|
MINISTRY OF FINANCE BỘ TÀI CHÍNH No.: 153/2026/TT-BTC Số: 153/2026/TT-BTC |
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hanoi, October 12, 2026 Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2026 |
CIRCULAR
THÔNG TƯ
Guiding the financial regime for microfinance programs and projects of socio-political organizations and non-governmental organizations
Hướng dẫn về chế độ tài chính đối với chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ
Pursuant to Decree No. 175/2026/ND-CP dated May 15, 2026 of the Government on the organization and operation of microfinance programs and projects of socio-political organizations and non-governmental organizations;
Căn cứ Nghị định số 175/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2026 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ;
Pursuant to Decree No. 376/2026/ND-CP dated October 01, 2026 of the Government defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;
Căn cứ Nghị định số 376/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
At the proposal of the Director of the Department of Financial Institutions;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Các định chế tài chính;
The Minister of Finance hereby promulgates the Circular guiding the financial regime for microfinance programs and projects of socio-political organizations and non-governmental organizations.
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn chế độ tài chính đối với chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ.
Chapter I
Chương I
GENERAL PROVISIONS
QUY ĐỊNH CHUNG
Article 1. Scope of regulation
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
This Circular guides the financial regime for microfinance programs and projects of socio-political organizations and non-governmental organizations (hereinafter referred to as microfinance programs and projects) operating before July 01, 2024 under the Certificates of Registration of microfinance programs and projects granted in accordance with Decision No. 20/2017/QD-TTg dated June 12, 2017 of the Prime Minister providing for the operation of microfinance programs and projects of political organizations, socio-political organizations, and non-governmental organizations.
Thông tư này hướng dẫn về chế độ tài chính đối với chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ (sau đây gọi là chương trình, dự án tài chính vi mô) đang hoạt động trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 theo Giấy chứng nhận đăng ký chương trình, dự án tài chính vi mô được cấp theo quy định tại Quyết định số 20/2017/QĐ-TTg ngày 12 tháng 6 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định về hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ.
Article 2. Subjects of application
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Socio-political organizations and non-governmental organizations.
1. Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ.
2. Ministries, ministerial-level agencies, People's Committees of provinces and centrally run cities, and organizations and individuals related to microfinance programs and projects of socio-political organizations and non-governmental organizations.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức, cá nhân có liên quan đến chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ.
Chapter II
Chương II
SPECIFIC PROVISIONS
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Article 3. Capital of microfinance programs and projects
Điều 3. Vốn của chương trình, dự án tài chính vi mô
1. Capital of a microfinance program or project:
1. Vốn của chương trình, dự án tài chính vi mô:
a) Capital for implementation of a microfinance program or project includes: capital assigned or allocated to the microfinance program or project by the socio-political organization or non-governmental organization; contributed capital of organizations and individuals (if any); non-refundable aid and sponsorship capital of organizations and individuals; funds assigned to prepare and implement the microfinance program or project, and funds set aside as prescribed;
a) Vốn thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô bao gồm: vốn do tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ giao, cấp cho chương trình, dự án tài chính vi mô; vốn góp của các tổ chức, cá nhân (nếu có); vốn viện trợ, tài trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân; quỹ được giao để chuẩn bị và thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô và các quỹ trích lập theo quy định;
b) Differences resulting from asset revaluation;
b) Các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản;
c) Accumulated retained financial revenue-expenditure differences; unsettled accumulated losses (if any);
c) Chênh lệch thu chi tài chính để lại lũy kế; lỗ lũy kế chưa xử lý (nếu có);
d) Other capital under lawful ownership of the microfinance program or project in accordance with the law.
d) Vốn khác thuộc sở hữu hợp pháp của chương trình, dự án tài chính vi mô theo quy định của pháp luật.
2. Capital mobilized under the following forms:
2. Vốn huy động dưới các hình thức:
a) Borrowings from credit institutions, foreign bank branches, and foreign loans in accordance with the law;
a) Vay tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, vay nước ngoài theo quy định của pháp luật;
b) Receipt of compulsory deposits;
b) Nhận tiền gửi bắt buộc;
c) Capital entrusted for lending by organizations and individuals to lend to microfinance clients, on a non-profit basis;
c) Vốn nhận ủy thác cho vay của tổ chức, cá nhân để cho vay đối với khách hàng tài chính vi mô, không vì mục tiêu lợi nhuận;
d) Receipt of non-refundable and refundable sponsorship and aid capital from domestic and foreign governments, organizations, and individuals.
d) Tiếp nhận vốn tài trợ, viện trợ không hoàn lại, có hoàn lại của chính phủ, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.
3. Other capital in accordance with the law.
3. Vốn khác theo quy định của pháp luật.
Article 4. Management and use of capital and assets of microfinance programs and projects
Điều 4. Quản lý và sử dụng vốn, tài sản của chương trình, dự án tài chính vi mô
1. Socio-political organizations, non-governmental organizations, and the management units of microfinance programs and projects shall be responsible for managing and using the capital and assets of microfinance programs and projects in accordance with the provisions of law and specific guidance in this Circular.
1. Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ và bộ phận quản lý của chương trình, dự án tài chính vi mô có trách nhiệm quản lý và sử dụng vốn, tài sản của chương trình, dự án tài chính vi mô theo quy định của pháp luật và một số hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này.
2. The management and use of capital and assets of a microfinance program or project must be independent from the management and use of other capital and assets of the socio-political organization or non-governmental organization.
2. Việc quản lý, sử dụng vốn, tài sản của chương trình, dự án tài chính vi mô phải độc lập với quản lý, sử dụng vốn, tài sản khác của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ.
3. The accounting and monitoring of capital and assets of a microfinance program or project shall be carried out in accordance with accounting laws and relevant laws; fully, accurately, and promptly reflecting the utilization status and fluctuations of capital and assets during operations; clearly defining responsibilities and handling measures for each unit and individual in case of causing damage or loss to assets and capital of the microfinance program or project.
3. Việc hạch toán, theo dõi vốn, tài sản của chương trình, dự án tài chính vi mô được thực hiện theo pháp luật về kế toán và pháp luật có liên quan; phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời tình hình sử dụng, biến động của vốn và tài sản trong quá trình hoạt động; quy định rõ trách nhiệm và hình thức xử lý đối với từng bộ phận, cá nhân trong trường hợp làm hư hỏng, mất mát tài sản, tiền vốn của chương trình, dự án tài chính vi mô.
4. With respect to leased assets, the socio-political organization, non-governmental organization, and the management unit of the microfinance program or project shall be responsible for managing, preserving, or using them according to agreements consistent with the provisions of law.
4. Đối với tài sản đi thuê, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ và bộ phận quản lý của chương trình, dự án tài chính vi mô có trách nhiệm quản lý, bảo quản hoặc sử dụng theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
5. The setting aside and use of provisions for loans of microfinance programs and projects shall comply with the regulations applicable to microfinance institutions.
5. Việc trích lập và sử dụng dự phòng đối với các khoản cho vay của chương trình, dự án tài chính vi mô thực hiện theo quy định đối với tổ chức tài chính vi mô.
Article 5. Revenue
Điều 5. Doanh thu
Revenue of a microfinance program or project includes:
Doanh thu của chương trình, dự án tài chính vi mô bao gồm:
1. Interest income and similar revenues: interest income on deposits; interest income on loans to microfinance clients; other revenues from credit activities in accordance with the law.
1. Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự: thu lãi tiền gửi; thu lãi cho vay của khách hàng tài chính vi mô; thu khác từ hoạt động tín dụng theo quy định của pháp luật.
2. Income from services of receiving entrustment from organizations and individuals to lend to microfinance clients, on a non-profit basis, and other services in accordance with the law.
2. Thu nhập từ dịch vụ nhận ủy thác cho vay của tổ chức, cá nhân để cho vay đối với khách hàng tài chính vi mô, không vì mục tiêu lợi nhuận và dịch vụ khác theo quy định pháp luật.
3. Foreign exchange gain in accordance with accounting standards and the provisions of law.
3. Thu lãi chênh lệch tỷ giá theo quy định tại chuẩn mực kế toán và các quy định của pháp luật.
4. Income from voluntary contributions and lawful sponsorships of domestic and foreign governments, organizations, and individuals, which are accounted for as income in accordance with the law.
4. Thu từ đóng góp tự nguyện, tài trợ hợp pháp của chính phủ, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài được hạch toán vào thu nhập theo quy định của pháp luật.
5. Other revenues in accordance with the law, including: income from the reversal of provisions; income from debts handled with risk provisions (including written-off debts now recovered); income from payable debts that are now ownerless or whose creditors cannot be identified in accordance with the law, recognized as an increase in income; income from fines imposed on clients and compensation paid by clients due to contract breaches, accounted for as income; insurance compensation received, accounted for as income after offsetting the loss for which insurance was purchased; income from asset leasing; income from asset transfer and liquidation; other revenues in accordance with the law.
5. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật, bao gồm: thu hoàn nhập số tiền dự phòng; thu từ các khoản nợ đã xử lý bằng dự phòng rủi ro (bao gồm cả các khoản nợ đã được xóa nay thu được); thu các khoản nợ phải trả nay đã vô chủ hoặc không xác định được chủ nợ theo quy định của pháp luật được ghi tăng thu nhập; thu tiền phạt khách hàng, tiền khách hàng bồi thường do vi phạm hợp đồng được hạch toán vào thu nhập; thu tiền bảo hiểm được bồi thường được hạch toán vào thu nhập sau khi đã bù đắp khoản tổn thất đã mua bảo hiểm; thu từ cho thuê tài sản; thu từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản; thu khác theo quy định của pháp luật.
Article 6. Principles of revenue recognition
Điều 6. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
1. The recognition and accounting of revenue shall comply with accounting laws, Vietnamese Accounting Standards, and the applicable accounting system; income subject to enterprise income tax shall be determined in accordance with the law on enterprise income tax and relevant legal documents.
1. Việc ghi nhận và hạch toán doanh thu được thực hiện theo pháp luật về kế toán, chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán áp dụng; thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp được thực hiện theo pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
2. For interest income and similar revenues:
2. Đối với thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự
a) Interest income from micro-lending activities: the microfinance program or project shall account for interest receivables arising in the period into income for performing loans. For interest receivables on overdue loans, the microfinance program or project shall not account for them as income but shall monitor them off-balance sheet to urge collection; when collected, they shall be accounted for as income;
a) Thu lãi từ hoạt động cho vay vi mô: chương trình, dự án tài chính vi mô hạch toán số lãi phải thu phát sinh trong kỳ vào thu nhập đối với các khoản cho vay trong hạn. Đối với số lãi phải thu của các khoản cho vay quá hạn, chương trình, dự án tài chính vi mô không phải hạch toán thu nhập mà theo dõi ngoại bảng để đôn đốc thu, khi thu được thì hạch toán vào thu nhập;
b) Deposit interest income: the interest receivable on deposits of the microfinance program or project at credit institutions and foreign bank branches during the period.
b) Thu lãi tiền gửi: là số lãi phải thu từ tiền gửi của chương trình, dự án tài chính vi mô tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong kỳ.
3. Income from receiving non-refundable aid to implement development programs and activities of the microfinance program or project, other than amounts collected and paid on behalf of others (if any): the amount actually received at the time of receiving the aid.
3. Thu từ nhận tài trợ không hoàn lại để thực hiện các chương trình phát triển, các hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô ngoài các khoản thu hộ, chi hộ (nếu có): là số tiền thực tế thu được tại thời điểm nhận tài trợ.
4. For income from exchange rate differences arising from the revaluation of foreign currencies and gold: the microfinance program or project shall recognize them in accordance with accounting standards and relevant legal regulations.
4. Đối với các khoản thu về chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại ngoại tệ và vàng: chương trình, dự án tài chính vi mô thực hiện ghi nhận theo quy định tại chuẩn mực kế toán và các quy định pháp luật có liên quan.
5. For revenue from other remaining activities: revenue shall be the entire revenue from other activities that the microfinance program or project is permitted to conduct arising in the period and accepted for payment by clients (with valid vouchers), regardless of whether the money has been collected or not.
5. Đối với doanh thu từ các hoạt động còn lại: doanh thu là toàn bộ doanh thu từ các hoạt động khác mà chương trình, dự án tài chính vi mô được phép thực hiện phát sinh trong kỳ được khách hàng chấp nhận thanh toán (nếu có chứng từ hợp lệ) không phân biệt đã thu hay chưa thu được tiền.
6. For receivable revenues that have been recorded as income but are assessed as uncollectible or are not collected when due, the microfinance program or project shall record a decrease in revenue if in the same accounting period, or record into expenses if in a different accounting period, and track them off-balance sheet to urge collection; when collected, they shall be recorded as income.
6. Đối với các khoản doanh thu phải thu đã hạch toán vào thu nhập nhưng được đánh giá không thu được hoặc đến kỳ hạn thu không thu được, chương trình, dự án tài chính vi mô hạch toán giảm doanh thu nếu cùng kỳ kế toán hoặc hạch toán vào chi phí nếu khác kỳ kế toán và theo dõi ngoại bảng để đôn đốc thu, khi thu được thì hạch toán vào thu nhập.
Article 7. Expenses
Điều 7. Chi phí
Expenses of a microfinance program or project include:
Chi phí của chương trình, dự án tài chính vi mô bao gồm:
1. Interest expenses and similar expenses: interest payments on compulsory deposits; interest payments on borrowings; other expenses for credit activities.
1. Chi phí lãi và các chi phí tương tự: chi trả lãi tiền gửi bắt buộc; chi trả lãi tiền vay; chi khác cho hoạt động tín dụng.
2. Expenses for service activities: telecommunications service expenses; payment of loan entrustment fees; commission expenses for agents, brokers, and trustees for agency, brokerage, and entrustment activities permitted by law, in which brokerage commissions shall comply with the following provisions:
2. Chi phí hoạt động dịch vụ: chi về dịch vụ viễn thông; chi trả phí ủy thác cho vay vốn; chi hoa hồng cho đại lý, môi giới, ủy thác đối với các hoạt động đại lý, môi giới, ủy thác được pháp luật cho phép, trong đó chi hoa hồng môi giới theo quy định sau:
a) The microfinance program or project may pay brokerage commissions for brokerage activities permitted by law;
a) Chương trình, dự án tài chính vi mô được chi hoa hồng môi giới đối với hoạt động môi giới được pháp luật cho phép;
b) Brokerage commissions are paid to third parties (acting as intermediaries) and shall not apply to agents of the microfinance program or project; managers and employees of the microfinance program or project;
b) Hoa hồng môi giới để chi cho bên thứ ba (làm trung gian), không được áp dụng cho các đối tượng là đại lý của chương trình, dự án tài chính vi mô; người quản lý, nhân viên của chương trình, dự án tài chính vi mô;
c) The payment of brokerage commissions must be based on a contract or written confirmation between the microfinance program or project and the commission recipient, which must contain basic contents including: name of the commission recipient, expense item, expense rate, method of payment, implementation and completion time, and responsibilities of the parties;
c) Việc chi hoa hồng môi giới phải căn cứ vào hợp đồng hoặc văn bản xác nhận giữa chương trình, dự án tài chính vi mô và bên nhận hoa hồng môi giới, trong đó phải có các nội dung cơ bản gồm: tên của bên nhận hoa hồng, nội dung chi, mức chi, phương thức thanh toán, thời gian thực hiện và kết thúc, trách nhiệm của các bên;
d) For brokerage expenses for asset leasing (including collateral assets received to replace the performance of secured obligations): the brokerage expense rate for leasing each asset of the microfinance program or project shall not exceed 5% of the total amount collected from the lease of that asset brought about by the brokerage;
d) Đối với khoản chi môi giới để cho thuê tài sản (bao gồm cả tài sản nhận bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm): mức chi môi giới để cho thuê mỗi tài sản của chương trình, dự án tài chính vi mô tối đa không quá 5% tổng số tiền thu được từ cho thuê tài sản đó do môi giới mang lại;
dd) For brokerage expenses for selling mortgaged or pledged assets (including collateral assets received to replace the performance of secured obligations): the brokerage commission rate for selling each asset of the microfinance program or project shall not exceed 1% of the amount collected from the sale of that asset through brokerage;
đ) Đối với khoản chi môi giới bán tài sản thế chấp, cầm cố (bao gồm cả tài sản nhận bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm): mức chi hoa hồng môi giới bán mỗi tài sản của chương trình, dự án tài chính vi mô không vượt quá 1% số tiền thu được từ bán tài sản đó qua môi giới;
e) The management unit of the microfinance program or project shall issue regulations on brokerage commission expenses for uniform and public application within the unit.
e) Bộ phận quản lý của chương trình, dự án tài chính vi mô ban hành quy định chi hoa hồng môi giới để áp dụng thống nhất và công khai trong đơn vị.
3. Foreign exchange losses in accordance with accounting standards and the provisions of law.
3. Chi chênh lệch tỷ giá theo quy định tại chuẩn mực kế toán và các quy định của pháp luật.
4. Expenses for contributions, payment of fees for operational support, management, and training to socio-political organizations and non-governmental organizations.
4. Chi đóng góp, trả phí hỗ trợ hoạt động, quản lý, đào tạo cho tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ.
5. Sponsorship expenses for programs, schemes, organizations, and individuals operating to support the community in accordance with the guidelines and objectives of the microfinance program or project.
5. Chi tài trợ cho các chương trình, các đề án, tổ chức, cá nhân hoạt động để hỗ trợ cộng đồng phù hợp với tôn chỉ, mục đích của chương trình, dự án tài chính vi mô.
6. Payment of taxes, charges, and fees in accordance with the law.
6. Chi nộp thuế và các khoản phí và lệ phí theo quy định của pháp luật.
7. Expenses for managers, executive officers, and employees (including the Supervisory and Risk Management Unit) in accordance with the law: salaries, remuneration, bonuses, and allowances; salary-based contributions, including: social insurance, health insurance, occupational insurance (if any), unemployment insurance, and trade union funds; purchase of personal accident insurance; expenses for working uniforms and labor safety gear for subjects requiring labor safety protection while working; severance allowances; job loss allowances for employees in accordance with labor laws; shift meal expenses; medical expenses including periodic health examination expenses, purchase of preventive medicines, and other medical expenses under the responsibility of the unit as prescribed by law; annual leave pay, expenses for female employees in accordance with labor laws, and other expenses in accordance with the law.
7. Chi cho người quản lý, người điều hành, nhân viên (bao gồm cả Bộ phận kiểm soát, quản lý rủi ro) theo quy định của pháp luật: chi tiền lương, thù lao, tiền thưởng, phụ cấp; các khoản chi để đóng góp theo lương gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm lao động (nếu có), bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn; mua bảo hiểm tai nạn con người; chi trang phục giao dịch và phương tiện bảo hộ lao động cho các đối tượng cần trang bị bảo hộ lao động trong khi làm việc; chi trợ cấp; chi trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định của pháp luật về lao động; chi ăn ca; chi y tế bao gồm các khoản chi khám bệnh định kỳ, chi mua thuốc dự phòng và các khoản chi y tế khác thuộc trách nhiệm của đơn vị theo quy định của pháp luật; chi tiền nghỉ phép hàng năm, các khoản chi cho lao động nữ theo quy định của pháp luật về lao động và các chi phí khác theo quy định của pháp luật.
8. Administrative and official duty expenses, including: expenses for materials, printed papers; travel allowances, petrol and oil; training and coaching expenses to build capacity for staff and employees (including expenses for training collaborators and clients within the scope of microfinance activities); postage and telephone charges; propaganda, advertising, marketing, and promotional expenses; purchase of materials, books, and newspapers; electricity and water expenses, occupational safety and hygiene expenses at the workplace; conference, reception, guest welcoming, transaction, and external affairs expenses; audit expenses; hiring of domestic and foreign consultants and experts; fire prevention and firefighting expenses; environmental protection expenses (if the expense in the year is large and effective for many years, it may be allocated to subsequent years on the principle that the allocation period does not exceed the number of years benefiting from the environmental protection expense and the allocation does not result in a deficit in the financial operation results of the allocated year); information technology and digital transformation expenses in accordance with the law; other expenses in accordance with the law.
8. Chi cho hoạt động quản lý, công vụ bao gồm: chi về vật liệu, giấy tờ in; công tác phí, xăng dầu; chi đào tạo, huấn luyện tăng cường năng lực cho cán bộ, nhân viên (bao gồm cả chi đào tạo cộng tác viên và khách hàng thuộc phạm vi hoạt động tài chính vi mô); chi bưu phí và điện thoại; chi công tác tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại; chi mua tài liệu, sách báo; chi điện, nước, chi bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; chi hội nghị, lễ tân, khánh tiết, giao dịch, đối ngoại; chi kiểm toán; chi thuê tư vấn, chuyên gia trong và ngoài nước; chi phòng cháy chữa cháy; chi cho công tác bảo vệ môi trường (nếu số chi trong năm lớn và có hiệu quả trong nhiều năm thì được phân bổ cho các năm sau theo nguyên tắc thời gian phân bổ không vượt quá số năm thu nhận được hiệu quả từ khoản chi công tác bảo vệ môi trường và việc phân bổ không dẫn đến kết quả hoạt động tài chính của năm được phân bổ bị lỗ); các khoản chi về công nghệ thông tin, chuyển đổi số theo quy định của pháp luật; các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
9. Asset-related expenses, including: depreciation expenses for fixed assets used for the operations of the microfinance program or project, implemented according to the regime on management, use, and depreciation of fixed assets applicable to enterprises; maintenance and repair expenses for fixed assets; purchase and repair of tools and instruments; asset insurance expenses; asset rental expenses; other asset-related expenses in accordance with the law.
9. Chi về tài sản gồm: chi khấu hao tài sản cố định sử dụng cho hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô thực hiện theo chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định đối với doanh nghiệp; chi bảo dưỡng, sửa chữa tài sản cố định; chi mua sắm, sửa chữa công cụ, dụng cụ; chi bảo hiểm tài sản; chi thuê tài sản; chi khác về tài sản theo quy định của pháp luật.
10. Provisioning expenses as prescribed in Clause 5, Article 4 of this Circular.
10. Chi trích lập dự phòng theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư này.
11. Other expenses: payment of membership fees of professional associations in which the microfinance program or project participates at the fee rates prescribed by such associations; expenses for Party and mass organization work at the microfinance program or project (the portion beyond the funding of the Party and mass organizations spent from specified sources); expenses for disposal and liquidation of assets and the net book value of liquidated and disposed fixed assets (if any); expenses for recovering written-off debts, bad debt recovery costs; expenses for handling remaining asset losses after offsetting with various sources (compensation money, insurance payouts, use of provisions set aside in expenses, etc.); expenses for items already accounted for as revenue but actually uncollectible; social work expenses including donations, charity, and sponsorships in accordance with the law on enterprise income tax; welfare-nature expenses paid directly to employees and other welfare expenses for employees in accordance with tax laws; expenses for payables whose creditors cannot be identified and have been accounted for as income, but whose creditors are subsequently identified; payment of fines and compensation for economic contract breaches under the responsibility of the microfinance program or project, except for fines that individuals must pay in accordance with the law; payment of administrative violation fines, except for fines that individuals must pay in accordance with the law; court fees and judgment enforcement charges under the responsibility of the microfinance program or project; other expenses in accordance with the law.
11. Chi phí khác: chi đóng phí hiệp hội ngành nghề mà chương trình, dự án tài chính vi mô tham gia theo mức phí do các hiệp hội này quy định; chi cho công tác đảng, đoàn thể tại chương trình, dự án tài chính vi mô (phần chi ngoài kinh phí của tổ chức đảng, đoàn thể được chi từ nguồn quy định); chi nhượng bán, thanh lý tài sản và giá trị còn lại của tài sản cố định thanh lý, nhượng bán (nếu có); chi cho việc thu hồi các khoản nợ đã xóa, chi phí thu hồi nợ xấu; chi xử lý khoản tổn thất tài sản còn lại sau khi đã bù đắp bằng các nguồn (tiền bồi thường, tiền bảo hiểm, sử dụng dự phòng được trích lập trong chi phí…); chi các khoản đã hạch toán doanh thu nhưng thực tế không thu được; chi cho công tác xã hội bao gồm chi ủng hộ, từ thiện, tài trợ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp; chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động, chi phúc lợi khác cho người lao động theo quy định của pháp luật về thuế; chi các khoản nợ phải trả không xác định được chủ sở hữu và đã hạch toán vào thu nhập nhưng sau đó lại xác định được chủ nợ; chi trả tiền phạt, bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế thuộc trách nhiệm của chương trình, dự án tài chính vi mô trừ các khoản nộp phạt mà cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật; chi nộp phạt vi phạm hành chính trừ các khoản tiền phạt mà cá nhân phải nộp phạt theo quy định của pháp luật; chi án phí, lệ phí thi hành án thuộc trách nhiệm của chương trình, dự án tài chính vi mô; các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
Article 8. Principles of expense recognition
Điều 8. Nguyên tắc ghi nhận chi phí
1. The determination of deductible expenses for enterprise income tax purposes shall comply with the law on enterprise income tax and relevant legal documents.
1. Việc xác định chi phí khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
2. Expenses of a microfinance program or project are actual expenses incurred during the period related to the operation of the microfinance program or project. Recognized expenses must have adequate lawful and valid dossiers, invoices, and vouchers, and must not duplicate expenses already funded by sponsorships, aid, entrustments, or other funding sources.
2. Chi phí của chương trình, dự án tài chính vi mô là các khoản chi phí phải chi thực tế phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô. Chi phí được ghi nhận phải có đủ hồ sơ, hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ và không được ghi nhận trùng với khoản chi đã được tài trợ, viện trợ, ủy thác hoặc nguồn kinh phí khác đài thọ.
3. Expenses recognized as operating expenses of a microfinance program or project must adhere to the matching principle between revenues and expenses and have sufficient legal invoices and documents as required by law. The microfinance program or project must not record as expenses items funded by other funding sources. The determination and accounting of expenses shall comply with Vietnamese Accounting Standards and relevant legal regulations.
3. Các chi phí được ghi nhận vào chi phí hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí và có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Chương trình, dự án tài chính vi mô không được hạch toán vào chi phí các khoản chi do nguồn kinh phí khác đài thọ. Việc xác định và hạch toán chi phí được thực hiện phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định của pháp luật có liên quan.
Article 9. Policies on taxes, charges, and fees
Điều 9. Chính sách thuế, phí, lệ phí
Microfinance programs and projects shall comply with the provisions of law on taxes, charges, and fees.
Chương trình, dự án tài chính vi mô thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí.
Article 10. Distribution of annual financial revenue-expenditure differences
Điều 10. Phân phối chênh lệch thu chi tài chính hàng năm
1. The annual financial revenue-expenditure difference of a microfinance program or project is determined as total revenue minus total expenses in the year.
1. Chênh lệch thu chi tài chính hàng năm của chương trình, dự án tài chính vi mô được xác định là tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí trong năm.
2. The annual financial revenue-expenditure difference of a microfinance program or project, after covering unsettled accumulated losses (if any) and fulfilling obligations to the state budget in accordance with the law, shall be decided by the management unit of the microfinance program or project, provided that it adheres to the principle that it must not be distributed or used for activities that are not activities of the microfinance program or project under any circumstances.
2. Chênh lệch thu chi tài chính hàng năm của chương trình, dự án tài chính vi mô sau khi thực hiện bù đắp lỗ lũy kế chưa xử lý (nếu có) và thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật do bộ phận quản lý của chương trình, dự án tài chính vi mô quyết định nhưng phải bảo đảm nguyên tắc không được chia hoặc sử dụng cho các hoạt động không phải là hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô dưới bất kỳ hình thức nào.
Article 11. Responsibilities of regulatory agencies, socio-political organizations, non-governmental organizations, and the management units of microfinance programs and projects
Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan quản lý, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ và bộ phận quản lý của chương trình, dự án tài chính vi mô
1. The Ministry of Finance shall coordinate with the State Bank of Vietnam in handling financial issues of microfinance programs and projects in accordance with the law.
1. Bộ Tài chính phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xử lý các vấn đề về tài chính của chương trình, dự án tài chính vi mô theo quy định của pháp luật.
2. Socio-political organizations and non-governmental organizations:
2. Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ:
a) Socio-political organizations and non-governmental organizations having microfinance programs and projects shall perform the responsibilities specified in Article 19 of Decree No. 175/2026/ND-CP dated May 15, 2026 of the Government on the organization and operation of microfinance programs and projects of socio-political organizations and non-governmental organizations (hereinafter referred to as Decree No. 175/2026/ND-CP);
a) Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ có chương trình, dự án tài chính vi mô thực hiện các trách nhiệm quy định tại Điều 19 Nghị định số 175/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2026 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ (sau đây gọi là Nghị định số 175/2026/NĐ-CP );
b) Implement reporting in accordance with Article 18 of Decree No. 175/2026/ND-CP and relevant legal provisions, and take responsibility for the accuracy and truthfulness of these reports.
b) Thực hiện báo cáo theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 175/2026/NĐ-CP và quy định của pháp luật có liên quan, chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính trung thực của các báo cáo này.
3. The management units of microfinance programs and projects:
3. Bộ phận quản lý của chương trình, dự án tài chính vi mô:
a) Implement the financial regime in accordance with Decree No. 175/2026/ND-CP, the specific guidance in this Circular, and other relevant legal documents on financial management;
a) Thực hiện chế độ tài chính theo quy định của Nghị định số 175/2026/NĐ-CP , các nội dung hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tài chính khác có liên quan;
b) Disclose financial statements in accordance with the law;
b) Thực hiện công khai các báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật;
c) Implement the reporting regime and take full responsibility before the law for the completeness, timeliness, and accuracy of reporting data as prescribed in Decree No. 175/2026/ND-CP and guided in this Circular.
c) Thực hiện chế độ báo cáo và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, kịp thời, chính xác của số liệu báo cáo theo quy định tại Nghị định số 175/2026/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này.
Chapter III
Chương III
IMPLEMENTATION PROVISIONS
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Article 12. Transitional provisions
Điều 12. Quy định chuyển tiếp
1. Microfinance programs and projects with a remaining implementation duration of less than 12 months from the effective date of Decree No. 175/2026/ND-CP and which do not request an extension of operational duration may implement the financial regime specified in Circular No. 37/2019/TT-BTC dated June 25, 2019 of the Minister of Finance guiding the financial regime for microfinance programs and projects of political organizations, socio-political organizations, and non-governmental organizations (hereinafter referred to as Circular No. 37/2019/TT-BTC) until the expiration of the operational duration stated in their Certificates of Registration.
1. Đối với chương trình, dự án tài chính vi mô có thời hạn triển khai còn lại dưới 12 tháng kể từ thời điểm Nghị định số 175/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành và không thực hiện việc đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động được thực hiện chế độ tài chính quy định tại Thông tư số 37/2019/TT-BTC ngày 25 tháng 06 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ tài chính đối với chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ (sau đây gọi là Thông tư số 37/2019/TT-BTC ) cho đến khi kết thúc thời hạn hoạt động ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký.
2. For deposit-receiving contracts and agreements specified in Clause 9, Article 23 of Decree No. 175/2026/ND-CP, microfinance programs and projects may recognize interest expenses on voluntary savings deposits in accordance with Circular No. 37/2019/TT-BTC until the expiration of such contracts and agreements.
2. Đối với hợp đồng, thỏa thuận nhận tiền gửi theo quy định tại khoản 9 Điều 23 Nghị định số 175/2026/NĐ-CP , chương trình, dự án tài chính vi mô được thực hiện ghi nhận chi phí trả lãi tiền gửi tiết kiệm tự nguyện theo quy định tại Thông tư số 37/2019/TT-BTC cho đến hết thời hạn của hợp đồng, thỏa thuận.
Article 13. Effect
Điều 13. Hiệu lực thi hành
1. This Circular takes effect from December 01, 2026.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2026.
2. Circular No. 37/2019/TT-BTC dated June 25, 2019 of the Minister of Finance guiding the financial regime for microfinance programs and projects of political organizations, socio-political organizations, and non-governmental organizations shall cease to have effect from the effective date of this Circular.
2. Thông tư số 37/2019/TT-BTC ngày 25 tháng 06 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ tài chính đối với chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. In the course of implementation, if any difficulties or problems arise, agencies, organizations, and units are requested to promptly report them to the Ministry of Finance for study, guidance, and resolution./.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn, giải quyết./.
|
Recipients: - Secretariat of the Party Central Committee; - Prime Minister, Deputy Prime Ministers; - Office of the Party Central Committee and Party Commissions; - Office of the General Secretary; - Office of the National Assembly; - Office of the State President; - Office of the Government; Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Ethnic Council and Committees of the National Assembly; - Supreme People's Procuracy; - Supreme People's Court; - State Audit Office; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Central Committee of the Vietnam Fatherland Front; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Central Bodies of Mass Organizations; - Ministries, ministerial-level agencies; - People's Councils, People's Committees of provinces and centrally run cities; - Cơ quan Trung ương của các Đoàn thể; - Các bộ, cơ quan ngang bộ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Departments of Finance, Tax Departments of provinces and centrally run cities; - Regional State Treasuries; - Department of Legal Document Examination and Law Enforcement Organization - Ministry of Justice; - Sở Tài chính, Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Kho bạc Nhà nước khu vực; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp; - National Legal Database; - Official Gazette, Government Web Portal; - Ministry of Finance Web Portal; - Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật; - Công báo, Cổng thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính; - Units under the Ministry of Finance; - Archives: Administration, Financial Institutions Department ( copies). - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, ĐCTC ( bản). |
FOR THE MINISTER DEPUTY MINISTER KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyen Duc Chi Nguyễn Đức Chi |