c) The term of the contract or agreement concluded between Vietnamese and foreign partners, or between Vietnamese partners;

c) Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài, giữa các đối tác Việt Nam;

d) The term of the service supply contract or agreement concluded between Vietnamese and foreign partners;

d) Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài;

đ) The term in the document of the service supplier sending the foreign employee to Vietnam to negotiate the provision of services;

đ) Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;

e) The term determined in the business, establishment, or operation license of the agency, organization, or enterprise;

e) Thời hạn đã được xác định trong giấy phép kinh doanh, thành lập, hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;

g) The term in the document of the service supplier sending the foreign employee to Vietnam to establish a commercial presence of such service supplier;

g) Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;

h) The term in the document proving that the foreign employee is allowed to participate in the operation of a foreign enterprise that has established a commercial presence in Vietnam;

h) Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam;

i) The term in the document of the foreign side sending the foreign employee under an agreement or international treaty to which the Socialist Republic of Vietnam is a member;

i) Thời hạn trong văn bản của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài theo thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

k) The term in the document of the foreign side sending the foreign employee under an international agreement signed by central or provincial agencies and organizations.

k) Thời hạn trong văn bản của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài theo thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết.

2. The term of a certificate of exemption from work permit for cases prescribed in Clauses 14 and 15 Article 7 of this Decree is the term certified by ministries, ministerial-level agencies, or provincial People's Committees, but shall not exceed 02 years.

2. Thời hạn của giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với trường hợp quy định tại khoản 14, 15 Điều 7 Nghị định này là thời hạn do các bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận, nhưng tối đa không quá 02 năm.

Article 22. Order of issuance of work permits

Điều 22. Trình tự cấp giấy phép lao động

1. Within 60 days but not less than 10 days before the date the foreign employee is expected to work, the employer shall submit a dossier requesting issuance of a work permit directly or through public postal services, or by hiring services of enterprises or individuals, or through authorization to the Public Administrative Service Center in the locality where the foreign employee is expected to work.

1. Trong thời hạn 60 ngày nhưng không ít hơn 10 ngày tính đến ngày người lao động nước ngoài dự kiến làm việc, người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.

2. The local Public Administrative Service Center shall transfer the dossier in accordance with the provisions of law on implementation of administrative procedures under the single-window and inter-agency single-window mechanism at the single-window section and the National Public Service Portal to the agency competent to issue work permits.

2. Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương chuyển hồ sơ theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động.

3. Within 10 working days from the date of receiving a complete dossier requesting issuance of a work permit, the competent agency shall consider and approve the demand and issue the work permit to the foreign employee according to Form No. 04 of the Appendix issued with this Decree.

3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, cơ quan có thẩm quyền xem xét chấp thuận nhu cầu và thực hiện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

In case of non-approval of the demand to employ foreign employees or refusal to issue a work permit to the foreign employee, a written response stating the reasons must be provided within 03 working days from the date of receiving a complete dossier.

Trường hợp không chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài hoặc không cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

4. For foreign employees prescribed in Points a and m Clause 1 Article 2 of this Decree, after the foreign employee is issued a work permit, the employer and the foreign employee must sign a written labor contract in accordance with Vietnamese labor law before the expected working date. When requested, the employer must send a copy of the signed labor contract to the competent agency that issued the work permit.

4. Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại các điểm a và m khoản 1 Điều 2 Nghị định này, sau khi người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động thì người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến làm việc. Khi được yêu cầu, người sử dụng lao động phải gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký kết tới cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép lao động.

5. In case a foreign employee who has been issued a work permit needs to work for that employer in multiple provinces and centrally run cities, at least 3 days prior to the expected working date, the employer must notify the competent agency where the foreign employee is expected to work of the information: full name, age, nationality, passport number, work permit number, name of the foreign employer, start date and end date of work not exceeding the term of the issued work permit.

5. Trường hợp người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao động đó tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trước ít nhất 3 ngày dự kiến làm việc, người sử dụng lao động phải thông báo cho cơ quan có thẩm quyền nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc thông tin: họ và tên, tuổi, quốc tịch, số hộ chiếu, số giấy phép lao động, tên người sử dụng lao động nước ngoài, ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc không vượt quá thời hạn của giấy phép lao động đã được cấp.

Section 2 RE-ISSUANCE OF WORK PERMITS

Mục 2 CẤP LẠI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG

Article 23. Cases of re-issuance of work permits

Điều 23. Các trường hợp cấp lại giấy phép lao động

1. Valid work permits are lost or damaged and cannot be used.

1. Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất hoặc bị hư hỏng không sử dụng được.

2. Change of one of the contents stated in the valid work permit: full name; nationality; passport number; change of name of the employer without changing the identification code of the employer.

2. Thay đổi một trong các nội dung ghi trong giấy phép lao động còn thời hạn: họ và tên; quốc tịch; số hộ chiếu; đổi tên người sử dụng lao động mà không thay đổi mã số định danh của người sử dụng lao động.

Article 24. Dossier requesting re-issuance of work permit

Điều 24. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động

1. A written request for re-issuance of the work permit of the employer according to Form No. 03 of the Appendix issued with this Decree.

1. Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

2. 02 color photos (size 4 cm x 6 cm, white background, frontal view, bare head, without glasses).

2. 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).

3. Papers proving the change of contents as prescribed in Clause 2 Article 23 of this Decree.

3. Giấy tờ chứng minh việc thay đổi nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này.

4. The valid work permit, except for cases of loss as prescribed in Clause 1 Article 23 of this Decree.

4. Giấy phép lao động còn thời hạn, trừ trường hợp bị mất theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định này.

Article 25. Order of re-issuance of work permits

Điều 25. Trình tự cấp lại giấy phép lao động

1. The employer submits a dossier requesting re-issuance of a work permit directly or through public postal services, or by hiring services of enterprises or individuals, or through authorization to the Public Administrative Service Center in the locality where the foreign employee is working.

1. Người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương nơi người lao động nước ngoài đang làm việc.

2. The local Public Administrative Service Center shall transfer the dossier in accordance with the provisions of law on implementation of administrative procedures under the single-window and inter-agency single-window mechanism at the single-window section and the National Public Service Portal to the agency competent to re-issue work permits.

2. Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương chuyển hồ sơ theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia đến cơ quan có thẩm quyền cấp lại giấy phép lao động.

3. Within 03 working days from the date of receiving a complete dossier requesting re-issuance of a work permit, the competent agency shall re-issue the work permit to the foreign employee.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động, cơ quan có thẩm quyền cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài.

In case of refusal to re-issue the work permit to the foreign employee, a written response stating the reasons must be provided.

Trường hợp không cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Article 26. Term of re-issued work permit

Điều 26. Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại

The term of the re-issued work permit shall be equal to the term of the issued work permit minus the duration the foreign employee has worked up to the time of requesting re-issuance of the work permit.

Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại bằng thời hạn của giấy phép lao động đã được cấp trừ đi thời gian người lao động nước ngoài đã làm việc tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép lao động.

Section 3 EXTENSION OF WORK PERMITS

Mục 3 GIA HẠN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG

Article 27. Dossier requesting extension of work permit

Điều 27. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động

1. A written request of the employer explaining the demand to employ foreign labor and requesting extension of the work permit according to Form No. 03 of the Appendix issued with this Decree.

1. Văn bản của người sử dụng lao động báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị gia hạn giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

2. A health certificate issued by a qualified medical examination and treatment establishment, except where the health examination results have been connected and shared on the Information System on Medical Examination and Treatment Management or the National Healthcare Database. A health certificate issued by a competent foreign health facility may be used in case Vietnam and the country or territory issuing the health certificate have a treaty or agreement on mutual recognition, and the validity period of such health certificate does not exceed 12 months from the date of issuance.

2. Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.

3. 02 color photos (size 4 cm x 6 cm, white background, frontal view, bare head, without glasses).

3. 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).

4. The valid issued work permit.

4. Giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.

5. A valid passport.

5. Hộ chiếu còn thời hạn.

6. Papers proving the form of work of the foreign employee, except for cases where the foreign employee works as prescribed in Point a Clause 1 Article 2 of this Decree, being one of the following papers:

6. Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động nước ngoài trừ trường hợp người lao động nước ngoài làm việc theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này, là một trong các giấy tờ sau:

a) One of the papers prescribed in Points b, d, đ, and e Clause 6 Article 18 of this Decree;

a) Một trong các giấy tờ quy định tại điểm b, d, đ và e khoản 6 Điều 18 Nghị định này;

b) A document of the foreign employer sending the foreign employee to work temporarily at a commercial presence in the territory of Vietnam for the case prescribed in Point b Clause 1 Article 2 of this Decree;

b) Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định này;

c) A service provision contract concluded between Vietnamese and foreign partners for the case prescribed in Point d Clause 1 Article 2 of this Decree.

c) Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị định này.

Article 28. Order of extension of work permits

Điều 28. Trình tự gia hạn giấy phép lao động

1. At least 10 days but not more than 45 days before the expiry date of the work permit, the employer shall submit a dossier requesting extension of the work permit directly or through public postal services, or by hiring services of enterprises or individuals, or through authorization to the Public Administrative Service Center in the locality where the foreign employee is working.

1. Trước ít nhất 10 ngày nhưng không quá 45 ngày trước khi hết hạn giấy phép lao động, người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương nơi người lao động nước ngoài đang làm việc.

2. The local Public Administrative Service Center shall transfer the dossier in accordance with the provisions of law on implementation of administrative procedures under the single-window and inter-agency single-window mechanism at the single-window section and the National Public Service Portal to the agency competent to extend work permits.

2. Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương chuyển hồ sơ theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia đến cơ quan có thẩm quyền gia hạn giấy phép lao động.

3. Within 10 working days from the date of receiving a complete dossier requesting extension of a work permit, the competent agency shall consider and approve the demand and extend the work permit for the foreign employee.

3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động, cơ quan có thẩm quyền xem xét chấp thuận nhu cầu và thực hiện gia hạn giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài.

In case of non-approval of the demand to employ foreign employees or refusal to extend the work permit, a written response stating the reasons must be provided.

Trường hợp không chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài hoặc không gia hạn giấy phép lao động phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

4. For foreign employees prescribed in Points a and m Clause 1 Article 2 of this Decree, after the foreign employee is granted an extension of the work permit, the employer and the foreign employee must sign a written labor contract in accordance with Vietnamese labor law before the expected date of continuing to work for the employer.

4. Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại các điểm a và m khoản 1 Điều 2 Nghị định này, sau khi người lao động nước ngoài được gia hạn giấy phép lao động, người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động.

When requested, the employer must send a copy of the signed labor contract to the competent agency that issued that work permit.

Khi được yêu cầu, người sử dụng lao động phải gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký kết tới cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép lao động đó.

Article 29. Term of extended work permit

Điều 29. Thời hạn của giấy phép lao động được gia hạn

The term of the extended work permit shall follow the term of one of the cases prescribed in Article 21 of this Decree, but can only be extended once for a maximum term of 02 years.

Thời hạn của giấy phép lao động được gia hạn theo thời hạn của một trong các trường hợp quy định tại Điều 21 Nghị định này nhưng chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa là 02 năm.

Chapter IV REVOCATION OF WORK PERMITS OR CERTIFICATES OF EXEMPTION FROM WORK PERMIT

Chương IV THU HỒI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG HOẶC GIẤY XÁC NHẬN KHÔNG THUỘC DIỆN CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG

Article 30. Cases of revocation of work permits

Điều 30. Trường hợp bị thu hồi giấy phép lao động

1. The work permit expires pursuant to Clauses 2, 3, 4, 5, 6, and 7 Article 156 of the Labor Code.

1. Giấy phép lao động hết hiệu lực theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 156 của Bộ luật Lao động.

2. The employer or the foreign employee fails to comply strictly with regulations on issuance, re-issuance, and extension of work permits.

2. Người sử dụng lao động hoặc người lao động nước ngoài không thực hiện đúng quy định về cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động.

3. The foreign employee, in the course of working in Vietnam, fails to comply strictly with the provisions of Vietnamese law and is prosecuted or held criminally liable.

3. Người lao động nước ngoài trong quá trình làm việc ở Việt Nam không thực hiện đúng quy định của pháp luật Việt Nam mà bị khởi tố, truy cứu trách nhiệm hình sự.

Article 31. Order of revocation of work permits

Điều 31. Trình tự thu hồi giấy phép lao động

1. For the cases prescribed in Clause 1 Article 30 of this Decree, within 15 days from the date the work permit expires, the employer shall revoke the work permit to return it to the competent agency that issued the work permit, accompanied by a document reporting the case of revocation. In case it cannot be revoked, the reasons must be clearly stated.

1. Đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định này, trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày giấy phép lao động hết hiệu lực, người sử dụng lao động thu hồi giấy phép lao động để nộp lại cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép lao động kèm theo văn bản báo cáo trường hợp thu hồi. Trường hợp không thu hồi được phải nêu rõ lý do.

2. For the cases prescribed in Clauses 2 and 3 Article 30 of this Decree, the competent agency that issued the work permit shall issue a decision to revoke the work permit, send a notification to the employer requesting the return of the work permit, and to the Immigration Department (Ministry of Public Security) for awareness and coordinated management.

2. Đối với trường hợp quy định tại khoản 2 và 3 Điều 30 Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép lao động ra quyết định thu hồi giấy phép lao động, gửi thông báo cho người sử dụng lao động đề nghị nộp lại giấy phép lao động và Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an) để biết, phối hợp quản lý.

Article 32. Cases of revocation of certificates of exemption from work permit

Điều 32. Trường hợp bị thu hồi giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động

1. Working not in accordance with the contents in the issued certificate of exemption from work permit.

1. Làm việc không đúng với nội dung trong giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp.

2. There is a written notification from the foreign employer regarding the non-continuation of work in Vietnam.

2. Có văn bản thông báo của người sử dụng lao động tại nước ngoài về việc không tiếp tục làm việc tại Việt Nam.

3. The employer in Vietnam or abroad terminates operation.

3. Người sử dụng lao động tại Việt Nam hoặc nước ngoài chấm dứt hoạt động.

4. The employer or the foreign employee fails to comply strictly with regulations on issuance, re-issuance, and extension of certificates of exemption from work permit prescribed in this Decree.

4. Người sử dụng lao động hoặc người lao động nước ngoài không thực hiện đúng quy định về cấp, cấp lại, gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động quy định tại Nghị định này.

5. The foreign employee, in the course of working in Vietnam, fails to comply strictly with the provisions of Vietnamese law and is prosecuted or held criminally liable.

5. Người lao động nước ngoài trong quá trình làm việc ở Việt Nam không thực hiện đúng quy định của pháp luật Việt Nam mà bị khởi tố, truy cứu trách nhiệm hình sự.

Article 33. Order of revocation of certificates of exemption from work permit

Điều 33. Trình tự thu hồi giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động

1. For the cases prescribed in Clauses 1, 2, and 3 Article 32 of this Decree, within 15 days from the date the certificate of exemption from work permit expires, the employer shall revoke the certificate to return it to the competent agency that issued the certificate, accompanied by a document reporting the case of revocation. In case it cannot be revoked, the reasons must be clearly stated.

1. Đối với trường hợp quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 32 Nghị định này, trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hết hiệu lực, người sử dụng lao động thu hồi giấy xác nhận để nộp lại cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy xác nhận kèm theo văn bản báo cáo trường hợp thu hồi. Trường hợp không thu hồi được phải nêu rõ lý do.

2. For the cases prescribed in Clauses 4 and 5 Article 32 of this Decree, the competent agency that issued the certificate of exemption from work permit shall issue a decision to revoke the certificate, send a notification to the employer to return the certificate, and to the Immigration Department (Ministry of Public Security) for awareness and coordinated management.

2. Đối với trường hợp quy định tại khoản 4 và 5 Điều 32 Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động ra quyết định thu hồi giấy xác nhận, gửi thông báo cho người sử dụng lao động nộp lại giấy xác nhận và Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an) để biết, phối hợp quản lý.

Chapter V IMPLEMENTATION PROVISIONS

Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Article 34. Transitional provisions

Điều 34. Quy định chuyển tiếp

1. Certificates of exemption from work permit and work permits issued, re-issued, or extended in accordance with Decree No. 152/2020/NĐ-CP amended and supplemented by Decree No. 70/2023/NĐ-CP shall continue to be used until their expiration and shall be issued, re-issued, or extended in accordance with this Decree.

1. Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động và giấy phép lao động đã được cấp, cấp lại, gia hạn theo quy định tại Nghị định số 152/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 70/2023/NĐ-CP được tiếp tục sử dụng đến khi hết thời hạn và được cấp, cấp lại, gia hạn theo quy định tại Nghị định này.

2. In case an employer has submitted a dossier requesting issuance, re-issuance, extension, or revocation of a work permit or a certificate of exemption from work permit before the effective date of this Decree, it shall continue to be considered and settled in accordance with Decree No. 152/2020/NĐ-CP amended and supplemented by Decree No. 70/2023/NĐ-CP.

2. Trường hợp người sử dụng lao động đã nộp hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước ngày Nghị định này có hiệu lực tiếp tục được xem xét, giải quyết theo quy định tại Nghị định số 152/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 70/2023/NĐ-CP.

3. In case certificates of exemption from work permit and work permits have been issued, re-issued, or extended under the working form of "Manager, executive director, expert, technical worker" or "Working for foreign non-governmental organizations, international organizations in Vietnam licensed to operate in accordance with Vietnamese law" prescribed in Decree No. 152/2020/NĐ-CP amended and supplemented by Decree No. 70/2023/NĐ-CP, they shall continue to be used until their expiration and shall be re-issued or extended under the working form prescribed in Point h Clause 1 Article 2 of this Decree.

3. Trường hợp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động và giấy phép lao động đã được cấp, cấp lại, gia hạn theo hình thức làm việc là “Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật” hoặc “Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam” quy định tại Nghị định số 152/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 70/2023/NĐ-CP được tiếp tục sử dụng đến khi hết thời hạn và được cấp lại, gia hạn theo hình thức làm việc quy định tại điểm h khoản 1 Điều 2 Nghị định này.

4. Work permits and certificates of exemption from work permit issued in accordance with Decree No. 152/2020/NĐ-CP amended and supplemented by Decree No. 70/2023/NĐ-CP that are subject to revocation as prescribed in Article 30 and Article 32 of this Decree shall be revoked by the agency competent to issue work permits or certificates of exemption from work permit where the employer has its head office.

4. Giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp theo quy định tại Nghị định số 152/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 70/2023/NĐ-CP thuộc trường hợp phải thu hồi theo quy định tại Điều 30 và Điều 32 Nghị định này do cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động nơi người sử dụng lao động có trụ sở chính thu hồi.

5. Certificates of exemption from work permit and work permits issued, re-issued, or extended in accordance with Decree No. 128/2025/NĐ-CP shall continue to be used until their expiration and shall be issued, re-issued, or extended in accordance with this Decree. In case an employer has submitted a dossier requesting issuance, re-issuance, extension, or revocation of a work permit or a certificate of exemption from work permit in accordance with Decree No. 128/2025/NĐ-CP before the effective date of this Decree, it shall continue to be considered and settled in accordance with Decree No. 128/2025/NĐ-CP.

5. Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động và giấy phép lao động đã được cấp, cấp lại, gia hạn theo quy định tại Nghị định số 128/2025/NĐ-CP được tiếp tục sử dụng đến khi hết thời hạn và được cấp, cấp lại, gia hạn theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp người sử dụng lao động đã nộp hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định số 128/2025/NĐ-CP trước ngày Nghị định này có hiệu lực tiếp tục được xem xét, giải quyết theo quy định tại Nghị định số 128/2025/NĐ-CP.

Article 35. Enforcement effect

Điều 35. Hiệu lực thi hành

1. This Decree takes effect from August 07, 2025.

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.

2. The contents on foreign labor working in Vietnam prescribed in the Government's Decree No. 152/2020/NĐ-CP dated December 30, 2020 providing regulations on foreign employees working in Vietnam and recruitment, management of Vietnamese employees working for foreign organizations, individuals in Vietnam, amended and supplemented by the Government's Decree No. 70/2023/NĐ-CP dated September 18, 2023, shall cease to have effect from the effective date of this Decree.

2. Nội dung về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam quy định tại Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 70/2023/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

3. Article 8 and Section 2 Appendix II issued with the Government's Decree No. 128/2025/NĐ-CP dated June 11, 2025 providing regulations on decentralization and delegation in state management in the field of home affairs shall cease to have effect from the effective date of this Decree.

3. Điều 8 và Mục 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 128/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

Article 36. Responsibility for implementation

Điều 36. Trách nhiệm thi hành

1. Responsibilities of the Ministry of Home Affairs

1. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ

a) Assume prime responsibility and coordinate with the Ministry of Public Security and relevant agencies and organizations to establish and manage a unified database of foreign employees working in Vietnam from central to local levels, and connect and exchange data with the national database on immigration and other relevant databases;

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, cơ quan tổ chức liên quan xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thống nhất từ trung ương đến địa phương và kết nối, trao đổi dữ liệu với cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh và các cơ sở dữ liệu khác có liên quan;

b) Perform unified state management of recruitment and management of foreign employees working in Vietnam from central to local levels;

b) Thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về tuyển dụng, quản lý người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam từ trung ương đến địa phương;

c) Assume prime responsibility and coordinate with ministries and ministerial-level agencies to conduct annual or extraordinary specialized supervision, assessment, and inspection of relevant agencies, organizations, enterprises, and individuals regarding the implementation of legal regulations on foreign employees working in Vietnam;

c) Chủ trì và phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ giám sát, đánh giá, kiểm tra chuyên ngành hàng năm hoặc đột xuất các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan về việc thực hiện các quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

d) Synthesize difficulties and obstacles during the implementation process and report, propose, and recommend to competent authorities.

d) Tổng hợp khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện và báo cáo đề xuất, kiến nghị cấp có thẩm quyền.

2. Responsibilities of the Ministry of National Defense

2. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng

a) Coordinate with competent agencies managing foreign employees to implement legal regulations on ensuring security, order, and social safety in border areas, border gates, islands, strategic and key zones, and crucial locations for national defense;

a) Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền quản lý người lao động nước ngoài, thực hiện các quy định của pháp luật về đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới, cửa khẩu, hải đảo, vùng chiến lược, trọng điểm, địa bàn xung yếu về quốc phòng;

b) Direct the Border Guard to coordinate with functional forces to process and inspect foreign employees entering to work in border areas, border gates, islands, and border regions in order to firmly protect territorial sovereignty and national border security of the Fatherland.

b) Chỉ đạo Bộ đội Biên phòng phối hợp với các lực lượng chức năng xử lý, kiểm tra người lao động nước ngoài vào làm việc ở khu vực biên giới, cửa khẩu, hải đảo, vùng biên nhằm bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia của Tổ quốc.

3. Responsibilities of the Ministry of Public Security

3. Trách nhiệm của Bộ Công an

a) Coordinate with competent agencies managing foreign employees working for employers to implement legal regulations on ensuring security, order, and social safety;

a) Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền quản lý người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động thực hiện các quy định của pháp luật về đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

b) Guide the issuance of Judicial Record Certificates from the agency competent to receive dossiers requesting issuance of work permits to the Ministry of Public Security or provincial Police where the employees register permanent residence or temporary residence.

b) Hướng dẫn việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp từ cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động đến Bộ Công an hoặc Công an cấp tỉnh nơi người lao động đăng ký thường trú hoặc tạm trú.

4. Responsibilities of the Ministry of Industry and Trade

4. Trách nhiệm của Bộ Công Thương

Guide the identification of foreign employees who are intra-corporate transferees within the scope of eleven service sectors in Vietnam's Schedule of Specific Commitments in Services to the World Trade Organization.

Hướng dẫn việc xác định người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi mười một ngành dịch vụ trong Biểu cam kết cụ thể về dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới.

5. Responsibilities of the Ministry of Culture, Sports and Tourism

5. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Guide the certification of high achievements, diplomas, and experience in the fields of culture and sports for artists, sports coaches, and athletes.

Hướng dẫn việc chứng nhận thành tích cao, bằng cấp, kinh nghiệm trong lĩnh vực văn hóa, thể thao đối với nghệ sĩ, huấn luyện viên thể thao, vận động viên.

6. Responsibilities of the Ministry of Education and Training

6. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Guide diplomas and certificates satisfying qualifications and standard qualifications for participating in teaching in the field of education and training.

Hướng dẫn về văn bằng, chứng chỉ đáp ứng trình độ, trình độ chuẩn để tham gia giảng dạy trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

7. Responsibilities of ministries and ministerial-level agencies

7. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ

Guide certain occupations and jobs managed by ministries and ministerial-level agencies working in the fields of: finance, science, technology, innovation, national digital transformation, and socio-economic development priority fields.

Hướng dẫn một số nghề, công việc do bộ, cơ quan ngang bộ quản lý làm việc trong các lĩnh vực: tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia, các lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội.

8. Responsibilities of provincial People's Committees

8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

a) Manage and guide employers in the locality to implement legal regulations on foreign employees working in Vietnam. Determine local socio-economic development priority fields;

a) Quản lý, hướng dẫn người sử dụng lao động tại địa phương thực hiện các quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Xác định lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương;

b) Disseminate and propagate laws; inspect, examine, and handle violations in accordance with the provisions of law regarding the recruitment and management of foreign employees in the locality;

b) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật; kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về việc tuyển dụng, quản lý người lao động nước ngoài trên địa bàn;

c) Periodically before December 15 each year or extraordinarily report to the Ministry of Home Affairs on the situation of foreign employees working in the locality.

c) Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất báo cáo Bộ Nội vụ về tình hình người lao động nước ngoài làm việc tại địa phương.

9. Ministers, Heads of ministerial-level agencies, Chairpersons of provincial People's Committees, and relevant agencies, organizations, and individuals are responsible for the implementation of this Decree.

9. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Recipients: - Secretariat of the Party Central Committee; - Prime Minister, Deputy Prime Ministers; - Ministries, ministerial-level agencies, governmental agencies; - People's Councils, People's Committees of provinces and centrally run cities; - Central Office and Commissions of the Party; - Office of the General Secretary; - Office of the State President; - Ethnic Council and Committees of the National Assembly; - Office of the National Assembly; - Supreme People's Court; - Supreme People's Procuracy; - State Audit Office; - Central Committee of the Vietnamese Fatherland Front; - Central bodies of socio-political organizations; - Government Office: Minister-Head, Vice Heads, Assistants to the PM, General Director of E-Portal, Departments, Bureaus, subordinate units, Official Gazette; - Archived: VT, KGVX (2b).

Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KGVX (2b)

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT FOR THE PRIME MINISTER DEPUTY PRIME MINISTER (Signed) Nguyễn Hòa Bình

TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Nguyễn Hòa Bình

Appendix

Phụ lục

(Accompanied by Decree No. 219/2025/NĐ-CP dated August 07, 2025 of the Government)

(Kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ)

Form No. 01

Mẫu số 01

On the issuance/re-issuance/extension of certificates of exemption from work permit

Về việc cấp/cấp lại/gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Form No. 02

Mẫu số 02

Form of certificate of exemption from work permit

Mẫu giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Form No. 03

Mẫu số 03

On the explanation of demand to employ foreign employees and issuance/re-issuance/extension of work permits

Về việc giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài và cấp/cấp lại/gia hạn giấy phép lao động

Form No. 04

Mẫu số 04

Form of work permit

Mẫu giấy phép lao động

Form No. 01

Mẫu số 01

NAME OF EMPLOYER -------

TÊN NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG -------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness ---------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

No.: ………… Re: Issuance/re-issuance/extension of certificate of exemption from work permit

Số: ………… V/v cấp/cấp lại/gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động

…, date … month … year …

…, ngày … tháng … năm …

To: ...(Competent authority) 1

Kính gửi: ...(Cơ quan có thẩm quyền) 1

I. General information about the employer

I. Thông tin chung về người sử dụng lao động

1. Name of employer:………………………………………………..

1. Tên người sử dụng lao động:………………………………………………..

2. Type of employer 2 : ………………………………………………………….

2. Loại hình người sử dụng lao động 2 : ………………………………………………………….

3. Identification number of employer (if any):………………………………………..

3. Mã số định danh người sử dụng lao động (nếu có):………………………………………..

4. Total number of employees working for the employer: ... persons.

4. Tổng số người lao động đang làm việc cho người sử dụng lao động: ... người.

In which, the number of foreign employees currently working is: ... persons

Trong đó, số người lao động nước ngoài đang làm việc là: ... người

5. Address 3 :………………………………………………………………………………………….

5. Địa chỉ 3 :………………………………………………………………………………………….

6. Telephone:………………………………………………….Email (if any):………………….

6. Điện thoại:………………………………………………….Email (nếu có):………………….

7. Business/establishment/operation license No.:……………………………………………..

7. Giấy phép kinh doanh/thành lập/hoạt động số:……………………………………………..

Issuing authority:……………………………………………..Valid until:…………………

Cơ quan cấp:……………………………………………..Có giá trị đến ngày:…………………

Main business/operation sector 4 :…………………………………………………………

Lĩnh vực kinh doanh/hoạt động chính 4 :…………………………………………………………

* In case of conditional business lines (if any):

* Trường hợp kinh doanh ngành, nghề có điều kiện (nếu có):

Business/operation license No.:……………………………………………………………

Giấy phép kinh doanh/hoạt động số:……………………………………………………………

Business/operation sector 5 :………………………………………………………………..

Lĩnh vực kinh doanh/hoạt động 5 :………………………………………………………………..

Issuing authority: ………………………………….……… Term: …………………………

Cơ quan cấp: ………………………………….……… Thời hạn: …………………………

8. Submitter of dossier for contact when necessary (telephone number, email):

8. Người nộp hồ sơ để liên hệ khi cần thiết (số điện thoại, email):

II. Request for issuance/re-issuance/extension of certificate of exemption from work permit

II. Đề nghị cấp/cấp lại/gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động

The employer requests ... (Competent authority)... to issue/re-issue/extend the certificate of exemption from work permit for the foreign employee in accordance with Point... Clause... Article... of this Decree.

Người sử dụng lao động đề nghị ... (Cơ quan có thẩm quyền)... cấp/cấp lại/gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm... khoản... Điều... Nghị định này.

Reason for request (applicable to cases of re-issuance of certificates of exemption from work permit, clearly specify the reason):…………………………

Lý do đề nghị (áp dụng đối với trường hợp cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, nêu rõ lý do) :…………………………

1. Basic information

1. Thông tin cơ bản

a) Họ và tên (In hoa) /Full name (In capital letters) : ……………………………………..

a) Họ và tên (In hoa) /Full name (In capital letters) : ……………………………………..

b) Ngày, tháng, năm sinh/Date of birth : ………………………………………………….

b) Ngày, tháng, năm sinh/Date of birth : ………………………………………………….

c) Giới tính (Nam/Nữ)/Sex (Male/Female) : ………………………………………………

c) Giới tính (Nam/Nữ)/Sex (Male/Female) : ………………………………………………

d) Quốc tịch/Nationality : ……………………………………………………………………

d) Quốc tịch/Nationality : ……………………………………………………………………

đ) Số hộ chiếu/Passport number: ………………………………………………………..

đ) Số hộ chiếu/Passport number: ………………………………………………………..

Có giá trị đến ngày/Date of expiry: ……………………………………………………….

Có giá trị đến ngày/Date of expiry: ……………………………………………………….

e) Mã số định danh cá nhân (nếu có) /Personal Identification Number (If any) :

e) Mã số định danh cá nhân (nếu có) /Personal Identification Number (If any) :

2. Information on expected employment

2. Thông tin về việc làm dự kiến

a) Vị trí công việc 6 / Job assignment :………………………………………………..

a) Vị trí công việc 6 / Job assignment :………………………………………………..

Cụ thể, lĩnh vực làm việc 7 /Job field:………………………………………………….

Cụ thể, lĩnh vực làm việc 7 /Job field:………………………………………………….

b) Hình thức làm việc 8 /Working form :……………………………………………..

b) Hình thức làm việc 8 /Working form :……………………………………………..

c) Trình độ chuyên môn kỹ thuật (nếu có) 9 /Technical professional qualification (If any) : ………………………………………………………………………………………..

c) Trình độ chuyên môn kỹ thuật (nếu có) 9 /Technical professional qualification (If any) : ………………………………………………………………………………………..

d) Làm việc tại (kê khai trong trường hợp làm việc cho người sử dụng lao động khác với người sử dụng lao động tại mục I)/Working at (To be declared in the event of working at employer that differs from employer in section I):

d) Làm việc tại (kê khai trong trường hợp làm việc cho người sử dụng lao động khác với người sử dụng lao động tại mục I)/Working at (To be declared in the event of working at employer that differs from employer in section I):

Tên người sử dụng lao động/Name of employer :

Tên người sử dụng lao động/Name of employer :

Loại hình người sử dụng lao động 10 /Type of employer :

Loại hình người sử dụng lao động 10 /Type of employer :

Mã số định danh người sử dụng lao động (nếu có)/Identification Number of employer (If any) : ……………………………………………………………………………………

Mã số định danh người sử dụng lao động (nếu có)/Identification Number of employer (If any) : ……………………………………………………………………………………

đ) Địa điểm làm việc (liệt kê cụ thể các địa điểm làm việc) 11 /Working place (List of place): …………………………………………………………

đ) Địa điểm làm việc (liệt kê cụ thể các địa điểm làm việc) 11 /Working place (List of place): …………………………………………………………

e) Thời hạn làm việc/ Period of work: Từ (ngày/tháng/năm)……………………./ from (day/month/year) đến (ngày/tháng/năm)…………………. /to (day/month/year)

e) Thời hạn làm việc/ Period of work: Từ (ngày/tháng/năm)……………………./ from (day/month/year) đến (ngày/tháng/năm)…………………. /to (day/month/year)

3. Method of receiving results

3. Hình thức nhận kết quả

Method (online/in person/public postal service): ………………………

Hình thức (trực tuyến/trực tiếp/dịch vụ bưu chính công ích): ………………………

Address for receiving results 12 : ………………………………………………………………….

Địa chỉ nhận kết quả 12 : ………………………………………………………………….

The employer undertakes that the above-mentioned information is true. If false, the employer shall be completely responsible before the law.

Người sử dụng lao động xin cam đoan những thông tin nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai, người sử dụng lao động xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Recipients: - As above; - Archived: …………

Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: …………

EMPLOYER (Signature, full name, and seal)

NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Notes:

Ghi chú:

(1) Specify the name of the agency competent to issue/re-issue/extend the certificate of exemption from work permit.

(1) Ghi tên cơ quan có thẩm quyền cấp/cấp lại/gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

(2), (10) Specify: State sector; enterprises (State enterprises, non-state enterprises, foreign-invested enterprises); non-state public service units; foreign sector; contractors; other organizations/agencies.

(2), (10) Ghi cụ thể: Khu vực nhà nước; doanh nghiệp (Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài); đơn vị sự nghiệp ngoài nhà nước; khu vực nước ngoài; nhà thầu; tổ chức/cơ quan khác.

(3), (11), (12) Clearly state in the order of house number, street; hamlet, village, sub-hamlet, settlement, group, quarter, precinct, neighborhood unit, sub-quarter; commune/ward/special administrative zone; province/centrally run city.

(3), (11), (12) Ghi rõ theo thứ tự số nhà, đường phố; thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu; xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

(4) State according to level 1 economic sector code specified in Decision No. 27/2018/QĐ-TTg dated July 06, 2018 promulgating the system of Vietnam economic sectors.

(4) Ghi theo mã ngành kinh tế cấp 1 quy định tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

(5) State according to the list of conditional business investment lines prescribed by law.

(5) Ghi theo danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật.

(6) Specify: Manager; Executive Director; expert; technical worker.

(6) Ghi cụ thể: Nhà quản lý; Giám đốc điều hành; chuyên gia; lao động kỹ thuật.

(7) Specify the name of the job/occupation expected to be done according to level 3 occupation code of Appendix I to Decision No. 34/2020/QĐ-TTg dated November 26, 2020 of the Prime Minister promulgating the Vietnam Standard Classification of Occupations.

(7) Ghi cụ thể tên công việc/nghề nghiệp dự kiến làm theo mã nghề cấp 3 của Phụ lục I tại Quyết định số 34/2020/QĐ-TTg ngày 26/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục nghề nghiệp Việt Nam.

(8) Specify the form of work as prescribed in Clause 1 Article 2 of this Decree.

(8) Ghi cụ thể hình thức làm việc theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này.

(9) Specify (if any): Doctorate, Master, Bachelor, other qualification.

(9) Ghi cụ thể (nếu có): Tiến sĩ, Thạc sĩ, Đại học, trình độ khác.

Form No. 02

Mẫu số 02

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Socialist Republic of Vietnam Independence - Freedom - Happiness ---------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Socialist Republic of Vietnam Independence - Freedom - Happiness ---------------

Ảnh màu (4x6cm) Colour photo

Ảnh màu (4x6cm) Colour photo

GIẤY XÁC NHẬN KHÔNG THUỘC DIỆN CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CERTIFICATION OF EXEMPTION FROM WORK PERMIT Số GXN 1 / No CEWP : ....

GIẤY XÁC NHẬN KHÔNG THUỘC DIỆN CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CERTIFICATION OF EXEMPTION FROM WORK PERMIT Số GXN 1 / No CEWP : ....

1. Họ và tên (In hoa)/ Full name (In capital letters) :...........................................................

1. Họ và tên (In hoa)/ Full name (In capital letters) :...........................................................

2. Ngày, tháng, năm sinh/ Date of birth : .........................................................................

2. Ngày, tháng, năm sinh/ Date of birth : .........................................................................

3. Giới tính (Nam/Nữ)/ Sex (Male/Female) : .....................................................................

3. Giới tính (Nam/Nữ)/ Sex (Male/Female) : .....................................................................

4. Quốc tịch/ Nationality : ...............................................................................................

4. Quốc tịch/ Nationality : ...............................................................................................

5. Số hộ chiếu / Passport number : .................................................................................

5. Số hộ chiếu / Passport number : .................................................................................

6. Mã số định danh cá nhân (nếu có)/ Personal Identification Number (If any) :...................

6. Mã số định danh cá nhân (nếu có)/ Personal Identification Number (If any) :...................

7. Làm việc tại/ Working at : ..........................................................................................

7. Làm việc tại/ Working at : ..........................................................................................

a) Tên người sử dụng lao động/ Name of employer :........................................................

a) Tên người sử dụng lao động/ Name of employer :........................................................

b) Vị trí công việc 2 / Job assignment : ..............................................................................

b) Vị trí công việc 2 / Job assignment : ..............................................................................

Cụ thể, lĩnh vực làm việc 3 / Job field : ...............................................................................

Cụ thể, lĩnh vực làm việc 3 / Job field : ...............................................................................

c) Hình thức làm việc 4 / Working form : ............................................................................

c) Hình thức làm việc 4 / Working form : ............................................................................

d) Địa điểm làm việc (liệt kê cụ thể các địa điểm làm việc) 5 / Working place :.......................

d) Địa điểm làm việc (liệt kê cụ thể các địa điểm làm việc) 5 / Working place :.......................

đ) Thời hạn làm việc/ Period of work : Từ (ngày/tháng/năm)/ from (day/month/year) đến (ngày/tháng/năm)/ to (day/month/year) ...................................................................................................................................

đ) Thời hạn làm việc/ Period of work : Từ (ngày/tháng/năm)/ from (day/month/year) đến (ngày/tháng/năm)/ to (day/month/year) ...................................................................................................................................

8. Tình trạng giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động 6 / Status of certification of exemption from work permit : ...................................................................................................................................

8. Tình trạng giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động 6 / Status of certification of exemption from work permit : ...................................................................................................................................

Recipients: - As above; - Archived: VT.

Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT.

….., date … month.... year.... COMPETENT AUTHORITY (Signature, full name, and seal)

….., ngày … tháng.... năm.... CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Notes:

Ghi chú:

(1) CEWP No. shall be recorded in the following order: code of province/centrally run city; last 2 digits of the year of issuance; type of certificate of exemption from work permit (new issuance coded 1, extension coded 2, re-issuance coded 3); sequential number (000.001).

(1) Số GXN ghi theo thứ tự như sau: mã số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; 2 chữ số cuối của năm cấp; loại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động (cấp mới ký hiệu 1, gia hạn ký hiệu 2, cấp lại ký hiệu 3) ; số thứ tự (000.001).

Example: Certificate of exemption from work permit newly issued in 2025 by the competent authority of Hanoi: CEWP No.: 01.25.1.000.001

Ví dụ: Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Hà Nội cấp mới năm 2025: Số GXN: 01.25.1.000.001

(2) Specify: Manager; Executive Director; expert; technical worker.

(2) Ghi cụ thể: Nhà quản lý; Giám đốc điều hành; chuyên gia; lao động kỹ thuật.

(3) Specify the name of the job/occupation expected to be done according to level 3 occupation code of Appendix I to Decision No. 34/2020/QĐ-TTg dated November 26, 2020 of the Prime Minister promulgating the Vietnam Standard Classification of Occupations.

(3) Ghi cụ thể tên công việc/nghề nghiệp dự kiến làm theo mã nghề cấp 3 của Phụ lục I tại Quyết định số 34/2020/QĐ-TTg ngày 26/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục nghề nghiệp Việt Nam.

(4) Specify the form of work as prescribed in Clause 1 Article 2 of this Decree.

(4) Ghi cụ thể hình thức làm việc theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này.

(5) Clearly state in the order of house number, street; hamlet, village, sub-hamlet, settlement, group, quarter, precinct, neighborhood unit, sub-quarter; commune/ward/special administrative zone; province/centrally run city.

(5) Ghi rõ theo thứ tự số nhà, đường phố; thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu; xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

(6) Specify: New issuance/re-issuance (... time)/Extension.

(6) Ghi cụ thể: Cấp mới/cấp lại (lần ...)/Gia hạn.

Form No. 03

Mẫu số 03

NAME OF EMPLOYER -------

TÊN NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG -------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness ---------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

No.: ………… Re: Explanation of demand to employ foreign employees and issuance/re-issuance/extension of work permit

Số: ………… V/v giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài và cấp/ cấp lại/gia hạn giấy phép lao động

…, date … month … year …

…, ngày … tháng … năm …

To: ... (Competent authority) 1

Kính gửi: ... (Cơ quan có thẩm quyền) 1

I. General information about the employer

I. Thông tin chung về người sử dụng lao động

1. Name of employer:………………………………………………………….

1. Tên người sử dụng lao động:………………………………………………………….

2. Type of employer 2 :……………………………………………………

2. Loại hình người sử dụng lao động 2 :……………………………………………………

3. Identification number of employer (if any):…………………………………

3. Mã số định danh người sử dụng lao động (nếu có):…………………………………

4. Total number of employees working for the employer: ... persons.

4. Tổng số người lao động đang làm việc cho người sử dụng lao động: ... người.

In which the number of foreign employees currently working is: ...persons

Trong đó số người lao động nước ngoài đang làm việc là: ...người

5. Address 3 :……………………………………………………………………

5. Địa chỉ 3 :……………………………………………………………………

6. Telephone: ……………………………………………….Email (if any):…………………..

6. Điện thoại: ……………………………………………….Email (nếu có):…………………..

7. Business/establishment/operation license No.:……………………………………………..

7. Giấy phép kinh doanh/thành lập/hoạt động số:……………………………………………..

Issuing authority: ……………………………………… Valid until:………………………

Cơ quan cấp: ……………………………………… Có giá trị đến ngày:………………………

Main business/operation sector 4 :……………………………………………………………

Lĩnh vực kinh doanh/hoạt động chính 4 :……………………………………………………………

* In case of conditional business lines (if any):

* Trường hợp kinh doanh ngành, nghề có điều kiện (nếu có):

Business/operation license No.: …………………………………………………………..

Giấy phép kinh doanh/hoạt động số: …………………………………………………………..

Business/operation sector 5 :………………………………………………………………..

Lĩnh vực kinh doanh/hoạt động 5 :………………………………………………………………..

Issuing authority: ……………………………………… Term:………………………

Cơ quan cấp: ……………………………………… Thời hạn:………………………

8. Submitter of dossier for contact when necessary (telephone number, email):

8. Người nộp hồ sơ để liên hệ khi cần thiết (số điện thoại, email):

II. Report explaining the demand to employ foreign labor in case of recruiting foreign employees to work in the forms prescribed in Points a, i, and Point m Clause 1 Article 2 of this Decree (applicable to cases of issuance and extension of work permits)

II. Báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài trong trường hợp tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm việc theo hình thức quy định tại điểm a, i và điểm m khoản 1 Điều 2 Nghị định này (áp dụng đối với trường hợp cấp và gia hạn giấy phép lao động)

At least 05 days prior to the time of submitting the dossier, the employer announced the recruitment of Vietnamese employees in accordance with Clause 1 Article 11 of the Labor Code on recruitment of employees for positions expected to recruit foreign employees. The recruitment announcement includes the following basic information: Job position (specifically, field of work); form of work; working place; working duration; technical professional qualification (if any) (recruitment announcement attached).

Trước ít nhất 05 ngày tính đến thời điểm nộp hồ sơ, người sử dụng lao động đã thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Bộ luật Lao động về tuyển dụng lao động vào các vị trí dự kiến tuyển dụng người lao động nước ngoài. Thông báo tuyển dụng gồm các thông tin cơ bản sau: Vị trí công việc (cụ thể, lĩnh vực làm việc) ; hình thức làm việc; địa điểm làm việc; thời hạn làm việc; trình độ chuyên môn kỹ thuật (nếu có) (văn bản thông báo tuyển dụng kèm theo).

However, Vietnamese employees could not be recruited into the positions expected to employ foreign employees.

Tuy nhiên, không tuyển dụng được lao động Việt Nam vào vị trí dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài.

III. Request for issuance/re-issuance/extension of work permit

III. Đề nghị cấp/cấp lại/gia hạn giấy phép lao động

The employer requests ... (Competent authority)... to issue/re-issue/extend the work permit for the following foreign employee.

Người sử dụng lao động đề nghị ... (Cơ quan có thẩm quyền)... cấp/cấp lại/gia hạn giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài sau.

In case of re-issuance of work permit, please specify the reason:

Trường hợp cấp lại giấy phép lao động, đề nghị ghi rõ lý do:

1. Basic information

1. Thông tin cơ bản

a) Họ và tên (In hoa)/ Full name (In capital letters) :……………………..

a) Họ và tên (In hoa)/ Full name (In capital letters) :……………………..

b) Ngày, tháng, năm sinh/ Date of birth : ………………………………….

b) Ngày, tháng, năm sinh/ Date of birth : ………………………………….

c) Giới tính (Nam/Nữ)/Sex (Male/Female) : ……………………………..

c) Giới tính (Nam/Nữ)/Sex (Male/Female) : ……………………………..

d) Quốc tịch /Nationality :……………………………………………………

d) Quốc tịch /Nationality :……………………………………………………

đ) Số hộ chiếu/ Passport number :…………………………………………

đ) Số hộ chiếu/ Passport number :…………………………………………

Có giá trị đến ngày/ Date of expiry : …………………………………………

Có giá trị đến ngày/ Date of expiry : …………………………………………

e) Mã số định danh cá nhân (nếu có)/ Personal Identification Number (If any) :

e) Mã số định danh cá nhân (nếu có)/ Personal Identification Number (If any) :

2. Information on expected employment

2. Thông tin về việc làm dự kiến

a) Vị trí công việc 6 / Job assignment :………………………………….

a) Vị trí công việc 6 / Job assignment :………………………………….

Cụ thể, lĩnh vực làm việc 7 /Job field :…………………………………..

Cụ thể, lĩnh vực làm việc 7 /Job field :…………………………………..

b) Hình thức làm việc 8 IWorking form :…………………………………

b) Hình thức làm việc 8 IWorking form :…………………………………

c) Trình độ chuyên môn kỹ thuật (nếu có) 9 / Technical professional qualification (If any) : ……………………………………………………………………..

c) Trình độ chuyên môn kỹ thuật (nếu có) 9 / Technical professional qualification (If any) : ……………………………………………………………………..

d) Làm việc tại (kê khai trong trường hợp làm việc cho người sử dụng lao động khác với người sử dụng lao động tại mục I)/Working at (To be declared in the event of working at employer that differs from employer in section I):

d) Làm việc tại (kê khai trong trường hợp làm việc cho người sử dụng lao động khác với người sử dụng lao động tại mục I)/Working at (To be declared in the event of working at employer that differs from employer in section I):

Tên người sử dụng lao động/Name of employer :

Tên người sử dụng lao động/Name of employer :

Loại hình người sử dụng lao động 10 /Type of employer :

Loại hình người sử dụng lao động 10 /Type of employer :

Mã số định danh người sử dụng lao động (nếu có)/Identification Number of employer (If any) : ………………………………………..……………………….

Mã số định danh người sử dụng lao động (nếu có)/Identification Number of employer (If any) : ………………………………………..……………………….

đ) Địa điểm làm việc (liệt kê cụ thể các địa điểm làm việc) 11 / Working place (List of place) :…………………………………………………………..

đ) Địa điểm làm việc (liệt kê cụ thể các địa điểm làm việc) 11 / Working place (List of place) :…………………………………………………………..

e) Thời hạn làm việc /Period of work: Từ (ngày/tháng/năm)/ from(day/month/year) đến (ngày/tháng/năm)/ to (day/month/year)

e) Thời hạn làm việc /Period of work: Từ (ngày/tháng/năm)/ from(day/month/year) đến (ngày/tháng/năm)/ to (day/month/year)

3. Training process (applicable to cases of work permit issuance)

3. Quá trình đào tạo (áp dụng đối với trường hợp cấp giấy phép lao động)

Specifically state the training process, qualifications/degrees (if any).

Ghi cụ thể quá trình đào tạo, bằng cấp (nếu có).

4. Working process (applicable to cases of work permit issuance)

4. Quá trình làm việc (áp dụng đối với trường hợp cấp giấy phép lao động)

Specifically state work experience (name of employer, working period, job position (specifically field of work)) suitable for the job position that the foreign employee is expected to work in Vietnam.

Ghi cụ thể kinh nghiệm làm việc (tên người sử dụng lao động, thời gian làm việc, vị trí công việc (cụ thể lĩnh vực làm việc)) phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

5. Method of receiving results

5. Hình thức nhận kết quả

Method (online/in person/public postal service):……………

Hình thức (trực tuyến/trực tiếp dịch vụ bưu chính công ích):……………

Address for receiving results 12 :………………………………………………………

Địa chỉ nhận kết quả 12 :………………………………………………………

The employer undertakes that the above-mentioned information is true. If false, the employer shall be completely responsible before the law.

Người sử dụng lao động xin cam đoan những thông tin nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai, người sử dụng lao động xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Recipients: - As above; - Archived: …………..

Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: …………..

EMPLOYER (Signature, full name, and seal)

NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Notes:

Ghi chú:

(1) Specify the name of the agency competent to issue/re-issue/extend the certificate of exemption from work permit.

(1) Ghi tên cơ quan có thẩm quyền cấp/cấp lại/gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

(2),(10) Specify: State sector; enterprises (State enterprises, non-state enterprises, foreign-invested enterprises); non-state public service units; foreign sector; contractors; other organizations/agencies.

(2),(10) Ghi cụ thể: Khu vực nhà nước; doanh nghiệp (Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài); đơn vị sự nghiệp ngoài nhà nước; khu vực nước ngoài; nhà thầu; tổ chức/cơ quan khác.

(3), (11), (12) Clearly state in the order of house number, street; hamlet, village, sub-hamlet, settlement, group, quarter, precinct, neighborhood unit, sub-quarter; commune/ward/special administrative zone; province/centrally run city.

(3), (11), (12) Ghi rõ theo thứ tự số nhà, đường phố; thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu; xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

(4) State according to level 1 economic sector code specified in Decision No. 27/2018/QĐ-TTg dated July 06, 2018 promulgating the system of Vietnam economic sectors.

(4) Ghi theo mã ngành kinh tế cấp 1 quy định tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

(5) State according to the list of conditional business investment lines prescribed by law.

(5) Ghi theo danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật.

(6) Specify: Manager; Executive Director; expert; technical worker.

(6) Ghi cụ thể: Nhà quản lý; Giám đốc điều hành; chuyên gia; lao động kỹ thuật.

(7) Specify the name of the job/occupation expected to be done according to level 3 occupation code of Appendix I to Decision No. 34/2020/QĐ-TTg dated November 26, 2020 of the Prime Minister promulgating the Vietnam Standard Classification of Occupations.

(7) Ghi cụ thể tên công việc/nghề nghiệp dự kiến làm theo mã nghề cấp 3 của Phụ lục I tại Quyết định số 34/2020/QĐ-TTg ngày 26/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục nghề nghiệp Việt Nam.

(8) Specify the form of work as prescribed in Clause 1 Article 2 of this Decree.

(8) Ghi cụ thể hình thức làm việc theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này.

(9) Specify (if any): Doctorate, Master, Bachelor, other qualification.

(9) Ghi cụ thể (nếu có): Tiến sĩ, Thạc sĩ, Đại học, trình độ khác.

Form No. 04

Mẫu số 04

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Socialist Republic of Vietnam Independence - Freedom - Happiness ---------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Socialist Republic of Vietnam Independence - Freedom - Happiness ---------------

Ảnh màu (4x6 cm) Colour photo

Ảnh màu (4x6 cm) Colour photo

GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG WORK PERMIT Số GP 1 / No WP : …..

GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG WORK PERMIT Số GP 1 / No WP : …..

1. Họ và tên (In hoa)/ Full name (In capital letters) : …………………….…

1. Họ và tên (In hoa)/ Full name (In capital letters) : …………………….…

2. Ngày, tháng, năm sinh/ Date of birth : …………………………………….

2. Ngày, tháng, năm sinh/ Date of birth : …………………………………….

3. Giới tính (Nam/Nữ)/Sex (Male/Female) :………………………………..

3. Giới tính (Nam/Nữ)/Sex (Male/Female) :………………………………..

4. Quốc tịch /Nationality :……………………………………………………..

4. Quốc tịch /Nationality :……………………………………………………..

5. Số hộ chiếu/ Passport number :…………………………………………..

5. Số hộ chiếu/ Passport number :…………………………………………..

6. Mã số định danh cá nhân (nếu có)/ Personal Identification Number (If any) :

6. Mã số định danh cá nhân (nếu có)/ Personal Identification Number (If any) :

7. Làm việc tại/ Working at :

7. Làm việc tại/ Working at :

a) Tên người sử dụng lao động/Name of employer :

a) Tên người sử dụng lao động/Name of employer :

b) Vị trí công việc 2 / Job assignment :……………………………………..

b) Vị trí công việc 2 / Job assignment :……………………………………..

Cụ thể, lĩnh vực làm việc 3 /Job field :…………………………………….

Cụ thể, lĩnh vực làm việc 3 /Job field :…………………………………….

c) Hình thức làm việc 4 /Working form :……………………………………

c) Hình thức làm việc 4 /Working form :……………………………………

d) Địa điểm làm việc (liệt kê cụ thể các địa điểm làm việc) 5 IWorking place :

d) Địa điểm làm việc (liệt kê cụ thể các địa điểm làm việc) 5 IWorking place :

đ) Thời hạn làm việc/ Period of work: Từ (ngày/tháng/năm)/ from (day/month/year) đến (ngày/tháng/năm)/ to (day/month/year).

đ) Thời hạn làm việc/ Period of work: Từ (ngày/tháng/năm)/ from (day/month/year) đến (ngày/tháng/năm)/ to (day/month/year).

8. Tình trạng giấy phép lao động 6 /Status of work permit :

8. Tình trạng giấy phép lao động 6 /Status of work permit :

Recipients: - As above; - Archived: VT

Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT

……., date ..… month …. year …. COMPETENT AUTHORITY (Signature, full name, and seal)

……., ngày ..… tháng …. năm …. CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Notes:

Ghi chú:

(1) WP No. shall be recorded in the following order: code of province/centrally run city; last 2 digits of the year of issuance; type of work permit (new issuance coded 1, extension coded 2, re-issuance coded 3); sequential number (000.001).

(1) Số GP ghi theo thứ tự như sau: mã số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; 2 chữ số cuối của năm cấp; loại giấy phép lao động (cấp mới ký hiệu 1, gia hạn ký hiệu 2, cấp lại ký hiệu 3); số thứ tự (000.001).

Example: Work permit newly issued in 2025 by the competent authority of Hanoi: WP No.: 01.25.1.000.001

Ví dụ: Giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Hà Nội cấp mới năm 2025: Số GP: 01.25.1.000.001

(2) Specify: Manager; Executive Director; expert; technical worker.

(2) Ghi cụ thể: Nhà quản lý; Giám đốc điều hành; chuyên gia; lao động kỹ thuật.

(3) Specify the name of the job/occupation expected to be done according to level 3 occupation code of Appendix I to Decision No. 34/2020/QĐ-TTg dated November 26, 2020 of the Prime Minister promulgating the Vietnam Standard Classification of Occupations.

(3) Ghi cụ thể tên công việc/nghề nghiệp dự kiến làm theo mã nghề cấp 3 của Phụ lục I tại Quyết định số 34/2020/QĐ-TTg ngày 26/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục nghề nghiệp Việt Nam.

(4) Specify the form of work as prescribed in Clause 1 Article 2 of this Decree.

(4) Ghi cụ thể hình thức làm việc theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này.

(5) Clearly state in the order of house number, street; hamlet, village, sub-hamlet, settlement, group, quarter, precinct, neighborhood unit, sub-quarter; commune/ward/special administrative zone; province/centrally run city.

(5) Ghi rõ theo thứ tự số nhà, đường phố; thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu; xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương

(6) Specify: new issuance/re-issuance (... time)/Extension.

(6) Ghi cụ thể: cấp mới/cấp lại (lần ...)/Gia hạn.

© 2025-2026 5earch.net