베트남 법률 연구 베트남 변호사에게 문의하기

101/2015/QH13 형사소송법 제101/2015/QH13호

Bộ luật · Quốc hội · 2015-11-27 · 시행 2018-01-01 · Hết hiệu lực một phần

면책조항: 본 내용은 법률 연구를 위하여 AI 번역되었으며, 오류를 포함할 수 있습니다. 본 웹사이트는 그 내용 또는 그를 근거로 한 어떠한 행위에 대해서도 법적 책임을 지지 않습니다. 법률 자문이 필요하시면 베트남 변호사에게 문의하세요.

국회

QUỐC HỘI

베트남 사회주의 공화국

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

독립 - 자유 - 행복

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

법전

BỘ LUẬT

형사소송법

TỐ TỤNG HÌNH SỰ

베트남 사회주의 공화국 헌법에 근거하여;

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

국회는 형사소송법전을 공포한다.

Quốc hội ban hành Bộ luật tố tụng hình sự,

제1부

Phần thứ nhất

총칙

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

제I장

Chương I

형사소송법전의 규율 범위, 임무 및 효력

PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH, NHIỆM VỤ, HIỆU LỰC CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ

제1조. 규율 범위

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

형사소송법전은 범죄에 관한 정보원의 접수 · 처리, 기소, 수사, 공소제기, 재판 및 일부 형 집행 절차의 순서와 절차; 소송진행 권한이 있는 기관의 임무 · 권한 및 상호 관계; 소송진행 권한이 있는 자의 임무 · 권한 및 책임; 소송참여인, 기관, 단체, 개인의 권리와 의무; 형사소송에서의 국제협력을 규정한다.

Bộ luật tố tụng hình sự quy định trình tự, thủ tục tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và một số thủ tục thi hành án hình sự; nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ giữa các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng; nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng; quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng, cơ quan, tổ chức, cá nhân; hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự.

제2조. 형사소송법전의 임무

Điều 2. Nhiệm vụ của Bộ luật tố tụng hình sự

형사소송법전은 모든 범죄 행위를 정확하게 발견하고 공명정대하고 신속하게 처리하며, 범죄를 예방 · 저지하고, 범죄를 누락하지 않으며, 무고한 사람을 억울하게 하지 않도록 보장하고; 사법 정의의 보호, 인권과 시민의 권리 보호, 사회주의 제도의 보호, 국가의 이익, 단체 · 개인의 합법적 권익 보호에 기여하며, 모든 사람에게 법률 준수 의식을 교육하고, 범죄 예방 및 퇴치 투쟁을 전개하는 것을 임무로 한다.

Bộ luật tố tụng hình sự có nhiệm vụ bảo đảm phát hiện chính xác và xử lý công minh, kịp thời mọi hành vi phạm tội, phòng ngừa, ngăn chặn tội phạm, không để lọt tội phạm, không làm oan người vô tội; góp phần bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, giáo dục mọi người ý thức tuân theo pháp luật, đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm.

제3조. 형사소송법전의 효력

Điều 3. Hiệu lực của Bộ luật tố tụng hình sự

1. 형사소송법전은 베트남 사회주의 공화국 영토 내에서의 모든 형사소송 활동에 대하여 효력을 가진다.

1. Bộ luật tố tụng hình sự có hiệu lực đối với mọi hoạt động tố tụng hình sự trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. 베트남 사회주의 공화국 영토 내에서 범죄를 저지른 외국인에 대한 형사소송 활동은 베트남 사회주의 공화국이 체결국인 조약의 규정 또는 상호주의 원칙에 따라 진행한다. 외국인이 베트남 법률, 베트남 사회주의 공화국이 체결국인 조약 또는 국제관습에 따라 외교 또는 영사 면책특권을 향유하는 대상에 속하는 경우에는 해당 조약 또는 국제관습의 규정에 따라 해결하며; 해당 조약에 규정이 없거나 국제관습이 없는 경우에는 외교 경로를 통하여 해결한다.

2. Hoạt động tố tụng hình sự đối với người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tiến hành theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại. Trường hợp người nước ngoài thuộc đối tượng được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc tập quán quốc tế thì được giải quyết theo quy định của điều ước quốc tế hoặc tập quán quốc tế đó; trường hợp điều ước quốc tế đó không quy định hoặc không có tập quán quốc tế thì được giải quyết bằng con đường ngoại giao.

제4조. 용어의 정의

Điều 4. Giải thích từ ngữ

1. 본 법전에서 다음 용어들은 아래와 같이 이해한다:

1. Trong Bộ luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

a) "소송진행 권한이 있는 기관"이란 소송진행기관 및 일부 수사 활동 진행 임무를 부여받은 기관을 포함한다.

a) Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng gồm cơ quan tiến hành tố tụng và cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra.

b) "소송진행 권한이 있는 자"란 소송진행인 및 일부 수사 활동 진행 임무를 부여받은 자를 포함한다.

b) Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng gồm người tiến hành tố tụng và người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra.

c) "소송참여인"이란 본 법전의 규정에 따라 소송 활동에 참여하는 개인, 기관, 단체를 말한다.

c) Người tham gia tố tụng là cá nhân, cơ quan, tổ chức tham gia hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật này.

d) "범죄에 관한 정보원"이란 기관, 단체, 개인의 고발, 범죄 신고, 기소 건의, 자수한 범죄자의 진술 및 소송진행 권한이 있는 기관이 직접 발견한 범죄 정보를 포함한다.

d) Nguồn tin về tội phạm gồm tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố của cơ quan, tổ chức, cá nhân, lời khai của người phạm tội tự thú và thông tin về tội phạm do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện.

đ) "피의자 및 피고인 등 피의사실을 받는 자"란 체포된 자, 임시유치된 자, 피의자, 피고인을 포함한다.

đ) Người bị buộc tội gồm người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo.

e) 소송참여인, 소송진행 권한이 있는 자의 "친족"이란 소송참여인, 소송진행 권한이 있는 자와 관계가 있는 자로서 배우자, 친부, 친모, 시부, 시모, 장인, 장모, 양부, 양모, 친생자, 양자; 친조부, 친조모, 외조부, 외조모, 친형제, 친자매; 친증조부모, 외증조부모, 백부, 숙부, 외삼촌, 고모, 이모, 친조카를 포함한다.

e) Người thân thích của người tham gia tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng là người có quan hệ với người tham gia tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng gồm vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, bố nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột; cụ nội, cụ ngoại, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, cháu ruột.

g) "당사자"란 민사원고, 민사피고, 형사사건과 관련된 권리 · 의무가 있는 자를 포함한다.

g) Đương sự gồm nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án hình sự.

h) "자수"란 범죄자 자신이 범죄 또는 범죄자가 발각되기 전에 기관, 단체에 자신의 범죄 행위를 자발적으로 진술하는 것을 말한다.

h) Tự thú là việc người phạm tội tự nguyện khai báo với cơ quan, tổ chức về hành vi phạm tội của mình trước khi tội phạm hoặc người phạm tội bị phát hiện.

i) "자진출두"란 범죄자가 발각된 후 자발적으로 출두하여 권한 있는 기관에 자신의 범죄 행위를 진술하는 것을 말한다.

i) Đầu thú là việc người phạm tội sau khi bị phát hiện đã tự nguyện ra trình diện và khai báo với cơ quan có thẩm quyền về hành vi phạm tội của mình.

k) "압송"이란 긴급한 경우에 구금된 자, 체포된 자, 임시유치된 자, 피의자, 피고인을 권한 있는 기관이 수사, 공소제기 또는 재판이 진행되는 장소로 강제 연행하는 것을 말한다.

k) Áp giải là việc cơ quan có thẩm quyền cưỡng chế người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo đến địa điểm tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử.

l) "구인"이란 증인, 고발당한 자 또는 기소 건의된 자를 수사, 공소제기, 재판이 진행되는 장소로, 또는 감정을 거부하는 피해자를 권한 있는 기관이 강제 연행하는 것을 말한다.

l) Dẫn giải là việc cơ quan có thẩm quyền cưỡng chế người làm chứng, người bị tố giác hoặc bị kiến nghị khởi tố đến địa điểm tiến hành điều tra, truy tố, xét xử hoặc người bị hại từ chối giám định.

m) "피의자 신상카드"란 권한 있는 기관이 작성하여 보관하는 피의자의 이력, 인상착의 요약 정보, 3방향 사진, 양 검지 지문 날인이 기록된 서류를 말한다.

m) Danh bản là bản ghi thông tin tóm tắt về lý lịch, nhân dạng, ảnh chụp ba tư thế, in dấu vân hai ngón tay trỏ của bị can do cơ quan có thẩm quyền lập và lưu giữ.

n) "지문카드"란 권한 있는 기관이 작성하여 보관하는 피의자의 이력 요약 정보와 열 손가락 전체의 지문 날인이 기록된 서류를 말한다.

n) Chỉ bản là bản ghi thông tin tóm tắt về lý lịch và in dấu vân tất cả các ngón tay của bị can do cơ quan có thẩm quyền lập và lưu giữ.

o) "중대한 소송절차 위반"이란 소송진행 권한이 있는 기관, 자가 기소, 수사, 공소제기, 재판 과정에서 본 법전이 규정한 순서, 절차를 이행하지 아니하거나 부정확하게 또는 불완전하게 이행하여 소송참여인의 합법적 권익을 중대하게 침해하였거나 사건의 객관적이고 전면적인 진실을 확정하는 데 영향을 미친 것을 말한다.

o) Vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng là việc cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định và đã xâm hại nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người tham gia tố tụng hoặc làm ảnh hưởng đến việc xác định sự thật khách quan, toàn diện của vụ án.

2. 본 법전에서 다음 용어들은 아래와 같이 칭한다:

2. Trong Bộ luật này, những từ ngữ dưới đây được gọi như sau:

a) 현 · 군 · 시사 · 성 관할 시 · 중앙직할시 관할 시 경찰 수사기관은 이하 "현급 수사기관"이라 칭한다.

a) Cơ quan điều tra Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương sau đây gọi là Cơ quan điều tra cấp huyện.

b) 성 · 중앙직할시 경찰 수사기관은 이하 "성급 수사기관"이라 칭한다.

b) Cơ quan điều tra Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau đây gọi là Cơ quan điều tra cấp tỉnh.

c) 군구 및 그에 상응하는 군사수사기관은 이하 "군구급 군사수사기관"이라 칭한다.

c) Cơ quan điều tra quân sự quân khu và tương đương sau đây gọi là Cơ quan điều tra quân sự cấp quân khu.

d) 현 · 군 · 시사 · 성 관할 시 · 중앙직할시 관할 시 인민검찰원은 이하 "현급 인민검찰원"이라 칭한다.

d) Viện kiểm sát nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương sau đây gọi là Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện.

đ) 성 · 중앙직할시 인민검찰원은 이하 "성급 인민검찰원"이라 칭한다.

đ) Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau đây gọi là Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.

e) 군구 및 그에 상응하는 군사검찰원은 이하 "군구급 군사검찰원"이라 칭한다.

e) Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương sau đây gọi là Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu.

g) 현 · 군 · 시사 · 성 관할 시 · 중앙직할시 관할 시 인民법원은 이하 "현급 인민법원"이라 칭한다.

g) Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp huyện.

h) 성 · 중앙직할시 인민법원은 이하 "성급 인민법원"이라 칭한다.

h) Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

i) 군구 및 그에 상응하는 군사법원은 이하 "군구급 군사법원"이라 칭한다.

i) Tòa án quân sự quân khu và tương đương sau đây gọi là Tòa án quân sự cấp quân khu.

제5조. 범죄 예방 · 퇴치 투쟁에서의 국가기관, 단체 및 개인의 책임

Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân trong đấu tranh phòng, chống tội phạm

1. 국가기관은 자기 책임 범위 내에서 범죄 예방 조치를 적용하여야 하며, 범죄 예방 · 퇴치 투쟁에 있어 소송진행 권한이 있는 기관과 협조하여야 한다. 국가기관은 부여된 직무와 임무의 수행을 정기적으로 점검 · 검사하여야 하며; 법률 위반 행위를 적시에 발견하여 처리하고, 기관 내부 및 자기 관리 분야에서 발생한 모든 범죄 행위를 수사기관, 검찰원에 즉시 통보하여야 하고; 범죄 행위를 실행한 자에 대하여 수사기관, 검찰원이 검토하여 기소하도록 건의하고 관련 자료를 송부하여야 한다.

1. Trong phạm vi trách nhiệm của mình, cơ quan nhà nước phải áp dụng các biện pháp phòng ngừa tội phạm, phối hợp với cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm. Cơ quan nhà nước phải thường xuyên kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao; phát hiện kịp thời hành vi vi phạm pháp luật để xử lý và thông báo ngay cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát mọi hành vi phạm tội xảy ra trong cơ quan và trong lĩnh vực quản lý của mình; kiến nghị và gửi tài liệu có liên quan cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát xem xét, khởi tố đối với người thực hiện hành vi phạm tội.

국가기관의 장은 기관 내부 및 자기 관리 분야에서 발생한 범죄 행위에 대하여 수사기관, 검찰원에 통보하지 아니하거나 허위 사실을 제공한 것에 대하여 책임을 져야 한다.

Thủ trưởng cơ quan nhà nước phải chịu trách nhiệm về việc không thông báo hoặc cung cấp thông tin sai sự thật về hành vi phạm tội xảy ra trong cơ quan và trong lĩnh vực quản lý của mình cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát.

2. 단체, 개인은 범죄를 발견, 고발, 신고하고 범죄 예방 · 퇴치 투쟁에 참여할 권리와 의무가 있다.

2. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ phát hiện, tố giác, báo tin về tội phạm; tham gia đấu tranh phòng, chống tội phạm.

3. 소송진행 권한이 있는 기관은 국가기관, 단체 및 개인이 범죄 예방 · 퇴치 투쟁에 참여할 수 있도록 여건을 조성할 책임이 있다.

3. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm tạo điều kiện để cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân tham gia đấu tranh phòng, chống tội phạm.

4. 국가기관, 단체 및 개인은 요구를 이행하고 소송진행 권한이 있는 기관, 자가 임무를 수행할 수 있도록 여건을 조성할 책임이 있다.

4. Cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm thực hiện yêu cầu và tạo điều kiện để cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thực hiện nhiệm vụ.

5. 감사기관, 국가회계감사원은 범죄를 발견하고 처리함에 있어 소송진행 권한이 있는 기관과 협조할 책임이 있다. 범죄 징후가 있는 사건을 발견한 때에는 관련 자료, 물품을 즉시 이송하고 수사기관, 검찰원이 검토하여 형사사건으로 기소하도록 건의하여야 한다.

5. Cơ quan thanh tra, kiểm toán nhà nước có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong việc phát hiện và xử lý tội phạm. Khi phát hiện vụ việc có dấu hiệu tội phạm thì phải chuyển ngay các tài liệu, đồ vật có liên quan và kiến nghị Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát xem xét, khởi tố vụ án hình sự.

6. 소송진행 권한이 있는 기관, 자의 임무 수행 활동을 방해하는 일체의 행위를 엄금한다.

6. Nghiêm cấm mọi hành vi cản trở hoạt động của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thực hiện nhiệm vụ.

제6조. 범죄 원인 및 조건의 발견과 시정

Điều 6. Phát hiện và khắc phục nguyên nhân, điều kiện phạm tội

1. 형사소송 진행 과정에서 소송진행 권한이 있는 기관은 범죄의 원인과 조건을 발견하고, 관계 기관, 단체에 시정 및 예방 조치를 적용할 것을 요구, 건의할 책임이 있다.

1. Trong quá trình tiến hành tố tụng hình sự, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm phát hiện nguyên nhân và điều kiện phạm tội, yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng các biện pháp khắc phục và phòng ngừa.

2. 관계 기관, 단체는 소송진행 권한이 있는 기관의 요구, 건의를 이행하여야 한다. 요구, 건의를 받은 날부터 15일 이내에 관계 기관, 단체는 소송진행 권한이 있는 기관의 요구, 건의 이행에 대하여 서면으로 회신하여야 한다.

2. Cơ quan, tổ chức hữu quan phải thực hiện yêu cầu, kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, kiến nghị, cơ quan, tổ chức hữu quan phải trả lời bằng văn bản về việc thực hiện yêu cầu, kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

제II장

Chương II

기본 원칙

NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN

제7조. 형사소송에서의 사회주의 법치 보장

Điều 7. Bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa trong tố tụng hình sự

모든 형사소송 활동은 본 법전의 규정에 따라 수행되어야 한다. 본 법전이 규정한 근거와 순서, 절차 외에는 범죄에 관한 정보원을 처리하거나 기소, 수사, 공소제기, 재판할 수 없다.

Mọi hoạt động tố tụng hình sự phải được thực hiện theo quy định của Bộ luật này. Không được giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử ngoài những căn cứ và trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định.

개정
출처제177조 제2항 a점 · 소년사법법 제59/2024/QH15호 제5편
시행2026-01-01
실효-
개정 시행2026-01-01
유형개정 10
레코드fa4edef0-2f2e-11f1-9212-736b9db27121

a) 제7조를 다음과 같이 개정 · 보완한다: "제7조. 형사소송에서의 사회주의 법치 보장 모든 형사소송 활동은 본 법전의 규정에 따라 수행되어야 한다. 본 법전이 규정한 근거와 순서, 절차 외에는 범죄에 관한 정보원을 처리하거나 기소, 수사, 공소제기, 재판할 수 없다. 미성년자와 관련된 범죄에 관한 정보원의 접수 · 처리, 기소, 수사, 공소제기, 재판에 대해서는 미성년자 사법법의 규정도 따라야 한다.";

a) Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau: "Điều 7. Bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa trong tố tụng hình sự Mọi hoạt động tố tụng hình sự phải được thực hiện theo quy định của Bộ luật này. Không được giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử ngoài những căn cứ và trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định. Đối với việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử liên quan đến người chưa thành niên thì còn phải thực hiện theo quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên.";

제8조. 인권, 개인의 합법적 권익의 존중 및 보호

Điều 8. Tôn trọng và bảo vệ quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân

소송을 진행함에 있어, 소송진행 권한이 있는 기관, 자는 자기 임무, 권한의 범위 내에서 인권, 개인의 합법적 권익을 존중하고 보호하여야 하며; 이미 적용된 조치의 적법성과 필요성을 정기적으로 점검하고, 법률 위반이 있다고 인정되거나 더 이상 필요하지 아니한 경우에는 해당 조치를 적시에 취소하거나 변경하여야 한다.

Khi tiến hành tố tụng, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải tôn trọng và bảo vệ quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân; thường xuyên kiểm tra tính hợp pháp và sự cần thiết của những biện pháp đã áp dụng, kịp thời hủy bỏ hoặc thay đổi những biện pháp đó nếu xét thấy có vi phạm pháp luật hoặc không còn cần thiết.

제9조. 법 앞의 평등권 보장

Điều 9. Bảo đảm quyền bình đẳng trước pháp luật

형사소송은 민족, 성별, 신앙, 종교, 출신 성분 및 사회적 지위에 차별 없이 모든 사람이 법 앞에 평등하다는 원칙에 따라 진행된다. 범죄를 저지른 자는 누구든지 법률에 따라 처리된다. 모든 법인은 소유 형태와 경제 부문에 차별 없이 법 앞에 평등하다.

Tố tụng hình sự được tiến hành theo nguyên tắc mọi người đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt dân tộc, giới tính, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần và địa vị xã hội. Bất cứ người nào phạm tội đều bị xử lý theo pháp luật. Mọi pháp nhân đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế.

제10조. 신체의 불가침권 보장

Điều 10. Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể

모든 사람은 신체의 불가침권을 가진다. 현행범인 경우를 제외하고는, 법원의 결정, 검찰원의 결정 또는 승인 없이는 누구도 체포되지 아니한다. 긴급한 경우의 사람의 구금, 체포, 임시유치, 구속은 본 법전의 규정에 따라야 한다. 고문, 자백 강요, 가혹행위 또는 사람의 신체, 생명, 건강을 침해하는 그 밖의 어떠한 형태의 대우도 엄금한다.

Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể. Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang. Việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, việc bắt, tạm giữ, tạm giam người phải theo quy định của Bộ luật này. Nghiêm cấm tra tấn, bức cung, dùng nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, tính mạng, sức khỏe của con người.

제11조. 개인의 생명, 건강, 명예, 인격, 재산 보호; 법인의 명예, 신용, 재산 보호

Điều 11. Bảo hộ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản của cá nhân; danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân

모든 사람은 생명, 건강, 명예, 인격, 재산에 관하여 법률의 보호를 받을 권리를 가진다. 개인의 생명, 건강, 명예, 인격, 재산을 불법으로 침해하는 일체의 행위; 법인의 명예, 신용, 재산을 침해하는 일체의 행위는 법률에 따라 처리된다. 베트남 공민은 국외로 추방되거나 타국에 인도될 수 없다.

Mọi người có quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản. Mọi hành vi xâm phạm trái pháp luật tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản của cá nhân; xâm phạm danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân đều bị xử lý theo pháp luật. Công dân Việt Nam không thể bị trục xuất, giao nộp cho nhà nước khác.

제12조. 거주지, 사생활, 개인 비밀, 가족 비밀의 불가침 및 개인의 서신, 전화, 전신의 안전과 비밀 보장

Điều 12. Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân

누구도 개인의 거주지, 사생활, 개인 비밀, 가족 비밀, 서신, 전화, 전신 및 그 밖의 사적 정보 교환 형태의 안전과 비밀을 불법으로 침해할 수 없다. 거주지의 수색; 서신, 전화, 전신, 전자 데이터 및 그 밖의 사적 정보 교환 형태의 압수수색, 임시유치 및 압류는 본 법전의 규정에 따라 수행되어야 한다.

Không ai được xâm phạm trái pháp luật chỗ ở, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của cá nhân. Việc khám xét chỗ ở; khám xét, tạm giữ và thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín, dữ liệu điện tử và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác phải được thực hiện theo quy định của Bộ luật này.

제13조. 무죄 추정

Điều 13. Suy đoán vô tội

피의자 · 피고인 등은 본 법전이 규정한 순서와 절차에 따라 증명되고 법적 효력이 발생한 법원의 유죄 판결이 있을 때까지 무죄로 추정된다. 본 법전이 규정한 순서와 절차에 따라 공소사실을 인정하고 유죄로 판결할 근거가 불충분하고 명백히 밝힐 수 없는 경우, 소송진행 권한이 있는 기관, 자는 피의자 · 피고인이 죄가 없다고 결론지어야 한다.

Người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi được chứng minh theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định và có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. Khi không đủ và không thể làm sáng tỏ căn cứ để buộc tội, kết tội theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định thì cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải kết luận người bị buộc tội không có tội.

제14조. 일사부재리

Điều 14. Không ai bị kết án hai lần vì một tội phạm

법원의 판결이 이미 법적 효력을 발생한 행위에 대하여는, 형법이 범죄로 규정한 사회에 위험한 다른 행위를 실행한 경우를 제외하고는, 그 사람에 대하여 기소, 수사, 공소제기, 재판할 수 없다.

Không được khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử đối với người mà hành vi của họ đã có bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, trừ trường hợp họ thực hiện hành vi nguy hiểm khác cho xã hội mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm.

제15조. 사건의 실체적 진실 규명

Điều 15. Xác định sự thật của vụ án

범죄 사실에 대한 입증 책임은 소송진행 권한이 있는 기관에 있다. 피의자 · 피고인은 자신이 무죄임을 입증할 권리가 있으나 이를 입증할 의무는 없다. 소송진행 권한이 있는 기관은 자기 임무, 권한의 범위 내에서 적법한 조치를 적용하여 사건의 진실을 객관적, 전면적, 완전하게 규명하여야 하며, 유죄를 인정하는 증거와 무죄를 인정하는 증거, 피의자 · 피고인의 형사책임 가중 사유 및 감경 사유를 명백히 밝혀야 한다.

Trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Người bị buộc tội có quyền nhưng không buộc phải chứng minh là mình vô tội. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải áp dụng các biện pháp hợp pháp để xác định sự thật của vụ án một cách khách quan, toàn diện và đầy đủ, làm rõ chứng cứ xác định có tội và chứng cứ xác định vô tội, tình tiết tăng nặng và tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của người bị buộc tội.

제16조. 피의자 · 피고인의 변호권 보장, 피해자 및 당사자의 합법적 권익 보호

Điều 16. Bảo đảm quyền bào chữa của người bị buộc tội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự

피의자 · 피고인은 스스로 변호하거나 변호사 또는 타인에게 변호를 의뢰할 권리를 가진다. 소송진행 권한이 있는 기관, 자는 피의자 · 피고인, 피해자, 당사자에게 통보, 설명하고 그들이 본 법전의 규정에 따라 변호권 및 합법적 권익을 온전히 행사할 수 있도록 보장할 책임이 있다.

Người bị buộc tội có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa. Cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm thông báo, giải thích và bảo đảm cho người bị buộc tội, bị hại, đương sự thực hiện đầy đủ quyền bào chữa, quyền và lợi ích hợp pháp của họ theo quy định của Bộ luật này.

제17조. 소송진행 권한이 있는 기관, 자의 책임

Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng

소송 진행 과정에서 소송진행 권한이 있는 기관, 자는 법률의 규정을 엄격히 준수하여야 하며, 자신의 행위와 결정에 대하여 책임을 져야 한다. 긴급한 경우의 사람 구금, 체포, 구속, 임시유치, 기소, 수사, 공소제기, 재판, 형 집행에 있어 법률을 위반한 자는 위반의 성격과 정도에 따라 징계 처분을 받거나 법률의 규정에 따라 형사책임을 추궁받는다.

Trong quá trình tiến hành tố tụng, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải nghiêm chỉnh thực hiện quy định của pháp luật và phải chịu trách nhiệm về hành vi, quyết định của mình. Người vi phạm pháp luật trong việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, giam, giữ, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật.

제18조. 형사사건 기소 및 처리 책임

Điều 18. Trách nhiệm khởi tố và xử lý vụ án hình sự

범죄 징후가 있는 행위를 발견한 때에는, 소송진행 권한이 있는 기관은 자기 임무, 권한의 범위 내에서 사건을 기소하고, 본 법전이 규정한 조치를 적용하여 범죄를 확정하며, 범죄를 저지른 사람 및 범죄를 저지른 법인을 처리할 책임이 있다. 본 법전이 규정한 근거와 순서, 절차 외에는 사건을 기소할 수 없다.

Khi phát hiện hành vi có dấu hiệu tội phạm, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm khởi tố vụ án, áp dụng các biện pháp do Bộ luật này quy định để xác định tội phạm và xử lý người phạm tội, pháp nhân phạm tội. Không được khởi tố vụ án ngoài những căn cứ và trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định.

제19조. 수사 활동에서의 법률 준수

Điều 19. Tuân thủ pháp luật trong hoạt động điều tra

수사기관, 일부 수사 활동 진행 임무를 부여받은 기관은 본 법전의 규정에 따른 수사 활동을 진행할 때 법률을 준수하여야 한다. 모든 수사 활동은 진실을 존중하고, 객관적, 전면적, 완전하게 진행되어야 하며; 모든 범죄 행위를 신속하고 정확하게 발견하고, 유죄를 인정하는 증거와 무죄를 인정하는 증거, 형사책임 가중 사유, 감경 사유, 범죄의 원인 · 조건 및 사건 해결에 유의미한 그 밖의 정황들을 명백히 밝혀야 한다.

Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải tuân thủ pháp luật khi tiến hành hoạt động điều tra theo quy định của Bộ luật này. Mọi hoạt động điều tra phải tôn trọng sự thật, tiến hành khách quan, toàn diện và đầy đủ; phát hiện nhanh chóng, chính xác mọi hành vi phạm tội, làm rõ chứng cứ xác định có tội và chứng cứ xác định vô tội, tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nguyên nhân, điều kiện phạm tội và những tình tiết khác có ý nghĩa đối với việc giải quyết vụ án.

제20조. 형사소송에서의 공소권 행사 및 법률 준수 감독 책임

Điều 20. Trách nhiệm thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự

검찰원은 형사소송에서 공소권을 행사하고 법률 준수를 감독하며, 공소제기를 결정하고, 법률 위반을 발견하여 모든 범죄 행위, 범죄자, 범죄 법인, 법률 위반이 신속하고 엄정하게 발견 · 처리되고, 기소, 수사, 공소제기, 재판, 형 집행이 사람과 죄, 법률에 맞게 이루어지도록 보장하며, 범죄와 범죄자, 범죄 법인을 누락하지 아니하고, 무고한 사람을 억울하게 하지 않도록 한다.

Viện kiểm sát thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự, quyết định việc buộc tội, phát hiện vi phạm pháp luật nhằm bảo đảm mọi hành vi phạm tội, người phạm tội, pháp nhân phạm tội, vi phạm pháp luật đều phải được phát hiện và xử lý kịp thời, nghiêm minh, việc khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đúng người, đúng tội, đúng pháp luật, không để lọt tội phạm và người phạm tội, pháp nhân phạm tội, không làm oan người vô tội.

제21조. 소송진행 권한이 있는 자, 소송참여인의 공정성 보장

Điều 21. Bảo đảm sự vô tư của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng

소송진행 권한이 있는 자, 통역인, 번역인, 감정인, 재산가격산정인, 입회인은 임무를 수행함에 있어 공정하지 못할 수 있다고 볼 사유가 있는 경우에는 소송에 참여할 수 없다.

Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người phiên dịch, người dịch thuật, người giám định, người định giá tài sản, người chứng kiến không được tham gia tố tụng nếu có lý do cho rằng họ có thể không vô tư trong khi thực hiện nhiệm vụ.

제22조. 참심원 참여 재판 제도의 실시

Điều 22. Thực hiện chế độ xét xử có Hội thẩm tham gia

법원의 1심 재판은 참심원이 참여하여 행한다. 다만 본 법전이 규정한 약식 절차에 따른 재판의 경우는 제외한다.

Việc xét xử sơ thẩm của Tòa án có Hội thẩm tham gia, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn do Bộ luật này quy định.

제23조. 법관, 참심원의 독립 재판 및 오직 법률에만 복종

Điều 23. Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật

법관, 참심원은 독립하여 재판하며 오직 법률에만 복종한다; 기관, 단체, 개인이 법관, 참심원의 재판에 간섭하는 것을 엄금한다. 어떠한 형태로든 법관, 참심원의 재판에 간섭한 기관, 단체, 개인은 위반의 성격과 정도에 따라 징계 처분, 행정위반 과태료 처분을 받거나 법률의 규정에 따라 형사책임을 추궁받는다.

Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử của Thẩm phán, Hội thẩm. Cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử của Thẩm phán, Hội thẩm dưới bất kỳ hình thức nào thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật.

제24조. 법원의 합의체 재판

Điều 24. Tòa án xét xử tập thể

법원은 합의체로 재판하고 과반수로 결정한다. 다만 본 법전이 규정한 약식 절차에 따른 재판의 경우는 제외한다.

Tòa án xét xử tập thể và quyết định theo đa số, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn do Bộ luật này quy định.

제25조. 법원의 신속, 공정, 공개 재판

Điều 25. Tòa án xét xử kịp thời, công bằng, công khai

법원은 법정 기한 내에 신속하게 재판하여 공정을 보장한다.

Tòa án xét xử kịp thời trong thời hạn luật định, bảo đảm công bằng.

법원은 공개 재판하며, 본 법전이 규정한 경우를 제외하고는 모든 사람이 재판정에 방청할 권리를 가진다. 국가기밀, 민족의 미풍양속의 보존, 18세 미만자의 보호가 필요한 특별한 경우이거나 당사자의 정당한 요구에 따라 사생활의 비밀을 유지하기 위한 경우 법원은 비공개 재판을 할 수 있으나 판결 선고는 공개하여야 한다.

Tòa án xét xử công khai, mọi người đều có quyền tham dự phiên tòa, trừ trường hợp do Bộ luật này quy định. Trường hợp đặc biệt cần giữ bí mật nhà nước, thuần phong, mỹ tục của dân tộc, bảo vệ người dưới 18 tuổi hoặc để giữ bí mật đời tư theo yêu cầu chính đáng của đương sự thì Tòa án có thể xét xử kín nhưng phải tuyên án công khai.

제26조. 재판에서의 변론 보장

Điều 26. Tranh tụng trong xét xử được bảo đảm

기소, 수사, 공소제기, 재판 과정에서 수사관, 검사, 소송진행 권한이 있는 그 밖의 자, 피의자 · 피고인, 변호인 및 기타 소송참여인은 증거의 제시, 증거의 평가, 사건의 객관적 진실 규명을 위한 요구의 제기에 있어 평등한 권리를 가진다.

Trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, Điều tra viên, Kiểm sát viên, người khác có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người bị buộc tội, người bào chữa và người tham gia tố tụng khác đều có quyền bình đẳng trong việc đưa ra chứng cứ, đánh giá chứng cứ, đưa ra yêu cầu để làm rõ sự thật khách quan của vụ án.

검찰원이 재판을 위해 법원에 송부하는 소송기록 내의 서류, 증거는 완전하고 적법하여야 한다. 형사사건의 재판기일에는 본 법전의 규정에 따른 사람들이 모두 출석하여야 하며, 불출석하는 경우에는 불가항력의 사유나 객관적 장애로 인한 것이거나 본 법전이 규정한 다른 경우여야 한다. 법원은 검사, 피고인, 변호인, 기타 소송참여인이 자신의 권리와 의무를 온전히 행사하고 법원 앞에서 민주적이고 평등하게 변론할 수 있도록 여건을 조성할 책임이 있다.

Tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án do Viện kiểm sát chuyển đến Tòa án để xét xử phải đầy đủ và hợp pháp. Phiên tòa xét xử vụ án hình sự phải có mặt đầy đủ những người theo quy định của Bộ luật này, trường hợp vắng mặt phải vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan hoặc trường hợp khác do Bộ luật này quy định. Tòa án có trách nhiệm tạo điều kiện cho Kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa, những người tham gia tố tụng khác thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ của mình và tranh tụng dân chủ, bình đẳng trước Tòa án.

유죄를 인정하는 모든 증거, 무죄를 인정하는 증거, 형사책임 가중 사유, 감경 사유, 죄명 확정을 위한 형법의 호, 항, 조의 적용, 피고인에 대한 형벌의 결정, 손해배상액, 증거물의 처리 및 사건 해결에 유의미한 그 밖의 정황은 모두 재판정에서 진술, 변론되고 규명되어야 한다.

Mọi chứng cứ xác định có tội, chứng cứ xác định vô tội, tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, áp dụng điểm, khoản, điều của Bộ luật hình sự để xác định tội danh, quyết định hình phạt, mức bồi thường thiệt hại đối với bị cáo, xử lý vật chứng và những tình tiết khác có ý nghĩa giải quyết vụ án đều phải được trình bày, tranh luận, làm rõ tại phiên tòa.

법원의 판결, 결정은 증거에 대한 조사 · 평가 결과 및 재판정에서의 변론 결과에 근거하여야 한다.

Bản án, quyết định của Tòa án phải căn cứ vào kết quả kiểm tra, đánh giá chứng cứ và kết quả tranh tụng tại phiên tòa.

제27조. 1심, 항소심 재판 제도의 보장

Điều 27. Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm

1. 1심, 항소심 재판 제도는 보장된다.

1. Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm.

법원의 1심 판결, 결정에 대하여는 본 법전의 규정에 따라 항소, 항의할 수 있다. 1심 판결, 결정이 본 법전이 규정한 기한 내에 항소, 항의되지 아니한 때에는 법적 효력을 가진다.

Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của Bộ luật này. Bản án, quyết định sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị trong thời hạn do Bộ luật này quy định thì có hiệu lực pháp luật.

1심 판결, 결정에 대하여 항소, 항의가 있는 때에는 사건은 항소심 재판을 받아야 한다. 법원의 항소심 판결, 결정은 법적 효력을 가진다.

Bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thì vụ án phải được xét xử phúc thẩm. Bản án, quyết định phúc thẩm của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

2. 법원의 판결, 결정이 이미 법적 효력을 발생한 후 중대한 법률 위반이 발견되거나 본 법전의 규정에 따른 새로운 정황이 발견된 때에는 감독심 또는 재심 순서에 따라 다시 심리한다.

2. Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật mà phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc có tình tiết mới theo quy định của Bộ luật này thì được xem xét lại theo trình tự giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.

제28조. 법원 판결, 결정의 효력 보장

Điều 28. Bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định của Tòa án

1. 법적 효력이 발생한 법원의 판결, 결정은 기관, 단체, 개인이 존중하여야 한다. 관계 기관, 단체, 개인은 이를 엄격히 준수하여야 한다.

1. Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân tôn trọng. Cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan phải nghiêm chỉnh chấp hành.

2. 기관, 단체, 개인은 자기 임무, 권한, 의무의 범위 내에서 법원의 판결, 결정을 집행할 임무가 있는 기관, 단체, 개인과 협조하고 여건을 조성하며 그 요구를 이행할 책임이 있다.

2. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của mình, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện và thực hiện yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhiệm vụ thi hành bản án, quyết định của Tòa án.

제29조. 형사소송에 사용되는 언어 및 문자

Điều 29. Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng hình sự

형사소송에 사용되는 언어와 문자는 베트남어이다. 소송참여인은 자기 민족의 언어와 문자를 사용할 권리가 있으며, 이 경우 통역인을 두어야 한다.

Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng hình sự là tiếng Việt. Người tham gia tố tụng có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình, trường hợp này phải có phiên dịch.

제30조. 형사사건에서의 민사 문제 해결

Điều 30. Giải quyết vấn đề dân sự trong vụ án hình sự

형사사건에서의 민사 문제 해결은 형사사건의 해결과 동시에 진행한다. 형사사건에서 손해배상, 배상보전 문제를 해결하여야 하나 아직 입증할 조건이 갖추어지지 아니하였고 형사사건의 해결에 영향을 미치지 아니하는 경우에는, 민사 문제를 분리하여 민사소송 절차에 따라 해결할 수 있다.

Việc giải quyết vấn đề dân sự trong vụ án hình sự được tiến hành cùng với việc giải quyết vụ án hình sự. Trường hợp vụ án hình sự phải giải quyết vấn đề bồi thường thiệt hại, bồi hoàn mà chưa có điều kiện chứng minh và không ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án hình sự thì vấn đề dân sự có thể tách ra để giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự.

제31조. 형사소송 활동 중 피해를 입은 자의 배상받을 권리 보장

Điều 31. Bảo đảm quyền được bồi thường của người bị thiệt hại trong hoạt động tố tụng hình sự

1. 긴급한 경우에 억울하고 불법하게 구금된 자, 체포된 자, 임시유치, 구속, 기소, 수사, 공소제기, 재판, 형 집행을 당한 자는 물질적 · 정신적 손해를 배상받고 명예를 회복할 권리를 가진다. 국가는 소송진행 권한이 있는 기관, 자로 인하여 긴급한 경우에 억울하고 불법하게 구금된 자, 체포된 자, 임시유치, 구속, 기소, 수사, 공소제기, 재판, 형 집행을 당한 자에 대하여 손해를 배상하고 명예와 권익을 회복시킬 책임이 있다.

1. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án oan, trái pháp luật có quyền được bồi thường thiệt hại về vật chất, tinh thần và phục hồi danh dự. Nhà nước có trách nhiệm bồi thường thiệt hại và phục hồi danh dự, quyền lợi cho người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án oan, trái pháp luật do cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng gây ra.

2. 소송진행 권한이 있는 기관, 자로 인하여 피해를 입은 그 밖의 자는 국가로부터 손해배상을 받을 권리를 가진다.

2. Người khác bị thiệt hại do cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng gây ra có quyền được Nhà nước bồi thường thiệt hại.

제32조. 형사소송에서의 이의신청, 고발 권리 보장

Điều 32. Bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự

개인, 기관, 단체는 소송진행 권한이 있는 기관, 자 또는 해당 기관에 속한 일체 개인의 형사소송 활동 중 법률 위반 행위에 대하여 이의신청을 제기할 권리가 있으며, 개인은 고발할 권리가 있다.

Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại, cá nhân có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động tố tụng hình sự của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc của bất cứ cá nhân nào thuộc các cơ quan đó.

권한 있는 기관, 자는 이의신청, 고발을 접수, 심사하여 신속하고 적법하게 처리하여야 하며; 이의신청인, 고발인, 이의신청을 한 기관, 단체에 처리 결과 서면을 송부하고 시정 조치를 취하여야 한다.

Cơ quan, người có thẩm quyền phải tiếp nhận, xem xét và giải quyết khiếu nại, tố cáo kịp thời, đúng pháp luật; gửi văn bản kết quả giải quyết cho người khiếu nại, tố cáo, cơ quan, tổ chức khiếu nại và có biện pháp khắc phục.

이의신청, 고발 처리의 순서, 절차, 권한은 본 법전이 규정한다.

Trình tự, thủ tục, thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo do Bộ luật này quy định.

이의신청인, 고발인에 대한 보복 행위나 이의신청, 고발의 권리를 악용하여 타인을 무고하는 행위를 엄금한다.

Nghiêm cấm việc trả thù người khiếu nại, tố cáo hoặc lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để vu khống người khác.

제33조. 형사소송에서의 검사, 감독

Điều 33. Kiểm tra, giám sát trong tố tụng hình sự

1. 소송진행 권한이 있는 기관, 자는 권한에 속하는 소송 활동의 진행을 정기적으로 점검하여야 하며; 범죄에 관한 정보원의 접수 · 처리, 기소, 수사, 공소제기, 재판, 형 집행에 있어 기관 상호 간의 통제를 실행하여야 한다.

1. Cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải thường xuyên kiểm tra việc tiến hành các hoạt động tố tụng thuộc thẩm quyền; thực hiện kiểm soát giữa các cơ quan trong việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án.

2. 국가기관, 베트남 조국전선 위원회 및 전선의 회원 단체, 민선 대의원은 소송진행 권한이 있는 기관, 자의 활동을 감독하고; 소송진행 권한이 있는 기관, 자의 이의신청, 고발 처리를 감독할 권리가 있다.

2. Cơ quan nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, đại biểu dân cử có quyền giám sát hoạt động của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng; giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

소송진행 권한이 있는 기관, 자의 위법 행위를 발견한 경우 국가기관, 민선 대의원은 요구할 권리가 있고, 베트남 조국전선 위원회 및 전선의 회원 단체는 소송진행 권한이 있는 기관에 본 법전의 규정에 따라 검토 · 처리할 것을 건의할 권리가 있다. 소송진행 권한이 있는 기관은 법률의 규정에 따라 해당 건의, 요구를 검토 · 처리하고 회신하여야 한다.

Nếu phát hiện hành vi trái pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thì cơ quan nhà nước, đại biểu dân cử có quyền yêu cầu, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận có quyền kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng xem xét, giải quyết theo quy định của Bộ luật này. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải xem xét, giải quyết và trả lời kiến nghị, yêu cầu đó theo quy định của pháp luật.

제III장

Chương III

소송진행 권한이 있는 기관, 소송진행 권한이 있는 자

CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG

제34조. 소송진행기관 및 소송진행인

Điều 34. Cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng

1. 소송진행기관은 다음을 포함한다:

1. Cơ quan tiến hành tố tụng gồm:

a) 수사기관;

a) Cơ quan điều tra;

b) 검찰원;

b) Viện kiểm sát;

c) 법원.

c) Tòa án.

2. 소송진행인은 다음을 포함한다:

2. Người tiến hành tố tụng gồm:

a) 수사기관장, 수사기관 부장, 수사관, 수사간부;

a) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra;

b) 검찰원장, 부검찰원장, 검사, 검사보;

b) Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên;

c) 법원장, 부법원장, 법관, 참심원, 법원 서기, 조사관.

c) Chánh án, Phó Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên.

제35조. 일부 수사 활동 진행 임무를 부여받은 기관 및 자

Điều 35. Cơ quan và người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra

1. 일부 수사 활동 진행 임무를 부여받은 기관은 다음을 포함한다:

1. Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra gồm:

a) 국경경비대의 각 기관;

a) Các cơ quan của Bộ đội biên phòng;

b) 세관의 각 기관;

b) Các cơ quan của Hải quan;

c) 임업검문소의 각 기관;

c) Các cơ quan của Kiểm lâm;

d) 해양경찰부대의 각 기관;

d) Các cơ quan của lực lượng Cảnh sát biển;

đ) 어업감시국의 각 기관;

đ) Các cơ quan của Kiểm ngư;

e) 일부 수사 활동 진행 임무를 부여받은 인민공안의 각 기관;

e) Các cơ quan của Công an nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;

g) 일부 수사 활동 진행 임무를 부여받은 인민군대의 기타 각 기관. 본 항에 규정된 일부 수사 활동 진행 임무를 부여받은 구체적인 기관은 형사수사기관조직법에 규정한다.

g) Các cơ quan khác trong Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra. Các cơ quan cụ thể được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra quy định tại khoản này được quy định tại Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự.

2. 일부 수사 활동 진행 임무를 부여받은 자는 다음을 포함한다:

2. Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra gồm:

a) 국경경비대의 일부 수사 활동 진행 임무를 부여받은 자는 국경경비정찰국장, 부국장; 마약범죄예방퇴치국장, 부국장; 마약범죄예방퇴치특무단장, 부단장; 성 · 중앙직할시 국경경비대 지휘장, 부지휘장; 국경경비소장, 부소장; 항만출입국경비 지휘장, 부지휘장을 포함한다;

a) Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Bộ đội biên phòng gồm Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục trinh sát biên phòng; Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục phòng, chống ma túy và tội phạm; Đoàn trưởng, Phó Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm; Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Đồn trưởng, Phó Đồn trưởng Đồn biên phòng; Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng Biên phòng Cửa khẩu cảng;

b) 세관의 일부 수사 활동 진행 임무를 부여받은 자는 밀수단속조사국장, 부국장; 통관후심사국장, 부국장; 성, 성 간, 중앙직할시 세관국장, 부국장; 국경관문세관지국장, 부지국장을 포함한다;

b) Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Hải quan gồm Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục điều tra chống buôn lậu; Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục kiểm tra sau thông quan; Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu;

c) 임업검문소의 일부 수사 활동 진행 임무를 부여받은 자는 임업검문국장, 부국장; 임업검문지국장, 부지국장; 임업검문구대장, 부구대장을 포함한다;

c) Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Kiểm lâm gồm Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Kiểm lâm; Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Hạt trưởng, Phó Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm;

d) 해양경찰부대의 일부 수사 활동 진행 임무를 부여받은 자는 해양경찰사령관, 부사령관; 해양경찰관구사령관, 부사령관; 업무법률국장, 부국장; 마약범죄퇴치특무단장, 부단장; 해단장, 부해단장; 해대장, 부해대장; 해양경찰업무대장, 부대장을 포함한다;

d) Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của lực lượng Cảnh sát biển gồm Tư lệnh, Phó Tư lệnh Cảnh sát biển; Tư lệnh vùng, Phó Tư lệnh vùng Cảnh sát biển; Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và pháp luật; Đoàn trưởng, Phó Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy; Hải đoàn trưởng, Phó Hải đoàn trưởng; Hải đội trưởng, Phó Hải đội trưởng; Đội trưởng, Phó Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển;

đ) 어업감시국의 일부 수사 활동 진행 임무를 부여받은 자는 어업감시국장, 부국장; 관구 어업감시지국장, 부지국장을 포함한다;

đ) Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Kiểm ngư gồm Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Kiểm ngư; Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng;

e) 인민공안의 기타 기관에서 일부 수사 활동 진행 임무를 부여받은 자는 소방방재경찰국장, 부국장; 인민공안의 일부 수사 활동 진행 임무를 부여받은 기관의 국장, 부국장, 과장, 부과장, 형사수사기관조직법의 규정에 따른 교도소장, 부교도소장을 포함한다;

e) Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của các cơ quan khác trong Công an nhân dân gồm Giám đốc, Phó giám đốc Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy; Cục trưởng, Phó Cục trưởng, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Công an nhân dân, Giám thị, Phó Giám thị Trại giam theo quy định của Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự;

g) 인민군대의 기타 기관에서 일부 수사 활동 진행 임무를 부여받은 자는 교도소장, 부교도소장; 연대급 및 그에 상응하는 독립부대의 장을 포함한다.

g) Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của các cơ quan khác trong Quân đội nhân dân gồm Giám thị, Phó Giám thị Trại giam; Thủ trưởng đơn vị độc lập cấp trung đoàn và tương đương.

h) 본 조 제1항에 규정된 기관에 소속된 수사간부.

h) Cán bộ điều tra thuộc các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này.

제36조. 수사기관장, 수사기관 부장의 임무, 권한 및 책임

Điều 36. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra

1. 수사기관장은 다음의 임무와 권한을 가진다:

1. Thủ trưởng Cơ quan điều tra có những nhiệm vụ, quyền hạn:

a) 수사기관의 범죄에 관한 정보원의 수리 · 처리, 기소, 수사 업무를 직접 조직하고 지휘한다;

a) Trực tiếp tổ chức và chỉ đạo việc thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm, việc khởi tố, điều tra của Cơ quan điều tra;

b) 수사기관 부장의 지정 또는 변경, 범죄에 관한 정보원의 수리 · 처리, 수사기관 부장의 형사사건 기소 · 수사 업무 점검을 결정한다; 수사기관 부장의 근거 없고 위법한 결정을 변경하거나 취소할 것을 결정한다.

b) Quyết định phân công hoặc thay đổi Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm, kiểm tra việc khởi tố, điều tra vụ án hình sự của Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra; quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ các quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra.

c) 수사관, 수사간부의 지정 또는 변경을 결정한다; 수사관, 수사간부의 범죄에 관한 정보원의 수리 · 처리, 형사사건 기소 · 수사 활동을 점검한다; 수사관의 근거 없고 위법한 결정을 변경하거나 취소할 것을 결정한다.

c) Quyết định phân công hoặc thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điều tra; kiểm tra các hoạt động thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra vụ án hình sự của Điều tra viên, Cán bộ điều tra; quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ các quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của Điều tra viên.

d) 수사기관의 권한에 속하는 이의신청, 고발을 처리한다. 수사기관장이 부재중일 때에는 1인의 수사기관 부장에게 수사기관장의 임무, 권한을 수행하도록 위임한다. 수사기관 부장은 위임받은 임무에 대하여 수사기관장에게 책임을 진다.

d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra. Khi vắng mặt, Thủ trưởng Cơ quan điều tra ủy quyền cho một Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng Cơ quan điều tra. Phó Thủ trưởng chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng về nhiệm vụ được ủy quyền.

2. 형사소송을 진행함에 있어 수사기관장은 다음의 임무와 권한을 가진다:

2. Khi tiến hành tố tụng hình sự, Thủ trưởng Cơ quan điều tra có những nhiệm vụ, quyền hạn:

a) 범죄 고발, 신고, 기소 건의 처리의 일시 중지를 결정한다; 사건의 기소, 불기소, 기소 결정의 추가 또는 변경을 결정한다; 피의자 기소, 피의자 기소 결정의 추가 또는 변경을 결정한다; 사건의 병합 또는 분리를 결정한다; 수사위탁을 결정한다;

a) Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; quyết định khởi tố, không khởi tố, bổ sung hoặc thay đổi quyết định khởi tố vụ án; quyết định khởi tố, bổ sung hoặc thay đổi quyết định khởi tố bị can; quyết định nhập hoặc tách vụ án; quyết định ủy thác điều tra;

b) 본 법전의 규정에 따른 예방 조치, 강제 조치, 특별 소송수사 조치의 적용, 변경, 취소를 결정한다;

b) Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế, biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt theo quy định của Bộ luật này;

c) 피의자의 지명수배, 수배 해제, 수색, 압류, 임시유치, 증거물의 처리를 결정한다;

c) Quyết định truy nã, đình nã bị can, khám xét, thu giữ, tạm giữ, xử lý vật chứng;

d) 감정 촉탁, 보충 감정 또는 재감정, 사체 발굴, 수사 실황조사, 감정인의 변경 또는 변경 요구를 결정한다. 재산 가격산정, 재산 재가격산정을 요구하고 재산가격산정인의 변경을 요구한다.

d) Quyết định trưng cầu giám định, giám định bổ sung hoặc giám định lại, khai quật tử thi, thực nghiệm điều tra, thay đổi hoặc yêu cầu thay đổi người giám định. Yêu cầu định giá, định giá lại tài sản, yêu cầu thay đổi người định giá tài sản.

đ) 범죄에 관한 정보원을 직접 점검 · 확인하고 수사 조치를 진행한다;

đ) Trực tiếp kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm và tiến hành các biện pháp điều tra;

e) 사건 수사를 종결한다;

e) Kết luận điều tra vụ án;

g) 사건 및 피의자에 대한 수사의 일시 중지, 수사 종결, 수사 재개를 결정한다;

g) Quyết định tạm đình chỉ điều tra, đình chỉ điều tra, phục hồi điều tra vụ án, bị can;

h) 영장, 결정을 발부하고 수사기관의 권한에 속하는 기타 소송 활동을 진행한다.

h) Ra các lệnh, quyết định và tiến hành các hoạt động tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra.

3. 형사사건의 기소, 수사를 진행하도록 지정받은 때에는, 수사기관 부장은 본 조 제1항 및 제2항에 규정된 임무와 권한을 가진다. 다만 본 조 제1항 b호의 규정은 제외한다. 수사기관 부장은 자신의 행위, 결정에 대한 이의신청, 고발을 처리할 수 없다.

3. Khi được phân công tiến hành việc khởi tố, điều tra vụ án hình sự, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra có những nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, trừ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra không được giải quyết khiếu nại, tố cáo về hành vi, quyết định của mình.

4. 수사기관장, 수사기관 부장은 자신의 행위, 결정에 대하여 법률 앞에 책임을 져야 한다. 수사기관장, 수사기관 부장은 수사관에게 자기 임무, 권한의 수행을 위임할 수 없다.

4. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra không được ủy quyền cho Điều tra viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

제37조. 수사관의 임무, 권한 및 책임

Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Điều tra viên

1. 형사사건의 기소, 수사 활동을 진행하도록 지정받은 수사관은 다음의 임무와 권한을 가진다:

1. Điều tra viên được phân công tiến hành hoạt động khởi tố, điều tra vụ án hình sự có những nhiệm vụ, quyền hạn:

a) 범죄에 관한 정보원을 직접 점검 · 확인하고 처리 기록을 작성한다;

a) Trực tiếp kiểm tra, xác minh và lập hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạm;

b) 형사사건 기록을 작성한다;

b) Lập hồ sơ vụ án hình sự;

c) 변호인의 선정, 변경을 요구하거나 제의한다; 통역인, 번역인의 선정, 변경을 요구한다;

c) Yêu cầu hoặc đề nghị cử, thay đổi người bào chữa; yêu cầu cử, thay đổi người phiên dịch, người dịch thuật;

d) 피의자를 소환하고 신문한다; 범죄 고발인 · 신고인, 피고발인, 기소 건의된 자, 법인의 법정대리인을 소환하여 진술을 청취한다; 긴급한 경우에 구금된 자, 체포된 자, 임시유치된 자의 진술을 청취한다; 증인, 피해자, 당사자를 소환하여 진술을 청취한다;

d) Triệu tập và hỏi cung bị can; triệu tập và lấy lời khai người tố giác, báo tin về tội phạm, người bị tố giác, kiến nghị khởi tố, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân; lấy lời khai người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, người bị tạm giữ; triệu tập và lấy lời khai của người làm chứng, bị hại, đương sự;

đ) 긴급한 경우에 구금된 자, 체포된 자, 임시유치된 자, 피의자에 대한 압송을 결정한다; 증인, 피고발인, 기소 건의된 자, 피해자에 대한 구인을 결정한다; 18세 미만자를 감독 책임이 있는 기관, 단체, 개인에게 인도할 것을 결정한다; 범죄를 저지른 18세 미만자의 감독인을 변경할 것을 결정한다;

đ) Quyết định áp giải người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, bị tạm giữ, bị can; quyết định dẫn giải người làm chứng, người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, bị hại; quyết định giao người dưới 18 tuổi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giám sát; quyết định thay đổi người giám sát người dưới 18 tuổi phạm tội;

개정
출처제177조 제2항 b점 · 소년사법법 제59/2024/QH15호 제5편
시행2026-01-01
실효-
개정 시행2026-01-01
유형개정 10
레코드fa4f0600-2f2e-11f1-ab1d-3517dcca13e4

b) 제37조 제1항 đ호 및 제42조 제1항 h호 중 "18세 미만자를 감독 책임이 있는 기관, 단체, 개인에게 인도할 것을 결정한다; 범죄를 저지른 18세 미만자의 감독인을 변경할 것을 결정한다;"라는 어구를 삭제한다;

b) Bỏ cụm từ "quyết định giao người dưới 18 tuổi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giám sát; quyết định thay đổi người giám sát người dưới 18 tuổi phạm tội;" tại điểm đ khoản 1 Điều 37 và điểm h khoản 1 Điều 42;

e) 긴급한 경우의 사람 구금영장, 체포, 임시유치, 구속, 압수수색, 압류, 재산 압류 처분, 계좌 동결, 증거물 처리의 영장 또는 결정을 집행한다;

e) Thi hành lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp, lệnh hoặc quyết định bắt, tạm giữ, tạm giam, khám xét, thu giữ, tạm giữ, kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản, xử lý vật chứng;

g) 현장 검증, 사체 발굴, 사체 검시, 신체 흔적 검사, 대질, 인상식별, 수사 실황조사를 진행한다;

g) Tiến hành khám nghiệm hiện trường, khai quật tử thi, khám nghiệm tử thi, xem xét dấu vết trên thân thể, đối chất, nhận dạng, thực nghiệm điều tra;

h) 본 법전의 규정에 따라 수사기관장의 분장에 따른 수사기관 권한에 속하는 기타 소송상의 임무, 권한을 수행한다.

h) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra theo sự phân công của Thủ trưởng Cơ quan điều tra theo quy định của Bộ luật này.

2. 수사관은 자신의 행위, 결정에 대하여 법률 앞과 수사기관장, 수사기관 부장 앞에 책임을 져야 한다.

2. Điều tra viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra về hành vi, quyết định của mình.

제38조. 수사기관 수사간부의 임무, 권한 및 책임

Điều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Cán bộ điều tra của Cơ quan điều tra

1. 수사간부는 수사관의 분장에 따라 다음의 임무와 권한을 수행한다:

1. Cán bộ điều tra thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây theo sự phân công của Điều tra viên:

a) 수사관이 범죄에 관한 정보원의 점검 · 확인 및 형사사건 수사를 진행할 때 진술청취조서 작성, 신문조서 작성 및 기타 조서를 작성한다;

a) Ghi biên bản lấy lời khai, ghi biên bản hỏi cung và ghi các biên bản khác khi Điều tra viên tiến hành kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm và điều tra vụ án hình sự;

b) 본 법전의 규정에 따라 영장, 결정 및 기타 소송 문서를 교부, 이송, 송부한다;

b) Giao, chuyển, gửi các lệnh, quyết định và các văn bản tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này;

c) 범죄에 관한 정보원 처리 기록, 사건 기록의 작성 및 기타 소송 활동의 수행에 있어 수사관을 보조한다.

c) Giúp Điều tra viên trong việc lập hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạm, hồ sơ vụ án và thực hiện hoạt động tố tụng khác.

2. 수사간부는 자신의 행위에 대하여 법률 앞과 수사기관장, 수사기관 부장, 수사관 앞에 책임을 져야 한다.

2. Cán bộ điều tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên về hành vi của mình.

제39조. 일부 수사 활동 진행 임무를 부여받은 국경경비대, 세관, 임업검문소, 해양경찰부대, 어업감시국 기관의 장, 부단위장, 수사간부의 임무, 권한 및 책임

Điều 39. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cấp trưởng, cấp phó, cán bộ điều tra của các cơ quan của Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển, Kiểm ngư được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra

1. 본 법전 제35조 제2항 a, b, c, d 및 đ호에 규정된 일부 수사 활동 진행 임무를 부여받은 기관의 장은 다음의 임무와 권한을 가진다:

1. Cấp trưởng các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 35 của Bộ luật này có những nhiệm vụ, quyền hạn:

a) 권한에 따른 범죄에 관한 정보원의 수리 · 처리, 형사사건의 기소, 수사 활동을 직접 지휘한다;

a) Trực tiếp chỉ đạo hoạt động thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra vụ án hình sự theo thẩm quyền;

b) 범죄에 관한 정보원의 수리 · 처리, 형사사건의 기소, 수사에 있어 부단위장, 수사간부의 지정 또는 변경을 결정한다;

b) Quyết định phân công hoặc thay đổi cấp phó, cán bộ điều tra trong việc thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra vụ án hình sự;

c) 부단위장 및 수사간부의 범죄에 관한 정보원의 수리 · 처리, 형사사건의 기소, 수사 활동을 점검한다;

c) Kiểm tra hoạt động thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra vụ án hình sự của cấp phó và cán bộ điều tra;

d) 부단위장, 수사간부의 근거 없고 위법한 결정을 변경하거나 취소할 것을 결정한다;

d) Quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của cấp phó, cán bộ điều tra;

đ) 18세 미만인 피의자 등을 그의 대리인에게 인도하여 감독하도록 결정한다. 기관장이 부재중일 때에는 1인의 부단위장에게 기관장의 임무, 권한을 수행하도록 위임한다. 부단위장은 위임받은 임무에 대하여 기관장에게 책임을 진다. 기관장, 부단위장은 수사간부에게 자기 임무, 권한의 수행을 위임할 수 없다.

đ) Quyết định giao người bị buộc tội là người dưới 18 tuổi cho người đại diện của họ giám sát. Khi vắng mặt, cấp trưởng ủy quyền cho một cấp phó được thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cấp trưởng. Cấp phó chịu trách nhiệm trước cấp trưởng về nhiệm vụ được ủy quyền. Cấp trưởng, cấp phó không được ủy quyền cho cán bộ điều tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

폐지
출처제177조 제2항 c점 · 소년사법법 제59/2024/QH15호 제5편
시행2026-01-01
실효-
개정 시행2026-01-01
유형폐지 1
레코드fa4f2d10-2f2e-11f1-a67d-ff6aab2bfede

2. 현행범인 경우로서 증거와 범죄자의 신원이 명백한 경미범죄에 대하여 형사소송을 진행함에 있어, 본 법전 제35조 제2항 a, b, c, d 및 đ호에 규정된 자는 다음의 임무와 권한을 가진다:

2. Khi tiến hành tố tụng hình sự đối với tội phạm ít nghiêm trọng trong trường hợp phạm tội quả tang, chứng cứ và lý lịch người phạm tội rõ ràng, những người quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 35 của Bộ luật này có những nhiệm vụ, quyền hạn:

a) 범죄에 관한 정보원을 점검 · 확인하기 위하여 관련자들로부터 증거, 서류, 물품을 수집한다;

a) Thu thập chứng cứ, tài liệu, đồ vật từ những người có liên quan để kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm;

b) 범죄 고발, 신고, 기소 건의 처리의 일시 중지를 결정한다; 사건의 기소, 불기소, 기소 결정의 변경 또는 추가를 결정한다; 피의자 기소, 피의자 기소 결정의 변경 또는 추가를 결정한다;

b) Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; quyết định khởi tố, không khởi tố, thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án; quyết định khởi tố, thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can;

c) 현장 검증을 직접 조직하고 지휘한다;

c) Trực tiếp tổ chức và chỉ đạo việc khám nghiệm hiện trường;

d) 감정 촉탁, 재산 가격산정 요구를 결정한다; 사건에 직접 관련된 증거물, 자료의 수색, 압류, 임시유치 및 보관을 결정한다;

d) Quyết định trưng cầu giám định, yêu cầu định giá tài sản; quyết định khám xét, thu giữ, tạm giữ và bảo quản vật chứng, tài liệu liên quan trực tiếp đến vụ án;

đ) 피의자를 소환하고 신문한다; 피해자, 당사자를 소환하여 진술을 청취한다; 범죄 고발인 · 신고인, 피고발인, 기소 건의된 자를 소환하여 진술을 청취한다; 증인을 소환하여 진술을 청취한다; 긴급한 경우에 구금된 자의 진술을 청취한다;

đ) Triệu tập và hỏi cung bị can; triệu tập và lấy lời khai bị hại, đương sự; triệu tập và lấy lời khai người tố giác, báo tin về tội phạm, người bị tố giác, kiến nghị khởi tố; triệu tập và lấy lời khai người làm chứng; lấy lời khai người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp;

e) 본 법전의 규정에 따른 예방 조치, 강제 조치의 적용을 결정한다;

e) Quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế theo quy định của Bộ luật này;

g) 수사를 종결하고 공소제기를 제의하거나, 수사를 종결하고 수사 종결을 결정한다; 수사의 일시 중지를 결정한다; 수사 재개를 결정한다.

g) Kết luận điều tra, đề nghị truy tố hoặc kết luận điều tra và quyết định đình chỉ điều tra; quyết định tạm đình chỉ điều tra; quyết định phục hồi điều tra.

3. 중대범죄, 매우 중대한 범죄, 특별히 중대한 범죄 또는 복잡한 경미범죄에 대하여 형사소송을 진행함에 있어, 본 법전 제35조 제2항 a, b, c, d 및 đ호에 규정된 자는 다음의 임무와 권한을 가진다:

3. Khi tiến hành tố tụng hình sự đối với tội phạm nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng hoặc tội phạm ít nghiêm trọng nhưng phức tạp, những người được quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 35 của Bộ luật này có những nhiệm vụ, quyền hạn:

a) 범죄에 관한 정보원을 점검 · 확인하기 위하여 관련자들로부터 증거, 서류, 물품을 수집한다;

a) Thu thập chứng cứ, tài liệu, đồ vật từ những người có liên quan để kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm;

b) 범죄 고발, 신고, 기소 건의 처리의 일시 중지를 결정한다; 사건의 기소, 불기소, 기소 결정의 변경 또는 추가를 결정한다;

b) Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; quyết định khởi tố, không khởi tố, thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án;

c) 사건에 직접 관련된 증거물, 자료의 수색, 압류, 임시유치 및 보관을 결정한다;

c) Quyết định khám xét, thu giữ, tạm giữ và bảo quản vật chứng, tài liệu liên quan trực tiếp đến vụ án;

d) 증인, 피해자, 당사자를 소환하여 진술을 청취한다.

d) Triệu tập và lấy lời khai người làm chứng, bị hại, đương sự.

4. 수사간부는 다음의 임무와 권한을 가진다:

4. Cán bộ điều tra có những nhiệm vụ, quyền hạn:

a) 범죄에 관한 정보원 처리 기록을 작성한다; 범죄에 관한 정보원을 점검 · 확인하기 위하여 관련자들의 진술을 청취한다;

a) Lập hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạm; lấy lời khai của những người có liên quan để kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm;

b) 형사사건 기록을 작성한다;

b) Lập hồ sơ vụ án hình sự;

c) 피의자를 신문한다; 범죄 고발인 · 신고인, 피고발인, 기소 건의된 자, 긴급한 경우에 구금된 자, 체포된 자, 임시유치된 자, 증인, 피해자, 당사자의 진술을 청취한다;

c) Hỏi cung bị can; lấy lời khai người tố giác, báo tin về tội phạm, người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, người bị tạm giữ, người làm chứng, bị hại, đương sự;

d) 현장 검증을 진행한다; 사건에 직접 관련된 증거물, 자료의 수색, 압류, 임시유치 및 보관 영장을 집행한다.

d) Tiến hành khám nghiệm hiện trường; thi hành lệnh khám xét, thu giữ, tạm giữ và bảo quản vật chứng, tài liệu liên quan trực tiếp đến vụ án.

5. 자기 책임 범위 내에서, 일부 수사 활동 진행 임무를 부여받은 국경경비대, 세관, 임업검문소, 해양경찰부대, 어업감시국 기관의 장, 부단위장, 수사간부는 자신의 행위, 결정에 대하여 법률 앞에 책임을 져야 한다. 기관장, 부단위장은 수사간부에게 자기 임무, 권한의 수행을 위임할 수 없다.

5. Trong phạm vi trách nhiệm của mình, cấp trưởng, cấp phó, cán bộ điều tra của các cơ quan của Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển, Kiểm ngư được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình. Cấp trưởng, cấp phó không được ủy quyền cho cán bộ điều tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

제40조. 일부 수사 활동 진행 임무를 부여받은 인민공안, 인민군대의 기타 기관의 장, 부단위장, 수사간부의 임무, 권한 및 책임

Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cấp trưởng, cấp phó, cán bộ điều tra của các cơ quan khác của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra

1. 본 법전 제35조 제2항 e호 및 g호에 규정된 일부 수사 활동 진행 임무를 부여받은 기관의 장은 다음의 임무와 권한을 가진다:

1. Cấp trưởng các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra quy định tại điểm e và điểm g khoản 2 Điều 35 của Bộ luật này có những nhiệm vụ, quyền hạn:

a) 권한에 따른 형사사건의 기소, 수사 활동을 직접 지휘한다;

a) Trực tiếp chỉ đạo hoạt động khởi tố, điều tra vụ án hình sự theo thẩm quyền;

b) 형사사건의 기소, 수사에 있어 부단위장, 수사간부의 지정 또는 변경을 결정한다;

b) Quyết định phân công hoặc thay đổi cấp phó, cán bộ điều tra trong việc khởi tố, điều tra vụ án hình sự;

c) 부단위장 및 수사간부의 범죄에 관한 정보원의 수리 · 처리, 형사사건의 기소, 수사 활동을 점검한다;

c) Kiểm tra hoạt động thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra vụ án hình sự của cấp phó và cán bộ điều tra;

d) 부단위장, 수사간부의 근거 없고 위법한 결정을 변경하거나 취소할 것을 결정한다. 기관장이 부재중일 때에는 1인의 부단위장에게 기관장의 임무, 권한을 수행하도록 위임하며, 부단위장은 위임받은 임무에 대하여 기관장에게 책임을 진다.

d) Quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của cấp phó, cán bộ điều tra. Khi cấp trưởng vắng mặt, một cấp phó được ủy quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cấp trưởng và chịu trách nhiệm trước cấp trưởng về nhiệm vụ được ủy quyền.

2. 형사소송을 진행함에 있어, 본 법전 제35조 제2항 e호 및 g호에 규정된 자는 다음의 임무와 권한을 가진다:

2. Khi tiến hành tố tụng hình sự, những người được quy định tại điểm e và điểm g khoản 2 Điều 35 của Bộ luật này có những nhiệm vụ, quyền hạn:

a) 범죄에 관한 정보원을 점검 · 확인하기 위하여 관련자들로부터 증거, 서류, 물품을 수집한다;

a) Thu thập chứng cứ, tài liệu, đồ vật từ những người có liên quan để kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm;

b) 범죄에 관한 정보원 처리의 일시 중지를 결정한다; 사건의 기소, 불기소, 기소 결정의 변경 또는 추가를 결정한다;

b) Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết nguồn tin về tội phạm; quyết định khởi tố, không khởi tố, thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án;

c) 현장 검증을 직접 조직하고 지휘한다;

c) Trực tiếp tổ chức và chỉ đạo việc khám nghiệm hiện trường;

d) 사건에 직접 관련된 증거물, 자료의 수색, 압류, 임시유치 및 보관을 결정한다;

d) Quyết định khám xét, thu giữ, tạm giữ và bảo quản vật chứng, tài liệu liên quan trực tiếp đến vụ án;

đ) 범죄 고발인 · 신고인, 피고발인, 기소 건의된 자, 증인, 피해자, 당사자를 소환하여 진술을 청취한다.

đ) Triệu tập và lấy lời khai người tố giác, báo tin về tội phạm, người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người làm chứng, bị hại, đương sự.

3. 수사간부는 다음의 임무와 권한을 가진다:

3. Cán bộ điều tra có những nhiệm vụ, quyền hạn:

a) 범죄에 관한 정보원 처리 기록을 작성한다; 범죄에 관한 정보원을 점검 · 확인하기 위하여 관련자들의 진술을 청취한다;

a) Lập hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạm; lấy lời khai của những người có liên quan để kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm;

b) 형사사건 기록을 작성한다;

b) Lập hồ sơ vụ án hình sự;

c) 범죄 고발인 · 신고인, 피고발인, 기소 건의된 자, 증인, 피해자, 당사자의 진술을 청취한다;

c) Lấy lời khai người tố giác, báo tin về tội phạm, người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người làm chứng, bị hại, đương sự;

d) 현장 검증을 진행한다; 사건에 직접 관련된 증거물, 자료의 수색, 압류, 임시유치 및 보관 영장을 집행한다;

d) Tiến hành khám nghiệm hiện trường; thi hành lệnh khám xét, thu giữ, tạm giữ và bảo quản vật chứng, tài liệu liên quan trực tiếp đến vụ án;

đ) 본 법전의 규정에 따라 영장, 결정 및 기타 소송 문서를 교부, 송부한다.

đ) Giao, gửi các lệnh, quyết định và các văn bản tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này.

4. 자기 책임 범위 내에서, 일부 수사 활동 진행 임무를 부여받은 인민공안, 인민군대의 기관의 장, 부단위장, 수사간부는 자신의 행위, 결정에 대하여 법률 앞에 책임을 져야 한다. 기관장, 부단위장은 수사간부에게 자기 임무, 권한의 수행을 위임할 수 없다.

4. Trong phạm vi trách nhiệm của mình, cấp trưởng, cấp phó, cán bộ điều tra của các cơ quan của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình. Cấp trưởng, cấp phó không được ủy quyền cho cán bộ điều tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

제41조. 검찰원장, 부검찰원장의 임무, 권한 및 책임

Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát

1. 검찰원장은 다음의 임무와 권한을 가진다:

1. Viện trưởng Viện kiểm sát có những nhiệm vụ, quyền hạn:

a) 형사소송에서의 공소권 행사 및 법률 준수 감독 활동을 직접 조직하고 지휘한다;

a) Trực tiếp tổ chức và chỉ đạo hoạt động thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự;

b) 부검찰원장의 지정을 결정하거나 변경한다; 부검찰원장의 형사소송에서의 공소권 행사 및 법률 준수 감독 활동을 점검한다; 부검찰원장의 근거 없고 위법한 결정을 변경하거나 취소할 것을 결정한다;

b) Quyết định phân công hoặc thay đổi Phó Viện trưởng Viện kiểm sát; kiểm tra hoạt động thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự của Phó Viện trưởng Viện kiểm sát; quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của Phó Viện trưởng Viện kiểm sát;

c) 검사, 검사보의 지정을 결정하거나 변경한다; 검사, 검사보의 형사소송에서의 공소권 행사 및 법률 준수 감독 활동을 점검한다; 검사의 근거 없고 위법한 결정을 변경하거나 취소할 것을 결정한다;

c) Quyết định phân công hoặc thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên; kiểm tra hoạt động thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự của Kiểm sát viên, Kiểm tra viên; quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của Kiểm sát viên;

d) 하급 검찰원의 근거 없고 위법한 결정을 철회, 효력정지 또는 취소할 것을 결정한다;

d) Quyết định rút, đình chỉ hoặc hủy bỏ quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của Viện kiểm sát cấp dưới;

đ) 검찰원의 권한에 속하는 이의신청, 고발을 처리한다. 검찰원장이 부재중일 때에는 1인의 부검찰원장에게 검찰원장의 임무, 권한을 수행하도록 위임하며, 부검찰원장은 위임받은 임무에 대하여 검찰원장에게 책임을 진다.

đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát. Khi vắng mặt, Viện trưởng Viện kiểm sát ủy quyền cho một Phó Viện trưởng Viện kiểm sát thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng và chịu trách nhiệm trước Viện trưởng Viện kiểm sát về nhiệm vụ được ủy quyền.

2. 형사소송 활동에서 공소권을 행사하고 법률 준수를 감독함에 있어 검찰원장은 다음의 임무와 권한을 가진다:

2. Khi thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tố tụng hình sự, Viện trưởng Viện kiểm sát có những nhiệm vụ, quyền hạn:

a) 수사기관, 일부 수사 활동 진행 임무를 부여받은 기관에 범죄에 관한 정보원의 접수 · 처리, 형사사건의 기소 또는 기소 결정의 변경 · 추가, 피의자 기소를 요구한다; 본 법전의 규정에 따라 사건의 기소, 불기소, 기소 결정의 변경 · 추가, 피의자 기소를 결정한다;

a) Yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố hoặc thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự, khởi tố bị can; quyết định khởi tố, không khởi tố, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố vụ án, khởi tố bị can theo quy định của Bộ luật này;

b) 범죄에 관한 정보원 처리의 일시 중지를 결정한다; 사건의 기소, 불기소, 기소 결정의 추가 또는 변경을 결정한다; 피의자 기소, 피의자 기소 결정의 추가 또는 변경을 결정한다; 사건의 병합, 분리를 결정한다;

b) Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết nguồn tin về tội phạm; quyết định khởi tố, không khởi tố, bổ sung hoặc thay đổi quyết định khởi tố vụ án; quyết định khởi tố, bổ sung hoặc thay đổi quyết định khởi tố bị can; quyết định nhập, tách vụ án;

c) 예방 조치, 강제 조치, 특별 소송수사 조치의 적용, 변경, 취소를 결정한다; 범죄에 관한 정보원의 점검 · 확인 연장, 임시유치 연장, 수사 연장, 구속 연장, 공소제기 연장을 결정한다;

c) Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế, biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt; quyết định việc gia hạn kiểm tra và xác minh nguồn tin về tội phạm, gia hạn tạm giữ, gia hạn điều tra, gia hạn tạm giam, gia hạn truy tố;

d) 수색, 압류, 임시유치, 증거물의 처리를 결정한다;

d) Quyết định khám xét, thu giữ, tạm giữ, xử lý vật chứng;

đ) 감정 촉탁, 보충 감정 또는 재감정, 수사 실황조사를 결정한다; 감정인의 변경 또는 변경 요구를 결정한다. 재산 가격산정, 재산 재가격산정을 요구하고 재산가격산정인의 변경을 요구한다;

đ) Quyết định trưng cầu giám định, giám định bổ sung hoặc giám định lại, thực nghiệm điều tra; thay đổi hoặc yêu cầu thay đổi người giám định. Yêu cầu định giá, định giá lại tài sản, yêu cầu thay đổi người định giá tài sản;

e) 수사기관장, 일부 수사 활동 진행 임무를 부여받은 기관의 장에게 수사관, 수사간부의 변경을 요구한다;

e) Yêu cầu Thủ trưởng Cơ quan điều tra, cấp trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điều tra;

g) 수사기관, 일부 수사 활동 진행 임무를 부여받은 기관의 결정, 영장을 승인하거나 불승인한다;

g) Phê chuẩn hoặc không phê chuẩn quyết định, lệnh của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;

h) 수사기관, 일부 수사 활동 진행 임무를 부여받은 기관의 근거 없고 위법한 결정, 영장을 취소할 것을 결정한다;

h) Quyết định hủy bỏ các quyết định, lệnh không có căn cứ và trái pháp luật của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;

i) 범죄에 관한 정보원 처리, 기소, 수사 권한에 관한 관할 분쟁을 해결한다; 사건 이송을 결정한다;

i) Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra; quyết định chuyển vụ án;

k) 치료감호 조치의 적용, 집행정지를 결정한다;

k) Quyết định áp dụng, đình chỉ biện pháp bắt buộc chữa bệnh;

l) 약식 절차의 적용 결정 또는 약식 절차 적용 결정의 취소를 결정한다;

l) Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn hoặc hủy bỏ quyết định áp dụng thủ tục rút gọn;

m) 피의자에 대한 공소제기, 보완수사 또는 재수사를 위한 기록 반환을 결정한다;

m) Quyết định truy tố bị can, trả hồ sơ để điều tra bổ sung hoặc điều tra lại;

n) 수사 재개를 요구한다; 사건의 일시 중지 또는 사건 종결, 피의자에 대한 사건 종결 또는 사건의 일시 중지를 결정한다; 범죄에 관한 정보원 처리의 일시 중지 결정의 취소를 결정한다; 사건 수사 재개, 피의자에 대한 수사 재개, 사건 재개, 피의자에 대한 사건 재개를 결정한다;

n) Yêu cầu phục hồi điều tra; quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ vụ án, đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án đối với bị can; quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết nguồn tin về tội phạm; quyết định phục hồi điều tra vụ án, phục hồi điều tra đối với bị can, phục hồi vụ án, phục hồi vụ án đối với bị can;

o) 본 법전의 규정에 따라 법원의 판결, 결정에 대하여 항소, 감독심, 재심 절차에 따른 항의를 제기한다;

o) Kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án theo quy định của Bộ luật này;

p) 법률의 규정에 따른 건의권을 행사한다;

p) Thực hiện quyền kiến nghị theo quy định của pháp luật;

q) 결정, 영장을 발부하고 검찰원의 권한에 속하는 기타 소송 활동을 진행한다.

q) Ban hành quyết định, lệnh và tiến hành các hoạt động tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát.

3. 형사소송에서 공소권 행사 및 법률 준수 감독을 진행하도록 지정받은 때에는, 부검찰원장은 본 조 제1항 및 제2항에 규정된 임무와 권한을 가진다. 다만 본 조 제1항 b호의 규정은 제외한다. 부검찰원장은 자신의 행위, 결정에 대한 이의신청, 고발을 처리할 수 없다.

3. Khi được phân công thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát có những nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, trừ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Phó Viện trưởng Viện kiểm sát không được giải quyết khiếu nại, tố cáo về hành vi, quyết định của mình.

4. 검찰원장, 부검찰원장은 자신의 행위, 결정에 대하여 법률 앞에 책임을 져야 한다. 검찰원장, 부검찰원장은 검사에게 자기 임무, 권한의 수행을 위임할 수 없다.

4. Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình. Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát không được ủy quyền cho Kiểm sát viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

제42조. 검사의 임무, 권한 및 책임

Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên

1. 형사소송에서 공소권 행사 및 법률 준수 감독을 수행하도록 지정받은 검사는 다음의 임무와 권한을 가진다:

1. Kiểm sát viên được phân công thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự có những nhiệm vụ, quyền hạn:

a) 권한 있는 기관, 자의 범죄에 관한 정보원 접수, 처리를 감독한다;

a) Kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm của cơ quan, người có thẩm quyền;

b) 범죄에 관한 정보원을 직접 처리하고 처리 기록을 작성한다;

b) Trực tiếp giải quyết và lập hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạm;

c) 수사 권한이 있는 기관, 자의 범죄에 관한 정보원의 수리 · 처리, 기소, 예방 조치, 강제 조치의 적용을 감독한다; 수사 권한이 있는 기관, 자의 범죄에 관한 정보원 처리 기록 작성, 사건 기록 작성을 감독한다; 수사기관, 일부 수사 활동 진행 임무를 부여받은 기관의 기소, 수사 활동을 감독한다;

c) Kiểm sát việc thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; kiểm sát việc lập hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạm, việc lập hồ sơ vụ án của cơ quan, người có thẩm quyền điều tra; kiểm sát hoạt động khởi tố, điều tra của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;

d) 현장 검증, 사체 검시, 대질, 인상식별, 음성인식, 수사 실황조사, 압수수색을 직접 감독한다;

d) Trực tiếp kiểm sát việc khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi, đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói, thực nghiệm điều tra, khám xét;

đ) 범죄에 관한 정보원 처리의 일시 중지, 재개를 감독한다; 수사의 일시 중지, 수사 종결, 수사 재개, 수사 마무리를 감독한다;

đ) Kiểm sát việc tạm đình chỉ, phục hồi việc giải quyết nguồn tin về tội phạm; việc tạm đình chỉ điều tra, đình chỉ điều tra, phục hồi điều tra, kết thúc điều tra;

e) 수사 요구사항을 제시한다; 수사기관에 피의자의 지명수배, 수배 해제를 요구한다;

e) Đề ra yêu cầu điều tra; yêu cầu Cơ quan điều tra truy nã, đình nã bị can;

g) 피의자를 소환하고 신문한다; 범죄 고발인 · 신고인, 피고발인, 기소 건의된 자, 법인의 법정대리인, 증인, 피해자, 당사자를 소환하여 진술을 청취한다; 긴급한 경우에 구금된 자의 진술을 청취한다;

g) Triệu tập và hỏi cung bị can; triệu tập và lấy lời khai người tố giác, báo tin về tội phạm, người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân, người làm chứng, bị hại, đương sự; lấy lời khai người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp;

h) 체포된 자, 피의자에 대한 압송을 결정한다; 증인, 피고발인, 기소 건의된 자, 피해자에 대한 구인을 결정한다; 18세 미만자를 감독 책임이 있는 기관, 단체, 개인에게 인도할 것을 결정한다; 범죄를 저지른 18세 미만자의 감독인을 변경할 것을 결정한다;

h) Quyết định áp giải người bị bắt, bị can; quyết định dẫn giải người làm chứng, người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, bị hại; quyết định giao người dưới 18 tuổi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giám sát; quyết định thay đổi người giám sát người dưới 18 tuổi phạm tội;

i) 본 법전의 규정에 따라 일부 수사 활동을 직접 진행한다;

i) Trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định của Bộ luật này;

k) 소송진행 권한이 있는 자의 변경을 요구한다; 변호인의 선정, 변경을 요구하거나 제의한다; 통역인, 번역인의 선정을 요구하고 변경을 제의한다;

k) Yêu cầu thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng; yêu cầu hoặc đề nghị cử, thay đổi người bào chữa; yêu cầu cử, đề nghị thay đổi người phiên dịch, người dịch thuật;

l) 재판정에서 소송을 진행한다; 공소장 또는 약식 절차에 따른 공소제기 결정, 피고인에 대한 공소사실에 관한 검찰원의 기타 결정을 낭독한다; 신문하고, 증거, 서류, 물품을 제시하며, 논고를 진술하고, 변론하며, 재판기일, 심리기일에서의 사건 해결에 관한 의견을 진술한다;

l) Tiến hành tố tụng tại phiên tòa; công bố cáo trạng hoặc quyết định truy tố theo thủ tục rút gọn, các quyết định khác của Viện kiểm sát về việc buộc tội đối với bị cáo; xét hỏi, đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, luận tội, tranh luận, phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa, phiên họp;

m) 법원 및 소송참여인의 재판 단계에서의 법률 준수를 감독한다; 법원의 판결, 결정 및 기타 소송 문서를 감독한다;

m) Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong giai đoạn xét xử của Tòa án và những người tham gia tố tụng; kiểm sát bản án, quyết định và các văn bản tố tụng khác của Tòa án;

n) 법원의 판결, 결정의 집행을 감독한다;

n) Kiểm sát việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án;

o) 법률의 규정에 따른 요구권, 건의권을 행사한다;

o) Thực hiện quyền yêu cầu, kiến nghị theo quy định của pháp luật;

p) 본 법전의 규정에 따라 검찰원장의 분장에 따른 검찰원 권한에 속하는 기타 소송상의 임무, 권한을 수행한다.

p) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát theo sự phân công của Viện trưởng Viện kiểm sát theo quy định của Bộ luật này.

2. 검사는 자신의 행위, 결정에 대하여 법률 앞과 검찰원장, 부검찰원장 앞에 책임을 져야 한다.

2. Kiểm sát viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Viện trưởng Viện kiểm sát, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát về hành vi, quyết định của mình.

제43조. 검사보의 임무, 권한 및 책임

Điều 43. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm tra viên

1. 검사보는 검사의 분장에 따라 다음의 임무와 권한을 수행한다:

1. Kiểm tra viên thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây theo sự phân công của Kiểm sát viên:

a) 형사소송에서 진술청취조서 작성, 신문조서 작성 및 기타 조서를 작성한다;

a) Ghi biên bản lấy lời khai, ghi biên bản hỏi cung và ghi các biên bản khác trong tố tụng hình sự;

b) 본 법전의 규정에 따라 영장, 결정 및 기타 소송 문서를 교부, 이송, 송부한다;

b) Giao, chuyển, gửi các lệnh, quyết định và các văn bản tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này;

c) 감독 기록, 범죄에 관한 정보원 처리 기록의 작성 및 기타 소송 활동의 진행에 있어 검사를 보조한다.

c) Giúp Kiểm sát viên trong việc lập hồ sơ kiểm sát, hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạm và tiến hành hoạt động tố tụng khác.

2. 검사보는 자신의 행위에 대하여 법률 앞과 검찰원장, 부검찰원장 및 검사 앞에 책임을 져야 한다.

2. Kiểm tra viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát và Kiểm sát viên về hành vi của mình.

제44조. 법원장, 부법원장의 임무, 권한 및 책임

Điều 44. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Chánh án, Phó Chánh án Tòa án

1. 법원장은 다음의 임무와 권한을 가진다:

1. Chánh án Tòa án có những nhiệm vụ, quyền hạn:

a) 형사사건의 재판 업무를 직접 조직한다; 재판 관할에 관한 분쟁 해결을 결정한다;

a) Trực tiếp tổ chức việc xét xử vụ án hình sự; quyết định giải quyết tranh chấp về thẩm quyền xét xử;

b) 형사사건을 처리 · 재판할 부법원장, 법관, 참심원의 지정을 결정한다; 형사사건에 대하여 소송을 진행할 법원 서기의 지정을 결정한다; 형사사건 기록을 심사할 조사관의 지정을 결정한다;

b) Quyết định phân công Phó Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm giải quyết, xét xử vụ án hình sự; quyết định phân công Thư ký Tòa án tiến hành tố tụng đối với vụ án hình sự; quyết định phân công Thẩm tra viên thẩm tra hồ sơ vụ án hình sự;

c) 재판 개정 전 법관, 참심원, 법원 서기의 변경을 결정한다;

c) Quyết định thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án trước khi mở phiên tòa;

d) 형 집행 결정을 내린다;

d) Ra quyết định thi hành án hình sự;

đ) 징역형의 집행유예를 결정한다;

đ) Quyết định hoãn chấp hành án phạt tù;

e) 징역형의 집행정지를 결정한다;

e) Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù;

g) 전과 말소를 결정한다;

g) Quyết định xoá án tích;

h) 법원의 권한에 속하는 이의신청, 고발을 처리한다. 법원장이 부재중일 때에는 1인의 부법원장에게 법원장의 임무, 권한을 수행하도록 위임한다. 부법원장은 위임받은 임무에 대하여 법원장에게 책임을 져야 한다.

h) Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Tòa án. Khi vắng mặt, Chánh án Tòa án ủy quyền cho một Phó Chánh án Tòa án thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án. Phó Chánh án Tòa án phải chịu trách nhiệm trước Chánh án Tòa án về nhiệm vụ được ủy quyền.

2. 형사사건의 처리를 진행함에 있어 법원장은 다음의 임무와 권한을 가진다:

2. Khi tiến hành việc giải quyết vụ án hình sự, Chánh án Tòa án có những nhiệm vụ, quyền hạn:

a) 구속 조치의 적용, 변경 또는 취소, 증거물의 처리를 결정한다;

a) Quyết định áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam, xử lý vật chứng;

b) 치료감호 조치의 적용, 집행정지를 결정한다;

b) Quyết định áp dụng, đình chỉ biện pháp bắt buộc chữa bệnh;

c) 약식 절차의 적용 결정 또는 약식 절차 적용 결정의 취소를 결정한다;

c) Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn hoặc hủy bỏ quyết định áp dụng thủ tục rút gọn;

d) 이미 법적 효력을 발생한 법원의 판결, 결정에 대하여 감독심 절차에 따른 건의, 항의를 한다;

d) Kiến nghị, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án;

đ) 법원의 권한에 속하는 기타 소송 활동을 결정하고 진행한다;

đ) Quyết định và tiến hành hoạt động tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Tòa án;

e) 본 법전의 규정에 따른 기타 소송 활동을 진행한다.

e) Tiến hành hoạt động tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này.

3. 형사사건을 처리, 재판하도록 지정받은 때에는, 부법원장은 본 조 제1항 및 제2항에 규정된 임무와 권한을 가진다. 다만 본 조 제1항 b호의 규정은 제외한다. 부법원장은 자신의 행위, 결정에 대한 이의신청, 고발을 처리할 수 없다.

3. Khi được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự, Phó Chánh án Tòa án có những nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, trừ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Phó Chánh án Tòa án không được giải quyết khiếu nại, tố cáo về hành vi, quyết định của mình.

4. 법원장, 부법원장은 자신의 행위, 결정에 대하여 법률 앞에 책임을 져야 한다. 법원장, 부법원장은 법관에게 자기 임무, 권한의 수행을 위임할 수 없다.

4. Chánh án, Phó Chánh án Tòa án phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình. Chánh án, Phó Chánh án Tòa án không được ủy quyền cho Thẩm phán thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

제45조. 법관의 임무, 권한 및 책임

Điều 45. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thẩm phán

1. 형사사건을 처리, 재판하도록 지정받은 법관은 다음의 임무와 권한을 가진다:

1. Thẩm phán được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự có những nhiệm vụ, quyền hạn:

a) 재판 개정 전 사건 기록을 검토한다;

a) Nghiên cứu hồ sơ vụ án trước khi mở phiên tòa;

b) 사건의 재판을 진행한다;

b) Tiến hành xét xử vụ án;

c) 소송 활동을 진행하고 재판부의 권한에 속하는 사항을 표결한다;

c) Tiến hành hoạt động tố tụng và biểu quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng xét xử;

d) 법원장의 분장에 따라 법원의 권한에 속하는 기타 소송 활동을 진행한다.

d) Tiến hành hoạt động tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Tòa án theo sự phân công của Chánh án Tòa án.

2. 재판장은 본 조 제1항에 규정된 임무와 권한 및 다음의 임무와 권한을 가진다:

2. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có những nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này và những nhiệm vụ, quyền hạn:

a) 구속 조치를 제외한 예방 조치, 강제 조치의 적용, 변경, 취소를 결정한다;

a) Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế, trừ biện pháp tạm giam;

b) 보완수사를 위한 기록 반환을 결정한다;

b) Quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung;

c) 사건을 재판에 회부할 것을 결정한다; 사건의 종결 또는 일시 중지를 결정한다;

c) Quyết định đưa vụ án ra xét xử; quyết định đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án;

d) 사건의 재판, 재판정에서의 변론을 진행한다;

d) Điều hành việc xét xử vụ án, tranh tụng tại phiên tòa;

đ) 감정 촉탁, 보충 감정 또는 재감정, 수사 실황조사를 결정한다; 감정인의 변경 또는 변경 요구를 결정한다; 재산 가격산정을 요구하고 재산가격산정인의 변경을 요구한다;

đ) Quyết định trưng cầu giám định, giám định bổ sung hoặc giám định lại, thực nghiệm điều tra; thay đổi hoặc yêu cầu thay đổi người giám định; yêu cầu định giá tài sản, yêu cầu thay đổi người định giá tài sản;

e) 변호인의 선정, 변경을 요구하거나 제의한다; 범죄를 저지른 18세 미만자의 감독인을 변경한다; 통역인, 번역인의 선정, 변경을 요구한다;

e) Yêu cầu hoặc đề nghị cử, thay đổi người bào chữa; thay đổi người giám sát người dưới 18 tuổi phạm tội; yêu cầu cử, thay đổi người phiên dịch, người dịch thuật;

개정
출처제177조 제2항 d점 · 소년사법법 제59/2024/QH15호 제5편
시행2026-01-01
실효-
개정 시행2026-01-01
유형개정 10
레코드fa4f7b30-2f2e-11f1-a6ab-45a28eebfa0f

d) 제45조 제2항 e호 중 "범죄를 저지른 18세 미만자의 감독인을 변경한다;"라는 어구를 삭제한다;

d) Bỏ cụm từ "thay đổi người giám sát người dưới 18 tuổi phạm tội;" tại điểm e khoản 2 Điều 45;

g) 신문이 필요한 자들을 재판정에 소환할 것을 결정한다;

g) Quyết định triệu tập những người cần xét hỏi đến phiên tòa;

h) 본 법전의 규정에 따라 법원장의 분장에 따른 법원의 권한에 속하는 기타 소송상의 임무, 권한을 수행한다.

h) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Tòa án theo sự phân công của Chánh án Tòa án theo quy định của Bộ luật này.

3. 법관은 자신의 행위, 결정에 대하여 법률 앞에 책임을 져야 한다.

3. Thẩm phán phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình.

제46조. 참심원의 임무, 권한 및 책임

Điều 46. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Hội thẩm

1. 형사사건의 1심 재판을 하도록 지정받은 참심원은 다음의 임무와 권한을 가진다:

1. Hội thẩm được phân công xét xử sơ thẩm vụ án hình sự có những nhiệm vụ, quyền hạn:

a) 재판 개정 전 사건 기록을 검토한다;

a) Nghiên cứu hồ sơ vụ án trước khi mở phiên tòa;

b) 사건의 재판을 진행한다;

b) Tiến hành xét xử vụ án;

c) 소송 활동을 진행하고 재판부의 권한에 속하는 사항을 표결한다.

c) Tiến hành hoạt động tố tụng và biểu quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng xét xử.

2. 참심원은 자신의 행위, 결정에 대하여 법률 앞에 책임을 져야 한다.

2. Hội thẩm phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình.

제47조. 법원 서기의 임무, 권한 및 책임

Điều 47. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thư ký Tòa án

1. 형사사건에 대하여 소송을 진행하도록 지정받은 법원 서기는 다음의 임무와 권한을 가진다:

1. Thư ký Tòa án được phân công tiến hành tố tụng đối với vụ án hình sự có những nhiệm vụ, quyền hạn:

a) 법원에 의해 소환된 자들의 출석을 확인한다; 불출석한 자가 있는 경우에는 그 사유를 밝혀야 한다;

a) Kiểm tra sự có mặt của những người được Tòa án triệu tập; nếu có người vắng mặt thì phải nêu lý do;

b) 법정 규칙을 고지한다;

b) Phổ biến nội quy phiên tòa;

c) 재판정에 소환된 자의 명단과 불출석한 자를 재판부에 보고한다;

c) Báo cáo Hội đồng xét xử danh sách những người được triệu tập đến phiên tòa và những người vắng mặt;

d) 재판조서를 작성한다;

d) Ghi biên bản phiên tòa;

đ) 법원장의 분장에 따라 법원의 권한에 속하는 기타 소송 활동을 진행한다.

đ) Tiến hành hoạt động tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Tòa án theo sự phân công của Chánh án Tòa án.

2. 법원 서기는 자신의 행위에 대하여 법률 앞과 법원장 앞에 책임을 져야 한다.

2. Thư ký Tòa án phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chánh án Tòa án về hành vi của mình.

제48조. 조사관의 임무, 권한 및 책임

Điều 48. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thẩm tra viên

1. 형사사건에 대하여 소송을 진행하도록 지정받은 조사관은 다음의 임무와 권한을 가진다:

1. Thẩm tra viên được phân công tiến hành tố tụng đối với vụ án hình sự có những nhiệm vụ, quyền hạn:

a) 법원장 또는 부법원장의 분장에 따라 법원의 판결, 결정이 이미 법적 효력을 발생한 사건 기록을 심사한다;

a) Thẩm tra hồ sơ vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo sự phân công của Chánh án hoặc Phó Chánh án Tòa án;

b) 심사를 결론짓고 심사 결과를 법원장 또는 부법원장에게 보고한다;

b) Kết luận việc thẩm tra và báo cáo kết quả thẩm tra với Chánh án Tòa án hoặc Phó Chánh án Tòa án;

c) 조사관은 법원장이 법원의 권한에 속하는 판결 집행 업무에 관한 임무 및 법원장 또는 부법원장의 분장에 따른 기타 임무를 수행하는 것을 보조한다.

c) Thẩm tra viên giúp Chánh án Tòa án thực hiện nhiệm vụ về công tác thi hành án thuộc thẩm quyền của Tòa án và nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chánh án Tòa án hoặc Phó Chánh án Tòa án.

2. 조사관은 자신의 행위에 대하여 법률 앞과 법원장, 부법원장 앞에 책임을 져야 한다.

2. Thẩm tra viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chánh án, Phó Chánh án Tòa án về hành vi của mình.

제49조. 소송진행 권한이 있는 자의 기피 또는 회피 사유

Điều 49. Các trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng

소송진행 권한이 있는 자는 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우 소송 진행을 회피하여야 하거나 기피된다:

Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi khi thuộc một trong các trường hợp:

1. 동시에 피해자, 당사자인 경우; 피해자, 당사자 또는 피의자, 피고인의 대리인, 친족인 경우;

1. Đồng thời là bị hại, đương sự; là người đại diện, người thân thích của bị hại, đương sự hoặc của bị can, bị cáo;

2. 해당 사건에서 변호인, 증인, 감정인, 재산가격산정인, 통역인, 번역인의 자격으로 참여한 적이 있는 경우;

2. Đã tham gia với tư cách là người bào chữa, người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật trong vụ án đó;

3. 직무 수행 중 공정하지 못할 수 있다고 볼 만한 다른 명백한 근거가 있는 경우.

3. Có căn cứ rõ ràng khác để cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ.

제50조. 소송진행 권한이 있는 자의 기피를 신청할 권리가 있는 자

Điều 50. Người có quyền đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng

1. 검사.

1. Kiểm sát viên.

2. 임시유치된 자, 피의자, 피고인, 피해자, 민사원고, 민사피고 및 그들의 대리인.

2. Người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự và người đại diện của họ.

3. 변호인, 피해자 · 민사원고 · 민사피고의 합법적 권익 보호인.

3. Người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự.

제51조. 수사관, 수사간부의 기피 및 회피

Điều 51. Thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điều tra

1. 수사관, 수사간부는 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우 소송 진행을 회피하여야 하거나 기피된다:

1. Điều tra viên, Cán bộ điều tra phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi khi thuộc một trong các trường hợp:

a) 본 법전 제49조에 규정된 경우;

a) Trường hợp quy định tại Điều 49 của Bộ luật này;

b) 해당 사건에서 검사, 검사보, 법관, 참심원, 조사관 또는 법원 서기의 자격으로 소송을 진행한 적이 있는 경우.

b) Đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Thẩm phán, Hội thẩm, Thẩm tra viên hoặc Thư ký Tòa án.

2. 수사관, 수사간부의 변경은 수사기관장 또는 수사기관 부장이 결정한다. 변경 대상인 수사관이 수사기관장으로서 본 조 제1항에 규정된 경우 중 하나에 해당하는 때에는 사건의 수사는 직근 상급 수사기관이 직접 진행한다.

2. Việc thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điều tra do Thủ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra quyết định. Điều tra viên bị thay đổi là Thủ trưởng Cơ quan điều tra thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì việc điều tra vụ án do Cơ quan điều tra cấp trên trực tiếp tiến hành.

제52조. 검사, 검사보의 기피 및 회피

Điều 52. Thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên

1. 검사, 검사보는 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우 소송 진행을 회피하여야 하거나 기피된다:

1. Kiểm sát viên, Kiểm tra viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi khi thuộc một trong các trường hợp:

a) 본 법전 제49조에 규정된 경우;

a) Trường hợp quy định tại Điều 49 của Bộ luật này;

b) 해당 사건에서 수사관, 수사간부, 법관, 참심원, 조사관 또는 법원 서기의 자격으로 소송을 진행한 적이 있는 경우.

b) Đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Thẩm phán, Hội thẩm, Thẩm tra viên hoặc Thư ký Tòa án.

2. 재판 개정 전 검사의 변경은 사건 처리를 분장받은 동급 검찰원의 검찰원장 또는 부검찰원장이 결정한다. 변경 대상인 검사가 검찰원장인 때에는 직근 상급 검찰원장이 직접 결정한다. 재판정에서 검사를 변경하여야 하는 경우 재판부는 재판기일의 연기 결정을 내린다.

2. Việc thay đổi Kiểm sát viên trước khi mở phiên tòa do Viện trưởng hoặc Phó Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp được phân công giải quyết vụ án quyết định. Kiểm sát viên bị thay đổi là Viện trưởng Viện kiểm sát thì do Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp quyết định. Trường hợp phải thay đổi Kiểm sát viên tại phiên tòa thì Hội đồng xét xử ra quyết định hoãn phiên tòa.

제53조. 법관, 참심원의 기피 및 회피

Điều 53. Thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm

1. 법관, 참심원은 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우 재판 참여를 회피하여야 하거나 기피된다:

1. Thẩm phán, Hội thẩm phải từ chối tham gia xét xử hoặc bị thay đổi khi thuộc một trong các trường hợp:

a) 본 법전 제49조에 규정된 경우;

a) Trường hợp quy định tại Điều 49 của Bộ luật này;

b) 동일한 재판부 내에 있으면서 상호 친족 관계인 경우;

b) Họ cùng trong một Hội đồng xét xử và là người thân thích với nhau;

c) 해당 사건의 1심 또는 항소심 재판에 참여하였거나 수사관, 수사간부, 검사, 검사보, 조사관, 법원 서기의 자격으로 해당 사건의 소송을 진행한 적이 있는 경우.

c) Đã tham gia xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm hoặc tiến hành tố tụng vụ án đó với tư cách là Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án.

2. 재판 개정 전 법관, 참심원의 변경은 사건 처리를 분장받은 법원의 법원장 또는 부법원장이 결정한다. 변경 대상인 법관이 법원장인 때에는 직근 상급 법원장이 결정한다. 재판정에서의 법관, 참심원의 변경은 신문 시작 전 평의실에서 표결하는 방식으로 재판부가 결정한다. 어느 구성원의 변경을 심의할 때에는 해당 구성원이 자신의 의견을 진술할 수 있으며, 재판부는 과반수로 결정한다. 재판정에서 법관, 참심원을 변경하여야 하는 경우 재판부는 재판기일의 연기 결정을 내린다.

2. Việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm trước khi mở phiên tòa do Chánh án hoặc Phó Chánh án Tòa án được phân công giải quyết vụ án quyết định. Thẩm phán bị thay đổi là Chánh án Tòa án thì do Chánh án Tòa án trên một cấp quyết định. Việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm tại phiên tòa do Hội đồng xét xử quyết định trước khi bắt đầu xét hỏi bằng cách biểu quyết tại phòng nghị án. Khi xem xét thay đổi thành viên nào thì thành viên đó được trình bày ý kiến của mình, Hội đồng quyết định theo đa số. Trường hợp phải thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm tại phiên tòa thì Hội đồng xét xử ra quyết định hoãn phiên tòa.

제54조. 법원 서기의 기피 및 회피

Điều 54. Thay đổi Thư ký Tòa án

1. 법원 서기는 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우 소송 진행을 회피하여야 하거나 기피된다:

1. Thư ký Tòa án phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi khi thuộc một trong các trường hợp:

a) 본 법전 제49조에 규정된 경우;

a) Trường hợp quy định tại Điều 49 của Bộ luật này;

b) 검사, 검사보, 수사관, 수사간부, 법관, 참심원, 조사관, 법원 서기의 자격으로 해당 사건의 소송을 진행한 적이 있는 경우.

b) Đã tiến hành tố tụng vụ án đó với tư cách là Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Thẩm phán, Hội thẩm, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án.

2. 재판 개정 전 법원 서기의 변경은 사건 처리를 분장받은 법원의 법원장 또는 부법원장이 결정한다. 재판정에서의 법원 서기의 변경은 재판부가 결정한다. 재판정에서 법원 서기를 변경하여야 하는 경우 재판부는 재판기일의 휴정 결정을 내린다.

2. Việc thay đổi Thư ký Tòa án trước khi mở phiên tòa do Chánh án hoặc Phó Chánh án Tòa án được phân công giải quyết vụ án quyết định. Việc thay đổi Thư ký Tòa án tại phiên tòa do Hội đồng xét xử quyết định. Trường hợp phải thay đổi Thư ký Tòa án tại phiên tòa thì Hội đồng xét xử ra quyết định tạm ngừng phiên tòa.

제IV장

Chương IV

소송참여인

NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG

제55조. 소송참여인

Điều 55. Người tham gia tố tụng

1. 범죄 고발인, 신고인, 기소 건의인.

1. Người tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố.

2. 피고발인, 기소 건의된 자.

2. Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố.

3. 긴급한 경우에 구금된 자.

3. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp.

4. 체포된 자.

4. Người bị bắt.

5. 임시유치된 자.

5. Người bị tạm giữ.

6. 피의자.

6. Bị can.

7. 피고인.

7. Bị cáo.

8. 피해자.

8. Bị hại.

9. 민사원고.

9. Nguyên đơn dân sự.

10. 민사피고.

10. Bị đơn dân sự.

11. 사건과 관련된 권리 · 의무가 있는 자.

11. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án.

12. 증인.

12. Người làm chứng.

13. 입회인.

13. Người chứng kiến.

14. 감정인.

14. Người giám định.

15. 재산가격산정인.

15. Người định giá tài sản.

16. 통역인, 번역인.

16. Người phiên dịch, người dịch thuật.

17. 변호인.

17. Người bào chữa.

18. 피해자, 당사자의 합법적 권익 보호인.

18. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự.

19. 피고발인, 기소 건의된 자의 합법적 권익 보호인.

19. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, bị kiến nghị khởi tố.

20. 범죄를 저지른 법인의 법정대리인, 본 법전의 규정에 따른 기타 대리인.

20. Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân phạm tội, người đại diện khác theo quy định của Bộ luật này.

제56조. 범죄 고발인, 신고인, 기소 건의인

Điều 56. Người tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố

1. 범죄를 고발, 신고한 개인; 범죄를 신고하고 기소를 건의한 기관, 단체는 다음의 권리를 가진다:

1. Cá nhân đã tố giác, báo tin về tội phạm; cơ quan, tổ chức đã báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố có quyền:

a) 권한 있는 기관에 범죄의 고발, 신고, 기소 건의 사실을 비밀로 유지해 줄 것과, 위협을 받는 경우 자신 및 친족의 생명, 건강, 명예, 인격, 신용, 재산 및 기타 합법적 권익을 보호해 줄 것을 요구할 권리;

a) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giữ bí mật việc tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố, bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của họ, người thân thích của họ khi bị đe dọa;

b) 범죄 고발, 신고, 기소 건의의 처리 결과를 통보받을 권리;

b) Được thông báo kết quả giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố;

c) 범죄 고발, 신고, 기소 건의의 접수, 처리에 있어 소송진행 권한이 있는 기관, 자의 소송상의 결정, 행위에 대하여 이의신청을 할 권리.

c) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố.

2. 본 조 제1항에 규정된 개인, 기관, 단체는 범죄에 관한 정보원 처리 권한이 있는 기관의 요구에 따라 출석하여야 하며, 사건에 관하여 자신이 알고 있는 정황을 진실하게 진술하여야 한다.

2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này phải có mặt theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền giải quyết nguồn tin về tội phạm, trình bày trung thực về những tình tiết mà mình biết về sự việc.

제57조. 피고발인, 기소 건의된 자

Điều 57. Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố

1. 피고발인, 기소 건의된 자는 다음의 권리를 가진다:

1. Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố có quyền:

a) 고발당하거나 기소 건의된 행위에 대하여 통보받을 권리;

a) Được thông báo về hành vi bị tố giác, bị kiến nghị khởi tố;

b) 본 조에 규정된 권리와 의무에 대하여 통보받고 설명을 들을 권리;

b) Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này;

c) 진술을 제시하고 의견을 개진할 권리;

c) Trình bày lời khai, trình bày ý kiến;

d) 증거, 서류, 물품, 요구를 제출할 권리;

d) Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;

đ) 관련 증거, 서류, 물품에 대하여 의견을 진술하고 소송진행 권한이 있는 자에게 점검 · 평가해 줄 것을 요구할 권리;

đ) Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;

e) 스스로 방어하거나 타인에게 자신의 합법적 권익을 보호해 주도록 의뢰할 권리;

e) Tự bảo vệ hoặc nhờ người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình;

g) 고발, 기소 건의의 처리 결과를 통보받을 권리;

g) Được thông báo kết quả giải quyết tố giác, kiến nghị khởi tố;

h) 소송진행 권한이 있는 기관, 자의 소송상의 결정, 행위에 대하여 이의신청을 할 권리.

h) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

2. 피고발인, 기소 건의된 자는 고발, 기소 건의 처리 권한이 있는 기관의 요구에 따라 출석하여야 한다.

2. Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố phải có mặt theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố giác, kiến nghị khởi tố.

제58조. 긴급한 경우에 구금된 자, 체포된 자

Điều 58. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt

1. 긴급한 경우에 구금된 자, 현행범으로 체포된 자 및 지명수배 결정에 따라 체포된 자는 다음의 권리를 가진다:

1. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang và người bị bắt theo quyết định truy nã có quyền:

a) 긴급한 경우의 사람 구금영장, 긴급한 경우에 구금된 자에 대한 체포영장, 긴급한 경우에 구금된 자에 대한 체포영장 승인 결정, 지명수배 결정을 듣고 교부받을 권리;

a) Được nghe, nhận lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp, lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, quyết định phê chuẩn lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, quyết định truy nã;

b) 자신이 구금, 체포된 사유를 알 권리;

b) Được biết lý do mình bị giữ, bị bắt;

c) 본 조에 규정된 권리와 의무에 대하여 통보받고 설명을 들을 권리;

c) Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này;

d) 진술을 제시하고 의견을 개진하며, 자신에게 불리한 진술을 강요당하지 아니하거나 자신이 유죄임을 자백하도록 강요당하지 아니할 권리;

d) Trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội;

đ) 증거, 서류, 물품, 요구를 제출할 권리;

đ) Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;

e) 관련 증거, 서류, 물품에 대하여 의견을 진술하고 소송진행 권한이 있는 자에게 점검 · 평가해 줄 것을 요구할 권리;

e) Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tố tụng kiểm tra, đánh giá;

g) 스스로 변호하거나 변호인의 조력을 받을 권리;

g) Tự bào chữa, nhờ người bào chữa;

h) 사람의 구금, 체포에 있어 소송진행 권한이 있는 기관, 자의 소송상의 결정, 행위에 대하여 이의신청을 할 권리.

h) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong việc giữ người, bắt người.

2. 긴급한 경우에 구금된 자, 체포된 자는 본 법전의 규정에 따라 구금영장, 체포영장 및 사람을 구금, 체포할 권한이 있는 기관, 자의 요구에 복종할 의무가 있다.

2. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt có nghĩa vụ chấp hành lệnh giữ người, lệnh bắt người và yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền giữ người, bắt người theo quy định của Bộ luật này.

제59조. 임시유치된 자

Điều 59. Người bị tạm giữ

1. 임시유치된 자란 긴급한 경우에 구금된 자, 현행범으로 체포된 자, 지명수배 결정에 따라 체포된 자 또는 자수, 자진출두한 범죄자로서 그들에 대하여 임시유치 결정이 내려진 자를 말한다.

1. Người bị tạm giữ là người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang, bị bắt theo quyết định truy nã hoặc người phạm tội tự thú, đầu thú và đối với họ đã có quyết định tạm giữ.

2. 임시유치된 자는 다음의 권리를 가진다:

2. Người bị tạm giữ có quyền:

a) 자신이 임시유치된 사유를 알 권리; 임시유치 결정, 임시유치 연장 결정, 임시유치 연장 결정 승인 결정 및 본 법전의 규정에 따른 기타 소송 결정을 교부받을 권리;

a) Được biết lý do mình bị tạm giữ; nhận quyết định tạm giữ, quyết định gia hạn tạm giữ, quyết định phê chuẩn quyết định gia hạn tạm giữ và các quyết định tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này;

b) 본 조에 규정된 권리와 의무에 대하여 통보받고 설명을 들을 권리;

b) Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này;

c) 진술을 제시하고 의견을 개진하며, 자신에게 불리한 진술을 강요당하지 아니하거나 자신이 유죄임을 자백하도록 강요당하지 아니할 권리;

c) Trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội;

d) 스스로 변호하거나 변호인의 조력을 받을 권리;

d) Tự bào chữa, nhờ người bào chữa;

đ) 증거, 서류, 물품, 요구를 제출할 권리;

đ) Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;

e) 관련 증거, 서류, 물품에 대하여 의견을 진술하고 소송진행 권한이 있는 자에게 점검 · 평가해 줄 것을 요구할 권리;

e) Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;

g) 임시유치에 관한 소송진행 권한이 있는 기관, 자의 소송상의 결정, 행위에 대하여 이의신청을 할 권리.

g) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng về việc tạm giữ.

3. 임시유치된 자는 본 법전 및 임시유치 · 구속 집행법의 규정을 준수할 의무가 있다.

3. Người bị tạm giữ có nghĩa vụ chấp hành các quy định của Bộ luật này và Luật thi hành tạm giữ, tạm giam.

제60조. 피의자

Điều 60. Bị can

1. 피의자란 형사 기소된 개인 또는 법인을 말한다. 법인인 피의자의 권리와 의무는 본 법전의 규정에 따라 법인의 법정대리인을 통하여 행사된다.

1. Bị can là người hoặc pháp nhân bị khởi tố về hình sự. Quyền và nghĩa vụ của bị can là pháp nhân được thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật của pháp nhân theo quy định của Bộ luật này.

2. 피의자는 다음의 권리를 가진다:

2. Bị can có quyền:

a) 자신이 기소된 사유를 알 권리;

a) Được biết lý do mình bị khởi tố;

b) 본 조에 규정된 권리와 의무에 대하여 통보받고 설명을 들을 권리;

b) Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này;

c) 피의자 기소 결정; 피의자 기소 결정 변경 · 추가 결정, 피의자 기소 결정 승인 결정, 피의자 기소 결정 변경 · 추가 결정 승인 결정; 예방 조치, 강제 조치의 적용 · 변경 · 취소 결정; 수사종결서; 수사종결 결정, 수사의 일시 중지 결정; 사건 종결 결정, 사건의 일시 중지 결정; 공소장, 공소제기 결정 및 본 법전의 규정에 따른 기타 소송 결정을 교부받을 권리;

c) Nhận quyết định khởi tố bị can; quyết định thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can, quyết định phê chuẩn quyết định khởi tố bị can, quyết định phê chuẩn quyết định thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can; quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; bản kết luận điều tra; quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ điều tra; quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án; bản cáo trạng, quyết định truy tố và các quyết định tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này;

d) 진술을 제시하고 의견을 개진하며, 자신에게 불리한 진술을 강요당하지 아니하거나 자신이 유죄임을 자백하도록 강요당하지 아니할 권리;

d) Trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội;

đ) 증거, 서류, 물품, 요구를 제출할 권리;

đ) Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;

e) 관련 증거, 서류, 물품에 대하여 의견을 진술하고 소송진행 권한이 있는 자에게 점검 · 평가해 줄 것을 요구할 권리;

e) Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;

g) 감정, 재산 가격산정을 건의할 권리; 소송진행 권한이 있는 자, 감정인, 재산가격산정인, 통역인, 번역인의 변경을 건의할 권리;

g) Đề nghị giám định, định giá tài sản; đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật;

h) 스스로 변호하거나 변호인의 조력을 받을 권리;

h) Tự bào chữa, nhờ người bào chữa;

i) 요구가 있는 경우, 수사 마무리의 시점부터 공소사실 인정, 혐의 해소와 관련된 서류의 사본 또는 디지털화된 서류, 또는 변호와 관련된 기타 서류의 사본을 열람하고 필사할 권리;

i) Đọc, ghi chép bản sao tài liệu hoặc tài liệu được số hóa liên quan đến việc buộc tội, gỡ tội hoặc bản sao tài liệu khác liên quan đến việc bào chữa kể từ khi kết thúc điều tra khi có yêu cầu;

k) 소송진행 권한이 있는 기관, 자의 소송상의 결정, 행위에 대하여 이의신청을 할 권리.

k) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

3. 피의자는 다음의 의무를 진다:

3. Bị can có nghĩa vụ:

a) 소송진행 권한이 있는 자의 소환장에 따라 출석할 의무. 불가항력의 사유나 객관적 장애로 인한 것이 아님에도 불출석한 경우에는 압송될 수 있으며, 도주한 때에는 지명수배된다;

a) Có mặt theo giấy triệu tập của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Trường hợp vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì có thể bị áp giải, nếu bỏ trốn thì bị truy nã;

b) 소송진행 권한이 있는 기관, 자의 결정, 요구에 복종할 의무.

b) Chấp hành quyết định, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

4. 공안부 장관은 최고인민검찰원장, 최고인민법원장 및 국방부 장관과 협조하여 본 조 제2항 i호에 규정된 피의자의 요구가 있는 때 피의자가 공소사실 인정, 혐의 해소와 관련된 서류의 사본 또는 디지털화된 서류, 또는 변호와 관련된 기타 서류의 사본을 열람하고 필사하는 순서, 절차, 기한, 장소를 상세히 규정한다.

4. Bộ trưởng Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết trình tự, thủ tục, thời hạn, địa điểm bị can đọc, ghi chép bản sao tài liệu hoặc tài liệu được số hóa liên quan đến việc buộc tội, gỡ tội hoặc bản sao tài liệu khác liên quan đến việc bào chữa khi bị can có yêu cầu quy định tại điểm i khoản 2 Điều này.

제61조. 피고인

Điều 61. Bị cáo

1. 피고인이란 법원에 의해 재판 회부가 결정된 개인 또는 법인을 말한다. 법인인 피고인의 권리와 의무는 본 법전의 규정에 따라 법인의 법정대리인을 통하여 행사된다.

1. Bị cáo là người hoặc pháp nhân đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử. Quyền và nghĩa vụ của bị cáo là pháp nhân được thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật của pháp nhân theo quy định của Bộ luật này.

2. 피고인은 다음의 권리를 가진다:

2. Bị cáo có quyền:

a) 사건의 재판회부 결정; 예방 조치, 강제 조치의 적용 · 변경 · 취소 결정; 사건 종결 결정; 법원의 판결, 결정 및 본 법전의 규정에 따른 기타 소송 결정을 교부받을 권리;

a) Nhận quyết định đưa vụ án ra xét xử; quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; quyết định đình chỉ vụ án; bản án, quyết định của Tòa án và các quyết định tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này;

b) 재판정에 출석할 권리;

b) Tham gia phiên tòa;

c) 본 조에 규정된 권리와 의무에 대하여 통보받고 설명을 들을 권리;

c) Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này;

d) 감정, 재산 가격산정을 건의할 권리; 소송진행 권한이 있는 자, 감정인, 재산가격산정인, 통역인, 번역인의 변경을 건의할 권리; 증인, 피해자, 사건과 관련된 권리 · 의무가 있는 자, 감정인, 재산가격산정인, 기타 소송참여인 및 소송진행 권한이 있는 자를 재판정에 출석하도록 소환해 줄 것을 건의할 권리;

d) Đề nghị giám định, định giá tài sản; đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật; đề nghị triệu tập người làm chứng, bị hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người giám định, người định giá tài sản, người tham gia tố tụng khác và người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tham gia phiên tòa;

đ) 증거, 서류, 물품, 요구를 제출할 권리;

đ) Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;

e) 관련 증거, 서류, 물품에 대하여 의견을 진술하고 소송진행 권한이 있는 자에게 점검 · 평가해 줄 것을 요구할 권리;

e) Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;

g) 스스로 변호하거나 변호인의 조력을 받을 권리;

g) Tự bào chữa, nhờ người bào chữa;

h) 진술을 제시하고 의견을 개진하며, 자신에게 불리한 진술을 강요당하지 아니하거나 자신이 유죄임을 자백하도록 강요당하지 아니할 권리;

h) Trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội;

i) 재판장에게 질문을 요청하거나 재판장의 동의를 얻어 재판정 출석자에게 직접 질문할 권리; 재판정에서 변론할 권리;

i) Đề nghị chủ tọa phiên tòa hỏi hoặc tự mình hỏi người tham gia phiên tòa nếu được chủ tọa đồng ý; tranh luận tại phiên tòa;

k) 판결 평의 전 최후진술을 할 권리;

k) Nói lời sau cùng trước khi nghị án;

l) 재판조서를 열람하고 재판조서의 수정 · 보완 기재를 요구할 권리;

l) Xem biên bản phiên tòa, yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản phiên tòa;

m) 법원의 판결, 결정에 대하여 항소할 권리;

m) Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án;

n) 소송진행 권한이 있는 기관, 자의 소송상의 결정, 행위에 대하여 이의신청을 할 권리;

n) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

o) 법률 규정에 따른 기타 권리.

o) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

3. 피고인은 다음의 의무를 진다:

3. Bị cáo có nghĩa vụ:

a) 법원의 소환장에 따라 출석할 의무. 불가항력의 사유나 객관적 장애로 인한 것이 아님에도 불출석한 경우에는 압송될 수 있으며; 도주한 때에는 지명수배된다;

a) Có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án. Trường hợp vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì có thể bị áp giải; nếu bỏ trốn thì bị truy nã;

b) 법원의 결정, 요구에 복종할 의무.

b) Chấp hành quyết định, yêu cầu của Tòa án.

제62조. 피해자

Điều 62. Bị hại

1. 피해자란 범죄로 인하여 또는 범죄의 위협으로 인하여 신체적, 정신적, 재산적 손해를 직접 입은 개인 또는 재산적, 신용상 손해를 입은 기관, 단체를 말한다.

1. Bị hại là cá nhân trực tiếp bị thiệt hại về thể chất, tinh thần, tài sản hoặc là cơ quan, tổ chức bị thiệt hại về tài sản, uy tín do tội phạm gây ra hoặc đe dọa gây ra.

2. 피해자 또는 그 대리인은 다음의 권리를 가진다:

2. Bị hại hoặc người đại diện của họ có quyền:

a) 본 조에 규정된 권리와 의무에 대하여 통보받고 설명을 들을 권리;

a) Được thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này;

b) 증거, 서류, 물품, 요구를 제출할 권리;

b) Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;

c) 관련 증거, 서류, 물품에 대하여 의견을 진술하고 소송진행 권한이 있는 자에게 점검 · 평가해 줄 것을 요구할 권리;

c) Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;

d) 법률의 규정에 따라 감정, 재산 가격산정을 건의할 권리;

d) Đề nghị giám định, định giá tài sản theo quy định của pháp luật;

đ) 수사, 사건 처리 결과를 통보받을 권리;

đ) Được thông báo kết quả điều tra, giải quyết vụ án;

e) 소송진행 권한이 있는 자, 감정인, 재산가격산정인, 통역인, 번역인의 변경을 건의할 권리;

e) Đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật;

g) 형벌, 손해배상액, 배상보전 조치를 제의할 권리;

g) Đề nghị hình phạt, mức bồi thường thiệt hại, biện pháp bảo đảm bồi thường;

h) 재판정에 출석할 권리; 의견을 진술하고, 재판장에게 피고인 및 재판정에 출석한 다른 사람에게 질문해 줄 것을 요청할 권리; 자신의 합법적 권익을 보호하기 위하여 재판정에서 변론할 권리; 재판조서를 열람할 권리;

h) Tham gia phiên tòa; trình bày ý kiến, đề nghị chủ tọa phiên tòa hỏi bị cáo và người khác tham gia phiên tòa; tranh luận tại phiên tòa để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình; xem biên bản phiên tòa;

i) 스스로를 보호하거나 타인에게 자신의 합법적 권익을 보호해 주도록 의뢰할 권리;

i) Tự bảo vệ, nhờ người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình;

k) 본 법전의 규정에 따른 소송 활동에 참여할 권리;

k) Tham gia các hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật này;

l) 위협을 받는 경우 소송진행 권한이 있는 기관에 자신 및 친족의 생명, 건강, 명예, 인격, 재산 및 기타 합법적 권익을 보호해 줄 것을 요구할 권리;

l) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp khác của mình, người thân thích của mình khi bị đe dọa;

m) 법원의 판결, 결정에 대하여 항소할 권리;

m) Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án;

n) 소송진행 권한이 있는 기관, 자의 소송상의 결정, 행위에 대하여 이의신청을 할 권리;

n) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

o) 법률 규정에 따른 기타 권리.

o) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

3. 피해자의 요구에 따라 기소된 사건의 경우 피해자 또는 그 대리인은 재판정에서 공소 진술을 한다.

3. Trường hợp vụ án được khởi tố theo yêu cầu của bị hại thì bị hại hoặc người đại diện của họ trình bày lời buộc tội tại phiên tòa.

4. 피해자는 다음의 의무를 진다:

4. Bị hại có nghĩa vụ:

a) 소송진행 권한이 있는 자의 소환장에 따라 출석할 의무; 불가항력의 사유나 객관적 장애로 인한 것이 아님에도 고의로 불출석한 경우에는 구인될 수 있다;

a) Có mặt theo giấy triệu tập của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng; trường hợp cố ý vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì có thể bị dẫn giải;

b) 소송진행 권한이 있는 기관, 자의 결정, 요구에 복종할 의무.

b) Chấp hành quyết định, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

5. 피해자가 사망, 실종되었거나 민사행위능력을 상실하였거나 제한받은 경우에는 대리인이 본 조에 규정된 피해자의 권리와 의무를 수행한다. 피해자인 기관, 단체가 분할, 분립, 합병, 통합된 때에는 해당 기관, 단체의 법정대리인 또는 권리 · 의무를 승계하는 단체, 개인이 본 조의 규정에 따른 권리와 의무를 가진다.

5. Trường hợp bị hại chết, mất tích, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì người đại diện thực hiện quyền và nghĩa vụ của người bị hại quy định tại Điều này. Cơ quan, tổ chức là bị hại có sự chia, tách, sáp nhập, hợp nhất thì người đại diện theo pháp luật hoặc tổ chức, cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức đó có những quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều này.

제63조. 민사원고

Điều 63. Nguyên đơn dân sự

1. 민사원고란 범죄로 인하여 손해를 입고 손해배상 청구서를 제출한 개인, 기관, 단체를 말한다.

1. Nguyên đơn dân sự là cá nhân, cơ quan, tổ chức bị thiệt hại do tội phạm gây ra và có đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại.

2. 민사원고 또는 그 대리인은 다음의 권리를 가진다:

2. Nguyên đơn dân sự hoặc người đại diện của họ có quyền:

a) 본 조에 규정된 권리와 의무에 대하여 통보받고 설명을 들을 권리;

a) Được thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này;

b) 증거, 서류, 물품, 요구를 제출할 권리;

b) Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;

c) 관련 증거, 서류, 물품에 대하여 의견을 진술하고 소송진행 권한이 있는 자에게 점검 · 평가해 줄 것을 요구할 권리;

c) Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;

d) 수사, 사건 처리 결과를 통보받을 권리;

d) Được thông báo kết quả điều tra, giải quyết vụ án;

đ) 법률의 규정에 따라 감정, 재산 가격산정을 요구할 권리;

đ) Yêu cầu giám định, định giá tài sản theo quy định của pháp luật;

e) 소송진행 권한이 있는 자, 감정인, 재산가격산정인, 통역인, 번역인의 변경을 건의할 권리;

e) Đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật;

g) 손해배상액, 배상보전 조치를 제의할 권리;

g) Đề nghị mức bồi thường thiệt hại, biện pháp bảo đảm bồi thường;

h) 재판정에 출석할 권리; 의견을 진술하고, 재판장에게 재판정 출석자에게 질문해 줄 것을 요청할 권리; 원고의 합법적 권익을 보호하기 위하여 재판정에서 변론할 권리; 재판조서를 열람할 권리;

h) Tham gia phiên tòa; trình bày ý kiến, đề nghị chủ tọa phiên tòa hỏi người tham gia phiên tòa; tranh luận tại phiên tòa để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn; xem biên bản phiên tòa;

i) 스스로를 보호하거나 타인에게 자신의 합법적 권익을 보호해 주도록 의뢰할 권리;

i) Tự bảo vệ, nhờ người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình;

k) 소송진행 권한이 있는 기관, 자의 소송상의 결정, 행위에 대하여 이의신청을 할 권리;

k) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

l) 손해배상 부분에 관한 법원의 판결, 결정에 대하여 항소할 권리;

l) Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án về phần bồi thường thiệt hại;

m) 법률 규정에 따른 기타 권리.

m) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

3. 민사원고는 다음의 의무를 진다:

3. Nguyên đơn dân sự có nghĩa vụ:

a) 소송진행 권한이 있는 자의 소환장에 따라 출석할 의무;

a) Có mặt theo giấy triệu tập của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

b) 손해배상과 관련된 정황을 진실하게 진술할 의무;

b) Trình bày trung thực những tình tiết liên quan đến việc bồi thường thiệt hại;

c) 소송진행 권한이 있는 기관, 자의 결정, 요구에 복종할 의무.

c) Chấp hành quyết định, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

제64조. 민사피고

Điều 64. Bị đơn dân sự

1. 민사피고란 법률 규정에 따라 손해배상 책임을 져야 하는 개인, 기관, 단체를 말한다.

1. Bị đơn dân sự là cá nhân, cơ quan, tổ chức mà pháp luật quy định phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

2. 민사피고 또는 그 대리인은 다음의 권리를 가진다:

2. Bị đơn dân sự hoặc người đại diện của họ có quyền:

a) 본 조에 규정된 권리와 의무에 대하여 통보받고 설명을 들을 권리;

a) Được thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này;

b) 민사원고의 요구의 일부 또는 전부를 수용하거나 기각할 권리;

b) Chấp nhận hoặc bác bỏ một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn dân sự;

c) 증거, 서류, 물품, 요구를 제출할 권리;

c) Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;

d) 관련 증거, 서류, 물품에 대하여 의견을 진술하고 소송진행 권한이 있는 자에게 점검 · 평가해 줄 것을 요구할 권리;

d) Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;

đ) 법률의 규정에 따라 감정, 재산 가격산정을 요구할 권리;

đ) Yêu cầu giám định, định giá tài sản theo quy định của pháp luật;

e) 손해배상 청구와 관련된 수사, 사건 처리 결과를 통보받을 권리;

e) Được thông báo kết quả điều tra, giải quyết vụ án có liên quan đến việc đòi bồi thường thiệt hại;

g) 소송진행 권한이 있는 자, 감정인, 재산가격산정인, 통역인, 번역인의 변경을 건의할 권리;

g) Đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật;

h) 재판정에 출석할 권리; 의견을 진술하고, 재판장에게 재판정 출석자에게 질문해 줄 것을 요청할 권리; 피고의 합법적 권익을 보호하기 위하여 재판정에서 변론할 권리; 재판조서를 열람할 권리;

h) Tham gia phiên tòa; trình bày ý kiến, đề nghị chủ tọa phiên tòa hỏi người tham gia phiên tòa; tranh luận tại phiên tòa để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn; xem biên bản phiên tòa;

i) 스스로를 보호하거나 타인에게 자신의 합법적 권익을 보호해 주도록 의뢰할 권리;

i) Tự bảo vệ, nhờ người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình;

k) 소송진행 권한이 있는 기관, 자의 소송상의 결정, 행위에 대하여 이의신청을 할 권리;

k) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

l) 손해배상 부분에 관한 법원의 판결, 결정에 대하여 항소할 권리;

l) Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án về phần bồi thường thiệt hại;

m) 법률 규정에 따른 기타 권리.

m) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

3. 민사피고는 다음의 의무를 진다:

3. Bị đơn dân sự có nghĩa vụ:

a) 소송진행 권한이 있는 자의 소환장에 따라 출석할 의무;

a) Có mặt theo giấy triệu tập của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

b) 손해배상과 관련된 정황을 진실하게 진술할 의무;

b) Trình bày trung thực những tình tiết liên quan đến việc bồi thường thiệt hại;

c) 소송진행 권한이 있는 기관, 자의 결정, 요구에 복종할 의무.

c) Chấp hành quyết định, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

제65조. 사건과 관련된 권리 · 의무가 있는 자

Điều 65. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án

1. 사건과 관련된 권리 · 의무가 있는 자란 형사사건과 관련된 권리, 의무를 가진 개인, 기관, 단체를 말한다.

1. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án hình sự.

2. 사건과 관련된 권리 · 의무가 있는 자 또는 그 대리인은 다음의 권리를 가진다:

2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án hoặc người đại diện của họ có quyền:

a) 본 조에 규정된 권리와 의무에 대하여 통보받고 설명을 들을 권리;

a) Được thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này;

b) 증거, 서류, 물품, 요구를 제출할 권리;

b) Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;

c) 법률의 규정에 따라 감정, 재산 가격산정을 요구할 권리;

c) Yêu cầu giám định, định giá tài sản theo quy định của pháp luật;

d) 재판정에 출석할 권리; 의견을 개진하고, 재판장에게 재판정 출석자들에게 질문해 줄 것을 요청할 권리; 자신의 합법적 권익을 보호하기 위하여 재판정에서 변론할 권리; 재판조서를 열람할 권리;

d) Tham gia phiên tòa; phát biểu ý kiến, đề nghị chủ tọa phiên tòa hỏi những người tham gia phiên tòa; tranh luận tại phiên tòa để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình; xem biên bản phiên tòa;

đ) 스스로를 보호하거나 타인에게 자신의 합법적 권익을 보호해 주도록 의뢰할 권리;

đ) Tự bảo vệ, nhờ người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình;

e) 관련 증거, 서류, 물품에 대하여 의견을 진술하고 소송진행 권한이 있는 자에게 점검 · 평가해 줄 것을 요구할 권리;

e) Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;

g) 자신의 권리, 의무에 직접 관련된 문제에 관한 법원의 판결, 결정에 대하여 항소할 권리;

g) Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án về những vấn đề trực tiếp liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của mình;

h) 소송진행 권한이 있는 기관, 자의 소송상의 결정, 행위에 대하여 이의신청을 할 권리;

h) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

i) 법률 규정에 따른 기타 권리.

i) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

3. 사건과 관련된 권리 · 의무가 있는 자는 다음의 의무를 진다:

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án có nghĩa vụ:

a) 소송진행 권한이 있는 자의 소환장에 따라 출석할 의무;

a) Có mặt theo giấy triệu tập của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

b) 자신의 권리와 의무에 관련된 정황을 진실하게 진술할 의무;

b) Trình bày trung thực những tình tiết liên quan đến quyền và nghĩa vụ của mình;

c) 소송진행 권한이 있는 기관, 자의 결정, 요구에 복종할 의무.

c) Chấp hành quyết định, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

제66조. 증인

Điều 66. Người làm chứng

1. 증인이란 범죄에 관한 정보원, 사건에 관련된 정황을 알고 있으며 소송진행 권한이 있는 기관에 의해 증언하도록 소환된 자를 말한다.

1. Người làm chứng là người biết được những tình tiết liên quan đến nguồn tin về tội phạm, về vụ án và được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng triệu tập đến làm chứng.

2. 다음의 자는 증인이 될 수 없다:

2. Những người sau đây không được làm chứng:

a) 피의자 · 피고인 등의 변호인;

a) Người bào chữa của người bị buộc tội;

b) 정신적 또는 신체적 결함으로 인하여 범죄에 관한 정보원, 사건에 관련된 정황을 인식할 능력이 없거나 올바르게 진술할 능력이 없는 자.

b) Người do nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà không có khả năng nhận thức được những tình tiết liên quan nguồn tin về tội phạm, về vụ án hoặc không có khả năng khai báo đúng đắn.

3. 증인은 다음의 권리를 가진다:

3. Người làm chứng có quyền:

a) 본 조에 규정된 권리와 의무에 대하여 통보받고 설명을 들을 권리;

a) Được thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này;

b) 위협을 받는 경우 소환 기관에 자신 및 친족의 생명, 건강, 명예, 인격, 재산 및 기타 합법적 권익을 보호해 줄 것을 요구할 권리;

b) Yêu cầu cơ quan triệu tập bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản và quyền, lợi ích hợp pháp khác của mình, người thân thích của mình khi bị đe dọa;

c) 자신의 증인 참여와 관련된 소송진행 권한이 있는 기관, 자의 소송상의 결정, 행위에 대하여 이의신청을 할 권리;

c) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng liên quan đến việc mình tham gia làm chứng;

d) 소환 기관으로부터 법률의 규정에 따른 여비 및 기타 비용을 지급받을 권리.

d) Được cơ quan triệu tập thanh toán chi phí đi lại và những chi phí khác theo quy định của pháp luật.

4. 증인은 다음의 의무를 진다:

4. Người làm chứng có nghĩa vụ:

a) 소송진행 권한이 있는 기관의 소환장에 따라 출석할 의무. 불가항력의 사유나 객관적 장애로 인한 것이 아님에도 고의로 불출석하고 그 불출석이 범죄에 관한 정보원의 처리, 기소, 수사, 공소제기, 재판에 장애를 초래하는 경우에는 구인될 수 있다;

a) Có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Trường hợp cố ý vắng mặt mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan và việc vắng mặt của họ gây trở ngại cho việc giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì có thể bị dẫn giải;

b) 범죄에 관한 정보원, 사건에 관련하여 자신이 알고 있는 정황 및 그 정황을 알게 된 사유를 진실하게 진술할 의무.

b) Trình bày trung thực những tình tiết mà mình biết liên quan đến nguồn tin về tội phạm, về vụ án và lý do biết được những tình tiết đó.

5. 증인이 허위 진술을 하거나 불가항력의 사유 또는 객관적 장애로 인한 것이 아님에도 진술을 거부하거나 진술을 기피한 때에는 형법의 규정에 따라 형사책임을 져야 한다.

5. Người làm chứng khai báo gian dối hoặc từ chối khai báo, trốn tránh việc khai báo mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự.

6. 증인이 근무하거나 수학하는 기관, 단체는 증인이 소송에 참여할 수 있도록 여건을 조성할 책임이 있다.

6. Cơ quan, tổ chức nơi người làm chứng làm việc hoặc học tập có trách nhiệm tạo điều kiện để họ tham gia tố tụng.

제67조. 입회인

Điều 67. Người chứng kiến

1. 입회인이란 본 법전의 규정에 따른 소송 활동의 진행을 참관하도록 소송진행 권한이 있는 기관에 의해 요구된 자를 말한다.

1. Người chứng kiến là người được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng yêu cầu chứng kiến việc tiến hành hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật này.

2. 다음의 자는 입회인이 될 수 없다:

2. Những người sau đây không được làm người chứng kiến:

a) 피의자 · 피고인 등, 소송진행 권한이 있는 자의 친족;

a) Người thân thích của người bị buộc tội, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

b) 정신적 또는 신체적 결함으로 인하여 사실관계를 올바르게 인식할 능력이 없는 자;

b) Người do nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà không có khả năng nhận thức đúng sự việc;

c) 18세 미만인 자;

c) Người dưới 18 tuổi;

d) 그 사람이 객관적이지 못하다고 볼 만한 다른 사유가 있는 자.

d) Có lý do khác cho thấy người đó không khách quan.

3. 입회인은 다음의 권리를 가진다:

3. Người chứng kiến có quyền:

a) 본 조에 규정된 권리와 의무에 대하여 통보받고 설명을 들을 권리;

a) Được thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này;

b) 소송진행 권한이 있는 자에게 법률 규정을 준수할 것을 요구하고, 위협을 받는 경우 자신 및 친족의 생명, 건강, 명예, 인격, 재산 및 기타 합법적 권익을 보호해 줄 것을 요구할 권리;

b) Yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tuân thủ quy định của pháp luật, bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản và quyền, lợi ích hợp pháp khác của mình, người thân thích của mình khi bị đe dọa;

c) 소송조서를 열람하고, 자신이 참관한 소송 활동에 대하여 의견을 제시할 권리;

c) Xem biên bản tố tụng, đưa ra nhận xét về hoạt động tố tụng mà mình chứng kiến;

d) 자신의 참관 참여와 관련된 소송진행 권한이 있는 기관, 자의 소송상의 결정, 행위에 대하여 이의신청을 할 권리;

d) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng liên quan đến việc mình tham gia chứng kiến;

đ) 소환 기관으로부터 법률의 규정에 따른 비용을 지급받을 권리.

đ) Được cơ quan triệu tập thanh toán chi phí theo quy định của pháp luật.

4. 입회인은 다음의 의무를 진다:

4. Người chứng kiến có nghĩa vụ:

a) 소송진행 권한이 있는 기관의 요구에 따라 출석할 의무;

a) Có mặt theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

b) 요구받은 소송 활동을 온전히 참관할 의무;

b) Chứng kiến đầy đủ hoạt động tố tụng được yêu cầu;

c) 자신이 참관한 활동에 관한 조서에 서명할 의무;

c) Ký biên bản về hoạt động mà mình chứng kiến;

d) 자신이 참관한 수사 활동에 관한 비밀을 유지할 의무;

d) Giữ bí mật về hoạt động điều tra mà mình chứng kiến;

đ) 소송진행 권한이 있는 기관의 요구에 따라 자신이 참관한 정황을 진실하게 진술할 의무.

đ) Trình bày trung thực những tình tiết mà mình chứng kiến theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

제68조. 감정인

Điều 68. Người giám định

1. 감정인이란 법률의 규정에 따라 소송진행 권한이 있는 기관에 의해 촉탁되거나 소송참여인에 의해 감정이 요구된 자로서 감정이 필요한 분야에 관한 전문 지식을 가진 자를 말한다.

1. Người giám định là người có kiến thức chuyên môn về lĩnh vực cần giám định, được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trưng cầu, người tham gia tố tụng yêu cầu giám định theo quy định của pháp luật.

2. 감정인은 다음의 권리를 가진다:

2. Người giám định có quyền:

a) 감정 대상과 관련된 사건 자료를 열람할 권리;

a) Tìm hiểu tài liệu của vụ án có liên quan đến đối tượng phải giám định;

b) 결론에 필요한 자료를 제공해 줄 것을 촉탁 기관, 감정을 요구한 소송참여인에게 요구할 권리;

b) Yêu cầu cơ quan trưng cầu, người tham gia tố tụng yêu cầu giám định cung cấp tài liệu cần thiết cho việc kết luận;

c) 신문, 진술청취에 참여하고 감정 대상과 관련된 문제에 대하여 질문할 권리;

c) Tham dự vào việc hỏi cung, lấy lời khai và đặt câu hỏi về những vấn đề có liên quan đến đối tượng giám định;

d) 감정을 진행하기에 시간이 부족한 경우, 제공된 자료가 결론을 내리기에 불충분하거나 가치가 없는 경우, 감정 요구 내용이 자신의 전문 지식 범위를 초과하는 경우 감정 수행을 거부할 권리;

d) Từ chối thực hiện giám định trong trường hợp thời gian không đủ để tiến hành giám định, các tài liệu cung cấp không đủ hoặc không có giá trị để kết luận, nội dung yêu cầu giám định vượt quá phạm vi hiểu biết chuyên môn của mình;

đ) 감정인 집단에 의해 감정이 진행되는 경우 종합 결론에 동의하지 아니할 때에는 종합 결론서에 자신의 의견을 별도로 기재할 권리;

đ) Ghi riêng ý kiến của mình vào bản kết luận chung nếu không thống nhất với kết luận chung trong trường hợp giám định do tập thể giám định tiến hành;

e) 사법감정법의 규정에 따른 기타 권리.

e) Các quyền khác theo quy định của Luật giám định tư pháp.

3. 감정인은 다음의 의무를 진다:

3. Người giám định có nghĩa vụ:

a) 소송진행 권한이 있는 기관의 소환장에 따라 출석할 의무;

a) Có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

b) 감정을 수행할 때 알게 된 수사상의 비밀을 유지할 의무;

b) Giữ bí mật điều tra mà mình biết được khi thực hiện giám định;

c) 사법감정법의 규정에 따른 기타 의무.

c) Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật giám định tư pháp.

4. 감정인이 허위의 결론을 내리거나 불가항력의 사유 또는 객관적 장애로 인한 것이 아님에도 감정 결론을 거부한 때에는 형법의 규정에 따라 형사책임을 져야 한다.

4. Người giám định kết luận gian dối hoặc từ chối kết luận giám định mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự.

5. 감정인은 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우 소송 참여를 회피하여야 하거나 기피된다:

5. Người giám định phải từ chối tham gia tố tụng hoặc bị thay đổi khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) 동시에 피해자, 당사자인 경우; 피해자, 당사자 또는 피의자, 피고인의 대리인, 친족인 경우;

a) Đồng thời là bị hại, đương sự; là người đại diện, người thân thích của bị hại, đương sự hoặc của bị can, bị cáo;

b) 해당 사건에서 변호인, 증인, 통역인, 번역인, 재산가격산정인의 자격으로 참여한 적이 있는 경우;

b) Đã tham gia với tư cách là người bào chữa, người làm chứng, người phiên dịch, người dịch thuật, người định giá tài sản trong vụ án đó;

c) 해당 사건에서 소송을 진행한 적이 있는 경우.

c) Đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó.

6. 감정인의 변경은 감정을 촉탁한 기관이 결정한다.

6. Việc thay đổi người giám định do cơ quan trưng cầu giám định quyết định.

제69조. 재산가격산정인

Điều 69. Người định giá tài sản

1. 재산가격산정인이란 법률의 규정에 따라 소송진행 권한이 있는 기관, 소송참여인에 의해 재산의 가격산정이 요구된 자로서 가격 분야에 관한 전문 지식을 가진 자를 말한다.

1. Người định giá tài sản là người có kiến thức chuyên môn về lĩnh vực giá, được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng yêu cầu định giá tài sản theo quy định của pháp luật.

2. 재산가격산정인은 다음의 권리를 가진다:

2. Người định giá tài sản có quyền:

a) 가격산정 대상과 관련된 사건 자료를 열람할 권리;

a) Tìm hiểu tài liệu của vụ án liên quan đến đối tượng phải định giá;

b) 가격산정에 필요한 자료를 제공해 줄 것을 가격산정 요구 기관, 가격산정을 요구한 소송참여인에게 요구할 권리;

b) Yêu cầu cơ quan yêu cầu định giá, người tham gia tố tụng yêu cầu định giá cung cấp tài liệu cần thiết cho việc định giá;

c) 가격산정을 진행하기에 시간이 부족한 경우, 제공된 자료가 가격산정을 하기에 불충분하거나 가치가 없는 경우, 가격산정 요구 내용이 자신의 전문 지식 범위를 초과하는 경우 가격산정 수행을 거부할 권리;

c) Từ chối thực hiện định giá trong trường hợp thời gian không đủ để tiến hành định giá, các tài liệu cung cấp không đủ hoặc không có giá trị để định giá, nội dung yêu cầu định giá vượt quá phạm vi hiểu biết chuyên môn của mình;

d) 재산가격산정위원회의 결론에 동의하지 아니할 때에는 종합 결론서에 자신의 결론 의견을 기재할 권리;

d) Ghi ý kiến kết luận của mình vào bản kết luận chung nếu không thống nhất với kết luận của Hội đồng định giá tài sản;

đ) 법률 규정에 따른 기타 권리.

đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

3. 재산가격산정인은 다음의 의무를 진다:

3. Người định giá tài sản có nghĩa vụ:

a) 소송진행 권한이 있는 기관의 소환장에 따라 출석할 의무;

a) Có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

b) 재산 가격산정을 수행할 때 알게 된 수사상의 비밀을 유지할 의무;

b) Giữ bí mật điều tra mà mình biết được khi thực hiện định giá tài sản;

c) 법률 규정에 따른 기타 의무.

c) Các nghĩa vụ khác theo quy định của luật.

4. 재산가격산정인이 허위의 결론을 내리거나 불가항력의 사유 또는 객관적 장애로 인한 것이 아님에도 가격산정 참여를 거부한 때에는 형법의 규정에 따라 형사책임을 져야 한다.

4. Người định giá tài sản kết luận gian dối hoặc từ chối tham gia định giá mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự.

5. 재산가격산정인은 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우 소송 참여를 회피하여야 하거나 기피된다:

5. Người định giá tài sản phải từ chối tham gia tố tụng hoặc bị thay đổi khi thuộc một trong các trường hợp:

a) 동시에 피해자, 당사자인 경우; 피해자, 당사자 또는 피의자, 피고인의 대리인, 친족인 경우;

a) Đồng thời là bị hại, đương sự; là người đại diện, người thân thích của bị hại, đương sự hoặc của bị can, bị cáo;

b) 해당 사건에서 변호인, 증인, 감정인, 통역인, 번역인의 자격으로 참여한 적이 있는 경우;

b) Đã tham gia với tư cách là người bào chữa, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch, người dịch thuật trong vụ án đó;

c) 해당 사건에서 소송을 진행한 적이 있는 경우.

c) Đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó.

6. 재산가격산정인의 변경은 재산 가격산정을 요구한 기관이 결정한다.

6. Việc thay đổi người định giá tài sản do cơ quan yêu cầu định giá tài sản quyết định.

제70조. 통역인, 번역인

Điều 70. Người phiên dịch, người dịch thuật

1. 통역인, 번역인이란 소송참여인이 베트남어를 구사할 수 없거나 소송 문서가 베트남어로 표시되어 있지 아니한 경우에 소송진행 권한이 있는 기관의 요구를 받은 자로서 통역, 번역 능력이 있는 자를 말한다.

1. Người phiên dịch, người dịch thuật là người có khả năng phiên dịch, dịch thuật và được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng yêu cầu trong trường hợp có người tham gia tố tụng không sử dụng được tiếng Việt hoặc có tài liệu tố tụng không thể hiện bằng tiếng Việt.

2. 통역인, 번역인은 다음의 권리를 가진다:

2. Người phiên dịch, người dịch thuật có quyền:

a) 본 조에 규정된 권리와 의무에 대하여 통보받고 설명을 들을 권리;

a) Được thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này;

b) 위협을 받는 경우 요구 기관에 자신 및 친족의 생명, 건강, 명예, 인격, 재산 및 기타 합법적 권익을 보호해 줄 것을 제의할 권리;

b) Đề nghị cơ quan yêu cầu bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của mình, người thân thích của mình khi bị đe dọa;

c) 통역, 번역과 관련된 소송진행 권한이 있는 기관, 자의 소송상의 결정, 행위에 대하여 이의신청을 할 권리;

c) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng liên quan đến việc phiên dịch, dịch thuật;

d) 요구 기관으로부터 법률의 규정에 따른 통역 · 번역 보수 및 기타 수당을 지급받을 권리.

d) Được cơ quan yêu cầu chi trả thù lao phiên dịch, dịch thuật và các chế độ khác theo quy định của pháp luật.

3. 통역인, 번역인은 다음의 의무를 진다:

3. Người phiên dịch, người dịch thuật có nghĩa vụ:

a) 소송진행 권한이 있는 기관의 소환장에 따라 출석할 의무;

a) Có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

b) 진실하게 통역, 번역할 의무. 허위로 통역, 번역한 경우 통역인, 번역인은 형법의 규정에 따라 형사책임을 져야 한다;

b) Phiên dịch, dịch thuật trung thực. Nếu phiên dịch, dịch thuật gian dối thì người phiên dịch, người dịch thuật phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự;

c) 통역, 번역할 때 알게 된 수사상의 비밀을 유지할 의무;

c) Giữ bí mật điều tra mà mình biết được khi phiên dịch, dịch thuật;

d) 요구한 기관 앞에서 자신의 의무 이행에 관하여 서약할 의무.

d) Phải cam đoan trước cơ quan đã yêu cầu về việc thực hiện nghĩa vụ của mình.

4. 통역인, 번역인은 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우 소송 참여를 회피하여야 하거나 기피된다:

4. Người phiên dịch, người dịch thuật phải từ chối tham gia tố tụng hoặc bị thay đổi khi thuộc một trong các trường hợp:

a) 동시에 피해자, 당사자인 경우; 피해자, 당사자 또는 피의자, 피고인의 대리인, 친족인 경우;

a) Đồng thời là bị hại, đương sự; là người đại diện, người thân thích của bị hại, đương sự hoặc của bị can, bị cáo;

b) 해당 사건에서 변호인, 증인, 감정인, 재산가격산정인의 자격으로 참여한 적이 있는 경우;

b) Đã tham gia với tư cách là người bào chữa, người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản trong vụ án đó;

c) 해당 사건에서 소송을 진행한 적이 있는 경우.

c) Đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó.

5. 통역인, 번역인의 변경은 통역, 번역을 요구한 기관이 결정한다.

5. Việc thay đổi người phiên dịch, người dịch thuật do cơ quan yêu cầu phiên dịch, dịch thuật quyết định.

6. 본 조의 규정은 농아자의 몸짓 · 행동, 맹인용 점자를 아는 자에 대하여도 준용한다.

6. Những quy định tại Điều này cũng áp dụng đối với người biết được cử chỉ, hành vi của người câm, người điếc, chữ của người mù.

제71조. 소송참여인의 권리와 의무의 통보, 설명 및 행사 보장 책임

Điều 71. Trách nhiệm thông báo, giải thích và bảo đảm thực hiện quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng

1. 소송진행 권한이 있는 기관, 자는 본 법전의 규정에 따라 소송참여인의 권리와 의무를 통보, 설명하고 그 행사를 보장할 책임이 있다. 피의자 · 피고인 등, 피해자가 법률구조법의 규정에 따른 법률구조 대상에 속하는 경우, 소송진행 권한이 있는 기관, 자는 그들에게 법률구조를 받을 권리를 설명할 책임이 있으며; 그들이 법률구조를 제의한 때에는 소송진행 권한이 있는 기관, 자는 국가법률구조센터에 통보한다.

1. Cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm thông báo, giải thích và bảo đảm thực hiện quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng theo quy định của Bộ luật này. Trường hợp người bị buộc tội, người bị hại thuộc diện được trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật trợ giúp pháp lý thì cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm giải thích cho họ quyền được trợ giúp pháp lý; nếu họ đề nghị được trợ giúp pháp lý thì cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thông báo cho Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.

2. 통보, 설명 내용은 조서에 기재하여야 한다.

2. Việc thông báo, giải thích phải ghi vào biên bản.

제V장

Chương V

변호, 피해자 및 당사자의 합법적 권익 보호

BÀO CHỮA, BẢO VỆ QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP CỦA BỊ HẠI, ĐƯƠNG SỰ

제72조. 변호인

Điều 72. Người bào chữa

1. 변호인이란 피의자 · 피고인 등의 의뢰를 받거나 소송진행 권한이 있는 기관에 의해 지정되어, 소송진행 권한이 있는 기관, 자에 의해 변호인 등록이 접수된 자를 말한다.

1. Người bào chữa là người được người bị buộc tội nhờ bào chữa hoặc cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng chỉ định và được cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tiếp nhận việc đăng ký bào chữa.

2. 변호인은 다음의 자가 될 수 있다:

2. Người bào chữa có thể là:

a) 변호사;

a) Luật sư;

b) 피의자 · 피고인 등의 대리인;

b) Người đại diện của người bị buộc tội;

c) 인민변호원;

c) Bào chữa viên nhân dân;

d) 피의자 · 피고인 등이 법률구조 대상에 속하는 경우의 법률구조관.

d) Trợ giúp viên pháp lý trong trường hợp người bị buộc tội thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý.

3. 인민변호원이란 18세 이상으로 조국에 충성하고, 훌륭한 도덕적 품성을 갖추었으며, 법률 지식이 있고, 부여된 임무를 완수할 수 있는 건강 상태를 갖춘 베트남 공민으로서 베트남 조국전선 위원회 또는 전선의 회원 단체로부터 자기 조직의 회원인 피의자 · 피고인 등을 위해 변호에 참여하도록 파견된 자를 말한다.

3. Bào chữa viên nhân dân là công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên, trung thành với Tổ quốc, có phẩm chất đạo đức tốt, có kiến thức pháp lý, đủ sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao, được Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc tổ chức thành viên của Mặt trận cử tham gia bào chữa cho người bị buộc tội là thành viên của tổ chức mình.

4. 다음의 자는 변호인이 될 수 없다:

4. Những người sau đây không được bào chữa:

a) 해당 사건의 소송을 진행한 자; 해당 사건의 소송을 진행하였거나 진행 중인 자의 친족;

a) Người đã tiến hành tố tụng vụ án đó; người thân thích của người đã hoặc đang tiến hành tố tụng vụ án đó;

b) 해당 사건에 증인, 감정인, 재산가격산정인, 통역인, 번역인의 자격으로 참여한 자;

b) Người tham gia vụ án đó với tư cách là người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật;

c) 형사책임을 추궁받고 있는 자, 판결을 선고받고 아직 전과가 말소되지 아니한 자, 강제마약중독치료소 또는 강제교육시설 수용의 행정처분 조치가 적용 중인 자.

c) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người bị kết án mà chưa được xoá án tích, người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.

5. 1인의 변호인은 권리와 이익이 상호 대립되지 아니하는 경우 동일 사건에서 여러 명의 피의자 · 피고인 등을 변호할 수 있다. 여러 명의 변호인이 1인의 피의자 · 피고인 등을 변호할 수 있다.

5. Một người bào chữa có thể bào chữa cho nhiều người bị buộc tội trong cùng vụ án nếu quyền và lợi ích của họ không đối lập nhau. Nhiều người bào chữa có thể bào chữa cho một người bị buộc tội.

제73조. 변호인의 권리와 의무

Điều 73. Quyền và nghĩa vụ của người bào chữa

1. 변호인은 다음의 권리를 가진다:

1. Người bào chữa có quyền:

a) 피의자 · 피고인 등을 접견하고 질문할 권리;

a) Gặp, hỏi người bị buộc tội;

b) 체포된 자, 임시유치된 자의 진술 청취 시, 피의자 신문 시에 입회하며, 진술 청취 · 신문을 진행하는 권한 있는 자가 동의하는 경우 체포된 자, 임시유치된 자, 피의자에게 질문할 권리. 권한 있는 자의 매 회 진술 청취, 신문이 종료된 후 변호인은 체포된 자, 임시유치된 자, 피의자에게 질문할 수 있다;

b) Có mặt khi lấy lời khai của người bị bắt, bị tạm giữ, khi hỏi cung bị can và nếu người có thẩm quyền tiến hành lấy lời khai, hỏi cung đồng ý thì được hỏi người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can. Sau mỗi lần lấy lời khai, hỏi cung của người có thẩm quyền kết thúc thì người bào chữa có thể hỏi người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can;

c) 본 법전의 규정에 따른 대질, 인상식별, 음성인식 및 기타 수사 활동에 입회할 권리;

c) Có mặt trong hoạt động đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói và hoạt động điều tra khác theo quy định của Bộ luật này;

d) 본 법전의 규정에 따른 진술 청취, 신문의 일시 · 장소 및 기타 수사 활동이 진행되는 일시 · 장소를 소송진행 권한이 있는 기관으로부터 사전 통지받을 권리;

d) Được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng báo trước về thời gian, địa điểm lấy lời khai, hỏi cung và thời gian, địa điểm tiến hành hoạt động điều tra khác theo quy định của Bộ luật này;

đ) 자신이 참여한 소송 활동에 관한 조서, 자신이 변호하는 자와 관련된 소송 결정을 열람할 권리;

đ) Xem biên bản về hoạt động tố tụng có sự tham gia của mình, quyết định tố tụng liên quan đến người mà mình bào chữa;

e) 소송진행 권한이 있는 자, 감정인, 재산가격산정인, 통역인, 번역인의 변경을 건의할 권리; 예방 조치, 강제 조치의 변경, 취소를 건의할 권리;

e) Đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật; đề nghị thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế;

g) 본 법전의 규정에 따른 소송 활동의 진행을 건의할 권리; 증인, 기타 소송참여인, 소송진행 권한이 있는 자의 소환을 건의할 권리;

g) Đề nghị tiến hành hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật này; đề nghị triệu tập người làm chứng, người tham gia tố tụng khác, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

h) 증거, 서류, 물품, 요구를 수집하고 제출할 권리;

h) Thu thập, đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;

i) 관련 증거, 서류, 물품을 확인 · 평가하고 의견을 진술하며, 소송진행 권한이 있는 자에게 점검 · 평가해 줄 것을 요구할 권리;

i) Kiểm tra, đánh giá và trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;

k) 소송진행 권한이 있는 기관에 증거 수집, 보충 감정, 재감정, 재산 재가격산정을 건의할 권리;

k) Đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thu thập chứng cứ, giám định bổ sung, giám định lại, định giá lại tài sản;

l) 수사 마무리의 시점부터 사건 기록 중 변호에 관련된 서류를 열람, 필사 및 복사할 권리;

l) Đọc, ghi chép và sao chụp những tài liệu trong hồ sơ vụ án liên quan đến việc bào chữa từ khi kết thúc điều tra;

m) 재판정에서 신문, 변론에 참여할 권리;

m) Tham gia hỏi, tranh luận tại phiên tòa;

n) 소송진행 권한이 있는 기관, 자의 소송상의 결정, 행위에 대하여 이의신청을 할 권리;

n) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

o) 본 법전의 규정에 따라 피고인이 18세 미만인 자이거나 정신적 또는 신체적 결함이 있는 자인 경우 법원의 판결, 결정에 대하여 항소할 권리.

o) Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án nếu bị cáo là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất theo quy định của Bộ luật này.

2. 변호인은 다음의 의무를 진다:

2. Người bào chữa có nghĩa vụ:

a) 법률이 규정한 모든 조치를 사용하여 피의자 · 피고인 등이 무죄임을 입증하는 정황, 피의자 · 피고인의 형사책임 감경 정황을 규명할 의무;

a) Sử dụng mọi biện pháp do pháp luật quy định để làm sáng tỏ những tình tiết xác định người bị buộc tội vô tội, những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo;

b) 피의자 · 피고인 등의 합법적 권익을 보호하기 위하여 법률적으로 조력할 의무;

b) Giúp người bị buộc tội về mặt pháp lý nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ;

c) 불가항력의 사유나 객관적 장애로 인한 것이 아닌 한, 자신이 이미 변호를 맡은 피의자 · 피고인 등에 대한 변호를 거부할 수 없는 의무;

c) Không được từ chối bào chữa cho người bị buộc tội mà mình đã đảm nhận bào chữa nếu không vì lý do bất khả kháng hoặc không phải do trở ngại khách quan;

d) 진실을 존중할 의무; 타인을 매수, 강요하거나 허위 진술을 하도록, 또는 허위 자료를 제공하도록 교사할 수 없는 의무;

d) Tôn trọng sự thật; không được mua chuộc, cưỡng ép hoặc xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật;

đ) 법원의 소환장에 따라 출석할 의무; 본 법전 제76조 제1항의 규정에 따라 변호인이 지정된 경우에는 수사기관, 검찰원의 요구에 따라 출석하여야 한다;

đ) Có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án; trường hợp chỉ định người bào chữa theo quy định tại khoản 1 Điều 76 của Bộ luật này thì phải có mặt theo yêu cầu của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát;

e) 변호를 수행하면서 알게 된 수사상의 비밀을 누설할 수 없는 의무; 사건 기록에서 필사, 복사한 서류를 국가의 이익, 공공의 이익, 기관 · 단체 · 개인의 합법적 권익을 침해하는 목적으로 사용할 수 없는 의무;

e) Không được tiết lộ bí mật điều tra mà mình biết khi thực hiện bào chữa; không được sử dụng tài liệu đã ghi chép, sao chụp trong hồ sơ vụ án vào mục đích xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

g) 변호하면서 알게 된 사건에 관한 정보, 피의자 · 피고인 등에 관한 정보를 누설할 수 없는 의무(다만 그 사람이 서면으로 동의한 경우는 제외한다); 해당 정보를 국가의 이익, 공공의 이익, 기관 · 단체 · 개인의 합법적 권익을 침해하는 목적으로 사용할 수 없는 의무.

g) Không được tiết lộ thông tin về vụ án, về người bị buộc tội mà mình biết khi bào chữa, trừ trường hợp người này đồng ý bằng văn bản và không được sử dụng thông tin đó vào mục đích xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

3. 변호인이 법률을 위반한 때에는 위반의 성격과 정도에 따라 변호인 등록이 취소되거나 징계 처분, 행정위반 과태료 처분을 받거나 형사책임을 추궁당한다; 손해를 끼친 때에는 법률의 규정에 따라 배상하여야 한다.

3. Người bào chữa vi phạm pháp luật thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị hủy bỏ việc đăng ký bào chữa, bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của luật.

제74조. 변호인의 소송 참여 시점

Điều 74. Thời điểm người bào chữa tham gia tố tụng

변호인은 피의자 기소 시점부터 소송에 참여한다. 사람을 체포, 임시유치하는 경우 변호인은 체포된 자가 수사기관, 일부 수사 활동 진행 임무를 부여받은 기관의 청사에 출석한 시점부터 또는 임시유치 결정이 내려진 시점부터 소송에 참여한다. 국가안보를 침해하는 범죄에 대하여 수사상의 비밀을 유지할 필요가 있는 경우 관할 검찰원장은 변호인이 수사 마무리의 시점부터 소송에 참여하도록 결정할 수 있다.

Người bào chữa tham gia tố tụng từ khi khởi tố bị can. Trường hợp bắt, tạm giữ người thì người bào chữa tham gia tố tụng từ khi người bị bắt có mặt tại trụ sở của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra hoặc từ khi có quyết định tạm giữ. Trường hợp cần giữ bí mật điều tra đối với các tội xâm phạm an ninh quốc gia thì Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền quyết định để người bào chữa tham gia tố tụng từ khi kết thúc điều tra.

제75조. 변호인의 선임

Điều 75. Lựa chọn người bào chữa

1. 변호인은 피의자 · 피고인 등, 그들의 대리인 또는 친족이 선임한다.

1. Người bào chữa do người bị buộc tội, người đại diện hoặc người thân thích của họ lựa chọn.

2. 체포된 자, 임시유치된 자의 변호인 선임 신청서를 접수한 때부터 12시간 이내에, 체포된 자, 임시유치된 자를 관리하고 있는 권한 있는 기관은 해당 신청서를 변호인, 그들의 대리인 또는 친족에게 전달할 책임이 있다. 체포된 자, 임시유치된 자가 특정 변호인을 명시하지 아니한 경우, 체포된 자, 임시유치된 자를 관리하고 있는 권한 있는 기관은 이들이 변호인을 선임할 수 있도록 해당 신청서를 그들의 대리인 또는 친족에게 전달하여야 한다.

2. Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi nhận được đơn yêu cầu người bào chữa của người bị bắt, bị tạm giữ thì cơ quan có thẩm quyền đang quản lý người bị bắt, người bị tạm giữ có trách nhiệm chuyển đơn này cho người bào chữa, người đại diện hoặc người thân thích của họ. Trường hợp người bị bắt, người bị tạm giữ không nêu đích danh người bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền đang quản lý người bị bắt, bị tạm giữ phải chuyển đơn này cho người đại diện hoặc người thân thích của họ để những người này nhờ người bào chữa.

구속된 자의 변호인 선임 신청서를 접수한 때부터 24시간 이내에, 구속된 자를 관리하고 있는 권한 있는 기관은 해당 신청서를 변호인, 그들의 대리인 또는 친족에게 전달할 책임이 있다. 구속된 자가 특정 변호인을 명시하지 아니한 경우, 구속된 자를 관리하고 있는 권한 있는 기관은 이들이 변호인을 선임할 수 있도록 해당 신청서를 그들의 대리인 또는 친족에게 전달하여야 한다.

Trong thời hạn 24 giờ kể khi nhận được đơn yêu cầu người bào chữa của người bị tạm giam thì cơ quan có thẩm quyền đang quản lý người bị tạm giam có trách nhiệm chuyển đơn này cho người bào chữa, người đại diện hoặc người thân thích của họ. Trường hợp người bị tạm giam không nêu đích danh người bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền đang quản lý người bị tạm giam phải chuyển đơn này cho người đại diện hoặc người thân thích của họ để những người này nhờ người bào chữa.

3. 체포된 자, 임시유치된 자, 구속된 자의 대리인 또는 친족이 변호인을 선임해 달라는 신청서를 제출한 경우, 권한 있는 기관은 변호인 선임에 관한 의견을 듣기 위해 체포된 자, 임시유치된 자, 구속된 자에게 즉시 통보할 책임이 있다.

3. Trường hợp người đại diện hoặc người thân thích của người bị bắt, người bị tạm giữ, người bị tạm giam có đơn yêu cầu nhờ người bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo ngay cho người bị bắt, người bị tạm giữ, người bị tạm giam để có ý kiến về việc nhờ người bào chữa.

4. 피의자 · 피고인 등, 그들의 대리인 또는 친족은 현 · 군 · 시사 · 성 관할 시 · 중앙직할시 관할 시급 이상의 베트남 조국전선 위원회 및 전선의 회원 단체에 자기 조직의 회원인 피의자 · 피고인 등을 위해 인민변호원을 파견하여 변호해 줄 것을 제의한다.

4. Người bị buộc tội, người đại diện hoặc người thân thích của họ đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận từ huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương trở lên cử bào chữa viên nhân dân để bào chữa cho người bị buộc tội là thành viên của tổ chức mình.

제76조. 변호인의 국선 지정

Điều 76. Chỉ định người bào chữa

1. 다음 각 호의 경우에 피의자 · 피고인 등, 그들의 대리인 또는 친족이 변호인을 선임하지 아니한 때에는 소송진행 권한이 있는 기관이 그들을 위하여 변호인을 국선 지정하여야 한다:

1. Trong các trường hợp sau đây nếu người bị buộc tội, người đại diện hoặc người thân thích của họ không mời người bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải chỉ định người bào chữa cho họ:

a) 형법에 법정형의 상한이 징역 20년, 무기징역, 사형으로 규정된 범죄의 피의자, 피고인;

a) Bị can, bị cáo về tội mà Bộ luật hình sự quy định mức cao nhất của khung hình phạt là 20 năm tù, tù chung thân, tử hình;

b) 신체적 결함으로 인하여 스스로 변호할 수 없는 피의자 · 피고인 등; 정신적 결함이 있는 자 또는 18세 미만인 자.

b) Người bị buộc tội có nhược điểm về thể chất mà không thể tự bào chữa; người có nhược điểm về tâm thần hoặc là người dưới 18 tuổi.

2. 소송진행 권한이 있는 기관은 본 조 제1항에 규정된 경우에 대하여 다음의 단체들에 변호인을 파견해 줄 것을 요구하거나 제의하여야 한다:

2. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải yêu cầu hoặc đề nghị các tổ chức sau đây cử người bào chữa cho các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này:

b) 변호사회: 법률사무소에 변호인을 파견하도록 배정한다;

a) Đoàn luật sư phân công tổ chức hành nghề luật sư cử người bào chữa;

c) 국가법률구조센터: 법률구조 대상에 속하는 자를 위해 법률구조관, 변호사를 변호인으로 파견한다;

b) Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước cử Trợ giúp viên pháp lý, luật sư bào chữa cho người thuộc diện được trợ giúp pháp lý;

d) 베트남 조국전선 위원회 및 전선의 회원 단체: 자기 조직의 회원인 피의자 · 피고인 등을 변호할 인민변호원을 파견한다.

c) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận cử bào chữa viên nhân dân bào chữa cho người bị buộc tội là thành viên của tổ chức mình.

제77조. 변호인의 변경 또는 거절

Điều 77. Thay đổi hoặc từ chối người bào chữa

1. 다음의 자는 변호인을 거절하거나 변경을 제의할 권리를 가진다:

1. Những người sau đây có quyền từ chối hoặc đề nghị thay đổi người bào chữa:

a) 피의자 · 피고인 등;

a) Người bị buộc tội;

b) 피의자 · 피고인 등의 대리인;

b) Người đại diện của người bị buộc tội;

c) 피의자 · 피고인 등의 친족. 변호인을 변경하거나 거절하는 모든 경우는 피의자 · 피고인 등의 동의가 있어야 하고 조서를 작성하여 사건 기록에 편철하여야 한다. 다만 본 법전 제76조 제1항 b호에 규정된 경우는 제외한다.

c) Người thân thích của người bị buộc tội. Mọi trường hợp thay đổi hoặc từ chối người bào chữa đều phải có sự đồng ý của người bị buộc tội và được lập biên bản đưa vào hồ sơ vụ án, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 76 của Bộ luật này.

2. 수사 단계에서 체포된 자, 임시유치된 자, 구속된 자가 자신의 친족이 선임한 변호인을 거절하겠다고 제의한 경우, 수사관은 해당 거절 사실을 확인하기 위해 해당 변호인과 함께 체포된 자, 임시유치된 자, 구속된 자를 직접 대면하여야 한다.

2. Trường hợp người bị bắt, người bị tạm giữ, người bị tạm giam trong giai đoạn điều tra có đề nghị từ chối người bào chữa do người thân thích của họ nhờ thì Điều tra viên phải cùng người bào chữa đó trực tiếp gặp người bị bắt, người bị tạm giữ, người bị tạm giam để xác nhận việc từ chối.

3. 본 법전 제76조 제1항에 규정된 변호인의 국선 지정의 경우, 피의자 · 피고인 등과 그들의 대리인 또는 친족은 여전히 변호인의 변경을 요구하거나 거절할 권리를 가진다. 변호인을 변경하는 경우 다른 변호인의 지정은 본 법전 제76조 제2항의 규정에 따라 수행된다. 변호인을 거절하는 경우 소송진행 권한이 있는 기관은 본 법전 제76조 제1항 b호에 규정된 피의자 · 피고인 등 또는 그 피의자 · 피고인 등의 대리인, 친족의 변호인 거절에 관한 조서를 작성하고 변호인 국선 지정을 종료한다.

3. Trường hợp chỉ định người bào chữa quy định tại khoản 1 Điều 76 của Bộ luật này, người bị buộc tội và người đại diện hoặc người thân thích của họ vẫn có quyền yêu cầu thay đổi hoặc từ chối người bào chữa. Trường hợp thay đổi người bào chữa thì việc chỉ định người bào chữa khác được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 76 của Bộ luật này. Trường hợp từ chối người bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng lập biên bản về việc từ chối người bào chữa của người bị buộc tội hoặc người đại diện, người thân thích của người bị buộc tội quy định tại điểm b khoản 1 Điều 76 của Bộ luật này và chấm dứt việc chỉ định người bào chữa.

제78조. 변호인 등록 절차

Điều 78. Thủ tục đăng ký bào chữa

1. 소송에 참여하는 모든 경우에 변호인은 변호인 등록을 하여야 한다.

1. Trong mọi trường hợp tham gia tố tụng, người bào chữa phải đăng ký bào chữa.

2. 변호인 등록 시 변호인은 다음의 서류를 제시하여야 한다:

2. Khi đăng ký bào chữa, người bào chữa phải xuất trình các giấy tờ:

a) 변호사는 변호사 신분증 원본 및 공증 사본, 피의자 · 피고인 등 또는 피의자 · 피고인 등의 대리인, 친족의 변호사 선임 신청서를 제시한다;

a) Luật sư xuất trình Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực và giấy yêu cầu luật sư của người bị buộc tội hoặc của người đại diện, người thân thích của người bị buộc tội;

b) 피의자 · 피고인 등의 대리인은 인민신분증 또는 시민신분증 원본 및 공증 사본, 피의자 · 피고인 등과의 관계에 관한 권한 있는 기관의 확인 서류를 제시한다;

b) Người đại diện của người bị buộc tội xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân kèm theo bản sao có chứng thực và giấy tờ có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về mối quan hệ của họ với người bị buộc tội;

c) 인민변호원은 인민신분증 또는 시민신분증 원본 및 공증 사본, 베트남 조국전선 위원회 및 전선의 회원 단체의 인민변호원 파견 문서를 제시한다;

c) Bào chữa viên nhân dân xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản cử bào chữa viên nhân dân của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận;

d) 법률구조관, 법률구조를 수행하는 변호사는 법률구조 수행 기관의 법률구조 수행자 파견 문서 및 법률구조관증 또는 변호사 신분증 원본 및 공증 사본을 제시한다.

d) Trợ giúp viên pháp lý, luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý xuất trình văn bản cử người thực hiện trợ giúp pháp lý của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và Thẻ trợ giúp viên pháp lý hoặc Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực.

3. 본 법전 제76조에 규정된 변호인 국선 지정의 경우 변호인은 다음의 서류를 제시한다:

3. Trường hợp chỉ định người bào chữa quy định tại Điều 76 của Bộ luật này thì người bào chữa xuất trình các giấy tờ:

a) 변호사는 변호사 신분증 원본 및 공증 사본, 해당 변호사가 소속된 법률사무소의 변호사 파견 문서 또는 개인으로 개업한 변호사에 대한 변호사회의 배정 문서를 제시한다;

a) Luật sư xuất trình Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản cử luật sư của tổ chức hành nghề luật sư nơi luật sư đó hành nghề hoặc văn bản phân công của Đoàn luật sư đối với luật sư hành nghề là cá nhân;

b) 인민변호원은 인민신분증 또는 시민신분증 원본 및 공증 사본, 베트남 조국전선 위원회 및 전선의 회원 단체의 인민변호원 파견 문서를 제시한다;

b) Bào chữa viên nhân dân xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản cử bào chữa viên nhân dân của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận;

c) 법률구조관, 법률구조를 수행하는 변호사는 법률구조관증 또는 변호사 신분증 원본 및 공증 사본, 국가법률구조센터의 법률구조 수행자 파견 문서를 제시한다.

c) Trợ giúp viên pháp lý, luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý xuất trình Thẻ trợ giúp viên pháp lý hoặc Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản cử người thực hiện trợ giúp pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.

4. 본 조 제2항 또는 제3항에 규정된 서류를 완비하여 접수한 때부터 24시간 이내에, 소송진행 권한이 있는 기관은 서류를 심사하여 본 조 제5항에 규정된 변호인 등록 거부 사유에 해당하지 아니한다고 인정되는 경우 변호인 등록부에 등재하고, 변호인 등록을 신청한 자와 수용시설에 변호인 통보서를 즉시 송부하며, 변호인 등록 관련 서류를 사건 기록에 편철하여야 한다; 요건을 갖추지 못하였다고 인정되는 때에는 변호인 등록을 거부하고 서면으로 사유를 명시하여야 한다.

4. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận đủ giấy tờ quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải kiểm tra giấy tờ và thấy không thuộc trường hợp từ chối việc đăng ký bào chữa quy định tại khoản 5 Điều này thì vào sổ đăng ký bào chữa, gửi ngay văn bản thông báo người bào chữa cho người đăng ký bào chữa, cơ sở giam giữ và lưu giấy tờ liên quan đến việc đăng ký bào chữa vào hồ sơ vụ án; nếu xét thấy không đủ điều kiện thì từ chối việc đăng ký bào chữa và phải nêu rõ lý do bằng văn bản.

5. 소송진행 권한이 있는 기관은 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우 변호인 등록을 거부한다:

5. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng từ chối việc đăng ký bào chữa khi thuộc một trong các trường hợp:

a) 본 법전 제72조 제4항에 규정된 경우;

a) Trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 72 của Bộ luật này;

b) 변호인 국선 지정 대상인 피의자 · 피고인 등이 변호인을 거절한 경우.

b) Người bị buộc tội thuộc trường hợp chỉ định người bào chữa từ chối người bào chữa.

6. 변호인 통보서는 소송 참여 전 과정에 걸쳐 사용 효력을 가진다. 다만 다음의 경우는 제외한다:

6. Văn bản thông báo người bào chữa có giá trị sử dụng trong suốt quá trình tham gia tố tụng, trừ các trường hợp:

a) 피의자 · 피고인 등이 변호인을 거절하거나 변경을 제의한 경우;

a) Người bị buộc tội từ chối hoặc đề nghị thay đổi người bào chữa;

b) 본 법전 제76조 제1항 b호에 규정된 피의자 · 피고인 등의 대리인 또는 친족이 변호인을 거절하거나 변경을 제의한 경우.

b) Người đại diện hoặc người thân thích của người bị buộc tội quy định tại điểm b khoản 1 Điều 76 của Bộ luật này từ chối hoặc đề nghị thay đổi người bào chữa.

7. 소송진행 권한이 있는 기관은 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우 변호인 등록을 취소하고 변호인 및 수용시설에 통보한다:

7. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hủy bỏ việc đăng ký bào chữa và thông báo cho người bào chữa, cơ sở giam giữ khi thuộc một trong các trường hợp:

a) 변호인이 본 법전 제72조 제4항에 규정된 경우에 해당하는 사실이 발견된 때;

a) Khi phát hiện người bào chữa thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 72 của Bộ luật này;

b) 변호 활동을 진행함에 있어 법률을 위반한 때.

b) Vi phạm pháp luật khi tiến hành bào chữa.

제79조. 변호인에 대한 통보 책임

Điều 79. Trách nhiệm thông báo cho người bào chữa

1. 소송진행 권한이 있는 기관은 본 법전의 규정에 따라 변호인이 참여할 권리가 있는 소송 활동이 진행되는 일시와 장소에 관하여 합리적인 사전 기간을 두고 변호인에게 통지하여야 한다.

1. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải báo trước một thời gian hợp lý cho người bào chữa về thời gian, địa điểm tiến hành hoạt động tố tụng mà họ có quyền tham gia theo quy định của Bộ luật này.

2. 변호인이 소송진행 권한이 있는 기관으로부터 사전 통지를 받았음에도 출석하지 아니한 경우 소송 활동은 그대로 진행된다. 다만 본 법전 제291조에 규정된 경우는 제외한다.

2. Trường hợp người bào chữa đã được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng báo trước mà không có mặt thì hoạt động tố tụng vẫn được tiến hành, trừ trường hợp quy định tại Điều 291 của Bộ luật này.

제80조. 구속 중인 체포된 자, 임시유치된 자, 피의자, 피고인의 접견

Điều 80. Gặp người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo đang bị tạm giam

1. 구속 중인 체포된 자, 임시유치된 자, 피의자, 피고인을 접견하기 위하여 변호인은 변호인 통보서, 변호사 신분증 또는 법률구조관증 또는 인민신분증 또는 시민신분증을 제시하여야 한다.

1. Để gặp người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo đang bị tạm giam, người bào chữa phải xuất trình văn bản thông báo người bào chữa, Thẻ luật sư hoặc Thẻ trợ giúp viên pháp lý hoặc Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân.

2. 구속 중인 체포된 자, 임시유치된 자, 피의자, 피고인을 관리하는 기관은 수용시설의 원칙과 규칙을 고지하고 변호인에게 이를 엄격히 준수하도록 요구하여야 한다. 변호인이 접견에 관한 규정을 위반한 사실이 발견된 때에는 접견을 즉시 중지하고 조서를 작성하여 권한 있는 자에게 보고하여 법률의 규정에 따라 처리하도록 하여야 한다.

2. Cơ quan quản lý người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo đang bị tạm giam phải phổ biến nội quy, quy chế của cơ sở giam giữ và yêu cầu người bào chữa chấp hành nghiêm chỉnh. Trường hợp phát hiện người bào chữa vi phạm quy định về việc gặp thì phải dừng ngay việc gặp và lập biên bản, báo cáo người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

제81조. 변호 관련 증거, 서류, 물품의 수집 및 제출

Điều 81. Thu thập, giao chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến việc bào chữa

1. 변호인은 본 법전 제88조 제2항의 규정에 따라 변호와 관련된 증거, 서류, 물품, 정황을 수집한다.

1. Người bào chữa thu thập chứng cứ, tài liệu, đồ vật, tình tiết liên quan đến việc bào chữa theo quy định tại khoản 2 Điều 88 của Bộ luật này.

2. 각 소송 단계에 따라, 변호와 관련된 증거, 서류, 물품을 수집한 때에 변호인은 이를 사건 기록에 편철하도록 소송진행 권한이 있는 기관에 적시에 제출하여야 한다. 증거, 서류, 물품의 제출 · 접수는 본 법전 제133조의 규정에 따라 조서를 작성하여야 한다.

2. Tùy từng giai đoạn tố tụng, khi thu thập được chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến việc bào chữa, người bào chữa phải kịp thời giao cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng để đưa vào hồ sơ vụ án. Việc giao, nhận chứng cứ, tài liệu, đồ vật phải được lập biên bản theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật này.

3. 변호와 관련된 증거, 서류, 물품을 수집할 수 없는 경우, 변호인은 소송진행 권한이 있는 기관에 수집해 줄 것을 건의할 수 있다.

3. Trường hợp không thể thu thập được chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến việc bào chữa thì người bào chữa có thể đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thu thập.

제82조. 사건 기록 내 서류의 열람, 필사, 복사

Điều 82. Đọc, ghi chép, sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án

1. 수사 마무리의 시점 이후 변호와 관련된 사건 기록 내 서류의 열람, 필사, 복사의 요구가 있는 경우, 소송진행 권한이 있는 기관은 변호인이 사건 기록 내 서류를 열람, 필사, 복사할 수 있도록 시간과 장소를 배정할 책임이 있다.

1. Sau khi kết thúc điều tra, nếu có yêu cầu đọc, ghi chép, sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án liên quan đến việc bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm bố trí thời gian, địa điểm để người bào chữa đọc, ghi chép, sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án.

2. 서류의 열람, 필사, 복사가 끝난 후 변호인은 기록을 제공한 기관에 사건 기록을 원형 그대로 인도하여야 한다. 사건 기록, 서류를 분실, 유실, 훼손한 때에는 위반의 성격과 정도에 따라 법률 규정에 의해 처리된다.

2. Sau khi đọc, ghi chép, sao chụp tài liệu, người bào chữa phải bàn giao nguyên trạng hồ sơ vụ án cho cơ quan đã cung cấp hồ sơ. Nếu để mất, thất lạc, hư hỏng tài liệu, hồ sơ vụ án thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.

제83조. 피고발인, 기소 건의된 자의 합법적 권익 보호인

Điều 83. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố

1. 피고발인, 기소 건의된 자의 합법적 권익 보호인이란 피고발인, 기소 건의된 자로부터 합법적 권익을 보호해 주도록 의뢰를 받은 자를 말한다.

1. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố là người được người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố nhờ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp.

2. 피고발인, 기소 건의된 자의 합법적 권익 보호인은 다음의 자가 될 수 있다:

2. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố có thể là:

a) 변호사;

a) Luật sư;

b) 인민변호원;

b) Bào chữa viên nhân dân;

c) 대리인;

c) Người đại diện;

d) 법률구조관.

d) Trợ giúp viên pháp lý.

3. 피고발인, 기소 건의된 자의 합법적 권익 보호인은 다음의 권리를 가진다:

3. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố có quyền:

a) 증거, 서류, 물품, 요구를 제출할 권리;

a) Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;

b) 관련 증거, 서류, 물품을 확인 · 평가하고 의견을 진술하며, 소송진행 권한이 있는 자에게 점검 · 평가해 줄 것을 요구할 권리;

b) Kiểm tra, đánh giá và trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;

c) 피고발인, 기소 건의된 자의 진술 청취 시에 입회하며, 수사관 또는 검사가 동의하는 경우 피고발인, 기소 건의된 자에게 질문할 권리. 권한 있는 자의 매 회 진술 청취가 종료된 후 피고발인, 기소 건의된 자의 합법적 권익 보호인은 피고발인, 기소 건의된 자에게 질문할 권리가 있다;

c) Có mặt khi lấy lời khai người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố và nếu được Điều tra viên hoặc Kiểm sát viên đồng ý thì được hỏi người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố. Sau mỗi lần lấy lời khai của người có thẩm quyền kết thúc thì người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố có quyền hỏi người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố;

d) 피고발인, 기소 건의된 자의 대질, 인상식별, 음성인식 시 입회할 권리;

d) Có mặt khi đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố;

đ) 소송진행 권한이 있는 기관, 자의 소송상의 결정, 행위에 대하여 이의신청을 할 권리.

đ) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

4. 피고발인, 기소 건의된 자의 합법적 권익 보호인은 다음의 의무를 진다:

4. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố có nghĩa vụ:

a) 사건의 객관적 진실 규명에 기여하기 위하여 법률이 규정한 조치를 사용할 의무;

a) Sử dụng các biện pháp do pháp luật quy định để góp phần làm rõ sự thật khách quan của vụ án;

b) 피고발인, 기소 건의된 자의 합법적 권익을 보호하기 위하여 법률적으로 조력할 의무.

b) Giúp người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố về pháp lý nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ.

제84조. 피해자, 당사자의 합법적 권익 보호인

Điều 84. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự

1. 피해자, 당사자의 합법적 권익 보호인이란 피해자, 당사자로부터 합법적 권익을 보호해 주도록 의뢰를 받은 자를 말한다.

1. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự là người được bị hại, đương sự nhờ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp.

2. 피해자, 당사자의 합법적 권익 보호인은 다음의 자가 될 수 있다:

2. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự có thể là:

a) 변호사;

a) Luật sư;

b) 대리인;

b) Người đại diện;

c) 인민변호원;

c) Bào chữa viên nhân dân;

d) 법률구조관.

d) Trợ giúp viên pháp lý.

3. 피해자, 당사자의 합법적 권익 보호인은 다음의 권리를 가진다:

3. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự có quyền:

a) 증거, 서류, 물품, 요구를 제출할 권리;

a) Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;

b) 관련 증거, 서류, 물품을 확인 · 평가하고 의견을 진술하며, 소송진행 권한이 있는 자에게 점검 · 평가해 줄 것을 요구할 권리;

b) Kiểm tra, đánh giá và trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;

c) 감정, 재산 가격산정을 요구할 권리;

c) Yêu cầu giám định, định giá tài sản;

d) 소송진행 권한이 있는 기관이 자신이 보호하는 자의 진술 청취, 대질, 인상식별, 음성인식을 행할 때 입회할 권리; 수사 마무리의 시점 이후 피해자 및 당사자의 권익 보호와 관련된 사건 기록 내 서류를 열람, 필사, 복사할 권리;

d) Có mặt khi cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng lấy lời khai, đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói của người mà mình bảo vệ; đọc, ghi chép, sao chụp những tài liệu trong hồ sơ vụ án liên quan đến việc bảo vệ quyền lợi của bị hại và đương sự sau khi kết thúc điều tra;

đ) 재판정에서 신문, 변론에 참여할 권리; 재판조서를 열람할 권리;

đ) Tham gia hỏi, tranh luận tại phiên tòa; xem biên bản phiên tòa;

e) 소송진행 권한이 있는 기관, 자의 소송상의 결정, 행위에 대하여 이의신청을 할 권리;

e) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

g) 소송진행 권한이 있는 자, 감정인, 재산가격산정인, 통역인, 번역인의 변경을 건의할 권리;

g) Đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật;

h) 자신이 보호하는 자가 18세 미만인 자이거나 정신적 또는 신체적 결함이 있는 자인 경우 그의 권리, 의무와 관련된 법원의 판결, 결정 부분에 대하여 항소할 권리.

h) Kháng cáo phần bản án, quyết định của Tòa án có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của người mà mình bảo vệ là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất.

4. 피해자, 당사자의 합법적 권익 보호인은 다음의 의무를 진다:

4. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự có nghĩa vụ:

a) 사건의 객관적 진실 규명에 기여하기 위하여 법률이 규정한 조치를 사용할 의무;

a) Sử dụng các biện pháp do pháp luật quy định để góp phần làm rõ sự thật khách quan của vụ án;

b) 피해자, 당사자의 합법적 권익을 보호하기 위하여 법률적으로 조력할 의무.

b) Giúp bị hại, đương sự về pháp lý nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ.

제VI장

Chương VI

입증 및 증거

CHỨNG MINH VÀ CHỨNG CỨ

제85조. 형사사건에서 입증하여야 할 사항

Điều 85. Những vấn đề phải chứng minh trong vụ án hình sự

형사사건을 수사, 공소제기 및 재판할 때 소송진행 권한이 있는 기관은 다음을 입증하여야 한다:

Khi điều tra, truy tố và xét xử vụ án hình sự, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải chứng minh:

1. 범죄 행위가 발생하였는지 여부, 범죄 행위의 시간, 장소 및 기타 정황;

1. Có hành vi phạm tội xảy ra hay không, thời gian, địa điểm và những tình tiết khác của hành vi phạm tội;

2. 누가 범죄 행위를 실행한 자인지; 과실이 있는지 없는지, 고의인지 과실인지; 책임능력이 있는지 없는지; 범죄의 목적, 동기;

2. Ai là người thực hiện hành vi phạm tội; có lỗi hay không có lỗi, do cố ý hay vô ý; có năng lực trách nhiệm hình sự hay không; mục đích, động cơ phạm tội;

3. 피의자, 피고인의 형사책임 감경 · 가중 정황 및 피의자, 피고인의 신원 특징;

3. Những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo và đặc điểm về nhân thân của bị can, bị cáo;

4. 범죄 행위로 인하여 발생한 손해의 성격과 정도;

4. Tính chất và mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra;

5. 범죄의 원인 및 조건;

5. Nguyên nhân và điều kiện phạm tội;

6. 형사책임의 배제, 형사책임의 면제, 형벌의 면제와 관련된 기타 정황.

6. Những tình tiết khác liên quan đến việc loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt.

제86조. 증거

Điều 86. Chứng cứ

증거란 본 법전이 규정한 순서와 절차에 따라 수집된 실제 존재하는 것으로서, 범죄 행위의 존부, 범죄 행위를 실행한 자 및 사건 해결에 유의미한 기타 정황을 확정하는 근거로 사용되는 것을 말한다.

Chứng cứ là những gì có thật, được thu thập theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định, được dùng làm căn cứ để xác định có hay không có hành vi phạm tội, người thực hiện hành vi phạm tội và những tình tiết khác có ý nghĩa trong việc giải quyết vụ án.

제87조. 증거의 원천

Điều 87. Nguồn chứng cứ

1. 증거는 다음의 원천으로부터 수집, 확정된다:

1. Chứng cứ được thu thập, xác định từ các nguồn:

a) 증거물;

a) Vật chứng;

b) 진술, 진술서;

b) Lời khai, lời trình bày;

c) 전자 데이터;

c) Dữ liệu điện tử;

d) 감정, 재산 가격산정 결론서;

d) Kết luận giám định, định giá tài sản;

đ) 기소, 수사, 공소제기, 재판, 형 집행 활동의 조서;

đ) Biên bản trong hoạt động khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án;

e) 사법공조 및 기타 국제협력의 이행 결과;

e) Kết quả thực hiện ủy thác tư pháp và hợp tác quốc tế khác;

g) 기타 서류, 물품.

g) Các tài liệu, đồ vật khác.

2. 실제 존재하는 것이라 하더라도 본 법전이 규정한 순서와 절차에 따라 수집되지 아니한 것은 법적 효력이 없으며 형사사건을 해결하는 근거로 사용할 수 없다.

2. Những gì có thật nhưng không được thu thập theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định thì không có giá trị pháp lý và không được dùng làm căn cứ để giải quyết vụ án hình sự.

제88조. 증거 수집

Điều 88. Thu thập chứng cứ

1. 증거를 수집하기 위하여, 소송진행 권한이 있는 기관은 본 법전의 규정에 따라 증거 수집 활동을 진행할 권리가 있다; 기관, 단체, 개인에게 증거, 서류, 물품, 전자 데이터를 제공하고 사건을 명백히 밝힐 정황을 진술할 것을 요구할 권리가 있다.

1. Để thu thập chứng cứ, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có quyền tiến hành hoạt động thu thập chứng cứ theo quy định của Bộ luật này; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp chứng cứ, tài liệu, đồ vật, dữ liệu điện tử, trình bày những tình tiết làm sáng tỏ vụ án.

2. 증거를 수집하기 위하여, 변호인은 사건에 관련된 문제에 관하여 묻고 그들의 진술을 듣기 위해 자신이 변호하는 자, 피해자, 증인 및 사건에 대하여 알고 있는 기타 사람들을 접견할 권리가 있다; 기관, 단체, 개인에게 변호와 관련된 서류, 물품, 전자 데이터를 제공해 줄 것을 제의할 권리가 있다.

2. Để thu thập chứng cứ, người bào chữa có quyền gặp người mà mình bào chữa, bị hại, người làm chứng và những người khác biết về vụ án để hỏi, nghe họ trình bày về những vấn đề liên quan đến vụ án; đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, đồ vật, dữ liệu điện tử liên quan đến việc bào chữa.

3. 기타 소송참여인, 기관, 단체 또는 일체의 개인은 모두 증거, 서류, 물품, 전자 데이터를 제출하고 사건과 관련된 문제를 진술할 수 있다.

3. Những người tham gia tố tụng khác, cơ quan, tổ chức hoặc bất cứ cá nhân nào đều có thể đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, dữ liệu điện tử và trình bày những vấn đề có liên quan đến vụ án.

4. 본 조 제2항 및 제3항에 규정된 자들이 제공하는 사건 관련 증거, 서류, 물품, 전자 데이터를 접수한 때 소송진행 권한이 있는 기관은 교부접수조서를 작성하여야 하며 본 법전의 규정에 따라 점검 · 평가하여야 한다.

4. Khi tiếp nhận chứng cứ, tài liệu, đồ vật, dữ liệu điện tử liên quan đến vụ án do những người quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này cung cấp, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải lập biên bản giao nhận và kiểm tra, đánh giá theo quy định của Bộ luật này.

5. 본 법전의 규정에 따라 검사가 직접 감독하지 아니하는 사건 관련 서류의 수사, 수집 활동에 관한 조서를 작성한 날부터 05일 이내에, 수사기관, 일부 수사 활동 진행 임무를 부여받은 기관은 사건 기록 작성 상태를 감독받기 위해 해당 조서, 서류를 검찰원에 이송할 책임이 있다. 객관적 장애로 인한 경우에는 이 기한을 연장할 수 있으나 15일을 초과할 수 없다. 03일 이내에 검찰원은 문서접수인을 날인하고 조서, 서류를 사본하여 감독 기록에 편철 보관한 후, 해당 서류, 조서를 원형 그대로 수사기관, 일부 수사 활동 진행 임무를 부여받은 기관에 반환하여 인도한다. 서류, 조서의 교부 · 접수는 본 법전 제133조의 규정에 따라 조서를 작성한다.

5. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày lập biên bản về hoạt động điều tra, thu thập, nhận được tài liệu liên quan đến vụ án mà Kiểm sát viên không trực tiếp kiểm sát theo quy định của Bộ luật này thì Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có trách nhiệm chuyển biên bản, tài liệu này cho Viện kiểm sát để kiểm sát việc lập hồ sơ vụ án. Trường hợp do trở ngại khách quan thì thời hạn này có thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày. Trong thời hạn 03 ngày, Viện kiểm sát đóng dấu bút lục và sao lưu biên bản, tài liệu lưu hồ sơ kiểm sát và bàn giao nguyên trạng tài liệu, biên bản đó cho Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra. Việc giao, nhận tài liệu, biên bản được lập biên bản theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật này.

제89조. 증거물

Điều 89. Vật chứng

증거물이란 범죄의 도구, 수단으로 사용된 물건, 범죄의 흔적을 담고 있는 물건, 범죄의 객체인 물건, 돈 또는 범죄와 범죄자를 증명할 가치가 있거나 사건 해결에 유의미한 기타 물건을 말한다.

Vật chứng là vật được dùng làm công cụ, phương tiện phạm tội, vật mang dấu vết tội phạm, vật là đối tượng của tội phạm, tiền hoặc vật khác có giá trị chứng minh tội phạm và người phạm tội hoặc có ý nghĩa trong việc giải quyết vụ án.

제90조. 증거물의 보관

Điều 90. Bảo quản vật chứng

1. 증거물은 유실, 혼동, 훼손되지 아니하도록 온전하게 보관되어야 한다. 증거물의 보관은 다음과 같이 수행된다:

1. Vật chứng phải được bảo quản nguyên vẹn, không để mất mát, lẫn lộn, hư hỏng. Việc bảo quản vật chứng được thực hiện như sau:

a) 봉인이 필요한 증거물은 수집 직후 봉인하여야 한다. 봉인 및 봉인 해제는 조서를 작성하여 사건 기록에 편철한다. 증거물의 봉인, 봉인 해제는 정부의 규정에 따라 수행된다;

a) Vật chứng cần được niêm phong thì phải niêm phong ngay sau khi thu thập. Việc niêm phong, mở niêm phong được lập biên bản và đưa vào hồ sơ vụ án. Việc niêm phong, mở niêm phong vật chứng được thực hiện theo quy định của Chính phủ;

b) 돈, 금, 은, 귀금속, 보석, 골동품, 폭발물, 가연성 물질, 독극물, 방사성 물질, 군용 무기인 증거물은 수집 직후 감정하여야 하며 국고 또는 기타 전담 기관에 보관하기 위해 즉시 이관하여야 한다. 돈, 금, 은, 귀금속, 보석, 골동품인 증거물에 범죄의 흔적이 남아 있는 때에는 본 항 a호의 규정에 따라 봉인을 진행한다; 유해 병원균, 인체 부위, 조직 검체, 혈액 검체 및 인체의 기타 검체물인 증거물은 법률의 규정에 따라 전담 기관에 보관한다;

b) Vật chứng là tiền, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, đồ cổ, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, vũ khí quân dụng phải được giám định ngay sau khi thu thập và phải chuyển ngay để bảo quản tại Kho bạc Nhà nước hoặc cơ quan chuyên trách khác. Nếu vật chứng là tiền, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, đồ cổ lưu dấu vết của tội phạm thì tiến hành niêm phong theo quy định tại điểm a khoản này; vật chứng là vi khuẩn nguy hại, bộ phận cơ thể người, mẫu mô, mẫu máu và các mẫu vật khác của cơ thể người được bảo quản tại cơ quan chuyên trách theo quy định của pháp luật;

c) 소송진행 권한이 있는 기관으로 가져와 보관할 수 없는 증거물은 소송진행 권한이 있는 기관이 해당 물건 · 재산의 소유자, 적법한 관리자 또는 그 친족, 또는 증거물이 있는 지방정부, 기관, 단체에 인도하여 보관하도록 한다;

c) Vật chứng không thể đưa về cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng để bảo quản thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng giao vật chứng đó cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp đồ vật, tài sản hoặc người thân thích của họ hoặc chính quyền địa phương, cơ quan, tổ chức nơi có vật chứng bảo quản;

d) 쉽게 부패하거나 보관이 곤란한 유형에 속하는 증거물은 권한 있는 기관이 자기 권한 범위 내에서 법률의 규정에 따라 매각할 것을 결정하고 매각 대금을 관리하기 위해 국고에 개설된 권한 있는 기관의 보관 계좌로 이체한다;

d) Vật chứng thuộc loại mau hỏng hoặc khó bảo quản thì cơ quan có thẩm quyền trong phạm vi quyền hạn của mình quyết định bán theo quy định của pháp luật và chuyển tiền đến tài khoản tạm giữ của cơ quan có thẩm quyền tại Kho bạc Nhà nước để quản lý;

đ) 소송진행 권한이 있는 기관으로 가져와 보관하는 증거물의 경우, 인민공안, 인민군대 기관, 일부 수사 활동 진행 임무를 부여받은 기관은 수사, 공소제기 단계에서 증거물을 보관할 책임이 있다; 민사형집행기관은 재판 및 형 집행 단계에서 증거물을 보관할 책임이 있다.

đ) Vật chứng đưa về cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng bảo quản thì cơ quan Công an nhân dân, Quân đội nhân dân, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có trách nhiệm bảo quản vật chứng trong giai đoạn điều tra, truy tố; cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm bảo quản vật chứng trong giai đoạn xét xử và thi hành án.

2. 증거물을 보관할 책임이 있는 자가 사건의 증거물을 분실, 훼손하거나, 봉인을 훼손하거나, 불법 소비, 불법 사용, 양도, 바꿔치기, 은닉, 파기한 때에는 위반의 성격과 정도에 따라 징계 처분을 받거나 법률의 규정에 따라 형사책임을 추궁받는다. 사건 기록을 왜곡할 목적으로 사건의 증거물을 추가, 삭감, 변조, 바꿔치기, 파기, 훼손한 경우에는 형사책임을 져야 한다; 손해를 끼친 때에는 법률의 규정에 따라 배상하여야 한다.

2. Người có trách nhiệm bảo quản vật chứng mà để mất mát, hư hỏng, phá hủy niêm phong, tiêu dùng, sử dụng trái phép, chuyển nhượng, đánh tráo, cất giấu, hủy hoại vật chứng của vụ án thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật. Trường hợp thêm, bớt, sửa đổi, đánh tráo, hủy, làm hư hỏng vật chứng của vụ án nhằm làm sai lệch hồ sơ vụ án thì phải chịu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của luật.

제91조. 증인의 진술

Điều 91. Lời khai của người làm chứng

1. 증인은 범죄에 관한 정보원, 사건, 피의자 · 피고인 등의 신원, 피해자, 자신과 피의자 · 피고인 등 · 피해자 · 기타 증인 간의 관계에 관하여 자신이 알고 있는 바를 진술하고 질문에 답변한다.

1. Người làm chứng trình bày những gì mà họ biết nguồn tin về tội phạm, về vụ án, nhân thân của người bị buộc tội, bị hại, quan hệ giữa họ với người bị buộc tội, bị hại, người làm chứng khác và trả lời những câu hỏi đặt ra.

2. 증인이 진술한 정황에 대하여 자신이 그 정황을 알게 된 사유를 명백히 설명할 수 없는 경우에는 이를 증거로 사용할 수 없다.

2. Không được dùng làm chứng cứ những tình tiết do người làm chứng trình bày nếu họ không thể nói rõ vì sao biết được tình tiết đó.

제92조. 피해자의 진술

Điều 92. Lời khai của bị hại

1. 피해자는 범죄에 관한 정보원, 사건, 자신과 피의자 · 피고인 등 간의 관계에 관한 정황을 진술하고 질문에 답변한다.

1. Bị hại trình bày những tình tiết về nguồn tin về tội phạm, vụ án, quan hệ giữa họ với người bị buộc tội và trả lời những câu hỏi đặt ra.

2. 피해자가 진술한 정황에 대하여 자신이 그 정황을 알게 된 사유를 명백히 설명할 수 없는 경우에는 이를 증거로 사용할 수 없다.

2. Không được dùng làm chứng cứ những tình tiết do bị hại trình bày nếu họ không thể nói rõ vì sao biết được tình tiết đó.

제93조. 민사원고, 민사피고의 진술

Điều 93. Lời khai của nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự

1. 민사원고, 민사피고는 범죄로 인하여 발생한 손해의 배상과 관련된 정황을 진술한다.

1. Nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự trình bày những tình tiết liên quan đến việc bồi thường thiệt hại do tội phạm gây ra.

2. 민사원고, 민사피고가 진술한 정황에 대하여 자신이 그 정황을 알게 된 사유를 명백히 설명할 수 없는 경우에는 이를 증거로 사용할 수 없다.

2. Không được dùng làm chứng cứ những tình tiết do nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự trình bày nếu họ không thể nói rõ vì sao biết được tình tiết đó.

제94조. 사건과 관련된 권리 · 의무가 있는 자의 진술

Điều 94. Lời khai của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án

1. 사건과 관련된 권리 · 의무가 있는 자는 자신의 권리, 의무에 직접 관련된 정황을 진술한다.

1. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án trình bày những tình tiết trực tiếp liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ.

2. 사건과 관련된 권리 · 의무가 있는 자가 진술한 정황에 대하여 자신이 그 정황을 알게 된 사유를 명백히 설명할 수 없는 경우에는 이를 증거로 사용할 수 없다.

2. Không được dùng làm chứng cứ những tình tiết do người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án trình bày nếu họ không thể nói rõ vì sao biết được tình tiết đó.

제95조. 긴급한 경우에 구금된 자, 피고발인, 기소 건의된 자, 자수한 자, 자진출두한 범죄자, 체포된 자, 임시유치된 자의 진술

Điều 95. Lời khai của người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người phạm tội tự thú, đầu thú, người bị bắt, bị tạm giữ

긴급한 경우에 구금된 자, 피고발인, 기소 건의된 자, 자수한 자, 자진출두한 범죄자, 체포된 자, 임시유치된 자는 자신이 범죄를 실행한 것으로 의심받는 것과 관련된 정황을 진술한다.

Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người phạm tội tự thú, đầu thú, người bị bắt, bị tạm giữ trình bày những tình tiết liên quan đến việc họ bị nghi thực hiện tội phạm.

제96조. 범죄 고발인, 신고인의 진술

Điều 96. Lời khai của người tố giác, báo tin về tội phạm

범죄 고발인, 신고인은 자신이 범죄를 고발, 신고한 것과 관련된 정황을 진술한다.

Người tố giác, báo tin về tội phạm trình bày những tình tiết liên quan đến việc họ tố giác, báo tin về tội phạm.

제97조. 입회인의 진술

Điều 97. Lời khai của người chứng kiến

입회인은 소송 활동에서 자신이 참관한 정황을 진술한다.

Người chứng kiến trình bày những tình tiết mà họ đã chứng kiến trong hoạt động tố tụng.

제98조. 피의자, 피고인의 진술

Điều 98. Lời khai của bị can, bị cáo

1. 피의자, 피고인은 사건의 정황을 진술한다.

1. Bị can, bị cáo trình bày những tình tiết của vụ án.

2. 피의자, 피고인의 자백 진술은 사건의 다른 증거들과 부합하는 경우에만 증거로 인정될 수 있다. 피의자, 피고인의 자백 진술만을 유일한 증거로 하여 유죄로 인정하거나 유죄 판결을 내릴 수 없다.

2. Lời nhận tội của bị can, bị cáo chỉ có thể được coi là chứng cứ nếu phù hợp với những chứng cứ khác của vụ án. Không được dùng lời nhận tội của bị can, bị cáo làm chứng cứ duy nhất để buộc tội, kết tội.

제99조. 전자 데이터

Điều 99. Dữ liệu điện tử

1. 전자 데이터란 전자적 수단에 의해 생성, 저장, 전송 또는 수신된 기호, 문자, 숫자, 이미지, 음성 또는 이와 유사한 형태를 말한다.

1. Dữ liệu điện tử là ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự được tạo ra, lưu trữ, truyền đi hoặc nhận được bởi phương tiện điện tử.

2. 전자 데이터는 전자적 수단, 컴퓨터 네트워크, 통신 네트워크, 전송선로 및 기타 전자적 원천으로부터 수집된다.

2. Dữ liệu điện tử được thu thập từ phương tiện điện tử, mạng máy tính, mạng viễn thông, trên đường truyền và các nguồn điện tử khác.

3. 전자 데이터의 증거가치는 전자 데이터의 생성, 저장 또는 전송 방식; 전자 데이터의 무결성 보장 및 유지 방식; 생성자 식별 방식 및 기타 부합하는 요소를 근거로 확정된다.

3. Giá trị chứng cứ của dữ liệu điện tử được xác định căn cứ vào cách thức khởi tạo, lưu trữ hoặc truyền gửi dữ liệu điện tử; cách thức bảo đảm và duy trì tính toàn vẹn của dữ liệu điện tử; cách thức xác định người khởi tạo và các yếu tố phù hợp khác.

제100조. 감정 결론서

Điều 100. Kết luận giám định

1. 감정 결론서란 감정을 촉탁받거나 요구받은 사항에 관한 전문적 결론을 내리기 위해 감정 개인 또는 기관, 단체가 작성한 문서를 말한다.

1. Kết luận giám định là văn bản do cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức giám định lập để kết luận chuyên môn về những vấn đề được trưng cầu, yêu cầu giám định.

2. 기관, 단체, 개인은 감정 촉탁 또는 요구받은 사항에 대하여 결론을 내리고 그 결론에 대하여 책임을 져야 한다. 감정이 감정인 집단에 의해 진행되는 경우 구성원 전원이 결론서에 서명한다. 이견이 있는 경우 각자는 결론서에 자신의 결론 의견을 기재한다.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân kết luận về vấn đề được trưng cầu, yêu cầu giám định và phải chịu trách nhiệm về kết luận đó. Nếu việc giám định do tập thể giám định tiến hành thì tất cả thành viên đều ký vào bản kết luận. Trường hợp có ý kiến khác nhau thì mỗi người ghi ý kiến kết luận của mình vào bản kết luận.

3. 소송진행 권한이 있는 기관이 감정 결론에 동의하지 아니하는 때에는 그 사유를 명백히 밝혀야 하며, 결론이 명확하지 아니하거나 불완전한 경우에는 본 법전이 규정한 일반 절차에 따라 보충 감정 또는 재감정을 결정한다.

3. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng không đồng ý với kết luận giám định thì phải nêu rõ lý do, nếu kết luận chưa rõ hoặc chưa đầy đủ thì quyết định giám định bổ sung hoặc giám định lại theo thủ tục chung quy định tại Bộ luật này.

4. 기피 또는 회피되어야 할 사유에 속하는 촉탁 감정인의 감정 결론은 법적 효력이 없으며 사건을 해결하는 근거로 사용할 수 없다.

4. Kết luận giám định của người được trưng cầu giám định thuộc trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi thì không có giá trị pháp lý và không được dùng làm căn cứ để giải quyết vụ án.

제101조. 재산 가격산정 결론서

Điều 101. Kết luận định giá tài sản

1. 재산 가격산정 결론서란 요구받은 재산의 가격에 관하여 결론을 내리기 위해 재산가격산정위원회가 작성한 문서를 말한다. 재산가격산정위원회는 재산의 가격을 결론짓고 그 결론에 대하여 책임을 져야 한다.

1. Kết luận định giá tài sản là văn bản do Hội đồng định giá tài sản lập để kết luận về giá của tài sản được yêu cầu. Hội đồng định giá tài sản kết luận giá của tài sản và phải chịu trách nhiệm về kết luận đó.

2. 재산 가격산정 결론서에는 재산가격산정위원회의 전 위원의 서명이 있어야 한다. 위원회가 결정한 재산 가격에 동의하지 아니하는 경우 위원회 위원은 결론서에 자신의 결론 의견을 기재한다.

2. Kết luận định giá tài sản phải có chữ ký của tất cả thành viên Hội đồng định giá tài sản. Trường hợp không đồng ý với giá của tài sản do Hội đồng quyết định thì thành viên của Hội đồng ghi ý kiến kết luận của mình vào bản kết luận.

3. 소송진행 권한이 있는 기관이 재산 가격산정 결론에 동의하지 아니하는 때에는 그 사유를 명백히 밝혀야 하며; 결론이 명확하지 아니한 경우에는 본 법전이 규정한 일반 절차에 따라 재가격산정을 결정한다.

3. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng không đồng ý với kết luận định giá tài sản thì phải nêu rõ lý do; nếu kết luận chưa rõ thì quyết định định giá lại theo thủ tục chung quy định tại Bộ luật này.

4. 본 법전의 규정 및 가격산정에 관한 기타 법률 규정을 위반한 재산가격산정위원회의 가격산정 결론은 법적 효력이 없으며 사건을 해결하는 근거로 사용할 수 없다.

4. Kết luận định giá của Hội đồng định giá tài sản vi phạm quy định của Bộ luật này, quy định khác của pháp luật về định giá thì không có giá trị pháp lý và không được dùng làm căn cứ để giải quyết vụ án.

제102조. 범죄에 관한 정보원의 점검 · 확인, 기소, 수사, 공소제기, 재판 활동에 관한 조서

Điều 102. Biên bản về hoạt động kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử

본 법전의 규정에 따라 작성된 범죄에 관한 정보원의 점검 · 확인, 기소, 수사, 공소제기, 재판 활동에 관한 조서에 기재된 정황은 증거로 인정될 수 있다.

Những tình tiết được ghi trong biên bản về hoạt động kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử được lập theo quy định của Bộ luật này có thể được coi là chứng cứ.

제103조. 사법공조 및 기타 국제협력의 이행 결과

Điều 103. Kết quả thực hiện ủy thác tư pháp và hợp tác quốc tế khác

외국의 권한 있는 기관이 제공한 사법공조 및 기타 국제협력의 이행 결과는 사건의 다른 증거들과 부합하는 경우 증거로 인정될 수 있다.

Kết quả thực hiện ủy thác tư pháp và hợp tác quốc tế khác do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cung cấp có thể được coi là chứng cứ nếu phù hợp với chứng cứ khác của vụ án.

제104조. 사건 내 기타 서류, 물품

Điều 104. Các tài liệu, đồ vật khác trong vụ án

기관, 단체, 개인이 제공한 서류, 물품에 기재된 사건 관련 정황은 증거로 인정될 수 있다. 해당 서류, 물품이 본 법전 제89조에 규정된 특징을 가지는 경우에는 증거물로 본다.

Những tình tiết liên quan đến vụ án ghi trong tài liệu, đồ vật do cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp có thể được coi là chứng cứ. Trường hợp tài liệu, đồ vật này có đặc điểm quy định tại Điều 89 của Bộ luật này thì được coi là vật chứng.

제105조. 증거물 수집

Điều 105. Thu thập vật chứng

증거물은 적시에 완전하게 수집되어야 하며, 조서에 실제 상태를 정확히 기재하고 사건 기록에 편철하여야 한다. 증거물을 사건 기록에 편철할 수 없는 경우에는 사진을 촬영하고, 영상을 녹화하여 사건 기록에 편철할 수 있다. 증거물은 법률 규정에 따라 봉인하고 보관하여야 한다.

Vật chứng phải được thu thập kịp thời, đầy đủ, mô tả đúng thực trạng vào biên bản và đưa vào hồ sơ vụ án. Trường hợp vật chứng không thể đưa vào hồ sơ vụ án thì phải chụp ảnh, có thể ghi hình để đưa vào hồ sơ vụ án. Vật chứng phải được niêm phong, bảo quản theo quy định của pháp luật.

제106조. 증거물의 처리

Điều 106. Xử lý vật chứng

1. 증거물의 처리는 수사 단계에서 사건이 종결되는 경우에는 수사기관, 일부 수사 활동 진행 임무를 부여받은 기관이 결정하고; 공소제기 단계에서 사건이 종결되는 경우에는 검찰원이 결정하며; 재판준비 단계에서 사건이 종결되는 경우에는 법원장이 결정하고; 사건이 재판에 회부된 경우에는 재판부가 결정한다. 증거물 처리에 관한 결정의 집행은 조서에 기재하여야 한다.

1. Việc xử lý vật chứng do Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra quyết định nếu vụ án được đình chỉ ở giai đoạn điều tra; do Viện kiểm sát quyết định nếu vụ án được đình chỉ ở giai đoạn truy tố; do Chánh án Tòa án quyết định nếu vụ án được đình chỉ ở giai đoạn chuẩn bị xét xử; do Hội đồng xét xử quyết định nếu vụ án đã đưa ra xét xử. Việc thi hành quyết định về xử lý vật chứng phải được ghi vào biên bản.

2. 증거물은 다음과 같이 처리한다:

2. Vật chứng được xử lý như sau:

a) 범죄의 도구, 수단인 증거물, 소지 · 유통이 금지된 물건은 몰수하여 국고에 납입하거나 폐기 처분한다;

a) Vật chứng là công cụ, phương tiện phạm tội, vật cấm tàng trữ, lưu hành thì bị tịch thu, nộp ngân sách nhà nước hoặc tiêu hủy;

b) 범죄 행위로 인하여 취득한 돈이나 재산인 증거물은 몰수하여 국고에 납입한다;

b) Vật chứng là tiền bạc hoặc tài sản do phạm tội mà có thì bị tịch thu, nộp ngân sách nhà nước;

c) 가치가 없거나 사용할 수 없는 증거물은 몰수하여 폐기 처분한다.

c) Vật chứng không có giá trị hoặc không sử dụng được thì bị tịch thu và tiêu hủy.

3. 수사, 공소제기, 재판 과정에서 본 조 제1항에 규정된 권한 있는 기관, 자는 다음의 권리를 가진다:

3. Trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:

a) 압수, 임시유치되었으나 증거물이 아닌 재산을 소유자 또는 해당 재산의 적법한 관리자에게 즉시 반환할 권리;

a) Trả lại ngay tài sản đã thu giữ, tạm giữ nhưng không phải là vật chứng cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp tài sản đó;

b) 사건의 처리 및 형 집행에 영향을 미치지 아니한다고 인정되는 경우 증거물을 소유자 또는 적법한 관리자에게 즉시 반환할 권리;

b) Trả lại ngay vật chứng cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp nếu xét thấy không ảnh hưởng đến việc xử lý vụ án và thi hành án;

c) 쉽게 부패하거나 보관이 곤란한 유형에 속하는 증거물은 법률의 규정에 따라 매각할 수 있다; 매각할 수 없는 경우에는 폐기 처분할 권리;

c) Vật chứng thuộc loại mau hỏng hoặc khó bảo quản thì có thể được bán theo quy định của pháp luật; trường hợp không bán được thì tiêu hủy;

d) 야생동물 및 외래식물인 증거물은 감정 결론이 나온 직후 권한 있는 전문관리기관에 인도하여 법률 규정에 따라 처리하도록 할 권리.

d) Vật chứng là động vật hoang dã và thực vật ngoại lai thì ngay sau khi có kết luận giám định phải giao cho cơ quan quản lý chuyên ngành có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

4. 증거물에 대한 소유권 분쟁이 있는 경우에는 민사소송법의 규정에 따라 해결한다.

4. Trường hợp có tranh chấp về quyền sở hữu đối với vật chứng thì giải quyết theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

제107조. 전자적 수단, 전자 데이터의 수집

Điều 107. Thu thập phương tiện điện tử, dữ liệu điện tử

1. 전자적 수단은 적시에 완전하게 압수되어야 하며 실제 상태를 정확히 기재하고 압수 직후 봉인하여야 한다. 봉인, 봉인 해제는 법률 규정에 따라 진행한다. 전자 데이터 저장 수단을 압수할 수 없는 경우, 소송진행 권한이 있는 기관은 해당 전자 데이터를 전자적 수단에 백업하여 증거물에 준하여 보관하고, 동시에 관련 기관, 단체, 개인에게 소송진행 권한이 있는 기관이 백업한 전자 데이터를 온전하게 보관 · 보존할 것을 요구하며, 해당 기관, 단체, 개인은 법률 앞에 책임을 져야 한다.

1. Phương tiện điện tử phải được thu giữ kịp thời, đầy đủ, mô tả đúng thực trạng và niêm phong ngay sau khi thu giữ. Việc niêm phong, mở niêm phong được tiến hành theo quy định của pháp luật. Trường hợp không thể thu giữ phương tiện lưu trữ dữ liệu điện tử thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng sao lưu dữ liệu điện tử đó vào phương tiện điện tử và bảo quản như đối với vật chứng, đồng thời yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan lưu trữ, bảo toàn nguyên vẹn dữ liệu điện tử mà cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng đã sao lưu và cơ quan, tổ chức, cá nhân này phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

2. 전자적 수단, 컴퓨터 네트워크, 통신 네트워크 또는 전송선로로부터 전자 데이터를 수집, 감청 수집, 백업할 때 소송진행 권한이 있는 기관은 조서를 작성하여 사건 기록에 편철하여야 한다.

2. Khi thu thập, chặn thu, sao lưu dữ liệu điện tử từ phương tiện điện tử, mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc trên đường truyền, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng tiến hành phải lập biên bản và đưa vào hồ sơ vụ án.

3. 소송진행 권한이 있는 기관의 감정 촉탁 결정을 받은 때 개인, 단체는 전자 데이터의 복구, 검색, 감정을 수행할 책임이 있다.

3. Khi nhận được quyết định trưng cầu giám định của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thì cá nhân, tổ chức có trách nhiệm thực hiện phục hồi, tìm kiếm, giám định dữ liệu điện tử.

4. 전자 데이터의 복구, 검색, 감정은 복제본 상에서만 수행되어야 한다; 복구, 검색, 감정 결과는 읽거나 듣거나 볼 수 있는 형태로 변환되어야 한다.

4. Việc phục hồi, tìm kiếm, giám định dữ liệu điện tử chỉ được thực hiện trên bản sao; kết quả phục hồi, tìm kiếm, giám định phải chuyển sang dạng có thể đọc, nghe hoặc nhìn được.

5. 전자적 수단, 전자 데이터는 본 법전의 규정에 따라 증거물에 준하여 보관된다. 전자 데이터인 증거를 제시할 때에는 데이터 저장 수단 또는 전자 데이터 복제본을 첨부하여야 한다.

5. Phương tiện điện tử, dữ liệu điện tử được bảo quản như vật chứng theo quy định của Bộ luật này. Khi xuất trình chứng cứ là dữ liệu điện tử phải kèm theo phương tiện lưu trữ dữ liệu hoặc bản sao dữ liệu điện tử.

제108조. 증거의 점검 및 평가

Điều 108. Kiểm tra, đánh giá chứng cứ

1. 각 증거는 적법성, 진실성 및 사건과의 관련성을 확정하기 위해 점검 · 평가되어야 한다. 수집된 증거의 확정은 형사사건을 해결하기에 충분하도록 보장되어야 한다.

1. Mỗi chứng cứ phải được kiểm tra, đánh giá để xác định tính hợp pháp, xác thực và liên quan đến vụ án. Việc xác định những chứng cứ thu thập được phải bảo đảm đủ để giải quyết vụ án hình sự.

2. 소송진행 권한이 있는 자는 자기 임무, 권한의 범위 내에서 사건에 관하여 수집된 모든 증거를 완전하고 객관적이며 전면적으로 점검 · 평가하여야 한다.

2. Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phải kiểm tra, đánh giá đầy đủ, khách quan, toàn diện mọi chứng cứ đã thu thập được về vụ án.

제VII장

Chương VII

예방 조치, 강제 조치

BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN, BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ

제I절

Mục I

예방 조치

BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN

제109조. 예방 조치

Điều 109. Các biện pháp ngăn chặn

1. 범죄를 적시에 저지하기 위하여, 또는 피의자 · 피고인 등이 수사, 공소제기, 재판에 지장을 초래하거나 계속하여 범죄를 저지를 것이라고 인정할 만한 근거가 있는 때, 또는 형 집행을 보장하기 위하여, 소송진행 권한이 있는 기관, 자는 자기 권한 범위 내에서 긴급한 경우의 사람 구금, 체포, 임시유치, 구속, 보증, 담보금 예치, 주거이전 제한, 출국유예 조치를 적용할 수 있다.

1. Để kịp thời ngăn chặn tội phạm hoặc khi có căn cứ chứng tỏ người bị buộc tội sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội hoặc để bảo đảm thi hành án, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong phạm vi thẩm quyền của mình có thể áp dụng biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam, bảo lĩnh, đặt tiền để bảo đảm, cấm đi khỏi nơi cư trú, tạm hoãn xuất cảnh.

2. 사람을 체포하는 경우는 긴급한 경우에 구금된 자의 체포, 현행범 체포, 지명수배 중인 자의 체포, 구속을 위한 피의자 · 피고인의 체포, 인도 청구된 자의 체포를 포함한다.

2. Các trường hợp bắt người gồm bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bắt người phạm tội quả tang, bắt người đang bị truy nã, bắt bị can, bị cáo để tạm giam, bắt người bị yêu cầu dẫn độ.

제110조. 긴급한 경우의 사람 구금

Điều 110. Giữ người trong trường hợp khẩn cấp

1. 다음의 긴급한 경우 중 하나에 해당하는 때에는 사람을 구금할 수 있다:

1. Khi thuộc một trong các trường hợp khẩn cấp sau đây thì được giữ người:

a) 그 사람이 매우 중대한 범죄 또는 특별히 중대한 범죄를 실행하려고 준비하고 있음을 확정할 만한 충분한 근거가 있는 때;

a) Có đủ căn cứ để xác định người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

b) 범죄를 함께 실행한 자 또는 피해자 또는 범죄 발생 장소에 있던 자가 직접 목격하고 범죄를 실행한 자가 맞다고 확인하였으며, 그 사람이 도주하는 것을 즉시 차단할 필요가 있다고 인정되는 때;

b) Người cùng thực hiện tội phạm hoặc bị hại hoặc người có mặt tại nơi xảy ra tội phạm chính mắt nhìn thấy và xác nhận đúng là người đã thực hiện tội phạm mà xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn;

c) 범죄를 실행한 것으로 의심받는 자의 신체 또는 거주지 또는 근무지 또는 교통수단에서 범죄의 흔적이 발견되었고, 그 사람이 도주하거나 증거를 인멸하는 것을 즉시 차단할 필요가 있다고 인정되는 때.

c) Có dấu vết của tội phạm ở người hoặc tại chỗ ở hoặc nơi làm việc hoặc trên phương tiện của người bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ.

2. 다음의 자는 긴급한 경우의 사람 구금영장을 발부할 권한을 가진다:

2. Những người sau đây có quyền ra lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp:

a) 각급 수사기관장, 수사기관 부장;

a) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp;

b) 연대급 및 그에 상응하는 독립부대의 장, 국경경비소장, 항만출입국경비 지휘장, 성 · 중앙직할시 국경경비대 지휘장, 국경경비대 국경경비정찰국장, 국경경비대 마약범죄예방퇴치국장, 국경경비대 마약범죄예방퇴치특무단장; 해양경찰부대 관구사령관, 해양경찰부대 업무법률국장, 해양경찰부대 마약범죄퇴치특무단장; 관구 어업감시지국장;

b) Thủ trưởng đơn vị độc lập cấp trung đoàn và tương đương, Đồn trưởng Đồn biên phòng, Chỉ huy trưởng Biên phòng Cửa khẩu cảng, Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Cục trưởng Cục trinh sát biên phòng Bộ đội biên phòng, Cục trưởng Cục phòng, chống ma túy và tội phạm Bộ đội biên phòng, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm Bộ đội biên phòng; Tư lệnh vùng lực lượng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và pháp luật lực lượng Cảnh sát biển, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy lực lượng Cảnh sát biển; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng;

c) 항공기, 선박이 공항, 항구를 떠난 후의 항공기 기장, 선박의 선장.

c) Người chỉ huy tàu bay, tàu biển khi tàu bay, tàu biển đã rời khỏi sân bay, bến cảng.

3. 긴급한 경우의 사람 구금영장에는 구금 대상자의 성명, 주소, 본 조 제1항에 규정된 구금의 사유 및 근거, 본 법전 제132조 제2항에 규정된 내용을 명시하여야 한다. 긴급한 경우의 사람 구금영장의 집행은 본 법전 제113조 제2항의 규정을 엄격히 따라야 한다.

3. Lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người bị giữ, lý do, căn cứ giữ người quy định tại khoản 1 Điều này và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này. Việc thi hành lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp phải theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 113 của Bộ luật này.

4. 긴급한 경우의 사람을 구금한 때부터, 또는 긴급한 경우에 구금된 자를 인수한 때부터 12시간 이내에 수사기관, 일부 수사 활동 진행 임무를 부여받은 기관은 즉시 진술을 청취하여야 하며, 본 조 제2항 a호 및 b호에 규정된 자는 임시유치 결정을 내리거나 구금된 자에 대한 체포영장을 발부하거나 그 사람을 즉시 석방하여야 한다. 긴급한 경우에 구금된 자에 대한 체포영장은 승인을 심사받기 위해 구금 관련 자료를 첨부하여 동급 검찰원 또는 관할 검찰원에 즉시 송부하여야 한다.

4. Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi giữ người trong trường hợp khẩn cấp hoặc nhận người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp thì Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải lấy lời khai ngay và những người quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này phải ra quyết định tạm giữ, ra lệnh bắt người bị giữ hoặc trả tự do ngay cho người đó. Lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp phải gửi ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền kèm theo tài liệu liên quan đến việc giữ người để xét phê chuẩn.

긴급한 경우의 사람을 구금한 후, 본 조 제2항 c호에 규정된 자는 항공기나 선박이 처음 귀항하는 공항 또는 항구가 있는 곳의 수사기관으로 긴급한 경우의 사람 구금 관련 자료와 함께 구금된 자를 즉시 호송하여야 한다. 구금된 자를 인수한 때부터 12시간 이내에 수사기관은 즉시 진술을 청취하여야 하며, 본 조 제2항 a호에 규정된 자는 임시유치 결정을 내리거나 긴급한 경우에 구금된 자에 대한 체포영장을 발부하거나 그 사람을 즉시 석방하여야 한다.

Sau khi giữ người trong trường hợp khẩn cấp, những người quy định tại điểm c khoản 2 Điều này phải giải ngay người bị giữ kèm theo tài liệu liên quan đến việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp đến Cơ quan điều tra nơi có sân bay hoặc bến cảng đầu tiên tàu trở về. Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi tiếp nhận người bị giữ, Cơ quan điều tra phải lấy lời khai ngay và những người quy định tại điểm a khoản 2 Điều này phải ra quyết định tạm giữ, ra lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp hoặc trả tự do ngay cho người đó.

긴급한 경우에 구금된 자에 대한 체포영장은 승인을 심사받기 위해 사람 구금 관련 자료를 첨부하여 동급 검찰원에 즉시 송부하여야 한다. 긴급한 경우에 구금된 자에 대한 체포영장에는 구금 대상자의 성명, 주소, 본 조 제1항에 규정된 구금 사유 및 근거, 본 법전 제132조 제2항에 규정된 내용을 명시하여야 한다.

Lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp phải gửi ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp kèm theo tài liệu liên quan đến việc giữ người để xét phê chuẩn. Lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người bị giữ, lý do, căn cứ giữ người quy định tại khoản 1 Điều này và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này.

5. 검찰원에 긴급한 경우에 구금된 자에 대한 체포영장 승인을 요청하는 서류는 다음을 포함한다:

5. Hồ sơ đề nghị Viện kiểm sát phê chuẩn lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp gồm:

a) 긴급한 경우에 구금된 자에 대한 체포영장 승인을 검찰원에 요청하는 문서;

a) Văn bản đề nghị Viện kiểm sát phê chuẩn lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp;

b) 긴급한 경우의 사람 구금영장, 긴급한 경우에 구금된 자에 대한 체포영장, 임시유치 결정;

b) Lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp, lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, quyết định tạm giữ;

c) 긴급한 경우의 사람 구금조서;

c) Biên bản giữ người trong trường hợp khẩn cấp;

d) 긴급한 경우에 구금된 자의 진술청취조서;

d) Biên bản ghi lời khai của người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp;

đ) 긴급한 경우의 사람 구금과 관련된 증거, 서류, 물품.

đ) Chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp.

6. 검찰원은 본 조 제1항에 규정된 사람 구금 근거를 엄격히 감독하여야 한다. 필요한 경우 검사는 긴급한 경우에 구금된 자에 대한 체포영장의 승인 결정 또는 불승인 결정을 검토 · 결정하기 전에 구금된 자를 직접 대면하여 신문하여야 한다. 검사가 작성한 긴급한 경우에 구금된 자의 진술청취조서는 사건 서류에 편철하여야 한다.

6. Viện kiểm sát phải kiểm sát chặt chẽ căn cứ giữ người quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp cần thiết, Kiểm sát viên phải trực tiếp gặp, hỏi người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp trước khi xem xét, quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phê chuẩn lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp. Biên bản ghi lời khai của người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp do Kiểm sát viên lập phải đưa vào hồ sơ vụ việc, vụ án.

긴급한 경우에 구금된 자에 대한 체포영장 승인 심사 요청 서류를 접수한 때부터 12시간 이내에 검찰원은 승인 결정 또는 불승인 결정을 내려야 한다. 검찰원이 긴급한 경우에 구금된 자에 대한 체포영장을 불승인하기로 결정한 경우, 긴급한 경우의 사람 구금영장을 발부한 자 및 긴급한 경우에 구금된 자를 인수한 수사기관은 구금된 자를 즉시 석방하여야 한다.

Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị xét phê chuẩn lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phê chuẩn. Trường hợp Viện kiểm sát quyết định không phê chuẩn lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp thì người đã ra lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp, Cơ quan điều tra đã nhận người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp phải trả tự do ngay cho người bị giữ.

제111조. 현행범 체포

Điều 111. Bắt người phạm tội quả tang

1. 범죄를 실행 중인 자 또는 범죄를 실행한 직후에 발각되거나 추격당한 자에 대하여는 누구든지 체포하여 가장 가까운 공안기관, 검찰원 또는 인민위원회로 즉시 연행할 권리가 있다. 해당 기관들은 인수조서를 작성하고 체포된 자를 즉시 호송하거나 관할 수사기관에 즉시 알려야 한다.

1. Đối với người đang thực hiện tội phạm hoặc ngay sau khi thực hiện tội phạm mà bị phát hiện hoặc bị đuổi bắt thì bất kỳ người nào cũng có quyền bắt và giải ngay người bị bắt đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất. Các cơ quan này phải lập biên bản tiếp nhận và giải ngay người bị bắt hoặc báo ngay cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền.

2. 현행범을 체포할 때에는 누구든지 체포된 자의 무기, 흉기를 빼앗을 권리가 있다.

2. Khi bắt người phạm tội quả tang thì người nào cũng có quyền tước vũ khí, hung khí của người bị bắt.

3. 사 · 방 · 진 공안, 공안파출소가 현행범을 발견하여 체포하거나 인수한 경우에는 무기, 흉기를 압수, 임시유치하고 관련 서류, 물품을 보관하며, 범인 체포조서를 작성하고, 초기 진술을 청취하며, 법률 규정에 따라 현장을 보존한다; 체포된 자를 즉시 호송하거나 관할 수사기관에 즉시 알려야 한다.

3. Trường hợp Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an phát hiện bắt giữ, tiếp nhận người phạm tội quả tang thì thu giữ, tạm giữ vũ khí, hung khí và bảo quản tài liệu, đồ vật có liên quan, lập biên bản bắt giữ người, lấy lời khai ban đầu, bảo vệ hiện trường theo quy định của pháp luật; giải ngay người bị bắt hoặc báo ngay cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền.

제112조. 지명수배 중인 자의 체포

Điều 112. Bắt người đang bị truy nã

1. 지명수배 중인 자에 대하여는 누구든지 체포하여 가장 가까운 공안기관, 검찰원 또는 인민위원회로 즉시 연행할 권리가 있다. 해당 기관들은 인수조서를 작성하고 체포된 자를 즉시 호송하거나 관할 수사기관에 즉시 알려야 한다.

1. Đối với người đang bị truy nã thì bất kỳ người nào cũng có quyền bắt và giải ngay người bị bắt đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất. Các cơ quan này phải lập biên bản tiếp nhận và giải ngay người bị bắt hoặc báo ngay cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền.

2. 지명수배 중인 자를 체포할 때에는 누구든지 체포된 자의 무기, 흉기를 빼앗을 권리가 있다.

2. Khi bắt người đang bị truy nã thì người nào cũng có quyền tước vũ khí, hung khí của người bị bắt.

3. 사 · 방 · 진 공안, 공안파출소가 지명수배 중인 자를 발견하여 체포하거나 인수한 경우에는 무기, 흉기를 압수, 임시유치하고 관련 서류, 물품을 보관하며, 범인 체포조서를 작성하고, 초기 진술을 청취한다; 체포된 자를 즉시 호송하거나 관할 수사기관에 즉시 알려야 한다.

3. Trường hợp Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an phát hiện bắt giữ, tiếp nhận người đang bị truy nã thì thu giữ, tạm giữ vũ khí, hung khí và bảo quản tài liệu, đồ vật có liên quan, lập biên bản bắt giữ người, lấy lời khai ban đầu; giải ngay người bị bắt hoặc báo ngay cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền.

제113조. 구속을 위한 피의자, 피고인의 체포

Điều 113. Bắt bị can, bị cáo để tạm giam

1. 다음의 자는 구속을 위한 피의자, 피고인의 체포영장, 결정을 발부할 권한을 가진다:

1. Những người sau đây có quyền ra lệnh, quyết định bắt bị can, bị cáo để tạm giam:

a) 각급 수사기관장, 수사기관 부장. 이 경우 체포영장은 집행 전에 동급 검찰원의 승인을 받아야 한다;

a) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp. Trường hợp này, lệnh bắt phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành;

b) 각급 인민검찰원장, 부검찰원장 및 각급 군사검찰원장, 부검찰원장;

b) Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp;

c) 각급 인민법원장, 부법원장 및 각급 군사법원장, 부법원장; 재판부.

c) Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân và Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quân sự các cấp; Hội đồng xét xử.

2. 체포영장, 체포영장 승인 결정, 체포 결정에는 체포 대상자의 성명, 주소; 체포 사유 및 본 법전 제132조 제2항에 규정된 내용을 명시하여야 한다.

2. Lệnh bắt, quyết định phê chuẩn lệnh, quyết định bắt phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người bị bắt; lý do bắt và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này.

영장, 결정을 집행하는 자는 영장, 결정을 낭독하여야 한다; 체포된 자에게 영장, 결정, 권리와 의무를 설명하고 체포에 관한 조서를 작성하여야 한다; 체포된 자에게 영장, 결정을 교부한다. 체포 대상자의 거주지에서 체포를 진행할 때에는 사 · 방 · 진 행정기관의 대표 및 다른 입회인이 있어야 한다.

Người thi hành lệnh, quyết định phải đọc lệnh, quyết định; giải thích lệnh, quyết định, quyền và nghĩa vụ của người bị bắt và phải lập biên bản về việc bắt; giao lệnh, quyết định cho người bị bắt. Khi tiến hành bắt người tại nơi người đó cư trú phải có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn và người khác chứng kiến.

체포 대상자의 근무지, 학습지에서 체포를 진행할 때에는 그 사람이 근무하거나 학습하는 기관, 단체의 대표가 입회하여야 한다. 다른 장소에서 체포를 진행할 때에는 체포가 진행되는 장소의 사 · 방 · 진 행정기관 대표의 입회가 있어야 한다.

Khi tiến hành bắt người tại nơi người đó làm việc, học tập phải có đại diện cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập chứng kiến. Khi tiến hành bắt người tại nơi khác phải có sự chứng kiến của đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi tiến hành bắt người.

3. 현행범인 경우 또는 지명수배 중인 자를 체포하는 경우를 제외하고는 야간에 사람을 체포할 수 없다.

3. Không được bắt người vào ban đêm, trừ trường hợp phạm tội quả tang hoặc bắt người đang bị truy nã.

제114조. 긴급한 경우의 사람 구금, 사람 체포 또는 구금 · 체포된 자의 인수 직후 취하여야 할 조치

Điều 114. Những việc cần làm ngay sau khi giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt người hoặc nhận người bị giữ, bị bắt

1. 긴급한 경우의 사람 구금, 체포 또는 구금 · 체포된 자의 인수 후 수사기관, 일부 수사 활동 진행 임무를 부여받은 기관은 즉시 진술을 청취하여야 하며 12시간 이내에 임시유치 결정을 내리거나 체포된 자를 석방하여야 한다.

1. Sau khi giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt người hoặc nhận người bị giữ, bị bắt, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải lấy lời khai ngay và trong thời hạn 12 giờ phải ra quyết định tạm giữ hoặc trả tự do cho người bị bắt.

2. 지명수배 결정에 따라 체포된 자의 진술을 청취한 후 체포된 자를 인수한 수사기관은 지명수배 결정을 내린 기관에 즉시 통보하여 체포된 자를 인수하러 오도록 하여야 한다. 체포된 자를 인수한 후 지명수배 결정을 내렸던 기관은 수배 해제 결정을 즉시 내려야 한다.

2. Sau khi lấy lời khai người bị bắt theo quyết định truy nã thì Cơ quan điều tra nhận người bị bắt phải thông báo ngay cho Cơ quan đã ra quyết định truy nã đến nhận người bị bắt. Sau khi nhận người bị bắt, cơ quan đã ra quyết định truy nã phải ra ngay quyết định đình nã.

지명수배 결정을 내린 기관이 즉시 와서 체포된 자를 인수할 수 없는 경우, 진술을 청취한 후 체포된 자를 인수한 수사기관은 임시유치 결정을 즉시 내리고 지명수배 결정을 내린 기관에 즉시 통보하여야 한다; 임시유치 기간이 만료되었음에도 수배 결정을 내린 기관이 여전히 인수하러 오지 아니한 경우 체포된 자를 인수한 수사기관은 임시유치를 연장하고, 승인을 심사받기 위해 관련 자료를 첨부한 임시유치 연장 결정을 동급 검찰원에 즉시 송부한다.

Trường hợp cơ quan đã ra quyết định truy nã không thể đến nhận ngay người bị bắt thì sau khi lấy lời khai, Cơ quan điều tra nhận người bị bắt phải ra ngay quyết định tạm giữ và thông báo ngay cho cơ quan đã ra quyết định truy nã biết; nếu đã hết thời hạn tạm giữ mà cơ quan ra quyết định truy nã vẫn chưa đến nhận thì Cơ quan điều tra nhận người bị bắt gia hạn tạm giữ và gửi ngay quyết định gia hạn tạm giữ kèm theo tài liệu liên quan cho Viện kiểm sát cùng cấp để xét phê chuẩn.

즉시 와서 체포된 자를 인수할 수 없는 경우, 체포 구속 권한이 있는 지명수배 결정을 내렸던 기관은 구속영장을 즉시 발부하고 동급 검찰원의 승인을 받은 구속영장을 체포된 자를 인수한 수사기관에 송부하여야 한다. 구속영장을 접수한 후 체포된 자를 인수한 수사기관은 그 사람을 가장 가까운 구치소로 즉시 호송하여야 한다.

Trường hợp không thể đến nhận ngay người bị bắt thì cơ quan đã ra quyết định truy nã có thẩm quyền bắt để tạm giam phải ra ngay lệnh tạm giam và gửi lệnh tạm giam đã được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn cho Cơ quan điều tra nhận người bị bắt. Sau khi nhận được lệnh tạm giam, Cơ quan điều tra nhận người bị bắt phải giải ngay người đó đến Trại tạm giam nơi gần nhất.

3. 체포된 자에게 여러 건의 지명수배 결정이 있는 경우 체포된 자를 인수한 수사기관은 가장 가까운 곳에서 지명수배 결정을 내린 기관에 체포된 자를 인계한다.

3. Trường hợp người bị bắt có nhiều quyết định truy nã thì Cơ quan điều tra nhận người bị bắt chuyển giao người bị bắt cho cơ quan đã ra quyết định truy nã nơi gần nhất.

제115조. 긴급한 경우의 사람 구금조서, 체포조서

Điều 115. Biên bản về việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, biên bản bắt người

1. 긴급한 경우의 사람 구금영장을 집행한 자, 체포영장 또는 결정을 집행한 자는 모든 경우에 조서를 작성하여야 한다.

1. Người thi hành lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp, thi hành lệnh hoặc quyết định bắt trong mọi trường hợp đều phải lập biên bản.

조서에는 구금 · 체포의 시, 일, 월, 년, 장소, 조서 작성 장소; 긴급한 경우의 사람 구금영장, 체포영장 또는 결정 집행 중 취한 조치, 전개 상황, 임시유치된 서류, 물품, 건강 상태 및 구금된 자, 체포된 자의 의견, 이의신청 및 본 법전 제133조에 규정된 내용을 명시하여야 한다.

Biên bản phải ghi rõ giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm giữ, bắt, nơi lập biên bản; những việc đã làm, tình hình diễn biến trong khi thi hành lệnh giữ, lệnh hoặc quyết định bắt, tài liệu, đồ vật bị tạm giữ, tình trạng sức khỏe và ý kiến, khiếu nại của người bị giữ, người bị bắt và các nội dung quy định tại Điều 133 của Bộ luật này.

조서는 구금된 자, 체포된 자 및 입회인에게 낭독하여 들려준다. 구금된 자, 체포된 자, 구금영장 · 체포영장 또는 결정을 집행한 자 및 입회인은 조서에 함께 서명하며, 다른 의견이 있거나 조서 내용에 동의하지 아니하는 자가 있는 때에는 조서에 이를 기재하고 서명할 권리가 있다.

Biên bản được đọc cho người bị giữ, người bị bắt và người chứng kiến nghe. Người bị giữ, người bị bắt, người thi hành lệnh giữ, lệnh hoặc quyết định bắt và người chứng kiến cùng ký tên vào biên bản, nếu ai có ý kiến khác hoặc không đồng ý với nội dung biên bản thì có quyền ghi vào biên bản và ký tên.

구금된 자, 체포된 자의 서류, 물품에 대한 임시유치는 본 법전의 규정에 따라 진행되어야 한다.

Việc tạm giữ tài liệu, đồ vật của người bị giữ, người bị bắt phải được tiến hành theo quy định của Bộ luật này.

2. 구금된 자, 체포된 자를 인계 · 인수할 때에는 조서를 작성하여야 한다.

2. Khi giao, nhận người bị giữ, người bị bắt phải lập biên bản.

본 조 제1항에 규정된 내용 외에도 인계인수조서에는 진술조서, 수집된 서류 및 물건의 인계인수, 유치된 자 또는 체포된 자의 건강 상태, 인계인수 시 발생한 정황을 명확히 기재하여야 한다.

Ngoài nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, biên bản giao nhận còn phải ghi rõ việc bàn giao biên bản lấy lời khai, tài liệu, đồ vật đã thu thập được, tình trạng sức khoẻ của người bị giữ, người bị bắt và những tình tiết xảy ra khi giao nhận.

제116조. 긴급체포·구금, 체포에 관한 통지

Điều 116. Thông báo về việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt người

사람을 유치 또는 체포한 후, 긴급체포·구금명령 또는 체포영장·결정을 발부한 자는 유치 또는 체포된 자의 가족, 해당인이 거주하는 사·방·진 행정당국 또는 해당인이 근무·학습하는 기관·단체에 즉시 통지하여 이를 알게 하여야 한다.

Sau khi giữ người, bắt người, người ra lệnh giữ người, lệnh hoặc quyết định bắt người phải thông báo ngay cho gia đình người bị giữ, bị bắt, chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập biết.

유치 또는 체포된 자를 인도받은 때로부터 24시간 이내에, 해당 유치 또는 체포된 자를 인도받은 수사기관은 유치 또는 체포된 자의 가족, 해당인이 거주하는 사·방·진 행정당국 또는 해당인이 근무·학습하는 기관·단체에 통지하여 이를 알게 하여야 한다. 유치 또는 체포된 자가 외국 공민인 경우에는 유치 또는 체포된 공민 소속국의 외교대표기관에 통지하도록 베트남의 외교기관에 통지하여야 한다.

Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận người bị giữ, bị bắt, Cơ quan điều tra nhận người bị giữ, bị bắt phải thông báo cho gia đình người bị giữ, bị bắt, chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập biết; trường hợp người bị giữ, người bị bắt là công dân nước ngoài thì phải thông báo cho cơ quan ngoại giao của Việt Nam để thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao của nước có công dân bị giữ, bị bắt.

통지하는 행위가 다른 대상자의 추적·체포를 방해하거나 수사를 방해하는 경우에는 해당 방해 사유가 해소된 후, 긴급체포·구금명령 또는 체포영장·결정을 발부한 자, 유치 또는 체포된 자를 인도받은 수사기관은 즉시 통지하여야 한다.

Nếu việc thông báo cản trở truy bắt đối tượng khác hoặc cản trở điều tra thì sau khi cản trở đó không còn, người ra lệnh giữ người, lệnh hoặc quyết định bắt người, Cơ quan điều tra nhận người bị giữ, người bị bắt phải thông báo ngay.

제117조. 유치

Điều 117. Tạm giữ

1. 유치는 긴급체포·구금된 자, 현행범으로 체포된 자, 자수 또는 자복한 범죄인 또는 지명수배결정에 따라 체포된 자에 대하여 적용할 수 있다.

1. Tạm giữ có thể áp dụng đối với người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang, người phạm tội tự thú, đầu thú hoặc đối với người bị bắt theo quyết định truy nã.

2. 본 법전 제110조 제2항에 규정된 긴급체포·구금명령 발부 권한이 있는 자는 유치결정을 발부할 권한이 있다. 유치결정에는 유치된 자의 성명, 주소, 유치 사유, 유치 기간의 개시 일시 및 만료 일시와 본 법전 제132조 제2항에 규정된 내용을 명확히 기재하여야 한다. 유치결정은 유치된 자에게 교부되어야 한다.

2. Những người có thẩm quyền ra lệnh giữ người quy định tại khoản 2 Điều 110 của Bộ luật này có quyền ra quyết định tạm giữ. Quyết định tạm giữ phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người bị tạm giữ, lý do tạm giữ, giờ, ngày bắt đầu và giờ, ngày hết thời hạn tạm giữ và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này. Quyết định tạm giữ phải giao cho người bị tạm giữ.

3. 유치결정을 집행하는 자는 본 법전 제59조에 규정된 유치된 자의 권리와 의무를 통지하고 설명하여야 한다.

3. Người thi hành quyết định tạm giữ phải thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ quy định tại Điều 59 của Bộ luật này.

4. 유치결정을 한 때로부터 12시간 이내에, 유치결정을 한 자는 유치결정서에 유치의 근거가 된 서류를 첨부하여 동급 인민검찰원 또는 관할 인민검찰원에 송부하여야 한다. 유치가 근거 없거나 불필요하다고 인정되는 경우 인민검찰원은 유치결정 취소결정을 발부하며, 유치결정을 한 자는 유치된 자를 즉시 석방하여야 한다.

4. Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi ra quyết định tạm giữ, người ra quyết định tạm giữ phải gửi quyết định tạm giữ kèm theo các tài liệu làm căn cứ tạm giữ cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền. Nếu xét thấy việc tạm giữ không có căn cứ hoặc không cần thiết thì Viện kiểm sát ra quyết định hủy bỏ quyết định tạm giữ và người ra quyết định tạm giữ phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ.

제118조. 유치 기간

Điều 118. Thời hạn tạm giữ

1. 유치 기간은 수사기관 또는 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관이 유치된 자, 체포된 자를 인도받거나 유치된 자, 체포된 자를 자신의 청사로 호송한 때로부터 또는 수사기관이 자수, 자복한 범죄인에 대한 유치결정을 발부한 때로부터 03일을 초과할 수 없다.

1. Thời hạn tạm giữ không quá 03 ngày kể từ khi Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra nhận người bị giữ, người bị bắt hoặc áp giải người bị giữ, người bị bắt về trụ sở của mình hoặc kể từ khi Cơ quan điều tra ra quyết định tạm giữ người phạm tội tự thú, đầu thú.

2. 필요한 경우, 유치결정을 한 자는 유치 기간을 연장할 수 있으나 03일을 초과할 수 없다. 특별한 경우, 유치결정을 한 자는 2차로 유치 기간을 연장할 수 있으나 03일을 초과할 수 없다. 모든 유치 기간 연장은 동급 인민검찰원 또는 관할 인민검찰원의 승인을 받아야 한다. 유치 기간 연장 신청 서류를 접수한 때로부터 12시간 이내에 인민검찰원은 승인결정 또는 불승인결정을 하여야 한다.

2. Trường hợp cần thiết, người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ nhưng không quá 03 ngày. Trường hợp đặc biệt, người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ lần thứ hai nhưng không quá 03 ngày. Mọi trường hợp gia hạn tạm giữ đều phải được Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền phê chuẩn. Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi nhận hồ sơ đề nghị gia hạn tạm giữ, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phê chuẩn.

3. 유치 기간 중 피의자로 기소할 근거가 불충분한 경우, 수사기관 또는 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관은 유치된 자를 즉시 석방하여야 한다. 이미 유치 기간을 연장한 경우에는 인민검찰원이 유치된 자를 즉시 석방하여야 한다.

3. Trong khi tạm giữ, nếu không đủ căn cứ khởi tố bị can thì Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ; trường hợp đã gia hạn tạm giữ thì Viện kiểm sát phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ.

4. 유치 기간은 임시구금 기간에 산입된다. 유치 1일은 임시구금 1일로 계산한다.

4. Thời gian tạm giữ được trừ vào thời hạn tạm giam. Một ngày tạm giữ được tính bằng một ngày tạm giam.

제119조. 임시구금

Điều 119. Tạm giam

1. 임시구금은 특히 중대한 범죄, 매우 중대한 범죄에 관한 피의자, 피고인에 대하여 적용할 수 있다.

1. Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng.

2. 임시구금은 형법에 02년을 초과하는 징역형이 규정된 중대한 범죄, 경미한 범죄에 관한 피의자, 피고인에 대하여 그 자가 다음 각 호의 어느 하나에 해당한다고 인정할 근거가 있는 경우에 적용할 수 있다:

2. Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội nghiêm trọng, tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù trên 02 năm khi có căn cứ xác định người đó thuộc một trong các trường hợp:

a) 이미 다른 방지조치가 적용되었으나 위반한 경우;

a) Đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khác nhưng vi phạm;

b) 명확한 거주지가 없거나 피의자의 신원을 특정할 수 없는 경우;

b) Không có nơi cư trú rõ ràng hoặc không xác định được lý lịch của bị can;

c) 도주하여 지명수배결정에 따라 체포되었거나 도주할 조짐이 있는 경우;

c) Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã hoặc có dấu hiệu bỏ trốn;

d) 범행을 계속하거나 범행을 계속할 조짐이 있는 경우;

d) Tiếp tục phạm tội hoặc có dấu hiệu tiếp tục phạm tội;

đ) 타인을 매수, 강요, 교사하여 허위 진술을 하게 하거나 사실과 다른 자료를 제공하게 하는 행위, 사건의 증거, 서류, 물건을 인멸, 위조하는 행위, 사건 관련 재산을 은닉·처분하는 행위, 증인, 피해자, 범죄고발자 및 이들의 친족을 위협, 억압, 보복하는 행위를 한 경우.

đ) Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.

3. 임시구금은 형법에 02년 이하의 징역형이 규정된 경미한 범죄에 관한 피의자, 피고인이 계속 범행을 저지르거나 도주하여 지명수배결정에 따라 체포된 경우에 적용할 수 있다.

3. Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù đến 02 năm nếu họ tiếp tục phạm tội hoặc bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã.

4. 임신 중이거나 36개월 미만의 자녀를 양육 중인 여성, 노약자, 중병 환자인 피의자, 피고인으로서 거주지와 신원이 명확한 자에 대하여는 임시구금하지 아니하고 다른 방지조치를 적용한다. 다만, 다음 각 호의 경우는 제외한다:

4. Đối với bị can, bị cáo là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, là người già yếu, người bị bệnh nặng mà có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng thì không tạm giam mà áp dụng biện pháp ngăn chặn khác, trừ các trường hợp:

a) 도주하여 지명수배결정에 따라 체포된 경우;

a) Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã;

b) 범행을 계속하는 경우;

b) Tiếp tục phạm tội;

c) 타인을 매수, 강요, 교사하여 허위 진술을 하게 하거나 사실과 다른 자료를 제공하게 하는 행위, 사건의 증거, 서류, 물건을 인멸, 위조하는 행위, 사건 관련 재산을 은닉·처분하는 행위, 증인, 피해자, 범죄고발자 또는 이들의 친족을 위협, 억압, 보복하는 행위를 한 경우;

c) Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm hoặc người thân thích của những người này;

d) 국가안보 침해 범죄의 피의자, 피고인으로서 그 자에 대하여 임시구금하지 아니할 경우 국가안보에 위험을 초래할 것이 명백한 근거가 있는 경우.

d) Bị can, bị cáo về tội xâm phạm an ninh quốc gia và có đủ căn cứ xác định nếu không tạm giam đối với họ thì sẽ gây nguy hại đến an ninh quốc gia.

5. 본 법전 제113조 제1항에 규정된 권한 있는 자는 구속영장, 임시구금결정을 발부할 권한이 있다. 본 법전 제113조 제1항 a점에 규정된 자의 구속영장은 집행 전에 동급 인민검찰원의 승인을 받아야 한다. 구속영장, 승인 심사 신청서 및 임시구금 관련 서류를 접수한 날부터 03일 이내에 인민검찰원은 승인결정 또는 불승인결정을 하여야 한다. 인민검찰원은 승인 심사를 마친 즉시 수사기관에 서류를 반환하여야 한다.

5. Những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này có quyền ra lệnh, quyết định tạm giam. Lệnh tạm giam của những người được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được lệnh tạm giam, đề nghị xét phê chuẩn và hồ sơ liên quan đến việc tạm giam, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phê chuẩn. Viện kiểm sát phải hoàn trả hồ sơ cho Cơ quan điều tra ngay sau khi kết thúc việc xét phê chuẩn.

6. 수사기관은 임시구금된 자의 신원을 확인하고 임시구금된 자의 가족, 임시구금된 자가 거주하는 사·방·진 행정당국 또는 임시구금된 자가 근무·학습하는 기관·단체에 즉시 통지하여 이를 알게 하여야 한다.

6. Cơ quan điều tra phải kiểm tra căn cước của người bị tạm giam và thông báo ngay cho gia đình người bị tạm giam, chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người bị tạm giam cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người bị tạm giam làm việc, học tập biết.

제120조. 유치·임시구금된 자의 친족 돌봄 및 재산 보관

Điều 120. Việc chăm nom người thân thích và bảo quản tài sản của người bị tạm giữ, tạm giam

1. 유치·임시구금된 자에게 돌볼 사람이 없는 장애인, 노약자, 정신적 결함이 있는 친족이 있는 경우, 유치결정, 구속영장 또는 임시구금결정을 한 기관은 그 자를 다른 친족에게 넘겨 돌보게 하여야 한다. 친족이 없는 경우 유치결정, 구속영장 또는 임시구금결정을 한 기관은 그 자들을 그들이 거주하는 사·방·진 행정당국에 인계하여 돌보게 한다. 유치·임시구금된 자의 자녀인 아동의 돌봄 및 양육은 유치 및 임시구금 집행법의 규정에 따라 수행한다.

1. Trường hợp người bị tạm giữ, tạm giam có người thân thích là người tàn tật, già yếu, có nhược điểm về tâm thần mà không có người chăm sóc thì cơ quan ra quyết định tạm giữ, lệnh hoặc quyết định tạm giam giao người đó cho người thân thích khác chăm nom; trường hợp không có người thân thích thì cơ quan ra quyết định tạm giữ, lệnh hoặc quyết định tạm giam giao những người đó cho chính quyền xã, phường, thị trấn nơi họ cư trú chăm nom. Việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em là con của người bị tạm giữ, tạm giam thực hiện theo quy định của Luật thi hành tạm giữ, tạm giam.

2. 유치·임시구금된 자에게 관리할 사람이 없는 주택 또는 기타 재산이 있는 경우, 유치결정, 구속영장 또는 임시구금결정을 한 기관은 보관 조치를 취하여야 한다.

2. Trường hợp người bị tạm giữ, tạm giam có nhà ở hoặc tài sản khác mà không có người bảo quản thì cơ quan ra quyết định tạm giữ, lệnh hoặc quyết định tạm giam phải áp dụng những biện pháp bảo quản.

3. 유치결정, 구속영장 또는 임시구금결정을 한 기관은 유치·임시구금된 자에게 친족의 돌봄 및 양육과 그들의 재산 보관 사실을 통지하여야 한다. 통지는 문서로 작성하여 사건기록에 편철한다.

3. Cơ quan ra quyết định tạm giữ, lệnh hoặc quyết định tạm giam thông báo cho người bị tạm giữ, tạm giam biết việc chăm nom, chăm sóc người thân thích và bảo quản tài sản của họ. Việc thông báo được lập văn bản và đưa vào hồ sơ vụ án.

제121조. 보증

Điều 121. Bảo lĩnh

1. 보증은 임시구금을 대체하는 방지조치이다. 피의자, 피고인의 행위가 가지는 사회적 위험성의 성질과 정도 및 그 신원에 근거하여 수사기관, 인민검찰원, 법원은 그들에게 보증을 허가하기로 결정할 수 있다.

1. Bảo lĩnh là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam. Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi và nhân thân của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ được bảo lĩnh.

2. 기관, 단체는 자기 기관, 단체 소속 사람인 피의자, 피고인을 위하여 보증을 맡을 수 있다. 보증을 맡는 기관, 단체는 서약서를 작성하여야 하며 기관, 단체 장의 확인을 받아야 한다.

2. Cơ quan, tổ chức có thể nhận bảo lĩnh cho bị can, bị cáo là người của cơ quan, tổ chức mình. Cơ quan, tổ chức nhận bảo lĩnh phải có giấy cam đoan và có xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

만 18세 이상이고 신원이 양호하며 법을 엄격히 준수하고 안정적인 소득이 있으며 보증받는 자를 관리할 조건이 되는 개인은 자신의 친족인 피의자, 피고인을 위하여 보증을 맡을 수 있으며, 이 경우 최소한 02인이어야 한다. 보증을 맡는 개인은 자신이 거주하는 사·방·진 행정당국 또는 자신이 근무·학습하는 기관·단체의 확인을 받은 서약서를 작성하여야 한다.

Cá nhân là người đủ 18 tuổi trở lên, nhân thân tốt, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, thu nhập ổn định và có điều kiện quản lý người được bảo lĩnh thì có thể nhận bảo lĩnh cho bị can, bị cáo là người thân thích của họ và trong trường hợp này thì ít nhất phải có 02 người. Cá nhân nhận bảo lĩnh phải làm giấy cam đoan có xác nhận của chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập.

서약서에서 보증을 맡는 기관, 단체, 개인은 피의자, 피고인이 본 조 제3항에 규정된 의무를 위반하지 않도록 할 것을 서약하여야 한다. 보증을 맡는 기관, 단체, 개인은 보증 인수와 관련된 사건의 정황을 통지받는다.

Trong giấy cam đoan, cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận bảo lĩnh phải cam đoan không để bị can, bị cáo vi phạm các nghĩa vụ quy định tại khoản 3 Điều này. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận bảo lĩnh được thông báo về những tình tiết của vụ án liên quan đến việc nhận bảo lĩnh.

3. 보증받은 피의자, 피고인은 다음의 의무를 이행한다는 서약서를 작성하여야 한다:

3. Bị can, bị cáo được bảo lĩnh phải làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ:

a) 불가항력의 사유 또는 객관적 장애로 인한 경우를 제외하고는 소환장에 따라 출석할 것;

a) Có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan;

b) 도주하거나 범행을 계속하지 아니할 것;

b) Không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội;

c) 타인을 매수, 강요, 교사하여 허위 진술을 하게 하거나 사실과 다른 자료를 제공하게 하지 아니할 것; 사건의 증거, 서류, 물건을 인멸, 위조하거나 사건 관련 재산을 은닉·처분하지 아니할 것; 증인, 피해자, 범죄고발자 및 이들의 친족을 위협, 억압, 보복하지 아니할 것.

c) Không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.

피의자, 피고인이 본 항에 규정된 서약 의무를 위반한 경우에는 임시구금된다.

Trường hợp bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ cam đoan quy định tại khoản này thì bị tạm giam.

4. 본 법전 제113조 제1항에 규정된 권한 있는 자, 재판장은 보증결정을 발부할 권한이 있다. 본 법전 제113조 제1항 a점에 규정된 자의 결정은 집행 전에 동급 인민검찰원의 승인을 받아야 한다.

4. Những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền ra quyết định bảo lĩnh. Quyết định của những người quy định tại điểm a khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.

5. 보증 기간은 본 법전의 규정에 따른 수사, 기소 또는 재판 기간을 초과할 수 없다. 징역형을 선고받은 자에 대한 보증 기간은 판결 선고 시부터 해당인이 징역형 집행을 개시하는 시점까지의 기간을 초과할 수 없다.

5. Thời hạn bảo lĩnh không được quá thời hạn điều tra, truy tố hoặc xét xử theo quy định của Bộ luật này. Thời hạn bảo lĩnh đối với người bị kết án phạt tù không quá thời hạn kể từ khi tuyên án cho đến thời điểm người đó đi chấp hành án phạt tù.

6. 보증을 맡은 기관, 단체, 개인이 피의자, 피고인으로 하여금 서약한 의무를 위반하게 한 때에는 위반의 성질과 정도에 따라 법률 규정에 따른 과태료에 처해진다.

6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận bảo lĩnh để bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ đã cam đoan thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị phạt tiền theo quy định của pháp luật.

제122조. 담보금 예치

Điều 122. Đặt tiền để bảo đảm

1. 담보금 예치는 임시구금을 대체하는 방지조치이다. 피의자, 피고인의 행위가 가지는 사회적 위험성의 성질과 정도, 신원 및 재산 상태에 근거하여 수사기관, 인민검찰원, 법원은 그들 또는 그들의 친족에게 담보금을 예치하도록 결정할 수 있다.

1. Đặt tiền để bảo đảm là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam. Căn cứ tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, nhân thân và tình trạng tài sản của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ hoặc người thân thích của họ đặt tiền để bảo đảm.

2. 담보금을 예치받은 피의자, 피고인은 다음의 의무를 이행한다는 서약서를 작성하여야 한다:

2. Bị can, bị cáo được đặt tiền phải làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ:

a) 불가항력의 사유 또는 객관적 장애로 인한 경우를 제외하고는 소환장에 따라 출석할 것;

a) Có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan;

b) 도주하거나 범행을 계속하지 아니할 것;

b) Không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội;

c) 타인을 매수, 강요, 교사하여 허위 진술을 하게 하거나 사실과 다른 자료를 제공하게 하지 아니할 것; 사건의 증거, 서류, 물건을 인멸, 위조하거나 사건 관련 재산을 은닉·처분하지 아니할 것; 증인, 피해자, 범죄고발자 및 이들의 친족을 위협, 억압, 보복하지 아니할 것.

c) Không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.

피의자, 피고인이 본 항에 규정된 서약 의무를 위반한 경우에는 임시구금되고 이미 예치된 금액은 몰수되어 국가예산에 귀속된다.

Trường hợp bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ cam đoan quy định tại khoản này thì bị tạm giam và số tiền đã đặt bị tịch thu, nộp ngân sách nhà nước.

3. 본 법전 제113조 제1항에 규정된 권한 있는 자, 재판장은 담보금 예치에 관한 결정을 발부할 권한이 있다. 본 법전 제113조 제1항 a점에 규정된 자의 결정은 집행 전에 동급 인민검찰원의 승인을 받아야 한다.

3. Những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền ra quyết định về việc đặt tiền để bảo đảm. Quyết định của những người quy định tại điểm a khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.

4. 예치 기간은 본 법전에 규정된 수사, 기소 또는 재판 기간을 초과할 수 없다. 징역형을 선고받은 자에 대한 예치 기간은 판결 선고 시부터 해당인이 징역형 집행을 개시하는 시점까지의 기간을 초과할 수 없다. 피의자, 피고인이 서약한 의무를 모두 충실히 이행한 때에는 인민검찰원, 법원은 그들에게 예치된 금액을 반환할 책임을 진다.

4. Thời hạn đặt tiền không quá thời hạn điều tra, truy tố hoặc xét xử theo quy định tại Bộ luật này. Thời hạn đặt tiền đối với người bị kết án phạt tù không quá thời hạn kể từ khi tuyên án cho đến thời điểm người đó đi chấp hành án phạt tù. Bị can, bị cáo chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ đã cam đoan thì Viện kiểm sát, Tòa án có trách nhiệm trả lại cho họ số tiền đã đặt.

5. 피의자, 피고인을 위해 담보금 예치를 수사기관, 인민검찰원, 법원으로부터 허가받은 친족은 피의자, 피고인이 본 조 제2항에 규정된 의무를 위반하지 않도록 할 것을 서약하는 서약서를 작성하여야 하며, 위반 시 예치된 금액은 몰수되어 국가예산에 귀속된다. 서약서를 작성할 때 해당 친족은 피의자, 피고인과 관련된 사건의 정황을 통지받는다.

5. Người thân thích của bị can, bị cáo được Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án chấp nhận cho đặt tiền để bảo đảm phải làm giấy cam đoan không để bị can, bị cáo vi phạm các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều này, nếu vi phạm thì số tiền đã đặt bị tịch thu, nộp ngân sách nhà nước. Khi làm giấy cam đoan, người này được thông báo về những tình tiết của vụ án có liên quan đến bị can, bị cáo.

6. 공안부 장관은 최고인민검찰원 원장, 최고인민법원 원장 및 국방부 장관과 협의하여 주관하에 담보금의 순서, 절차, 예치 금액 한도, 담보 예치금의 유치, 반환, 몰수 및 국가예산 귀속을 구체적으로 규정한다.

6. Bộ trưởng Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết trình tự, thủ tục, mức tiền đặt, việc tạm giữ, hoàn trả, tịch thu, nộp ngân sách nhà nước số tiền đã đặt để bảo đảm.

제123조. 주거이전금지

Điều 123. Cấm đi khỏi nơi cư trú

1. 주거이전금지는 수사기관, 인민검찰원, 법원의 소환장에 따른 출석을 확보하기 위하여 거주지와 신원이 명확한 피의자, 피고인에게 적용할 수 있는 방지조치이다.

1. Cấm đi khỏi nơi cư trú là biện pháp ngăn chặn có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo có nơi cư trú, lý lịch rõ ràng nhằm bảo đảm sự có mặt của họ theo giấy triệu tập của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án.

2. 주거이전금지 조치를 받은 피의자, 피고인은 다음의 의무를 이행한다는 서약서를 작성하여야 한다:

2. Bị can, bị cáo bị cấm đi khỏi nơi cư trú phải làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ:

개정
출처제XII장 제73조 제1항 · 임시 유치, 구금 및 거주지 이탈 금지 집행법 제128/2025/QH15호
시행2026-07-01
실효-
개정 시행2026-07-01
유형개정 10
레코드9dda9020-3199-11f1-bd1c-639e8bc6ce7c

2. 주거이전금지 조치를 받은 피의자, 피고인은 다음의 의무를 이행한다는 서약서를 작성하여야 한다: a) 불가항력의 사유 또는 객관적 장애로 인한 경우를 제외하고는 주거이전금지명령을 발부한 자의 허가 없이 주거지를 벗어나지 아니할 것; b) 불가항력의 사유 또는 객관적 장애로 인한 경우를 제외하고는 소환장에 따라 출석할 것; c) 도주하지 아니하고, 계속하여 범행하지 아니할 것; d) 타인을 매수, 강요, 교사하여 허위 진술을 하게 하거나 사실과 다른 자료를 제공하게 하지 아니할 것; 사건의 증거, 서류, 물건을 인멸, 위조하거나 사건 관련 재산을 은닉·처분하지 아니할 것; 증인, 피해자, 범죄고발자 및 이들의 친족을 위협, 억압, 보복하지 아니할 것. 피의자, 피고인이 본 항에 규정된 서약 의무를 위반하거나 유치·임시구금 집행 및 주거이전금지법의 규정에 따른 의무를 위반하여 방지조치 변경 대상에 해당하는 때에는 임시구금된다.

2. Bị can, bị cáo bị cấm đi khỏi nơi cư trú phải làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ: a) Không đi khỏi nơi cư trú nếu không được người đã ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú cho phép, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan; b) Có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan; c) Không bỏ trốn, không tiếp tục phạm tội; d) Không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này. Trường hợp bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ cam đoan quy định tại khoản này hoặc vi phạm các nghĩa vụ theo quy định của Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú thuộc trường hợp bị đề nghị thay đổi biện pháp ngăn chặn thì bị tạm giam.

a) 주거이전금지명령을 발부한 기관의 허가 없이 주거지를 벗어나지 아니할 것;

a) Không đi khỏi nơi cư trú nếu không được cơ quan đã ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú cho phép;

b) 불가항력의 사유 또는 객관적 장애로 인한 경우를 제외하고는 소환장에 따라 출석할 것;

b) Có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan;

c) 도주하거나 범행을 계속하지 아니할 것;

c) Không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội;

d) 타인을 매수, 강요, 교사하여 허위 진술을 하게 하거나 사실과 다른 자료를 제공하게 하지 아니할 것; 사건의 증거, 서류, 물건을 인멸, 위조하거나 사건 관련 재산을 은닉·처분하지 아니할 것; 증인, 피해자, 범죄고발자 및 이들의 친족을 위협, 억압, 보복하지 아니할 것.

d) Không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.

피의자, 피고인이 본 항에 규정된 서약 의무를 위반한 경우에는 임시구금된다.

Trường hợp bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ cam đoan quy định tại khoản này thì bị tạm giam.

3. 본 법전 제113조 제1항에 규정된 권한 있는 자, 재판장, 국경수비대장은 주거이전금지명령을 발부할 권한이 있다.

3. Những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, Đồn trưởng Đồn biên phòng có quyền ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú.

4. 주거이전금지 기간은 본 법전의 규정에 따른 수사, 기소 또는 재판 기간을 초과할 수 없다. 징역형을 선고받은 자에 대한 주거이전금지 기간은 판결 선고 시부터 해당인이 징역형 집행을 개시하는 시점까지의 기간을 초과할 수 없다.

4. Thời hạn cấm đi khỏi nơi cư trú không quá thời hạn điều tra, truy tố hoặc xét xử theo quy định của Bộ luật này. Thời hạn cấm đi khỏi nơi cư trú đối với người bị kết án phạt tù không quá thời hạn kể từ khi tuyên án cho đến thời điểm người đó đi chấp hành án phạt tù.

5. 주거이전금지명령을 발부한 자는 본 조치의 적용에 관하여 피의자, 피고인이 거주하는 사·방·진 행정당국, 피의자, 피고인을 관리하고 있는 군부대에 통지하고, 그들을 관리 및 관찰하도록 해당 사·방·진 행정당국 또는 군부대에 피의자, 피고인을 인계하여야 한다.

5. Người ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú phải thông báo về việc áp dụng biện pháp này cho chính quyền xã, phường, thị trấn nơi bị can, bị cáo cư trú, đơn vị quân đội đang quản lý bị can, bị cáo và giao bị can, bị cáo cho chính quyền xã, phường, thị trấn hoặc đơn vị quân đội đó để quản lý, theo dõi họ.

개정
출처제XII장 제73조 제2항 · 임시 유치, 구금 및 거주지 이탈 금지 집행법 제128/2025/QH15호
시행2026-07-01
실효-
개정 시행2026-07-01
유형개정 10
레코드9ddab730-3199-11f1-84b4-85bfd5fcc74e

5. 주거이전금지명령을 발부한 자는 그들을 관리 및 관찰하도록 피의자, 피고인이 거주하는 사급 공안서장, 피의자, 피고인의 관리·관찰 임무를 부여받은 군부대 및 기타 관련 기관에 주거이전금지명령을 송부하여야 한다.

5. Người ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú phải gửi lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú cho Trưởng Công an cấp xã nơi bị can, bị cáo cư trú, đơn vị quân đội được giao quản lý, theo dõi bị can, bị cáo, cơ quan khác có liên quan để quản lý, theo dõi họ.

피의자, 피고인이 불가항력의 사유 또는 객관적 장애로 인하여 일시적으로 거주지를 벗어나야 하는 때에는 해당인이 거주하는 사·방·진 행정당국 또는 그들을 관리하는 군부대의 동의를 얻어야 하며, 주거이전금지명령을 발부한 자의 허가서가 있어야 한다.

Trường hợp bị can, bị cáo vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan phải tạm thời đi khỏi nơi cư trú thì phải được sự đồng ý của chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú hoặc đơn vị quân đội quản lý họ và phải có giấy cho phép của người đã ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú.

6. 피의자, 피고인이 서약한 의무를 위반한 경우, 피의자, 피고인이 거주하는 사·방·진 행정당국, 피의자, 피고인을 관리하고 있는 군부대는 주거이전금지명령을 발부한 기관에 즉시 통보하여 권한에 따라 처리할 수 있도록 하여야 한다.

6. Nếu bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ cam đoan thì chính quyền xã, phường, thị trấn nơi bị can, bị cáo cư trú, đơn vị quân đội đang quản lý bị can, bị cáo phải báo ngay cho cơ quan đã ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú biết để xử lý theo thẩm quyền.

제124조. 출국정지

Điều 124. Tạm hoãn xuất cảnh

1. 다음 각 호의 자에 대하여 출국 시 도주의 징후가 있다고 인정할 근거가 있는 경우 출국을 정지할 수 있다:

1. Có thể tạm hoãn xuất cảnh đối với những người sau đây khi có căn cứ xác định việc xuất cảnh của họ có dấu hiệu bỏ trốn:

a) 고발된 자, 기소 건의된 자로서 조사·확인을 통해 범죄를 실행하였다고 의심할 충분한 근거가 확인되고, 그 자가 도주하거나 증거를 인멸하는 것을 즉시 차단할 필요가 있다고 인정되는 자;

a) Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố mà qua kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ xác định người đó bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ;

b) 피의자, 피고인.

b) Bị can, bị cáo.

2. 본 법전 제113조 제1항에 규정된 권한 있는 자, 재판장은 출국정지를 결정할 권한이 있다. 본 법전 제113조 제1항 a점에 규정된 자의 출국정지 결정은 집행 전에 동급 인민검찰원에 즉시 통지하여야 한다.

2. Những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh. Quyết định tạm hoãn xuất cảnh của những người được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này phải được thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp trước khi thi hành.

3. 출국정지 기간은 본 법전 규정에 따른 범죄 관련 정보의 처리, 기소, 수사, 공소제기, 재판 기간을 초과할 수 없다. 징역형을 선고받은 자에 대한 출국정지 기간은 판결 선고 시부터 해당인이 징역형 집행을 개시하는 시점까지의 기간을 초과할 수 없다.

3. Thời hạn tạm hoãn xuất cảnh không được quá thời hạn giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử theo quy định của Bộ luật này. Thời hạn tạm hoãn xuất cảnh đối với người bị kết án phạt tù không quá thời hạn kể từ khi tuyên án cho đến thời điểm người đó đi chấp hành án phạt tù.

제125조. 방지조치의 취소 또는 변경

Điều 125. Hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn

1. 적용 중인 모든 방지조치는 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우 취소되어야 한다:

1. Mọi biện pháp ngăn chặn đang áp dụng phải được hủy bỏ khi thuộc một trong các trường hợp:

a) 형사사건 불기소결정이 있는 경우;

a) Quyết định không khởi tố vụ án hình sự;

b) 수사중지, 사건종결결정이 있는 경우;

b) Đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án;

c) 피의자에 대한 수사중지, 피의자에 대한 사건종결결정이 있는 경우;

c) Đình chỉ điều tra đối với bị can, đình chỉ vụ án đối với bị can;

d) 피고인이 법원으로부터 무죄, 형사책임 면제 또는 형 면제, 집행유예가 부가된 징역형 또는 경고형, 벌금형, 구금 없는 교화형을 선고받은 경우.

d) Bị cáo được Tòa án tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc miễn hình phạt, hình phạt tù nhưng được hưởng án treo hoặc hình phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ.

2. 수사기관, 인민검찰원, 법원은 더 이상 필요하지 않다고 인정되거나 다른 방지조치로 대체할 수 있는 경우 방지조치를 취소한다.

2. Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án hủy bỏ biện pháp ngăn chặn khi thấy không còn cần thiết hoặc có thể thay thế bằng biện pháp ngăn chặn khác.

수사단계에서 인민검찰원이 승인한 방지조치에 대하여는 이를 취소하거나 다른 방지조치로 변경하는 것을 인민검찰원이 결정하여야 한다. 방지조치의 적용 기간 만료 10일 전까지(인민검찰원이 승인한 유치조치는 제외), 해당 방지조치의 적용을 신청했던 기관은 취소 또는 다른 방지조치로의 변경을 결정하도록 인민검찰원에 통지하여야 한다.

Đối với những biện pháp ngăn chặn do Viện kiểm sát phê chuẩn trong giai đoạn điều tra thì việc hủy bỏ hoặc thay thế bằng biện pháp ngăn chặn khác phải do Viện kiểm sát quyết định; trong thời hạn 10 ngày trước khi hết thời hạn áp dụng biện pháp ngăn chặn, trừ biện pháp tạm giữ do Viện kiểm sát phê chuẩn, cơ quan đã đề nghị áp dụng biện pháp ngăngăn chặn này phải thông báo cho Viện kiểm sát để quyết định hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn khác.

제II절

Mục II

강제조치

BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ

제126조. 강제조치들

Điều 126. Các biện pháp cưỡng chế

기소, 수사, 공소유지, 재판, 판결집행 활동을 보장하기 위하여, 소송진행 권한이 있는 기관 및 자는 자신의 권한 범위 내에서 강제구인, 호송, 재산 가압류, 계좌 동결 조치를 적용할 수 있다.

Để bảo đảm hoạt động khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án, trong phạm vi thẩm quyền của mình, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có thể áp dụng biện pháp áp giải, dẫn giải, kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản.

제127조. 강제구인, 호송

Điều 127. Áp giải, dẫn giải

1. 강제구인은 긴급체포·구금된 자, 피의자·피고인 등 범죄혐의를 받는 자에 대하여 적용할 수 있다.

1. Áp giải có thể áp dụng đối với người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội.

2. 호송은 다음에 대하여 적용할 수 있다:

2. Dẫn giải có thể áp dụng đối với:

a) 불가항력의 사유 또는 객관적 장애로 인한 경우가 아님에도 소환장에 따라 출석하지 아니한 증인;

a) Người làm chứng trong trường hợp họ không có mặt theo giấy triệu tập mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan;

b) 불가항력의 사유 또는 객관적 장애로 인한 경우가 아님에도 소송진행 권한이 있는 기관의 감정의뢰 결정에 따른 감정을 거부한 피해자;

b) Người bị hại trong trường hợp họ từ chối việc giám định theo quyết định trưng cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan;

c) 고발된 자, 기소 건의된 자로서 조사·확인을 통해 사건으로 기소된 범죄행위와 관련되어 있음이 충분히 확인되었으나 소환되었음에도 불가항력의 사유 또는 객관적 장애 없이 불출석한 자.

c) Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố mà qua kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ xác định người đó liên quan đến hành vi phạm tội được khởi tố vụ án, đã được triệu tập mà vẫn vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan.

3. 수사관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관의 장, 검사, 재판장, 재판부는 강제구인, 호송 결정을 발부할 권한이 있다.

3. Điều tra viên, cấp trưởng của cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Kiểm sát viên, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, Hội đồng xét xử có quyền ra quyết định áp giải, dẫn giải.

4. 강제구인결정, 호송결정에는 강제구인·호송 대상자의 성명, 생년월일, 거주지, 강제구인·호송 대상자가 출석하여야 할 일시 및 장소와 본 법전 제132조 제2항에 규정된 내용을 명확히 기재하여야 한다.

4. Quyết định áp giải, quyết định dẫn giải phải ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người bị áp giải, dẫn giải; thời gian, địa điểm người bị áp giải, dẫn giải phải có mặt và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này.

5. 강제구인·호송 결정을 집행하는 자는 결정을 낭독 및 설명하고 본 법전 제133조의 규정에 따라 강제구인·호송에 관한 조서를 작성하여야 한다. 권한 있는 인민공안기관, 인민군대는 강제구인·호송 결정의 집행을 조직할 책임이 있다.

5. Người thi hành quyết định áp giải, dẫn giải phải đọc, giải thích quyết định và lập biên bản về việc áp giải, dẫn giải theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật này. Cơ quan Công an nhân dân, Quân đội nhân dân có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định áp giải, dẫn giải.

6. 야간에는 사람에 대한 강제구인·호송을 개시할 수 없다. 의료기관의 확인이 있는 노약자, 중병 환자는 강제구인·호송할 수 없다.

6. Không được bắt đầu việc áp giải, dẫn giải người vào ban đêm; không được áp giải, dẫn giải người già yếu, người bị bệnh nặng có xác nhận của cơ quan y tế.

제128조. 재산 가압류

Điều 128. Kê biên tài sản

1. 재산 가압류는 형법에 벌금형이 규정되어 있거나 재산이 몰수될 수 있는 범죄 또는 손해배상을 담보하기 위한 범죄의 피의자, 피고인에게만 적용된다.

1. Kê biên tài sản chỉ áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tiền hoặc có thể bị tịch thu tài sản hoặc để bảo đảm bồi thường thiệt hại.

2. 본 법전 제113조 제1항에 규정된 권한 있는 자, 재판장은 재산 가압류명령을 발부할 권한이 있다. 본 법전 제113조 제1항 a점에 규정된 자의 가압류명령은 집행 전에 동급 인민검찰원에 즉시 통지하여야 한다.

2. Những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền ra lệnh kê biên tài sản. Lệnh kê biên của những người được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này phải được thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp trước khi thi hành.

3. 벌금형, 몰수 또는 손해배상에 처해질 수 있는 한도에 상응하는 재산 부분에 한하여 가압류한다. 가압류된 재산은 재산 소유자, 적법한 관리자 또는 이들의 친족에게 넘겨 보관하게 한다. 보관 임무를 부여받은 자가 가압류된 재산을 소비, 양도, 은닉, 교체, 파손·훼손하는 행위를 한 때에는 형법 규정에 따라 형사책임을 져야 한다.

3. Chỉ kê biên phần tài sản tương ứng với mức có thể bị phạt tiền, bị tịch thu hoặc phải bồi thường thiệt hại. Tài sản bị kê biên được giao cho chủ tài sản hoặc người quản lý hợp pháp hoặc người thân thích của họ bảo quản. Người được giao bảo quản mà có hành vi tiêu dùng, chuyển nhượng, đánh tráo, cất giấu, hủy hoại tài sản bị kê biên thì phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự.

4. 재산 가압류를 진행할 때에는 다음 각 호의 자가 입회하여야 한다:

4. Khi tiến hành kê biên tài sản phải có mặt những người:

a) 피의자, 피고인 또는 가족 중 만 18세 이상인 자 또는 피의자, 피고인의 대리인;

a) Bị can, bị cáo hoặc người đủ 18 tuổi trở lên trong gia đình hoặc người đại diện của bị can, bị cáo;

b) 가압류 대상 재산이 소재하는 사·방·진 행정당국 대표;

b) Đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi có tài sản bị kê biên;

c) 참여인.

c) Người chứng kiến.

가압류를 진행하는 자는 조서를 작성하여 가압류된 각 재산의 명칭과 상태를 명확히 기재하여야 한다. 조서는 본 법전 제178조의 규정에 따라 작성되고, 입회자들에게 낭독하여 들려주며 함께 서명한다. 가압류와 관련된 본 항 a점에 규정된 자들의 의견 및 이의신청은 조서에 기재되고, 그들과 가압류 진행자의 확인 서명을 받는다.

Người tiến hành kê biên phải lập biên bản, ghi rõ tên và tình trạng từng tài sản bị kê biên. Biên bản được lập theo quy định tại Điều 178 của Bộ luật này, đọc cho những người có mặt nghe và cùng ký tên. Ý kiến, khiếu nại của những người quy định tại điểm a khoản này liên quan đến việc kê biên được ghi vào biên bản, có chữ ký xác nhận của họ và của người tiến hành kê biên.

가압류조서는 4부로 작성되며, 그중 1부는 가압류 종료 즉시 본 항 a점에 규정된 자에게 교부되고, 1부는 가압류 재산 소재지 사·방·진 행정당국에 즉시 교부되며, 1부는 동급 인민검찰원에 송부되고, 1부는 사건기록에 편철된다.

Biên bản kê biên được lập thành bốn bản, trong đó một bản được giao ngay cho người được quy định tại điểm a khoản này sau khi kê biên xong, một bản giao ngay cho chính quyền xã, phường, thị trấn nơi có tài sản bị kê biên, một bản gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp và một bản đưa vào hồ sơ vụ án.

제129조. 계좌 동결

Điều 129. Phong tỏa tài khoản

1. 계좌 동결은 형법에 벌금형, 재산 몰수가 규정되어 있거나 손해배상을 담보하기 위한 범죄 혐의를 받는 자로서 신용기관 또는 국고에 계좌를 보유하고 있다고 인정할 근거가 있는 자에 한하여 적용한다. 계좌 동결은 다른 사람의 계좌에 있는 금액이 범죄혐의를 받는 자의 범죄행위와 관련되어 있다고 볼 근거가 있는 경우 해당 타인의 계좌에 대하여도 적용된다.

1. Phong tỏa tài khoản chỉ áp dụng đối với người bị buộc tội về tội mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tiền, bị tịch thu tài sản hoặc để bảo đảm bồi thường thiệt hại khi có căn cứ xác định người đó có tài khoản tại tổ chức tín dụng hoặc Kho bạc Nhà nước. Phong tỏa tài khoản cũng được áp dụng đối với tài khoản của người khác nếu có căn cứ cho rằng số tiền trong tài khoản đó liên quan đến hành vi phạm tội của người bị buộc tội.

2. 본 법전 제113조 제1항에 규정된 권한 있는 자, 재판장은 계좌 동결명령을 발부할 권한이 있다. 본 법전 제113조 제1항 a점에 규정된 자의 계좌 동결명령은 집행 전에 동급 인민검찰원에 즉시 통지하여야 한다.

2. Những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền ra lệnh phong tỏa tài khoản. Lệnh phong tỏa tài khoản của những người được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này phải được thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp trước khi thi hành.

3. 벌금형, 재산 몰수 또는 손해배상에 처해질 수 있는 한도에 상응하는 계좌 내 금액에 한하여 동결한다. 동결명령 집행 및 동결 계좌 관리 임무를 부여받은 자가 계좌의 동결을 해제한 때에는 형법 규정에 따라 형사책임을 져야 한다.

3. Chỉ phong tỏa số tiền trong tài khoản tương ứng với mức có thể bị phạt tiền, bị tịch thu tài sản hoặc bồi thường thiệt hại. Người được giao thực hiện lệnh phong tỏa, quản lý tài khoản bị phong tỏa mà giải tỏa việc phong tỏa tài khoản thì phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự.

4. 계좌 동결을 진행할 때 권한 있는 소송진행기관은 범죄혐의를 받는 자의 계좌 또는 그 자의 범죄행위와 관련된 타인의 계좌를 관리하고 있는 신용기관 또는 국고에 계좌 동결결정을 교부하여야 한다. 계좌 동결명령의 교부 및 접수는 본 법전 제178조의 규정에 따라 조서로 작성되어야 한다.

4. Khi tiến hành phong tỏa tài khoản, cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền phải giao quyết định phong tỏa tài khoản cho tổ chức tín dụng hoặc Kho bạc Nhà nước đang quản lý tài khoản của người bị buộc tội hoặc tài khoản của người khác có liên quan đến hành vi phạm tội của người bị buộc tội. Việc giao, nhận lệnh phong tỏa tài khoản phải được lập thành biên bản theo quy định tại Điều 178 của Bộ luật này.

계좌 동결명령을 접수한 즉시, 체포된 자, 유치된 자, 피의자, 피고인의 계좌 또는 이들의 범죄행위와 관련된 타인의 계좌를 관리하는 신용기관 또는 국고는 계좌 동결을 즉시 집행하고 계좌 동결에 관한 조서를 작성하여야 한다.

Ngay sau khi nhận được lệnh phong tỏa tài khoản, tổ chức tín dụng hoặc Kho bạc Nhà nước đang quản lý tài khoản của người bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo hoặc tài khoản của người khác có liên quan đến hành vi phạm tội của người bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo phải thực hiện ngay việc phong tỏa tài khoản và lập biên bản về việc phong tỏa tài khoản.

계좌 동결에 관한 조서는 5부로 작성되며, 그중 1부는 범죄혐의를 받는 자에게 즉시 교부되고, 1부는 범죄혐의를 받는 자와 관련된 타인에게 교부되며, 1부는 동급 인민검찰원에 송부되고, 1부는 사건기록에 편철되며, 1부는 신용기관 또는 국고에 보관된다.

Biên bản về việc phong tỏa tài khoản được lập thành năm bản, trong đó một bản được giao ngay cho người bị buộc tội, một bản giao cho người khác có liên quan đến người bị buộc tội, một bản gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp, một bản đưa vào hồ sơ vụ án, một bản lưu tại tổ chức tín dụng hoặc Kho bạc Nhà nước.

제130조. 재산 가압류, 계좌 동결 조치의 취소

Điều 130. Hủy bỏ biện pháp kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản

1. 적용 중인 재산 가압류, 계좌 동결 조치는 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우 취소되어야 한다:

1. Biện pháp kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản đang áp dụng phải được hủy bỏ khi thuộc một trong các trường hợp:

a) 수사중지, 사건종결결정이 있는 경우;

a) Đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án;

b) 피의자에 대한 수사중지, 피의자에 대한 사건종결결정이 있는 경우;

b) Đình chỉ điều tra đối với bị can, đình chỉ vụ án đối với bị can;

c) 피고인이 법원으로부터 무죄 선고를 받은 경우;

c) Bị cáo được Tòa án tuyên không có tội;

d) 피고인이 벌금형, 재산 몰수 및 손해배상형에 처해지지 아니한 경우.

d) Bị cáo không bị phạt tiền, tịch thu tài sản và bồi thường thiệt hại.

2. 수사기관, 인민검찰원, 법원은 더 이상 필요하지 않다고 인정되는 경우 재산 가압류, 계좌 동결 조치를 취소한다.

2. Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án hủy bỏ biện pháp kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản khi thấy không còn cần thiết.

수사 및 기소 단계에서의 재산 가압류, 계좌 동결 조치에 대하여는 이를 취소하거나 변경하기 전에 인민검찰원에 통지하여야 한다.

Đối với biện pháp kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản trong giai đoạn điều tra, truy tố thì việc hủy bỏ hoặc thay thế phải thông báo cho Viện kiểm sát trước khi quyết định.

제VIII장

Chương VIII

사건기록, 소송문서, 기한 및 소송비용

HỒ SƠ VỤ ÁN, VĂN BẢN TỐ TỤNG, THỜI HẠN VÀ CHI PHÍ TỐ TỤNG

제131조. 사건기록

Điều 131. Hồ sơ vụ án

1. 입건, 수사 단계에서 소송을 진행할 때 수사기관은 사건기록을 작성하여야 한다.

1. Khi tiến hành tố tụng trong giai đoạn khởi tố, điều tra, Cơ quan điều tra phải lập hồ sơ vụ án.

2. 사건기록은 다음으로 구성된다:

2. Hồ sơ vụ án gồm:

a) 수사기관, 인민검찰원의 영장, 결정서, 요구서;

a) Lệnh, quyết định, yêu cầu của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát;

b) 수사기관, 인민검찰원이 작성한 소송조서;

b) Các biên bản tố tụng do Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát lập;

c) 사건과 관련된 증거, 서류.

c) Các chứng cứ, tài liệu liên quan đến vụ án.

3. 공소유지, 재판 단계에서 인민검찰원, 법원이 수집한 증거, 서류는 사건기록에 편철하여야 한다.

3. Các chứng cứ, tài liệu do Viện kiểm sát, Tòa án thu thập trong giai đoạn truy tố, xét xử phải đưa vào hồ sơ vụ án.

4. 사건기록에는 첨부 서류 목록이 있어야 한다. 서류 목록에는 서류명, 기록 쪽수 및 서류의 특징(있는 경우)을 명확히 기재한다. 사건기록에 서류가 추가되는 경우에는 추가 서류 목록이 있어야 한다. 사건기록은 법률 규정에 따라 관리, 보존, 이용되어야 한다.

4. Hồ sơ vụ án phải có thống kê tài liệu kèm theo. Thống kê tài liệu ghi rõ tên tài liệu, số bút lục và đặc điểm của tài liệu (nếu có). Trường hợp có bổ sung tài liệu vào hồ sơ vụ án thì phải có thống kê tài liệu bổ sung. Hồ sơ vụ án phải được quản lý, lưu giữ, sử dụng theo quy định của pháp luật.

제132조. 소송문서

Điều 132. Văn bản tố tụng

1. 소송문서는 통일된 서식에 따라 작성되는 영장, 결정서, 요구서, 수사결과보고서, 공소장, 판결서 및 소송활동에서의 기타 소송문서로 구성된다.

1. Văn bản tố tụng gồm lệnh, quyết định, yêu cầu, kết luận điều tra, bản cáo trạng, bản án và các văn bản tố tụng khác trong hoạt động tố tụng được lập theo mẫu thống nhất.

2. 소송문서에는 다음 사항을 명확히 기재한다:

2. Văn bản tố tụng ghi rõ:

a) 소송문서의 발령 번호, 년·월·일, 장소;

a) Số, ngày, tháng, năm, địa điểm ban hành văn bản tố tụng;

b) 소송문서의 발령 근거;

b) Căn cứ ban hành văn bản tố tụng;

c) 소송문서의 내용;

c) Nội dung của văn bản tố tụng;

d) 소송문서를 발령한 자의 성명, 직책, 서명 및 관인 날인.

d) Họ tên, chức vụ, chữ ký của người ban hành văn bản tố tụng và đóng dấu.

제133조. 조서

Điều 133. Biên bản

1. 소송활동을 진행할 때에는 통일된 서식에 따라 조서를 작성하여야 한다.

1. Khi tiến hành hoạt động tố tụng phải lập biên bản theo mẫu thống nhất.

조서에는 소송이 진행된 장소, 일시, 년·월·일, 시작 시간과 종료 시간, 소송활동의 내용, 소송진행 권한이 있는 자, 소송참수인 또는 소송활동 관련자, 그들의 이의신청, 요구 또는 건의를 명확히 기재한다.

Biên bản ghi rõ địa điểm, giờ, ngày, tháng, năm tiến hành tố tụng, thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc, nội dung của hoạt động tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng hoặc người liên quan đến hoạt động tố tụng, khiếu nại, yêu cầu hoặc đề nghị của họ.

2. 조서에는 본 법전이 규정하는 자들의 서명이 있어야 한다. 조서의 수정, 추가, 삭제, 찰인 부분은 그들의 서명으로 확인되어야 한다.

2. Biên bản phải có chữ ký của những người mà Bộ luật này quy định. Những điểm sửa chữa, thêm, bớt, tẩy xóa trong biên bản phải được xác nhận bằng chữ ký của họ.

소송참수인이 조서에 서명하지 아니하는 경우 조서 작성자는 사유를 명시하고 참여인을 입회시켜 조서에 서명하도록 한다.

Trường hợp người tham gia tố tụng không ký vào biên bản thì người lập biên bản ghi rõ lý do và mời người chứng kiến ký vào biên bản.

소송참수인이 문맹인 경우 조서 작성자는 참여인이 입회한 가운데 그들에게 조서를 낭독해 준다. 조서에는 소송참수인의 지장과 참여인의 서명이 있어야 한다.

Trường hợp người tham gia tố tụng không biết chữ thì người lập biên bản đọc biên bản cho họ nghe với sự có mặt của người chứng kiến. Biên bản phải có điểm chỉ của người tham gia tố tụng và chữ ký của người chứng kiến.

소송참수인에게 정신적 또는 신체적 결함이 있거나 기타 사유로 조서에 서명할 수 없는 경우, 조서 작성자는 참여인 및 기타 소송참수인들이 입회한 가운데 그들에게 조서를 낭독해 준다. 조서에는 참여인의 서명이 있어야 한다.

Trường hợp người tham gia tố tụng có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc vì lý do khác mà không thể ký vào biên bản thì người lập biên bản đọc biên bản cho họ nghe với sự có mặt của người chứng kiến và những người tham gia tố tụng khác. Biên bản phải có chữ ký của người chứng kiến.

제134조. 기한의 계산

Điều 134. Tính thời hạn

1. 본 법전에 규정된 기한은 시, 일, 월, 년으로 계산한다. 야간은 22시부터 익일 06시까지로 계산한다.

1. Thời hạn mà Bộ luật này quy định được tính theo giờ, ngày, tháng, năm. Đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau.

기한을 일로 계산하는 경우, 기한은 해당 기한의 마지막 날 24시에 만료된다.

Khi tính thời hạn theo ngày thì thời hạn sẽ hết vào lúc 24 giờ ngày cuối cùng của thời hạn.

기한을 월로 계산하는 경우, 기한은 다음 달의 해당 일에 만료된다. 해당 월에 해당 일이 없는 경우에는 해당 월의 말일에 기한이 만료된다. 기한의 만료일이 휴일인 경우에는 다음 첫 번째 근무일을 기한의 마지막 날로 계산한다.

Khi tính thời hạn theo tháng thì thời hạn hết vào ngày trùng của tháng sau; nếu tháng đó không có ngày trùng thì thời hạn hết vào ngày cuối cùng của tháng đó; nếu thời hạn hết vào ngày nghỉ thì ngày làm việc đầu tiên tiếp theo được tính là ngày cuối cùng của thời hạn.

유치, 임시구금 기간을 계산할 때에는 영장, 결정서에 기재된 기간이 끝나는 날에 기한이 만료된다. 기한을 월로 계산하는 경우 01개월은 30일로 계산한다.

Khi tính thời hạn tạm giữ, tạm giam thì thời hạn hết vào ngày kết thúc thời hạn được ghi trong lệnh, quyết định. Nếu thời hạn được tính bằng tháng thì 01 tháng được tính là 30 ngày.

2. 우편 서비스를 통해 청구서 또는 서류를 발송한 경우 기한은 발송지의 우편 소인에 따라 계산한다. 구금시설을 통해 청구서 또는 서류를 제출한 경우 기한은 유치장소장, 국경수비대 유치실장, 구치소장, 교도소장이 해당 청구서 또는 서류를 접수한 날부터 계산한다.

2. Trường hợp có đơn hoặc giấy tờ gửi qua dịch vụ bưu chính thì thời hạn được tính theo dấu bưu chính nơi gửi. Nếu có đơn hoặc giấy tờ gửi qua cơ sở giam giữ thì thời hạn được tính từ ngày Trưởng Nhà tạm giữ, Trưởng Buồng tạm giữ thuộc Đồn biên phòng, Giám thị Trại tạm giam, Giám thị Trại giam nhận đơn hoặc giấy tờ đó.

제135조. 소송비용

Điều 135. Chi phí tố tụng

1. 형사소송비용은 재판비용, 수수료 및 기타 소송비용으로 구성된다.

1. Chi phí trong tố tụng hình sự gồm án phí, lệ phí và các chi phí tố tụng.

2. 재판비용은 형사 1심·항소심 재판비용, 형사사건에서의 민사 1심·항소심 재판비용으로 구성된다.

2. Án phí gồm án phí sơ thẩm, phúc thẩm hình sự, án phí sơ thẩm, phúc thẩm dân sự trong vụ án hình sự.

3. 수수료는 판결서, 결정서 사본 발급 수수료, 소송진행 권한이 있는 기관의 기타 서류 발급 수수료 및 법률이 규정하는 기타 수수료로 구성된다.

3. Lệ phí gồm lệ phí cấp bản sao bản án, quyết định, các giấy tờ khác của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng và các khoản lệ phí khác mà pháp luật quy định.

4. 소송비용은 다음으로 구성된다:

4. Chi phí tố tụng gồm:

a) 증인, 통역인, 번역인 비용, 국선변호인을 지정한 경우의 변호인 비용;

a) Chi phí cho người làm chứng, người phiên dịch, người dịch thuật, người bào chữa trong trường hợp chỉ định người bào chữa;

b) 감정, 재산 감정평가 비용;

b) Chi phí giám định, định giá tài sản;

c) 법률 규정에 따른 기타 비용.

c) Các khoản chi phí khác theo quy định của pháp luật.

제136조. 소송비용 및 수수료의 지급 책임

Điều 136. Trách nhiệm chi trả chi phí tố tụng, lệ phí

1. 본 법전 제135조 제4항에 규정된 비용은 이를 의뢰, 요청, 지정한 기관, 자가 지급한다. 국가법률구조센터가 변호인을 파견한 경우에는 해당 센터가 지급한다.

1. Chi phí quy định tại khoản 4 Điều 135 của Bộ luật này do các cơ quan, người đã trưng cầu, yêu cầu, chỉ định chi trả; trường hợp Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước cử người bào chữa thì do Trung tâm này chi trả.

2. 재판비용은 법률 규정에 따라 유죄판결을 받은 자 또는 국가가 부담한다. 유죄판결을 받은 자는 법원의 결정에 따라 재판비용을 납부하여야 한다. 재판비용 액수 및 적용 근거는 법원의 판결서, 결정서에 명확히 기재된다.

2. Án phí do người bị kết án hoặc Nhà nước chịu theo quy định của pháp luật. Người bị kết án phải trả án phí theo quyết định của Tòa án. Mức án phí và căn cứ áp dụng được ghi rõ trong bản án, quyết định của Tòa án.

3. 피해자의 고소·요청으로 기소된 사건에서 법원이 피고인에게 무죄를 선고하거나 본 법전 제155조 제2항에 규정된 근거에 따라 사건이 종결된 경우, 피해자가 재판비용을 납부하여야 한다.

3. Trường hợp vụ án khởi tố theo yêu cầu của bị hại, nếu Tòa án tuyên bố bị cáo không có tội hoặc vụ án bị đình chỉ khi có căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 155 của Bộ luật này thì bị hại phải trả án phí.

4. 소송참수인의 요청에 따른 소송활동에 대하여는 법률 규정에 따라 수수료 및 비용을 지급한다.

4. Đối với các hoạt động tố tụng do người tham gia tố tụng yêu cầu thì việc chi trả lệ phí, chi phí theo quy định của pháp luật.

제137조. 소송문서의 교부, 송달, 전송, 발송, 게시 또는 통지

Điều 137. Việc cấp, giao, chuyển, gửi, niêm yết hoặc thông báo văn bản tố tụng

1. 소송문서의 교부, 송달, 전송, 발송, 게시 또는 통지는 다음의 방식을 통하여 수행된다:

1. Việc cấp, giao, chuyển, gửi, niêm yết hoặc thông báo văn bản tố tụng được thực hiện thông qua các phương thức:

a) 직접 교부, 송달, 전송;

a) Cấp, giao, chuyển trực tiếp;

b) 우편 서비스를 통한 발송;

b) Gửi qua dịch vụ bưu chính;

c) 공고 게시;

c) Niêm yết công khai;

d) 대중매체를 통한 통지.

d) Thông báo qua phương tiện thông tin đại chúng.

2. 소송문서의 교부, 송달, 전송, 발송, 게시 또는 통지는 본 법전의 규정에 따라 수행되어야 한다.

2. Việc cấp, giao, chuyển, gửi, niêm yết hoặc thông báo văn bản tố tụng phải thực hiện theo quy định của Bộ luật này.

제138조. 소송문서의 직접 교부, 송달, 전송 절차

Điều 138. Thủ tục cấp, giao, chuyển trực tiếp văn bản tố tụng

1. 소송문서의 교부, 송달, 전송을 수행하는 자는 수령 대상자에게 직접 전달하여야 한다. 수령인은 조서 또는 송달부에 서명하여 수령하여야 한다. 소송 기한을 계산하는 시점은 그들이 조서 또는 송달부에 서명하여 수령한 날이다.

1. Người thực hiện việc cấp, giao, chuyển văn bản tố tụng phải trực tiếp chuyển giao cho người được nhận. Người nhận phải ký nhận vào biên bản hoặc sổ giao nhận. Thời điểm để tính thời hạn tố tụng là ngày họ ký nhận vào biên bản hoặc sổ giao nhận.

2. 소송문서를 수령할 자가 부재중인 경우, 완전한 민사행위능력을 갖춘 그의 친족에게 소송문서를 교부하여 서명 수령하게 하고, 해당 친족에게 즉시 수령 대상자에게 전달할 것을 서약하도록 요구할 수 있다. 친족이 서명 수령한 날을 소송문서가 교부·송달된 날로 본다.

2. Trường hợp người được nhận văn bản tố tụng vắng mặt thì văn bản tố tụng có thể được giao cho người thân thích của họ có đủ năng lực hành vi dân sự ký nhận và yêu cầu người này cam kết giao lại ngay cho người được nhận. Ngày ký nhận của người thân thích là ngày được cấp, giao văn bản tố tụng.

본 항에 규정된 소송문서 수령 대상자에게 교부할 수 없는 경우, 수령 대상자에게 전달하도록 해당인이 거주하는 사·방·진 행정당국 또는 해당인이 근무·학습하는 기관·단체에 해당 문서를 전달할 수 있다. 기관, 단체는 소송문서의 교부, 송달, 발송 결과를 이를 요구한 권한 있는 소송진행기관에 즉시 통지하여야 한다. 기관, 단체가 서명 수령한 날을 소송문서가 교부·송달된 날로 본다.

Trường hợp không thể giao cho người được nhận văn bản tố tụng quy định tại khoản này thì có thể chuyển giao văn bản đó cho chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập để giao lại cho người được nhận. Cơ quan, tổ chức phải thông báo ngay kết quả việc cấp, giao, gửi văn bản tố tụng cho các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng đã yêu cầu. Ngày ký nhận của cơ quan, tổ chức là ngày được cấp, giao văn bản tố tụng.

3. 소송문서를 수령할 자가 부재중이거나 주소가 불분명한 경우, 교부·송달을 수행하는 자는 해당인이 거주, 근무, 학습하는 기관, 단체의 대표자의 확인을 받아 교부·송달을 수행할 수 없었음에 관한 조서를 작성하여야 한다.

3. Trường hợp người được nhận văn bản tố tụng vắng mặt hoặc không rõ địa chỉ thì người thực hiện việc cấp, giao phải lập biên bản về việc không thực hiện được việc cấp, giao, có xác nhận của đại diện cơ quan, tổ chức nơi người đó cư trú, làm việc, học tập.

소송문서를 수령할 자가 소송문서 수령을 거부하는 경우, 교부·송달을 수행하는 자는 해당인이 거주하는 사·방·진 행정당국 또는 해당인이 근무·학습하는 기관, 단체의 확인을 받아 수령 거부에 관한 조서를 작성하여야 한다.

Trường hợp người được nhận văn bản tố tụng từ chối nhận văn bản tố tụng thì người thực hiện việc cấp, giao phải lập biên bản về việc từ chối và có xác nhận của chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập.

4. 소송문서를 교부·송달받을 대상자가 기관, 단체인 경우, 소송문서는 해당 기관, 단체의 대표자에게 직접 교부되어야 하며 해당 대표자의 서명 수령을 받아야 한다. 소송 기한을 계산하는 시점은 그들이 조서 또는 송달부에 서명 수령한 날이다.

4. Trường hợp người được cấp, giao văn bản tố tụng là cơ quan, tổ chức thì văn bản tố tụng được giao trực tiếp cho người đại diện của cơ quan, tổ chức đó và phải được người này ký nhận. Thời điểm để tính thời hạn tố tụng là ngày họ ký nhận vào biên bản hoặc sổ giao nhận.

제139조. 우편 서비스를 통한 소송문서 발송 절차

Điều 139. Thủ tục gửi văn bản tố tụng qua dịch vụ bưu chính

우편 서비스를 통한 소송문서 발송은 등기우편으로 하여야 하며 소송문서 수령인의 확인이 있어야 한다. 확인된 문서는 소송진행 권한이 있는 기관으로 반송되어야 한다. 소송 기한을 계산하는 시점은 그들이 소송문서를 수령하였음을 확인한 날이다.

Việc gửi văn bản tố tụng qua dịch vụ bưu chính phải bằng thư bảo đảm và có xác nhận của người nhận văn bản tố tụng. Văn bản có xác nhận phải được chuyển lại cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Thời điểm để tính thời hạn tố tụng là ngày họ xác nhận đã nhận được văn bản tố tụng.

제140조. 소송문서의 공고 게시 절차

Điều 140. Thủ tục niêm yết công khai văn bản tố tụng

1. 소송문서의 공고 게시는 주소가 불분명하거나 교부·송달받을 자의 소재가 불분명한 경우에 행한다.

1. Việc niêm yết công khai văn bản tố tụng được thực hiện khi không rõ địa chỉ hoặc không rõ người được cấp, giao đang ở đâu.

2. 소송문서의 공고 게시는 소송문서를 교부·송달받을 자의 최후 거주지 사·방·진 인민위원회 청사 또는 최후 근무·학습 기관·단체에서 행한다.

2. Việc niêm yết công khai văn bản tố tụng được thực hiện tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cuối cùng người được cấp, giao văn bản tố tụng cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi cuối cùng người đó làm việc, học tập.

소송문서는 게시한 날부터 최소 15일 동안 공고 게시되어야 한다. 공고 게시는 게시 년·월·일을 명시한 조서로 작성된다.

Văn bản tố tụng phải được niêm yết công khai ít nhất là 15 ngày kể từ ngày niêm yết. Việc niêm yết công khai được lập biên bản ghi rõ ngày, tháng, năm niêm yết.

소송 기한을 계산하는 시점은 게시가 종료된 날이다.

Thời điểm để tính thời hạn tố tụng là ngày kết thúc việc niêm yết.

제141조. 대중매체를 통한 소송문서 통지 절차

Điều 141. Thủ tục thông báo văn bản tố tụng trên phương tiện thông tin đại chúng

1. 대중매체를 통한 소송문서 통지는 공고 게시가 효과가 없거나 기타 법률 규정에 따른 경우에 행한다.

1. Việc thông báo văn bản tố tụng trên phương tiện thông tin đại chúng được thực hiện khi việc niêm yết công khai không có kết quả hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. 대중매체를 통한 통지는 중앙 일간지에 03회 연속 게재하고, 중앙 라디오방송 또는 텔레비전방송을 통해 03일 연속으로 3회 방영한다.

2. Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng được đăng trên báo hàng ngày của trung ương trong 03 số liên tiếp và phát sóng trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của trung ương ba lần trong 03 ngày liên tiếp.

소송 기한을 계산하는 시점은 통지가 종료된 날이다.

Thời điểm để tính thời hạn tố tụng là ngày kết thúc việc thông báo.

제142조. 소송문서의 교부, 송달, 전송, 발송, 게시, 통지 책임

Điều 142. Trách nhiệm cấp, giao, chuyển, gửi, niêm yết, thông báo văn bản tố tụng

1. 권한 있는 소송진행기관 및 자는 본 법전의 규정에 따라 소송참수인, 관련 기관, 단체, 개인에게 소송문서를 교부, 송달, 전송, 발송, 게시, 통지하여야 한다.

1. Cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải cấp, giao, chuyển, gửi, niêm yết, thông báo văn bản tố tụng cho người tham gia tố tụng, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của Bộ luật này.

2. 소송문서의 교부, 송달, 전송, 발송, 게시, 통지 책임을 부여받았으나 이를 이행하지 아니하거나 본 법전의 규정에 따라 불완전하게 이행한 자는 위반의 성질과 정도에 따라 법률 규정에 따른 징계처분 또는 행정처벌을 받는다.

2. Người được giao trách nhiệm cấp, giao, chuyển, gửi, niêm yết, thông báo văn bản tố tụng nhưng không thực hiện, thực hiện không đầy đủ theo quy định của Bộ luật này thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

제2편

Phần thứ hai

형사사건의 입건, 수사

KHỞI TỐ, ĐIỀU TRA VỤ ÁN HÌNH SỰ

제IX장

Chương IX

형사사건의 입건

KHỞI TỐ VỤ ÁN HÌNH SỰ

제143조. 형사사건 입건 근거

Điều 143. Căn cứ khởi tố vụ án hình sự

범죄의 징후가 확인된 때에 한하여 사건을 입건할 수 있다. 범죄 징후의 확인은 다음 각 호의 근거에 기반한다:

Chỉ được khởi tố vụ án khi đã xác định có dấu hiệu tội phạm. Việc xác định dấu hiệu tội phạm dựa trên những căn cứ:

1. 개인의 고발;

1. Tố giác của cá nhân;

2. 기관, 단체, 개인의 제보;

2. Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

3. 대중매체의 보도;

3. Tin báo trên phương tiện thông tin đại chúng;

4. 국가기관의 기소 건의;

4. Kiến nghị khởi tố của cơ quan nhà nước;

5. 권한 있는 소송진행기관의 범죄 징후 직접 인지;

5. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm;

6. 범죄인의 자수.

6. Người phạm tội tự thú.

제144조. 범죄에 관한 고발, 제보, 기소 건의

Điều 144. Tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố

1. 범죄에 관한 고발은 개인이 범죄 징후가 있는 행위를 발견하여 권한 있는 기관에 고발하는 것이다.

1. Tố giác về tội phạm là việc cá nhân phát hiện và tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền.

2. 범죄에 관한 제보는 기관, 단체, 개인이 권한 있는 기관에 통지한 범죄 징후가 있는 사건에 관한 정보 또는 대중매체상의 범죄에 관한 정보이다.

2. Tin báo về tội phạm là thông tin về vụ việc có dấu hiệu tội phạm do cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo với cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin về tội phạm trên phương tiện thông tin đại chúng.

3. 기소 건의는 권한 있는 국가기관이 문서로 건의하고 관련 증거, 서류를 첨부하여 관할 수사기관, 인민검찰원에 송부하여 범죄 징후가 있는 사건을 검토, 처리하도록 하는 것이다.

3. Kiến nghị khởi tố là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiến nghị bằng văn bản và gửi kèm theo chứng cứ, tài liệu liên quan cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền xem xét, xử lý vụ việc có dấu hiệu tội phạm.

4. 범죄에 관한 고발, 제보는 구두 또는 문서로 할 수 있다.

4. Tố giác, tin báo về tội phạm có thể bằng lời hoặc bằng văn bản.

5. 고의로 허위의 범죄 고발, 제보를 한 자는 위반의 성질과 정도에 따라 법률 규정에 따른 징계처분, 행정처벌을 받거나 형사책임을 추궁당한다.

5. Người nào cố ý tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật.

제145조. 범죄에 관한 고발, 제보, 기소 건의의 접수 책임 및 처리 권한

Điều 145. Trách nhiệm tiếp nhận và thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố

1. 범죄에 관한 모든 고발, 제보, 기소 건의는 빠짐없이 접수되고 신속하게 처리되어야 한다. 접수 책임이 있는 기관, 단체는 범죄에 관한 고발, 제보, 기소 건의의 접수를 거부할 수 없다.

1. Mọi tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố phải được tiếp nhận đầy đủ, giải quyết kịp thời. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận không được từ chối tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố.

2. 범죄에 관한 고발, 제보, 기소 건의를 접수할 책임이 있는 기관, 단체는 다음으로 구성된다:

2. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố gồm:

a) 범죄에 관한 고발, 제보, 기소 건의를 접수하는 수사기관, 인민검찰원;

a) Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố;

b) 범죄에 관한 고발, 제보를 접수하는 기타 기관, 단체.

b) Cơ quan, tổ chức khác tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm.

3. 범죄에 관한 고발, 제보, 기소 건의의 처리 권한:

3. Thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố:

a) 수사기관은 자신의 수사 관할에 따라 범죄에 관한 고발, 제보, 기소 건의를 처리한다;

a) Cơ quan điều tra giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố theo thẩm quyền điều tra của mình;

b) 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관은 자신의 수사 관할에 따라 범죄에 관한 고발, 제보를 처리한다;

b) Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm theo thẩm quyền điều tra của mình;

c) 인민검찰원은 수사기관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관이 범죄에 관한 고발, 제보, 기소 건의의 검토·확인 활동에서 중대한 법령 위반을 범하였거나 범죄를 누락한 조짐이 있음을 발견하여 인민검찰원이 문서로 시정을 요구하였음에도 시정되지 아니한 경우에 범죄에 관한 고발, 제보, 기소 건의를 직접 처리한다.

c) Viện kiểm sát giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố trong trường hợp phát hiện Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong hoạt động kiểm tra, xác minh tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố hoặc có dấu hiệu bỏ lọt tội phạm mà Viện kiểm sát đã yêu cầu bằng văn bản nhưng không được khắc phục.

4. 범죄에 관한 고발, 제보, 기소 건의를 처리할 권한이 있는 기관은 범죄를 고발, 제보하거나 기소 건의한 개인, 기관, 단체에 처리 결과를 통지할 책임이 있다.

4. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố có trách nhiệm thông báo kết quả giải quyết cho cá nhân, cơ quan, tổ chức đã tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố.

제146조. 범죄에 관한 고발, 제보, 기소 건의의 접수 절차

Điều 146. Thủ tục tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố

1. 기관, 단체, 개인이 범죄에 관한 고발, 제보, 기소 건의를 직접 행하는 경우, 본 법전 제145조 제2항에 규정된 관할 수사기관, 인민검찰원, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관은 접수조서를 작성하고 접수대장에 기재하여야 하며, 접수 과정을 녹음 또는 음성녹화할 수 있다.

1. Khi cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 145 của Bộ luật này phải lập biên bản tiếp nhận và ghi vào sổ tiếp nhận; có thể ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh việc tiếp nhận.

범죄에 관한 고발, 제보, 기소 건의가 우편 서비스, 전화 또는 기타 통신수단을 통해 전달된 경우에는 접수대장에 기재한다.

Trường hợp tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố gửi qua dịch vụ bưu chính, điện thoại hoặc qua phương tiện thông tin khác thì ghi vào sổ tiếp nhận.

2. 범죄에 관한 고발, 제보, 기소 건의가 자신의 처리 권한에 속하지 아니함을 발견한 경우, 수사기관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관은 접수한 관련 서류와 함께 범죄에 관한 고발, 제보, 기소 건의를 관할 수사기관으로 즉시 이송할 책임이 있다.

2. Trường hợp phát hiện tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có trách nhiệm chuyển ngay tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố kèm theo tài liệu có liên quan đã tiếp nhận cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền.

인민검찰원은 접수한 관련 서류와 함께 범죄에 관한 고발, 제보, 기소 건의를 관할 수사기관으로 즉시 이송할 책임이 있다.

Viện kiểm sát có trách nhiệm chuyển ngay tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố kèm theo tài liệu có liên quan đã tiếp nhận cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền.

본 법전 제145조 제3항 c점에 규정된 경우, 인민검찰원의 요구가 있은 날부터 05일 이내에 해당 범죄에 관한 고발, 제보, 기소 건의를 접수하여 처리 중인 관할 기관은 인민검찰원에 관련 기록을 송부하여 검토, 처리하도록 하여야 한다.

Trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 145 của Bộ luật này thì trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày Viện kiểm sát có yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền đang thụ lý, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố đó phải chuyển hồ sơ có liên quan cho Viện kiểm sát để xem xét, giải quyết.

3. 방·진 공안, 공안파출소는 범죄에 관한 고발, 제보를 접수하고, 접수조서를 작성하며, 기초적인 검토·확인을 진행하고, 관련 서류 및 물건과 함께 범죄에 관한 고발, 제보를 관할 수사기관에 즉시 이송할 책임이 있다.

3. Công an phường, thị trấn, Đồn Công an có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, lập biên bản tiếp nhận, tiến hành kiểm tra, xác minh sơ bộ và chuyển ngay tố giác, tin báo về tội phạm kèm theo tài liệu, đồ vật có liên quan cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền.

사 공안은 범죄에 관한 고발, 제보를 접수하고, 접수조서를 작성하며, 초기 진술을 청취하고, 관련 서류 및 물건과 함께 범죄에 관한 고발, 제보를 관할 수사기관에 즉시 이송할 책임이 있다.

Công an xã có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, lập biên bản tiếp nhận, lấy lời khai ban đầu và chuyển ngay tố giác, tin báo về tội phạm kèm theo tài liệu, đồ vật có liên quan cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền.

개정
출처제1조 제1항 · 형사소송법 일부 조항의 개정 및 보완에 관한 법률 제02/2021/QH15호
시행2021-12-01
실효-
개정 시행2021-12-01
유형개정 10
레코드08f40410-1ea6-11f1-9c06-49424d91afa8

3. 사·방·진 공안, 공안파출소는 범죄에 관한 고발, 제보를 접수하고, 접수조서를 작성하며, 기초적인 검토·확인을 진행하고, 관련 서류 및 물건과 함께 범죄에 관한 고발, 제보를 관할 수사기관에 즉시 이송할 책임이 있다.

3. Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, lập biên bản tiếp nhận, tiến hành kiểm tra, xác minh sơ bộ và chuyển ngay tố giác, tin báo về tội phạm kèm theo tài liệu, đồ vật có liên quan cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền.

4. 기타 기관, 단체는 범죄에 관한 고발, 제보를 접수한 후 관할 수사기관에 즉시 이송한다. 긴급한 경우에는 전화 또는 기타 방식으로 수사기관에 직접 통보할 수 있으나 이후 문서로 표시하여야 한다.

4. Các cơ quan, tổ chức khác sau khi nhận được tố giác, tin báo về tội phạm thì chuyển ngay cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền. Trường hợp khẩn cấp thì có thể báo tin trực tiếp qua điện thoại hoặc hình thức khác cho Cơ quan điều tra nhưng sau đó phải thể hiện bằng văn bản.

5. 범죄에 관한 고발, 제보, 기소 건의를 접수한 날부터 03일 이내에, 수사기관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관은 해당 접수 사실을 동급 인민검찰원 또는 관할 인민검찰원에 문서로 통지할 책임이 있다.

5. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc tiếp nhận đó cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền.

제147조. 범죄에 관한 고발, 제보, 기소 건의의 처리 기한 및 절차

Điều 147. Thời hạn, thủ tục giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố

1. 범죄에 관한 고발, 제보, 기소 건의를 접수한 날부터 20일 이내에 수사기관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관은 이를 검토·확인하고 다음 결정 중 하나를 내려야 한다:

1. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải kiểm tra, xác minh và ra một trong các quyết định:

a) 형사사건 입건결정;

a) Quyết định khởi tố vụ án hình sự;

b) 형사사건 불입건결정;

b) Quyết định không khởi tố vụ án hình sự;

c) 범죄에 관한 고발, 제보, 기소 건의 처리 일시중지결정.

c) Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố.

2. 고발, 제보되거나 기소 건의된 사건에 복잡한 정황이 많거나 여러 장소에서 검토·확인하여야 하는 경우 범죄에 관한 고발, 제보, 기소 건의 처리 기한은 연장될 수 있으나 02개월을 초과할 수 없다. 본 항에 규정된 기한 내에 검토·확인을 종결할 수 없는 경우, 동급 인민검찰원 원장 또는 관할 인민검찰원 원장은 1회에 한하여 02개월을 초과하지 않는 범위 내에서 연장할 수 있다.

2. Trường hợp vụ việc bị tố giác, tin báo về tội phạm hoặc kiến nghị khởi tố có nhiều tình tiết phức tạp hoặc phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn giải quyết tố giác, tin báo, kiến nghị khởi tố có thể kéo dài nhưng không quá 02 tháng. Trường hợp chưa thể kết thúc việc kiểm tra, xác minh trong thời hạn quy định tại khoản này thì Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền có thể gia hạn một lần nhưng không quá 02 tháng.

본 항에 규정된 검토·확인 기한이 만료되기 늦어도 05일 전까지, 수사기관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관은 동급 인민검찰원 또는 관할 인민검찰원에 검토·확인 기한 연장을 요청하는 문서를 제출하여야 한다.

Chậm nhất là 05 ngày trước khi hết thời hạn kiểm tra, xác minh quy định tại khoản này, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền gia hạn thời hạn kiểm tra, xác minh.

3. 범죄에 관한 고발, 제보, 기소 건의를 처리할 때, 관할 기관은 다음의 활동을 진행할 권한이 있다:

3. Khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, cơ quan có thẩm quyền có quyền tiến hành các hoạt động:

a) 정보 출처를 검토·확인하기 위하여 관련 기관, 단체, 개인으로부터 정보, 서류, 물건을 수집하는 행위;

a) Thu thập thông tin, tài liệu, đồ vật từ cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để kiểm tra, xác minh nguồn tin;

b) 현장검증;

b) Khám nghiệm hiện trường;

c) 사체검시;

c) Khám nghiệm tử thi;

d) 감정의뢰, 재산 감정평가 요구.

d) Trưng cầu giám định, yêu cầu định giá tài sản.

4. 인민검찰원이 범죄에 관한 고발, 제보, 기소 건의를 처리하는 순서, 절차 및 기한은 본 조의 규정에 따라 수행된다.

4. Trình tự, thủ tục, thời hạn Viện kiểm sát giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố được thực hiện theo quy định tại Điều này.

제148조. 범죄에 관한 고발, 제보, 기소 건의 처리의 일시중지

Điều 148. Tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố

1. 본 법전 제147조에 규정된 기한이 만료된 때, 처리 관할 기관은 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우 범죄에 관한 고발, 제보, 기소 건의 처리 일시중지결정을 내린다:

1. Hết thời hạn quy định tại Điều 147 của Bộ luật này, cơ quan có thẩm quyền giải quyết quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố khi thuộc một trong các trường hợp:

a) 감정의뢰, 재산 감정평가 요구, 외국의 사법공조를 요청하였으나 아직 결과가 나오지 아니한 경우;

a) Đã trưng cầu giám định, yêu cầu định giá tài sản, yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp nhưng chưa có kết quả;

개정
출처제IV장 제40조 제1항 a점 · 형사 사법공조법 제103/2025/QH15호
시행2026-07-01
실효-
개정 시행2026-07-01
유형개정 10
레코드71fc5250-31b1-11f1-a7f6-7f7f59403b36

a) 제148조 제1항 a점을 다음과 같이 개정·보완한다: “a) 감정의뢰, 재산 감정평가를 요구하였으나 아직 결과가 나오지 아니한 경우; 외국의 사법공조를 요청하였으나 형사사법공조법의 규정에 따라 종결되지 아니한 경우;”;

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 148 như sau: “a) Đã trưng cầu giám định, yêu cầu định giá tài sản nhưng chưa có kết quả; đã yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp nhưng chưa kết thúc theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự;”;

b) 사건의 입건 또는 불입건에 결정적인 의미를 가지는 중요한 서류, 물건의 제공을 기관, 단체, 개인에게 요구하였으나 아직 결과가 나오지 아니한 경우.

b) Đã yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, đồ vật quan trọng có ý nghĩa quyết định đối với việc khởi tố hoặc không khởi tố vụ án nhưng chưa có kết quả.

개정
출처제1조 제2항 · 형사소송법 일부 조항의 개정 및 보완에 관한 법률 제02/2021/QH15호
시행2021-12-01
실효-
개정 시행2021-12-01
유형개정 10
레코드bf22c4c0-1ea5-11f1-ab47-450f30cd3776

c) 천재지변, 전염병으로 인한 불가항력의 사유로 사건의 입건 또는 불입건 결정을 내리기 위한 검토·확인을 종결할 수 없는 경우. 최고인민검찰원 원장은 공안부 장관, 국방부 장관 및 기타 관련 기관의 장과 협의하여 본 호를 구체적으로 규정한다.

c) Không thể kết thúc việc kiểm tra, xác minh để quyết định khởi tố hoặc không khởi tố vụ án vì lý do bất khả kháng do thiên tai, dịch bệnh. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và thủ trưởng các cơ quan khác có liên quan quy định chi tiết điểm này.

2. 범죄에 관한 고발, 제보, 기소 건의 처리 일시중지결정을 한 때로부터 24시간 이내에, 수사기관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관은 일시중지결정에 관련 서류를 첨부하여 동급 인민검찰원 또는 관할 인민검찰원에 송부하여 감독을 받도록 하여야 하며, 해당 일시중지결정을 범죄를 고발, 제보하거나 기소 건의한 기관, 단체, 개인에게 송부하여야 한다.

2. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải gửi quyết định tạm đình chỉ kèm theo tài liệu liên quan đến Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền để kiểm sát và gửi quyết định tạm đình chỉ đó cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố.

일시중지결정이 근거 없는 경우 인민검찰원은 처리를 계속하도록 일시중지결정 취소결정을 내린다. 일시중지결정 취소결정을 한 때로부터 24시간 이내에 인민검찰원은 해당 결정을 수사기관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관, 범죄를 고발, 제보하거나 기소 건의한 기관, 단체, 개인에게 송부하여야 한다. 계속되는 범죄에 관한 고발, 제보, 기소 건의의 처리 기한은 수사기관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관이 일시중지결정 취소결정을 접수한 날부터 01개월을 초과할 수 없다.

Trường hợp quyết định tạm đình chỉ không có căn cứ thì Viện kiểm sát ra quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ để tiếp tục giải quyết. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ, Viện kiểm sát phải gửi quyết định đó cho Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân đã tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố. Thời hạn giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố tiếp không quá 01 tháng kể từ ngày Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra nhận được quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ.

3. 범죄에 관한 고발, 제보, 기소 건의의 처리를 일시중지한 경우에도 감정, 재산 감정평가 또는 사법공조는 결과가 나올 때까지 계속 진행된다.

3. Trường hợp tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố thì việc giám định, định giá tài sản hoặc tương trợ tư pháp vẫn tiếp tục được tiến hành cho đến khi có kết quả.

개정
출처제IV장 제40조 제1항 b점 · 형사 사법공조법 제103/2025/QH15호
시행2026-07-01
실효-
개정 시행2026-07-01
유형개정 10
레코드71fc7960-31b1-11f1-94f9-6f1bfa513f41

b) 제148조 제3항을 다음과 같이 개정·보완한다: “3. 범죄에 관한 고발, 제보, 기소 건의의 처리를 일시중지한 경우, 감정, 재산 감정평가는 결과가 나올 때까지 계속 진행되며, 사법공조는 형사사법공조법의 규정에 따라 종결될 때까지 계속 진행된다.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 148 như sau: “3. Trường hợp tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố thì việc giám định, định giá tài sản tiếp tục được tiến hành cho đến khi có kết quả; việc tương trợ tư pháp tiếp tục được tiến hành cho đến khi kết thúc theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.”;

제149조. 범죄에 관한 고발, 제보, 기소 건의 처리의 재개

Điều 149. Phục hồi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố

1. 범죄에 관한 고발, 제보, 기소 건의 처리의 일시중지 사유가 해소된 때, 수사기관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관은 범죄에 관한 고발, 제보, 기소 건의 처리 재개결정을 내린다. 계속되는 범죄에 관한 고발, 제보, 기소 건의 처리 기한은 재개결정을 한 날부터 01개월을 초과할 수 없다.

1. Khi lý do tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố không còn, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra ra quyết định phục hồi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố. Thời hạn giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố tiếp không quá 01 tháng kể từ ngày ra quyết định phục hồi.

2. 범죄에 관한 고발, 제보, 기소 건의 처리 재개결정을 한 날부터 03일 이내에, 수사기관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관은 재개결정을 동급 인민검찰원 또는 관할 인민검찰원, 범죄를 고발, 제보하거나 기소 건의한 기관, 단체, 개인에게 송부하여야 한다.

2. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ra quyết định phục hồi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải gửi quyết định phục hồi cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền, cơ quan, tổ chức, cá nhân đã tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố.

제150조. 범죄에 관한 고발, 제보, 기소 건의 처리 관할권에 관한 분쟁 해결

Điều 150. Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố

1. 범죄에 관한 고발, 제보, 기소 건의 처리 관할권에 관한 분쟁은 직근 상급 인민검찰원이 해결한다. 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관의 범죄에 관한 고발, 제보, 기소 건의 처리 관할 분쟁은 관할 인민검찰원이 해결한다.

1. Tranh chấp về thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố do Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp giải quyết. Tranh chấp thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố của cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra do Viện kiểm sát có thẩm quyền giải quyết.

2. 성급 수사기관 간, 군구급 군사수사기관 간의 범죄에 관한 고발, 제보, 기소 건의 처리 관할 분쟁은 최고인민검찰원, 중앙군사검찰원이 해결한다. 서로 다른 중앙직할시·성 소속 현급 수사기관 간, 서로 다른 군구 소속 지역 군사수사기관 간의 범죄에 관한 고발, 제보, 기소 건의 처리 관할 분쟁은 범죄에 관한 고발, 제보, 기소 건의를 최초로 접수한 성급 인민검찰원, 군구급 군사검찰원이 해결한다.

2. Tranh chấp về thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố giữa các Cơ quan điều tra cấp tỉnh, giữa các Cơ quan điều tra quân sự cấp quân khu do Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương giải quyết. Tranh chấp về thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố giữa các Cơ quan điều tra cấp huyện thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nhau, giữa các Cơ quan điều tra quân sự khu vực thuộc các quân khu khác nhau do Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu nơi đầu tiên tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố giải quyết.

3. 인민공안 수사기관, 인민군대 내 수사기관 및 최고인민검찰원 수사기관 간의 범죄에 관한 고발, 제보, 기소 건의 처리 관할 분쟁은 최고인민검찰원 원장이 해결한다.

3. Tranh chấp về thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố giữa các Cơ quan điều tra của Công an nhân dân, Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân và Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao giải quyết.

제151조. 권한 있는 소송진행기관이 직접 발견한 범죄 징후가 있는 사건의 처리

Điều 151. Giải quyết vụ việc có dấu hiệu tội phạm do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện

소송진행 권한이 있는 기관이 범죄 징후를 직접 발견한 때에는 권한에 따라 형사사건 입건을 결정하거나 관할 수사기관으로 이송하여 처리하도록 한다.

Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm thì quyết định việc khởi tố vụ án theo thẩm quyền hoặc chuyển cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền giải quyết.

제152조. 범죄인의 자수, 자복

Điều 152. Người phạm tội tự thú, đầu thú

1. 범죄인이 자수, 자복하러 온 경우 이를 접수한 기관, 단체는 조서를 작성하여 자수, 자복한 자의 성명, 연령, 직업, 거소 및 진술을 명확히 기재하여야 한다. 자수, 자복한 범죄인을 접수한 기관, 단체는 수사기관 또는 인민검찰원에 즉시 통지할 책임이 있다.

1. Khi người phạm tội đến tự thú, đầu thú, cơ quan, tổ chức tiếp nhận phải lập biên bản ghi rõ họ tên, tuổi, nghề nghiệp, chỗ ở và lời khai của người tự thú, đầu thú. Cơ quan, tổ chức tiếp nhận người phạm tội tự thú, đầu thú có trách nhiệm thông báo ngay cho Cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát.

2. 자수, 자복한 자가 실행한 범죄가 자신의 수사 관할에 속하지 아니한다고 판단되는 경우, 해당 자수, 자복자를 접수한 수사기관은 접수 및 처리를 위해 관할 수사기관에 즉시 통지하여야 한다.

2. Trường hợp xác định tội phạm do người tự thú, đầu thú thực hiện không thuộc thẩm quyền điều tra của mình thì Cơ quan điều tra tiếp nhận người tự thú, đầu thú phải thông báo ngay cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền để tiếp nhận, giải quyết.

3. 자수, 자복한 범죄인을 접수한 때로부터 24시간 이내에 관할 수사기관은 동급 인민검찰원에 문서로 통지하여야 한다.

3. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi tiếp nhận người phạm tội tự thú, đầu thú, Cơ quan điều tra có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp.

제153조. 형사사건 입건 권한

Điều 153. Thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự

1. 수사기관은 본 조 제2항, 제3항 및 제4항에 규정된 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관, 인민검찰원, 재판부가 접수하여 처리 중인 사건을 제외하고, 범죄 징후가 있는 모든 사건에 대하여 형사사건 입건결정을 내린다.

1. Cơ quan điều tra quyết định khởi tố vụ án hình sự đối với tất cả vụ việc có dấu hiệu tội phạm, trừ những vụ việc do cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử đang thụ lý, giải quyết quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.

2. 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관은 본 법전 제164조에 규정된 경우 형사사건 입건결정을 발부한다.

2. Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra ra quyết định khởi tố vụ án hình sự trong trường hợp quy định tại Điều 164 của Bộ luật này.

3. 인민검찰원은 다음의 경우 형사사건 입건결정을 발부한다:

3. Viện kiểm sát ra quyết định khởi tố vụ án hình sự trong trường hợp:

a) 인민검찰원이 수사기관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관의 형사사건 불입건결정을 취소한 경우;

a) Viện kiểm sát hủy bỏ quyết định không khởi tố vụ án hình sự của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;

b) 인민검찰원이 범죄에 관한 고발, 제보, 기소 건의를 직접 처리하는 경우;

b) Viện kiểm sát trực tiếp giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố;

c) 인민검찰원이 범죄 징후를 직접 발견하거나 재판부의 입건 요구가 있는 경우.

c) Viện kiểm sát trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm hoặc theo yêu cầu khởi tố của Hội đồng xét xử.

4. 재판부는 법정에서의 심리를 통하여 범죄의 누락이 있음을 발견한 경우, 형사사건 입건결정을 내리거나 인민검찰원에 형사사건 입건을 요구한다.

4. Hội đồng xét xử ra quyết định khởi tố hoặc yêu cầu Viện kiểm sát khởi tố vụ án hình sự nếu qua việc xét xử tại phiên tòa mà phát hiện có việc bỏ lọt tội phạm.

제154조. 형사사건 입건결정

Điều 154. Quyết định khởi tố vụ án hình sự

1. 형사사건 입건결정에는 입건 근거, 적용되는 형법의 조·항 및 본 법전 제132조 제2항에 규정된 내용을 명확히 기재하여야 한다.

1. Quyết định khởi tố vụ án hình sự phải ghi rõ căn cứ khởi tố, điều, khoản của Bộ luật hình sự được áp dụng và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này.

2. 형사사건 입건결정을 한 때로부터 24시간 이내에 인민검찰원은 수사를 진행하도록 해당 결정을 관할 수사기관에 송부하여야 한다.

2. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định khởi tố vụ án hình sự, Viện kiểm sát phải gửi quyết định đó đến Cơ quan điều tra có thẩm quyền để tiến hành điều tra.

형사사건 입건결정을 한 때로부터 24시간 이내에 수사기관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관은 입건에 대한 감독을 받도록 관련 서류와 함께 해당 결정을 관할 인민검찰원에 송부하여야 한다. 형사사건 입건결정을 한 때로부터 24시간 이내에 법원은 관련 서류와 함께 해당 결정을 동급 인민검찰원에 송부하여야 한다.

Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định khởi tố vụ án hình sự, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải gửi quyết định đó kèm theo tài liệu liên quan đến Viện kiểm sát có thẩm quyền để kiểm sát việc khởi tố. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định khởi tố vụ án hình sự, Tòa án phải gửi quyết định đó kèm theo tài liệu liên quan đến Viện kiểm sát cùng cấp.

제155조. 피해자의 요청에 따른 형사사건 입건

Điều 155. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại

1. 형법 제134조, 제135조, 제136조, 제138조, 제139조, 제141조, 제143조, 제155조, 제156조 및 제226조 제1항에 규정된 범죄에 대한 형사사건은 피해자 또는 만 18세 미만인 자, 정신적 또는 신체적 결함이 있는 자이거나 사망한 피해자의 대리인의 요청이 있는 경우에 한하여 입건할 수 있다.

1. Chỉ được khởi tố vụ án hình sự về tội phạm quy định tại khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155, 156 và 226 của Bộ luật hình sự khi có yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện của bị hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc đã chết.

개정
출처제1조 제3항 · 형사소송법 일부 조항의 개정 및 보완에 관한 법률 제02/2021/QH15호
시행2021-12-01
실효-
개정 시행2021-12-01
유형개정 10
레코드bf484e20-1ea5-11f1-92d3-330ceb335483

1. 형법 제134조, 제135조, 제136조, 제138조, 제139조, 제141조, 제143조, 제155조 및 제156조 제1항에 규정된 범죄에 대한 형사사건은 피해자 또는 만 18세 미만인 자, 정신적 또는 신체적 결함이 있는 자이거나 사망한 피해자의 대리인의 요청이 있는 경우에 한하여 입건할 수 있다.

1. Chỉ được khởi tố vụ án hình sự về tội phạm quy định tại khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155 và 156 của Bộ luật hình sự khi có yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện của bị hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc đã chết.

2. 입건을 요청한 자가 요청을 철회한 경우 사건은 종결되어야 한다. 다만, 입건을 요청했던 자가 강요, 협박에 의해 자신의 의사에 반하여 입건 요청을 철회하였다고 인정할 근거가 있는 경우에는 입건 요청자가 요청을 철회하였더라도 수사기관, 인민검찰원, 법원은 사건에 대한 소송절차를 계속 진행한다.

2. Trường hợp người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu thì vụ án phải được đình chỉ, trừ trường hợp có căn cứ xác định người đã yêu cầu rút yêu cầu khởi tố trái với ý muốn của họ do bị ép buộc, cưỡng bức thì tuy người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án vẫn tiếp tục tiến hành tố tụng đối với vụ án.

3. 입건 요청을 철회한 피해자 또는 피해자의 대리인은 다시 요청할 권리가 없다. 다만, 강요, 협박에 의하여 요청을 철회한 경우는 제외한다.

3. Bị hại hoặc người đại diện của bị hại đã rút yêu cầu khởi tố thì không có quyền yêu cầu lại, trừ trường hợp rút yêu cầu do bị ép buộc, cưỡng bức.

제156조. 형사사건 입건결정의 변경 또는 추가

Điều 156. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự

1. 수사기관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관, 인민검찰원은 이미 입건된 범죄가 발생한 범죄행위와 일치하지 아니한다고 인정할 근거가 있는 때에는 형사사건 입건결정을 변경하는 결정을 내리며, 아직 입건되지 아니한 다른 범죄가 있다고 인정할 근거가 있는 때에는 형사사건 입건결정을 추가하는 결정을 내린다.

1. Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Viện kiểm sát ra quyết định thay đổi quyết định khởi tố vụ án hình sự khi có căn cứ xác định tội phạm đã khởi tố không đúng với hành vi phạm tội xảy ra; ra quyết định bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự khi có căn cứ xác định còn tội phạm khác chưa bị khởi tố.

2. 형사사건 입건결정의 변경 또는 추가 결정을 한 때로부터 24시간 이내에 수사기관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관은 입건에 대한 감독을 받도록 입건결정의 변경 또는 추가와 관련된 서류를 첨부하여 동급 인민검찰원 또는 관할 인민검찰원에 해당 결정을 송부하여야 한다.

2. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải gửi quyết định kèm theo các tài liệu liên quan đến việc thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền để kiểm sát việc khởi tố.

형사사건 입건결정의 변경 또는 추가 결정을 한 때로부터 24시간 이내에 인민검찰원은 수사를 진행하도록 수사기관에 이를 송부하여야 한다.

Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự, Viện kiểm sát phải gửi cho Cơ quan điều tra để tiến hành điều tra.

제157조. 형사사건 불입건 근거

Điều 157. Căn cứ không khởi tố vụ án hình sự

다음 각 호의 어느 하나의 근거가 있는 때에는 형사사건으로 입건할 수 없다:

Không được khởi tố vụ án hình sự khi có một trong các căn cứ sau:

1. 범죄사실이 없는 경우;

1. Không có sự việc phạm tội;

2. 행위가 범죄를 구성하지 아니하는 경우;

2. Hành vi không cấu thành tội phạm;

3. 사회에 위험한 행위를 한 자가 형사책임 연령에 달하지 아니한 경우;

3. Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội chưa đến tuổi chịu trách nhiệm hình sự;

4. 범죄행위에 대하여 이미 법률상 효력이 발생한 판결 또는 사건종결결정이 있는 자인 경우;

4. Người mà hành vi phạm tội của họ đã có bản án hoặc quyết định đình chỉ vụ án có hiệu lực pháp luật;

5. 공소시효가 만료된 경우;

5. Đã hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự;

6. 범죄에 대하여 대사가 행해진 경우;

6. Tội phạm đã được đại xá;

7. 사회에 위험한 행위를 한 자가 사망한 경우. 다만, 다른 사람에 대하여 재심이 필요한 경우는 제외한다;

7. Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội đã chết, trừ trường hợp cần tái thẩm đối với người khác;

8. 피해자 또는 피해자의 대리인이 입건을 요청하지 아니한 형법 제134조, 제135조, 제136조, 제138조, 제139조, 제141조, 제143조, 제155조, 제156조 및 제226조 제1항에 규정된 범죄.

8. Tội phạm quy định tại khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155, 156 và 226 của Bộ luật hình sự mà bị hại hoặc người đại diện của bị hại không yêu cầu khởi tố.

개정
출처제1조 제4항 · 형사소송법 일부 조항의 개정 및 보완에 관한 법률 제02/2021/QH15호
시행2021-12-01
실효-
개정 시행2021-12-01
유형개정 10
레코드bf491170-1ea5-11f1-959a-591d1833f51b

8. 피해자 또는 피해자의 대리인이 입건을 요청하지 아니한 형법 제134조, 제135조, 제136조, 제138조, 제139조, 제141조, 제143조, 제155조 및 제156조 제1항에 규정된 범죄.

8. Tội phạm quy định tại khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155 và 156 của Bộ luật hình sự mà bị hại hoặc người đại diện của bị hại không yêu cầu khởi tố.

제158조. 형사사건 불입건결정, 형사사건 입건결정 취소결정

Điều 158. Quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự

1. 본 법전 제157조에 규정된 근거 중 어느 하나가 있는 경우 사건을 입건할 권한이 있는 자는 형사사건 불입건결정을 내린다. 이미 입건된 때에는 형사사건 입건결정 취소결정을 내리고 범죄를 고발, 제보하거나 기소 건의한 기관, 단체, 개인에게 그 사유를 명확히 통지하여야 한다. 다른 조치로 처리할 필요가 있다고 인정되는 때에는 기록을 권한 있는 기관으로 이송하여 처리하도록 한다.

1. Khi có một trong các căn cứ quy định tại Điều 157 của Bộ luật này thì người có quyền khởi tố vụ án ra quyết định không khởi tố vụ án hình sự; nếu đã khởi tố thì phải ra quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự và thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố biết rõ lý do; nếu xét thấy cần xử lý bằng biện pháp khác thì chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

형사사건 불입건결정, 형사사건 입건결정 취소결정 및 관련 서류는 결정이 내려진 때로부터 24시간 이내에 동급 인민검찰원 또는 관할 인민검찰원에 송부되어야 한다.

Quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự và các tài liệu có liên quan phải gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định.

2. 범죄를 고발하거나 제보한 기관, 단체, 개인은 형사사건 불입건결정에 대하여 이의신청할 권리가 있다. 이의신청의 처리 권한과 절차는 본 법전 제XXXIII장의 규정에 따라 수행된다.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đã tố giác hoặc báo tin về tội phạm có quyền khiếu nại quyết định không khởi tố vụ án hình sự. Thẩm quyền và thủ tục giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định tại Chương XXXIII của Bộ luật này.

제159조. 범죄 정보의 처리에서 공소권을 행사할 때 인민검찰원의 임무, 권한

Điều 159. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố trong việc giải quyết nguồn tin về tội phạm

1. 긴급체포·구금된 자의 체포, 유치 기간 연장을 승인 또는 불승인하고, 본 법전의 규정에 따라 범죄 정보의 처리에서 인간의 권리, 공민의 권리를 제한하는 기타 조치를 승인 또는 불승인한다.

1. Phê chuẩn, không phê chuẩn việc bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, gia hạn tạm giữ; phê chuẩn, không phê chuẩn các biện pháp khác hạn chế quyền con người, quyền công dân trong việc giải quyết nguồn tin về tội phạm theo quy định của Bộ luật này.

2. 필요한 경우 검토·확인 요구를 제시하고 범죄 정보를 처리할 권한이 있는 기관에 그 이행을 요구한다.

2. Khi cần thiết, đề ra yêu cầu kiểm tra, xác minh và yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết nguồn tin về tội phạm thực hiện.

3. 범죄에 관한 고발, 제보, 기소 건의 처리 기한의 연장을 결정하고, 형사사건 입건결정을 내린다.

3. Quyết định gia hạn thời hạn giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; quyết định khởi tố vụ án hình sự.

4. 수사기관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관에 형사사건 입건을 요구한다.

4. Yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra khởi tố vụ án hình sự.

5. 본 법전이 규정하는 경우 범죄에 관한 고발, 제보, 기소 건의를 직접 처리한다.

5. Trực tiếp giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố trong các trường hợp do Bộ luật này quy định.

6. 수사기관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관의 위법한 유치결정, 형사사건 입건결정, 형사사건 불입건결정, 범죄 정보 처리 일시중지결정 및 기타 위법한 소송결정을 취소한다.

6. Hủy bỏ quyết định tạm giữ, quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định tạm đình chỉ giải quyết nguồn tin về tội phạm và các quyết định tố tụng khác trái pháp luật của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra.

7. 범죄의 누락을 방지하고 무고한 자의 억울한 처벌을 방지하기 위하여 본 법전의 규정에 따른 공소권 행사에 관한 기타 임무와 권한을 수행한다.

7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong việc thực hành quyền công tố theo quy định của Bộ luật này nhằm chống bỏ lọt tội phạm, chống làm oan người vô tội.

제160조. 범죄 정보의 접수 및 처리 감독에서 인민검찰원의 임무, 권한

Điều 160. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát trong việc tiếp nhận và kiểm sát việc giải quyết nguồn tin về tội phạm

1. 기관, 단체, 개인이 전달한 범죄에 관한 고발, 제보, 기소 건의를 빠짐없이 접수하고 자수, 자복한 범죄인을 접수하여 처리를 위해 관할 수사기관으로 즉시 이송한다.

1. Tiếp nhận đầy đủ tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố do cơ quan, tổ chức, cá nhân chuyển đến, tiếp nhận người phạm tội tự thú, đầu thú và chuyển ngay cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền giải quyết.

2. 수사기관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관의 범죄 정보 접수를 감독하고, 직접 감독하며, 검토·확인 및 범죄 정보 처리 기록 작성을 감독한다. 범죄 정보 처리의 일시중지를 감독하고, 범죄 정보 처리의 재개를 감독한다.

2. Kiểm sát việc tiếp nhận, trực tiếp kiểm sát, kiểm sát việc kiểm tra, xác minh và việc lập hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạm của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra; kiểm sát việc tạm đình chỉ việc giải quyết nguồn tin về tội phạm; kiểm sát việc phục hồi giải quyết nguồn tin về tội phạm.

3. 범죄 정보의 접수 및 처리가 불완전하거나 법령에 위반됨을 발견한 때에는 수사기관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관에 다음 활동을 수행하도록 요구한다:

3. Khi phát hiện việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm không đầy đủ, vi phạm pháp luật thì yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thực hiện các hoạt động:

a) 범죄 정보를 온전하고 적법하게 접수, 검토·확인하고 처리 결정을 내릴 것;

a) Tiếp nhận, kiểm tra, xác minh, ra quyết định giải quyết nguồn tin về tội phạm đầy đủ, đúng pháp luật;

b) 범죄 정보의 접수 및 처리를 점검하고 그 결과를 인민검찰원에 통지할 것;

b) Kiểm tra việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm và thông báo kết quả cho Viện kiểm sát;

c) 범죄 정보의 접수 및 처리에서의 법령 위반에 관한 서류를 제공할 것;

c) Cung cấp tài liệu về vi phạm pháp luật trong việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm;

d) 법령 위반을 시정하고 위반자를 엄중히 처리할 것;

d) Khắc phục vi phạm pháp luật và xử lý nghiêm người vi phạm;

đ) 수사관, 수사관보의 교체를 요구할 것.

đ) Yêu cầu thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điều tra.

4. 범죄 정보의 처리 관할권에 관한 분쟁을 해결한다.

4. Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết nguồn tin về tội phạm.

5. 범죄 정보 처리를 감독하기 위해 관련 서류를 제공하도록 수사기관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관에 요구한다.

5. Yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra cung cấp tài liệu liên quan để kiểm sát việc giải quyết nguồn tin về tội phạm.

6. 본 법전의 규정에 따라 범죄 정보의 접수 및 처리 감독에 관한 기타 임무와 권한을 수행한다.

6. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm theo quy định của Bộ luật này.

제161조. 형사사건 입건에서 공소권을 행사하고 입건을 감독할 때 인민검찰원의 임무, 권한

Điều 161. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố và kiểm sát việc khởi tố vụ án hình sự

1. 형사사건 입건에서 공소권을 행사할 때 인민검찰원은 다음의 임무와 권한을 가진다:

1. Khi thực hành quyền công tố trong việc khởi tố vụ án hình sự, Viện kiểm sát có những nhiệm vụ, quyền hạn:

a) 수사기관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관에 형사사건 입건 또는 형사사건 입건결정의 변경, 추가를 요구한다;

a) Yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra khởi tố hoặc thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự;

b) 근거 없고 위법한 입건결정, 형사사건 입건결정 변경 또는 추가 결정, 형사사건 불입건결정을 취소한다;

b) Hủy bỏ quyết định khởi tố, quyết định thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định không khởi tố vụ án hình sự không có căn cứ và trái pháp luật;

c) 재판부의 형사사건 입건결정이 근거 없는 경우 인민검찰원은 바로 위의 상급 법원에 항고한다;

c) Trường hợp quyết định khởi tố vụ án hình sự của Hội đồng xét xử không có căn cứ thì Viện kiểm sát kháng nghị lên Tòa án trên một cấp;

d) 본 법전이 규정하는 경우 형사사건 입건, 입건결정 변경 및 추가를 행한다;

d) Khởi tố, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự trong các trường hợp do Bộ luật này quy định;

đ) 본 법전의 규정에 따라 형사사건 입건에서 공소권을 행사하기 위한 기타 임무와 권한을 수행한다.

đ) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác để thực hành quyền công tố trong việc khởi tố vụ án hình sự theo quy định của Bộ luật này.

2. 형사사건 입건을 감독할 때 인민검찰원은 다음의 임무와 권한을 가진다:

2. Khi kiểm sát việc khởi tố vụ án hình sự, Viện kiểm sát có những nhiệm vụ, quyền hạn:

a) 발견된 모든 범죄가 반드시 입건되도록 보장하고, 사건 입건이 근거 있고 적법하게 이루어지도록 수사기관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관의 입건 법령 준수 여부를 감독한다;

a) Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc khởi tố của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, bảo đảm mọi tội phạm được phát hiện đều phải được khởi tố, việc khởi tố vụ án có căn cứ và đúng pháp luật;

b) 형사사건 입건을 감독하기 위해 관련 서류를 제공하도록 수사기관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관에 요구한다;

b) Yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra cung cấp tài liệu liên quan để kiểm sát việc khởi tố vụ án hình sự;

c) 본 법전의 규정에 따라 형사사건 입건 감독에 관한 기타 임무와 권한을 수행한다.

c) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong kiểm sát việc khởi tố vụ án hình sự theo quy định của Bộ luật này.

제162조. 입건에 관한 인민검찰원의 요구 및 결정 이행에서 수사기관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관의 책임

Điều 162. Trách nhiệm của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trong việc thực hiện yêu cầu, quyết định của Viện kiểm sát trong việc khởi tố

1. 수사기관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관은 입건에 관한 인민검찰원의 요구 및 결정을 이행하여야 한다.

1. Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải thực hiện yêu cầu, quyết định của Viện kiểm sát trong việc khởi tố.

2. 본 법전 제159조 제1항 및 제6항, 제161조 제1항 b점에 규정된 결정에 대하여 동의하지 아니하는 경우에도 수사기관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관은 이를 이행하여야 하나, 직근 상급 인민검찰원에 건의할 권리가 있다. 수사기관의 건의를 접수한 날부터 20일 이내에, 또는 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관의 건의를 접수한 날부터 05일 이내에 직근 상급 인민검찰원은 이를 검토·해결하고 건의한 기관에 해결 결과를 통지하여야 한다.

2. Đối với quyết định quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều 159, điểm b khoản 1 Điều 161 của Bộ luật này, nếu không nhất trí, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra vẫn phải thực hiện nhưng có quyền kiến nghị với Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị của Cơ quan điều tra hoặc trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị của cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp phải xem xét, giải quyết và thông báo kết quả giải quyết cho cơ quan đã kiến nghị.

제X장

Chương X

형사사건 수사에 관한 일반 규정

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ ĐIỀU TRA VỤ ÁN HÌNH SỰ

제163조. 수사 관할

Điều 163. Thẩm quyền điều tra

1. 인민공안 수사기관은 인민군대 내 수사기관 및 최고인민검찰원 수사기관의 수사 관할에 속하는 범죄를 제외한 모든 범죄를 수사한다.

1. Cơ quan điều tra của Công an nhân dân điều tra tất cả các tội phạm, trừ những tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân và Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

2. 인민군대 내 수사기관은 군사법원의 재판 관할에 속하는 범죄를 수사한다.

2. Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân điều tra các tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự.

3. 최고인민검찰원 수사기관, 중앙군사검찰원 수사기관은 수사기관, 법원, 인민검찰원, 판결집행기관 소속 간부, 공무원, 사법활동 수행 권한을 가진 자가 범인인 사법활동 중에 발생한 형법 제XXIII장 및 제XXIV장에 규정된 사법활동 침해 범죄, 부패·직무 범죄를 수사한다.

3. Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương điều tra tội phạm xâm phạm hoạt động tư pháp, tội phạm về tham nhũng, chức vụ quy định tại Chương XXIII và Chương XXIV của Bộ luật hình sự xảy ra trong hoạt động tư pháp mà người phạm tội là cán bộ, công chức thuộc Cơ quan điều tra, Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án, người có thẩm quyền tiến hành hoạt động tư pháp.

4. 수사기관은 범죄가 자신의 관할구역 내에서 발생한 형사사건을 수사할 권한이 있다. 범죄가 여러 다른 장소에서 실행되었거나 범죄 발생 장소를 특정할 수 없는 경우, 수사는 범죄를 발견한 곳, 피의자가 거주하거나 체포된 곳의 수사기관 관할에 속한다.

4. Cơ quan điều tra có thẩm quyền điều tra những vụ án hình sự mà tội phạm xảy ra trên địa phận của mình. Trường hợp tội phạm được thực hiện tại nhiều nơi khác nhau hoặc không xác định được địa điểm xảy ra tội phạm thì việc điều tra thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra nơi phát hiện tội phạm, nơi bị can cư trú hoặc bị bắt.

5. 수사 관할의 등급 구분은 다음과 같다:

5. Việc phân cấp thẩm quyền điều tra như sau:

a) 현급 수사기관, 지역 군사수사기관은 현급 인민법원, 지역 군사법원의 재판 관할에 속하는 범죄에 관한 형사사건을 수사한다;

a) Cơ quan điều tra cấp huyện, Cơ quan điều tra quân sự khu vực điều tra vụ án hình sự về những tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án quân sự khu vực;

b) 성급 수사기관은 성급 인민법원의 재판 관할에 속하는 범죄에 관한 형사사건 또는 현급 수사기관의 수사 관할에 속하는 사건 중 여러 현, 군, 시사, 성 관할 시, 중앙직할시 관할 시의 구역에 걸쳐 발생한 사건, 조직범죄 또는 외국적 요소가 있는 사건으로서 직접 수사할 필요가 있다고 인정되는 형사사건을 수사한다;

b) Cơ quan điều tra cấp tỉnh điều tra vụ án hình sự về những tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc những vụ án thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan điều tra cấp huyện xảy ra trên địa bàn nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, phạm tội có tổ chức hoặc có yếu tố nước ngoài nếu xét thấy cần trực tiếp điều tra;

군구급 군사수사기관은 군구급 군사법원의 재판 관할에 속하는 범죄에 관한 형사사건 또는 지역급 수사기관의 수사 관할에 속하는 사건 중 직접 수사할 필요가 있다고 인정되는 사건을 수사한다;

Cơ quan điều tra quân sự cấp quân khu điều tra vụ án hình sự về những tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự cấp quân khu hoặc những vụ án thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan điều tra cấp khu vực nếu xét thấy cần trực tiếp điều tra;

c) 공안부 수사기관, 국방부 수사기관은 최고인민법원 재판관평의회가 재수사를 위해 파기한 특히 중대한 범죄에 관한 형사사건, 여러 중앙직할시·성과 관련된 특히 중대하고 복잡한 범죄에 관한 형사사건, 여러 국가와 관련된 특히 중대하고 복잡한 범죄에 관한 형사사건 중 직접 수사할 필요가 있다고 인정되는 사건을 수사한다.

c) Cơ quan điều tra Bộ Công an, Cơ quan điều tra Bộ Quốc phòng điều tra vụ án hình sự về tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hủy để điều tra lại; vụ án hình sự về tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp liên quan đến nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, vụ án hình sự về tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp liên quan đến nhiều quốc gia nếu xét thấy cần trực tiếp điều tra.

제164조. 국경수비대, 세관, 삼림보호, 해경, 수산자원감시 기관 및 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 인민공안, 인민군대의 기타 기관의 임무, 권한

Điều 164. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan của Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển, Kiểm ngư và cơ quan khác của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra

1. 자신의 관리 영역 및 관할구역 내에서 범죄 징후가 있는 행위를 발견한 때에는 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 국경수비대, 세관, 삼림보호, 해경, 수산자원감시 기관은 다음의 임무와 권한을 가진다:

1. Khi phát hiện hành vi có dấu hiệu tội phạm trong lĩnh vực và địa bàn quản lý của mình thì các cơ quan của Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển, Kiểm ngư được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có nhiệm vụ, quyền hạn:

a) 현행범이고 증거와 범인의 신원이 명확한 경미한 범죄에 대하여는 형사사건 입건, 피의자 기소를 결정하고, 수사를 진행하며, 형사사건 입건결정을 한 날부터 01개월 이내에 관할 인민검찰원에 사건기록을 송치한다;

a) Đối với tội phạm ít nghiêm trọng trong trường hợp phạm tội quả tang, chứng cứ và lý lịch người phạm tội rõ ràng thì quyết định khởi tố vụ án hình sự, khởi tố bị can, tiến hành điều tra và chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát có thẩm quyền trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra quyết định khởi tố vụ án hình sự;

b) 중대한 범죄, 매우 중대한 범죄, 특히 중대한 범죄 또는 복잡한 경미한 범죄에 대하여는 형사사건 입건을 결정하고, 초기 수사활동을 진행하며, 형사사건 입건결정을 한 날부터 07일 이내에 관할 수사기관에 사건기록을 송치한다.

b) Đối với tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng hoặc tội phạm ít nghiêm trọng nhưng phức tạp thì quyết định khởi tố vụ án hình sự, tiến hành hoạt động điều tra ban đầu và chuyển hồ sơ vụ án cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày ra quyết định khởi tố vụ án hình sự.

2. 인민공안, 인민군대 내에서 본 법전 제163조에 규정된 수사기관 외에 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기타 기관은 자신의 임무를 수행하던 중 범죄 징후가 있는 사건을 발견한 때에는 형사사건을 입건하고, 초기 수사활동을 진행하며, 형사사건 입건결정을 한 날부터 07일 이내에 관할 수사기관에 사건기록을 송치할 권한이 있다.

2. Trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân, ngoài các Cơ quan điều tra quy định tại Điều 163 của Bộ luật này, các cơ quan khác được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trong khi làm nhiệm vụ của mình, nếu phát hiện sự việc có dấu hiệu tội phạm thì có quyền khởi tố vụ án hình sự, tiến hành hoạt động điều tra ban đầu và chuyển hồ sơ vụ án cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày ra quyết định khởi tố vụ án hình sự.

3. 국경수비대, 세관, 삼림보호, 해경, 수산자원감시 기관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 인민공안, 인민군대 내 기타 기관은 본 법전 제39조 및 제40조에 규정된 임무와 권한을 올바르게 이행하여야 하며, 본 법전이 규정하는 수사활동에 관한 소송 원칙, 순서, 절차를 올바르게 이행하여야 한다. 인민검찰원은 이들 기관의 수사활동에서 공소권을 행사하고 법령 준수를 감독할 책임을 진다.

3. Các cơ quan của Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển, Kiểm ngư, cơ quan khác trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 39 và Điều 40 của Bộ luật này và thực hiện đúng nguyên tắc, trình tự, thủ tục tố tụng đối với hoạt động điều tra do Bộ luật này quy định. Viện kiểm sát có trách nhiệm thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động điều tra của các cơ quan này.

4. 국경수비대, 세관, 삼림보호, 해경, 수산자원감시 기관 및 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 인민공안, 인민군대의 기타 기관의 구체적인 수사 관할은 형사수사기관조직법의 규정에 따른다.

4. Thẩm quyền điều tra cụ thể của các cơ quan của Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển, Kiểm ngư và cơ quan khác của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thực hiện theo quy định của Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự.

제165조. 형사사건 수사단계에서 공소권을 행사할 때 인민검찰원의 임무, 권한

Điều 165. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn điều tra vụ án hình sự

1. 수사기관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관에 형사사건 입건, 피의자 기소 또는 형사사건 입건결정, 피의자 기소결정의 변경, 추가를 요구한다.

1. Yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra khởi tố hoặc thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự, khởi tố bị can.

2. 근거 없고 위법한 피의자 기소결정, 피의자 기소결정 변경 또는 추가 결정을 승인하거나 취소한다.

2. Phê chuẩn hoặc hủy bỏ quyết định khởi tố, quyết định thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can không có căn cứ và trái pháp luật.

3. 본 법전이 규정하는 경우 형사사건 입건, 피의자 기소, 형사사건 입건결정 및 피의자 기소결정의 변경, 추가를 행한다.

3. Khởi tố, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự, khởi tố bị can trong các trường hợp do Bộ luật này quy định.

4. 긴급체포·구금된 자에 대한 체포영장, 유치 기간 연장, 임시구금, 보증, 담보금 예치, 압수수색, 물건, 서신, 전보, 소포, 우편물의 압수 및 임시영치, 특별소송수사조치의 적용을 승인 또는 불승인한다; 본 법전의 규정에 따라 수사기관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관의 근거 없고 위법한 기타 소송결정을 승인 또는 불승인한다; 수사기관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관의 근거 없고 위법한 소송결정을 취소한다. 불승인 또는 취소하는 경우에는 불승인결정서 또는 취소결정서에 그 사유를 명확히 밝혀야 한다.

4. Phê chuẩn, không phê chuẩn lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, gia hạn tạm giữ, việc tạm giam, bảo lĩnh, đặt tiền để bảo đảm, khám xét, thu giữ, tạm giữ đồ vật, thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt; phê chuẩn, không phê chuẩn các quyết định tố tụng khác không có căn cứ và trái pháp luật của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định của Bộ luật này; hủy bỏ các quyết định tố tụng không có căn cứ và trái pháp luật của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra. Trường hợp không phê chuẩn hoặc hủy bỏ thì trong quyết định không phê chuẩn hoặc hủy bỏ phải nêu rõ lý do.

5. 본 법전의 규정에 따라 방지조치, 강제조치의 적용, 변경, 취소를 결정한다.

5. Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế theo quy định của Bộ luật này.

6. 수사 요구를 제시하고 범죄, 범인을 명백히 밝히기 위해 수사를 진행하도록 수사기관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관에 요구한다; 수사기관에 피의자 지명수배, 특별소송수사조치 적용을 요구한다.

6. Đề ra yêu cầu điều tra và yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra tiến hành điều tra để làm rõ tội phạm, người phạm tội; yêu cầu Cơ quan điều tra truy nã bị can, áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt.

7. 수사기관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관의 영장, 결정을 심사·승인할 때 서류, 증거를 점검, 보충하기 위한 경우, 또는 인민검찰원이 문서로 시정을 요구하였음에도 시정되지 아니한 억울한 처벌, 오판, 범죄 누락, 법령 위반의 징후가 발견된 경우, 또는 공소제기 여부를 결정할 때 서류, 증거를 점검, 보충하기 위한 경우에 일부 수사활동을 직접 진행한다.

7. Trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra trong trường hợp để kiểm tra, bổ sung tài liệu, chứng cứ khi xét phê chuẩn lệnh, quyết định của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra hoặc trường hợp phát hiện có dấu hiệu oan, sai, bỏ lọt tội phạm, vi phạm pháp luật mà Viện kiểm sát đã yêu cầu bằng văn bản nhưng không được khắc phục hoặc trường hợp để kiểm tra, bổ sung tài liệu, chứng cứ khi quyết định việc truy tố.

8. 범죄에 관한 고발, 제보, 기소 건의의 처리 및 입건, 수사에서 권한 있는 자의 행위에 범죄 징후가 있음을 발견한 때에는 형사사건으로 입건한다; 범죄에 관한 고발, 제보, 기소 건의의 처리 및 입건, 수사에서 권한 있는 자의 행위에 범죄 징후가 있음을 발견한 때에는 수사기관에 형사사건 입건을 요구한다.

8. Khởi tố vụ án hình sự khi phát hiện hành vi của người có thẩm quyền trong việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong việc khởi tố, điều tra có dấu hiệu tội phạm; yêu cầu Cơ quan điều tra khởi tố vụ án hình sự khi phát hiện hành vi của người có thẩm quyền trong việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong việc khởi tố, điều tra có dấu hiệu tội phạm.

9. 수사 기간, 임시구금 기간의 연장을 결정한다; 사건의 이송, 약식절차의 적용, 치료감호조치의 적용을 결정한다; 사건의 분리, 병합 결정을 취소한다.

9. Quyết định việc gia hạn thời hạn điều tra, thời hạn tạm giam; quyết định chuyển vụ án, áp dụng thủ tục rút gọn, áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh; hủy bỏ quyết định tách, nhập vụ án.

10. 본 법전의 규정에 따라 공소권 행사에 관한 기타 임무와 권한을 수행한다.

10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong việc thực hành quyền công tố theo quy định của Bộ luật này.

제166조. 형사사건 수사를 감독할 때 인민검찰원의 임무, 권한

Điều 166. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi kiểm sát điều tra vụ án hình sự

1. 수사기관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관의 입건, 수사 및 사건기록 작성에서의 법령 준수 여부를 감독한다.

1. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc khởi tố, điều tra và lập hồ sơ vụ án của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra.

2. 소송참수인의 형사소송활동을 감독한다; 법령을 위반한 소송참수인을 엄정히 처리하도록 권한 있는 기관, 단체, 개인에게 요구, 건의한다.

2. Kiểm sát hoạt động tố tụng hình sự của người tham gia tố tụng; yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý nghiêm minh người tham gia tố tụng vi phạm pháp luật.

3. 수사 관할에 관한 분쟁을 해결한다.

3. Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền điều tra.

4. 필요한 경우 입건, 수사에서의 법령 준수 여부를 감독하기 위해 관련 서류를 제공하도록 수사기관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관에 요구한다.

4. Yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra cung cấp tài liệu liên quan để kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc khởi tố, điều tra khi cần thiết.

5. 수사가 불완전하거나 법령에 위반됨을 발견한 때에는 인민검찰원은 수사기관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관에 다음 활동을 수행하도록 요구한다:

5. Khi phát hiện việc điều tra không đầy đủ, vi phạm pháp luật thì Viện kiểm sát yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thực hiện các hoạt động:

a) 적법하게 수사활동을 진행할 것;

a) Tiến hành hoạt động điều tra đúng pháp luật;

b) 수사를 점검하고 그 결과를 인민검찰원에 통지할 것;

b) Kiểm tra việc điều tra và thông báo kết quả cho Viện kiểm sát;

c) 수사에서 법령을 위반한 소송행위, 소송결정과 관련된 자료를 제공할 것.

c) Cung cấp tài liệu liên quan đến hành vi, quyết định tố tụng có vi phạm pháp luật trong việc điều tra.

6. 입건, 수사에서의 위반을 시정하도록 수사기관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관에 건의, 요구한다.

6. Kiến nghị, yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra khắc phục vi phạm trong việc khởi tố, điều tra.

7. 수사기관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관의 장에게 수사관, 수사관보의 교체를 요구하고, 소송활동에서 법령을 위반한 수사관, 수사관보를 엄정히 처리하도록 요구한다.

7. Yêu cầu Thủ trưởng Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điều tra, xử lý nghiêm minh Điều tra viên, Cán bộ điều tra vi phạm pháp luật trong hoạt động tố tụng.

8. 관련 기관, 단체에 범죄 및 법령 위반 예방 조치를 적용하도록 건의한다.

8. Kiến nghị cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng các biện pháp phòng ngừa tội phạm và vi phạm pháp luật.

9. 본 법전의 규정에 따라 형사사건 수사 감독에 관한 기타 임무와 권한을 수행한다.

9. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong việc kiểm sát điều tra vụ án hình sự theo quy định của Bộ luật này.

제167조. 수사단계에서 인민검찰원의 요구 및 결정 이행에서 수사기관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관의 책임

Điều 167. Trách nhiệm của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trong việc thực hiện yêu cầu, quyết định của Viện kiểm sát trong giai đoạn điều tra

1. 수사기관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관은 수사단계에서 인민검찰원의 요구 및 결정을 이행하여야 한다.

1. Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải thực hiện yêu cầu, quyết định của Viện kiểm sát trong giai đoạn điều tra.

2. 본 법전 제165조 제4항 및 제5항에 규정된 결정에 대하여 동의하지 아니하는 경우에도 수사기관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관은 이를 이행하여야 하나, 직근 상급 인민검찰원에 건의할 권리가 있다. 수사기관의 건의를 접수한 날부터 20일 이내에, 또는 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관의 건의를 접수한 날부터 05일 이내에 직근 상급 인민검찰원은 이를 검토·해결하고 건의한 기관에 해결 결과를 통지하여야 한다.

2. Đối với quyết định quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 165 của Bộ luật này nếu không nhất trí, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra vẫn phải thực hiện nhưng có quyền kiến nghị với Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị của Cơ quan điều tra hoặc trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị của cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp phải xem xét, giải quyết và thông báo kết quả giải quyết cho cơ quan đã kiến nghị.

제168조. 수사기관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관, 인민검찰원의 결정 및 요구 이행에서 기관, 단체, 개인의 책임

Điều 168. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện quyết định, yêu cầu của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Viện kiểm sát

기관, 단체, 개인은 형사사건 수사단계에서 수사기관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관, 인민검찰원의 결정 및 요구를 엄격히 이행하여야 한다. 불가항력의 사유 또는 객관적 장애로 인한 경우가 아님에도 불응하는 때에는 법률 규정에 따라 처리된다.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải nghiêm chỉnh thực hiện quyết định, yêu cầu của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Viện kiểm sát trong giai đoạn điều tra vụ án hình sự; trường hợp không chấp hành mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

제169조. 수사를 위한 사건의 이송

Điều 169. Chuyển vụ án để điều tra

1. 동급 인민검찰원은 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우 수사를 위한 사건의 이송을 결정한다:

1. Viện kiểm sát cùng cấp quyết định việc chuyển vụ án để điều tra khi thuộc một trong các trường hợp:

a) 동급 수사기관이 해당 사건이 자신의 수사 관할에 속하지 아니한다고 판단하여 사건의 이송을 건의한 경우;

a) Cơ quan điều tra cùng cấp xét thấy vụ án không thuộc thẩm quyền điều tra và đề nghị chuyển vụ án;

b) 상급 수사기관이 수사를 위해 사건을 이첩받는 경우;

b) Cơ quan điều tra cấp trên rút vụ án để điều tra;

c) 교체된 수사관이 수사기관장인 경우;

c) Điều tra viên bị thay đổi là Thủ trưởng Cơ quan điều tra;

d) 인민검찰원이 사건 이송을 요구하였으나 수사기관이 이행하지 아니한 경우.

d) Viện kiểm sát đã yêu cầu chuyển vụ án mà Cơ quan điều tra không thực hiện.

2. 성, 중앙직할시의 범위를 벗어나거나 군구의 범위를 벗어나는 사건의 이송은 성급 인민검찰원, 군구급 군사검찰원이 결정한다.

2. Việc chuyển vụ án ra ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc ngoài phạm vi quân khu do Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu quyết định.

3. 관할에 따른 수사를 위한 사건 이송 절차:

3. Thủ tục chuyển vụ án để điều tra theo thẩm quyền:

a) 수사기관의 건의를 접수한 날부터 03일 이내에 관할 인민검찰원은 사건 이송결정을 내려야 한다;

a) Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền phải ra quyết định chuyển vụ án;

b) 사건 이송결정을 한 때로부터 24시간 이내에 인민검찰원은 사건을 수사 중인 수사기관, 사건 수사를 계속할 권한 있는 수사기관, 피의자 또는 피의자의 대리인, 변호인, 피해자 및 관할 인민검찰원에 해당 결정을 송부하여야 한다.

b) Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định chuyển vụ án, Viện kiểm sát phải gửi quyết định đó đến Cơ quan điều tra đang điều tra vụ án, Cơ quan điều tra có thẩm quyền tiếp tục điều tra vụ án, bị can hoặc người đại diện của bị can, người bào chữa, bị hại và Viện kiểm sát có thẩm quyền.

4. 사건 이송결정을 접수한 날부터 03일 이내에 사건을 수사 중인 수사기관은 수사를 계속하도록 수사 관할이 있는 수사기관에 사건기록을 송치할 책임이 있다.

4. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định chuyển vụ án, Cơ quan điều tra đang điều tra vụ án có trách nhiệm chuyển hồ sơ vụ án cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền để tiếp tục điều tra.

5. 수사 기간은 수사기관이 사건기록을 접수한 날부터 본 법전의 규정에 따른 사건 수사 기간 만료 시까지 계속 계산된다. 수사 기간이 만료되었음에도 수사를 종결할 수 없는 경우 관할 인민검찰원은 본 법전에 규정된 일반 절차에 따라 수사 기간 연장을 검토·결정한다.

5. Thời hạn điều tra được tính tiếp từ ngày Cơ quan điều tra nhận được hồ sơ vụ án cho đến hết thời hạn điều tra vụ án theo quy định của Bộ luật này. Trường hợp hết thời hạn điều tra mà không thể kết thúc việc điều tra thì Viện kiểm sát có thẩm quyền xem xét, quyết định gia hạn điều tra theo thủ tục chung quy định tại Bộ luật này.

제170조. 수사 진행을 위한 형사사건의 병합 또는 분리

Điều 170. Nhập hoặc tách vụ án hình sự để tiến hành điều tra

1. 수사기관은 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우 권한에 따라 동일한 사건 내에서 수사를 진행하기 위해 사건을 병합할 수 있다:

1. Cơ quan điều tra có thể nhập để tiến hành điều tra theo thẩm quyền trong cùng một vụ án khi thuộc một trong các trường hợp:

a) 피의자가 여러 죄를 범한 경우;

a) Bị can phạm nhiều tội;

b) 피의자가 수회에 걸쳐 범죄를 저지른 경우;

b) Bị can phạm tội nhiều lần;

c) 여러 피의자가 공동으로 하나의 범죄를 실행하였거나, 피의자와 함께 범죄를 은닉하거나 범죄를 고발하지 아니한 다른 자가 있거나, 피의자의 범죄로 인하여 발생한 재산을 취득·처분한 다른 자가 있는 경우.

c) Nhiều bị can cùng thực hiện một tội phạm hoặc cùng với bị can còn có những người khác che giấu tội phạm hoặc không tố giác tội phạm, tiêu thụ tài sản do bị can phạm tội mà có.

2. 수사기관은 모든 범죄에 대하여 수사를 조기에 완료할 수 없고, 사건 분리가 사건의 객관적이고 포괄적인 진실 규명에 영향을 미치지 아니하는 경우로서 필요한 때에 한하여 사건을 분리할 수 있다.

2. Cơ quan điều tra chỉ được tách vụ án trong trường hợp cần thiết khi không thể hoàn thành sớm việc điều tra đối với tất cả các tội phạm và nếu việc tách đó không ảnh hưởng đến việc xác định sự thật khách quan, toàn diện của vụ án.

3. 사건 병합 또는 분리 결정은 결정을 한 때로부터 24시간 이내에 동급 인민검찰원에 송부되어야 한다. 수사기관의 사건 병합 또는 분리 결정에 동의하지 아니하는 경우 인민검찰원은 취소결정을 내리고 그 사유를 명확히 밝힌다.

3. Quyết định nhập hoặc tách vụ án phải gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định. Trường hợp không nhất trí với quyết định nhập hoặc tách vụ án của Cơ quan điều tra thì Viện kiểm sát ra quyết định hủy bỏ và nêu rõ lý do.

제171조. 수사촉탁

Điều 171. Ủy thác điều tra

1. 필요한 경우 수사기관은 다른 수사기관에 일부 수사활동을 진행하도록 촉탁한다. 수사촉탁결정서에는 요구사항을 명확히 기재하여야 하며, 촉탁을 받은 수사기관 및 해당 수사기관의 동급 인민검찰원에 송부되어야 한다.

1. Khi cần thiết, Cơ quan điều tra ủy thác cho Cơ quan điều tra khác tiến hành một số hoạt động điều tra. Quyết định ủy thác điều tra phải ghi rõ yêu cầu và gửi cho Cơ quan điều tra được ủy thác, Viện kiểm sát cùng cấp với Cơ quan điều tra được ủy thác.

2. 촉탁을 받은 수사기관은 수사를 촉탁한 수사기관이 요구한 기한 내에 촉탁된 사항을 충실히 이행하여야 하며, 수사촉탁 수행 결과에 대하여 법률 앞에 책임을 진다. 촉탁을 수행할 수 없는 경우에는 사유를 명확히 기재한 문서를 수사를 촉탁한 수사기관에 즉시 송부하여야 한다.

2. Cơ quan điều tra được ủy thác phải thực hiện đầy đủ những việc được ủy thác trong thời hạn mà Cơ quan điều tra ủy thác yêu cầu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thực hiện ủy thác điều tra. Trường hợp không thực hiện được việc ủy thác thì phải có ngay văn bản nêu rõ lý do gửi Cơ quan điều tra đã ủy thác.

3. 촉탁을 받은 수사기관과 동급인 인민검찰원은 촉탁을 받은 수사기관의 수사활동 진행에 대하여 공소권을 행사하고 감독할 책임을 지며, 공소권 행사 및 수사촉탁 감독 결과를 공소권을 행사하고 수사를 감독하도록 촉탁한 인민검찰원에 즉시 전달하여야 한다.

3. Viện kiểm sát cùng cấp với Cơ quan điều tra được ủy thác có trách nhiệm thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tiến hành hoạt động điều tra của Cơ quan điều tra được ủy thác và phải chuyển ngay kết quả thực hành quyền công tố và kiểm sát việc ủy thác điều tra cho Viện kiểm sát đã ủy thác thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra.

제172조. 수사 기간

Điều 172. Thời hạn điều tra

1. 형사사건의 수사 기간은 사건 입건 시부터 수사 종결 시까지 경미한 범죄의 경우 02개월, 중대한 범죄의 경우 03개월, 매우 중대한 범죄 및 특히 중대한 범죄의 경우 04개월을 초과할 수 없다.

1. Thời hạn điều tra vụ án hình sự không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng kể từ khi khởi tố vụ án cho đến khi kết thúc điều tra.

2. 사건의 복잡성으로 인하여 수사 기간 연장이 필요한 경우 늦어도 수사 기간 만료 10일 전까지 수사기관은 인민검찰원에 수사 기간 연장을 요청하는 문서를 제출하여야 한다. 수사 기간 연장은 다음과 같이 규정된다:

2. Trường hợp cần gia hạn điều tra do tính chất phức tạp của vụ án thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn điều tra, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn điều tra. Việc gia hạn điều tra được quy định như sau:

a) 경미한 범죄의 경우 1회에 한하여 02개월을 초과하지 않는 범위 내에서 수사 기간을 연장할 수 있다;

a) Đối với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra một lần không quá 02 tháng;

b) 중대한 범죄의 경우 2회에 걸쳐 수사 기간을 연장할 수 있으며, 1차는 03개월, 2차는 02개월을 초과할 수 없다;

b) Đối với tội phạm nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra hai lần, lần thứ nhất không quá 03 tháng và lần thứ hai không quá 02 tháng;

c) 매우 중대한 범죄의 경우 2회에 걸쳐 수사 기간을 연장할 수 있으며, 매회 04개월을 초과할 수 없다;

c) Đối với tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra hai lần, mỗi lần không quá 04 tháng;

d) 특히 중대한 범죄의 경우 3회에 걸쳐 수사 기간을 연장할 수 있으며, 매회 04개월을 초과할 수 없다.

d) Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra ba lần, mỗi lần không quá 04 tháng.

3. 특히 중대한 범죄로서 수사 연장 기간이 만료되었으나 사건의 고도 복잡성으로 인하여 수사를 종결할 수 없는 경우, 최고인민검찰원 원장은 1회에 한하여 04개월을 초과하지 않는 범위 내에서 추가로 연장할 수 있다.

3. Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng mà thời hạn gia hạn điều tra đã hết nhưng do tính chất rất phức tạp của vụ án mà chưa thể kết thúc việc điều tra thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thể gia hạn thêm một lần không quá 04 tháng.

국가안보 침해 범죄의 경우 최고인민검찰원 원장은 1회에 한하여 04개월을 초과하지 않는 범위 내에서 추가로 연장할 권한이 있다.

Đối với tội xâm phạm an ninh quốc gia thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền gia hạn thêm một lần không quá 04 tháng.

4. 형사사건 입건결정의 변경 또는 추가, 사건 병합의 경우, 총 수사 기간은 본 조 제1항, 제2항 및 제3항에 규정된 기간을 초과할 수 없다.

4. Trường hợp thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự, nhập vụ án thì tổng thời hạn điều tra không vượt quá thời hạn quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

5. 인민검찰원의 수사 기간 연장 권한:

5. Thẩm quyền gia hạn điều tra của Viện kiểm sát:

a) 경미한 범죄의 경우 현급 인민검찰원, 지역 군사검찰원이 수사 기간을 연장한다. 사건을 성급 수사기관, 군구급 수사기관이 접수하여 수사하는 경우에는 성급 인민검찰원, 군구급 군사검찰원이 수사 기간을 연장한다;

a) Đối với tội phạm ít nghiêm trọng thì Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự khu vực gia hạn điều tra. Trường hợp vụ án do Cơ quan điều tra cấp tỉnh, Cơ quan điều tra cấp quân khu thụ lý điều tra thì Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu gia hạn điều tra;

b) 중대한 범죄의 경우 현급 인민검찰원, 지역 군사검찰원이 1차 및 2차 수사 기간을 연장한다. 사건을 성급 수사기관, 군구급 수사기관이 접수하여 수사하는 경우에는 성급 인민검찰원, 군구급 군사검찰원이 1차 및 2차 수사 기간을 연장한다;

b) Đối với tội phạm nghiêm trọng thì Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự khu vực gia hạn điều tra lần thứ nhất và lần thứ hai. Trường hợp vụ án do Cơ quan điều tra cấp tỉnh, Cơ quan điều tra cấp quân khu thụ lý điều tra thì Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu gia hạn điều tra lần thứ nhất và lần thứ hai;

c) 매우 중대한 범죄의 경우 현급 인민검찰원, 지역 군사검찰원이 1차 수사 기간을 연장하고, 성급 인민검찰원, 군구급 군사검찰원이 2차 수사 기간을 연장한다. 사건을 성급 수사기관, 군구급 수사기관이 접수하여 수사하는 경우에는 성급 인민검찰원, 군구급 군사검찰원이 1차 및 2차 수사 기간을 연장한다;

c) Đối với tội phạm rất nghiêm trọng thì Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự khu vực gia hạn điều tra lần thứ nhất; Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu gia hạn điều tra lần thứ hai. Trường hợp vụ án do Cơ quan điều tra cấp tỉnh, Cơ quan điều tra cấp quân khu thụ lý điều tra thì Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu gia hạn điều tra lần thứ nhất và lần thứ hai;

d) 특히 중대한 범죄의 경우 성급 인민검찰원, 군구급 군사검찰원이 1차 및 2차 수사 기간을 연장하고, 최고인민검찰원, 중앙군사검찰원이 3차 수사 기간을 연장한다.

d) Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng thì Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu gia hạn điều tra lần thứ nhất và lần thứ hai; Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương gia hạn điều tra lần thứ ba.

6. 공안부 수사기관, 국방부 수사기관, 최고인민검찰원 수사기관이 사건을 접수하여 수사하는 경우 수사 기간의 연장은 최고인민검찰원, 중앙군사검찰원의 권한에 속한다.

6. Trường hợp vụ án do Cơ quan điều tra Bộ Công an, Cơ quan điều tra Bộ Quốc phòng, Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao thụ lý điều tra thì việc gia hạn điều tra thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương.

제173조. 수사를 위한 임시구금 기간

Điều 173. Thời hạn tạm giam để điều tra

1. 수사를 위한 피의자의 임시구금 기간은 경미한 범죄의 경우 02개월, 중대한 범죄의 경우 03개월, 매우 중대한 범죄 및 특히 중대한 범죄의 경우 04개월을 초과할 수 없다.

1. Thời hạn tạm giam bị can để điều tra không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

2. 사건에 복잡한 정황이 많아 수사를 위해 더 긴 시간이 필요하다고 판단되고 임시구금 조치를 변경하거나 취소할 근거가 없는 경우, 늦어도 임시구금 기간 만료 10일 전까지 수사기관은 인민검찰원에 임시구금 기간 연장을 요청하는 문서를 제출하여야 한다.

2. Trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, xét cần phải có thời gian dài hơn cho việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn tạm giam, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn tạm giam.

임시구금 기간의 연장은 다음과 같이 규정된다:

Việc gia hạn tạm giam được quy định như sau:

a) 경미한 범죄의 경우 1회에 한하여 01개월을 초과하지 않는 범위 내에서 임시구금을 연장할 수 있다;

a) Đối với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 01 tháng;

b) 중대한 범죄의 경우 1회에 한하여 02개월을 초과하지 않는 범위 내에서 임시구금을 연장할 수 있다;

b) Đối với tội phạm nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 02 tháng;

c) 매우 중대한 범죄의 경우 1회에 한하여 03개월을 초과하지 않는 범위 내에서 임시구금을 연장할 수 있다;

c) Đối với tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 03 tháng;

d) 특히 중대한 범죄의 경우 2회에 걸쳐 임시구금을 연장할 수 있으며, 매회 04개월을 초과할 수 없다.

d) Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam hai lần, mỗi lần không quá 04 tháng.

3. 인민검찰원의 임시구금 기간 연장 권한:

3. Thẩm quyền gia hạn tạm giam của Viện kiểm sát:

a) 현급 인민검찰원, 지역 군사검찰원은 경미한 범죄, 중대한 범죄 및 매우 중대한 범죄에 대하여 임시구금을 연장할 권한이 있다. 성급 수사기관, 군구급 수사기관이 사건을 접수하여 수사하는 경우 성급 인민검찰원, 군구급 군사검찰원은 경미한 범죄, 중대한 범죄, 매우 중대한 범죄에 대한 임시구금 연장 및 특히 중대한 범죄에 대한 1차 임시구금 연장 권한이 있다;

a) Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự khu vực có quyền gia hạn tạm giam đối với tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và tội phạm rất nghiêm trọng. Trường hợp vụ án do Cơ quan điều tra cấp tỉnh, Cơ quan điều tra cấp quân khu thụ lý điều tra thì Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu có quyền gia hạn tạm giam đối với tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng và gia hạn tạm giam lần thứ nhất đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

b) 본 항 a점에 규정된 1차 임시구금 연장 기간이 만료되었으나 수사를 종결할 수 없고 임시구금 조치를 변경하거나 취소할 근거가 없는 경우, 성급 인민검찰원, 군구급 군사검찰원은 특히 중대한 범죄에 대하여 2차로 임시구금을 연장할 수 있다.

b) Trường hợp thời hạn gia hạn tạm giam lần thứ nhất quy định tại điểm a khoản này đã hết mà chưa thể kết thúc việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu có thể gia hạn tạm giam lần thứ hai đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

4. 공안부 수사기관, 국방부 수사기관, 최고인민검찰원 수사기관이 사건을 접수하여 수사하는 경우 임시구금 기간의 연장은 최고인민검찰원, 중앙군사검찰원의 권한에 속한다.

4. Trường hợp vụ án do Cơ quan điều tra Bộ Công an, Cơ quan điều tra Bộ Quốc phòng, Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao thụ lý điều tra thì việc gia hạn tạm giam thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương.

5. 국가안보 침해 범죄의 경우 필요한 때 최고인민검찰원 원장은 1회에 한하여 04개월을 초과하지 않는 범위 내에서 추가로 연장할 권한이 있다. 본 항에 규정된 임시구금 연장 기간이 만료되었으나 수사를 종결할 수 없고 임시구금 조치를 변경하거나 취소할 근거가 없는 경우, 최고인민검찰원 원장은 중대한 범죄에 대하여는 01개월, 매우 중대한 범죄에 대하여는 02개월, 특히 중대한 범죄에 대하여는 04개월을 초과하지 않는 범위 내에서 1회 추가로 연장할 권한이 있다. 국가안보를 침해하는 특히 중대한 범죄로서 임시구금 조치를 취소할 근거가 없는 특별한 경우, 최고인민검찰원 원장은 수사가 종결될 때까지의 임시구금을 결정한다.

5. Trường hợp cần thiết đối với tội xâm phạm an ninh quốc gia thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền gia hạn thêm một lần không quá 04 tháng. Trường hợp thời hạn gia hạn tạm giam quy định tại khoản này đã hết mà chưa thể kết thúc việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền gia hạn thêm một lần nhưng không quá 01 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 02 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Trường hợp đặc biệt đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm an ninh quốc gia mà không có căn cứ để hủy bỏ biện pháp tạm giam thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định việc tạm giam cho đến khi kết thúc việc điều tra.

6. 국가안보 침해 범죄가 아닌 특히 중대한 범죄로서 필요한 때 임시구금 조치를 변경하거나 취소할 근거가 없는 경우, 최고인민검찰원 원장은 1회에 한하여 04개월을 초과하지 않는 범위 내에서 추가로 연장할 권한이 있다. 임시구금 조치를 취소할 근거가 없는 특별한 경우 최고인민검찰원 원장은 수사가 종결될 때까지의 임시구금을 결정한다.

6. Trường hợp cần thiết đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng không phải là tội xâm phạm an ninh quốc gia và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền gia hạn thêm một lần nhưng không quá 04 tháng; trường hợp đặc biệt không có căn cứ để hủy bỏ biện pháp tạm giam thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định việc tạm giam cho đến khi kết thúc việc điều tra.

7. 임시구금 기간 중 임시구금을 계속할 필요가 없다고 인정되는 경우, 수사기관은 인민검찰원에 임시구금을 취소하여 구금된 자를 석방하도록 적시에 건의하여야 하며, 필요하다고 인정되는 경우에는 다른 방지조치를 적용한다.

7. Trong thời hạn tạm giam, nếu xét thấy không cần thiết phải tiếp tục tạm giam thì Cơ quan điều tra phải kịp thời đề nghị Viện kiểm sát hủy bỏ việc tạm giam để trả tự do cho người bị tạm giam hoặc xét thấy cần thiết thì áp dụng biện pháp ngăn chặn khác.

임시구금 기간이 만료된 때에는 임시구금된 자를 석방하여야 한다. 필요하다고 인정되는 경우 권한 있는 소송진행기관은 다른 방지조치를 적용한다.

Khi đã hết thời hạn tạm giam thì người bị tạm giam phải được trả tự do. Trường hợp xét thấy cần thiết thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng áp dụng biện pháp ngăn chặn khác.

제174조. 수사재개, 보완수사, 재수사 기간

Điều 174. Thời hạn phục hồi điều tra, điều tra bổ sung, điều tra lại

1. 본 법전 제235조에 규정된 수사재개의 경우, 계속되는 수사 기간은 수사재개결정이 있은 때부터 수사 종결 시까지 경미한 범죄, 중대한 범죄의 경우 02개월, 매우 중대한 범죄, 특히 중대한 범죄의 경우 03개월을 초과할 수 없다.

1. Trường hợp phục hồi điều tra quy định tại Điều 235 của Bộ luật này thì thời hạn điều tra tiếp không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và không quá 03 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng kể từ khi có quyết định phục hồi điều tra cho đến khi kết thúc điều tra.

사건의 복잡성으로 인하여 수사 기간 연장이 필요한 경우 늦어도 수사 기간 만료 10일 전까지 수사기관은 인민검찰원에 수사 기간 연장을 요청하는 문서를 제출하여야 한다.

Trường hợp cần gia hạn điều tra do tính chất phức tạp của vụ án thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn điều tra, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn điều tra.

수사 기간 연장은 다음과 같이 규정된다:

Việc gia hạn điều tra được quy định như sau:

a) 경미한 범죄의 경우 1회에 한하여 01개월을 초과하지 않는 범위 내에서 수사 기간을 연장할 수 있다;

a) Đối với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra một lần không quá 01 tháng;

b) 중대한 범죄 및 매우 중대한 범죄의 경우 1회에 한하여 02개월을 초과하지 않는 범위 내에서 수사 기간을 연장할 수 있다;

b) Đối với tội phạm nghiêm trọng và tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra một lần không quá 02 tháng;

c) 특히 중대한 범죄의 경우 1회에 한하여 03개월을 초과하지 않는 범위 내에서 수사 기간을 연장할 수 있다. 범죄 유형별 수사 기간 연장 권한은 본 법전 제172조 제5항의 규정에 따른다.

c) Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra một lần không quá 03 tháng. Thẩm quyền gia hạn điều tra đối với từng loại tội phạm theo quy định tại khoản 5 Điều 172 của Bộ luật này.

2. 인민검찰원이 보완수사를 요구하기 위해 반환한 사건의 경우 보완수사 기간은 02개월을 초과할 수 없다. 법원이 보완수사를 요구하기 위해 반환한 경우 보완수사 기간은 01개월을 초과할 수 없다. 인민검찰원은 보완수사를 위해 기록을 2회까지만 반환할 수 있다. 재판장은 보완수사를 위해 기록을 1회만 반환할 수 있고, 재판부는 보완수사를 위해 기록을 1회만 반환할 수 있다.

2. Trường hợp vụ án do Viện kiểm sát trả lại để yêu cầu điều tra bổ sung thì thời hạn điều tra bổ sung không quá 02 tháng; nếu do Tòa án trả lại để yêu cầu điều tra bổ sung thì thời hạn điều tra bổ sung không quá 01 tháng. Viện kiểm sát chỉ được trả lại hồ sơ để điều tra bổ sung hai lần. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa chỉ được trả hồ sơ để điều tra bổ sung một lần và Hội đồng xét xử chỉ được trả hồ sơ để điều tra bổ sung một lần.

보완수사 기간은 수사기관이 사건기록과 보완수사 요구서를 다시 접수한 날부터 기산한다.

Thời hạn điều tra bổ sung tính từ ngày Cơ quan điều tra nhận lại hồ sơ vụ án và yêu cầu điều tra bổ sung.

3. 재수사를 위해 사건이 반환된 경우, 수사 기간 및 수사 기간 연장은 본 법전 제172조의 규정에 따라 수행한다. 수사 기간은 수사기관이 기록과 재수사 요구서를 접수한 때부터 기산한다.

3. Trường hợp vụ án được trả lại để điều tra lại thì thời hạn điều tra và gia hạn điều tra thực hiện theo quy định tại Điều 172 của Bộ luật này. Thời hạn điều tra được tính từ khi Cơ quan điều tra nhận hồ sơ và yêu cầu điều tra lại.

4. 수사재개, 보완수사, 재수사 시 수사기관은 본 법전의 규정에 따라 방지조치, 강제조치를 적용, 변경, 취소할 권한이 있다.

4. Khi phục hồi điều tra, điều tra bổ sung, điều tra lại, Cơ quan điều tra có quyền áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế theo quy định của Bộ luật này.

본 법전의 규정에 따라 임시구금이 필요한 근거가 있는 경우, 수사재개, 보완수사를 위한 임시구금 기간은 본 조 제1항 및 제2항에 규정된 수사재개, 보완수사 기간을 초과할 수 없다.

Trường hợp có căn cứ theo quy định của Bộ luật này cần phải tạm giam thì thời hạn tạm giam để phục hồi điều tra, điều tra bổ sung không được quá thời hạn phục hồi điều tra, điều tra bổ sung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

사건이 재수사되는 경우의 임시구금 기간 및 임시구금 연장은 본 법전 제173조의 규정에 따라 수행한다.

Thời hạn tạm giam và gia hạn tạm giam trong trường hợp vụ án được điều tra lại thực hiện theo quy định tại Điều 173 của Bộ luật này.

제175조. 소송참수인의 요구, 건의 해결

Điều 175. Giải quyết yêu cầu, đề nghị của người tham gia tố tụng

1. 소송참수인이 사건과 관련된 문제에 대하여 요구, 건의를 한 경우 수사기관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관, 인민검찰원은 자신의 책임 범위 내에서 해당 요구, 건의를 해결하고 그들에게 결과를 알려주어야 한다. 요구, 건의를 수용하지 아니하는 경우 수사기관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관 또는 인민검찰원은 사유를 명시하여 회신하여야 한다.

1. Khi người tham gia tố tụng có yêu cầu, đề nghị về những vấn đề liên quan đến vụ án thì Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Viện kiểm sát trong phạm vi trách nhiệm của mình giải quyết yêu cầu, đề nghị đó và báo cho họ biết kết quả. Trường hợp không chấp nhận yêu cầu, đề nghị thì Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra hoặc Viện kiểm sát phải trả lời và nêu rõ lý do.

2. 수사기관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관 또는 인민검찰원의 해결 결과에 동의하지 아니하는 경우 소송참수인은 이의신청할 권리가 있다. 이의신청 및 이의신청 해결은 본 법전 제XXXIII장의 규정에 따라 수행된다.

2. Trường hợp không đồng ý với kết quả giải quyết của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra hoặc Viện kiểm sát thì người tham gia tố tụng có quyền khiếu nại. Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định tại Chương XXXIII của Bộ luật này.

제176조. 참여인의 참여

Điều 176. Sự tham dự của người chứng kiến

참여인은 본 법전이 규정하는 경우 수사활동을 참관하도록 소환된다.

Người chứng kiến được triệu tập để chứng kiến hoạt động điều tra trong các trường hợp do Bộ luật này quy định.

참여인은 자신이 입회한 상태에서 소송진행 권한이 있는 자가 행한 업무의 내용과 결과를 확인할 책임이 있으며, 개인적인 의견을 진술할 수 있다. 이 의견은 조서에 기재된다.

Người chứng kiến có trách nhiệm xác nhận nội dung, kết quả công việc mà người có thẩm quyền tiến hành tố tụng đã tiến hành trong khi mình có mặt và có thể nêu ý kiến cá nhân. Ý kiến này được ghi vào biên bản.

제177조. 수사비밀 누설 금지

Điều 177. Không được tiết lộ bí mật điều tra

수사비밀을 유지할 필요가 있는 경우 수사관, 수사관보, 검사, 검찰연구관은 소송참수인에게 수사비밀을 누설하지 말 것을 요구하여야 한다. 이 요구는 조서에 기재된다.

Trường hợp cần giữ bí mật điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên phải yêu cầu người tham gia tố tụng không được tiết lộ bí mật điều tra. Yêu cầu này được ghi vào biên bản.

수사관, 수사관보, 검사, 검찰연구관, 소송참수인이 수사비밀을 누설한 때에는 위반의 성질과 정도에 따라 법률 규정에 따른 징계처분, 행정처벌을 받거나 형사책임을 추궁당한다.

Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, người tham gia tố tụng tiết lộ bí mật điều tra thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật.

제178조. 수사조서

Điều 178. Biên bản điều tra

수사활동을 진행할 때 소송진행 권한이 있는 자는 본 법전 제133조의 규정에 따라 조서를 작성하여야 한다.

Khi tiến hành hoạt động điều tra, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải lập biên bản theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật này.

조서를 작성하는 수사관, 수사관보는 소송참수인에게 조서를 낭독해 주어야 하며, 조서에 대하여 보충하고 의견을 진술할 권리가 있음을 설명하여야 한다. 보충 의견과 진술은 조서에 기재된다; 보충을 수용하지 아니하는 경우에는 조서에 사유를 명확히 기재한다. 소송참수인, 수사관, 수사관보는 조서에 함께 서명한다.

Điều tra viên, Cán bộ điều tra lập biên bản phải đọc biên bản cho người tham gia tố tụng nghe, giải thích cho họ quyền được bổ sung và nhận xét về biên bản. Ý kiến bổ sung, nhận xét được ghi vào biên bản; trường hợp không chấp nhận bổ sung thì ghi rõ lý do vào biên bản. Người tham gia tố tụng, Điều tra viên, Cán bộ điều tra cùng ký tên vào biên bản.

검사, 검찰연구관이 조서를 작성하는 경우 조서는 본 조의 규정에 따라 작성된다. 조서는 사건기록에 편철되도록 수사관에게 즉시 송부되어야 한다.

Trường hợp Kiểm sát viên, Kiểm tra viên lập biên bản thì biên bản được thực hiện theo quy định tại Điều này. Biên bản phải được chuyển ngay cho Điều tra viên để đưa vào hồ sơ vụ án.

입건 단계에서의 조서 작성은 본 조의 규정에 따라 수행된다.

Việc lập biên bản trong giai đoạn khởi tố được thực hiện theo quy định tại Điều này.

제XI장

Chương XI

피의자 기소 및 피의자 신문

KHỞI TỐ BỊ CAN VÀ HỎI CUNG BỊ CAN

제179조. 피의자 기소

Điều 179. Khởi tố bị can

1. 특정인 또는 법인이 형법에 범죄로 규정된 행위를 실행하였음을 확정할 충분한 근거가 있는 때에는 수사기관은 피의자 기소결정을 내린다.

1. Khi có đủ căn cứ để xác định một người hoặc pháp nhân đã thực hiện hành vi mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm thì Cơ quan điều tra ra quyết định khởi tố bị can.

2. 피의자 기소결정에는 결정을 내린 일시, 장소; 결정권자의 성명, 직책; 피의자의 성명, 생년월일, 국적, 민족, 종교, 성별, 거소, 직업; 피의자가 기소된 죄명, 적용되는 형법의 조·항; 범죄 실행 일시, 장소 및 범죄의 기타 정황을 명확히 기재한다.

2. Quyết định khởi tố bị can ghi rõ thời gian, địa điểm ra quyết định; họ tên, chức vụ người ra quyết định; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch, dân tộc, tôn giáo, giới tính, chỗ ở, nghề nghiệp của bị can; bị can bị khởi tố về tội gì, theo điều, khoản nào của Bộ luật hình sự; thời gian, địa điểm phạm tội và những tình tiết khác của tội phạm.

피의자가 여러 다른 죄로 기소되는 경우 피의자 기소결정에는 각각의 죄명과 적용되는 형법의 조·항을 명확히 기재하여야 한다.

Trường hợp bị can bị khởi tố về nhiều tội khác nhau thì quyết định khởi tố bị can phải ghi rõ từng tội danh và điều, khoản của Bộ luật hình sự được áp dụng.

3. 피의자 기소결정을 한 때로부터 24시간 이내에 수사기관은 기소결정서 및 피의자 기소 관련 서류를 동급 인민검찰원에 송부하여 승인 심사를 받도록 하여야 한다. 피의자 기소결정을 접수한 날부터 03일 이내에 인민검찰원은 승인결정 또는 피의자 기소결정 취소결정을 내리거나, 승인 여부 결정을 위한 근거로서 증거, 서류의 보충을 요구하고 이를 수사기관에 즉시 송부하여야 한다.

3. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định khởi tố bị can, Cơ quan điều tra phải gửi quyết định khởi tố và tài liệu liên quan đến việc khởi tố bị can cho Viện kiểm sát cùng cấp để xét phê chuẩn. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định khởi tố bị can, Viện kiểm sát phải quyết định phê chuẩn hoặc quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố bị can hoặc yêu cầu bổ sung chứng cứ, tài liệu làm căn cứ để quyết định việc phê chuẩn và gửi ngay cho Cơ quan điều tra.

인민검찰원이 증거, 서류의 보충을 요구한 경우 인민검찰원은 보충 증거, 서류를 접수한 날부터 03일 이내에 승인결정 또는 피의자 기소결정 취소결정을 내려야 한다.

Trường hợp Viện kiểm sát yêu cầu bổ sung chứng cứ, tài liệu thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được chứng cứ, tài liệu bổ sung, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố bị can.

4. 형법에 범죄로 규정된 행위를 실행하였으나 아직 기소되지 아니한 자가 있음을 발견한 경우, 인민검찰원은 수사기관에 피의자 기소결정을 내리도록 요구하거나, 요구하였음에도 수사기관이 이행하지 아니하는 때에는 직접 피의자 기소결정을 내린다. 피의자 기소결정을 한 때로부터 24시간 이내에 인민검찰원은 수사를 진행하도록 수사기관에 이를 송부하여야 한다.

4. Trường hợp phát hiện có người đã thực hiện hành vi mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm chưa bị khởi tố thì Viện kiểm sát yêu cầu Cơ quan điều tra ra quyết định khởi tố bị can hoặc trực tiếp ra quyết định khởi tố bị can nếu đã yêu cầu nhưng Cơ quan điều tra không thực hiện. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định khởi tố bị can, Viện kiểm sát phải gửi cho Cơ quan điều tra để tiến hành điều tra.

기록과 수사결과보고서를 접수한 후, 인민검찰원이 사건 내에서 형법에 범죄로 규정된 행위를 실행하였으나 아직 기소되지 아니한 다른 자가 있음을 발견한 때에는 인민검찰원은 피의자 기소결정을 내리고 보완수사를 위해 수사기관에 기록을 반환한다.

Sau khi nhận hồ sơ và kết luận điều tra nếu Viện kiểm sát phát hiện có người khác đã thực hiện hành vi mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm trong vụ án chưa bị khởi tố thì Viện kiểm sát ra quyết định khởi tố bị can và trả hồ sơ cho Cơ quan điều tra để điều tra bổ sung.

5. 인민검찰원의 피의자 기소결정 승인결정서 또는 피의자 기소결정서를 접수한 후, 수사기관은 피의자 기소결정서, 피의자 기소결정 승인결정서를 즉시 교부하고 피의자에게 권리와 의무를 설명하여야 한다.

5. Sau khi nhận được quyết định phê chuẩn quyết định khởi tố bị can hoặc quyết định khởi tố bị can của Viện kiểm sát, Cơ quan điều tra phải giao ngay quyết định khởi tố bị can, quyết định phê chuẩn quyết định khởi tố bị can và giải thích quyền, nghĩa vụ cho bị can.

피의자 기소결정 승인결정을 접수한 후 수사기관은 기소된 자의 사진 촬영, 신원카드 및 지문카드를 작성하여 사건기록에 편철하여야 한다.

Sau khi nhận được quyết định phê chuẩn quyết định khởi tố bị can, Cơ quan điều tra phải chụp ảnh, lập danh bản, chỉ bản của người bị khởi tố và đưa vào hồ sơ vụ án.

위 결정들의 교부 및 접수는 본 법전 제133조의 규정에 따라 조서로 작성된다.

Việc giao, nhận các quyết định nêu trên được lập biên bản theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật này.

제180조. 피의자 기소결정의 변경 또는 추가

Điều 180. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can

1. 수사기관, 인민검찰원은 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우 피의자 기소결정을 변경한다:

1. Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát thay đổi quyết định khởi tố bị can khi thuộc một trong các trường hợp:

a) 수사를 진행할 때 피의자의 행위가 이미 기소된 죄에 해당하지 아니한다고 인정할 근거가 있는 경우;

a) Khi tiến hành điều tra nếu có căn cứ xác định hành vi của bị can không phạm vào tội đã bị khởi tố;

b) 기소결정에 피의자의 성명, 연령, 신원이 사실과 다르게 기재된 경우.

b) Quyết định khởi tố ghi không đúng họ, tên, tuổi, nhân thân của bị can.

2. 피의자가 형법에 범죄로 규정된 다른 행위를 추가로 실행하였다고 인정할 근거가 있는 경우 수사기관, 인민검찰원은 피의자 기소결정을 추가하여야 한다.

2. Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát phải bổ sung quyết định khởi tố bị can nếu có căn cứ xác định bị can còn thực hiện hành vi khác mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm.

3. 피의자 기소결정 변경 또는 추가 결정을 한 때로부터 24시간 이내에 수사기관은 이 결정서 및 해당 변경 또는 추가와 관련된 서류를 동급 인민검찰원에 송부하여 승인 심사를 받도록 하여야 한다. 피의자 기소결정 변경 또는 추가 결정을 접수한 날부터 03일 이내에 인민검찰원은 승인결정 또는 피의자 기소결정 변경·추가 취소결정을 내리거나, 승인 여부 결정을 위한 근거로서 증거, 서류의 보충을 요구하고 이를 수사기관에 즉시 송부하여야 한다.

3. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can, Cơ quan điều tra phải gửi quyết định này và tài liệu có liên quan đến việc thay đổi hoặc bổ sung đó cho Viện kiểm sát cùng cấp để xét phê chuẩn. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can, Viện kiểm sát phải quyết định phê chuẩn hoặc quyết định hủy bỏ quyết định thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can hoặc yêu cầu bổ sung chứng cứ, tài liệu làm căn cứ để quyết định việc phê chuẩn và gửi ngay cho Cơ quan điều tra.

인민검찰원이 증거, 서류의 보충을 요구한 경우 인민검찰원은 보충 증거, 서류를 접수한 날부터 03일 이내에 피의자 기소결정 변경 또는 추가 결정에 대한 승인 또는 취소 결정을 내린다.

Trường hợp Viện kiểm sát yêu cầu bổ sung chứng cứ, tài liệu thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được chứng cứ, tài liệu bổ sung, Viện kiểm sát ra quyết định phê chuẩn hoặc hủy bỏ quyết định thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can.

인민검찰원이 피의자 기소결정 변경 또는 추가 결정을 한 때로부터 24시간 이내에 인민검찰원은 수사를 진행하도록 수사기관에 이를 송부하여야 한다.

Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi Viện kiểm sát ra quyết định thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can, Viện kiểm sát phải gửi cho Cơ quan điều tra để tiến hành điều tra.

4. 수사기관은 인민검찰원의 피의자 기소결정 변경 또는 추가 결정 승인결정서, 취소결정서, 피의자 기소결정 변경 또는 추가 결정서를 접수한 후 즉시 기소된 자에게 해당 결정을 교부하여야 한다.

4. Sau khi nhận được quyết định phê chuẩn hoặc quyết định hủy bỏ quyết định thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can, quyết định thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can của Viện kiểm sát, Cơ quan điều tra phải giao ngay quyết định này cho người đã bị khởi tố.

위 결정들의 교부 및 접수는 본 법전 제133조의 규정에 따라 조서로 작성된다.

Việc giao, nhận các quyết định nêu trên được lập biên bản theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật này.

제181조. 피의자가 담당하는 직무의 정지

Điều 181. Tạm đình chỉ chức vụ bị can đang đảm nhiệm

피의자가 직무를 계속 수행하는 것이 수사에 어려움을 초래한다고 판단되는 때에는 수사기관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관, 인민검찰원은 피의자를 관리하는 권한 있는 기관, 단체에 피의자의 직무를 일시 정지하도록 건의할 권리가 있다. 건의를 접수한 날부터 07일 이내에 해당 기관, 단체는 건의한 수사기관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관, 인민검찰원에 문서로 회신하여야 한다.

Khi xét thấy việc bị can tiếp tục giữ chức vụ gây khó khăn cho việc điều tra thì Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý bị can tạm đình chỉ chức vụ của bị can. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị, cơ quan, tổ chức này phải trả lời bằng văn bản cho Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Viện kiểm sát đã kiến nghị biết.

제182조. 피의자 소환

Điều 182. Triệu tập bị can

1. 피의자를 소환할 때 수사관은 소환장을 발송하여야 한다. 피의자 소환장에는 피의자의 성명, 거소; 출석 일시, 년·월·일, 장소, 업무 시간, 접촉할 자 및 불가항력의 사유 또는 객관적 장애 없이 불출석한 경우의 책임이 명확히 기재된다.

1. Khi triệu tập bị can, Điều tra viên phải gửi giấy triệu tập. Giấy triệu tập bị can ghi rõ họ tên, chỗ ở của bị can; giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm có mặt, thời gian làm việc, gặp ai và trách nhiệm về việc vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan.

2. 피의자 소환장은 피의자가 거주하는 사·방·진 행정당국 또는 피의자가 근무·학습하는 기관·단체에 발송된다. 소환장을 접수한 기관, 단체는 소환장을 피의자에게 즉시 전달할 책임이 있다.

2. Giấy triệu tập bị can được gửi cho chính quyền xã, phường, thị trấn nơi bị can cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi bị can làm việc, học tập. Cơ quan, tổ chức nhận được giấy triệu tập có trách nhiệm chuyển ngay giấy triệu tập cho bị can.

소환장을 수령할 때 피의자는 수령 서명을 하고 수령 일시를 명확히 기재하여야 한다. 소환장을 전달한 자는 피의자의 서명 수령이 있는 소환장 부분을 피의자를 소환한 기관에 전달하여야 한다; 피의자가 서명 수령하지 아니하는 경우 그에 관한 조서를 작성하여 피의자를 소환한 기관에 송부한다; 피의자가 부재중인 때에는 완전한 민사행위능력을 갖춘 피의자의 친족에게 소환장을 교부하여 확인 서명을 받고 피의자에게 전달하도록 할 수 있다.

Khi nhận giấy triệu tập, bị can phải ký nhận và ghi rõ giờ, ngày nhận. Người chuyển giấy triệu tập phải chuyển phần giấy triệu tập có ký nhận của bị can cho cơ quan đã triệu tập bị can; nếu bị can không ký nhận thì lập biên bản về việc đó và gửi cho cơ quan triệu tập bị can; nếu bị can vắng mặt thì có thể giao giấy triệu tập cho người thân thích của bị can có đủ năng lực hành vi dân sự để ký xác nhận và chuyển cho bị can.

3. 피의자는 소환장에 따라 출석하여야 한다. 불가항력의 사유 또는 객관적 장애 없이 불출석하거나 도피할 기미가 있는 경우 수사관은 강제구인결정을 내릴 수 있다.

3. Bị can phải có mặt theo giấy triệu tập. Trường hợp vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan hoặc có biểu hiện trốn tránh thì Điều tra viên có thể ra quyết định áp giải.

4. 필요한 경우 검사는 피의자를 소환할 수 있다. 피의자의 소환은 본 조의 규정에 따라 진행된다.

4. Trường hợp cần thiết, Kiểm sát viên có thể triệu tập bị can. Việc triệu tập bị can được tiến hành theo quy định tại Điều này.

제183조. 피의자 신문

Điều 183. Hỏi cung bị can

1. 피의자 신문은 피의자 기소결정이 있은 직후 수사관이 진행한다. 수사가 진행되는 장소 또는 그 사람의 거주지에서 피의자를 신문할 수 있다. 피의자를 신문하기 전에 수사관은 검사와 변호인에게 신문 일시와 장소를 통지하여야 한다. 필요하다고 인정되는 때에는 검사가 피의자 신문에 참여한다.

1. Việc hỏi cung bị can do Điều tra viên tiến hành ngay sau khi có quyết định khởi tố bị can. Có thể hỏi cung bị can tại nơi tiến hành điều tra hoặc tại nơi ở của người đó. Trước khi hỏi cung bị can, Điều tra viên phải thông báo cho Kiểm sát viên và người bào chữa thời gian, địa điểm hỏi cung. Khi xét thấy cần thiết, Kiểm sát viên tham gia việc hỏi cung bị can.

2. 최초 신문을 진행하기 전에 수사관은 본 법전 제60조의 규정에 따른 권리와 의무를 피의자에게 명백히 설명하여야 한다. 이 사항은 조서에 기재되어야 한다.

2. Trước khi tiến hành hỏi cung lần đầu, Điều tra viên phải giải thích cho bị can biết rõ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 60 của Bộ luật này. Việc này phải ghi vào biên bản.

사건에 여러 피의자가 있는 경우 각 피의자를 개별적으로 신문하고 상호 접촉하지 못하도록 한다. 피의자로 하여금 자신의 자필진술서를 작성하게 할 수 있다.

Trường hợp vụ án có nhiều bị can thì hỏi riêng từng người và không để họ tiếp xúc với nhau. Có thể cho bị can viết bản tự khai của mình.

3. 지체할 수 없는 경우로서 조서에 그 사유를 명시한 경우를 제외하고는 야간에는 피의자를 신문하지 아니한다.

3. Không hỏi cung bị can vào ban đêm, trừ trường hợp không thể trì hoãn được nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản.

4. 검사는 피의자가 억울함을 호소하거나 수사활동에 대하여 이의신청한 경우, 또는 수사가 법령을 위반하였다고 인정할 근거가 있는 경우, 또는 기타 필요하다고 인정되는 경우에 피의자를 신문한다. 검사의 피의자 신문은 본 조의 규정에 따라 진행된다.

4. Kiểm sát viên hỏi cung bị can trong trường hợp bị can kêu oan, khiếu nại hoạt động điều tra hoặc có căn cứ xác định việc điều tra vi phạm pháp luật hoặc trong trường hợp khác khi xét thấy cần thiết. Việc Kiểm sát viên hỏi cung bị can được tiến hành theo quy định tại Điều này.

5. 수사관, 수사관보, 검사, 검찰연구관이 피의자에 대하여 자백을 강요하거나 고문·가혹행위를 한 때에는 형법 규정에 따라 형사책임을 져야 한다.

5. Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên bức cung, dùng nhục hình đối với bị can thì phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự.

6. 구금시설 또는 수사기관 청사, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관의 청사에서의 피의자 신문은 녹음 또는 음성녹화되어야 한다. 기타 장소에서의 피의자 신문은 피의자 또는 소송진행 권한이 있는 기관, 자의 요구에 따라 녹음 또는 음성녹화된다.

6. Việc hỏi cung bị can tại cơ sở giam giữ hoặc tại trụ sở Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải được ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh. Việc hỏi cung bị can tại địa điểm khác được ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh theo yêu cầu của bị can hoặc của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

제184조. 피의자 신문조서

Điều 184. Biên bản hỏi cung bị can

1. 피의자를 신문할 때마다 조서를 작성하여야 한다.

1. Mỗi lần hỏi cung bị can đều phải lập biên bản.

피의자 신문조서는 본 법전 제178조의 규정에 따라 작성된다; 피의자의 진술 내용, 질문 및 답변을 빠짐없이 기재하여야 한다. 수사관, 수사관보가 피의자의 진술을 임의로 추가, 삭제하거나 수정하는 행위를 엄격히 금지한다.

Biên bản hỏi cung bị can được lập theo quy định tại Điều 178 của Bộ luật này; phải ghi đầy đủ lời trình bày của bị can, các câu hỏi và câu trả lời. Nghiêm cấm Điều tra viên, Cán bộ điều tra tự mình thêm, bớt hoặc sửa chữa lời khai của bị can.

2. 신문 후 수사관, 수사관보는 피의자에게 조서를 낭독해 주거나 피의자가 직접 읽도록 하여야 한다. 조서를 보충, 수정한 경우 수사관, 수사관보와 피의자가 함께 확인 서명한다. 조서가 여러 쪽인 경우 피의자는 조서의 매 쪽마다 서명한다. 피의자가 자필진술서를 작성한 경우 수사관, 수사관보와 피의자가 해당 자필진술서에 함께 확인 서명한다.

2. Sau khi hỏi cung, Điều tra viên, Cán bộ điều tra phải đọc biên bản cho bị can nghe hoặc để bị can tự đọc. Trường hợp bổ sung, sửa chữa biên bản thì Điều tra viên, Cán bộ điều tra và bị can cùng ký xác nhận. Nếu biên bản có nhiều trang thì bị can ký vào từng trang biên bản. Trường hợp bị can viết bản tự khai thì Điều tra viên, Cán bộ điều tra và bị can cùng ký xác nhận vào bản tự khai đó.

3. 피의자 신문에 통역인이 참여한 경우 수사관, 수사관보는 통역인의 권리와 의무를 설명하여야 하며, 동시에 피의자에게 통역인 변경을 요구할 권리가 있음을 설명하여야 한다; 통역인은 신문조서의 매 쪽에 서명하여야 한다.

3. Trường hợp hỏi cung bị can có người phiên dịch thì Điều tra viên, Cán bộ điều tra phải giải thích quyền và nghĩa vụ của người phiên dịch, đồng thời giải thích cho bị can biết quyền yêu cầu thay đổi người phiên dịch; người phiên dịch phải ký vào từng trang của biên bản hỏi cung.

피의자 신문에 변호인, 피의자의 대리인이 입회한 경우 수사관, 수사관보는 이들에게 피의자 신문 중의 권리와 의무를 설명하여야 한다. 피의자, 변호인, 대리인은 신문조서에 함께 서명한다. 변호인이 피의자에게 질문할 수 있도록 허가받은 경우 조서에는 변호인의 질문과 피의자의 답변을 온전히 기재하여야 한다.

Trường hợp hỏi cung bị can có mặt người bào chữa, người đại diện của bị can thì Điều tra viên, Cán bộ điều tra phải giải thích cho những người này biết quyền và nghĩa vụ của họ trong khi hỏi cung bị can. Bị can, người bào chữa, người đại diện cùng ký vào biên bản hỏi cung. Trường hợp người bào chữa được hỏi bị can thì biên bản phải ghi đầy đủ câu hỏi của người bào chữa và trả lời của bị can.

4. 검사가 피의자를 신문한 경우 조서는 본 조의 규정에 따라 작성된다. 피의자 신문조서는 사건기록에 편철되도록 수사관에게 즉시 송부된다.

4. Trường hợp Kiểm sát viên hỏi cung bị can thì biên bản được thực hiện theo quy định của Điều này. Biên bản hỏi cung bị can được chuyển ngay cho Điều tra viên để đưa vào hồ sơ vụ án.

제XII장

Chương XII

증인, 피해자, 민사원고, 민사피고, 사건 관련 권리·의무를 가진 자의 진술 청취, 대질 및 식별

LẤY LỜI KHAI NGƯỜI LÀM CHỨNG, NGƯỜI BỊ HẠI, NGUYÊN ĐƠN DÂN SỰ, BỊ ĐƠN DÂN SỰ, NGƯỜI CÓ QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ LIÊN QUAN ĐẾN VỤ ÁN, ĐỐI CHẤT VÀ NHẬN DẠNG

제185조. 증인 소환

Điều 185. Triệu tập người làm chứng

1. 증인을 진술 청취를 위해 소환할 때 수사관은 소환장을 발송하여야 한다.

1. Khi triệu tập người làm chứng đến lấy lời khai, Điều tra viên phải gửi giấy triệu tập.

2. 증인 소환장에는 증인의 성명, 거소 또는 근무·학습 장소; 출석 일시, 년·월·일 및 장소; 업무 목적과 내용, 업무 시간; 접촉할 자 및 불가항력의 사유 또는 객관적 장애 없이 불출석한 경우의 책임을 명확히 기재한다.

2. Giấy triệu tập người làm chứng ghi rõ họ tên, chỗ ở hoặc nơi làm việc, học tập của người làm chứng; giờ, ngày, tháng, năm và địa điểm có mặt; mục đích và nội dung làm việc, thời gian làm việc; gặp ai và trách nhiệm về việc vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan.

3. 소환장 교부는 다음과 같이 수행된다:

3. Việc giao giấy triệu tập được thực hiện như sau:

a) 소환장은 증인에게 직접 교부되거나 증인이 거주하는 사·방·진 행정당국 또는 증인이 근무·학습하는 기관·단체를 통하여 교부된다. 모든 경우에 소환장 교부는 서명 수령되어야 한다. 증인이 거주하는 사·방·진 행정당국 또는 증인이 근무·학습하는 기관·단체는 증인이 의무를 이행할 수 있도록 여건을 조성할 책임이 있다;

a) Giấy triệu tập được giao trực tiếp cho người làm chứng hoặc thông qua chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người làm chứng cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người làm chứng làm việc, học tập. Trong mọi trường hợp, việc giao giấy triệu tập phải được ký nhận. Chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người làm chứng cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người làm chứng làm việc, học tập có trách nhiệm tạo điều kiện cho người làm chứng thực hiện nghĩa vụ;

b) 만 18세 미만인 증인의 소환장은 그의 부모 또는 기타 대리인에게 교부된다;

b) Giấy triệu tập người làm chứng dưới 18 tuổi được giao cho cha, mẹ hoặc người đại diện khác của họ;

c) 외국의 사법공조 촉탁에 따른 증인 소환장 교부는 본 항의 규정 및 사법공조법에 따라 수행된다.

c) Việc giao giấy triệu tập người làm chứng theo ủy thác tư pháp của nước ngoài được thực hiện theo quy định tại khoản này và Luật tương trợ tư pháp.

개정
출처제IV장 제40조 제1항 e점 · 형사 사법공조법 제103/2025/QH15호
시행2026-07-01
실효-
개정 시행2026-07-01
유형개정 10
레코드71fd15a0-31b1-11f1-9f94-03c5c3a52f62

e) 제185조 제3항 c점의 “사법공조법”이라는 어구를 “형사사법공조법”이라는 어구로 대체한다;

e) Thay thế cụm từ “Luật Tương trợ tư pháp” bằng cụm từ “Luật Tương trợ tư pháp về hình sự” tại điểm c khoản 3 Điều 185;

4. 필요한 경우 검사는 진술을 청취하기 위해 증인을 소환할 수 있다. 증인의 소환은 본 조의 규정에 따라 수행된다.

4. Trường hợp cần thiết, Kiểm sát viên có thể triệu tập người làm chứng để lấy lời khai. Việc triệu tập người làm chứng được thực hiện theo quy định tại Điều này.

제186조. 증인의 진술 청취

Điều 186. Lấy lời khai người làm chứng

1. 증인의 진술 청취는 수사가 진행되는 장소, 해당인의 거주지, 근무 장소 또는 학습 장소에서 진행된다.

1. Việc lấy lời khai người làm chứng được tiến hành tại nơi tiến hành điều tra, nơi cư trú, nơi làm việc hoặc nơi học tập của người đó.

2. 사건에 여러 증인이 있는 경우 각 증인의 진술을 개별적으로 청취하여야 하며, 진술 청취 시간 동안 그들이 상호 접촉하거나 대화하지 못하도록 하여야 한다.

2. Nếu vụ án có nhiều người làm chứng thì phải lấy lời khai riêng từng người và không để cho họ tiếp xúc, trao đổi với nhau trong thời gian lấy lời khai.

3. 진술 청취 전에 수사관, 수사관보는 본 법전 제66조의 규정에 따른 증인의 권리와 의무를 설명하여야 한다. 이 사항은 조서에 기재되어야 한다.

3. Trước khi lấy lời khai, Điều tra viên, Cán bộ điều tra phải giải thích cho người làm chứng biết quyền và nghĩa vụ của họ theo quy định tại Điều 66 của Bộ luật này. Việc này phải ghi vào biên bản.

4. 사건의 내용에 관하여 질문하기 전에 수사관은 증인과 피의자, 피해자 사이의 관계 및 증인의 신원에 관한 기타 정황을 질문하여야 한다. 수사관은 증인에게 사건에 관하여 알고 있는 바를 진실하고 자발적으로 진술하거나 자필로 작성하도록 요구한 후 질문을 한다.

4. Trước khi hỏi về nội dung vụ án, Điều tra viên phải hỏi về mối quan hệ giữa người làm chứng với bị can, bị hại và những tình tiết khác về nhân thân của người làm chứng. Điều tra viên yêu cầu người làm chứng trình bày hoặc tự viết một cách trung thực và tự nguyện những gì họ biết về vụ án, sau đó mới đặt câu hỏi.

5. 수사관의 진술 청취가 객관적이지 못하거나 법령 위반이 있다고 판단되는 경우, 또는 수사기관의 소송결정 승인 또는 불승인을 결정하기 위해 증거, 서류를 명백히 할 필요가 있다고 판단되는 경우, 또는 공소제기 결정을 위해 필요한 경우, 검사는 증인의 진술을 청취할 수 있다. 증인의 진술 청취는 본 조의 규정에 따라 진행된다.

5. Trường hợp xét thấy việc lấy lời khai của Điều tra viên không khách quan hoặc có vi phạm pháp luật hoặc xét cần làm rõ chứng cứ, tài liệu để quyết định việc phê chuẩn hoặc không phê chuẩn quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra hoặc để quyết định việc truy tố thì Kiểm sát viên có thể lấy lời khai người làm chứng. Việc lấy lời khai người làm chứng được tiến hành theo quy định tại Điều này.

제187조. 증인 진술조서

Điều 187. Biên bản ghi lời khai của người làm chứng

증인 진술조서는 본 법전 제178조의 규정에 따라 작성된다. 증인의 진술 청취는 녹음 또는 음성녹화할 수 있다.

Biên bản ghi lời khai của người làm chứng được lập theo quy định tại Điều 178 của Bộ luật này. Việc lấy lời khai của người làm chứng có thể ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh.

제188조. 피해자, 당사자의 소환 및 진술 청취

Điều 188. Triệu tập, lấy lời khai của bị hại, đương sự

피해자, 당사자의 소환 및 진술 청취는 본 법전 제185조, 제186조 및 제187조의 규정에 따라 수행된다. 피해자, 당사자의 진술 청취는 녹음 또는 음성녹화할 수 있다.

Việc triệu tập, lấy lời khai của bị hại, đương sự được thực hiện theo quy định tại các điều 185, 186 và 187 của Bộ luật này. Việc lấy lời khai của bị hại, đương sự có thể ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh.

제189조. 대질

Điều 189. Đối chất

1. 2인 또는 여러 사람의 진술 간에 모순이 있고 다른 수사조치를 취하였음에도 모순이 해결되지 아니한 경우 수사관은 대질을 진행한다. 대질을 진행하기 전에 수사관은 대질 감독을 위한 검사를 지명하도록 동급 인민검찰원에 통지하여야 한다. 검사는 대질을 감독하기 위해 입회하여야 한다. 검사가 불출석한 경우 대질조서에 명확히 기재한다.

1. Trường hợp có mâu thuẫn trong lời khai giữa hai người hay nhiều người mà đã tiến hành các biện pháp điều tra khác nhưng chưa giải quyết được mâu thuẫn thì Điều tra viên tiến hành đối chất. Trước khi tiến hành đối chất, Điều tra viên phải thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp để cử Kiểm sát viên kiểm sát việc đối chất. Kiểm sát viên phải có mặt để kiểm sát việc đối chất. Nếu Kiểm sát viên vắng mặt thì ghi rõ vào biên bản đối chất.

2. 증인 또는 피해자가 참여하는 경우 대질 전에 수사관은 진술 거부, 진술 기피 또는 고의적 허위 진술에 대한 책임을 그들에게 설명하여야 한다. 이 사항은 조서에 기재되어야 한다.

2. Nếu có người làm chứng hoặc bị hại tham gia thì trước khi đối chất Điều tra viên phải giải thích cho họ biết trách nhiệm về việc từ chối, trốn tránh khai báo hoặc cố tình khai báo gian dối. Việc này phải ghi vào biên bản.

3. 대질을 시작할 때 수사관은 대질 참여자들 간의 관계에 관하여 묻고, 그 후 명백히 밝혀야 할 정황들에 관하여 그들에게 묻는다. 대질 내용을 청취한 후 수사관은 각 사람에게 추가로 질문할 수 있다. 대질 과정에서 수사관은 관련 증거, 서류, 물건을 제시할 수 있다; 대질 참여자들이 상호 질문하도록 할 수 있다; 이들의 질문과 답변은 조서에 기재되어야 한다. 대질 참여자들이 진술을 마친 후에만 그들의 종전 진술을 환기할 수 있다.

3. Khi bắt đầu đối chất, Điều tra viên hỏi về mối quan hệ giữa những người tham gia đối chất, sau đó hỏi họ về những tình tiết cần làm sáng tỏ. Sau khi nghe đối chất, Điều tra viên có thể hỏi thêm từng người. Trong quá trình đối chất, Điều tra viên có thể đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật có liên quan; có thể để cho những người tham gia đối chất hỏi lẫn nhau; câu hỏi và trả lời của những người này phải ghi vào biên bản. Chỉ sau khi những người tham gia đối chất đã khai xong mới được nhắc lại những lời khai trước đó của họ.

4. 대질조서는 본 법전 제178조의 규정에 따라 작성된다. 대질은 녹음 또는 음성녹화할 수 있다.

4. Biên bản đối chất được lập theo quy định tại Điều 178 của Bộ luật này. Việc đối chất có thể ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh.

5. 필요한 경우 검사는 대질을 진행할 수 있다. 대질은 본 조의 규정에 따라 진행된다.

5. Trường hợp cần thiết, Kiểm sát viên có thể tiến hành đối chất. Việc đối chất được tiến hành theo quy định tại Điều này.

제190조. 식별

Điều 190. Nhận dạng

1. 필요한 경우 수사관은 사람, 사진 또는 물건을 증인, 피해자 또는 피의자에게 제시하여 식별하게 할 수 있다.

1. Khi cần thiết, Điều tra viên có thể đưa người, ảnh hoặc vật cho người làm chứng, bị hại hoặc bị can nhận dạng.

식별을 위해 제시되는 사람, 사진 또는 물건의 수는 최소한 3개(명) 이상이어야 하며, 사체 식별의 경우를 제외하고는 외관이 유사하여야 한다.

Số người, ảnh hoặc vật đưa ra để nhận dạng ít nhất phải là ba và bề ngoài phải tương tự nhau, trừ trường hợp nhận dạng tử thi.

식별을 진행하기 전에 수사관은 식별 감독을 위한 검사를 지명하도록 동급 인민검찰원에 통지하여야 한다. 검사는 식별을 감독하기 위해 입회하여야 한다. 검사가 불출석한 경우 식별조서에 명확히 기재한다.

Trước khi tiến hành nhận dạng, Điều tra viên phải thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp để cử Kiểm sát viên kiểm sát việc nhận dạng. Kiểm sát viên phải có mặt để kiểm sát việc nhận dạng. Nếu Kiểm sát viên vắng mặt thì ghi rõ vào biên bản nhận dạng.

2. 다음 각 호의 자는 식별에 참여하여야 한다:

2. Những người sau đây phải tham gia việc nhận dạng:

a) 증인, 피해자 또는 피의자;

a) Người làm chứng, bị hại hoặc bị can;

b) 참여인.

b) Người chứng kiến.

3. 증인 또는 피해자가 식별을 행하는 자인 경우, 진행 전에 수사관은 진술 거부, 진술 기피 또는 고의적 허위 진술에 대한 책임을 그들에게 설명하여야 한다. 이 사항은 조서에 기재되어야 한다.

3. Nếu người làm chứng hoặc bị hại là người nhận dạng thì trước khi tiến hành, Điều tra viên phải giải thích cho họ biết trách nhiệm về việc từ chối, trốn tránh khai báo hoặc cố ý khai báo gian dối. Việc này phải ghi vào biên bản.

4. 수사관은 식별자가 어떠한 정황, 흔적 및 특징을 바탕으로 식별할 수 있는지에 관하여 식별자에게 미리 질문하여야 한다.

4. Điều tra viên phải hỏi trước người nhận dạng về những tình tiết, vết tích và đặc điểm mà nhờ đó họ có thể nhận dạng được.

식별 진행 과정에서 수사관은 유도신문을 하여서는 아니 된다. 식별자가 식별을 위해 제시된 것 중에서 사람, 물건 또는 사진을 지목·확인한 후, 수사관은 그 사람, 물건 또는 사진을 지목하게 된 근거가 된 흔적 또는 특징이 무엇인지 설명하도록 그들에게 요구한다.

Trong quá trình tiến hành nhận dạng, Điều tra viên không được đặt câu hỏi gợi ý. Sau khi người nhận dạng đã xác nhận một người, một vật hay một ảnh trong số được đưa ra để nhận dạng thì Điều tra viên yêu cầu họ giải thích là họ đã căn cứ vào các vết tích hoặc đặc điểm gì mà xác nhận được người, vật hay ảnh đó.

5. 식별조서는 본 법전 제178조의 규정에 따라 작성된다. 조서에는 식별자 및 식별을 위해 제시된 자들의 신원, 건강 상태; 식별을 위해 제시된 물건, 사진의 특징; 식별자의 진술, 설명 내용; 식별 수행 시의 조명 조건을 명확히 기재한다.

5. Biên bản nhận dạng được lập theo quy định tại Điều 178 của Bộ luật này. Biên bản ghi rõ nhân thân, tình trạng sức khỏe của người nhận dạng và của những người được đưa ra để nhận dạng; đặc điểm của vật, ảnh được đưa ra để nhận dạng; các lời khai báo, trình bày của người nhận dạng; điều kiện ánh sáng khi thực hiện nhận dạng.

제191조. 음성식별

Điều 191. Nhận biết giọng nói

1. 필요한 경우 수사관은 피해자, 증인 또는 체포된 자, 유치된 자, 피의자에게 음성을 식별하게 할 수 있다.

1. Khi cần thiết, Điều tra viên có thể cho bị hại, người làm chứng hoặc người bị bắt, bị tạm giữ, bị can nhận biết giọng nói.

식별을 위해 제시되는 음성의 수는 최소한 3개 이상이어야 하며 음색과 음량이 유사하여야 한다.

Số giọng nói được đưa ra để nhận biết ít nhất phải là ba và phải có âm sắc, âm lượng tương tự nhau.

음성식별을 진행하기 전에 수사관은 음성식별 감독을 위한 검사를 지명하도록 동급 인민검찰원에 통지하여야 한다. 검사는 음성식별을 감독하기 위해 입회하여야 한다. 검사가 불출석한 경우 음성식별조서에 명확히 기재한다.

Trước khi tiến hành nhận biết giọng nói, Điều tra viên phải thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp để cử Kiểm sát viên kiểm sát việc nhận biết giọng nói. Kiểm sát viên phải có mặt để kiểm sát việc nhận biết giọng nói. Nếu Kiểm sát viên vắng mặt thì ghi rõ vào biên bản nhận biết giọng nói.

2. 다음 각 호의 자는 음성식별에 참여하여야 한다:

2. Những người sau đây phải tham gia việc nhận biết giọng nói:

a) 음향감정인;

a) Giám định viên về âm thanh;

b) 음성식별을 요구받은 자;

b) Người được yêu cầu nhận biết giọng nói;

c) 음성식별을 위해 제시된 자(음성식별이 녹음수단을 통해 수행되는 경우는 제외);

c) Người được đưa ra để nhận biết giọng nói, trừ trường hợp việc nhận biết giọng nói được thực hiện qua phương tiện ghi âm;

d) 참여인.

d) Người chứng kiến.

3. 증인, 피해자가 음성식별을 요구받은 경우, 진행 전에 수사관은 진술 거부, 진술 기피 또는 고의적 허위 진술에 대한 책임을 그들에게 설명하여야 한다. 이 사항은 조서에 기재되어야 한다.

3. Nếu người làm chứng, bị hại được yêu cầu nhận biết giọng nói thì trước khi tiến hành, Điều tra viên phải giải thích cho họ biết trách nhiệm về việc từ chối, trốn tránh khai báo hoặc cố ý khai báo gian dối. Việc này phải ghi vào biên bản.

4. 수사관은 음성식별을 요구받은 자에게 어떠한 특징을 바탕으로 음성을 식별할 수 있는지에 관하여 미리 질문하여야 한다.

4. Điều tra viên phải hỏi trước người được yêu cầu nhận biết giọng nói về những đặc điểm mà nhờ đó họ có thể nhận biết được giọng nói.

음성식별 진행 과정에서 수사관은 유도신문을 하여서는 아니 된다. 음성식별을 요구받은 자가 제시된 음성 중에서 목소리를 지목·확인한 후, 수사관은 어떠한 특징에 근거하여 그 음성을 지목하였는지 설명하도록 그들에게 요구한다.

Trong quá trình tiến hành nhận biết giọng nói, Điều tra viên không được đặt câu hỏi gợi ý. Sau khi người được yêu cầu nhận biết giọng nói đã xác nhận được tiếng nói trong số giọng nói được đưa ra thì Điều tra viên yêu cầu họ giải thích là họ đã căn cứ vào đặc điểm gì mà xác nhận giọng nói đó.

5. 음성식별조서는 본 법전 제178조의 규정에 따라 작성된다. 조서에는 음성식별을 요구받은 자 및 음성식별을 위해 제시된 자들의 신원, 건강 상태; 식별을 위해 제시된 음성의 특징, 음성식별자의 설명 내용; 음성식별 수행 시의 공간적 조건을 명확히 기재한다.

5. Biên bản nhận biết giọng nói được lập theo quy định tại Điều 178 của Bộ luật này. Biên bản ghi rõ nhân thân, tình trạng sức khỏe của người được yêu cầu nhận biết giọng nói và của những người được đưa ra để nhận biết giọng nói; đặc điểm của giọng nói được đưa ra để nhận biết, lời trình bày của người nhận biết giọng nói; điều kiện về không gian khi thực hiện nhận biết giọng nói.

제XIII장

Chương XIII

서류, 물건의 압수수색 및 영치

KHÁM XÉT, THU GIỮ, TẠM GIỮ TÀI LIỆU, ĐỒ VẬT

제192조. 신체, 주거, 근무처, 장소, 운송수단, 서류, 물건, 서신, 전보, 소포, 우편물, 전자데이터의 수색 근거

Điều 192. Căn cứ khám xét người, chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện, tài liệu, đồ vật, thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, dữ liệu điện tử

1. 신체, 주거, 근무처, 장소, 운송수단의 수색은 신체, 주거, 근무처, 장소, 운송수단 내에 범행도구, 범죄수단, 범죄수익인 서류, 물건, 재산 또는 사건과 관련된 물건, 전자데이터, 기타 서류가 있다고 판단할 근거가 있는 경우에 한하여 진행된다.

1. Việc khám xét người, chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện chỉ được tiến hành khi có căn cứ để nhận định trong người, chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện có công cụ, phương tiện phạm tội, tài liệu, đồ vật, tài sản do phạm tội mà có hoặc đồ vật, dữ liệu điện tử, tài liệu khác có liên quan đến vụ án.

주거, 근무처, 장소, 운송수단의 수색은 수배·추적 중인 자를 발견하거나 피해자를 구출할 필요가 있는 때에도 진행된다.

Việc khám xét chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện cũng được tiến hành khi cần phát hiện người đang bị truy nã, truy tìm và giải cứu nạn nhân.

2. 서신, 전보, 소포, 우편물, 전자데이터 내에 사건과 관련된 범행도구, 범죄수단, 서류, 물건, 재산이 있다고 판단할 근거가 있는 때에는 서신, 전보, 소포, 우편물, 전자데이터를 수색할 수 있다.

2. Khi có căn cứ để nhận định trong thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, dữ liệu điện tử có công cụ, phương tiện phạm tội, tài liệu, đồ vật, tài sản liên quan đến vụ án thì có thể khám xét thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, dữ liệu điện tử.

제193조. 압수수색영장 발부 권한

Điều 193. Thẩm quyền ra lệnh khám xét

1. 본 법전 제113조 제1항에 규정된 권한 있는 자는 압수수색영장을 발부할 권한이 있다. 본 법전 제35조 제2항 및 제113조 제1항 a점에 규정된 자의 압수수색영장은 집행 전에 관할 인민검찰원의 승인을 받아야 한다.

1. Những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này có quyền ra lệnh khám xét. Lệnh khám xét của những người được quy định tại khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này phải được Viện kiểm sát có thẩm quyền phê chuẩn trước khi thi hành.

2. 긴급한 경우 본 법전 제110조 제2항에 규정된 권한 있는 자는 수색명령을 발부할 권한이 있다. 수색을 마친 때로부터 24시간 이내에 수색명령을 발부한 자는 동급 인민검찰원 또는 해당 사건의 공소권 행사 및 수사 감독을 관할하는 인민검찰원에 문서로 통지하여야 한다.

2. Trong trường hợp khẩn cấp, những người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 110 của Bộ luật này có quyền ra lệnh khám xét. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi khám xét xong, người ra lệnh khám xét phải thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra vụ việc, vụ án.

3. 수색을 진행하기 전에 수사관은 긴급수색의 경우를 제외하고 수색 감독을 위한 검사를 지명하도록 수색 진행 일시와 장소를 동급 인민검찰원에 통지하여야 한다. 검사는 수색을 감독하기 위해 입회하여야 한다. 검사가 불출석한 경우 수색조서에 명확히 기재한다.

3. Trước khi tiến hành khám xét, Điều tra viên phải thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp về thời gian và địa điểm tiến hành khám xét để cử Kiểm sát viên kiểm sát việc khám xét, trừ trường hợp khám xét khẩn cấp. Kiểm sát viên phải có mặt để kiểm sát việc khám xét. Nếu Kiểm sát viên vắng mặt thì ghi rõ vào biên bản khám xét.

4. 모든 수색의 경우는 본 법전 제178조의 규정에 따라 조서로 작성되어 사건기록에 편철된다.

4. Mọi trường hợp khám xét đều được lập biên bản theo quy định tại Điều 178 của Bộ luật này và đưa vào hồ sơ vụ án.

제194조. 신체수색

Điều 194. Khám xét người

1. 신체수색을 개시할 때 수색영장을 집행하는 자는 영장을 낭독하고 수색 대상자에게 해당 영장을 읽도록 교부하여야 하며, 수색 대상자 및 입회자들에게 그들의 권리와 의무를 설명하여야 한다.

1. Khi bắt đầu khám xét người, người thi hành lệnh khám xét phải đọc lệnh và đưa cho người bị khám xét đọc lệnh đó; giải thích cho người bị khám xét và những người có mặt biết quyền và nghĩa vụ của họ.

수색을 진행하는 자는 수색 대상자에게 사건 관련 서류, 물건을 제출하도록 요구하여야 하며, 그들이 제출을 거부하거나 사건 관련 서류, 물건을 불완전하게 제출한 경우 수색을 진행한다.

Người tiến hành khám xét phải yêu cầu người bị khám xét đưa ra các tài liệu, đồ vật có liên quan đến vụ án, nếu họ từ chối hoặc đưa ra không đầy đủ các tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án thì tiến hành khám xét.

2. 신체수색은 동성의 자가 실시하여야 하며 동성의 다른 사람이 입회하여야 한다. 수색은 수색 대상자의 생명, 건강, 재산, 명예, 존엄성을 침해하여서는 아니 된다.

2. Việc khám xét người phải do người cùng giới thực hiện và có người khác cùng giới chứng kiến. Việc khám xét không được xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người bị khám xét.

3. 사람을 체포하는 경우, 또는 수색 장소에 입회한 자가 무기, 흉기, 사건 관련 증거, 서류, 물건을 몸에 은닉하고 있다고 확신할 근거가 있는 때에는 영장 없이도 신체수색을 진행할 수 있다.

3. Có thể tiến hành khám xét người mà không cần có lệnh trong trường hợp bắt người hoặc khi có căn cứ để khẳng định người có mặt tại nơi khám xét giấu trong người vũ khí, hung khí, chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án.

제195조. 주거, 근무처, 장소, 운송수단의 수색

Điều 195. Khám xét chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện

1. 주거를 수색할 때에는 해당인 또는 같은 주거에 거주하는 만 18세 이상인 자가 입회하여야 하고, 사·방·진 행정당국 대표 및 참여인이 입회하여야 한다; 해당인, 같은 주거에 거주하는 만 18세 이상인 자가 고의로 불출석하거나 도주하거나 기타 사유로 입회하지 아니하였으나 수색을 지체할 수 없는 경우에는 수색을 진행하되 수색 장소의 사·방·진 행정당국 대표 및 2인의 참여인이 입회하여야 한다.

1. Khi khám xét chỗ ở thì phải có mặt người đó hoặc người từ đủ 18 tuổi trở lên cùng chỗ ở, có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn và người chứng kiến; trường hợp người đó, người từ đủ 18 tuổi trở lên cùng chỗ ở cố tình vắng mặt, bỏ trốn hoặc vì lý do khác họ không có mặt mà việc khám xét không thể trì hoãn thì việc khám xét vẫn được tiến hành nhưng phải có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi khám xét và hai người chứng kiến.

긴급한 경우로서 조서에 그 사유를 명시한 경우를 제외하고는 야간에 주거 수색을 개시하여서는 아니 된다.

Không được bắt đầu việc khám xét chỗ ở vào ban đêm, trừ trường hợp khẩn cấp nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản.

2. 사람의 근무처를 수색할 때에는 지체할 수 없는 경우로서 조서에 그 사유를 명시한 경우를 제외하고는 해당인이 입회하여야 한다.

2. Khi khám xét nơi làm việc của một người thì phải có mặt người đó, trừ trường hợp không thể trì hoãn nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản.

근무처 수색에는 해당인이 근무하는 기관, 단체의 대표자가 입회하여야 한다. 기관, 단체의 대표자가 없는 경우에도 수색을 진행하되 수색 장소의 사·방·진 행정당국 대표 및 02인의 참여인이 입회하여야 한다.

Việc khám xét nơi làm việc phải có đại diện của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc chứng kiến. Trong trường hợp không có đại diện cơ quan, tổ chức thì việc khám xét vẫn được tiến hành nhưng phải có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi khám xét và 02 người chứng kiến.

3. 장소를 수색할 때에는 수색 장소의 사·방·진 행정당국 대표 및 참여인이 입회하여야 한다.

3. Khi khám xét địa điểm phải có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi khám xét và người chứng kiến.

4. 운송수단을 수색할 때에는 소유자 또는 운송수단 관리자 및 참여인이 입회하여야 한다. 소유자 또는 운송수단 관리자가 불출석하거나 도주하거나 기타 사유로 입회하지 아니하였으나 수색을 지체할 수 없는 경우에는 수색을 진행하되 2인의 참여인이 입회하여야 한다. 운송수단을 수색할 때에는 해당 운송수단 관련 전문지식을 가진 자를 참여하도록 초청할 수 있다.

4. Việc khám xét phương tiện phải có mặt chủ sở hữu hoặc người quản lý phương tiện và người chứng kiến. Trường hợp chủ sở hữu hoặc người quản lý phương tiện vắng mặt, bỏ trốn hoặc vì lý do khác họ không có mặt mà việc khám xét không thể trì hoãn thì việc khám xét vẫn được tiến hành nhưng phải có hai người chứng kiến. Khi khám xét phương tiện có thể mời người có chuyên môn liên quan đến phương tiện tham gia.

5. 주거, 근무처, 장소, 운송수단의 수색을 진행할 때 입회자들은 수색이 완료될 때까지 수색 중인 장소를 임의로 이탈하여서는 아니 되며, 상호 간에 또는 타인과 연락하거나 대화하여서는 아니 된다.

5. Khi tiến hành khám xét chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện, những người có mặt không được tự ý rời khỏi nơi đang bị khám, không được liên hệ, trao đổi với nhau hoặc với những người khác cho đến khi khám xét xong.

제196조. 전자수단, 전자데이터의 압수

Điều 196. Thu giữ phương tiện điện tử, dữ liệu điện tử

1. 전자수단, 전자데이터의 압수는 소송진행 권한이 있는 자가 수행하며 관련 전문지식을 가진 자를 참여하도록 초청할 수 있다. 압수할 수 없는 경우에는 저장매체에 복제·백업하여 증거물에 준하여 압수하여야 한다.

1. Việc thu giữ phương tiện điện tử, dữ liệu điện tử do người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thực hiện và có thể mời người có chuyên môn liên quan tham gia. Trường hợp không thể thu giữ được thì phải sao lưu vào phương tiện lưu trữ và thu giữ như đối với vật chứng.

2. 전자수단을 압수할 때에는 부속된 주변장치 및 관련 서류를 함께 압수할 수 있다.

2. Khi thu giữ các phương tiện điện tử có thể thu thiết bị ngoại vi kèm theo và các tài liệu có liên quan.

제197조. 우편·통신 기관, 단체에서의 서신, 전보, 소포, 우편물의 압수

Điều 197. Thu giữ thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm tại cơ quan, tổ chức bưu chính, viễn thông

1. 우편·통신 기관, 단체에서 서신, 전보, 소포, 우편물을 압수할 필요가 있는 경우 수사기관은 압수명령을 발부한다. 이 명령은 집행 전에 동급 인민검찰원의 승인을 받아야 한다.

1. Khi cần thiết phải thu giữ thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm tại cơ quan, tổ chức bưu chính, viễn thông thì Cơ quan điều tra ra lệnh thu giữ. Lệnh này phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.

2. 우편·통신 기관, 단체에서의 서신, 전보, 소포, 우편물의 압수를 지체할 수 없는 경우 수사기관은 압수를 진행할 수 있으나 조서에 그 사유를 명확히 기재하여야 한다. 압수 후에는 승인 심사를 위해 압수 관련 서류를 첨부한 문서로 동급 인민검찰원에 즉시 통지하여야 한다.

2. Trường hợp không thể trì hoãn việc thu giữ thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm tại cơ quan, tổ chức bưu chính, viễn thông thì Cơ quan điều tra có thể tiến hành thu giữ nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản. Sau khi thu giữ phải thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp bằng văn bản kèm theo tài liệu liên quan đến việc thu giữ để xét phê chuẩn.

서신, 전보, 소포, 우편물의 압수에 관한 승인 심사 요청서 및 관련 서류를 접수한 때로부터 24시간 이내에 인민검찰원은 승인결정 또는 불승인결정을 내려야 한다. 인민검찰원이 불승인결정을 내린 경우 압수명령을 발부한 자는 우편·통신 기관, 단체에 즉시 반환하여야 하며, 동시에 압수 대상 서신, 전보, 소포, 우편물의 권리자에게 이를 통지하여야 한다.

Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được đề nghị xét phê chuẩn và tài liệu liên quan đến việc thu giữ thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phê chuẩn. Nếu Viện kiểm sát quyết định không phê chuẩn thì người đã ra lệnh thu giữ phải trả lại ngay cho cơ quan, tổ chức bưu chính, viễn thông, đồng thời thông báo cho người có thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm bị thu giữ biết.

3. 영장을 집행하는 자는 압수를 진행하기 전에 관련 우편·통신 기관, 단체의 책임자에게 통지하여야 한다. 관련 우편·통신 기관, 단체의 관리자는 압수명령을 집행하는 자가 임무를 완수할 수 있도록 여건을 조성하여야 한다.

3. Người thi hành lệnh phải thông báo cho người phụ trách cơ quan, tổ chức bưu chính, viễn thông hữu quan trước khi tiến hành thu giữ. Người quản lý cơ quan, tổ chức bưu chính, viễn thông hữu quan phải tạo điều kiện để người thi hành lệnh thu giữ hoàn thành nhiệm vụ.

서신, 전보, 소포, 우편물을 압수할 때에는 우편·통신 기관, 단체의 대표자가 입회하여 조서에 확인 서명하여야 한다.

Khi thu giữ thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, phải có đại diện của cơ quan, tổ chức bưu chính, viễn thông chứng kiến và ký xác nhận vào biên bản.

압수명령을 발부한 기관은 압수 대상 서신, 전보, 소포, 우편물의 권리자에게 이를 통지하여야 한다. 통지하는 행위가 수사를 방해하는 경우에는 해당 방해 사유가 해소된 후 압수명령을 발부한 기관이 즉시 통지하여야 한다.

Cơ quan ra lệnh thu giữ phải thông báo cho người có thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm bị thu giữ biết. Nếu việc thông báo cản trở điều tra thì sau khi cản trở đó không còn nữa, cơ quan ra lệnh thu giữ phải thông báo ngay.

제198조. 수색 시 서류, 물건의 임시영치

Điều 198. Tạm giữ tài liệu, đồ vật khi khám xét

1. 수색 시 수사관은 증거물인 물건 및 사건에 직접 관련된 서류를 임시영치할 수 있다. 소지·유통이 금지된 유형의 물건에 대하여는 압수하여 권한 있는 관리기관에 즉시 인계하여야 한다. 봉인이 필요한 경우에는 물건의 소유자, 물건 관리자, 참여인, 가족 대표, 수색 장소 사·방·진 행정당국 대표의 면전에서 진행한다.

1. Khi khám xét, Điều tra viên được tạm giữ đồ vật là vật chứng và tài liệu có liên quan trực tiếp đến vụ án. Đối với đồ vật thuộc loại cấm tàng trữ, lưu hành thì phải thu giữ và chuyển ngay cho cơ quan quản lý có thẩm quyền. Trường hợp cần thiết phải niêm phong thì tiến hành trước mặt chủ sở hữu đồ vật, người quản lý đồ vật, người chứng kiến, đại diện gia đình, đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi khám xét.

2. 수색 진행 시의 서류, 물건의 임시영치는 본 법전 제133조의 규정에 따라 조서로 작성된다. 영치조서는 4부로 작성되며, 그중 1부는 서류·물건의 소유자 또는 서류·물건 관리자에게 교부되고, 1부는 사건기록에 편철되며, 1부는 동급 인민검찰원에 교부되고, 1부는 영치된 서류·물건의 관리기관에 교부된다.

2. Việc tạm giữ tài liệu, đồ vật khi tiến hành khám xét được lập biên bản theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật này. Biên bản tạm giữ được lập thành bốn bản, trong đó một bản giao cho người chủ tài liệu, đồ vật hoặc người quản lý tài liệu, đồ vật, một bản đưa vào hồ sơ vụ án, một bản giao cho Viện kiểm sát cùng cấp và một bản giao cho cơ quan quản lý tài liệu, đồ vật bị tạm giữ.

제199조. 압수, 영치 또는 봉인된 수단, 서류, 물건, 전자데이터, 서신, 전보, 소포, 우편물의 보관 책임

Điều 199. Trách nhiệm bảo quản phương tiện, tài liệu, đồ vật, dữ liệu điện tử, thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm bị thu giữ, tạm giữ hoặc bị niêm phong

1. 압수, 영치 또는 봉인된 수단, 서류, 물건, 전자데이터, 서신, 전보, 소포, 우편물은 온전하게 보관되어야 한다.

1. Phương tiện, tài liệu, đồ vật, dữ liệu điện tử, thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm bị thu giữ, tạm giữ hoặc bị niêm phong phải được bảo quản nguyên vẹn.

2. 봉인을 파손하거나 수단, 서류, 물건, 전자데이터, 서신, 전보, 소포, 우편물을 소비, 양도, 교체, 은닉 또는 훼손·멸실한 자는 형법 규정에 따라 형사책임을 져야 한다.

2. Người nào phá hủy niêm phong, tiêu dùng, chuyển nhượng, đánh tráo, cất giấu hoặc hủy hoại phương tiện, tài liệu, đồ vật, dữ liệu điện tử, thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm thì phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự.

제200조. 수색, 압수, 영치 명령권자 및 집행자의 책임

Điều 200. Trách nhiệm của người ra lệnh, người thi hành lệnh khám xét, thu giữ, tạm giữ

위법하게 수색, 압수, 영치 명령을 발부한 자 및 집행한 자는 위반의 성질과 정도에 따라 법률 규정에 따른 징계처분을 받거나 형사책임을 추궁당한다.

Người ra lệnh, người thi hành lệnh khám xét, thu giữ, tạm giữ trái pháp luật thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật.

제XIV장

Chương XIV

현장검증, 사체검시, 신체흔적조사, 수사실황실험

KHÁM NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG, KHÁM NGHIỆM TỬ THI, XEM XÉT DẤU VẾT TRÊN THÂN THỂ, THỰC NGHIỆM ĐIỀU TRA

제201조. 현장검증

Điều 201. Khám nghiệm hiện trường

1. 범죄 흔적을 발견하고 증거물, 관련 서류, 물건, 기타 전자데이터를 수집하며 사건 해결에 의미가 있는 정황을 명백히 하기 위하여, 수사관이 주재하여 범죄 발생 장소, 범죄 발견 장소에 대한 검증을 진행한다.

1. Điều tra viên chủ trì tiến hành khám nghiệm nơi xảy ra, nơi phát hiện tội phạm để phát hiện dấu vết của tội phạm, thu giữ vật chứng, tài liệu, đồ vật, dữ liệu điện tử khác liên quan và làm sáng tỏ những tình tiết có ý nghĩa đối với việc giải quyết vụ án.

2. 현장검증을 진행하기 전에 수사관은 현장검증 감독을 위한 검사를 지명하도록 현장검증 진행 일시와 장소를 동급 인민검찰원에 통지하여야 한다. 검사는 현장검증을 감독하기 위해 입회하여야 한다. 현장검증 시에는 참여인이 입회하여야 한다; 피의자, 변호인, 피해자, 증인을 참여하게 할 수 있으며 전문지식을 가진 자를 초청하여 검증에 참석하게 할 수 있다.

2. Trước khi tiến hành khám nghiệm hiện trường, Điều tra viên phải thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp biết về thời gian, địa điểm tiến hành khám nghiệm để cử Kiểm sát viên kiểm sát khám nghiệm hiện trường. Kiểm sát viên phải có mặt để kiểm sát việc khám nghiệm hiện trường. Khi khám nghiệm hiện trường phải có người chứng kiến; có thể cho bị can, người bào chữa, bị hại, người làm chứng tham gia và mời người có chuyên môn tham dự việc khám nghiệm.

3. 현장검증 시에는 사진 촬영, 도면 작성, 현장 묘사, 측량, 모형 제작을 진행하여야 한다; 현장에서 범죄의 흔적, 사건 관련 서류, 물건을 조사 및 수집하여야 한다; 검증 결과를 조서에 명확히 기재하여야 한다. 현장검증조서는 본 법전 제178조의 규정에 따라 작성된다. 즉시 조사할 수 없는 경우 수집된 서류, 물건은 원상을 유지하여 보관하거나 봉인하여 수사가 진행되는 장소로 옮겨야 한다.

3. Khi khám nghiệm hiện trường phải tiến hành chụp ảnh, vẽ sơ đồ, mô tả hiện trường, đo đạc, dựng mô hình; xem xét tại chỗ và thu lượm dấu vết của tội phạm, tài liệu, đồ vật có liên quan đến vụ án; ghi rõ kết quả khám nghiệm vào biên bản. Biên bản khám nghiệm hiện trường được lập theo quy định tại Điều 178 của Bộ luật này. Trường hợp không thể xem xét ngay được thì tài liệu, đồ vật thu giữ phải được bảo quản, giữ nguyên trạng hoặc niêm phong đưa về nơi tiến hành điều tra.

제202조. 사체검시

Điều 202. Khám nghiệm tử thi

1. 사체검시는 수사관의 주재하에 법의감정인이 진행하며 참여인이 입회하여야 한다. 사체검시 전에 수사관은 사체검시 감독을 위한 검사를 지명하도록 검시 일시와 장소를 동급 인민검찰원에 통지하여야 한다. 검사는 사체검시를 감독하기 위해 입회하여야 한다.

1. Việc khám nghiệm tử thi do giám định viên pháp y tiến hành dưới sự chủ trì của Điều tra viên và phải có người chứng kiến. Trước khi khám nghiệm tử thi, Điều tra viên phải thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp biết về thời gian và địa điểm tiến hành khám nghiệm để cử Kiểm sát viên kiểm sát việc khám nghiệm tử thi. Kiểm sát viên phải có mặt để kiểm sát việc khám nghiệm tử thi.

2. 감정에 기여할 흔적을 발견, 수집하기 위해 형사기초감정인을 사체검시에 참여하도록 초청할 수 있다.

2. Giám định viên kỹ thuật hình sự có thể được mời tham gia khám nghiệm tử thi để phát hiện, thu thập dấu vết phục vụ việc giám định.

3. 사체검시 시에는 사진 촬영, 사체에 남겨진 흔적 묘사를 진행하여야 한다; 감정의뢰 업무에 기여할 견본을 사진 촬영, 수집, 보관하여야 한다; 검시 결과를 조서에 명확히 기재하여야 한다. 사체검시조서는 본 법전 제178조의 규정에 따라 작성된다.

3. Khi khám nghiệm tử thi phải tiến hành chụp ảnh, mô tả dấu vết để lại trên tử thi; chụp ảnh, thu thập, bảo quản mẫu vật phục vụ công tác trưng cầu giám định; ghi rõ kết quả khám nghiệm vào biên bản. Biên bản khám nghiệm tử thi được lập theo quy định tại Điều 178 của Bộ luật này.

4. 사체를 발굴할 필요가 있는 때에는 수사기관의 결정이 있어야 하며 진행 전에 사망자의 친족에게 통지하여야 한다. 사망자의 친족이 없거나 친족을 특정할 수 없는 경우에는 사체가 매장된 사·방·진 행정당국 대표에게 통지한다.

4. Trường hợp cần khai quật tử thi thì phải có quyết định của Cơ quan điều tra và thông báo cho người thân thích của người chết biết trước khi tiến hành. Trường hợp người chết không có hoặc không xác định được người thân thích của họ thì thông báo cho đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi chôn cất tử thi biết.

제203조. 신체흔적조사

Điều 203. Xem xét dấu vết trên thân thể

1. 필요한 경우 수사관은 긴급체포·구금된 자, 체포된 자, 유치된 자, 피의자, 피해자, 증인의 신체에서 범죄의 흔적 또는 사건 해결에 의미가 있는 기타 흔적을 조사한다. 필요한 경우 수사기관은 감정을 의뢰한다.

1. Khi cần thiết, Điều tra viên tiến hành xem xét dấu vết của tội phạm hoặc các dấu vết khác có ý nghĩa đối với việc giải quyết vụ án trên thân thể người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị hại, người làm chứng. Trong trường hợp cần thiết thì Cơ quan điều tra trưng cầu giám định.

2. 신체흔적조사는 동성의 자가 진행하여야 하며 동성의 사람이 입회하여야 한다. 필요한 경우에는 의사를 참여하도록 초청할 수 있다.

2. Việc xem xét dấu vết trên thân thể phải do người cùng giới tiến hành và phải có người cùng giới chứng kiến. Trường hợp cần thiết thì có thể mời bác sĩ tham gia.

신체흔적조사를 받는 자의 건강, 명예, 존엄성을 침해하는 것을 엄격히 금지한다.

Nghiêm cấm xâm phạm sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của người bị xem xét dấu vết trên thân thể.

신체흔적조사를 할 때에는 신체에 남겨진 흔적을 묘사하는 조서를 작성하여야 한다; 필요한 경우에는 사진 촬영을 하고 감정을 의뢰하여야 한다. 신체흔적조사조서는 본 법전 제178조의 규정에 따라 작성된다.

Khi xem xét dấu vết trên thân thể phải lập biên bản mô tả dấu vết để lại trên thân thể; trường hợp cần thiết phải chụp ảnh, trưng cầu giám định. Biên bản xem xét dấu vết trên thân thể được lập theo quy định tại Điều 178 của Bộ luật này.

제204조. 수사실황실험

Điều 204. Thực nghiệm điều tra

1. 사건 해결에 의미가 있는 서류, 정황을 점검·확인하기 위하여 수사기관은 현장을 재현하거나 일정한 사실의 행위, 상황 또는 기타 정황을 재연하고 필요한 실험활동을 진행하는 방법으로 수사실황실험을 할 수 있다. 수사실황실험 시에는 측량, 사진 촬영, 영상 녹화, 도면 작성을 행하고 수사실황실험 결과를 조서에 명확히 기재하여야 한다.

1. Để kiểm tra, xác minh tài liệu, tình tiết có ý nghĩa đối với việc giải quyết vụ án, Cơ quan điều tra có thể thực nghiệm điều tra bằng cách dựng lại hiện trường, diễn lại hành vi, tình huống hoặc những tình tiết khác của một sự việc nhất định và tiến hành các hoạt động thực nghiệm cần thiết. Khi thực nghiệm điều tra phải đo đạc, chụp ảnh, ghi hình, vẽ sơ đồ, ghi rõ kết quả thực nghiệm điều tra vào biên bản.

수사실황실험 참여자 및 타인의 생명, 건강, 명예, 존엄성, 재산을 침해하는 수사실황실험을 엄격히 금지한다.

Nghiêm cấm việc thực nghiệm điều tra xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người tham gia thực nghiệm điều tra và người khác.

2. 수사실황실험을 진행하기 전에 수사관은 수사실황실험 진행 일시와 장소를 동급 인민검찰원에 통지하여야 한다. 검사는 수사실황실험을 감독하기 위해 입회하여야 한다. 검사가 불출석한 경우 조서에 명확히 기재하여야 한다.

2. Trước khi tiến hành thực nghiệm điều tra, Điều tra viên phải thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp biết về thời gian và địa điểm tiến hành thực nghiệm điều tra. Kiểm sát viên phải có mặt để kiểm sát việc thực nghiệm điều tra. Nếu Kiểm sát viên vắng mặt thì phải ghi rõ vào biên bản.

3. 수사관이 주재하여 수사실황실험을 진행하며 수사실황실험에는 참여인이 입회하여야 한다.

3. Điều tra viên chủ trì tiến hành thực nghiệm điều tra và việc thực nghiệm điều tra phải có người chứng kiến.

수사실황실험을 진행할 때 수사기관은 전문지식을 가진 자를 참여하도록 초청할 수 있다. 필요한 경우 유치된 자, 피의자, 변호인, 피해자, 증인이 참여할 수 있다.

Khi tiến hành thực nghiệm điều tra, Cơ quan điều tra có thể mời người có chuyên môn tham gia. Trường hợp cần thiết, người bị tạm giữ, bị can, người bào chữa, bị hại, người làm chứng có thể tham gia.

4. 필요한 경우 인민검찰원은 수사실황실험을 진행한다. 수사실황실험은 본 조의 규정에 따라 진행된다.

4. Trường hợp cần thiết, Viện kiểm sát tiến hành thực nghiệm điều tra. Việc thực nghiệm điều tra được tiến hành theo quy định tại Điều này.

제XV장

Chương XV

감정 및 재산 감정평가

GIÁM ĐỊNH VÀ ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN

제205조. 감정의뢰

Điều 205. Trưng cầu giám định

1. 본 법전 제206조에 규정된 경우 중 어느 하나에 해당하거나 필요하다고 인정되는 때 소송진행 권한이 있는 기관은 감정의뢰결정을 내린다.

1. Khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 206 của Bộ luật này hoặc khi xét thấy cần thiết thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng ra quyết định trưng cầu giám định.

2. 감정의뢰결정에는 다음 내용이 포함된다:

2. Quyết định trưng cầu giám định có các nội dung:

a) 감정의뢰기관의 명칭; 감정의뢰 권한이 있는 자의 성명;

a) Tên cơ quan trưng cầu giám định; họ tên người có thẩm quyền trưng cầu giám định;

b) 감정을 의뢰받은 조직의 명칭; 감정을 의뢰받은 자의 성명;

b) Tên tổ chức; họ tên người được trưng cầu giám định;

c) 감정이 필요한 대상의 명칭 및 특징;

c) Tên và đặc điểm của đối tượng cần giám định;

d) 첨부하여 송부하는 관련 서류 또는 비교 견본의 명칭(있는 경우);

d) Tên tài liệu có liên quan hoặc mẫu so sánh gửi kèm theo (nếu có);

đ) 감정 요구 내용;

đ) Nội dung yêu cầu giám định;

e) 감정의뢰 년·월·일 및 감정서 제출 기한.

e) Ngày, tháng, năm trưng cầu giám định và thời hạn trả kết luận giám định.

3. 감정의뢰결정을 한 때로부터 24시간 이내에 감정의뢰기관은 감정을 수행하는 조직, 개인에게 감정의뢰결정서, 기록, 감정의뢰 대상을 교부하거나 송부하여야 하며; 공소권 행사 및 수사 감독 권한이 있는 인민검찰원에 감정의뢰결정서를 송부하여야 한다.

3. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định trưng cầu giám định, cơ quan trưng cầu giám định phải giao hoặc gửi quyết định trưng cầu giám định, hồ sơ, đối tượng trưng cầu giám định cho tổ chức, cá nhân thực hiện giám định; gửi quyết định trưng cầu giám định cho Viện kiểm sát có thẩm quyền thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra.

제206조. 감정의뢰 의무 대상 사건

Điều 206. Các trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định

다음을 확정할 필요가 있는 때에는 반드시 감정을 의뢰하여야 한다:

Bắt buộc phải trưng cầu giám định khi cần xác định:

1. 형사책임능력에 의심이 있는 경우 범죄혐의를 받는 자의 정신 상태; 사건의 정황을 올바르게 인식하고 진술할 능력에 의심이 있는 경우 증인 또는 피해자의 정신 상태;

1. Tình trạng tâm thần của người bị buộc tội khi có sự nghi ngờ về năng lực trách nhiệm hình sự của họ; tình trạng tâm thần của người làm chứng hoặc bị hại khi có sự nghi ngờ về khả năng nhận thức, khả năng khai báo đúng đắn về những tình tiết của vụ án;

2. 피의자, 피고인, 피해자의 연령 확정이 사건 해결에 의미가 있고 이들의 정확한 연령을 확정할 서류가 없거나 해당 서류의 진실성에 의심이 있는 경우 그 연령;

2. Tuổi của bị can, bị cáo, bị hại nếu việc đó có ý nghĩa đối với việc giải quyết vụ án và không có tài liệu để xác định chính xác tuổi của họ hoặc có nghi ngờ về tính xác thực của những tài liệu đó;

3. 사망 원인;

3. Nguyên nhân chết người;

4. 상해의 성질, 건강 또는 노동능력 손상 정도;

4. Tính chất thương tích, mức độ tổn hại sức khoẻ hoặc khả năng lao động;

5. 마약류, 군용무기, 폭발물, 가연성 물질, 독극물, 방사성 물질, 위조지폐, 금, 은, 귀금속, 보석, 골동품;

5. Chất ma tuý, vũ khí quân dụng, vật liệu nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, tiền giả, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, đồ cổ;

6. 환경오염 정도.

6. Mức độ ô nhiễm môi trường.

제207조. 감정 청구

Điều 207. Yêu cầu giám định

1. 당사자 또는 그 대리인은 범죄혐의를 받는 자의 형사책임 확정과 관련된 감정의 경우를 제외하고, 자신의 적법한 권리와 이익에 관련된 문제에 대하여 감정을 의뢰하도록 소송진행 권한이 있는 기관에 신청할 권리가 있다.

1. Đương sự hoặc người đại diện của họ có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trưng cầu giám định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của họ, trừ trường hợp việc giám định liên quan đến việc xác định trách nhiệm hình sự của người bị buộc tội.

신청 문서를 접수한 날부터 07일 이내에 소송진행기관은 이를 검토하여 감정의뢰결정을 내려야 한다. 신청을 수용하지 아니하는 경우에는 사유를 명시하여 문서로 감정을 신청한 자에게 통지한다. 이 기한이 만료되거나 권한 있는 소송진행기관의 감정의뢰 거부 통지를 접수한 날부터 감정 신청인은 스스로 감정을 청구할 권리가 있다.

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan tiến hành tố tụng phải xem xét, ra quyết định trưng cầu giám định. Trường hợp không chấp nhận đề nghị thì thông báo cho người đã đề nghị giám định biết bằng văn bản và nêu rõ lý do. Hết thời hạn này hoặc kể từ ngày nhận được thông báo từ chối trưng cầu giám định của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thì người đề nghị giám định có quyền tự mình yêu cầu giám định.

2. 감정청구인은 사법감정법의 규정에 따른 권리와 의무를 가진다.

2. Người yêu cầu giám định có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật giám định tư pháp.

제208조. 감정 기한

Điều 208. Thời hạn giám định

1. 반드시 감정을 의뢰하여야 하는 경우의 감정 기한:

1. Thời hạn giám định đối với trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định:

a) 본 법전 제206조 제1항에 규정된 경우 03개월을 초과할 수 없다;

a) Không quá 03 tháng đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 206 của Bộ luật này;

b) 본 법전 제206조 제3항 및 제6항에 규정된 경우 01개월을 초과할 수 없다;

b) Không quá 01 tháng đối với trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 6 Điều 206 của Bộ luật này;

c) 본 법전 제206조 제2항, 제4항 및 제5항에 규정된 경우 09일을 초과할 수 없다.

c) Không quá 09 ngày đối với trường hợp quy định tại các khoản 2, 4 và 5 Điều 206 của Bộ luật này.

2. 기타 경우의 감정 기한은 감정의뢰결정에 따른다.

2. Thời hạn giám định đối với các trường hợp khác thực hiện theo quyết định trưng cầu giám định.

3. 본 조 제1항 및 제2항에 규정된 기한 내에 감정을 진행할 수 없는 경우, 감정을 진행하는 조직, 개인은 감정의뢰기관, 감정청구인에게 사유를 명시하여 문서로 적시에 통지하여야 한다.

3. Trường hợp việc giám định không thể tiến hành trong thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì tổ chức, cá nhân tiến hành giám định phải kịp thời thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho cơ quan trưng cầu, người yêu cầu giám định.

4. 본 조에 규정된 감정 기한은 보충감정, 재감정의 경우에도 적용된다.

4. Thời hạn giám định quy định tại Điều này cũng áp dụng đối với trường hợp giám định bổ sung, giám định lại.

제209조. 감정 진행

Điều 209. Tiến hành giám định

1. 감정은 감정의뢰결정, 감정청구가 있은 직후 감정기관 또는 사건 수사가 진행되는 장소에서 진행할 수 있다.

1. Việc giám định có thể tiến hành tại cơ quan giám định hoặc tại nơi tiến hành điều tra vụ án ngay sau khi có quyết định trưng cầu, yêu cầu giám định.

수사관, 검사, 판사, 감정청구인은 감정에 참관할 수 있으나 감정인에게 사전에 알려야 한다.

Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán, người yêu cầu giám định có thể tham dự giám định nhưng phải báo trước cho người giám định biết.

2. 감정은 개인 또는 집단이 수행한다.

2. Việc giám định do cá nhân hoặc do tập thể thực hiện.

제210조. 보충감정

Điều 210. Giám định bổ sung

1. 보충감정은 다음의 경우에 진행된다:

1. Việc giám định bổ sung được tiến hành trong trường hợp:

a) 감정결과 내용이 명확하지 아니하거나 불완전한 경우;

a) Nội dung kết luận giám định chưa rõ, chưa đầy đủ;

b) 이전에 감정결과가 있었던 사건의 정황과 관련하여 감정이 필요한 새로운 문제가 발생한 경우.

b) Khi phát sinh vấn đề mới cần phải giám định liên quan đến tình tiết của vụ án đã có kết luận giám định trước đó.

2. 보충감정은 이미 감정을 수행한 조직, 개인 또는 다른 조직, 개인이 수행할 수 있다.

2. Việc giám định bổ sung có thể do tổ chức, cá nhân đã giám định hoặc tổ chức, cá nhân khác thực hiện.

3. 보충감정의 의뢰 및 청구는 최초 감정과 동일하게 수행된다.

3. Việc trưng cầu, yêu cầu giám định bổ sung được thực hiện như giám định lần đầu.

제211조. 재감정

Điều 211. Giám định lại

1. 재감정은 최초 감정결과가 정확하지 아니하다는 의심이 있는 때에 행한다. 재감정은 다른 감정인이 수행하여야 한다.

1. Việc giám định lại được thực hiện khi có nghi ngờ kết luận giám định lần đầu không chính xác. Việc giám định lại phải do người giám định khác thực hiện.

2. 감정의뢰기관은 직권으로 또는 소송참수인의 건의에 따라 재감정의 의뢰를 결정한다. 감정의뢰자가 재감정 요구를 수용하지 아니하는 때에는 감정을 건의한 자에게 사유를 명시하여 문서로 통지하여야 한다.

2. Cơ quan trưng cầu giám định tự mình hoặc theo đề nghị của người tham gia tố tụng quyết định việc trưng cầu giám định lại. Trường hợp người trưng cầu giám định không chấp nhận yêu cầu giám định lại thì phải thông báo cho người đề nghị giám định bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. 동일한 감정 내용에 대하여 최초 감정결과와 재감정결과 간에 차이가 있는 경우, 2차 재감정은 감정의뢰자가 결정한다. 2차 재감정은 사법감정법의 규정에 따라 감정위원회가 수행하여야 한다.

3. Trường hợp có sự khác nhau giữa kết luận giám định lần đầu và kết luận giám định lại về cùng một nội dung giám định thì việc giám định lại lần thứ hai do người trưng cầu giám định quyết định. Việc giám định lại lần thứ hai phải do Hội đồng giám định thực hiện theo quy định của Luật giám định tư pháp.

제212조. 특별한 경우의 재감정

Điều 212. Giám định lại trong trường hợp đặc biệt

특별한 경우 최고인민검찰원 원장, 최고인민법원 원장은 감정위원회의 결론이 있은 후에 재감정을 결정한다. 특별한 경우의 재감정은 새로운 위원회가 수행하여야 하며, 이전에 감정에 참여하였던 자들은 재감정할 수 없다. 이 경우의 재감정결과는 사건 해결을 위해 사용된다.

Trường hợp đặc biệt, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc giám định lại sau khi đã có kết luận của Hội đồng giám định. Việc giám định lại trong trường hợp đặc biệt phải do Hội đồng mới thực hiện, những người đã tham gia giám định trước đó không được giám định lại. Kết luận giám định lại trong trường hợp này được sử dụng để giải quyết vụ án.

제213조. 감정서

Điều 213. Kết luận giám định

1. 감정서에는 의뢰, 청구된 내용에 대한 감정 결과 및 사법감정법 규정에 따른 기타 내용을 명확히 기재하여야 한다.

1. Kết luận giám định phải ghi rõ kết quả giám định đối với những nội dung đã được trưng cầu, yêu cầu và những nội dung khác theo quy định của Luật giám định tư pháp.

2. 감정서를 작성한 때로부터 24시간 이내에 감정을 진행한 조직, 개인은 감정을 의뢰한 기관, 감정청구인에게 감정서를 송부하여야 한다.

2. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra kết luận giám định, tổ chức, cá nhân đã tiến hành giám định phải gửi kết luận giám định cho cơ quan đã trưng cầu, người yêu cầu giám định.

감정서를 접수한 때로부터 24시간 이내에 감정을 의뢰한 기관, 감정청구인은 공소권 행사 및 수사 감독을 담당하는 인민검찰원에 감정서를 송부하여야 한다.

Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được kết luận giám định, cơ quan đã trưng cầu, người yêu cầu giám định phải gửi kết luận giám định cho Viện kiểm sát thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra.

3. 감정서의 내용을 명확히 하기 위하여 감정의뢰기관, 감정청구인은 감정을 진행한 조직, 개인에게 감정서의 설명을 요구할 권리가 있으며; 필요한 정황에 관하여 감정인에게 추가로 질문할 권리가 있다.

3. Để làm sáng tỏ nội dung kết luận giám định, cơ quan trưng cầu, người yêu cầu giám định có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân đã tiến hành giám định giải thích kết luận giám định; hỏi thêm người giám định về những tình tiết cần thiết.

제214조. 감정서에 대한 피의자, 피고인, 피해자, 기타 소송참수인의 권리

Điều 214. Quyền của bị can, bị cáo, bị hại, người tham gia tố tụng khác đối với kết luận giám định

1. 피의자, 피고인, 피해자, 기타 소송참수인의 감정의뢰 신청을 접수한 날부터 07일 이내에 소송진행 권한이 있는 기관은 이를 검토하여 감정의뢰결정을 내려야 한다.

1. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị trưng cầu giám định của bị can, bị cáo, bị hại, người tham gia tố tụng khác, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải xem xét, ra quyết định trưng cầu giám định.

2. 감정서를 접수한 날부터 07일 이내에 소송진행 권한이 있는 기관은 피의자, 피고인, 피해자 및 관련 있는 기타 소송참수인에게 감정결과를 통지하여야 한다.

2. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được kết luận giám định thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải thông báo kết luận giám định cho bị can, bị cáo, bị hại, người tham gia tố tụng khác có liên quan.

3. 피의자, 피고인, 피해자, 기타 소송참수인은 감정결과에 대하여 자신의 의견을 진술할 권리가 있으며; 보충감정 또는 재감정을 신청할 권리가 있다. 그들이 구두로 직접 진술하는 경우 수사기관, 인민검찰원, 법원은 조서를 작성하여야 한다.

3. Bị can, bị cáo, bị hại, người tham gia tố tụng khác có quyền trình bày ý kiến của mình về kết luận giám định; đề nghị giám định bổ sung hoặc giám định lại. Trường hợp họ trình bày trực tiếp thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án phải lập biên bản.

4. 수사기관, 인민검찰원, 법원이 피의자, 피고인, 피해자, 기타 소송참수인의 신청을 수용하지 아니하는 때에는 신청인에게 사유를 명시하여 문서로 통지하여야 한다.

4. Trường hợp Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án không chấp nhận đề nghị của bị can, bị cáo, bị hại, người tham gia tố tụng khác thì phải thông báo cho người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.

제215조. 재산 감정평가 요구

Điều 215. Yêu cầu định giá tài sản

1. 형사사건 해결을 위해 재산의 가격을 확정할 필요가 있는 때 소송진행 권한이 있는 기관은 재산 감정평가요구서를 발부한다.

1. Khi cần xác định giá của tài sản để giải quyết vụ án hình sự, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng ra văn bản yêu cầu định giá tài sản.

2. 재산 감정평가요구서에는 다음 내용이 포함된다:

2. Văn bản yêu cầu định giá tài sản có các nội dung:

a) 감정평가요구기관의 명칭; 감정평가 요구 권한이 있는 자의 성명;

a) Tên cơ quan yêu cầu định giá; họ tên người có thẩm quyền yêu cầu định giá;

b) 요구를 받는 재산감정평가위원회의 명칭;

b) Tên Hội đồng định giá tài sản được yêu cầu;

c) 감정평가가 필요한 재산의 정보 및 특징;

c) Thông tin và đặc điểm của tài sản cần định giá;

d) 관련 서류의 명칭(있는 경우);

d) Tên tài liệu có liên quan (nếu có);

đ) 재산 감정평가 요구 내용;

đ) Nội dung yêu cầu định giá tài sản;

e) 재산 감정평가 요구 년·월·일, 감정평가서 제출 기한.

e) Ngày, tháng, năm yêu cầu định giá tài sản, thời hạn trả kết luận định giá tài sản.

3. 재산 감정평가요구서를 발부한 때로부터 24시간 이내에 감정평가요구기관은 요구를 받는 재산감정평가위원회에 재산 감정평가요구서, 기록, 감정평가 요구 대상을 교부하거나 송부하여야 하며; 공소권 행사 및 수사 감독 권한이 있는 인민검찰원에 재산 감정평가요구서를 송부하여야 한다.

3. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra văn bản yêu cầu định giá tài sản, cơ quan yêu cầu định giá phải giao hoặc gửi văn bản yêu cầu định giá tài sản, hồ sơ, đối tượng yêu cầu định giá tài sản cho Hội đồng định giá tài sản được yêu cầu; gửi văn bản yêu cầu định giá tài sản cho Viện kiểm sát có thẩm quyền thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra.

4. 형사사건에서의 민사적 문제 해결을 위한 재산 감정평가 요구는 민사소송 관련 법률 규정에 따라 수행된다.

4. Việc yêu cầu định giá tài sản để giải quyết vấn đề dân sự trong vụ án hình sự được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

제216조. 재산 감정평가 기한

Điều 216. Thời hạn định giá tài sản

재산 감정평가 및 감정평가서 제출은 재산 감정평가요구서에 기재된 기한에 따라 수행된다. 요구된 기한 내에 재산 감정평가를 진행할 수 없는 경우, 재산감정평가위원회는 감정평가를 요구한 기관, 자에게 사유를 명시하여 문서로 적시에 통지하여야 한다.

Việc định giá tài sản, trả kết luận định giá tài sản thực hiện theo thời hạn nêu trong văn bản yêu cầu định giá tài sản. Trường hợp việc định giá tài sản không thể tiến hành trong thời hạn yêu cầu, Hội đồng định giá tài sản phải kịp thời thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho cơ quan, người đã yêu cầu định giá biết.

제217조. 재산 감정평가 진행

Điều 217. Tiến hành định giá tài sản

1. 재산 감정평가는 재산감정평가위원회가 진행한다. 재산 감정평가 회의는 감정평가 대상 재산이 있는 곳 또는 재산감정평가위원회의 결정에 따른 기타 장소에서 실시할 수 있다.

1. Việc định giá tài sản do Hội đồng định giá tài sản tiến hành. Phiên họp định giá tài sản có thể thực hiện tại nơi có tài sản được định giá hoặc nơi khác theo quyết định của Hội đồng định giá tài sản.

수사관, 검사, 판사는 재산 감정평가 회의에 참석할 수 있으나 재산감정평가위원회에 사전에 알려야 한다; 재산감정평가위원회의 동의를 얻은 때에는 의견을 제시할 권리가 있다.

Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán có thể tham dự phiên họp định giá tài sản nhưng phải báo trước cho Hội đồng định giá tài sản biết; khi được sự đồng ý của Hội đồng định giá tài sản thì có quyền đưa ra ý kiến.

2. 정부는 재산감정평가위원회의 설립과 활동, 재산 감정평가의 순서, 절차를 구체적으로 규정한다.

2. Chính phủ quy định chi tiết việc thành lập và hoạt động của Hội đồng định giá tài sản; trình tự, thủ tục định giá tài sản.

제218조. 재산 재감정평가

Điều 218. Định giá lại tài sản

1. 최초 감정평가 결과에 의심이 있는 경우 소송진행 권한이 있는 기관은 직권으로 또는 범죄혐의를 받는 자, 기타 소송참수인의 건의에 따라 재산 재감정평가요구서를 발부한다. 재산 재감정평가는 직근 상급 재산감정평가위원회가 수행한다.

1. Trường hợp có nghi ngờ kết luận định giá lần đầu, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng tự mình hoặc theo đề nghị của người bị buộc tội, người tham gia tố tụng khác ra văn bản yêu cầu định giá lại tài sản. Việc định giá lại tài sản do Hội đồng định giá tài sản cấp trên trực tiếp thực hiện.

2. 감정평가가 필요한 재산의 가격에 관하여 최초 감정평가 결과와 재감정평가 결과 간에 모순이 있는 경우 소송진행 권한이 있는 기관은 2차 재감정평가요구서를 발부한다. 2차 재감정평가는 권한 있는 재산감정평가위원회가 수행한다. 이 경우의 재감정평가 결과는 사건 해결을 위해 사용된다.

2. Trường hợp có mâu thuẫn giữa kết luận định giá lần đầu và kết luận định giá lại về giá của tài sản cần định giá, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng ra văn bản yêu cầu định giá lại lần thứ hai. Việc định giá lại lần thứ hai do Hội đồng định giá tài sản có thẩm quyền thực hiện. Kết luận định giá lại trong trường hợp này được sử dụng để giải quyết vụ án.

제219조. 재산이 분실되거나 더 이상 존재하지 않는 경우의 재산 감정평가

Điều 219. Định giá tài sản trong trường hợp tài sản bị thất lạc hoặc không còn

감정평가가 필요한 재산이 분실되거나 더 이상 존재하지 아니하는 경우 재산 감정평가는 평가 대상 재산에 관하여 수집된 정보, 자료를 바탕으로 해당 재산의 기록에 따라 수행된다.

Trường hợp tài sản cần định giá bị thất lạc hoặc không còn thì việc định giá tài sản được thực hiện theo hồ sơ của tài sản trên cơ sở các thông tin, tài liệu thu thập được về tài sản cần định giá.

제220조. 특별한 경우의 재산 재감정평가

Điều 220. Định giá lại tài sản trong trường hợp đặc biệt

특별한 경우 최고인민검찰원 원장, 최고인민법원 원장은 재산감정평가위원회의 2차 재감정평가 결과가 있은 후에 재산의 재감정평가를 결정한다. 특별한 경우의 재산 재감정평가는 새로운 위원회가 수행하여야 한다. 이전에 평가에 참여하였던 자는 재감정평가할 수 없다. 이 경우의 재감정평가 결과는 사건 해결을 위해 사용된다.

Trường hợp đặc biệt, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc định giá lại tài sản khi đã có kết luận định giá lại lần hai của Hội đồng định giá tài sản. Việc định giá lại tài sản trong trường hợp đặc biệt phải do Hội đồng mới thực hiện. Người đã tham gia định giá trước đó không được định giá lại. Kết luận định giá lại trong trường hợp này được sử dụng để giải quyết vụ án.

제221조. 재산 감정평가서

Điều 221. Kết luận định giá tài sản

1. 재산 감정평가서에는 감정평가 요구 내용에 따른 재산의 가격에 관한 결론 및 법률 규정에 따른 기타 내용을 명확히 기재하여야 한다.

1. Kết luận định giá tài sản phải ghi rõ kết luận về giá của tài sản theo nội dung yêu cầu định giá và các nội dung khác theo quy định của pháp luật.

2. 재산 감정평가서를 작성한 때로부터 24시간 이내에 재산감정평가위원회는 감정평가 요구기관, 감정평가청구인에게 감정평가서를 송부하여야 한다.

2. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra kết luận định giá tài sản, Hội đồng định giá tài sản phải gửi kết luận cho cơ quan yêu cầu định giá tài sản, người yêu cầu định giá tài sản.

재산 감정평가서를 접수한 때로부터 24시간 이내에 감정평가를 요구한 기관, 감정평가청구인은 공소권 행사 및 수사 감독을 담당하는 인민검찰원에 재산 감정평가서를 송부하여야 한다.

Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được kết luận định giá tài sản, cơ quan đã yêu cầu, người yêu cầu định giá tài sản phải gửi kết luận định giá tài sản cho Viện kiểm sát thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra.

3. 재산 감정평가서의 내용을 명확히 하기 위하여 재산 감정평가 요구기관은 재산감정평가위원회에 평가서의 설명을 요구할 권리가 있으며; 필요한 정황에 관하여 재산감정평가위원회에 추가로 질문할 권리가 있다.

3. Để làm sáng tỏ nội dung kết luận định giá tài sản, cơ quan yêu cầu định giá tài sản có quyền yêu cầu Hội đồng định giá tài sản giải thích kết luận định giá; hỏi thêm Hội đồng định giá tài sản về những tình tiết cần thiết.

제222조. 재산 감정평가서에 대한 피의자, 피고인, 피해자, 기타 소송참수인의 권리

Điều 222. Quyền của bị can, bị cáo, bị hại, người tham gia tố tụng khác đối với kết luận định giá tài sản

1. 피의자, 피고인, 피해자, 기타 소송참수인의 재산 감정평가 신청을 접수한 날부터 07일 이내에 소송진행 권한이 있는 기관은 이를 검토하여 재산 감정평가요구서를 발부하여야 한다.

1. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị định giá tài sản của bị can, bị cáo, bị hại, người tham gia tố tụng khác, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải xem xét, ra văn bản yêu cầu định giá tài sản.

2. 재산 감정평가서를 접수한 날부터 07일 이내에 소송진행 권한이 있는 기관은 피의자, 피고인, 피해자 및 관련 있는 기타 소송참수인에게 재산 감정평가 결과를 통지하여야 한다.

2. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được kết luận định giá tài sản thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải thông báo kết luận định giá tài sản cho bị can, bị cáo, bị hại, người tham gia tố tụng khác có liên quan.

3. 피의자, 피고인, 피해자, 기타 소송참가인은 가격평가 결론에 관한 자신의 의견을 진술하고 재평가를 제의할 권리가 있다. 그들이 직접 진술하는 경우 수사기관, 검찰원, 법원은 조서를 작성하여야 한다.

3. Bị can, bị cáo, bị hại, người tham gia tố tụng khác có quyền trình bày ý kiến của mình về kết luận định giá; đề nghị định giá lại. Trường hợp họ trình bày trực tiếp thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án phải lập biên bản.

4. 수사기관, 검찰원, 법원이 피의자, 피고인, 피해자, 기타 소송참가인의 제의를 불수용하는 경우에는 제의자에게 서면으로 통지하고 그 이유를 명시하여야 한다.

4. Trường hợp Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án không chấp nhận đề nghị của bị can, bị cáo, bị hại, người tham gia tố tụng khác thì phải thông báo cho người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.

제XVI장

Chương XVI

특별소송수사조치

BIỆN PHÁP ĐIỀU TRA TỐ TỤNG ĐẶC BIỆT

제223조. 특별소송수사조치

Điều 223. Các biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt

사건 기소 후 수사과정에서 소송진행권한이 있는 자는 다음 각 호의 특별소송수사조치를 적용할 수 있다.

Sau khi khởi tố vụ án, trong quá trình điều tra, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có thể áp dụng các biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt:

1. 비밀 음성녹음 및 영상녹화

1. Ghi âm, ghi hình bí mật;

2. 비밀 도청

2. Nghe điện thoại bí mật;

3. 전자데이터의 비밀 수집

3. Thu thập bí mật dữ liệu điện tử.

제224조. 특별소송수사조치의 적용 경우

Điều 224. Trường hợp áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt

다음 각 호의 경우에 대하여 특별소송수사조치를 적용할 수 있다.

Có thể áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt đối với các trường hợp:

1. 국가안보침해죄, 마약 관련 범죄, 부패 관련 범죄, 테러죄, 자금세탁죄

1. Tội xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm về ma túy, tội phạm về tham nhũng, tội khủng bố, tội rửa tiền;

2. 특별히 중대한 범죄에 속하는 기타 조직범죄

2. Tội phạm khác có tổ chức thuộc loại tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

제225조. 특별소송수사조치 적용 결정 및 그 결정 집행의 권한과 책임

Điều 225. Thẩm quyền, trách nhiệm quyết định và thi hành quyết định áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt

1. 성급 수사기관의 장, 군구급 이상 군사수사기관의 장은 직권으로 또는 성급 인민검찰원 검찰장, 군구급 군사검찰원 검찰장의 요구에 따라 특별소송수사조치 적용 결정을 내릴 권한이 있다. 사건을 현급 수사기관, 구역군사수사기관이 접수하여 수사하는 경우 현급 수사기관의 장, 구역군사수사기관의 장은 성급 수사기관의 장, 군구급 군사수사기관의 장에게 적용을 검토 및 결정하도록 제의한다.

1. Thủ trưởng Cơ quan điều tra cấp tỉnh, Thủ trưởng Cơ quan điều tra quân sự cấp quân khu trở lên tự mình hoặc theo yêu cầu của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu có quyền ra quyết định áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt. Trường hợp vụ án do Cơ quan điều tra cấp huyện, Cơ quan điều tra quân sự khu vực thụ lý, điều tra thì Thủ trưởng Cơ quan điều tra cấp huyện, Thủ trưởng Cơ quan điều tra quân sự khu vực đề nghị Thủ trưởng Cơ quan điều tra cấp tỉnh, Thủ trưởng Cơ quan điều tra quân sự cấp quân khu xem xét, quyết định áp dụng.

2. 특별소송수사조치 적용 결정서에는 적용 대상자에 관한 필요 정보, 적용되는 조치의 명칭, 적용 기한, 적용 장소, 특별소송수사조치를 진행하는 기관 및 본 법전 제132조 제2항에 규정된 내용을 명시한다.

2. Quyết định áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt ghi rõ thông tin cần thiết về đối tượng bị áp dụng, tên biện pháp được áp dụng, thời hạn, địa điểm áp dụng, cơ quan tiến hành biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này.

3. 특별소송수사조치 적용 결정은 집행 전에 동급 검찰원 검찰장의 승인을 받아야 한다. 적용 결정을 내린 수사기관의 장은 해당 조치의 적용을 엄격히 검사하고 더 이상 필요하지 않다고 인정되는 경우 검찰원에 취소를 적시에 제의할 책임이 있다. 법률 규정에 따른 인민공안, 인민군대 내 전담기관은 특별소송수사조치 적용 결정을 집행할 책임이 있다.

3. Quyết định áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt phải được Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành. Thủ trưởng Cơ quan điều tra đã ra quyết định áp dụng có trách nhiệm kiểm tra chặt chẽ việc áp dụng biện pháp này, kịp thời đề nghị Viện kiểm sát hủy bỏ nếu xét thấy không còn cần thiết. Cơ quan chuyên trách trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân theo quy định của pháp luật có trách nhiệm thi hành quyết định áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt.

4. 권한 있는 수사기관의 장, 검찰원 검찰장 및 특별소송수사조치 적용 결정을 집행하는 자는 비밀을 유지하여야 한다.

4. Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền và người thi hành quyết định áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt phải giữ bí mật.

제226조. 특별소송수사조치의 적용 기간

Điều 226. Thời hạn áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt

1. 특별소송수사조치의 적용 기간은 검찰원 검찰장이 승인한 날부터 02개월을 초과하지 아니한다. 복잡한 사건의 경우 연장할 수 있으나 본 법전의 규정에 따른 수사기간을 초과할 수 없다.

1. Thời hạn áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt không quá 02 tháng kể từ ngày Viện trưởng Viện kiểm sát phê chuẩn. Trường hợp phức tạp có thể gia hạn nhưng không quá thời hạn điều tra theo quy định của Bộ luật này.

2. 늦어도 특별소송수사조치 적용 기간 만료 10일 전까지 연장이 필요하다고 인정되는 경우, 적용 결정을 내린 수사기관의 장은 승인한 검찰원 검찰장에게 연장을 검토 및 결정하도록 서면으로 제의하여야 한다.

2. Chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt, nếu xét thấy cần gia hạn thì Thủ trưởng Cơ quan điều tra đã ra quyết định áp dụng phải có văn bản đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát đã phê chuẩn xem xét, quyết định việc gia hạn.

제227조. 특별소송수사조치로 수집된 정보 및 자료의 사용

Điều 227. Sử dụng thông tin, tài liệu thu thập được bằng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt

1. 특별소송수사조치로 수집된 정보 및 자료는 형사사건의 기소, 수사, 소추, 재판에만 사용하여야 하며, 사건과 관련 없는 정보 및 자료는 적시에 폐기하여야 한다. 수집된 정보, 자료, 증거를 다른 목적으로 사용하는 것을 엄금한다.

1. Thông tin, tài liệu thu thập được bằng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt chỉ được sử dụng vào việc khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự; thông tin, tài liệu không liên quan đến vụ án phải tiêu hủy kịp thời. Nghiêm cấm sử dụng thông tin, tài liệu, chứng cứ thu thập được vào mục đích khác.

2. 특별소송수사조치의 적용을 통하여 수집된 정보 및 자료는 사건 해결을 위한 증거로 사용할 수 있다.

2. Thông tin, tài liệu thu thập được bằng việc áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt có thể dùng làm chứng cứ để giải quyết vụ án.

3. 수사기관은 특별소송수사조치의 적용 결과를 승인한 검찰원 검찰장에게 즉시 통지할 책임이 있다.

3. Cơ quan điều tra có trách nhiệm thông báo ngay kết quả việc áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt cho Viện trưởng Viện kiểm sát đã phê chuẩn.

제228조. 특별소송수사조치 적용의 취소

Điều 228. Hủy bỏ việc áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt

특별소송수사조치 적용 결정을 승인한 검찰원 검찰장은 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우 해당 결정을 적시에 취소하여야 한다.

Viện trưởng Viện kiểm sát đã phê chuẩn quyết định áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt phải kịp thời hủy bỏ quyết định đó khi thuộc một trong các trường hợp:

1. 권한 있는 수사기관의 장의 서면 제의가 있는 경우

1. Có đề nghị bằng văn bản của Thủ trưởng Cơ quan điều tra có thẩm quyền;

2. 특별소송수사조치 적용 과정에서 위반이 있는 경우

2. Có vi phạm trong quá trình áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt;

3. 특별소송수사조치를 계속 적용할 필요가 없는 경우

3. Không cần thiết tiếp tục áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt.

제XVII장 수사중지 및 수사종결

Chương XVII TẠM ĐÌNH CHỈ ĐIỀU TRA VÀ KẾT THÚC ĐIỀU TRA

제229조. 수사중지

Điều 229. Tạm đình chỉ điều tra

1. 수사기관은 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우 수사중지 결정을 내린다.

1. Cơ quan điều tra ra quyết định tạm đình chỉ điều tra khi thuộc một trong các trường hợp:

a) 피의자를 특정하지 못하였거나 피의자의 소재를 알 수 없으나 사건의 수사기간이 만료된 경우. 피의자의 소재를 알 수 없는 경우 수사기관은 수사를 중지하기 전에 지명수배 결정을 내려야 한다;

a) Khi chưa xác định được bị can hoặc không biết rõ bị can đang ở đâu nhưng đã hết thời hạn điều tra vụ án. Trường hợp không biết rõ bị can đang ở đâu, Cơ quan điều tra phải ra quyết định truy nã trước khi tạm đình chỉ điều tra;

b) 피의자가 정신질환 또는 난치병에 걸린 것으로 확인하는 사법감정 결론이 있는 경우 수사기간 만료 전에 수사를 중지할 수 있다;

b) Khi có kết luận giám định tư pháp xác định bị can bị bệnh tâm thần hoặc bệnh hiểm nghèo thì có thể tạm đình chỉ điều tra trước khi hết thời hạn điều tra;

c) 감정 위촉, 재산 가격평가 요구, 외국의 사법공조 요구에 대한 결과가 없으나 수사기간이 만료된 경우. 이 경우 감정, 재산 가격평가, 사법공조는 결과가 나올 때까지 계속 진행된다.

c) Khi trưng cầu giám định, yêu cầu định giá tài sản, yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp chưa có kết quả nhưng đã hết thời hạn điều tra. Trong trường hợp này, việc giám định, định giá tài sản, tương trợ tư pháp vẫn tiếp tục được tiến hành cho đến khi có kết quả.

개정
출처제IV장 제40조 제1항 c점 · 형사 사법공조법 제103/2025/QH15호
시행2026-07-01
실효-
개정 시행2026-07-01
유형개정 10
레코드71fca070-31b1-11f1-a7da-130ac4e6d982

c) 제229조 제1항 c호를 다음과 같이 개정·보완한다: “c) 감정 위촉, 재산 가격평가를 요구하였으나 결과가 없거나 외국의 사법공조를 요구하였으나 형사사법공조법의 규정에 따라 종료되지 아니한 상태에서 수사기간이 만료된 경우. 이 경우 감정, 재산 가격평가는 결과가 나올 때까지 계속 진행되며, 사법공조는 형사사법공조법의 규정에 따라 종료될 때까지 계속 진행된다;”;

c) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 229 như sau: “c) Khi đã trưng cầu giám định, yêu cầu định giá tài sản nhưng chưa có kết quả hoặc đã yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp nhưng chưa kết thúc theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự mà đã hết thời hạn điều tra. Trong trường hợp này, việc giám định, định giá tài sản tiếp tục được tiến hành cho đến khi có kết quả; việc tương trợ tư pháp tiếp tục được tiến hành cho đến khi kết thúc theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự;”;

개정
출처제1조 제5항 · 형사소송법 일부 조항의 개정 및 보완에 관한 법률 제02/2021/QH15호
시행2021-12-01
실효-
개정 시행2021-12-01
유형개정 10
레코드71fca070-31b1-11f1-a7da-130ac4e6d982

d) 천재지변, 전염병으로 인한 불가항력의 사유로 수사를 종결할 수 없으나 수사기간이 만료된 경우. 최고인민검찰원 검찰장은 공안부 장관, 국방부 장관 및 관련 기타 기관의 장과 주재·협의하여 본 호를 구체적으로 규정한다.

d) Khi không thể kết thúc điều tra vì lý do bất khả kháng do thiên tai, dịch bệnh nhưng đã hết thời hạn điều tra. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và thủ trưởng các cơ quan khác có liên quan quy định chi tiết điểm này.

2. 수인의 피의자가 있는 사건에서 수사중지 사유가 모든 피의자와 관련되지 아니한 경우에는 각 피의자별로 수사를 중지할 수 있다.

2. Trường hợp vụ án có nhiều bị can mà lý do tạm đình chỉ điều tra không liên quan đến tất cả bị can thì có thể tạm đình chỉ điều tra đối với từng bị can.

3. 수사중지 결정을 내린 날부터 02일 이내에 수사기관은 이 결정을 동급 검찰원, 피의자, 피의자의 변호인 또는 대리인에게 송부하여야 하며, 피해자, 당사자 및 그들의 권익보호인에게 통지하여야 한다.

3. Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày ra quyết định tạm đình chỉ điều tra, Cơ quan điều tra phải gửi quyết định này cho Viện kiểm sát cùng cấp, bị can, người bào chữa hoặc người đại diện của bị can; thông báo cho bị hại, đương sự và người bảo vệ quyền lợi của họ.

제230조. 수사종결

Điều 230. Đình chỉ điều tra

1. 수사기관은 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우 수사종결 결정을 내린다.

1. Cơ quan điều tra ra quyết định đình chỉ điều tra khi thuộc một trong các trường hợp:

a) 본 법전 제155조 제2항 및 제157조에 규정된 근거 중 어느 하나가 있거나 형법 제16조 또는 제29조 또는 제91조 제2항에 규정된 근거가 있는 경우;

a) Có một trong các căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 155 và Điều 157 của Bộ luật này hoặc có căn cứ quy định tại Điều 16 hoặc Điều 29 hoặc khoản 2 Điều 91 của Bộ luật hình sự;

대체
출처제177조 제2항 đ점 · 소년사법법 제59/2024/QH15호 제5편
시행2026-01-01
실효-
개정 시행2026-01-01
유형대체 12
레코드fa4fa240-2f2e-11f1-b0c5-ef34682ccb3f

đ) 제230조 제1항 a호 및 제248조 제1항의 “또는 형법 제16조 또는 제29조 또는 제91조 제2항에 규정된 근거가 있는 경우”라는 어구를 “또는 형법 제16조 또는 제29조에 규정된 근거가 있는 경우 또는 미성년자가 미성년자사법법의 규정에 따른 전환처리조치를 적용받은 경우”라는 어구로 대체한다;

đ) Thay thế cụm từ "hoặc có căn cứ quy định tại Điều 16 hoặc Điều 29 hoặc khoản 2 Điều 91 của Bộ luật Hình sự" bằng cụm từ "hoặc có căn cứ quy định tại Điều 16 hoặc Điều 29 của Bộ luật Hình sự hoặc người chưa thành niên được áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng theo quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên" tại điểm a khoản 1 Điều 230 và khoản 1 Điều 248;

b) 사건의 수사기간이 만료되었으나 피의자가 범죄를 실행하였음을 증명하지 못한 경우.

b) Đã hết thời hạn điều tra vụ án mà không chứng minh được bị can đã thực hiện tội phạm.

2. 수사종결 결정서에는 결정 일시 및 장소, 수사종결 이유 및 근거, 예방조치 및 강제조치의 취소, 일시 압수된 자료 및 물건의 반환(있는 경우), 증거물 처리 및 기타 관련된 문제를 명시한다. 수인의 피의자가 있는 사건에서 수사종결 근거가 모든 피의자와 관련되지 아니한 경우에는 각 피의자별로 수사를 종결할 수 있다.

2. Quyết định đình chỉ điều tra ghi rõ thời gian, địa điểm ra quyết định, lý do và căn cứ đình chỉ điều tra, việc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế, trả lại tài liệu, đồ vật đã tạm giữ (nếu có), việc xử lý vật chứng và những vấn đề khác có liên quan. Trường hợp vụ án có nhiều bị can mà căn cứ để đình chỉ điều tra không liên quan đến tất cả bị can thì có thể đình chỉ điều tra đối với từng bị can.

3. 검찰원은 수사기관의 사건기록이 첨부된 수사종결 결정서를 접수한 날부터 15일 이내에 수사종결 결정에 근거가 있다고 인정하는 경우 관할에 따라 해결하도록 사건기록을 수사기관에 반환하여야 하고, 수사종결 결정에 근거가 없다고 인정하는 경우 수사종결 결정을 취소하고 수사기관에 수사재개를 요구하며, 기소하기에 충분한 근거가 있다고 인정하는 경우 수사종결 결정을 취소하고 본 법전에 규정된 기한, 순서, 절차에 따라 기소 결정을 내린다.

3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định đình chỉ điều tra kèm theo hồ sơ vụ án của Cơ quan điều tra, nếu thấy quyết định đình chỉ điều tra có căn cứ thì Viện kiểm sát phải trả lại hồ sơ vụ án cho Cơ quan điều tra để giải quyết theo thẩm quyền; nếu thấy quyết định đình chỉ điều tra không có căn cứ thì hủy bỏ quyết định đình chỉ điều tra và yêu cầu Cơ quan điều tra phục hồi điều tra; nếu thấy đủ căn cứ để truy tố thì hủy bỏ quyết định đình chỉ điều tra và ra quyết định truy tố theo thời hạn, trình tự, thủ tục quy định tại Bộ luật này.

제231조. 피의자 지명수배

Điều 231. Truy nã bị can

1. 피의자가 도주하였거나 피의자의 소재를 알 수 없는 경우 수사기관은 피의자 지명수배 결정을 내려야 한다.

1. Khi bị can trốn hoặc không biết rõ bị can đang ở đâu thì Cơ quan điều tra phải ra quyết định truy nã bị can.

2. 지명수배 결정서에는 피의자의 성명, 생년월일, 거주지, 피의자 식별 특징, 피의자가 입건된 죄명 및 본 법전 제132조 제2항에 규정된 내용을 명시하고, 피의자의 사진(있는 경우)을 첨부한다. 피의자 지명수배 결정은 동급 검찰원에 송부되고 모든 사람이 지명수배자를 발견하여 체포할 수 있도록 공개 통지된다.

2. Quyết định truy nã ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của bị can, đặc điểm để nhận dạng bị can, tội phạm mà bị can đã bị khởi tố và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này; kèm theo ảnh bị can (nếu có). Quyết định truy nã bị can được gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp và thông báo công khai để mọi người phát hiện, bắt người bị truy nã.

3. 지명수배 결정에 따라 피의자를 체포한 후 지명수배 결정을 내렸던 수사기관은 지명수배 해제 결정을 내려야 한다. 지명수배 해제 결정은 동급 검찰원에 송부되고 공개 통지된다.

3. Sau khi bắt được bị can theo quyết định truy nã thì Cơ quan điều tra đã ra quyết định truy nã phải ra quyết định đình nã. Quyết định đình nã được gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp và thông báo công khai.

제232조. 수사마무리

Điều 232. Kết thúc điều tra

1. 수사를 마무리할 때 수사기관은 수사결론서를 작성하여야 한다.

1. Khi kết thúc điều tra, Cơ quan điều tra phải ra bản kết luận điều tra.

2. 수사의 마무리는 수사기관이 기소제의 수사결론서를 작성하거나 수사결론서 및 수사종결 결정을 작성할 때 이루어진다.

2. Việc điều tra kết thúc khi Cơ quan điều tra ra bản kết luận điều tra đề nghị truy tố hoặc ra bản kết luận điều tra và quyết định đình chỉ điều tra.

3. 수사결론서에는 연월일, 결론 작성자의 성명, 직책 및 서명을 명시한다.

3. Bản kết luận điều tra ghi rõ ngày, tháng, năm; họ tên, chức vụ và chữ ký của người ra kết luận.

4. 수사결론서를 작성한 날부터 02일 이내에 수사기관은 기소제의 수사결론서 또는 수사종결 결정이 첨부된 수사결론서를 사건기록과 함께 동급 검찰원에 교부하여야 하며, 기소제의 수사결론서 또는 수사종결 결정을 피의자 또는 피의자의 대리인에게 교부하고, 기소제의 수사결론서 또는 수사종결 결정을 변호인에게 송부하며, 피해자, 당사자 및 그들의 합법적 권익보호인에게 통지하여야 한다.

4. Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày ra bản kết luận điều tra, Cơ quan điều tra phải giao bản kết luận điều tra đề nghị truy tố hoặc bản kết luận điều tra kèm theo quyết định đình chỉ điều tra cùng hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát cùng cấp; giao bản kết luận điều tra đề nghị truy tố hoặc quyết định đình chỉ điều tra cho bị can hoặc người đại diện của bị can; gửi bản kết luận điều tra đề nghị truy tố hoặc quyết định đình chỉ điều tra cho người bào chữa; thông báo cho bị hại, đương sự và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ.

제233조. 기소제의의 경우의 수사결론

Điều 233. Kết luận điều tra trong trường hợp đề nghị truy tố

기소를 제의하는 경우 수사결론서에는 범죄행위의 전개 과정, 피의자의 범죄행위를 특정하는 증거, 범죄의 수법·동기·목적, 범죄행위로 인하여 발생한 피해의 성질 및 정도, 예방조치 및 강제조치의 적용·변경·취소, 형사책임의 가중·감경 사유, 피의자의 신원 특성, 자료·물건의 압수·일시 압수 및 증거물 처리, 범죄행위로 이어진 원인 및 조건과 사건에 의미가 있는 기타 사유, 기소제의의 이유 및 근거, 적용되는 형법의 죄명·조·항·호, 사건 해결에 관한 제안 의견을 명시한다. 수사결론서에는 결론 작성 연월일, 수사결론 작성자의 성명, 직책 및 서명을 명시하여야 한다.

Trong trường hợp đề nghị truy tố thì bản kết luận điều tra ghi rõ diễn biến hành vi phạm tội; chứng cứ xác định hành vi phạm tội của bị can, thủ đoạn, động cơ, mục đích phạm tội, tính chất, mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra; việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, đặc điểm nhân thân của bị can; việc thu giữ, tạm giữ tài liệu, đồ vật và việc xử lý vật chứng; nguyên nhân và điều kiện dẫn đến hành vi phạm tội và tình tiết khác có ý nghĩa đối với vụ án; lý do và căn cứ đề nghị truy tố; tội danh, điều, khoản, điểm của Bộ luật hình sự được áp dụng; những ý kiến đề xuất giải quyết vụ án. Bản kết luận điều tra phải ghi rõ ngày, tháng, năm ra kết luận; họ tên, chức vụ và chữ ký của người ra kết luận điều tra.

제234조. 수사종결의 경우의 수사결론

Điều 234. Kết luận điều tra trong trường hợp đình chỉ điều tra

수사를 종결하는 경우 수사결론서에는 사건의 전개 과정, 수사과정, 수사종결의 이유 및 근거를 명시한다. 수사결론서에는 결론 작성 연월일, 수사결론 작성자의 성명, 직책 및 서명을 명시하여야 한다. 수사종결 결정서에는 결정 일시 및 장소, 수사종결 이유 및 근거, 예방조치 및 강제조치의 취소, 일시 압수된 자료 및 물건의 반환(있는 경우), 증거물 처리 및 기타 관련된 문제를 명시한다.

Trong trường hợp đình chỉ điều tra thì bản kết luận điều tra ghi rõ diễn biến sự việc, quá trình điều tra, lý do và căn cứ đình chỉ điều tra. Bản kết luận điều tra phải ghi rõ ngày, tháng, năm ra kết luận; họ tên, chức vụ và chữ ký của người ra kết luận điều tra. Quyết định đình chỉ điều tra ghi rõ thời gian, địa điểm ra quyết định, lý do và căn cứ đình chỉ điều tra, việc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế, trả lại tài liệu, đồ vật đã tạm giữ (nếu có), việc xử lý vật chứng và các vấn đề khác có liên quan.

제235조. 수사재개

Điều 235. Phục hồi điều tra

1. 형사책임 추궁 시효가 만료되지 아니한 경우, 수사종결 결정 또는 수사중지 결정을 취소할 사유가 있는 때에는 수사기관이 수사재개 결정을 내린다. 본 법전 제157조 제5항 및 제6항의 규정에 따라 수사가 종결되었으나 피의자가 동의하지 아니하고 재수사를 요구하는 경우 수사기관 또는 동급 검찰원은 수사재개 결정을 내린다.

1. Khi có lý do để hủy bỏ quyết định đình chỉ điều tra hoặc quyết định tạm đình chỉ điều tra thì Cơ quan điều tra ra quyết định phục hồi điều tra, nếu chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu việc điều tra bị đình chỉ theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 157 của Bộ luật này mà bị can không đồng ý và yêu cầu điều tra lại thì Cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát cùng cấp ra quyết định phục hồi điều tra.

2. 수사재개 결정을 내린 날부터 02일 이내에 수사기관은 이 결정을 동급 검찰원, 피의자, 피의자의 변호인 또는 대리인에게 송부하여야 하며, 피해자, 당사자 및 그들의 합법적 권익보호인에게 통지하여야 한다.

2. Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày ra quyết định phục hồi điều tra, Cơ quan điều tra phải gửi quyết định này cho Viện kiểm sát cùng cấp, bị can, người bào chữa hoặc người đại diện của bị can; thông báo cho bị hại, đương sự và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ.

제3편 공소제기

Phần thứ ba TRUY TỐ

제XVIII장 일반규정

Chương XVIII NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

제236조. 공소제기 단계에서 공소권을 행사할 때 검찰원의 임무 및 권한

Điều 236. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn truy tố

1. 예방조치, 강제조치의 적용·변경·취소를 결정하고, 수사기관에 피의자 지명수배를 요구한다.

1. Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; yêu cầu Cơ quan điều tra truy nã bị can.

2. 필요한 경우 기관, 조직, 개인에게 사건 관련 자료의 제공을 요구한다.

2. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu liên quan đến vụ án trong trường hợp cần thiết.

3. 기소 여부를 결정하기 위하여 또는 법원이 보완수사를 요구하였으나 수사기관에 기록을 반환할 필요가 없다고 인정되는 경우 자료, 증거를 검사·보완하기 위한 일부 수사활동을 직접 진행한다.

3. Trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra nhằm kiểm tra, bổ sung tài liệu, chứng cứ để quyết định việc truy tố hoặc khi Tòa án yêu cầu điều tra bổ sung mà xét thấy không cần thiết phải trả hồ sơ cho Cơ quan điều tra.

4. 사건 내에 아직 입건·수사되지 아니한 다른 범죄행위, 범죄자가 있음을 발견한 경우 사건 입건 결정, 피의자 입건 결정, 그 변경 또는 보완 결정을 내린다.

4. Quyết định khởi tố, quyết định thay đổi, quyết định bổ sung quyết định khởi tố vụ án, bị can trong trường hợp phát hiện còn có hành vi phạm tội, người phạm tội khác trong vụ án chưa được khởi tố, điều tra.

5. 보완수사를 요구하기 위하여 수사기관에 기록을 반환하기로 결정한다.

5. Quyết định trả hồ sơ cho Cơ quan điều tra để yêu cầu điều tra bổ sung.

6. 사건의 분리·병합을 결정하고, 관할에 따라 공소제기하기 위해 사건을 이송하며, 약식절차를 적용하고, 강제치료조치를 적용하기로 결정한다.

6. Quyết định tách, nhập vụ án; chuyển vụ án để truy tố theo thẩm quyền, áp dụng thủ tục rút gọn, áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh.

7. 공소제기 기한, 예방조치 및 강제조치 적용 기간의 연장 또는 불연장을 결정한다.

7. Quyết định gia hạn, không gia hạn thời hạn truy tố, thời hạn áp dụng các biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế.

8. 공소를 제기하기로 결정한다.

8. Quyết định truy tố.

9. 사건종결, 사건중지를 결정하고, 피의자에 대한 사건종결, 사건중지를 결정하며, 사건재개 결정, 피의자에 대한 사건재개 결정을 내린다.

9. Quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án; quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án đối với bị can; quyết định phục hồi vụ án, quyết định phục hồi vụ án đối với bị can.

10. 본 법전의 규정에 따라 공소제기 결정을 위한 기타 임무 및 권한을 수행한다.

10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác để quyết định việc truy tố theo quy định của Bộ luật này.

제237조. 공소제기 단계에서 감찰할 때 검찰원의 임무 및 권한

Điều 237. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi kiểm sát trong giai đoạn truy tố

1. 공소제기 단계에서 감찰할 때 검찰원은 다음 각 호의 임무 및 권한을 가진다.

1. Khi kiểm sát trong giai đoạn truy tố, Viện kiểm sát có nhiệm vụ, quyền hạn:

a) 소송참가인의 형사소송활동을 감찰하고, 권한 있는 기관, 조직, 개인에게 법률을 위반한 소송참가인을 엄정히 처리하도록 요구 및 건의한다;

a) Kiểm sát hoạt động tố tụng hình sự của người tham gia tố tụng; yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý nghiêm minh người tham gia tố tụng vi phạm pháp luật;

b) 관계 기관, 조직에 범죄 및 법률위반 예방조치를 적용하도록 건의한다;

b) Kiến nghị cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng biện pháp phòng ngừa tội phạm và vi phạm pháp luật;

c) 본 법전의 규정에 따라 공소제기 단계에서 감찰하기 위한 기타 임무 및 권한을 수행한다.

c) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác để kiểm sát trong giai đoạn truy tố theo quy định của Bộ luật này.

2. 본 조 제1항 a호 및 b호에 규정된 요구, 건의를 접수한 날부터 10일 이내에 권한 있는 기관, 조직, 개인은 검찰원에 요구, 건의의 이행을 통지할 책임이 있다.

2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, kiến nghị quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo việc thực hiện yêu cầu, kiến nghị cho Viện kiểm sát.

제238조. 사건기록 및 수사결론서의 교부 및 접수

Điều 238. Giao, nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra

1. 수사기관, 일부 수사활동을 진행하는 임무를 부여받은 기관이 기소제의 수사결론서 및 증거물(있는 경우)이 첨부된 사건기록을 인계할 때 검찰원은 이를 검사하고 다음과 같이 처리하여야 한다.

1. Khi Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra giao hồ sơ vụ án kèm theo bản kết luận điều tra đề nghị truy tố và vật chứng (nếu có) thì Viện kiểm sát phải kiểm tra và xử lý như sau:

a) 사건기록 내의 자료, 첨부된 증거물(있는 경우)이 자료 및 증거물 목록과 비교하여 완비되어 있고 피의자 또는 피의자의 대리인에게 수사결론서가 이미 교부된 경우에는 사건기록을 접수한다;

a) Trường hợp tài liệu trong hồ sơ vụ án, vật chứng kèm theo (nếu có) đã đầy đủ so với bảng kê tài liệu, vật chứng và bản kết luận điều tra đã được giao cho bị can hoặc người đại diện của bị can thì nhận hồ sơ vụ án;

b) 사건기록 내의 자료, 첨부된 증거물(있는 경우)이 자료 및 증거물 목록과 비교하여 부족하거나 피의자 또는 피의자의 대리인에게 수사결론서가 아직 교부되지 아니한 경우에는 사건기록을 접수하지 아니하고 수사기관, 일부 수사활동을 진행하는 임무를 부여받은 기관에 자료, 증거물의 보완을 요구하며, 피의자 또는 피의자의 대리인에게 수사결론서를 교부하도록 요구한다.

b) Trường hợp tài liệu trong hồ sơ vụ án, vật chứng kèm theo (nếu có) không đủ so với bảng kê tài liệu, vật chứng hoặc bản kết luận điều tra chưa được giao cho bị can hoặc người đại diện của bị can thì chưa nhận hồ sơ vụ án và yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra bổ sung tài liệu, vật chứng; yêu cầu giao bản kết luận điều tra cho bị can hoặc người đại diện của bị can.

2. 사건기록 및 수사결론서의 교부 및 접수는 본 법전 제133조의 규정에 따라 조서를 작성하고 사건기록에 편철한다.

2. Việc giao, nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra được lập biên bản theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật này và đưa vào hồ sơ vụ án.

제239조. 공소제기 관할

Điều 239. Thẩm quyền truy tố

1. 어느 급의 검찰원이 공소권을 행사하고 수사를 감찰하였으면 해당 급의 검찰원이 공소제기를 결정한다. 검찰원의 공소제기 관할은 사건에 대한 법원의 재판관할에 따라 확정된다. 사건이 자신의 공소제기 관할에 속하지 아니하는 경우 검찰원은 권한 있는 검찰원으로 사건을 이송하는 결정을 즉시 내린다. 중앙직할시·성 또는 군구의 범위를 벗어나는 검찰원으로의 사건 이송은 성급 인민검찰원, 군구급 군사검찰원이 결정한다. 상급 검찰원이 공소권을 행사하고 수사를 감찰한 사건에 대하여는 상급 검찰원이 공소제기를 결정한다. 늦어도 수사마무리 02개월 전까지 상급 검찰원은 사건의 1심 재판관할이 있는 법원과 동급인 하급 검찰원에 통지하여 검찰관을 파견해 사건기록 연구에 참여하도록 하여야 한다. 공소제기 결정 직후 상급 검찰원은 하급 검찰원에 공소권 행사 및 재판감찰을 배당하는 결정을 내리며, 공소장이 첨부된 사건기록을 접수한 후 하급 검찰원은 본 법전의 규정에 따라 공소권을 행사하고 재판을 감찰할 권한을 가진다.

1. Viện kiểm sát cấp nào thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra thì Viện kiểm sát cấp đó quyết định việc truy tố. Thẩm quyền truy tố của Viện kiểm sát được xác định theo thẩm quyền xét xử của Tòa án đối với vụ án. Trường hợp vụ án không thuộc thẩm quyền truy tố của mình, Viện kiểm sát ra ngay quyết định chuyển vụ án cho Viện kiểm sát có thẩm quyền. Việc chuyển vụ án cho Viện kiểm sát ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc ngoài phạm vi quân khu do Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu quyết định. Đối với vụ án do Viện kiểm sát cấp trên thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra thì Viện kiểm sát cấp trên quyết định việc truy tố. Chậm nhất là 02 tháng trước khi kết thúc điều tra, Viện kiểm sát cấp trên phải thông báo cho Viện kiểm sát cấp dưới cùng cấp với Tòa án có thẩm quyền xét xử sơ thẩm vụ án để cử Kiểm sát viên tham gia nghiên cứu hồ sơ vụ án. Ngay sau khi quyết định truy tố, Viện kiểm sát cấp trên ra quyết định phân công cho Viện kiểm sát cấp dưới thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử; sau khi nhận được hồ sơ vụ án kèm theo bản cáo trạng, Viện kiểm sát cấp dưới có thẩm quyền thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử theo đúng quy định của Bộ luật này.

2. 사건이송 결정을 내린 날부터 03일 이내에 검찰원은 사건 수사를 마무리한 기관, 피의자 또는 피의자의 대리인, 변호인, 피해자, 기타 소송참가인에게 서면으로 통지하여야 한다. 공소장이 첨부된 사건기록의 교부 및 송부는 본 법전 제240조 제2항의 규정에 따라 수행된다. 이 경우 공소제기 기한은 공소제기 관할이 있는 검찰원이 사건기록을 접수한 날부터 기산한다.

2. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ra quyết định chuyển vụ án, Viện kiểm sát phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đã kết thúc điều tra vụ án, bị can hoặc người đại diện của bị can, người bào chữa, bị hại, người tham gia tố tụng khác. Việc giao, gửi hồ sơ vụ án kèm theo bản cáo trạng được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 240 của Bộ luật này. Trong trường hợp này, thời hạn truy tố được tính từ ngày Viện kiểm sát có thẩm quyền truy tố nhận được hồ sơ vụ án.

제240조. 공소제기 결정 기한

Điều 240. Thời hạn quyết định việc truy tố

1. 검찰원은 사건기록 및 수사결론서를 접수한 날부터 경범죄 및 중범죄에 대하여는 20일, 중대범죄 및 특별히 중대한 범죄에 대하여는 30일 이내에 다음 각 호의 결정 중 하나를 내려야 한다.

1. Trong thời hạn 20 ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng và tội phạm nghiêm trọng, 30 ngày đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng kể từ ngày nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra, Viện kiểm sát phải ra một trong các quyết định:

a) 법원에 피의자를 기소;

a) Truy tố bị can trước Tòa án;

b) 보완수사를 요구하기 위한 기록 반환;

b) Trả hồ sơ để yêu cầu điều tra bổ sung;

c) 사건종결 또는 사건중지; 피의자에 대한 사건종결 또는 사건중지. 필요한 경우 검찰원 검찰장은 공소제기 결정 기한을 연장할 수 있으나, 경범죄 및 중범죄에 대하여는 10일, 중대범죄에 대하여는 15일, 특별히 중대한 범죄에 대하여는 30일을 초과할 수 없다.

c) Đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án; đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án đối với bị can. Trường hợp cần thiết, Viện trưởng Viện kiểm sát có thể gia hạn thời hạn quyết định việc truy tố nhưng không quá 10 ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng và tội phạm nghiêm trọng, không quá 15 ngày đối với tội phạm rất nghiêm trọng, không quá 30 ngày đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

2. 본 조 제1항에 규정된 결정 중 하나를 내린 날부터 03일 이내에 검찰원은 보완수사를 위한 기록 반환 사실을 피의자, 피의자의 변호인 또는 대리인, 피해자에게 통지하여야 하며, 피의자 또는 피의자의 대리인에게 공소장, 사건종결 결정서 또는 사건중지 결정서, 피의자에 대한 사건종결 결정서 또는 피의자에 대한 사건중지 결정서를 교부하고 수사기관, 변호인에게 송부하여야 하며, 피해자, 당사자, 그들의 합법적 권익보호인에게 통지하여야 한다. 상기 서류의 교부 및 접수는 본 법전 제133조의 규정에 따라 조서를 작성하고 사건기록에 편철한다. 복잡한 사건의 경우 피의자 또는 피의자의 대리인에 대한 공소장, 사건종결 결정서 또는 사건중지 결정서의 교부 기한을 연장할 수 있으나 10일을 초과할 수 없다.

2. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ra một trong các quyết định quy định tại khoản 1 Điều này, Viện kiểm sát phải thông báo cho bị can, người bào chữa hoặc người đại diện của bị can, bị hại biết việc trả hồ sơ để điều tra bổ sung; giao cho bị can hoặc người đại diện của bị can và gửi cho Cơ quan điều tra, người bào chữa bản cáo trạng, quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định tạm đình chỉ vụ án, quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can hoặc quyết định tạm đình chỉ vụ án đối với bị can; thông báo cho bị hại, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ. Việc giao, nhận các văn bản nêu trên được lập biên bản theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật này và đưa vào hồ sơ vụ án. Trường hợp vụ án phức tạp thì thời hạn giao bản cáo trạng, quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định tạm đình chỉ vụ án cho bị can hoặc người đại diện của bị can có thể kéo dài nhưng không quá 10 ngày.

3. 본 조 제1항에 언급된 결정들은 상급 검찰원에 즉시 송부되어야 한다. 상급 검찰원 검찰장은 해당 결정들이 근거가 없거나 위법하다고 인정하는 경우 이를 회수, 정지, 취소하고 하급 검찰원에 적법한 결정을 내리도록 요구할 권한이 있다.

3. Các quyết định nêu tại khoản 1 Điều này phải được gửi ngay cho Viện kiểm sát cấp trên. Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên có quyền rút, đình chỉ, hủy bỏ các quyết định đó nếu thấy không có căn cứ hoặc trái pháp luật và yêu cầu Viện kiểm sát cấp dưới ra quyết định đúng pháp luật.

제241조. 예방조치, 강제조치의 적용, 변경, 취소

Điều 241. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế

사건기록 및 수사결론서를 접수한 후 검찰원은 본 법전의 규정에 따라 예방조치, 강제조치를 적용, 변경, 취소하기로 결정할 권한이 있다. 공소제기 단계에서 예방조치의 적용 기간은 본 법전 제240조 제1항에 규정된 기한을 초과할 수 없다.

Sau khi nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra, Viện kiểm sát có quyền quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế theo quy định của Bộ luật này. Thời hạn áp dụng biện pháp ngăn chặn trong giai đoạn truy tố không được quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 240 của Bộ luật này.

제242조. 공소제기 단계에서의 사건 병합 또는 분리

Điều 242. Nhập hoặc tách vụ án trong giai đoạn truy tố

1. 검찰원은 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우 사건을 병합하기로 결정한다.

1. Viện kiểm sát quyết định nhập vụ án khi thuộc một trong các trường hợp:

a) 피의자가 수개의 죄를 범한 경우;

a) Bị can phạm nhiều tội;

b) 피의자가 수회 범죄를 저지른 경우;

b) Bị can phạm tội nhiều lần;

c) 수인의 피의자가 공동으로 하나의 범죄를 실행하였거나, 피의자와 함께 다른 자들이 범죄를 은닉하거나 범죄를 불고지한 경우, 피의자의 범죄로 인하여 취득된 재산을 취득·처분한 경우.

c) Nhiều bị can cùng thực hiện một tội phạm hoặc cùng với bị can còn có những người khác che giấu tội phạm hoặc không tố giác tội phạm, tiêu thụ tài sản do bị can phạm tội mà có.

2. 검찰원은 그러한 분리가 객관적이고 포괄적인 진실 규명에 영향을 미치지 아니한다고 인정되고 피의자에 대한 사건중지 결정이 이미 내려진 경우, 다음 각 호의 어느 하나에 해당할 때 사건을 분리하기로 결정한다.

2. Viện kiểm sát quyết định tách vụ án khi thuộc một trong các trường hợp sau đây nếu xét thấy việc tách đó không ảnh hưởng đến việc xác định sự thật khách quan, toàn diện và đã có quyết định tạm đình chỉ vụ án đối với bị can:

a) 피의자가 도주한 경우;

a) Bị can bỏ trốn;

b) 피의자가 난치병에 걸린 경우;

b) Bị can mắc bệnh hiểm nghèo;

c) 피의자에게 강제치료조치가 적용된 경우.

c) Bị can bị áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh.

제XIX장 피의자에 대한 공소제기 결정

Chương XIX QUYẾT ĐỊNH VIỆC TRUY TỐ BỊ CAN

제243조. 피의자에 대한 공소제기 결정

Điều 243. Quyết định truy tố bị can

검찰원은 공소장으로써 법원에 피의자를 기소하기로 결정한다. 공소장에는 범죄행위의 전개 과정, 피의자의 범죄행위를 특정하는 증거, 범죄의 수법·동기·목적, 범죄행위로 인하여 발생한 피해의 성질 및 정도, 예방조치 및 강제조치의 적용·변경·취소, 형사책임의 가중·감경 사유, 피의자의 신원 특성, 자료·물건의 압수·일시 압수 및 증거물 처리, 범죄행위로 이어진 원인 및 조건과 사건에 의미가 있는 기타 사유를 명시한다. 공소장의 결론 부분에는 적용되는 죄명과 형법의 조·항·호를 명시한다. 공소장에는 공소장 작성 연월일, 공소장 작성자의 성명, 직책 및 서명을 명시하여야 한다.

Viện kiểm sát quyết định truy tố bị can trước Tòa án bằng bản cáo trạng. Bản cáo trạng ghi rõ diễn biến hành vi phạm tội; những chứng cứ xác định hành vi phạm tội của bị can, thủ đoạn, động cơ, mục đích phạm tội, tính chất, mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra; việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; những tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, đặc điểm nhân thân của bị can; việc thu giữ, tạm giữ tài liệu, đồ vật và việc xử lý vật chứng; nguyên nhân và điều kiện dẫn đến hành vi phạm tội và tình tiết khác có ý nghĩa đối với vụ án. Phần kết luận của bản cáo trạng ghi rõ tội danh và điều, khoản, điểm của Bộ luật hình sự được áp dụng. Bản cáo trạng phải ghi rõ ngày, tháng, năm ra cáo trạng; họ tên, chức vụ và chữ ký của người ra bản cáo trạng.

제244조. 법원으로의 사건기록 및 공소장 송부

Điều 244. Chuyển hồ sơ vụ án và bản cáo trạng đến Tòa án

공소장을 작성한 날부터 03일 이내에 검찰원은 사건기록과 공소장을 법원에 송부하여야 한다. 복잡한 사건의 경우 법원으로의 사건기록 및 공소장 송부 기한을 연장할 수 있으나 10일을 초과할 수 없다. 사건에 구속된 피의자가 있는 경우 구속기간 만료 07일 전에 검찰원은 법원에 통지하여 사건기록 접수 시 피의자의 구속 여부를 검토·결정하도록 한다.

Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ra bản cáo trạng, Viện kiểm sát phải chuyển hồ sơ vụ án và bản cáo trạng đến Tòa án. Trường hợp vụ án phức tạp thì thời hạn chuyển hồ sơ vụ án và bản cáo trạng đến Tòa án có thể kéo dài nhưng không quá 10 ngày. Trường hợp vụ án có bị can bị tạm giam thì trước khi hết thời hạn tạm giam 07 ngày thì Viện kiểm sát thông báo cho Tòa án biết để xem xét, quyết định việc tạm giam bị can khi nhận hồ sơ vụ án.

제245조. 보완수사를 위한 사건기록 반환

Điều 245. Trả hồ sơ vụ án để điều tra bổ sung

1. 검찰원은 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우 사건기록 반환 결정을 내리고 수사기관에 보완수사를 요구한다.

1. Viện kiểm sát ra quyết định trả hồ sơ vụ án, yêu cầu Cơ quan điều tra điều tra bổ sung khi thuộc một trong các trường hợp:

a) 본 법전 제85조에 규정된 문제 중 어느 하나를 증명하기 위한 증거가 여전히 부족하고 검찰원이 스스로 보완할 수 없는 경우;

a) Còn thiếu chứng cứ để chứng minh một trong những vấn đề quy định tại Điều 85 của Bộ luật này mà Viện kiểm sát không thể tự mình bổ sung được;

b) 피의자를 하나 또는 여러 개의 다른 범죄로 입건할 근거가 있는 경우;

b) Có căn cứ khởi tố bị can về một hay nhiều tội phạm khác;

c) 사건과 관련된 공범 또는 다른 범죄자가 있으나 피의자로 입건되지 아니한 경우;

c) Có người đồng phạm hoặc người phạm tội khác liên quan đến vụ án nhưng chưa được khởi tố bị can;

d) 소송절차의 중대한 위반이 있는 경우.

d) Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng.

2. 보완수사 요구를 위한 기록 반환 결정서에는 본 조 제1항에 규정된 보완수사가 필요한 문제 및 본 법전 제132조 제2항에 규정된 내용을 명시하여야 한다.

2. Quyết định trả hồ sơ để yêu cầu điều tra bổ sung phải ghi rõ vấn đề cần điều tra bổ sung quy định tại khoản 1 Điều này và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này.

3. 수사기관은 검찰원의 보완수사 요구 기록 반환 결정서에 명시된 요구를 완전히 이행할 책임이 있으며, 불가항력의 사유 또는 객관적 장애로 인하여 이행할 수 없는 경우에는 서면으로 이유를 명시하여야 한다. 보완수사를 마치면 수사기관은 보완수사결론서를 작성하여야 한다. 보완수사결론서에는 보완수사 결과, 사건 해결 의견을 명시하여야 한다. 보완수사 결과로 이전의 수사결론이 근본적으로 변경되는 경우 수사기관은 이를 대체하는 새로운 수사결론서를 작성하여야 한다. 보완수사결론서가 첨부된 사건기록의 검찰원 송부, 보완수사 결과의 교부·접수·통지 송부는 본 법전 제232조 및 제238조의 규정에 따라 수행된다.

3. Cơ quan điều tra có trách nhiệm thực hiện đầy đủ yêu cầu nêu trong quyết định trả hồ sơ yêu cầu điều tra bổ sung của Viện kiểm sát; trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan mà không thực hiện được thì phải nêu rõ lý do bằng văn bản. Kết thúc điều tra bổ sung, Cơ quan điều tra phải có bản kết luận điều tra bổ sung. Bản kết luận điều tra bổ sung phải ghi rõ kết quả điều tra bổ sung, quan điểm giải quyết vụ án. Nếu kết quả điều tra bổ sung làm thay đổi cơ bản kết luận điều tra trước đó thì Cơ quan điều tra phải ra bản kết luận điều tra mới thay thế. Việc chuyển hồ sơ vụ án kèm theo kết luận điều tra bổ sung cho Viện kiểm sát; việc giao, nhận, gửi thông báo kết quả điều tra bổ sung được thực hiện theo quy định tại Điều 232 và Điều 238 của Bộ luật này.

제246조. 법원의 보완수사 요구의 해결

Điều 246. Giải quyết yêu cầu điều tra bổ sung của Tòa án

법원이 보완수사를 요구하며 사건기록을 반환하기로 결정한 경우 검찰원은 보완수사 요구의 근거를 검토하고 다음과 같이 해결하여야 한다.

Trường hợp Tòa án quyết định trả hồ sơ vụ án yêu cầu điều tra bổ sung thì Viện kiểm sát phải xem xét căn cứ của việc yêu cầu điều tra bổ sung và giải quyết như sau:

1. 보완수사 요구 기록 반환 결정에 근거가 있고 수사기관에 기록을 반환할 필요가 없다고 인정되는 경우 검찰원이 직접 일부 수사활동을 진행하여 자료, 증거를 보완하며, 검찰원이 스스로 보완수사할 수 없는 경우 검찰원은 보완수사를 위한 기록 반환 결정을 내리고 수사를 진행하도록 기록을 수사기관에 즉시 송부한다. 보완수사 결과로 이전 공소장의 내용이 근본적으로 변경되는 경우 검찰원은 이를 대체하는 새로운 공소장을 작성하여 법원에 기록을 송부하여야 한다. 보완수사 결과 사건종결에 이르는 경우 검찰원은 사건종결 결정을 내리고 법원에 통지한다;

1. Nếu quyết định trả hồ sơ yêu cầu điều tra bổ sung có căn cứ mà xét thấy không cần phải trả hồ sơ cho Cơ quan điều tra thì Viện kiểm sát trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra để bổ sung tài liệu, chứng cứ; trường hợp Viện kiểm sát không thể tự điều tra bổ sung được thì Viện kiểm sát ra quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung và chuyển ngay hồ sơ cho Cơ quan điều tra để tiến hành điều tra. Trường hợp kết quả điều tra bổ sung làm thay đổi cơ bản nội dung bản cáo trạng trước đó thì Viện kiểm sát phải ra bản cáo trạng mới thay thế và chuyển hồ sơ đến Tòa án. Trường hợp kết quả điều tra bổ sung dẫn đến đình chỉ vụ án thì Viện kiểm sát ra quyết định đình chỉ vụ án và thông báo cho Tòa án biết;

2. 보완수사 요구 기록 반환 결정에 근거가 없는 경우 검찰원은 이유를 명시한 서면을 갖추어 기소 결정을 유지하고 법원에 기록을 다시 송부한다.

2. Nếu quyết định trả hồ sơ yêu cầu điều tra bổ sung không có căn cứ thì Viện kiểm sát có văn bản nêu rõ lý do, giữ nguyên quyết định truy tố và chuyển lại hồ sơ cho Tòa án.

제247조. 사건중지

Điều 247. Tạm đình chỉ vụ án

1. 검찰원은 다음 각 호의 경우에 사건중지를 결정한다.

1. Viện kiểm sát quyết định tạm đình chỉ vụ án trong các trường hợp:

a) 피의자가 정신질환 또는 난치병에 걸린 것으로 확인하는 사법감정 결론이 있는 경우 공소제기 결정 기한 만료 전에 사건을 중지할 수 있다;

a) Khi có kết luận giám định tư pháp xác định bị can bị bệnh tâm thần hoặc bệnh hiểm nghèo thì có thể tạm đình chỉ vụ án trước khi hết thời hạn quyết định việc truy tố;

b) 피의자가 도주하여 피의자의 소재를 알 수 없으나 공소제기 결정 기한이 만료된 경우; 이 경우 사건을 중지하기 전에 수사기관에 피의자 지명수배를 요구하여야 한다. 피의자 지명수배는 본 법전 제231조의 규정에 따라 수행된다;

b) Khi bị can bỏ trốn mà không biết rõ bị can đang ở đâu nhưng đã hết thời hạn quyết định việc truy tố; trong trường hợp này phải yêu cầu Cơ quan điều tra truy nã bị can trước khi tạm đình chỉ vụ án. Việc truy nã bị can được thực hiện theo quy định tại Điều 231 của Bộ luật này;

c) 감정 위촉, 재산 가격평가 요구, 외국의 사법공조 요구가 있으나 결과가 없는데 공소제기 결정 기한이 만료된 경우. 이 경우 감정, 재산 가격평가, 사법공조는 결과가 나올 때까지 계속 진행된다.

c) Khi trưng cầu giám định, yêu cầu định giá tài sản, yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp mà chưa có kết quả nhưng đã hết thời hạn quyết định việc truy tố. Trong trường hợp này, việc giám định, định giá tài sản, tương trợ tư pháp tiếp tục tiến hành cho đến khi có kết quả.

개정
출처제IV장 제40조 제1항 d점 · 형사 사법공조법 제103/2025/QH15호
시행2026-07-01
실효-
개정 시행2026-07-01
유형개정 10
레코드71fcc780-31b1-11f1-94ff-3d9e025fbcfa

d) 제247조 제1항 c호를 다음과 같이 개정·보완한다: “c) 감정 위촉, 재산 가격평가를 요구하였으나 결과가 없거나 외국의 사법공조를 요구하였으나 형사사법공조법의 규정에 따라 종료되지 아니한 상태에서 공소제기 결정 기한이 만료된 경우. 이 경우 감정, 재산 가격평가는 결과가 나올 때까지 계속 진행되며, 사법공조는 형사사법공조법의 규정에 따라 종료될 때까지 계속 진행된다;”;

d) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 247 như sau: “c) Khi đã trưng cầu giám định, yêu cầu định giá tài sản nhưng chưa có kết quả hoặc đã yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp nhưng chưa kết thúc theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự mà đã hết thời hạn quyết định việc truy tố. Trong trường hợp này, việc giám định, định giá tài sản tiếp tục được tiến hành cho đến khi có kết quả; việc tương trợ tư pháp tiếp tục được tiến hành cho đến khi kết thúc theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự;”;

개정
출처제1조 제6항 · 형사소송법 일부 조항의 개정 및 보완에 관한 법률 제02/2021/QH15호
시행2021-12-01
실효-
개정 시행2021-12-01
유형개정 10
레코드71fcc780-31b1-11f1-94ff-3d9e025fbcfa

d) 천재지변, 전염병으로 인한 불가항력의 사유로 공소제기를 결정하기 위한 소송활동을 진행할 수 없으나 공소제기 결정 기한이 만료된 경우. 최고인민검찰원 검찰장은 공안부 장관, 국방부 장관 및 관련 기타 기관의 장과 주재·협의하여 본 호를 구체적으로 규정한다.

d) Khi không thể tiến hành các hoạt động tố tụng để quyết định việc truy tố vì lý do bất khả kháng do thiên tai, dịch bệnh nhưng đã hết thời hạn quyết định việc truy tố. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và thủ trưởng các cơ quan khác có liên quan quy định chi tiết điểm này.

2. 사건중지 결정서에는 사건중지의 이유, 근거, 기타 관련된 문제 및 본 법전 제132조 제2항에 규정된 내용을 명시하여야 한다. 수인의 피의자가 있는 사건에서 사건중지 근거가 모든 피의자와 관련되지 아니한 경우에는 각 피의자별로 사건을 중지한다.

2. Quyết định tạm đình chỉ vụ án phải ghi rõ lý do, căn cứ tạm đình chỉ vụ án, các vấn đề khác có liên quan và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này. Trường hợp vụ án có nhiều bị can mà căn cứ để tạm đình chỉ vụ án không liên quan đến tất cả bị can thì tạm đình chỉ vụ án đối với từng bị can.

제248조. 사건종결

Điều 248. Đình chỉ vụ án

1. 검찰원은 본 법전 제155조 제2항 및 제157조에 규정된 근거 중 어느 하나가 있거나 형법 제16조 또는 제29조 또는 제91조 제2항에 규정된 근거가 있는 경우 불기소를 결정하고 사건종결 결정을 내린다.

1. Viện kiểm sát quyết định không truy tố và ra quyết định đình chỉ vụ án khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 155 và Điều 157 của Bộ luật này hoặc có căn cứ quy định tại Điều 16 hoặc Điều 29 hoặc khoản 2 Điều 91 của Bộ luật hình sự.

2. 사건종결 결정서에는 사건종결의 이유 및 근거, 예방조치 및 강제조치의 취소, 증거물 및 일시 압수된 자료·물건의 처리(있는 경우), 기타 관련된 문제 및 본 법전 제132조 제2항에 규정된 내용을 명시하여야 한다. 수인의 피의자가 있는 사건에서 사건종결 근거가 모든 피의자와 관련되지 아니한 경우에는 각 피의자별로 사건을 종결하기로 결정한다.

2. Quyết định đình chỉ vụ án phải ghi rõ lý do và căn cứ đình chỉ vụ án, việc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế, xử lý vật chứng, tài liệu, đồ vật đã tạm giữ (nếu có), các vấn đề khác có liên quan và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này. Trường hợp vụ án có nhiều bị can mà căn cứ đình chỉ vụ án không liên quan đến tất cả các bị can thì quyết định đình chỉ vụ án đối với từng bị can.

제249조. 사건재개

Điều 249. Phục hồi vụ án

1. 형사책임 추궁 시효가 만료되지 아니한 경우, 사건종결 결정 또는 사건중지 결정을 취소할 사유가 있는 때에는 검찰원이 사건재개 결정을 내린다. 본 법전 제157조 제5항 및 제6항의 규정에 따라 사건이 종결되었으나 피의자가 동의하지 아니하고 사건재개를 요구하는 경우 검찰원은 사건재개 결정을 내린다. 사건 전체에 대하여 재개하거나 각 피의자별로 사건을 재개할 수 있다.

1. Khi có lý do để hủy bỏ quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định tạm đình chỉ vụ án thì Viện kiểm sát ra quyết định phục hồi vụ án nếu chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu vụ án bị đình chỉ theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 157 của Bộ luật này mà bị can không đồng ý và yêu cầu phục hồi vụ án thì Viện kiểm sát ra quyết định phục hồi vụ án. Có thể phục hồi đối với toàn bộ vụ án hoặc phục hồi vụ án đối với từng bị can.

2. 사건재개 결정서에는 사건재개의 이유 및 근거, 기타 관련된 문제 및 본 법전 제132조 제2항에 규정된 내용을 명시하여야 한다.

2. Quyết định phục hồi vụ án phải ghi rõ lý do và căn cứ phục hồi vụ án, các vấn đề khác có liên quan và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này.

3. 결정을 내린 날부터 03일 이내에 검찰원은 피의자 또는 피의자의 대리인에게 사건재개 결정서 또는 피의자에 대한 사건재개 결정서를 교부하여야 하며, 사건 수사를 마무리한 기관, 변호인에게 송부하고, 피해자, 당사자, 그들의 합법적 권익보호인에게 통지하여야 한다. 사건재개 결정서, 피의자에 대한 사건재개 결정서의 교부 및 접수는 조서를 작성하여 사건기록에 편철한다.

3. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ra quyết định, Viện kiểm sát phải giao quyết định phục hồi vụ án hoặc quyết định phục hồi vụ án đối với bị can cho bị can hoặc người đại diện của bị can; gửi cho cơ quan đã kết thúc điều tra vụ án, người bào chữa; thông báo cho bị hại, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ. Việc giao, nhận quyết định phục hồi vụ án, quyết định phục hồi vụ án đối với bị can được lập biên bản và đưa vào hồ sơ vụ án.

4. 사건재개 시 공소제기 결정 기한은 검찰원이 사건재개 결정을 내린 날부터 본 법전에 규정된 일반절차에 따라 기산한다.

4. Thời hạn quyết định việc truy tố khi phục hồi vụ án được tính theo thủ tục chung quy định tại Bộ luật này kể từ ngày Viện kiểm sát ra quyết định phục hồi vụ án.

5. 사건재개 시 검찰원은 본 법전의 규정에 따라 예방조치, 강제조치를 적용, 변경, 취소할 권한이 있다. 본 법전의 규정에 따른 근거가 있어 구속할 필요가 있는 경우 사건재개를 위한 구속기간은 공소제기 결정 기한을 초과할 수 없다.

5. Khi phục hồi vụ án, Viện kiểm sát có quyền áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế theo quy định của Bộ luật này. Trường hợp có căn cứ theo quy định của Bộ luật này cần phải tạm giam thì thời hạn tạm giam để phục hồi vụ án không được quá thời hạn quyết định việc truy tố.

제4편 형사사건의 재판

Phần thứ tự XÉT XỬ VỤ ÁN HÌNH SỰ

제XX장 일반규정

Chương XX NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

제250조. 직접·구두 및 계속 재판

Điều 250. Xét xử trực tiếp, bằng lời nói và liên tục

1. 재판은 구두로 진행한다. 재판부는 피고인, 피해자, 당사자 또는 그들의 대리인, 증인, 감정인, 법원이 소환한 기타 법정참가인을 신문하고 그 의견을 청취하며, 수집된 자료, 증거를 검토·검사하고, 조서, 자료를 낭독하며 증거를 검사하기 위한 기타 소송활동을 진행하고, 검찰관, 변호인, 피해자 및 당사자의 합법적 권익보호인의 의견을 청취하는 방법으로 사건의 정황을 직접 확인하여야 한다.

1. Việc xét xử được tiến hành bằng lời nói. Hội đồng xét xử phải trực tiếp xác định những tình tiết của vụ án bằng cách hỏi, nghe ý kiến của bị cáo, bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ, người làm chứng, người giám định, người khác tham gia phiên tòa được Tòa án triệu tập; xem xét, kiểm tra tài liệu, chứng cứ đã thu thập; công bố biên bản, tài liệu và tiến hành hoạt động tố tụng khác để kiểm tra chứng cứ; nghe ý kiến của Kiểm sát viên, người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự.

2. 재판은 휴정 시간 및 법정 일시중지 시간을 제외하고 계속 진행된다.

2. Việc xét xử được tiến hành liên tục, trừ thời gian nghỉ và thời gian tạm ngừng phiên tòa.

제251조. 법정 일시중지

Điều 251. Tạm ngừng phiên tòa

1. 재판은 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우 일시중지할 수 있다.

1. Việc xét xử có thể tạm ngừng khi thuộc một trong các trường hợp:

a) 법정에서 즉시 실행할 수 없고 법정 일시중지일부터 05일 이내에 실행할 수 있는 증거, 자료, 물건을 확인, 수집, 보완할 필요가 있는 경우;

a) Cần phải xác minh, thu thập, bổ sung chứng cứ, tài liệu, đồ vật mà không thể thực hiện ngay tại phiên tòa và có thể thực hiện được trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày tạm ngừng phiên tòa;

b) 건강 상태, 불가항력의 사건 또는 객관적 장애로 인하여 소송진행권한이 있는 자 또는 소송참가인이 법정에 계속 참여할 수 없으나 법정 일시중지일부터 05일 이내에 법정에 다시 참여할 수 있는 경우;

b) Do tình trạng sức khỏe, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc người tham gia tố tụng không thể tiếp tục tham gia phiên tòa nhưng họ có thể tham gia lại phiên tòa trong thời gian 05 ngày, kể từ ngày tạm ngừng phiên tòa;

c) 법정에 법원서기가 출석하지 아니한 경우.

c) Vắng mặt Thư ký Tòa án tại phiên tòa.

2. 법정 일시중지는 법정조서에 기재하고 소송참가인들에게 통지하여야 한다. 법정 일시중지 기간은 법정 일시중지 결정일부터 05일을 초과하지 아니한다. 법정 일시중지 기간이 만료되면 사건의 재판은 계속된다. 사건의 재판을 계속할 수 없는 경우에는 공판기일을 연기하여야 한다.

2. Việc tạm ngừng phiên tòa phải được ghi vào biên bản phiên tòa và thông báo cho những người tham gia tố tụng biết. Thời hạn tạm ngừng phiên tòa không quá 05 ngày kể từ ngày quyết định tạm ngừng phiên tòa. Hết thời hạn tạm ngừng phiên tòa, việc xét xử vụ án được tiếp tục. Trường hợp không thể tiếp tục xét xử vụ án thì phải hoãn phiên tòa.

제252조. 법원의 증거 확인, 수집, 보완

Điều 252. Tòa án xác minh, thu thập, bổ sung chứng cứ

법원은 다음 각 호의 활동으로 증거의 확인, 수집, 보완을 진행한다.

Tòa án tiến hành việc xác minh, thu thập, bổ sung chứng cứ bằng các hoạt động:

1. 기관, 조직, 개인이 제공하는 사건 관련 증거, 자료, 물건의 접수;

1. Tiếp nhận chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án do cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp;

2. 기관, 조직, 개인에게 사건 관련 자료, 물건의 제공 요구;

2. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án;

3. 법정에 제출할 수 없는 증거물의 현장 검증;

3. Xem xét tại chỗ vật chứng không thể đưa đến phiên tòa;

4. 범죄 발생 장소 또는 사건 관련 기타 장소의 현장 검증;

4. Xem xét tại chỗ nơi đã xảy ra tội phạm hoặc địa điểm khác có liên quan đến vụ án;

5. 본 법전 제206조 및 제215조에 규정된 감정의 의무적 위촉, 재산 가격평가의 필요가 있는 경우 외의 감정 위촉, 재산 가격평가 요구; 보완감정, 재감정 위촉; 재산 재평가 요구;

5. Trưng cầu giám định, yêu cầu định giá tài sản ngoài các trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định, cần định giá tài sản quy định tại Điều 206 và Điều 215 của Bộ luật này; trưng cầu giám định bổ sung, giám định lại; yêu cầu định giá lại tài sản;

6. 법원이 검찰원에 증거 보완을 요구하였으나 검찰원이 보완하지 못한 경우 법원은 사건 해결을 위해 자료, 증거의 확인, 수집을 진행할 수 있다.

6. Trường hợp Tòa án đã yêu cầu Viện kiểm sát bổ sung chứng cứ nhưng Viện kiểm sát không bổ sung được thì Tòa án có thể tiến hành xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ để giải quyết vụ án.

제253조. 사건 관련 증거, 자료, 물건의 접수

Điều 253. Tiếp nhận chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án

1. 기관, 조직, 개인이 사건 관련 증거, 자료, 물건을 제공할 때 재판장은 이를 접수하여야 하며, 제공자에게 해당 증거, 자료, 물건과 관련된 문제에 대하여 질문할 수 있다. 접수는 조서를 작성한다.

1. Khi cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án thì Thẩm phán chủ tọa phiên tòa phải tiếp nhận và có thể hỏi người đã cung cấp về những vấn đề có liên quan đến chứng cứ, tài liệu, đồ vật đó. Việc tiếp nhận được lập biên bản.

2. 법원은 기관, 조직, 개인이 제공한 증거, 자료, 물건을 접수한 즉시 동급 검찰원에 송부하여야 한다. 증거, 자료, 물건을 접수한 날부터 03일 이내에 검찰원은 이를 검토하고 사건기록에 편철하도록 법원에 다시 송부하여야 한다.

2. Ngay sau khi nhận được chứng cứ, tài liệu, đồ vật do cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thì Tòa án phải chuyển cho Viện kiểm sát cùng cấp. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được chứng cứ, tài liệu, đồ vật, Viện kiểm sát phải xem xét và chuyển lại cho Tòa án để đưa vào hồ sơ vụ án.

제254조. 재판부의 구성

Điều 254. Thành phần Hội đồng xét xử

1. 1심 재판부는 판사 1인과 배심원 2인으로 구성한다. 중대하고 복잡한 성격의 사건인 경우 1심 재판부는 판사 2인과 배심원 3인으로 구성할 수 있다. 형법상 법정형의 상한이 무기징역, 사형인 범죄에 관한 피고인이 있는 사건에 대하여 1심 재판부는 판사 2인과 배심원 3인으로 구성한다.

1. Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm một Thẩm phán và hai Hội thẩm. Trường hợp vụ án có tính chất nghiêm trọng, phức tạp thì Hội đồng xét xử sơ thẩm có thể gồm hai Thẩm phán và ba Hội thẩm. Đối với vụ án có bị cáo về tội mà Bộ luật hình sự quy định mức cao nhất của khung hình phạt là tù chung thân, tử hình thì Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm hai Thẩm phán và ba Hội thẩm.

2. 항소심 재판부는 판사 3인으로 구성한다.

2. Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm ba Thẩm phán.

제255조. 공판회부결정

Điều 255. Quyết định đưa vụ án ra xét xử

1. 1심 공판회부결정서에는 다음 각 호를 명시한다.

1. Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm ghi rõ:

a) 결정 연월일; 결정 법원의 명칭; 개정 일시 및 장소;

a) Ngày, tháng, năm ra quyết định; tên Tòa án ra quyết định; giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm mở phiên tòa;

b) 공개재판 또는 비공개재판 여부;

b) Xét xử công khai hay xét xử kín;

c) 피고인의 성명, 생년월일, 출생지, 직업, 거주지;

c) Họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nghề nghiệp, nơi cư trú của bị cáo;

d) 피고인에 대하여 검찰원이 기소한 죄명 및 형법의 호, 항, 조;

d) Tội danh và điểm, khoản, điều của Bộ luật hình sự mà Viện kiểm sát truy tố đối với bị cáo;

đ) 판사, 배심원, 법원서기의 성명; 예비판사, 예비배심원, 예비법원서기의 성명(있는 경우);

đ) Họ tên Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án; họ tên Thẩm phán dự khuyết, Hội thẩm dự khuyết, Thư ký Tòa án dự khuyết (nếu có);

e) 법정에서 공소권을 행사하고 재판을 감찰하는 검찰관의 성명; 예비검찰관의 성명(있는 경우);

e) Họ tên Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa; họ tên Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có);

g) 변호인의 성명(있는 경우);

g) Họ tên người bào chữa (nếu có);

h) 통역인의 성명(있는 경우);

h) Họ tên người phiên dịch (nếu có);

i) 법정에 소환된 기타 사람들의 성명;

i) Họ tên những người khác được triệu tập đến phiên tòa;

k) 법정에서 검토할 필요가 있는 증거물.

k) Vật chứng cần đưa ra xem xét tại phiên tòa.

2. 항소심 공판회부결정서에는 본 조 제1항 a, b, e, g, h, i 및 k호에 규정된 내용, 1심 법원이 판결한 죄명 및 형벌, 항소인·피항소인·피항의인의 성명, 항의 검찰원, 판사·법원서기의 성명, 예비판사·예비법원서기의 성명(있는 경우)을 명시한다.

2. Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm ghi rõ các nội dung quy định tại các điểm a, b, e, g, h, i và k khoản 1 Điều này; tội danh và hình phạt mà Tòa án cấp sơ thẩm đã quyết định; họ tên người kháng cáo, người bị kháng cáo, người bị kháng nghị; Viện kiểm sát kháng nghị; họ tên Thẩm phán, Thư ký Tòa án; họ tên Thẩm phán dự khuyết, Thư ký Tòa án dự khuyết (nếu có).

제256조. 법정 규칙

Điều 256. Nội quy phiên tòa

1. 법정에 들어가는 모든 사람은 단정한 복장을 착용하고, 보안 검색에 응하며, 법원서기의 안내를 충실히 따라야 한다.

1. Mọi người vào phòng xử án phải mặc trang phục nghiêm túc, chấp hành việc kiểm tra an ninh và thực hiện đúng hướng dẫn của Thư ký Tòa án.

2. 법정 내의 모든 사람은 재판부를 존중하고, 질서를 유지하며, 재판장의 진행에 따라야 한다.

2. Mọi người trong phòng xử án phải tôn trọng Hội đồng xét xử, giữ gìn trật tự và tuân theo sự điều hành của chủ tọa phiên tòa.

3. 법정 내의 모든 사람은 재판부가 법정에 입장할 때와 판결 선고 시에 기립하여야 한다. 피고인은 검찰관이 공소장 또는 기소 결정을 낭독할 때 기립하여야 한다. 법원에 의해 법정에 소환된 자가 의견을 진술하고자 할 때에는 재판장의 동의를 얻어야 한다. 의견 진술자는 의견을 진술할 때와 질문을 받을 때 기립하여야 한다. 건강상의 이유가 있는 자는 재판장의 허가를 받아 착석할 수 있다.

3. Mọi người trong phòng xử án phải đứng dậy khi Hội đồng xét xử vào phòng xử án và khi tuyên án. Bị cáo phải đứng khi Kiểm sát viên công bố cáo trạng hoặc quyết định truy tố. Người được Tòa án triệu tập đến phiên tòa muốn trình bày ý kiến phải được chủ tọa phiên tòa đồng ý; người trình bày ý kiến phải đứng khi trình bày ý kiến, khi được hỏi. Những người vì lý do sức khỏe có thể được chủ tọa phiên tòa cho phép ngồi.

4. 법정에서 구속 중인 피고인은 자신의 변호인하고만 접촉할 수 있다. 기타 사람들과의 접촉은 재판장의 허가를 받아야 한다.

4. Tại phiên tòa, bị cáo đang bị tạm giam chỉ được tiếp xúc với người bào chữa cho mình. Việc tiếp xúc với những người khác phải được chủ tọa phiên tòa cho phép.

5. 16세 미만인 자는 법원에 의해 법정에 소환된 경우를 제외하고는 법정에 입장할 수 없다.

5. Người dưới 16 tuổi không được vào phòng xử án, trừ trường hợp được Tòa án triệu tập đến phiên tòa.

제257조. 법정 공간

Điều 257. Phòng xử án

1. 법정 공간은 엄숙성과 안전성을 나타내고, 공소권 행사자와 변호사, 기타 변호인 간의 평등을 보장하도록 배치되어야 한다.

1. Phòng xử án phải được bố trí thể hiện sự trang nghiêm, an toàn, bảo đảm sự bình đẳng giữa người thực hành quyền công tố và luật sư, người bào chữa khác.

2. 최고인민법원 원장은 본 조를 구체적으로 규정한다.

2. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết Điều này.

제258조. 법정조서

Điều 258. Biên bản phiên tòa

1. 법정조서에는 개정 일시, 장소 및 개정부터 폐정까지 법정에서의 모든 전개 과정을 명시하여야 한다. 조서 작성과 함께 공판 진행 과정에 대하여 음성녹음 또는 음향이 포함된 영상녹화를 할 수 있다.

1. Biên bản phiên tòa phải ghi rõ giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm mở phiên tòa và mọi diễn biến tại phiên tòa từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc phiên tòa. Cùng với việc ghi biên bản, có thể ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh về diễn biến phiên tòa.

2. 법정에서의 질문, 답변, 진술 및 결정은 모두 조서에 기재된다.

2. Các câu hỏi, câu trả lời, lời trình bày và quyết định tại phiên tòa đều được ghi vào biên bản.

3. 공판 종료 직후 재판장은 조서를 확인하고 법원서기와 함께 해당 조서에 서명하여야 한다.

3. Ngay sau khi kết thúc phiên tòa, chủ tọa phiên tòa phải kiểm tra biên bản và cùng với Thư ký Tòa án ký vào biên bản đó.

4. 재판장과 법원서기가 법정조서에 서명한 후 검찰관, 피고인, 변호인, 피해자, 당사자, 피해자 및 당사자의 합법적 권익보호인 또는 그들의 대리인은 법정조서를 열람할 수 있다. 법정조서에 수정·보완 사항을 기재하도록 요구하는 자가 있는 경우 법원서기는 해당 수정·보완 사항을 법정조서에 기재하여야 한다. 직접 지우거나 수정하여서는 아니 되며 법정조서의 말미에 이어서 수정·보완 사항을 기재하고 재판장과 함께 확인 서명하여야 한다. 재판장이 요구를 수용하지 아니하는 경우에는 이유를 명시하고 법정조서에 기재하여야 한다.

4. Sau khi chủ tọa phiên tòa và Thư ký Tòa án ký vào biên bản phiên tòa, Kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa, bị hại, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự hoặc đại diện của những người đó được xem biên bản phiên tòa. Nếu có người yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản phiên tòa thì Thư ký Tòa án phải ghi sửa đổi, bổ sung đó vào biên bản phiên tòa. Không được tẩy xóa, sửa chữa trực tiếp mà phải ghi sửa đổi, bổ sung tiếp vào cuối biên bản phiên tòa và cùng chủ tọa phiên tòa ký xác nhận; nếu chủ tọa phiên tòa không chấp nhận yêu cầu thì phải nêu rõ lý do và ghi vào biên bản phiên tòa.

제259조. 평의조서

Điều 259. Biên bản nghị án

1. 평의할 때에는 조서를 작성하여야 한다. 평의조서는 판결 선고 전에 평의실에서 재판부 전원이 서명하여야 한다.

1. Khi nghị án phải lập biên bản. Biên bản nghị án phải được tất cả thành viên Hội đồng xét xử ký tại phòng nghị án trước khi tuyên án.

2. 1심 재판부의 평의조서에는 다음 각 호를 명시하여야 한다.

2. Biên bản nghị án của Hội đồng xét xử sơ thẩm phải ghi rõ:

a) 조서 작성 일시; 재판 법원의 명칭;

a) Giờ, ngày, tháng, năm ra biên bản; tên Tòa án xét xử;

b) 판사, 배심원의 성명;

b) Họ tên Thẩm phán, Hội thẩm;

c) 재판에 부쳐진 사건;

c) Vụ án được đưa ra xét xử;

d) 본 법전 제326조 제3항에 규정된 토의된 각 문제에 대한 재판부의 표결 결과, 기타 의견(있는 경우).

d) Kết quả biểu quyết của Hội đồng xét xử về từng vấn đề đã thảo luận quy định tại khoản 3 Điều 326 của Bộ luật này, ý kiến khác (nếu có).

3. 항소심 재판부의 평의조서에는 본 조 제2항 a, c 및 d호와 판사들의 성명을 명시하여야 한다.

3. Biên bản nghị án của Hội đồng xét xử phúc thẩm phải ghi rõ các điểm a, c và d khoản 2 Điều này và họ tên các Thẩm phán.

제260조. 판결

Điều 260. Bản án

1. 법원은 베트남 사회주의 공화국의 이름으로 판결을 선고한다. 판결서에는 재판부 전원의 서명이 있어야 한다.

1. Tòa án ra bản án nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Bản án phải có chữ ký của tất cả thành viên Hội đồng xét xử.

2. 1심 판결서에는 다음 각 호를 명시하여야 한다.

2. Bản án sơ thẩm phải ghi rõ:

a) 1심 재판 법원의 명칭; 사건 접수 번호 및 일자; 판결서 번호 및 선고 일자; 재판부 구성원, 법원서기, 검찰관의 성명; 피고인의 성명, 생년월일, 출생지, 거주지, 직업, 학력, 민족, 전과, 전력; 피고인의 체포·구속 일자; 피고인의 대리인의 성명, 연령, 직업, 출생지, 거주지; 변호인, 증인, 감정인, 재산평가인, 통역인, 번역인 및 법원이 공판에 참여하도록 소환한 기타 사람들의 성명; 피해자, 당사자, 그 대리인의 성명, 연령, 직업, 거주지; 공판회부결정서의 번호 및 연월일; 공개재판 또는 비공개재판 여부; 재판 일시 및 장소;

a) Tên Tòa án xét xử sơ thẩm; số và ngày thụ lý vụ án; số của bản án và ngày tuyên án; họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp, trình độ văn hóa, dân tộc, tiền án, tiền sự của bị cáo; ngày bị cáo bị tạm giữ, tạm giam; họ tên, tuổi, nghề nghiệp, nơi sinh, nơi cư trú của người đại diện của bị cáo; họ tên của người bào chữa, người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật và những người khác được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa; họ tên, tuổi, nghề nghiệp, nơi cư trú của bị hại, đương sự, người đại diện của họ; số, ngày, tháng, năm của quyết định đưa vụ án ra xét xử; xét xử công khai hoặc xét xử kín; thời gian và địa điểm xét xử;

b) 공소장 또는 기소 결정서의 번호 및 연월일; 기소 검찰원의 명칭; 검찰원이 기소한 죄명에 따른 피고인의 행위; 검찰원이 피고인에 대하여 적용을 제의한 형법의 죄명, 호, 항, 조 및 형량, 부가형, 사법조치, 손해배상책임; 증거물의 처리;

b) Số, ngày, tháng, năm của bản cáo trạng hoặc quyết định truy tố; tên Viện kiểm sát truy tố; hành vi của bị cáo theo tội danh mà Viện kiểm sát truy tố; tội danh, điểm, khoản, điều của Bộ luật hình sự và mức hình phạt, hình phạt bổ sung, biện pháp tư pháp, trách nhiệm bồi thường thiệt hại mà Viện kiểm sát đề nghị áp dụng đối với bị cáo; xử lý vật chứng;

c) 변호인, 피해자, 당사자, 법원이 소환한 기타 공판참가인의 의견;

c) Ý kiến của người bào chữa, bị hại, đương sự, người khác tham gia phiên tòa được Tòa án triệu tập;

d) 재판부의 판단은 유죄를 특정하는 증거, 무죄를 특정하는 증거를 분석하고, 피고인의 유죄 여부를 판정하며, 피고인이 유죄인 경우 무슨 죄인지, 적용되는 형법 및 기타 규범적 법률문서의 어느 호, 항, 조에 해당하는지, 형사책임의 가중 사유, 감경 사유 및 어떻게 처벌하여야 하는지를 명시하여야 한다. 피고인이 무죄인 경우 판결서에는 피고인이 무죄임을 특정하는 근거와 법률 규정에 따른 그들의 명예, 합법적 권익 회복의 해결을 명시하여야 한다;

d) Nhận định của Hội đồng xét xử phải phân tích những chứng cứ xác định có tội, chứng cứ xác định không có tội, xác định bị cáo có tội hay không và nếu bị cáo có tội thì là tội gì, theo điểm, khoản, điều nào của Bộ luật hình sự và của văn bản quy phạm pháp luật khác được áp dụng, tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và cần phải xử lý như thế nào. Nếu bị cáo không có tội thì bản án phải ghi rõ những căn cứ xác định bị cáo không có tội và việc giải quyết khôi phục danh dự, quyền và lợi ích hợp pháp của họ theo quy định của pháp luật;

đ) 검찰관, 피고인, 변호인, 피해자, 당사자 및 그 대리인, 합법적 권익보호인이 제시한 유죄 증거, 무죄 증거, 요구, 제의를 재판부가 불수용하는 이유에 대한 분석;

đ) Phân tích lý do mà Hội đồng xét xử không chấp nhận những chứng cứ buộc tội, chứng cứ gỡ tội, yêu cầu, đề nghị của Kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa, bị hại, đương sự và người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ đưa ra;

e) 수사, 공소제기, 재판 과정에서 수사관, 검찰관, 변호인의 소송행위 및 소송결정의 적법성에 대한 분석;

e) Phân tích tính hợp pháp của các hành vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên, Kiểm sát viên, người bào chữa trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử;

g) 사건에서 해결하여야 할 각 문제, 소송비용 및 판결에 대한 항소권에 관한 재판부의 결정. 즉시 집행하여야 하는 결정이 있는 경우에는 해당 결정을 명시한다.

g) Quyết định của Hội đồng xét xử về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về án phí và quyền kháng cáo đối với bản án. Trường hợp có quyết định phải thi hành ngay thì ghi rõ quyết định đó.

3. 항소심 판결서에는 다음 각 호를 명시하여야 한다.

3. Bản án phúc thẩm phải ghi rõ:

a) 항소심 재판 법원의 명칭; 사건 접수 번호 및 일자; 판결서 번호 및 선고 일자; 재판부 구성원, 법원서기, 검찰관의 성명; 항소한 피고인, 피항소인, 피항의인 및 항소하지 아니하였거나 피항소·피항의되지 아니하였으나 항소심 법원이 심리한 피고인의 성명, 생년월일, 출생지, 거주지, 직업, 학력, 민족, 전과, 전력; 피고인의 체포·구속 일자; 피고인의 대리인의 성명, 연령, 직업, 출생지, 거주지; 변호인, 감정인, 통역인 및 법원이 공판에 참여하도록 소환한 기타 사람들의 성명; 피해자, 당사자, 그 대리인의 성명, 연령, 직업, 거주지, 주소; 항의한 검찰원의 명칭; 공개재판 또는 비공개재판 여부; 재판 일시 및 장소;

a) Tên Tòa án xét xử phúc thẩm; số và ngày thụ lý vụ án; số của bản án và ngày tuyên án; họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp, trình độ văn hóa, dân tộc, tiền án, tiền sự của bị cáo có kháng cáo, bị kháng cáo, bị kháng nghị và những bị cáo không kháng cáo, không bị kháng cáo, không bị kháng nghị nhưng Tòa án cấp phúc thẩm có xem xét; ngày bị cáo bị tạm giữ, tạm giam; họ tên, tuổi, nghề nghiệp, nơi sinh, nơi cư trú của người đại diện của bị cáo; họ tên của người bào chữa, người giám định, người phiên dịch và những người khác được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa; họ tên, tuổi, nghề nghiệp, nơi cư trú, địa chỉ của bị hại, đương sự, người đại diện của họ; tên của Viện kiểm sát có kháng nghị; xét xử công khai hoặc xét xử kín; thời gian và địa điểm xét xử;

b) 사건 내용의 요약, 1심 판결의 결정 내용; 항소, 항의의 내용; 항소심 재판부의 판단, 항소·항의의 인용 또는 불인용 근거; 항소심 재판부가 사건 해결의 근거로 삼은 형법 및 기타 규범적 법률문서의 호, 항, 조;

b) Tóm tắt nội dung vụ án, quyết định trong bản án sơ thẩm; nội dung kháng cáo, kháng nghị; nhận định của Hội đồng xét xử phúc thẩm, những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị; điểm, khoản, điều của Bộ luật hình sự và của văn bản quy phạm pháp luật khác mà Hội đồng xét xử phúc thẩm căn cứ để giải quyết vụ án;

c) 항소, 항의로 인하여 사건에서 해결하여야 할 각 문제 및 1심·항소심 소송비용에 관한 항소심 재판부의 결정.

c) Quyết định của Hội đồng xét xử phúc thẩm về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án do có kháng cáo, kháng nghị, về án phí sơ thẩm, phúc thẩm.

제261조. 판결의 경정 및 보완

Điều 261. Sửa chữa, bổ sung bản án

1. 명백한 오기, 착오 또는 계산 실수로 인한 수치의 오류가 발견된 경우를 제외하고는 판결을 경정하거나 보완할 수 없다. 판결의 경정 및 보완은 사건의 본질을 변경하거나 피고인 및 기타 소송참가인에게 불리하게 하여서는 아니 된다. 판결의 경정 및 보완은 서면으로 작성되어 본 법전 제262조에 규정된 자들에게 즉시 교부된다.

1. Không được sửa chữa, bổ sung bản án trừ trường hợp phát hiện có lỗi rõ ràng về chính tả, số liệu do nhầm lẫn hoặc do tính toán sai. Việc sửa chữa, bổ sung bản án không được làm thay đổi bản chất vụ án hoặc bất lợi cho bị cáo và những người tham gia tố tụng khác. Việc sửa chữa, bổ sung bản án được thể hiện bằng văn bản và giao ngay cho những người được quy định tại Điều 262 của Bộ luật này.

2. 본 조 제1항에 규정된 판결의 경정 및 보완은 해당 판결, 결정을 내린 재판장이 수행한다. 재판장이 수행할 수 없는 경우 판결의 경정 및 보완은 해당 사건을 재판한 법원의 법원장이 수행한다.

2. Việc sửa chữa, bổ sung bản án quy định tại khoản 1 Điều này do Thẩm phán chủ tọa phiên tòa đã ra bản án, quyết định thực hiện. Trường hợp Thẩm phán chủ tọa phiên tòa không thể thực hiện được thì việc sửa chữa, bổ sung bản án do Chánh án Tòa án đã xét xử vụ án đó thực hiện.

제262조. 판결서의 교부 및 송부

Điều 262. Giao, gửi bản án

1. 선고일부터 10일 이내에 1심 법원은 피고인, 피해자, 동급 검찰원, 변호인에게 판결서를 교부하여야 하며, 본 법전 제290조 제2항 c호에 규정된 궐석재판을 받은 피고인, 바로 위의 상급 검찰원, 동급 수사기관, 권한 있는 형사집행기관, 피고인이 구금되어 있는 구치소, 교도소에 판결서를 송부하여야 하고, 피고인의 거주지 사·방·진 행정당국 또는 피고인의 직장·학교 기관·조직에 서면으로 통지하여야 하며, 당사자 또는 그 대리인에게 관련된 부분의 판결서 사본 또는 판결서 등본을 발급하여야 한다. 본 법전 제290조 제2항 a호 또는 b호의 규정에 따라 피고인 궐석재판을 한 경우 상기 기한 내에 판결서는 피고인의 최후 거주지 사·방·진 인민위원회 본부 또는 피고인의 최후 직장·학교 기관·조직에 게시되어야 한다. 1심 판결에 벌금형, 재산몰수 및 민사집행법의 규정에 따른 민사적 결정이 선고된 경우 1심 법원은 권한 있는 민사집행기관에 판결서를 송부한다.

1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tuyên án, Tòa án cấp sơ thẩm phải giao bản án cho bị cáo, bị hại, Viện kiểm sát cùng cấp, người bào chữa; gửi bản án cho bị cáo bị xét xử vắng mặt quy định tại điểm c khoản 2 Điều 290 của Bộ luật này, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Cơ quan điều tra cùng cấp, cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền, Trại tạm giam, Trại giam nơi đang giam giữ bị cáo; thông báo bằng văn bản cho chính quyền xã, phường, thị trấn nơi bị cáo cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi bị cáo làm việc, học tập; cấp bản sao bản án hoặc trích lục bản án về những phần có liên quan cho đương sự hoặc người đại diện của họ. Trường hợp xét xử vắng mặt bị cáo theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 2 Điều 290 của Bộ luật này thì trong thời hạn nêu trên, bản án phải được niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú cuối cùng hoặc cơ quan, tổ chức nơi làm việc, học tập cuối cùng của bị cáo. Tòa án cấp sơ thẩm gửi bản án cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền trong trường hợp bản án sơ thẩm có tuyên hình phạt tiền, tịch thu tài sản và quyết định dân sự theo quy định của Luật thi hành án dân sự.

2. 선고일 또는 결정일부터 10일 이내에 항소심 법원은 동급 검찰원, 권한 있는 형사집행기관, 1심 재판을 한 수사기관·검찰원·법원, 피고인이 구금되어 있는 구치소·교도소, 항소인, 항소·항의와 관련된 권리·의무가 있는 자 또는 그 대리인에게 항소심 판결서 또는 결정서를 송부하여야 하고, 항소심 판결에 벌금형, 재산몰수 및 민사적 결정이 선고된 경우 권한 있는 민사집행기관에 송부하여야 하며, 피고인의 거주지 사·방·진 행정당국 또는 피고인의 직장·학교 기관·조직에 서면으로 통지하여야 한다. 고등인민법원이 항소심 재판을 한 경우 이 기한은 연장될 수 있으나 25일을 초과하지 아니한다.

2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tuyên án hoặc kể từ ngày ra quyết định, Tòa án cấp phúc thẩm phải gửi bản án hoặc quyết định phúc thẩm cho Viện kiểm sát cùng cấp; cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền; Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án nơi đã xét xử sơ thẩm; Trại tạm giam, Trại giam nơi đang giam giữ bị cáo; người đã kháng cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc kháng cáo, kháng nghị hoặc người đại diện của họ; cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền trong trường hợp bản án phúc thẩm có tuyên hình phạt tiền, tịch thu tài sản và quyết định dân sự; thông báo bằng văn bản cho chính quyền xã, phường, thị trấn nơi cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi làm việc, học tập của bị cáo. Trường hợp Tòa án nhân dân cấp cao xét xử phúc thẩm thì thời hạn này có thể kéo dài nhưng không quá 25 ngày.

제263조. 법정에서의 통역

Điều 263. Phiên dịch tại phiên tòa

1. 피고인, 피해자, 당사자, 증인이 베트남어를 알지 못하거나 농아자인 경우 통역인은 그들이 법정에서의 진술, 질문, 답변, 재판부의 결정 내용 및 자신들과 관련된 기타 문제를 듣고 이해할 수 있도록 통역하여야 한다.

1. Trường hợp bị cáo, bị hại, đương sự, người làm chứng không biết tiếng Việt, là người câm, người điếc thì người phiên dịch phải dịch cho họ nghe, hiểu lời trình bày, các câu hỏi, câu trả lời tại phiên tòa, nội dung quyết định của Hội đồng xét xử và các vấn đề khác có liên quan đến họ.

2. 통역인은 본 조 제1항에 규정된 자들의 진술, 질문, 답변을 재판부 및 기타 공판참가인이 함께 들을 수 있도록 베트남어로 통역하여야 한다.

2. Người phiên dịch phải dịch lời trình bày, câu hỏi, câu trả lời của những người quy định tại khoản 1 Điều này ra tiếng Việt cho Hội đồng xét xử và người khác tham gia phiên tòa cùng nghe.

제264조. 관리업무상 흠결 및 위반의 시정 권고

Điều 264. Kiến nghị sửa chữa thiếu sót, vi phạm trong công tác quản lý

1. 법원은 판결을 선고함과 아울러 관계 기관, 조직에 해당 기관, 조직에서 범죄가 발생하게 된 원인과 조건을 극복하기 위한 필요한 조치를 적용하도록 권고한다. 법원의 권고를 접수한 날부터 30일 이내에 권고를 접수한 기관, 조직은 적용된 조치에 대하여 법원에 서면으로 통지하여야 한다.

1. Cùng với việc ra bản án, Tòa án ra kiến nghị cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng biện pháp cần thiết để khắc phục nguyên nhân và điều kiện phát sinh tội phạm tại các cơ quan, tổ chức đó. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị của Tòa án, cơ quan, tổ chức nhận được kiến nghị phải thông báo bằng văn bản cho Tòa án biết về những biện pháp được áp dụng.

2. 법원의 권고는 판결과 함께 법정에서 낭독되거나 관계 기관, 조직에만 따로 송부될 수 있다.

2. Kiến nghị của Tòa án có thể được đọc tại phiên tòa cùng với bản án hoặc chỉ gửi riêng cho cơ quan, tổ chức hữu quan.

제265조. 권한 있는 기관에 법률문서의 검토 및 처리 권고

Điều 265. Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý văn bản pháp luật

형사사건 재판 과정에서 법원은 기관, 조직, 개인의 합법적 권익을 보장하기 위하여 헌법, 법률, 국회 결의, 법령, 국회상임위원회 결의에 위배되는 법률문서를 검토하여 개정·보완 또는 폐지하도록 권한 있는 기관에 발견 및 권고한다. 권고된 법률문서의 처리 결과에 관하여 법원에 검토·답변하는 것은 법률 규정에 따라 수행된다.

Trong quá trình xét xử vụ án hình sự, Tòa án phát hiện và kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ văn bản pháp luật trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Việc xem xét, trả lời Tòa án về kết quả xử lý văn bản pháp luật bị kiến nghị được thực hiện theo quy định của pháp luật.

제266조. 재판 단계에서 공소권을 행사할 때 검찰원의 임무 및 권한

Điều 266. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn xét xử

1. 1심 재판 단계에서 공소권을 행사할 때 검찰원은 다음 각 호의 임무 및 권한을 가진다.

1. Khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn xét xử sơ thẩm, Viện kiểm sát có nhiệm vụ, quyền hạn:

a) 법정에서 공소장 낭독, 약식절차에 따른 기소 결정 낭독, 피고인에 대한 공소제기에 관한 기타 결정 낭독;

a) Công bố cáo trạng, công bố quyết định truy tố theo thủ tục rút gọn, quyết định khác về việc buộc tội đối với bị cáo tại phiên tòa;

b) 신문, 증거물 검토, 현장 검증;

b) Xét hỏi, xem xét vật chứng, xem xét tại chỗ;

c) 논고, 변론, 기소 결정의 일부 또는 전부 철회; 동등하거나 더 가벼운 다른 죄에 대한 결론 제시; 법정에서 사건 해결에 관한 검찰원의 견해 진술;

c) Luận tội, tranh luận, rút một phần hoặc toàn bộ quyết định truy tố; kết luận về tội khác bằng hoặc nhẹ hơn; phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa;

d) 오판, 착오, 범죄 및 범죄자의 누락이 있는 경우 법원의 판결, 결정에 대한 항의;

d) Kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án trong trường hợp oan, sai, bỏ lọt tội phạm, người phạm tội;

đ) 본 법전의 규정에 따라 1심 재판 단계에서 공소권을 행사할 때의 기타 임무 및 권한 수행.

đ) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn xét xử sơ thẩm theo quy định của Bộ luật này.

2. 항소심 재판 단계에서 공소권을 행사할 때 검찰원은 다음 각 호의 임무 및 권한을 가진다.

2. Khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn xét xử phúc thẩm, Viện kiểm sát có nhiệm vụ, quyền hạn:

a) 항소, 항의 내용에 관한 의견 진술;

a) Trình bày ý kiến về nội dung kháng cáo, kháng nghị;

b) 새로운 증거 보완;

b) Bổ sung chứng cứ mới;

c) 항의의 보완, 변경; 항의의 일부 또는 전부 철회;

c) Bổ sung, thay đổi kháng nghị; rút một phần hoặc toàn bộ kháng nghị;

d) 신문, 증거물 검토, 현장 검증;

d) Xét hỏi, xem xét vật chứng, xem xét tại chỗ;

đ) 법정, 심리에서 사건 해결에 관한 검찰원의 견해 진술;

đ) Phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa, phiên họp;

e) 법정에서 피고인, 변호인, 기타 소송참가인과의 변론;

e) Tranh luận với bị cáo, người bào chữa, người tham gia tố tụng khác tại phiên tòa;

g) 본 법전의 규정에 따라 항소심 재판 단계에서 공소권을 행사할 때의 기타 임무 및 권한 수행.

g) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn xét xử phúc thẩm theo quy định của Bộ luật này.

제267조. 재판을 감찰할 때 검찰원의 임무 및 권한

Điều 267. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi kiểm sát xét xử

1. 법원의 형사사건 재판에 있어 법률 준수 여부를 감찰한다.

1. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc xét xử vụ án hình sự của Tòa án.

2. 소송참가인의 법률 준수 여부를 감찰하고, 권한 있는 기관, 조직에 법률을 위반한 소송참가인을 엄정히 처리하도록 요구 및 건의한다.

2. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng; yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý nghiêm minh người tham gia tố tụng vi phạm pháp luật.

3. 법원의 판결, 결정, 기타 소송문서를 감찰한다.

3. Kiểm sát bản án, quyết định, văn bản tố tụng khác của Tòa án.

4. 항의 여부를 검토·결정하기 위하여 동급, 하급 법원에 형사사건기록의 이송을 요구한다.

4. Yêu cầu Tòa án cùng cấp, cấp dưới chuyển hồ sơ vụ án hình sự để xem xét, quyết định việc kháng nghị.

5. 소송절차에 관하여 중대한 법률 위반이 있는 법원의 판결, 결정에 대하여 항의한다.

5. Kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án có vi phạm pháp luật nghiêm trọng về thủ tục tố tụng.

6. 법원, 기관, 조직, 개인에게 본 법전의 규정에 따른 소송활동을 수행하도록 건의·요구하고, 법원에 소송활동상의 위반을 시정하도록 건의한다.

6. Kiến nghị, yêu cầu Tòa án, cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật này; kiến nghị Tòa án khắc phục vi phạm trong hoạt động tố tụng.

7. 관계 기관, 조직에 관리활동에서의 범죄 및 법률위반 예방조치를 적용하도록 건의한다.

7. Kiến nghị cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng biện pháp phòng ngừa tội phạm và vi phạm pháp luật trong hoạt động quản lý.

8. 본 법전의 규정에 따라 형사사건 재판을 감찰할 때의 요구권, 건의권, 기타 임무 및 권한을 수행한다.

8. Thực hiện quyền yêu cầu, kiến nghị, nhiệm vụ, quyền hạn khác khi kiểm sát xét xử vụ án hình sự theo quy định của Bộ luật này.

제XXI장 1심 재판

Chương XXI XÉT XỬ SƠ THẨM

제I절 각급 법원의 관할

Mục I THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN CÁC CẤP

제268조. 법원의 재판관할

Điều 268. Thẩm quyền xét xử của Tòa án

1. 현급 인민법원 및 구역군사법원은 다음 각 호의 범죄를 제외한 경범죄, 중범죄 및 중대범죄에 관한 형사사건을 1심으로 재판한다.

1. Tòa án nhân dân cấp huyện và Tòa án quân sự khu vực xét xử sơ thẩm những vụ án hình sự về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và tội phạm rất nghiêm trọng, trừ những tội phạm:

a) 국가안보침해죄;

a) Các tội xâm phạm an ninh quốc gia;

b) 평화파괴, 인도에 반하는 죄 및 전쟁범죄;

b) Các tội phá hoại hoà bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh;

c) 형법 제123조, 제125조, 제126조, 제227조, 제277조, 제278조, 제279조, 제280조, 제282조, 제283조, 제284조, 제286조, 제287조, 제288조, 제337조, 제368조, 제369조, 제370조, 제371조, 제399조 및 제400조에 규정된 죄;

c) Các tội quy định tại các điều 123, 125, 126, 227, 277, 278, 279, 280, 282, 283, 284, 286, 287, 288, 337, 368, 369, 370, 371, 399 và 400 của Bộ luật hình sự;

d) 베트남 사회주의 공화국 영토 밖에서 행해진 범죄.

d) Các tội phạm được thực hiện ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. 성급 인민법원 및 군구급 군사법원은 다음 각 호의 사건을 1심으로 재판한다.

2. Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án quân sự cấp quân khu xét xử sơ thẩm những vụ án:

a) 현급 인민법원 및 구역군사법원의 관할에 속하지 아니하는 범죄에 관한 형사사건;

a) Vụ án hình sự về các tội phạm không thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện và Tòa án quân sự khu vực;

b) 국외에 피고인, 피해자, 당사자가 있거나 국외에 사건 관련 재산이 있는 형사사건;

b) Vụ án hình sự có bị cáo, bị hại, đương sự ở nước ngoài hoặc tài sản có liên quan đến vụ án ở nước ngoài;

c) 현급 인민법원 및 구역군사법원의 재판관할에 속하나 사건의 성격에 대한 평가 및 일치가 어려운 복잡한 정황이 많거나 여러 급, 여러 부처와 관련된 형사사건; 피고인이 판사, 검찰관, 수사관, 현·군·시사·성관할시·중앙직할시관할시의 핵심 간부, 종교계 고위직 인사 또는 소수민족 내에서 덕망이 높은 자인 사건.

c) Vụ án hình sự thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân cấp huyện và Tòa án quân sự khu vực nhưng có nhiều tình tiết phức tạp khó đánh giá, thống nhất về tính chất vụ án hoặc liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành; vụ án mà bị cáo là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên, cán bộ lãnh đạo chủ chốt ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, người có chức sắc trong tôn giáo hoặc có uy tín cao trong dân tộc ít người.

제269조. 토지관할

Điều 269. Thẩm quyền theo lãnh thổ

1. 형사사건의 재판관할이 있는 법원은 범죄가 실행된 곳의 법원이다. 범죄가 여러 다른 장소에서 실행되었거나 범죄 실행 장소를 특정할 수 없는 경우 재판관할이 있는 법원은 수사를 마무리한 곳의 법원이다.

1. Tòa án có thẩm quyền xét xử vụ án hình sự là Tòa án nơi tội phạm được thực hiện. Trường hợp tội phạm được thực hiện tại nhiều nơi khác nhau hoặc không xác định được nơi thực hiện tội phạm thì Tòa án có thẩm quyền xét xử là Tòa án nơi kết thúc việc điều tra.

2. 국외에서 범죄를 저지른 피고인을 베트남에서 재판하는 경우 피고인의 국내 최후 거주지 성급 인민법원이 재판한다. 피고인의 국내 최후 거주지를 특정할 수 없는 경우 경우에 따라 최고인민법원 원장이 하노이시 인민법원 또는 호치민시 인민법원 또는 다낭시 인민법원에 배당하여 재판하도록 결정한다. 국외에서 범죄를 저지른 피고인이 군사법원의 재판관할에 속하는 경우 중앙군사법원 원장의 결정에 따라 군구급 군사법원이 재판한다.

2. Bị cáo phạm tội ở nước ngoài nếu xét xử ở Việt Nam thì Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi cư trú cuối cùng của bị cáo ở trong nước xét xử. Nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng ở trong nước của bị cáo thì tùy trường hợp, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ra quyết định giao cho Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội hoặc Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh hoặc Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng xét xử. Bị cáo phạm tội ở nước ngoài nếu thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự thì Tòa án quân sự cấp quân khu xét xử theo quyết định của Chánh án Tòa án quân sự trung ương.

제270조. 베트남의 영공 밖 또는 영해 밖에서 운항 중인 베트남 사회주의 공화국의 항공기, 선박에서 발생한 범죄의 재판관할

Điều 270. Thẩm quyền xét xử tội phạm xảy ra trên tàu bay, tàu biển của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đang hoạt động ngoài không phận hoặc ngoài lãnh hải của Việt Nam

베트남의 영공 밖 또는 영해 밖에서 운항 중인 베트남 사회주의 공화국의 항공기 또는 선박에서 발생한 범죄는 최초로 귀항한 공항 또는 항만이 소재한 곳 또는 해당 항공기, 선박이 등록된 곳의 베트남 법원의 재판관할에 속한다.

Tội phạm xảy ra trên tàu bay hoặc tàu biển của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đang hoạt động ngoài không phận hoặc ngoài lãnh hải của Việt Nam thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án Việt Nam nơi có sân bay hoặc bến cảng trở về đầu tiên hoặc nơi tàu bay, tàu biển đó được đăng ký.

제271조. 심급이 다른 법원들의 관할에 속하는 수개의 죄를 범한 피고인의 재판

Điều 271. Việc xét xử bị cáo phạm nhiều tội thuộc thẩm quyền của các Tòa án khác cấp

피고인이 수개의 죄를 범하고 그중 상급 법원의 재판관할에 속하는 범죄가 있는 경우 상급 법원이 사건 전체를 재판한다.

Khi bị cáo phạm nhiều tội, trong đó có tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án cấp trên thì Tòa án cấp trên xét xử toàn bộ vụ án.

제272조. 군사법원의 재판관할

Điều 272. Thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự

1. 군사법원은 다음에 대한 재판관할을 가진다.

1. Tòa án quân sự có thẩm quyền xét xử:

a) 피고인이 현역 군인, 국방 공무원·근로자·원우, 훈련 소집 또는 전투준비태세 검열 기간 중의 예비역 군인; 훈련 소집 또는 전투·전투근무 중 인민군대에 배속된 기간의 민병·자위대원; 인민군대에 복무하기 위해 동원, 징발되거나 계약된 공민인 형사사건;

a) Vụ án hình sự mà bị cáo là quân nhân tại ngũ, công chức, công nhân, viên chức quốc phòng, quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện hoặc kiểm tra tình trạng sẵn sàng chiến đấu; dân quân, tự vệ trong thời gian tập trung huấn luyện hoặc phối thuộc với Quân đội nhân dân trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu; công dân được điều động, trưng tập hoặc hợp đồng vào phục vụ trong Quân đội nhân dân;

b) 본 조 제1항 a호에 규정된 대상에 속하지 아니하는 피고인이 군사기밀과 관련되거나 현역 군인, 국방 공무원·근로자·원우, 훈련 소집 또는 전투준비태세 검열 기간 중의 예비역 군인의 생명, 건강, 명예, 인품에 피해를 입히거나, 인민군대의 재산, 명예, 위신에 피해를 입히거나, 군부대 주둔지 또는 인민군대가 관리·보호하는 군사구역 내에서 범죄를 저지른 형사사건.

b) Vụ án hình sự mà bị cáo không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này liên quan đến bí mật quân sự hoặc gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của quân nhân tại ngũ, công chức, công nhân, viên chức quốc phòng, quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện hoặc kiểm tra tình trạng sẵn sàng chiến đấu hoặc gây thiệt hại đến tài sản, danh dự, uy tín của Quân đội nhân dân hoặc phạm tội trong doanh trại quân đội hoặc khu vực quân sự do Quân đội nhân dân quản lý, bảo vệ.

2. 군사법원은 계엄령 시행 지역 내에서 발생하는 모든 범죄에 대하여 재판관할을 가진다.

2. Tòa án quân sự có thẩm quyền xét xử tất cả tội phạm xảy ra trong địa bàn thiết quân luật.

제273조. 인민법원과 군사법원의 관할에 속하는 수개의 죄를 범한 피고인의 재판

Điều 273. Việc xét xử bị cáo phạm nhiều tội thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự

사건에 군사법원의 재판관할에 속하는 피고인 또는 범죄와 인민법원의 재판관할에 속하는 피고인 또는 범죄가 모두 있는 경우 재판관할은 다음과 같이 수행된다.

Khi vụ án vừa có bị cáo hoặc tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự, vừa có bị cáo hoặc tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân thì thẩm quyền xét xử được thực hiện:

1. 사건을 분리할 수 있는 경우 군사법원은 군사법원의 재판관할에 속하는 피고인 및 범죄를 재판하고, 인민법원은 인민법원의 재판관할에 속하는 피고인 및 범죄를 재판한다;

1. Trường hợp có thể tách vụ án thì Tòa án quân sự xét xử những bị cáo và tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự; Tòa án nhân dân xét xử những bị cáo và tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân;

2. 사건을 분리할 수 없는 경우 군사법원이 사건 전체를 재판한다.

2. Trường hợp không thể tách vụ án thì Tòa án quân sự xét xử toàn bộ vụ án.

제274조. 재판 단계에서의 사건 이송

Điều 274. Chuyển vụ án trong giai đoạn xét xử

1. 사건이 자신의 재판관할에 속하지 아니하는 경우 법원은 공소제기 관할이 있는 검찰원에 이송하도록 기소한 검찰원에 사건기록을 반환한다. 사건기록을 다시 접수한 날부터 03일 이내에 기소한 검찰원은 관할에 따라 해결하도록 공소제기 관할이 있는 검찰원으로 사건기록을 이송하는 결정을 내려야 한다. 중앙직할시·성 또는 군구의 범위를 벗어나는 사건 이송은 본 법전 제239조의 규정에 따른다. 사건이 여전히 기록을 반환한 법원의 재판관할에 속한다고 인정하는 경우 검찰원은 이유를 명시한 서면을 첨부하여 법원에 사건기록을 다시 이송한다; 법원이 사건이 여전히 자신의 재판관할에 속하지 아니한다고 인정하는 경우 재판관할 분쟁의 해결은 본 법전 제275조에 따른다. 검찰원은 관할 법원의 결정에 따라 수행하여야 한다.

1. Khi vụ án không thuộc thẩm quyền xét xử của mình thì Tòa án trả hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát đã truy tố để chuyển đến Viện kiểm sát có thẩm quyền truy tố. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận lại hồ sơ vụ án, Viện kiểm sát đã truy tố phải ra quyết định chuyển hồ sơ vụ án đến Viện kiểm sát có thẩm quyền truy tố để giải quyết theo thẩm quyền. Việc chuyển vụ án ra ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc ngoài phạm vi quân khu thực hiện theo quy định tại Điều 239 của Bộ luật này. Khi xét thấy vụ án vẫn thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án đã trả hồ sơ thì Viện kiểm sát chuyển lại hồ sơ vụ án đến Tòa án kèm theo văn bản nêu rõ lý do; nếu Tòa án xét thấy vụ án vẫn không thuộc thẩm quyền xét xử của mình thì việc giải quyết tranh chấp thẩm quyền xét xử thực hiện theo Điều 275 của Bộ luật này. Viện kiểm sát phải thực hiện theo quyết định của Tòa án có thẩm quyền.

2. 공소제기 및 예방조치 적용 기한은 본 법전 제240조 및 제241조의 규정에 따라 수행된다.

2. Thời hạn truy tố và áp dụng biện pháp ngăn chặn được thực hiện theo quy định tại Điều 240 và Điều 241 của Bộ luật này.

제275조. 재판관할에 관한 분쟁 해결

Điều 275. Giải quyết việc tranh chấp về thẩm quyền xét xử

1. 동일한 중앙직할시·성 내 현급 인민법원 간, 동일한 군구 내 구역군사법원 간의 재판관할 분쟁 해결은 성급 인민법원 원장, 군구급 군사법원 원장이 결정한다.

1. Việc giải quyết tranh chấp về thẩm quyền xét xử giữa các Tòa án nhân dân cấp huyện trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, giữa các Tòa án quân sự khu vực trong cùng một quân khu do Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu quyết định.

2. 서로 다른 중앙직할시·성에 속하는 현급 인민법원 간, 서로 다른 군구에 속하는 구역군사법원 간의 재판관할 분쟁 해결은 수사를 마무리한 곳의 성급 인민법원 원장, 군구급 군사법원 원장이 결정한다.

2. Việc giải quyết tranh chấp về thẩm quyền xét xử giữa các Tòa án nhân dân cấp huyện thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nhau, giữa các Tòa án quân sự khu vực thuộc các quân khu khác nhau do Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu nơi kết thúc việc điều tra quyết định.

3. 성급 인민법원 간, 군구급 군사법원 간의 재판관할 분쟁 해결은 최고인민법원 원장, 중앙군사법원 원장이 결정한다.

3. Việc giải quyết tranh chấp về thẩm quyền xét xử giữa các Tòa án nhân dân cấp tỉnh, giữa các Tòa án quân sự cấp quân khu do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án quân sự trung ương quyết định.

4. 인민법원과 군사법원 간의 재판관할 분쟁 해결은 최고인민법원 원장이 결정한다. 관할에 따라 재판하기 위한 사건 이송은 본 법전 제274조의 규정에 따라 수행된다.

4. Việc giải quyết tranh chấp về thẩm quyền xét xử giữa Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định. Việc chuyển vụ án để xét xử theo thẩm quyền được thực hiện theo quy định tại Điều 274 của Bộ luật này.

제II절 공판 준비

Mục II CHUẨN BỊ XÉT XỬ

제276조. 사건기록, 공소장의 접수 및 사건의 수리

Điều 276. Nhận hồ sơ vụ án, bản cáo trạng và thụ lý vụ án

1. 검찰원이 공소장, 사건기록 및 첨부된 증거물(있는 경우)을 인계할 때 법원은 이를 검사하고 다음과 같이 처리하여야 한다.

1. Khi Viện kiểm sát giao bản cáo trạng, hồ sơ vụ án và vật chứng kèm theo (nếu có), Tòa án phải kiểm tra và xử lý:

a) 사건기록 내 자료, 첨부된 증거물(있는 경우)이 자료 및 증거물 목록과 비교하여 완비되어 있고 피의자 또는 피의자의 대리인에게 공소장이 이미 교부된 경우에는 사건기록을 접수한다;

a) Trường hợp tài liệu trong hồ sơ vụ án, vật chứng kèm theo (nếu có) đã đầy đủ so với bảng kê tài liệu, vật chứng và bản cáo trạng đã được giao cho bị can hoặc người đại diện của bị can thì nhận hồ sơ vụ án;

b) 사건기록 내 자료, 첨부된 증거물(있는 경우)이 자료 및 증거물 목록과 비교하여 부족하거나 피의자 또는 피의자의 대리인에게 공소장이 아직 교부되지 아니한 경우에는 사건기록을 접수하지 아니하고 검찰원에 자료, 증거물의 보완을 요구하며, 피의자 또는 피의자의 대리인에게 공소장을 교부하도록 요구한다.

b) Trường hợp tài liệu trong hồ sơ vụ án, vật chứng kèm theo (nếu có) không đủ so với bảng kê tài liệu, vật chứng hoặc bản cáo trạng chưa được giao cho bị can hoặc người đại diện của bị can thì chưa nhận hồ sơ vụ án và yêu cầu Viện kiểm sát bổ sung tài liệu, vật chứng; yêu cầu giao bản cáo trạng cho bị can hoặc người đại diện của bị can.

2. 사건기록 및 공소장의 교부·접수는 본 법전 제133조의 규정에 따라 조서를 작성하고 사건기록에 편철한다. 공소장이 첨부된 사건기록을 접수한 즉시 법원은 사건을 수리하여야 한다. 사건을 수리한 날부터 03일 이내에 법원장은 사건을 해결할 공판의 재판장을 배당하여야 한다.

2. Việc giao, nhận hồ sơ vụ án và bản cáo trạng được lập biên bản theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật này và đưa vào hồ sơ vụ án. Ngay sau khi nhận được hồ sơ vụ án kèm theo bản cáo trạng thì Tòa án phải thụ lý vụ án. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày thụ lý vụ án, Chánh án Tòa án phải phân công Thẩm phán chủ tọa phiên tòa giải quyết vụ án.

제277조. 공판준비기간

Điều 277. Thời hạn chuẩn bị xét xử

1. 사건을 수리한 날부터 경범죄는 30일, 중범죄는 45일, 중대범죄는 02개월, 특별히 중대한 범죄는 03개월 이내에 재판장은 다음 각 호의 결정 중 하나를 내려야 한다.

1. Trong thời hạn 30 ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng, 45 ngày đối với tội phạm nghiêm trọng, 02 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng, 03 tháng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa phải ra một trong các quyết định:

a) 공판회부;

a) Đưa vụ án ra xét xử;

b) 보완수사를 요구하기 위한 기록 반환;

b) Trả hồ sơ để yêu cầu điều tra bổ sung;

c) 사건중지 또는 사건종결. 복잡한 사건의 경우 법원장은 공판준비기간을 연장하기로 결정할 수 있으나, 경범죄 및 중범죄는 15일, 중대범죄 및 특별히 중대한 범죄는 30일을 초과할 수 없다. 공판준비기간 연장은 동급 검찰원에 즉시 통지하여야 한다.

c) Tạm đình chỉ vụ án hoặc đình chỉ vụ án. Đối với vụ án phức tạp, Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 15 ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng và tội phạm nghiêm trọng, không quá 30 ngày đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Việc gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử phải thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp.

2. 보완수사를 요구하기 위해 반환된 사건의 경우 기록을 다시 접수한 날부터 15일 이내에 재판장은 공판회부결정을 내려야 한다. 사건을 재개하는 경우 공판준비기간은 법원이 사건재개 결정을 내린 날부터 본 법전에 규정된 일반절차에 따른다.

2. Đối với vụ án được trả lại để yêu cầu điều tra bổ sung thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận lại hồ sơ, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa phải ra quyết định đưa vụ án ra xét xử. Trường hợp phục hồi vụ án thì thời hạn chuẩn bị xét xử theo thủ tục chung quy định tại Bộ luật này kể từ ngày Tòa án ra quyết định phục hồi vụ án.

3. 공판회부결정이 있은 날부터 15일 이내에 법원은 공판을 개정하여야 한다; 불가항력의 사유 또는 객관적 장애로 인한 경우 법원은 30일 이내에 공판을 개정할 수 있다.

3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan thì Tòa án có thể mở phiên tòa trong thời hạn 30 ngày.

제278조. 예방조치, 강제조치의 적용, 변경, 취소

Điều 278. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế

1. 사건을 수리한 후 재판장은 예방조치, 강제조치의 적용, 변경, 취소를 결정하되, 구속조치의 적용, 변경, 취소는 법원장, 부법원장이 결정한다.

1. Sau khi thụ lý vụ án, Thẩm phán chủ toạ phiên tòa quyết định việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế, trừ việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp tạm giam do Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quyết định.

2. 재판 준비를 위한 구속기간은 본 법전 제277조 제1항에 규정된 공판준비기간을 초과할 수 없다.

2. Thời hạn tạm giam để chuẩn bị xét xử không được quá thời hạn chuẩn bị xét xử quy định tại khoản 1 Điều 277 của Bộ luật này.

3. 구속 중인 피고인으로서 개정일까지 구속기간이 만료된 경우, 재판을 완료하기 위해 계속 구속할 필요가 있다고 인정되면 재판부는 공판 종료 시까지 구속명령을 내린다.

3. Đối với bị cáo đang bị tạm giam mà đến ngày mở phiên tòa thời hạn tạm giam đã hết, nếu xét thấy cần tiếp tục tạm giam để hoàn thành việc xét xử thì Hội đồng xét xử ra lệnh tạm giam cho đến khi kết thúc phiên tòa.

제279조. 개정 전 요구, 제의의 해결

Điều 279. Giải quyết yêu cầu, đề nghị trước khi mở phiên tòa

1. 개정 전에 재판장은 다음 각 호의 요구, 제의를 해결하여야 한다.

1. Trước khi mở phiên tòa, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa phải giải quyết các yêu cầu, đề nghị:

a) 증거의 제공·보완, 증인·소송진행권한이 있는 자·기타 소송참가인의 법정 소환, 재판부 구성원·법원서기의 기피에 관한 검찰관, 소송참가인의 요구;

a) Yêu cầu của Kiểm sát viên, người tham gia tố tụng về việc cung cấp, bổ sung chứng cứ; triệu tập người làm chứng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng khác đến phiên tòa; về việc thay đổi thành viên Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án;

b) 예방조치, 강제조치의 변경·취소에 관한 피고인 또는 피고인의 대리인, 변호인의 제의;

b) Đề nghị của bị cáo hoặc người đại diện của bị cáo, người bào chữa về việc thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế;

c) 약식절차에 따른 재판, 공개재판 또는 비공개재판에 관한 검찰관, 소송참가인의 제의;

c) Đề nghị của Kiểm sát viên, người tham gia tố tụng về việc xét xử theo thủ tục rút gọn, xét xử công khai hoặc xét xử kín;

d) 법정 불출석에 관한 소송참가인의 제의.

d) Đề nghị của người tham gia tố tụng về việc vắng mặt tại phiên tòa.

2. 요구, 제의에 근거가 있다고 인정되는 경우 재판장은 권한에 따라 해결하거나 본 법전의 규정에 따라 권한 있는 자에게 통지하여 해결하도록 하고 요구·제의자에게 통지하며, 불수용하는 경우에는 그들에게 이유를 명시하여 서면으로 통지한다.

2. Nếu xét thấy yêu cầu, đề nghị có căn cứ thì Thẩm phán chủ tọa phiên tòa giải quyết theo thẩm quyền hoặc thông báo cho người có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Bộ luật này và thông báo cho người đã yêu cầu, đề nghị biết; nếu không chấp nhận thì thông báo cho họ bằng văn bản nêu rõ lý do.

제280조. 보완수사를 위한 기록 반환

Điều 280. Trả hồ sơ để điều tra bổ sung

1. 재판장은 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우 검찰원에 보완수사를 위한 기록 반환 결정을 내린다.

1. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa ra quyết định trả hồ sơ cho Viện kiểm sát để điều tra bổ sung khi thuộc một trong các trường hợp:

a) 본 법전 제85조에 규정된 문제 중 어느 하나를 증명하는 데 사용되는 증거가 부족하고 법정에서 보완할 수 없는 경우;

a) Khi thiếu chứng cứ dùng để chứng minh một trong những vấn đề quy định tại Điều 85 của Bộ luật này mà không thể bổ sung tại phiên tòa được;

b) 검찰원이 기소한 행위 외에 피의자가 형법이 범죄로 규정한 다른 행위를 실행하였다고 볼 근거가 있는 경우;

b) Có căn cứ cho rằng ngoài hành vi mà Viện kiểm sát đã truy tố, bị can còn thực hiện hành vi khác mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm;

c) 사건과 관련하여 다른 공범이 있거나 형법이 범죄로 규정한 행위를 실행한 다른 자가 있으나 사건 입건, 피의자 입건이 되지 아니하였다고 볼 근거가 있는 경우;

c) Có căn cứ cho rằng còn có đồng phạm khác hoặc có người khác thực hiện hành vi mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm liên quan đến vụ án nhưng chưa được khởi tố vụ án, khởi tố bị can;

d) 입건, 수사, 기소가 소송절차를 중대하게 위반한 경우.

d) Việc khởi tố, điều tra, truy tố vi phạm nghiêm trọng về thủ tục tố tụng.

2. 검찰원이 보완수사를 위해 기록을 반환할 근거가 있음을 발견한 경우 검찰원은 법원에 기록 반환을 제의하는 서면을 제출한다.

2. Trường hợp Viện kiểm sát phát hiện có căn cứ trả hồ sơ để điều tra bổ sung thì Viện kiểm sát có văn bản đề nghị Tòa án trả hồ sơ.

3. 보완수사를 위한 기록 반환 결정서에는 보완수사가 필요한 문제를 명시하여야 하며 결정을 내린 날부터 03일 이내에 사건기록과 함께 검찰원에 송부하여야 한다. 보완수사 결과가 사건종결에 이르는 경우 검찰원은 사건종결 결정을 내리고 결정을 내린 날부터 03일 이내에 법원에 통지한다. 보완수사 결과로 기소 결정을 변경하여야 하는 경우 검찰원은 이전의 공소장을 대체하는 새로운 공소장을 발부한다. 검찰원이 법원이 요구한 문제를 보완하지 못하고 기존의 기소 결정을 그대로 유지하는 경우 법원은 사건의 재판을 진행한다.

3. Quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung phải ghi rõ những vấn đề cần điều tra bổ sung và gửi cho Viện kiểm sát kèm theo hồ sơ vụ án trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ra quyết định. Nếu kết quả điều tra bổ sung dẫn tới việc đình chỉ vụ án thì Viện kiểm sát ra quyết định đình chỉ vụ án và thông báo cho Tòa án biết trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ra quyết định. Nếu kết quả điều tra bổ sung dẫn tới phải thay đổi quyết định truy tố thì Viện kiểm sát ban hành bản cáo trạng mới thay thế bản cáo trạng trước đó. Trường hợp Viện kiểm sát không bổ sung được những vấn đề mà Tòa án yêu cầu và vẫn giữ nguyên quyết định truy tố thì Tòa án tiến hành xét xử vụ án.

제281조. 사건중지

Điều 281. Tạm đình chỉ vụ án

1. 재판장은 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우 사건중지 결정을 내린다.

1. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa ra quyết định tạm đình chỉ vụ án khi thuộc một trong các trường hợp:

a) 본 법전 제229조 제1항 b호 및 c호에 규정된 근거가 있는 경우;

a) Có căn cứ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 229 của Bộ luật này;

b) 피의자, 피고인의 소재를 알 수 없으나 공판준비기간이 만료된 경우; 이 경우 사건을 중지하기 전에 수사기관에 피의자, 피고인 지명수배 결정을 내리도록 요구하여야 한다. 피의자, 피고인 지명수배는 본 법전 제231조의 규정에 따라 수행된다;

b) Không biết rõ bị can, bị cáo đang ở đâu mà đã hết thời hạn chuẩn bị xét xử; trường hợp này phải yêu cầu Cơ quan điều tra ra quyết định truy nã bị can, bị cáo trước khi tạm đình chỉ vụ án. Việc truy nã bị can, bị cáo được thực hiện theo quy định tại Điều 231 của Bộ luật này;

c) 법원이 권고한 법률문서의 처리 결과를 기다리는 경우.

c) Chờ kết quả xử lý văn bản pháp luật mà Tòa án kiến nghị.

2. 사건에 수인의 피의자, 피고인이 있고 중지 근거가 모든 피의자, 피고인과 관련되지 아니한 경우에는 각 피의자, 피고인별로 사건을 중지할 수 있다.

2. Trường hợp vụ án có nhiều bị can, bị cáo mà căn cứ để tạm đình chỉ không liên quan đến tất cả bị can, bị cáo thì có thể tạm đình chỉ vụ án đối với từng bị can, bị cáo.

3. 사건중지 결정서에는 중지 이유 및 본 법전 제132조 제2항에 규정된 내용을 명시하여야 한다.

3. Quyết định tạm đình chỉ vụ án phải ghi rõ lý do tạm đình chỉ và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này.

제282조. 사건종결

Điều 282. Đình chỉ vụ án

1. 재판장은 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우 사건종결 결정을 내린다.

1. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa ra quyết định đình chỉ vụ án khi thuộc một trong các trường hợp:

a) 본 법전 제155조 제2항 또는 제157조 제3호, 제4호, 제5호, 제6호 및 제7호에 규정된 근거 중 하나가 있는 경우;

a) Có một trong các căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 155 hoặc các điểm 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 157 của Bộ luật này;

보충
출처제177조 제2항 e점 · 소년사법법 제59/2024/QH15호 제5편
시행2026-01-01
실효-
개정 시행2026-01-01
유형보충 13
레코드fa4fc950-2f2e-11f1-b852-4b336e9be9f4

e) 제282조 제1항 a호의 "본 법전의"라는 어구 뒤에 "또는 미성년자가 미성년자사법법의 규정에 따른 전환처리조치를 적용받은 경우"라는 어구를 보완한다;

e) Bổ sung cụm từ "hoặc người chưa thành niên được áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng theo quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên" vào sau cụm từ "của Bộ luật này" tại điểm a khoản 1 Điều 282;

b) 개정 전에 검찰원이 기소 결정 전부를 철회한 경우. 사건에 수인의 피의자, 피고인이 있고 사건종결 근거가 모든 피의자, 피고인과 관련되지 아니한 경우에는 각 피의자, 피고인별로 사건을 종결할 수 있다.

b) Viện kiểm sát rút toàn bộ quyết định truy tố trước khi mở phiên tòa. Trường hợp vụ án có nhiều bị can, bị cáo mà căn cứ để đình chỉ vụ án không liên quan đến tất cả bị can, bị cáo thì có thể đình chỉ vụ án đối với từng bị can, bị cáo.

2. 사건종결 결정서에는 종결 이유 및 본 법전 제132조 제2항에 규정된 내용을 명시하여야 한다.

2. Quyết định đình chỉ vụ án phải ghi rõ lý do đình chỉ và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này.

제283조. 사건재개

Điều 283. Phục hồi vụ án

1. 형사책임 추궁 시효가 만료되지 아니한 상태에서 사건중지 결정을 취소할 사유가 있거나 사건종결 결정을 취소할 사유가 있는 경우 사건중지 결정, 사건종결 결정을 내렸던 판사가 사건재개 결정을 내린다. 사건중지 결정, 사건종결 결정을 내렸던 판사가 수행할 수 없는 경우에는 법원장이 재개 결정을 내린다.

1. Khi có lý do để hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ vụ án hoặc có lý do để hủy bỏ quyết định đình chỉ vụ án nếu chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự thì Thẩm phán đã ra quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ vụ án ra quyết định phục hồi vụ án. Trường hợp Thẩm phán đã ra quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ vụ án không thể thực hiện được thì Chánh án ra quyết định phục hồi.

2. 각 피의자, 피고인별로 중지, 종결한 경우에는 각 피의자, 피고인별로 사건재개 결정을 내린다.

2. Trường hợp tạm đình chỉ, đình chỉ đối với từng bị can, bị cáo thì ra quyết định phục hồi vụ án đối với từng bị can, bị cáo.

3. 사건재개 결정서에는 사건재개 이유 및 본 법전 제132조 제2항에 규정된 내용을 명시하여야 한다.

3. Quyết định phục hồi vụ án phải ghi rõ lý do phục hồi vụ án và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này.

4. 사건재개 시 법원은 본 법전의 규정에 따라 예방조치, 강제조치를 적용, 변경, 취소할 권한이 있다. 본 법전의 규정에 따른 근거가 있어 구속할 필요가 있는 경우 사건재개를 위한 구속기간은 공판준비기간을 초과할 수 없다.

4. Khi phục hồi vụ án, Tòa án có quyền áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế theo quy định của Bộ luật này. Trường hợp có căn cứ theo quy định của Bộ luật này cần phải tạm giam thì thời hạn tạm giam để phục hồi vụ án không được quá thời hạn chuẩn bị xét xử.

제284조. 검찰원에 자료, 증거 보완 요구

Điều 284. Yêu cầu Viện kiểm sát bổ sung tài liệu, chứng cứ

1. 보완수사를 위해 기록을 반환하지 아니하고 사건 해결에 필요한 자료, 증거를 보완할 필요가 있다고 인정되는 경우 재판장은 검찰원에 보완을 요구한다.

1. Khi xét thấy cần bổ sung tài liệu, chứng cứ cần thiết cho việc giải quyết vụ án mà không phải trả hồ sơ để điều tra bổ sung thì Thẩm phán chủ toạ phiên tòa yêu cầu Viện kiểm sát bổ sung.

2. 자료, 증거 보완 요구는 서면으로 하여야 하며 보완이 필요한 자료, 증거를 명시하고 요구 서면을 작성한 날부터 02일 이내에 동급 검찰원에 송부하여야 한다.

2. Yêu cầu bổ sung tài liệu, chứng cứ phải bằng văn bản, nêu rõ tài liệu, chứng cứ cần bổ sung và gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày ra văn bản yêu cầu.

3. 법원의 요구를 접수한 날부터 05일 이내에 검찰원은 보완 요구된 자료, 증거를 법원에 송부한다. 검찰원이 자료, 증거를 보완하지 못하는 경우 법원은 사건의 재판을 진행한다.

3. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của Tòa án, Viện kiểm sát gửi cho Tòa án tài liệu, chứng cứ được yêu cầu bổ sung. Trường hợp Viện kiểm sát không bổ sung được tài liệu, chứng cứ thì Tòa án tiến hành xét xử vụ án.

제285조. 검찰원의 기소 결정 철회

Điều 285. Viện kiểm sát rút quyết định truy tố

본 법전 제157조에 규정된 근거 중 하나가 있거나 형법 제16조 또는 제29조 또는 제91조 제2항에 규정된 근거가 있다고 인정되는 경우 검찰원은 개정 전에 기소 결정을 철회하고 법원에 사건종결을 제의한다.

Khi xét thấy có một trong các căn cứ quy định tại Điều 157 của Bộ luật này hoặc có căn cứ quy định tại Điều 16 hoặc Điều 29 hoặc khoản 2 Điều 91 của Bộ luật hình sự thì Viện kiểm sát rút quyết định truy tố trước khi mở phiên tòa và đề nghị Tòa án đình chỉ vụ án.

개정
출처제177조 제2항 g점 · 소년사법법 제59/2024/QH15호 제5편
시행2026-01-01
실효-
개정 시행2026-01-01
유형개정 10
레코드fa501770-2f2e-11f1-a7f1-65479010ec3c

g) 제285조에서 "또는 제91조 제2항"이라는 어구를 삭제한다;

g) Bỏ cụm từ "hoặc khoản 2 Điều 91" tại Điều 285;

제286조. 1심 법원의 결정 교부 및 송부

Điều 286. Việc giao, gửi quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm

1. 공판회부결정은 피고인 또는 그 대리인에게 교부되고, 변호인, 피해자, 당사자에게 늦어도 개정 10일 전까지 송부된다. 피고인 궐석재판의 경우 공판회부결정은 피고인의 변호인 또는 대리인에게 교부되며, 공판회부결정은 피고인의 최후 거주지 사·방·진 인민위원회 본부 또는 피고인의 최후 직장·학교 기관·조직에도 게시되어야 한다.

1. Quyết định đưa vụ án ra xét xử được giao cho bị cáo hoặc người đại diện của họ; gửi cho người bào chữa, bị hại, đương sự chậm nhất là 10 ngày trước khi mở phiên tòa. Trường hợp xét xử vắng mặt bị cáo thì quyết định đưa vụ án ra xét xử được giao cho người bào chữa hoặc người đại diện của bị cáo; quyết định đưa vụ án ra xét xử còn phải được niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi bị cáo cư trú cuối cùng hoặc cơ quan, tổ chức nơi làm việc, học tập cuối cùng của bị cáo.

2. 법원의 사건중지 결정, 사건종결 결정, 사건재개 결정은 결정을 내린 날부터 03일 이내에 피의자, 피고인, 피해자 또는 그 대리인에게 교부되고 기타 소송참가인에게 송부된다.

2. Quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ vụ án, quyết định phục hồi vụ án của Tòa án được giao cho bị can, bị cáo, bị hại hoặc người đại diện của họ và gửi cho người tham gia tố tụng khác trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ra quyết định.

3. 판사를 재판장으로 배당하는 결정, 공판회부결정, 사건종결 결정, 사건중지 결정, 사건재개 결정은 결정을 내린 날부터 02일 이내에 동급 검찰원에 송부하여야 한다. 사건종결 결정, 사건중지 결정은 결정을 내린 날부터 02일 이내에 바로 위의 상급 검찰원에 송부하여야 한다.

3. Quyết định phân công Thẩm phán làm chủ tọa phiên tòa, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định đình chỉ, quyết định tạm đình chỉ, quyết định phục hồi vụ án phải gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày ra quyết định. Quyết định đình chỉ, quyết định tạm đình chỉ vụ án phải gửi cho Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày ra quyết định.

4. 예방조치, 강제조치의 적용, 변경, 취소 결정은 결정을 내린 때부터 24시간 이내에 피의자, 피고인, 동급 검찰원, 피의자·피고인이 구속되어 있는 구금시설에 교부된다.

4. Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế được giao cho bị can, bị cáo, Viện kiểm sát cùng cấp, cơ sở giam giữ nơi bị can, bị cáo đang bị tạm giam trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định.

제287조. 신문이 필요한 자들의 법정 소환

Điều 287. Triệu tập những người cần xét hỏi đến phiên tòa

공판회부결정, 검찰관·변호인·기타 소송참가인의 요구에 근거하여 재판장은 신문이 필요한 자들을 법정에 소환한다.

Căn cứ vào quyết định đưa vụ án ra xét xử, yêu cầu của Kiểm sát viên, người bào chữa, người tham gia tố tụng khác, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa triệu tập những người cần xét hỏi đến phiên tòa.

제III절 법정 소송절차에 관한 일반규정

Mục III QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỦ TỤC TỐ TỤNG TẠI PHIÊN TÒA

제288조. 재판부 구성원 및 법원서기의 출석

Điều 288. Sự có mặt của thành viên Hội đồng xét xử và Thư ký Tòa án

1. 공판은 재판부 구성원 및 법원서기가 모두 출석하여야만 진행될 수 있다. 재판부 구성원은 시작부터 종료까지 사건을 재판하여야 한다.

1. Phiên tòa chỉ được tiến hành khi có đủ thành viên Hội đồng xét xử và Thư ký Tòa án. Các thành viên Hội đồng xét xử phải xét xử vụ án từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc.

2. 재판에 계속 참여하지 못하는 판사, 배심원이 있으나 처음부터 공판에 참여한 예비판사, 예비배심원이 있는 경우 이들이 재판부 구성원으로 교체된다. 재판부에 판사가 2인이고 재판장이 재판에 계속 참여할 수 없는 경우 재판부 구성원인 판사가 재판장이 되고 예비판사가 재판부 구성원으로 보충된다.

2. Trường hợp có Thẩm phán, Hội thẩm không tiếp tục tham gia xét xử vụ án nhưng có Thẩm phán, Hội thẩm dự khuyết tham gia phiên tòa từ đầu thì những người này được thay thế làm thành viên Hội đồng xét xử. Trường hợp Hội đồng xét xử có hai Thẩm phán mà Thẩm phán chủ tọa phiên tòa không tiếp tục tham gia xét xử được thì Thẩm phán là thành viên Hội đồng xét xử làm chủ toạ phiên tòa và Thẩm phán dự khuyết được bổ sung làm thành viên Hội đồng xét xử.

3. 교체할 예비판사, 예비배심원이 없거나 본 조 제2항의 규정에 따라 재판장을 변경하여야 하나 교체할 판사가 없는 경우에는 공판기일을 연기하여야 한다.

3. Trường hợp không có Thẩm phán, Hội thẩm dự khuyết để thay thế hoặc phải thay đổi chủ tọa phiên tòa mà không có Thẩm phán để thay thế theo quy định tại khoản 2 Điều này thì phải hoãn phiên tòa.

4. 법원서기가 교체되거나 공판에 계속 참여할 수 없는 경우 법원은 예비법원서기가 있으면 여전히 사건을 재판할 수 있고, 교체할 자가 없으면 법정을 일시중지한다.

4. Trường hợp Thư ký Tòa án bị thay đổi hoặc không thể tiếp tục tham gia phiên tòa thì Tòa án vẫn có thể xét xử vụ án nếu có Thư ký Tòa án dự khuyết; nếu không có người thay thế thì tạm ngừng phiên tòa.

제289조. 검찰관의 출석

Điều 289. Sự có mặt của Kiểm sát viên

1. 동급 검찰원의 검찰관은 법정에서 공소권을 행사하고 재판을 감찰하기 위하여 출석하여야 하며, 검찰관이 불출석한 경우에는 공판기일을 연기하여야 한다. 중대하고 복잡한 성격의 사건에 대하여는 수인의 검찰관이 있을 수 있다. 검찰관이 법정에 출석할 수 없는 경우 처음부터 법정에 출석한 예비검찰관이 교체되어 법정에서 공소권을 행사하고 재판을 감찰한다.

1. Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp phải có mặt để thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa; nếu Kiểm sát viên vắng mặt thì phải hoãn phiên tòa. Đối với vụ án có tính chất nghiêm trọng, phức tạp thì có thể có nhiều Kiểm sát viên. Trường hợp Kiểm sát viên không thể có mặt tại phiên tòa thì Kiểm sát viên dự khuyết có mặt tại phiên tòa từ đầu được thay thế để thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa.

2. 검찰관이 교체되거나 공소권 행사 및 재판감찰을 계속할 수 없는데 교체할 예비검찰관이 없는 경우 재판부는 공판기일을 연기한다.

2. Trường hợp Kiểm sát viên bị thay đổi hoặc không thể tiếp tục thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử mà không có Kiểm sát viên dự khuyết để thay thế thì Hội đồng xét xử hoãn phiên tòa.

제290조. 피고인의 법정 출석

Điều 290. Sự có mặt của bị cáo tại phiên tòa

1. 피고인은 사건 재판 시간 내내 법원의 소환장에 따라 법정에 출석하여야 한다. 불가항력의 사유 또는 객관적 장애로 인한 것이 아닌 사유로 불출석한 경우에는 인치되며, 피고인이 불가항력의 사유 또는 객관적 장애로 인하여 불출석한 경우에는 공판기일을 연기하여야 한다. 피고인이 정신질환 또는 난치병에 걸린 경우 재판부는 피고인이 완치될 때까지 사건을 중지한다. 피고인이 도주한 경우 재판부는 사건을 중지하고 수사기관에 피고인 지명수배를 요구한다.

1. Bị cáo phải có mặt tại phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án trong suốt thời gian xét xử vụ án; nếu vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì bị áp giải; nếu bị cáo vắng mặt vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan thì phải hoãn phiên tòa. Nếu bị cáo bị bệnh tâm thần hoặc bị bệnh hiểm nghèo thì Hội đồng xét xử tạm đình chỉ vụ án cho đến khi bị cáo khỏi bệnh. Nếu bị cáo trốn thì Hội đồng xét xử tạm đình chỉ vụ án và yêu cầu Cơ quan điều tra truy nã bị cáo.

2. 법원은 다음 각 호의 경우에만 피고인 궐석재판을 할 수 있다.

2. Tòa án chỉ có thể xét xử vắng mặt bị cáo trong các trường hợp:

a) 피고인이 도주하고 지명수배에 결과가 없는 경우;

a) Bị cáo trốn và việc truy nã không có kết quả;

b) 피고인이 국외에 있고 법정에 소환할 수 없는 경우;

b) Bị cáo đang ở nước ngoài và không thể triệu tập đến phiên tòa;

c) 피고인이 궐석재판을 제의하고 재판부가 수용한 경우;

c) Bị cáo đề nghị xét xử vắng mặt và được Hội đồng xét xử chấp nhận;

d) 피고인의 불출석이 불가항력의 사유 또는 객관적 장애로 인한 것이 아니고 피고인의 불출석이 재판에 지장을 초래하지 아니하는 경우.

d) Nếu sự vắng mặt của bị cáo không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan và sự vắng mặt của bị cáo không gây trở ngại cho việc xét xử.

제291조. 변호인의 출석

Điều 291. Sự có mặt của người bào chữa

1. 변호인은 자신이 변호를 맡은 자를 변호하기 위하여 법정에 출석하여야 한다. 변호인은 변호의견서를 법원에 미리 제출할 수 있다. 변호인이 불가항력의 사유 또는 객관적 장애로 인하여 제1회에 불출석한 경우 법원은 공판기일을 연기하여야 하되, 피고인이 변호인 없는 궐석재판에 동의한 경우는 예외로 한다. 변호인이 불가항력의 사유 또는 객관적 장애로 인한 것이 아닌 사유로 불출석하거나 적법하게 제2회 소환되었음에도 여전히 불출석한 경우 법원은 여전히 공판을 열어 재판한다.

1. Người bào chữa phải có mặt tại phiên tòa để bào chữa cho người mà mình đã nhận bào chữa. Người bào chữa có thể gửi trước bản bào chữa cho Tòa án. Trường hợp người bào chữa vắng mặt lần thứ nhất vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan thì Tòa án phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp bị cáo đồng ý xét xử vắng mặt người bào chữa. Nếu người bào chữa vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan hoặc được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì Tòa án vẫn mở phiên tòa xét xử.

2. 본 법전 제76조 제1항에 규정된 국선변호인이 지정된 경우로서 변호인이 불출석한 때에는 재판부가 공판기일을 연기하여야 하되, 피고인 또는 피고인의 대리인이 변호인 없는 궐석재판에 동의한 경우는 예외로 한다.

2. Trường hợp chỉ định người bào chữa quy định tại khoản 1 Điều 76 của Bộ luật này mà người bào chữa vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp bị cáo hoặc người đại diện của bị cáo đồng ý xét xử vắng mặt người bào chữa.

제292조. 피해자, 당사자 또는 그 대리인의 출석

Điều 292. Sự có mặt của bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ

1. 피해자, 당사자 또는 그 대리인이 불출석한 경우 경우에 따라 재판부는 공판기일을 연기하거나 재판을 그대로 진행하기로 결정한다.

1. Nếu bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ vắng mặt thì tùy trường hợp, Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa hoặc vẫn tiến hành xét xử.

2. 피해자, 당사자의 불출석이 손해배상 해결에만 지장을 초래한다고 인정되는 경우 재판부는 법률 규정에 따라 손해배상 부분을 분리하여 추후 재판할 수 있다.

2. Trường hợp xét thấy sự vắng mặt của bị hại, đương sự chỉ trở ngại cho việc giải quyết bồi thường thiệt hại thì Hội đồng xét xử có thể tách việc bồi thường để xét xử sau theo quy định của pháp luật.

제293조. 증인의 출석

Điều 293. Sự có mặt của người làm chứng

1. 증인은 사건의 정황을 밝히기 위하여 공판에 참여한다. 증인이 불출석하였으나 이전에 수사기관에서 진술한 것이 있는 경우 재판장은 해당 진술을 낭독한다. 사건의 중요한 문제에 관한 증인이 불출석한 경우 경우에 따라 재판부는 공판기일을 연기하거나 재판을 그대로 진행하기로 결정한다.

1. Người làm chứng tham gia phiên tòa để làm sáng tỏ những tình tiết của vụ án. Nếu người làm chứng vắng mặt nhưng trước đó đã có lời khai ở Cơ quan điều tra thì chủ tọa phiên tòa công bố những lời khai đó. Nếu người làm chứng về những vấn đề quan trọng của vụ án vắng mặt thì tùy trường hợp, Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa hoặc vẫn tiến hành xét xử.

2. 증인이 법원에 의해 소환되었으나 불가항력의 사유 또는 객관적 장애로 인한 것이 아님에도 고의로 불출석하고 그들의 불출석이 재판에 지장을 초래하는 경우 재판부는 본 법전의 규정에 따라 구인을 결정할 수 있다.

2. Trường hợp người làm chứng được Tòa án triệu tập nhưng cố ý vắng mặt mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan và việc vắng mặt của họ gây trở ngại cho việc xét xử thì Hội đồng xét xử có thể quyết định dẫn giải theo quy định của Bộ luật này.

제294조. 감정인, 재산평가인의 출석

Điều 294. Sự có mặt của người giám định, người định giá tài sản

1. 감정인, 재산평가인은 법원에 의해 소환된 때에 공판에 참여한다.

1. Người giám định, người định giá tài sản tham gia phiên tòa khi được Tòa án triệu tập.

2. 감정인, 재산평가인이 불출석한 경우 경우에 따라 재판부는 공판기일을 연기하거나 재판을 그대로 진행하기로 결정한다.

2. Nếu người giám định, người định giá tài sản vắng mặt thì tùy trường hợp, Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa hoặc vẫn tiến hành xét xử.

제295조. 통역인, 번역인의 출석

Điều 295. Sự có mặt của người phiên dịch, người dịch thuật

1. 통역인, 번역인은 법원에 의해 소환된 때에 공판에 참여한다.

1. Người phiên dịch, người dịch thuật tham gia phiên tòa khi được Tòa án triệu tập.

2. 통역인, 번역인이 불출석하고 교체할 다른 사람이 없는 경우 재판부는 공판기일 연기를 결정한다.

2. Trường hợp người phiên dịch, người dịch thuật vắng mặt mà không có người khác thay thế thì Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa.

제296조. 수사관 및 기타 사람들의 출석

Điều 296. Sự có mặt của Điều tra viên và những người khác

재판 과정에서 필요하다고 인정되는 경우 재판부는 사건과 관련된 문제를 진술하도록 수사관, 사건을 접수·해결한 소송진행권한이 있는 자 및 기타 사람들을 법정에 소환할 수 있다.

Trong quá trình xét xử, khi xét thấy cần thiết, Hội đồng xét xử có thể triệu tập Điều tra viên, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng đã thụ lý, giải quyết vụ án và những người khác đến phiên tòa để trình bày các vấn đề liên quan đến vụ án.

제297조. 공판기일 연기

Điều 297. Hoãn phiên tòa

1. 법원은 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우 공판기일을 연기한다.

1. Tòa án hoãn phiên tòa khi thuộc một trong các trường hợp:

a) 본 법전 제52조, 제53조, 제288조, 제289조, 제290조, 제291조, 제292조, 제293조, 제294조 및 제295조에 규정된 근거 중 하나가 있는 경우;

a) Có một trong những căn cứ quy định tại các điều 52, 53, 288, 289, 290, 291, 292, 293, 294 và 295 của Bộ luật này;

b) 법정에서 즉시 실행할 수 없는 증거, 자료, 물건을 확인, 수집·보완할 필요가 있는 경우;

b) Cần phải xác minh, thu thập bổ sung chứng cứ, tài liệu, đồ vật mà không thể thực hiện ngay tại phiên tòa;

c) 보완감정, 재감정을 진행할 필요가 있는 경우;

c) Cần tiến hành giám định bổ sung, giám định lại;

d) 재산 가격평가, 재산 재평가가 필요한 경우. 공판기일이 연기된 경우 사건은 처음부터 다시 재판되어야 한다.

d) Cần định giá tài sản, định giá lại tài sản. Trường hợp hoãn phiên tòa thì vụ án phải được xét xử lại từ đầu.

2. 1심 공판기일 연기 기간은 공판기일 연기 결정을 내린 날부터 30일을 초과할 수 없다.

2. Thời hạn hoãn phiên tòa sơ thẩm không được quá 30 ngày kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa.

3. 공판기일 연기 결정서의 주요 내용은 다음과 같다.

3. Quyết định hoãn phiên tòa có các nội dung chính:

a) 결정 연월일;

a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;

b) 법원의 명칭 및 판사, 배심원, 법원서기의 성명;

b) Tên Tòa án và họ tên Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án;

c) 법정에서 공소권을 행사하고 재판을 감찰하는 검찰관의 성명;

c) Họ tên Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa;

d) 재판에 부쳐진 사건;

d) Vụ án được đưa ra xét xử;

đ) 공판기일 연기 이유;

đ) Lý do của việc hoãn phiên tòa;

e) 공판 재개 일시 및 장소.

e) Thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa.

4. 공판기일 연기 결정서는 재판장이 재판부를 대표하여 서명하여야 한다. 재판장이 불출석하거나 교체된 경우 법원장이 공판기일 연기 결정을 내린다. 공판기일 연기 결정은 법정에 출석한 소송참가인들에게 즉시 통지되어야 하며, 결정을 내린 날부터 02일 이내에 동급 검찰원 및 법정에 불출석한 자들에게 송부되어야 한다.

4. Quyết định hoãn phiên tòa phải được chủ tọa phiên tòa thay mặt Hội đồng xét xử ký tên. Trường hợp chủ tọa phiên tòa vắng mặt hoặc bị thay đổi thì Chánh án Tòa án ra quyết định hoãn phiên tòa. Quyết định hoãn phiên tòa phải được thông báo ngay cho những người tham gia tố tụng có mặt tại phiên tòa; gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp và những người vắng mặt tại phiên tòa trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày ra quyết định.

제298조. 재판의 한계

Điều 298. Giới hạn của việc xét xử

1. 법원은 검찰원이 기소하고 법원이 공판에 회부하기로 결정한 죄명에 따른 피고인 및 행위만을 재판한다.

1. Tòa án xét xử những bị cáo và những hành vi theo tội danh mà Viện kiểm sát truy tố và Tòa án đã quyết định đưa vụ án ra xét xử.

2. 법원은 동일한 법조 내에서 검찰원이 기소한 항과 다른 항에 따라 피고인을 재판하거나, 검찰원이 기소한 죄와 동등하거나 더 가벼운 다른 죄에 대하여 피고인을 재판할 수 있다.

2. Tòa án có thể xét xử bị cáo theo khoản khác với khoản mà Viện kiểm sát đã truy tố trong cùng một điều luật hoặc về một tội khác bằng hoặc nhẹ hơn tội mà Viện kiểm sát đã truy tố.

3. 검찰원이 기소한 죄명보다 더 무거운 죄명으로 피고인을 재판할 필요가 있다고 인정되는 경우 법원은 검찰원이 다시 기소하도록 기록을 반환하고 피고인 또는 피고인의 대리인, 변호인에게 그 이유를 명확히 통지한다. 검찰원이 기존에 기소한 죄명을 유지하는 경우 법원은 피고인을 해당 더 무거운 죄명으로 재판할 권한이 있다.

3. Trường hợp xét thấy cần xét xử bị cáo về tội danh nặng hơn tội danh Viện kiểm sát truy tố thì Tòa án trả hồ sơ để Viện kiểm sát truy tố lại và thông báo rõ lý do cho bị cáo hoặc người đại diện của bị cáo, người bào chữa biết; nếu Viện kiểm sát vẫn giữ tội danh đã truy tố thì Tòa án có quyền xét xử bị cáo về tội danh nặng hơn đó.

제299조. 법원의 판결, 결정 작성

Điều 299. Việc ra bản án, quyết định của Tòa án

1. 판결서는 평의실에서 재판부에 의해 토의되고 통과되어야 한다.

1. Bản án phải được Hội đồng xét xử thảo luận và thông qua tại phòng nghị án.

2. 재판부 구성원, 검찰관, 법원서기, 감정인, 재산평가인, 통역인, 번역인의 기피, 사건중지 또는 사건종결, 공판기일 연기, 피고인의 구속 또는 석방에 관한 결정은 평의실에서 토의·통과되고 서면으로 작성되어야 한다.

2. Quyết định về việc thay đổi thành viên Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên, Thư ký Tòa án, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật, tạm đình chỉ hoặc đình chỉ vụ án, hoãn phiên tòa, bắt tạm giam hoặc trả tự do cho bị cáo phải được thảo luận, thông qua tại phòng nghị án và được lập văn bản.

3. 기타 문제에 관한 결정은 법정에서 재판부에 의해 토의되고 통과되며 서면으로 작성할 필요는 없으나 법정조서에 기재되어야 한다.

3. Quyết định các vấn đề khác được Hội đồng xét xử thảo luận và thông qua tại phòng xử án không phải lập văn bản nhưng phải được ghi vào biên bản phiên tòa.

제IV절 개정 절차

Mục IV THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN TÒA

제300조. 개정 준비

Điều 300. Chuẩn bị khai mạc phiên tòa

개정 전에 법원서기는 다음 각 호의 업무를 진행하여야 한다.

Trước khi khai mạc phiên tòa, Thư ký Tòa án phải tiến hành các công việc:

1. 법원에 의해 소환된 자들의 출석 여부 확인; 불출석한 자가 있는 경우 그 이유 명시;

1. Kiểm tra sự có mặt của những người được Tòa án triệu tập; nếu có người vắng mặt thì phải nêu lý do;

2. 법정 규칙 고지.

2. Phổ biến nội quy phiên tòa.

제301조. 개정

Điều 301. Khai mạc phiên tòa

1. 재판장은 개정을 선언하고 공판회부결정을 낭독한다.

1. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa khai mạc phiên tòa và đọc quyết định đưa vụ án ra xét xử.

2. 법원서기는 법원에 의해 소환된 자들의 출석 및 불출석 여부와 불출석 이유를 재판부에 보고한다.

2. Thư ký Tòa án báo cáo Hội đồng xét xử về sự có mặt, vắng mặt của những người được Tòa án triệu tập và lý do vắng mặt.

3. 재판장은 법원의 소환장에 따라 법정에 출석한 자들의 출석 여부를 재확인하고 인적사항을 확인하며 그들의 권리와 의무를 고지한다.

3. Chủ tọa phiên tòa kiểm tra lại sự có mặt của những người có mặt tại phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án và kiểm tra lý lịch, phổ biến quyền và nghĩa vụ của họ.

제302조. 판사, 배심원, 검찰관, 법원서기, 감정인, 재산평가인, 통역인, 번역인의 기피 신청 해결

Điều 302. Giải quyết việc đề nghị thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát viên, Thư ký Tòa án, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật

재판장은 법정에 출석한 검찰관 및 소송참가인에게 판사, 배심원, 검찰관, 법원서기, 감정인, 재산평가인, 통역인, 번역인의 기피를 신청하는지 여부와 기피 신청 이유를 물어야 한다. 신청하는 자가 있는 경우 재판부가 검토하여 결정한다.

Chủ toạ phiên tòa phải hỏi Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng có mặt tại phiên tòa xem họ có đề nghị thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát viên, Thư ký Tòa án, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật hay không, lý do của việc đề nghị thay đổi. Nếu có người đề nghị thì Hội đồng xét xử xem xét, quyết định.

제303조. 통역인, 번역인, 감정인, 재산평가인의 선서

Điều 303. Cam đoan của người phiên dịch, người dịch thuật, người giám định, người định giá tài sản

통역인, 번역인, 감정인, 재산평가인에게 권리와 의무를 설명한 후 재판장은 이들에게 임무를 충실히 수행할 것을 선서하도록 요구한다.

Sau khi giải thích quyền và nghĩa vụ cho người phiên dịch, người dịch thuật, người giám định, người định giá tài sản thì chủ tọa phiên tòa yêu cầu những người này phải cam đoan làm tròn nhiệm vụ.

제304조. 증인의 선서, 증인의 격리

Điều 304. Cam đoan của người làm chứng, cách ly người làm chứng

1. 증인에게 권리와 의무를 설명한 후 재판장은 증인에게 진실만을 진술할 것을 선서하도록 요구한다.

1. Sau khi giải thích quyền và nghĩa vụ cho người làm chứng, chủ tọa phiên tòa yêu cầu người làm chứng phải cam đoan khai trung thực.

2. 증인이 사건에 대하여 질문을 받기 전에 재판장은 증인들이 서로의 진술을 듣지 못하게 하거나 관련자들과 접촉하지 못하게 하는 조치를 결정한다. 피고인과 증인의 진술이 상호 영향을 미치는 경우 재판장은 증인을 신문하기 전에 피고인을 증인과 격리하도록 결정하여야 한다.

2. Trước khi người làm chứng được hỏi về vụ án, chủ tọa phiên tòa quyết định biện pháp để cho những người làm chứng không nghe được lời khai của nhau hoặc tiếp xúc với những người có liên quan. Trường hợp lời khai của bị cáo và người làm chứng có ảnh hưởng lẫn nhau thì chủ tọa phiên tòa phải quyết định cách ly bị cáo với người làm chứng trước khi hỏi người làm chứng.

제305조. 불출석자가 있는 경우 증거 검토 및 공판기일 연기 요구의 해결

Điều 305. Giải quyết yêu cầu về xem xét chứng cứ và hoãn phiên tòa khi có người vắng mặt

재판장은 법정에 출석한 검찰관 및 소송참가인에게 증인을 추가로 소환할 것을 요구하거나 증거물, 자료를 추가로 제출하여 검토할 것을 요구하는 자가 있는지 물어야 한다. 불출석한 소송참가인이 있거나 법정에 출석하였으나 건강상의 이유로 소송에 참여할 수 없는 자가 있는 경우 재판장은 공판기일 연기를 요구하는 자가 있는지 물어야 한다. 요구하는 자가 있는 경우 재판부가 검토하여 결정한다.

Chủ tọa phiên tòa phải hỏi Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng có mặt tại phiên tòa xem có ai yêu cầu triệu tập thêm người làm chứng hoặc yêu cầu đưa thêm vật chứng, tài liệu ra xem xét hay không. Nếu có người tham gia tố tụng vắng mặt hoặc tuy có mặt tại phiên tòa nhưng vì lý do sức khỏe không thể tham gia tố tụng thì chủ tọa phiên tòa phải hỏi xem có ai yêu cầu hoãn phiên tòa hay không; nếu có người yêu cầu thì Hội đồng xét xử xem xét, quyết định.

제V절 법정 변론 절차

Mục V THỦ TỤC TRANH TỤNG TẠI PHIÊN TÒA

제306조. 공소장 낭독

Điều 306. Công bố bản cáo trạng

신문을 진행하기 전에 검찰관은 공소장을 낭독하고 보충 의견(있는 경우)을 진술한다. 보충 의견은 피고인의 처지를 불리하게 하여서는 아니 된다.

Trước khi tiến hành xét hỏi, Kiểm sát viên công bố bản cáo trạng và trình bày ý kiến bổ sung (nếu có). Ý kiến bổ sung không được làm xấu đi tình trạng của bị cáo.

제307조. 신문 순서

Điều 307. Trình tự xét hỏi

1. 재판부는 사건의 각 사실, 각 죄 및 각 개인에 관한 정황을 충분히 확인하여야 한다. 재판장은 신문을 지휘하며 합리적인 순서에 따라 먼저 신문할 자와 나중에 신문할 자를 결정한다.

1. Hội đồng xét xử phải xác định đầy đủ những tình tiết về từng sự việc, từng tội trong vụ án và từng người. Chủ tọa phiên tòa điều hành việc hỏi, quyết định người hỏi trước, hỏi sau theo thứ tự hợp lý.

2. 각 개인을 신문할 때 재판장이 먼저 묻고, 그 후 판사, 배심원, 검찰관, 변호인, 당사자의 합법적 권익보호인이 신문을 수행하도록 결정한다. 법정의 소송참가인은 명백히 밝힐 필요가 있는 정황에 대하여 재판장에게 추가 신문을 제의할 권리가 있다. 감정인, 재산평가인은 감정, 재산 가격평가와 관련된 문제에 대하여 질문을 받는다.

2. Khi xét hỏi từng người, chủ tọa phiên tòa hỏi trước sau đó quyết định để Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát viên, người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự thực hiện việc hỏi. Người tham gia tố tụng tại phiên tòa có quyền đề nghị chủ tọa phiên tòa hỏi thêm về những tình tiết cần làm sáng tỏ. Người giám định, người định giá tài sản được hỏi về những vấn đề có liên quan đến việc giám định, định giá tài sản.

3. 신문 시 재판부는 사건 관련 증거물을 검토한다.

3. Khi xét hỏi, Hội đồng xét xử xem xét vật chứng có liên quan trong vụ án.

제308조. 수사, 공소제기 단계에서의 진술 낭독

Điều 308. Công bố lời khai trong giai đoạn điều tra, truy tố

1. 피신문자가 법정에 출석한 경우 재판부, 검찰관은 수사, 공소제기 단계에서의 그의 진술을 낭독할 수 없다.

1. Nếu người được xét hỏi có mặt tại phiên tòa thì Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên không được công bố lời khai của họ trong giai đoạn điều tra, truy tố.

2. 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우에만 수사, 공소제기 단계의 진술을 낭독할 수 있다.

2. Chỉ được công bố những lời khai trong giai đoạn điều tra, truy tố khi thuộc một trong các trường hợp:

a) 법정에서의 피신문자의 진술이 수사, 공소제기 단계에서의 진술과 모순되는 경우;

a) Lời khai của người được xét hỏi tại phiên tòa mâu thuẫn với lời khai của họ trong giai đoạn điều tra, truy tố;

b) 피신문자가 법정에서 진술하지 아니하거나 수사, 공소제기 단계에서의 자신의 진술을 기억하지 못하는 경우;

b) Người được xét hỏi không khai tại phiên tòa hoặc không nhớ những lời khai của mình trong giai đoạn điều tra, truy tố;

c) 피신문자가 수사, 공소제기 단계에서의 자신의 진술 낭독을 제의하는 경우;

c) Người được xét hỏi đề nghị công bố lời khai của họ trong giai đoạn điều tra, truy tố;

d) 피신문자가 불출석하였거나 사망한 경우.

d) Người được xét hỏi vắng mặt hoặc đã chết.

3. 소송참가인의 요구에 따르거나 스스로 필요하다고 인정하여 국가기밀 유지, 민족의 미풍양속 보존, 직업상 비밀, 영업비밀, 개인의 사생활 비밀, 가족 비밀을 유지할 특별한 필요가 있는 경우 재판부는 사건기록에 있는 자료를 공개 낭독하지 아니한다.

3. Trường hợp đặc biệt cần giữ bí mật nhà nước, giữ gìn thuần phong mỹ tục của dân tộc, giữ bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật đời tư của cá nhân, bí mật gia đình theo yêu cầu của người tham gia tố tụng hoặc tự xét thấy cần thiết thì Hội đồng xét xử không công bố tài liệu có trong hồ sơ vụ án.

제309조. 피고인 신문

Điều 309. Hỏi bị cáo

1. 재판장은 각 피고인을 개별적으로 신문하기로 결정하여야 한다. 어느 피고인의 진술이 다른 피고인의 진술에 영향을 미칠 수 있는 경우 재판장은 그들을 격리하여야 한다. 격리된 피고인은 앞선 피고인의 진술 내용을 다시 통지받으며 해당 피고인에게 질문할 권리가 있다.

1. Chủ tọa phiên tòa phải quyết định hỏi riêng từng bị cáo. Nếu lời khai của bị cáo này có thể ảnh hưởng đến lời khai của bị cáo khác thì chủ tọa phiên tòa phải cách ly họ. Bị cáo bị cách ly được thông báo lại nội dung lời khai của bị cáo trước và có quyền đặt câu hỏi đối với bị cáo đó.

2. 피고인은 공소장 및 사건의 정황에 관한 의견을 진술한다. 재판부는 피고인이 미흡하게 진술하였거나 모순이 있는 점에 대하여 추가로 신문한다. 검찰관은 피고인에게 유죄·무죄의 입증과 관련된 증거, 자료, 물건 및 사건의 기타 정황에 대하여 질문한다. 변호인은 피고인에게 변호와 관련된 증거, 자료, 물건 및 사건의 기타 정황에 대하여 질문한다. 피해자, 당사자의 합법적 권익보호인은 피고인에게 당사자의 권익 보호와 관련된 정황에 대하여 질문한다. 법정의 소송참가인은 재판장에게 자신들과 관련된 정황에 대하여 추가 신문을 제의할 권리가 있다.

2. Bị cáo trình bày ý kiến về bản cáo trạng và những tình tiết của vụ án. Hội đồng xét xử hỏi thêm về những điểm mà bị cáo trình bày chưa đầy đủ hoặc có mâu thuẫn. Kiểm sát viên hỏi bị cáo về những chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến việc buộc tội, gỡ tội và những tình tiết khác của vụ án. Người bào chữa hỏi bị cáo về những chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến việc bào chữa và tình tiết khác của vụ án. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự hỏi bị cáo về những tình tiết liên quan đến việc bảo vệ quyền và lợi ích của đương sự. Những người tham gia tố tụng tại phiên tòa có quyền đề nghị chủ toạ phiên tòa hỏi thêm về những tình tiết liên quan đến họ.

3. 피고인이 질문에 답변하지 아니하는 경우 재판부, 검찰관, 변호인, 피해자 및 당사자의 합법적 권익보호인은 다른 사람들에 대한 신문을 계속하고 사건 관련 증거물, 자료를 검토한다. 재판장의 동의를 얻은 경우 피고인은 자신과 관련된 문제에 대하여 다른 피고인에게 질문할 수 있다.

3. Nếu bị cáo không trả lời các câu hỏi thì Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên, người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự tiếp tục hỏi những người khác và xem xét vật chứng, tài liệu có liên quan đến vụ án. Khi được chủ tọa phiên tòa đồng ý, bị cáo được đặt câu hỏi với bị cáo khác về các vấn đề có liên quan đến bị cáo.

제310조. 피해자, 당사자 또는 그 대리인 신문

Điều 310. Hỏi bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ

피해자, 당사자 또는 그 대리인은 자신들과 관련된 사건의 정황을 진술한다. 그 후 재판부, 검찰관, 변호인 및 피해자·당사자의 합법적 권익보호인은 그들이 미흡하게 진술하였거나 모순이 있는 점에 대하여 추가로 신문한다. 재판장의 동의를 얻은 경우 피고인은 자신과 관련된 문제에 대하여 피해자, 당사자 또는 그 대리인에게 질문할 수 있다.

Bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ trình bày những tình tiết của vụ án có liên quan đến họ. Sau đó, Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên, người bào chữa và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự hỏi thêm về những điểm mà họ trình bày chưa đầy đủ hoặc có mâu thuẫn. Khi được chủ tọa phiên tòa đồng ý, bị cáo có thể hỏi bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ về các vấn đề có liên quan đến bị cáo.

제311조. 증인 신문

Điều 311. Hỏi người làm chứng

1. 신문은 각 증인에 대하여 개별적으로 진행되어야 하며 다른 증인들이 해당 신문 내용을 알지 못하도록 하여야 한다.

1. Việc hỏi phải được tiến hành riêng đối với từng người làm chứng và không để cho những người làm chứng khác biết được nội dung xét hỏi đó.

2. 증인을 신문할 때 재판부는 그들과 피고인 및 사건의 당사자들과의 관계를 명확히 질문하여야 한다. 재판장은 증인에게 자신이 알고 있는 사건의 정황을 명확히 진술하도록 요구한 후 미흡하게 진술하였거나 모순이 있는 점에 대하여 추가로 신문한다. 검찰관, 변호인, 피해자 및 당사자의 합법적 권익보호인은 증인에게 추가로 질문할 수 있다. 재판장의 동의를 얻은 경우 피고인은 자신과 관련된 문제에 대하여 증인에게 질문할 수 있다.

2. Khi hỏi người làm chứng, Hội đồng xét xử phải hỏi rõ về quan hệ giữa họ với bị cáo và các đương sự trong vụ án. Chủ tọa phiên tòa yêu cầu người làm chứng trình bày rõ những tình tiết của vụ án mà họ đã biết, sau đó hỏi thêm về những điểm mà họ khai chưa đầy đủ hoặc có mâu thuẫn. Kiểm sát viên, người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự có thể hỏi thêm người làm chứng. Khi được chủ tọa phiên tòa đồng ý, bị cáo có thể hỏi người làm chứng về các vấn đề có liên quan đến bị cáo.

3. 진술을 마친 후 증인은 추가 질문을 받을 수 있도록 법정에 머무른다.

3. Sau khi đã trình bày xong, người làm chứng ở lại phòng xử án để có thể được hỏi thêm.

4. 증인, 그 친족이 침해를 당하거나 생명, 건강, 재산, 명예, 인품에 대한 침해 위협을 받고 있다고 인정할 근거가 있는 경우 재판부는 본 법전 및 관련 기타 법률의 규정에 따라 그들을 보호하기 위한 조치를 결정하여야 한다.

4. Trường hợp có căn cứ xác định người làm chứng, người thân thích của họ bị xâm hại hoặc bị đe dọa xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm thì Hội đồng xét xử phải quyết định biện pháp bảo vệ họ theo quy định của Bộ luật này và pháp luật khác có liên quan.

5. 필요한 경우 법원은 컴퓨터 네트워크, 통신 네트워크를 통하여 증인을 신문하기로 결정한다.

5. Trường hợp cần thiết, Tòa án quyết định hỏi người làm chứng qua mạng máy tính, mạng viễn thông.

제312조. 증거물 검토

Điều 312. Xem xét vật chứng

1. 증거물, 사진 또는 증거물 확인 조서는 법정에서 검토하기 위하여 제시된다. 필요한 경우 재판부는 검찰관, 변호인, 기타 공판참가인과 함께 법정에 제출할 수 없는 증거물을 현장 검증할 수 있다. 증거물의 현장 검증은 본 법전 제133조의 규정에 따라 조서를 작성한다.

1. Vật chứng, ảnh hoặc biên bản xác nhận vật chứng được đưa ra để xem xét tại phiên tòa. Khi cần thiết, Hội đồng xét xử có thể cùng với Kiểm sát viên, người bào chữa, người khác tham gia phiên tòa đến xem xét tại chỗ những vật chứng không thể đưa đến phiên tòa được. Việc xem xét vật chứng tại chỗ được lập biên bản theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật này.

2. 검찰관, 변호인, 기타 공판참가인은 증거물에 관한 자신의 의견을 진술할 권리가 있다. 재판부, 검찰관, 변호인, 피해자 및 당사자의 합법적 권익보호인은 공판참가인에게 증거물과 관련된 문제에 대하여 추가로 질문할 수 있다.

2. Kiểm sát viên, người bào chữa, người khác tham gia phiên tòa có quyền trình bày nhận xét của mình về vật chứng. Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên, người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự có thể hỏi thêm người tham gia phiên tòa về những vấn đề có liên quan đến vật chứng.

제313조. 음성녹음 또는 음향이 포함된 영상녹화 내용의 청취 및 시청

Điều 313. Nghe, xem nội dung được ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh

사건 관련 증거, 자료, 물건을 검사할 필요가 있는 경우 또는 피고인이 자백 강요, 가혹행위를 당하였다고 고소한 경우 재판부는 법정에서 관련된 음성녹음 또는 음향이 포함된 영상녹화 내용을 청취·시청하도록 결정한다.

Trường hợp cần kiểm tra chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án hoặc khi bị cáo tố cáo bị bức cung, dùng nhục hình, Hội đồng xét xử quyết định việc cho nghe, xem nội dung được ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh liên quan tại phiên tòa.

제314조. 현장 검증

Điều 314. Xem xét tại chỗ

필요하다고 인정되는 경우 재판부는 검찰관, 변호인, 기타 공판참가인과 함께 범죄 발생 장소 또는 사건 관련 기타 장소에 가서 현장 검증을 할 수 있다. 검찰관, 변호인, 기타 공판참가인은 범죄 발생 장소 또는 사건 관련 기타 장소에 관한 자신의 의견을 진술할 권리가 있다. 재판부는 해당 장소와 관련된 문제에 대하여 공판참가인에게 추가로 질문할 수 있다. 현장 검증은 본 법전 제133조의 규정에 따라 조서를 작성한다.

Khi xét thấy cần thiết, Hội đồng xét xử có thể cùng với Kiểm sát viên, người bào chữa, người khác tham gia phiên tòa đến xem xét nơi đã xảy ra tội phạm hoặc địa điểm khác có liên quan đến vụ án. Kiểm sát viên, người bào chữa, người khác tham gia phiên tòa có quyền trình bày nhận xét của mình về nơi đã xảy ra tội phạm hoặc địa điểm khác có liên quan đến vụ án. Hội đồng xét xử có thể hỏi thêm người tham gia phiên tòa về những vấn đề có liên quan đến nơi đó. Việc xem xét tại chỗ được lập biên bản theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật này.

제315조. 기관, 조직의 보고서, 자료 진술 및 낭독

Điều 315. Trình bày, công bố báo cáo, tài liệu của cơ quan, tổ chức

사건의 정황에 관한 기관, 조직의 보고서, 자료는 해당 기관, 조직의 대리인이 진술한다. 기관, 조직의 대리인이 참석하지 아니한 경우 재판부는 법정에서 보고서, 자료를 낭독한다. 검찰관, 피고인, 변호인, 기타 공판참가인은 해당 보고서, 자료에 관하여 의견을 진술하고 기관·조직의 대리인, 기타 공판참가인에게 해당 보고서·자료와 관련된 문제에 대하여 추가로 질문할 권리가 있다.

Báo cáo, tài liệu của cơ quan, tổ chức về những tình tiết của vụ án do đại diện cơ quan, tổ chức đó trình bày; trường hợp không có đại diện của cơ quan, tổ chức tham dự thì Hội đồng xét xử công bố báo cáo, tài liệu tại phiên tòa. Kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa, người khác tham gia phiên tòa có quyền nhận xét về báo cáo, tài liệu đó và hỏi thêm người đại diện của cơ quan, tổ chức, người khác tham gia phiên tòa về những vấn đề liên quan đến báo cáo, tài liệu đó.

제316조. 감정인, 재산평가인 신문

Điều 316. Hỏi người giám định, người định giá tài sản

1. 재판부는 직권으로 또는 검찰관, 변호인, 기타 공판참가인의 제의에 따라 감정인, 재산평가인에게 감정, 재산 가격평가된 문제에 관한 자신의 결론을 진술하도록 요구한다. 진술 시 감정인, 재산평가인은 감정·가격평가 결론, 감정·가격평가 결론 제시의 근거에 대하여 추가로 설명할 권리가 있다.

1. Hội đồng xét xử tự mình hoặc theo đề nghị của Kiểm sát viên, người bào chữa, người khác tham gia phiên tòa yêu cầu người giám định, người định giá tài sản trình bày kết luận của mình về vấn đề được giám định, định giá tài sản. Khi trình bày, người giám định, người định giá tài sản có quyền giải thích bổ sung về kết luận giám định, định giá tài sản, căn cứ để đưa ra kết luận giám định, định giá tài sản.

2. 법정에 출석한 검찰관, 변호인, 기타 소송참가인은 감정·가격평가 결론에 관한 의견을 진술할 권리가 있으며, 감정·가격평가 결론에서 아직 불분명하거나 모순되는 문제 또는 사건의 기타 정황과 모순되는 문제에 대하여 질문을 할 수 있다.

2. Kiểm sát viên, người bào chữa, người tham gia tố tụng khác có mặt tại phiên tòa có quyền nhận xét về kết luận giám định, định giá tài sản, được hỏi những vấn đề còn chưa rõ hoặc có mâu thuẫn trong kết luận giám định, định giá tài sản hoặc có mâu thuẫn với những tình tiết khác của vụ án.

3. 감정인, 재산평가인이 법정에 출석하지 아니한 경우 재판장은 감정·가격평가 결론을 낭독한다.

3. Trường hợp người giám định, người định giá tài sản không có mặt tại phiên tòa thì chủ tọa phiên tòa công bố kết luận giám định, định giá tài sản.

4. 필요하다고 인정되는 경우 재판부는 보완감정 또는 재감정, 재산 재평가를 결정한다.

4. Khi xét thấy cần thiết, Hội đồng xét xử quyết định giám định bổ sung hoặc giám định lại, định giá lại tài sản.

제317조. 수사관, 검찰관, 소송진행권한이 있는 기타 사람, 소송참가인의 의견 진술

Điều 317. Điều tra viên, Kiểm sát viên, người khác có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng trình bày ý kiến

필요하다고 인정되는 경우 재판부는 직권으로 또는 소송참가인의 제의에 따라 수사관, 검찰관, 소송진행권한이 있는 기타 사람, 소송참가인에게 수사, 공소제기, 재판 단계에서의 소송결정 및 소송행위를 명확히 하기 위한 의견 진술을 요구한다.

Khi xét thấy cần thiết, Hội đồng xét xử tự mình hoặc theo đề nghị của người tham gia tố tụng yêu cầu Điều tra viên, Kiểm sát viên, người khác có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng trình bày ý kiến để làm rõ những quyết định, hành vi tố tụng trong giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử.

제318조. 신문 종결

Điều 318. Kết thúc việc xét hỏi

사건의 정황이 충분히 검토되었다고 인정되는 경우 재판장은 검찰관, 피고인, 변호인, 기타 공판참가인에게 더 신문할 문제가 있는지 묻는다. 신문 요구가 없으면 신문을 종결한다; 요구하는 자가 있고 해당 요구가 필요하다고 인정되는 경우 재판장은 신문을 계속하기로 결정한다.

Khi xét thấy những tình tiết của vụ án đã được xem xét đầy đủ thì chủ tọa phiên tòa hỏi Kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa, người khác tham gia phiên tòa xem họ có yêu cầu xét hỏi vấn đề gì nữa không. Nếu không có yêu cầu xét hỏi thì kết thúc việc xét hỏi; nếu có người yêu cầu và xét thấy yêu cầu đó là cần thiết thì chủ tọa phiên tòa quyết định tiếp tục việc xét hỏi.

제319조. 검찰관의 기소 결정 철회 또는 법정에서의 더 가벼운 죄 결론 제시

Điều 319. Kiểm sát viên rút quyết định truy tố hoặc kết luận về tội nhẹ hơn tại phiên tòa

신문이 종결된 후 검찰관은 기소 결정의 일부 또는 전부를 철회하거나 더 가벼운 죄로 결론을 내릴 수 있다.

Sau khi kết thúc việc xét hỏi, Kiểm sát viên có thể rút một phần hoặc toàn bộ quyết định truy tố hoặc kết luận về tội nhẹ hơn.

제320조. 변론 시 발언 순서

Điều 320. Trình tự phát biểu khi tranh luận

1. 신문이 종결된 후 검찰관은 논고를 진술한다; 유죄로 인정할 근거가 없다고 인정되는 경우 기소 결정 전부를 철회하고 법원에 피고인의 무죄 선고를 제의한다.

1. Sau khi kết thúc việc xét hỏi, Kiểm sát viên trình bày luận tội; nếu thấy không có căn cứ để kết tội thì rút toàn bộ quyết định truy tố và đề nghị Tòa án tuyên bố bị cáo không có tội.

2. 피고인은 변호 진술을 한다; 변호인은 피고인을 위한 변호 진술을 한다; 피고인, 피고인의 대리인은 변호 의견을 보완할 권리가 있다.

2. Bị cáo trình bày lời bào chữa; người bào chữa trình bày lời bào chữa cho bị cáo; bị cáo, người đại diện của bị cáo có quyền bổ sung ý kiến bào chữa.

3. 피해자, 당사자, 그 대리인은 자신의 권익을 보호하기 위한 의견을 진술한다; 그들을 위한 합법적 권익보호인이 있는 경우 해당 보호인은 의견을 진술·보완할 권리가 있다.

3. Bị hại, đương sự, người đại diện của họ trình bày ý kiến để bảo vệ quyền và lợi ích của mình; nếu có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho họ thì người này có quyền trình bày, bổ sung ý kiến.

4. 피해자의 요구에 따라 기소된 사건의 경우 피해자 또는 그 대리인은 검찰관의 논고 진술 후에 의견을 진술·보완한다.

4. Trường hợp vụ án được khởi tố theo yêu cầu của bị hại thì bị hại hoặc người đại diện của họ trình bày, bổ sung ý kiến sau khi Kiểm sát viên trình bày luận tội.

제321조. 검찰관의 논고

Điều 321. Luận tội của Kiểm sát viên

1. 검찰관의 논고는 법정에서 검사된 증거, 자료, 물건과 법정에서의 피고인, 변호인, 피해자 및 당사자의 합법적 권익보호인, 기타 소송참가인의 의견에 근거하여야 한다.

1. Luận tội của Kiểm sát viên phải căn cứ vào những chứng cứ, tài liệu, đồ vật đã được kiểm tra tại phiên tòa và ý kiến của bị cáo, người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự, người tham gia tố tụng khác tại phiên tòa.

2. 논고의 내용은 유죄를 특정하는 증거, 무죄를 특정하는 증거; 범죄행위의 사회적 위험성의 성질 및 정도; 범죄행위로 인하여 발생한 결과; 사건에서 피고인의 신원 및 역할; 죄명, 형벌, 형법의 호·항·조 적용, 형사책임의 가중·감경 사유; 손해배상액, 증거물 처리, 사법조치; 범죄 원인, 조건 및 사건에 의미가 있는 기타 정황을 객관적, 포괄적, 충분하게 분석·평가하여야 한다.

2. Nội dung luận tội phải phân tích, đánh giá khách quan, toàn diện, đầy đủ những chứng cứ xác định có tội, chứng cứ xác định vô tội; tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội; hậu quả do hành vi phạm tội gây ra; nhân thân và vai trò của bị cáo trong vụ án; tội danh, hình phạt, áp dụng điểm, khoản, điều của Bộ luật hình sự, những tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự; mức bồi thường thiệt hại, xử lý vật chứng, biện pháp tư pháp; nguyên nhân, điều kiện phạm tội và những tình tiết khác có ý nghĩa đối với vụ án.

3. 공소장의 전부 또는 일부 내용에 따라 피고인의 유죄 인정을 제의하거나 더 가벼운 죄로의 결론을 제의하며; 주형의 형량, 부가형, 사법조치, 손해배상책임, 증거물 처리를 제의한다.

3. Đề nghị kết tội bị cáo theo toàn bộ hay một phần nội dung bản cáo trạng hoặc kết luận về tội nhẹ hơn; đề nghị mức hình phạt chính, hình phạt bổ sung, biện pháp tư pháp, trách nhiệm bồi thường thiệt hại, xử lý vật chứng.

4. 범죄 및 법률위반 예방조치를 권고한다.

4. Kiến nghị các biện pháp phòng ngừa tội phạm và vi phạm pháp luật.

제322조. 법정 변론

Điều 322. Tranh luận tại phiên tòa

1. 피고인, 변호인, 기타 소송참가인은 유죄를 특정하는 증거, 무죄를 특정하는 증거; 범죄행위의 사회적 위험성의 성질 및 정도; 범죄행위로 인하여 발생한 결과; 사건에서 피고인의 신원 및 역할; 형사책임의 가중·감경 사유, 형량; 민사책임, 증거물 처리, 사법조치; 범죄 원인, 조건 및 사건에 의미가 있는 기타 정황에 관하여 검찰관에게 답변하기 위한 자신의 의견을 진술하고 증거, 자료 및 논거를 제시할 권리가 있다. 피고인, 변호인, 기타 소송참가인은 자신의 제의를 제시할 권리가 있다.

1. Bị cáo, người bào chữa, người tham gia tố tụng khác có quyền trình bày ý kiến, đưa ra chứng cứ, tài liệu và lập luận của mình để đối đáp với Kiểm sát viên về những chứng cứ xác định có tội, chứng cứ xác định vô tội; tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội; hậu quả do hành vi phạm tội gây ra; nhân thân và vai trò của bị cáo trong vụ án; những tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, mức hình phạt; trách nhiệm dân sự, xử lý vật chứng, biện pháp tư pháp; nguyên nhân, điều kiện phạm tội và những tình tiết khác có ý nghĩa đối với vụ án. Bị cáo, người bào chữa, người tham gia tố tụng khác có quyền đưa ra đề nghị của mình.

2. 검찰관은 법정에서 피고인, 변호인, 기타 소송참가인의 각 의견에 끝까지 답변하기 위하여 증거, 자료 및 논거를 제시하여야 한다. 변론참가인은 다른 사람의 의견에 재답변할 권리가 있다.

2. Kiểm sát viên phải đưa ra chứng cứ, tài liệu và lập luận để đối đáp đến cùng từng ý kiến của bị cáo, người bào chữa, người tham gia tố tụng khác tại phiên tòa. Người tham gia tranh luận có quyền đáp lại ý kiến của người khác.

3. 재판장은 변론 시간을 제한하여서는 아니 되며, 검찰관, 피고인, 변호인, 피해자, 기타 소송참가인이 변론하고 의견을 전부 진술할 수 있는 조건을 조성하여야 하되, 사건과 관련 없는 의견 및 중복되는 의견은 중단시킬 권리가 있다. 재판장은 검찰관에게 변호인, 기타 소송참가인의 의견 중 검찰관이 아직 변론하지 아니한 의견에 대하여 답변하도록 요구한다.

3. Chủ toạ phiên tòa không được hạn chế thời gian tranh luận, phải tạo điều kiện cho Kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa, bị hại, người tham gia tố tụng khác tranh luận, trình bày hết ý kiến nhưng có quyền cắt những ý kiến không liên quan đến vụ án và ý kiến lặp lại. Chủ tọa phiên tòa yêu cầu Kiểm sát viên phải đáp lại những ý kiến của người bào chữa, người tham gia tố tụng khác mà những ý kiến đó chưa được Kiểm sát viên tranh luận.

4. 재판부는 사건의 진실을 객관적, 포괄적으로 평가하기 위하여 법정에서 검찰관, 피고인, 변호인, 변론참가인의 의견을 경청하고 충분히 기록하여야 한다. 공판참가인들의 의견을 수용하지 아니하는 경우 재판부는 이유를 명시하여야 하며 판결서에 기재된다.

4. Hội đồng xét xử phải lắng nghe, ghi nhận đầy đủ ý kiến của Kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa, người tham gia tranh luận tại phiên tòa để đánh giá khách quan, toàn diện sự thật của vụ án. Trường hợp không chấp nhận ý kiến của những người tham gia phiên tòa thì Hội đồng xét xử phải nêu rõ lý do và được ghi trong bản án.

제323조. 신문의 재개

Điều 323. Trở lại việc xét hỏi

변론을 통하여 아직 신문되지 아니하였거나 밝혀지지 아니한 사건 정황이 있다고 인정되는 경우 재판부는 신문을 재개하기로 결정하여야 한다. 신문이 끝나면 변론을 계속하여야 한다.

Nếu qua tranh luận mà thấy còn có tình tiết vụ án chưa được hỏi, chưa được làm sáng tỏ thì Hội đồng xét xử phải quyết định trở lại việc xét hỏi. Xét hỏi xong phải tiếp tục tranh luận.

제324조. 피고인의 최후진술

Điều 324. Bị cáo nói lời sau cùng

1. 변론참가인들이 더 이상 진술할 것이 없으면 재판장은 변론 종결을 선언한다.

1. Sau khi những người tham gia tranh luận không trình bày gì thêm, chủ tọa phiên tòa tuyên bố kết thúc tranh luận.

2. 피고인은 최후진술을 할 수 있다. 피고인이 최후진술을 할 때에는 질문을 할 수 없다. 최후진술에서 피고인이 사건에 중요한 의미를 가지는 새로운 정황을 추가로 진술하는 경우 재판부는 신문을 재개하기로 결정하여야 한다. 재판부는 피고인에게 사건과 관련 없는 사항을 진술하지 않도록 요구할 권리가 있으나 피고인에 대한 시간을 제한하여서는 아니 된다.

2. Bị cáo được nói lời sau cùng. Không được đặt câu hỏi khi bị cáo nói lời sau cùng. Nếu trong lời nói sau cùng, bị cáo trình bày thêm tình tiết mới có ý nghĩa quan trọng đối với vụ án thì Hội đồng xét xử phải quyết định trở lại việc hỏi. Hội đồng xét xử có quyền yêu cầu bị cáo không được trình bày những điểm không liên quan đến vụ án nhưng không được hạn chế thời gian đối với bị cáo.

제325조. 법정에서의 기소 결정 철회 또는 더 가벼운 죄 결론 제시의 심리

Điều 325. Xem xét việc rút quyết định truy tố hoặc kết luận về tội nhẹ hơn tại phiên tòa

1. 검찰관이 기소 결정의 일부를 철회하거나 더 가벼운 죄로 결론을 내린 경우 재판부는 사건의 재판을 계속 진행한다.

1. Khi Kiểm sát viên rút một phần quyết định truy tố hoặc kết luận về tội nhẹ hơn thì Hội đồng xét xử vẫn tiếp tục xét xử vụ án.

2. 검찰관이 기소 결정 전부를 철회한 경우 평의 전에 재판부는 공판참가인들에게 해당 기소 결정 철회에 관한 의견을 진술하도록 요구한다.

2. Trường hợp Kiểm sát viên rút toàn bộ quyết định truy tố thì trước khi nghị án, Hội đồng xét xử yêu cầu những người tham gia phiên tòa trình bày ý kiến về việc rút quyết định truy tố đó.

제VI절 평의 및 판결 선고

Mục VI NGHỊ ÁN VÀ TUYÊN ÁN

제326조. 평의

Điều 326. Nghị án

1. 판사와 배심원만이 평의 권한을 가진다. 평의는 평의실에서 진행되어야 한다. 평의를 주재하는 재판장은 재판부가 토의·결정하도록 해결되어야 할 사건의 각 문제를 제시할 책임이 있다. 재판장은 스스로 또는 재판부 구성원 1인을 지정하여 평의조서를 작성하게 한다. 재판부 구성원은 각 문제에 대하여 다수결로 표결하는 방식으로 사건의 모든 문제를 해결하여야 한다. 배심원이 먼저 표결하고 판사는 맨 나중에 표결한다. 어느 의견도 과반수를 얻지 못하는 경우 다수 의견을 확정하기 위하여 재판부 구성원들이 제시한 각 의견을 다시 토의하고 표결하여야 한다. 소수의견을 가진 자는 자신의 의견을 서면으로 진술할 권리가 있으며 사건기록에 편철된다.

1. Chỉ Thẩm phán và Hội thẩm mới có quyền nghị án. Việc nghị án phải được tiến hành tại phòng nghị án. Chủ tọa phiên tòa chủ trì việc nghị án có trách nhiệm đưa ra từng vấn đề của vụ án phải được giải quyết để Hội đồng xét xử thảo luận, quyết định. Chủ tọa phiên tòa tự mình hoặc phân công một thành viên Hội đồng xét xử ghi biên bản nghị án. Các thành viên Hội đồng xét xử phải giải quyết tất cả các vấn đề của vụ án bằng cách biểu quyết theo đa số về từng vấn đề. Hội thẩm biểu quyết trước, Thẩm phán biểu quyết sau cùng. Nếu không có ý kiến nào chiếm đa số thì phải thảo luận và biểu quyết lại từng ý kiến của các thành viên Hội đồng xét xử đã đưa ra để xác định ý kiến chiếm đa số. Người có ý kiến thiểu số có quyền trình bày ý kiến của mình bằng văn bản và được đưa vào hồ sơ vụ án.

2. 평의는 검찰관, 피고인, 변호인, 기타 소송참가인의 의견과 사건 증거를 충분하고 포괄적으로 검토한 기초 위에서 법정에서 심리된 증거, 자료에만 근거하여야 한다.

2. Việc nghị án chỉ được căn cứ vào những chứng cứ, tài liệu đã được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ của vụ án, ý kiến của Kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa, người tham gia tố tụng khác.

3. 평의 시 해결되어야 하는 사건의 문제는 다음 각 호를 포함한다.

3. Các vấn đề của vụ án phải được giải quyết khi nghị án gồm:

a) 사건이 사건중지의 경우에 해당하는지 또는 보완수사를 위해 기록을 반환하는 경우에 해당하는지 여부;

a) Vụ án có thuộc trường hợp tạm đình chỉ hoặc thuộc trường hợp trả hồ sơ để điều tra bổ sung hay không;

b) 수사기관, 수사관, 검찰원, 검찰관이 수집한 증거·자료 및 변호사, 피의자, 피고인, 기타 소송참가인이 제공한 증거·자료의 적법성;

b) Tính hợp pháp của những chứng cứ, tài liệu do Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát, Kiểm sát viên thu thập; do luật sư, bị can, bị cáo, người tham gia tố tụng khác cung cấp;

c) 피고인을 유죄로 인정할 근거의 유무. 유죄로 인정하기에 충분한 근거가 있는 경우 적용되는 형법의 호, 항, 조를 명확히 확정하여야 한다;

c) Có hay không có căn cứ kết tội bị cáo. Trường hợp đủ căn cứ kết tội thì phải xác định rõ điểm, khoản, điều của Bộ luật hình sự được áp dụng;

d) 피고인에게 적용할 형벌, 사법조치; 손해배상책임; 형사사건에서의 민사 문제;

d) Hình phạt, biện pháp tư pháp áp dụng đối với bị cáo; trách nhiệm bồi thường thiệt hại; vấn đề dân sự trong vụ án hình sự;

đ) 피고인이 형사책임 면제, 형 면제의 경우에 해당하는지 여부;

đ) Bị cáo có thuộc trường hợp miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt hay không;

e) 형사소송비용, 민사소송비용; 증거물의 처리; 압류된 재산, 동결된 계좌;

e) Án phí hình sự, án phí dân sự; xử lý vật chứng; tài sản bị kê biên, tài khoản bị phong tỏa;

g) 수사, 공소제기, 재판 과정에서 수사관, 검찰관, 변호인의 소송행위 및 소송결정의 적법성;

g) Tính hợp pháp của hành vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên, Kiểm sát viên, người bào chữa trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử;

h) 범죄 예방, 위반 시정 권고.

h) Kiến nghị phòng ngừa tội phạm, khắc phục vi phạm.

4. 검찰관이 기소 결정 전부를 철회한 경우에도 재판부는 본 조 제1항에 규정된 순서에 따라 사건의 문제를 계속 해결한다. 피고인이 무죄임을 특정할 근거가 있는 경우 재판부는 피고인에 대하여 무죄를 선고한다; 기소 결정 철회에 근거가 없다고 인정되는 경우 사건중지 결정을 내리고 동급 검찰원 검찰장 또는 바로 위의 상급 검찰원 검찰장에게 권고한다.

4. Trường hợp Kiểm sát viên rút toàn bộ quyết định truy tố thì Hội đồng xét xử vẫn giải quyết những vấn đề của vụ án theo trình tự quy định tại khoản 1 Điều này. Nếu có căn cứ xác định bị cáo không có tội thì Hội đồng xét xử tuyên bị cáo không có tội; nếu thấy việc rút quyết định truy tố không có căn cứ thì quyết định tạm đình chỉ vụ án và kiến nghị Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp.

5. 사건에 복잡한 정황이 많은 경우 재판부는 평의 시간을 연장하기로 결정할 수 있으나 법정에서의 변론 종결일부터 07일을 초과할 수 없다. 재판부는 법정에 출석한 자들과 법정에 불출석한 소송참가인에게 선고 일시 및 장소를 통지하여야 한다.

5. Trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp thì Hội đồng xét xử có thể quyết định kéo dài thời gian nghị án nhưng không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử phải thông báo cho những người có mặt tại phiên tòa và người tham gia tố tụng vắng mặt tại phiên tòa biết giờ, ngày, tháng, năm và địa điểm tuyên án.

6. 평의를 마치면 재판부는 다음 각 호의 문제 중 하나를 결정하여야 한다.

6. Kết thúc việc nghị án, Hội đồng xét xử phải quyết định một trong các vấn đề:

a) 판결 작성 및 판결 선고;

a) Ra bản án và tuyên án;

b) 신문되지 아니하였거나 밝혀지지 아니한 사건 정황이 있는 경우 신문 및 변론 재개;

b) Trở lại việc xét hỏi và tranh luận nếu có tình tiết vụ án chưa được xét hỏi, chưa được làm sáng tỏ;

c) 검찰원이 보완수사하도록 사건기록 반환; 검찰원에 자료, 증거 보완 요구;

c) Trả hồ sơ vụ án để Viện kiểm sát điều tra bổ sung; yêu cầu Viện kiểm sát bổ sung tài liệu, chứng cứ;

d) 사건중지. 재판부는 본 항 c호 및 d호의 결정에 관하여 법정에 출석한 자들과 법정에 불출석한 소송참가인에게 통지하여야 한다.

d) Tạm đình chỉ vụ án. Hội đồng xét xử phải thông báo cho những người có mặt tại phiên tòa và người tham gia tố tụng vắng mặt tại phiên tòa về các quyết định tại điểm c và điểm d khoản này.

7. 범죄의 누락이 있음을 발견한 경우 재판부는 본 법전 제18조 및 제153조의 규정에 따라 사건 입건을 결정한다.

7. Trường hợp phát hiện có việc bỏ lọt tội phạm thì Hội đồng xét xử quyết định việc khởi tố vụ án theo quy định tại Điều 18 và Điều 153 của Bộ luật này.

제327조. 판결 선고

Điều 327. Tuyên án

재판장 또는 재판부의 다른 구성원이 판결서를 낭독한다. 비공개재판의 경우에는 판결서 중 주문 부분만을 낭독한다. 낭독을 마친 후 판결의 집행 및 항소권에 관하여 추가로 설명할 수 있다.

Chủ tọa phiên tòa hoặc một thành viên khác của Hội đồng xét xử đọc bản án. Trường hợp xét xử kín thì chỉ đọc phần quyết định trong bản án. Sau khi đọc xong có thể giải thích thêm về việc chấp hành bản án và quyền kháng cáo.

제328조. 피고인의 석방

Điều 328. Trả tự do cho bị cáo

다음 각 호의 경우에 재판부는 구속 중인 피고인이 다른 범죄로 구속된 것이 아니라면 법정에서 즉시 석방을 선언하여야 한다.

Trong các trường hợp sau đây, Hội đồng xét xử phải tuyên bố trả tự do ngay tại phiên tòa cho bị cáo đang bị tạm giam, nếu họ không bị tạm giam về một tội phạm khác:

1. 피고인이 무죄인 경우;

1. Bị cáo không có tội;

2. 피고인이 형사책임을 면제받았거나 형을 면제받은 경우;

2. Bị cáo được miễn trách nhiệm hình sự hoặc được miễn hình phạt;

3. 피고인이 징역형이 아닌 형벌에 처해진 경우;

3. Bị cáo bị xử phạt bằng hình phạt không phải là hình phạt tù;

4. 피고인이 징역형에 처해졌으나 집행유예를 선고받은 경우;

4. Bị cáo bị xử phạt tù nhưng được hưởng án treo;

5. 징역형의 기간이 피고인이 구속되었던 기간과 같거나 더 짧은 경우.

5. Thời hạn phạt tù bằng hoặc ngắn hơn thời gian bị cáo đã bị tạm giam.

제329조. 판결 선고 후 피고인의 구속

Điều 329. Bắt tạm giam bị cáo sau khi tuyên án

1. 구속 중인 피고인이 징역형에 처해졌으나 형 집행을 확보하기 위하여 계속 구속할 필요가 있다고 인정되는 경우 재판부는 피고인 구속 결정을 내리되, 본 법전 제328조 제4항 및 제5항에 규정된 경우는 예외로 한다.

1. Trường hợp bị cáo đang bị tạm giam mà bị xử phạt tù nhưng xét thấy cần tiếp tục tạm giam để bảo đảm thi hành án thì Hội đồng xét xử ra quyết định tạm giam bị cáo, trừ trường hợp được quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 328 của Bộ luật này.

2. 피고인이 구속되어 있지 아니하나 징역형에 처해진 경우 판결이 법률적 효력을 발생한 때에만 형을 집행하기 위하여 구속된다. 피고인이 도주하거나 계속 범죄를 저지를 수 있다고 볼 근거가 있는 경우 재판부는 법정에서 즉시 피고인을 구속하기로 결정할 수 있다.

2. Trường hợp bị cáo không bị tạm giam nhưng bị xử phạt tù thì họ chỉ bị bắt tạm giam để chấp hành hình phạt khi bản án đã có hiệu lực pháp luật. Hội đồng xét xử có thể ra quyết định bắt tạm giam bị cáo ngay tại phiên tòa nếu có căn cứ cho thấy bị cáo có thể trốn hoặc tiếp tục phạm tội.

3. 본 조 제1항 및 제2항에 규정된 피고인의 구속기간은 선고일부터 45일이다.

3. Thời hạn tạm giam bị cáo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là 45 ngày kể từ ngày tuyên án.

4. 피고인이 사형에 처해진 경우 재판부는 판결서에서 형 집행을 확보하기 위하여 피고인을 계속 구속하기로 결정한다.

4. Trường hợp bị cáo bị xử phạt tử hình thì Hội đồng xét xử quyết định trong bản án việc tiếp tục tạm giam bị cáo để bảo đảm thi hành án.

제XXII장 항소심 재판

Chương XXII XÉT XỬ PHÚC THẨM

제I절 항소심 재판의 성격 및 항소·항의권

Mục I TÍNH CHẤT CỦA XÉT XỬ PHÚC THẨM VÀ QUYỀN KHÁNG CÁO, KHÁNG NGHỊ

제330조. 항소심 재판의 성격

Điều 330. Tính chất của xét xử phúc thẩm

1. 항소심 재판이란 해당 사건에 대한 1심 판결, 결정이 아직 법률적 효력을 발생하지 아니한 상태에서 항소 또는 항의가 제기된 경우 바로 위의 상급 법원이 사건을 다시 재판하거나 1심 결정을 다시 심리하는 것이다.

1. Xét xử phúc thẩm là việc Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử lại vụ án hoặc xét lại quyết định sơ thẩm mà bản án, quyết định sơ thẩm đối với vụ án đó chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo hoặc kháng nghị.

2. 항소, 항의의 대상이 되는 1심 결정은 본 법전의 규정에 따른 1심 법원의 사건중지 결정, 사건종결 결정, 피의자·피고인에 대한 사건중지 결정, 피의자·피고인에 대한 사건종결 결정 및 기타 결정이다.

2. Quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị là quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ vụ án, quyết định tạm đình chỉ vụ án đối với bị can, bị cáo, quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, bị cáo và quyết định khác của Tòa án cấp sơ thẩm theo quy định của Bộ luật này.

개정
출처제177조 제2항 h점 · 소년사법법 제59/2024/QH15호 제5편
시행2026-01-01
실효-
개정 시행2026-01-01
유형개정 10
레코드fa503e80-2f2e-11f1-ae3e-39de8939e462

h) 제330조 제2항을 다음과 같이 개정·보완한다: "2. 항소, 항의의 대상이 되는 1심 결정은 본 법전, 미성년자사법법의 규정에 따른 1심 법원의 사건중지 결정, 사건종결 결정, 피의자·피고인에 대한 사건중지 결정, 피의자·피고인에 대한 사건종결 결정 및 기타 결정이다.";

h) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 330 như sau: "2. Quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị là quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ vụ án, quyết định tạm đình chỉ vụ án đối với bị can, bị cáo, quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, bị cáo và quyết định khác của Tòa án cấp sơ thẩm theo quy định của Bộ luật này, Luật Tư pháp người chưa thành niên.";

제331조. 항소권자

Điều 331. Người có quyền kháng cáo

1. 피고인, 피해자, 그 대리인은 1심 판결 또는 결정에 대하여 항소할 권리가 있다.

1. Bị cáo, bị hại, người đại diện của họ có quyền kháng cáo bản án hoặc quyết định sơ thẩm.

2. 변호인은 자신이 변호하는 18세 미만인 자, 정신적 또는 신체적 결함이 있는 자의 이익을 보호하기 위하여 항소할 권리가 있다.

2. Người bào chữa có quyền kháng cáo để bảo vệ lợi ích của người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà mình bào chữa.

3. 민사원고, 민사피고, 그 대리인은 손해배상과 관련된 판결 또는 결정 부분에 대하여 항소할 권리가 있다.

3. Nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người đại diện của họ có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại.

4. 사건과 관련된 권리, 의무가 있는 자, 그 대리인은 자신의 권리, 의무와 관련된 판결 또는 결정 부분에 대하여 항소할 권리가 있다.

4. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người đại diện của họ có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ.

5. 18세 미만인 자 또는 정신적·신체적 결함이 있는 자인 피해자, 당사자의 합법적 권익보호인은 자신이 보호하는 자의 권리, 의무와 관련된 판결 또는 결정 부분에 대하여 항소할 권리가 있다.

5. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự là người dưới 18 tuổi hoặc người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của người mà mình bảo vệ.

6. 법원에 의해 무죄를 선고받은 자는 1심 판결이 자신을 무죄로 특정한 근거에 대하여 항소할 권리가 있다.

6. Người được Tòa án tuyên không có tội có quyền kháng cáo về các căn cứ mà bản án sơ thẩm đã xác định là họ không có tội.

제332조. 항소 절차

Điều 332. Thủ tục kháng cáo

1. 항소인은 1심 재판을 한 법원 또는 항소심 법원에 항소장을 제출하여야 한다. 피고인이 구속 중인 경우 구치소장, 유치장장은 피고인이 항소권을 행사하도록 보장하고 항소장을 접수하여 항소된 판결, 결정을 내린 1심 법원에 이송하여야 한다. 항소인은 1심 재판을 한 법원 또는 항소심 법원에 항소에 관하여 직접 진술할 수 있다. 법원은 본 법전 제133조의 규정에 따라 항소에 관한 조서를 작성하여야 한다. 항소에 관한 조서를 작성하였거나 항소장을 접수한 항소심 법원은 일반 규정에 따라 이행하도록 조서 또는 항소장을 1심 법원에 송부하여야 한다.

1. Người kháng cáo phải gửi đơn kháng cáo đến Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm. Trường hợp bị cáo đang bị tạm giam, Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ phải bảo đảm cho bị cáo thực hiện quyền kháng cáo, nhận đơn kháng cáo và chuyển cho Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định bị kháng cáo. Người kháng cáo có thể trình bày trực tiếp với Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm về việc kháng cáo. Tòa án phải lập biên bản về việc kháng cáo theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật này. Tòa án cấp phúc thẩm đã lập biên bản về việc kháng cáo hoặc nhận được đơn kháng cáo thì phải gửi biên bản hoặc đơn kháng cáo cho Tòa án cấp sơ thẩm để thực hiện theo quy định chung.

2. 항소장에는 다음 각 호의 주요 내용을 명시한다.

2. Đơn kháng cáo có các nội dung chính:

a) 항소장 작성 연월일;

a) Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo;

b) 항소인의 성명, 주소;

b) Họ tên, địa chỉ của người kháng cáo;

c) 항소인의 이유 및 요구;

c) Lý do và yêu cầu của người kháng cáo;

d) 항소인의 서명 또는 지장.

d) Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.

3. 항소의 근거 있음을 증명하기 위하여 항소장에 보완 증거, 자료, 물건(있는 경우)을 첨부하거나 직접 진술과 함께 제출한다.

3. Kèm theo đơn kháng cáo hoặc cùng với việc trình bày trực tiếp là chứng cứ, tài liệu, đồ vật bổ sung (nếu có) để chứng minh tính có căn cứ của kháng cáo.

제333조. 항소기간

Điều 333. Thời hạn kháng cáo

1. 1심 판결에 대한 항소기간은 선고일부터 15일이다. 법정에 불출석한 피고인, 당사자의 경우 항소기간은 그들이 판결서를 접수한 날 또는 법률 규정에 따라 판결서가 게시된 날부터 기산한다.

1. Thời hạn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với bị cáo, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

2. 1심 결정에 대한 항소기간은 항소권자가 결정을 접수한 날부터 07일이다.

2. Thời hạn kháng cáo đối với quyết định sơ thẩm là 07 ngày kể từ ngày người có quyền kháng cáo nhận được quyết định.

3. 항소일은 다음과 같이 확정된다.

3. Ngày kháng cáo được xác định như sau:

a) 항소장이 우편서비스를 통해 발송된 경우 항소일은 발송지의 우편 소인에 따른 날이다;

a) Trường hợp đơn kháng cáo gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày kháng cáo là ngày theo dấu bưu chính nơi gửi;

b) 항소장이 구치소장, 유치장장을 통해 발송된 경우 항소일은 구치소장, 유치장장이 항소장을 접수한 날이다. 구치소장, 유치장장은 접수일을 명시하고 항소장에 확인 서명하여야 한다;

b) Trường hợp đơn kháng cáo gửi qua Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ thì ngày kháng cáo là ngày Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ nhận được đơn. Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ phải ghi rõ ngày nhận đơn và ký xác nhận vào đơn;

c) 항소인이 법원에 항소장을 제출한 경우 항소일은 법원이 항소장을 접수한 날이다. 항소인이 법원에 직접 진술한 경우 항소일은 법원이 항소에 관한 조서를 작성한 날이다.

c) Trường hợp người kháng cáo nộp đơn kháng cáo tại Tòa án thì ngày kháng cáo là ngày Tòa án nhận đơn. Trường hợp người kháng cáo trình bày trực tiếp với Tòa án thì ngày kháng cáo là ngày Tòa án lập biên bản về việc kháng cáo.

제334조. 항소의 접수 및 처리 절차

Điều 334. Thủ tục tiếp nhận và xử lý kháng cáo

1. 항소장 또는 항소에 관한 조서를 접수한 후 1심 법원은 접수대장에 기재하고 본 법전의 규정에 따라 항소장의 유효성을 검사하여야 한다.

1. Sau khi nhận được đơn kháng cáo hoặc biên bản về việc kháng cáo, Tòa án cấp sơ thẩm phải vào sổ tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của đơn kháng cáo theo quy định của Bộ luật này.

2. 항소장이 유효한 경우 1심 법원은 본 법전 제338조의 규정에 따라 항소 사실을 통지한다.

2. Trường hợp đơn kháng cáo hợp lệ thì Tòa án cấp sơ thẩm thông báo về việc kháng cáo theo quy định tại Điều 338 của Bộ luật này.

3. 항소장이 유효하나 항소 내용이 불분명한 경우 1심 법원은 명확히 하기 위하여 항소인에게 즉시 통지하여야 한다.

3. Trường hợp đơn kháng cáo hợp lệ nhưng nội dung kháng cáo chưa rõ thì Tòa án cấp sơ thẩm phải thông báo ngay cho người kháng cáo để làm rõ.

4. 항소장의 내용이 본 법전의 규정에 부합하나 항소기간을 도과한 경우 1심 법원은 항소인에게 이유를 진술하고 기한 후 항소장 제출 이유가 정당함을 증명하기 위한 증거, 자료, 물건(있는 경우)을 제시하도록 요구한다.

4. Trường hợp nội dung đơn kháng cáo đúng quy định của Bộ luật này nhưng quá thời hạn kháng cáo thì Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu người kháng cáo trình bày lý do và xuất trình chứng cứ, tài liệu, đồ vật (nếu có) để chứng minh lý do nộp đơn kháng cáo quá hạn là chính đáng.

5. 항소장 작성자가 항소권이 없는 경우 항소장을 접수한 날부터 03일 이내에 법원은 항소장을 반환하고 작성자, 동급 검찰원에 서면으로 통지한다. 통지 서면에는 항소장 반환 이유를 명시하여야 한다. 항소장 반환에 대하여는 통지를 접수한 날부터 07일 이내에 이의신청을 할 수 있다. 이의신청의 해결은 본 법전 제XXXIII장의 규정에 따라 수행된다.

5. Trường hợp người làm đơn kháng cáo không có quyền kháng cáo thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận đơn, Tòa án trả lại đơn và thông báo bằng văn bản cho người làm đơn, Viện kiểm sát cùng cấp. Văn bản thông báo phải ghi rõ lý do của việc trả lại đơn. Việc trả lại đơn có thể bị khiếu nại trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo. Việc giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định tại Chương XXXIII của Bộ luật này.

제335조. 기간도과 항소

Điều 335. Kháng cáo quá hạn

1. 불가항력의 사유 또는 객관적 장애로 인하여 항소인이 본 법전이 규정한 기한 내에 항소를 이행할 수 없었던 경우 기간도과 항소가 수용된다.

1. Việc kháng cáo quá hạn được chấp nhận nếu có lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan mà người kháng cáo không thể thực hiện được việc kháng cáo trong thời hạn do Bộ luật này quy định.

2. 기간도과 항소장을 접수한 날부터 03일 이내에 1심 법원은 기간도과 항소장, 항소인의 기간도과 항소 이유에 관한 경위서 및 첨부된 증거, 자료, 물건(있는 경우)을 항소심 법원에 송부하여야 한다.

2. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được đơn kháng cáo quá hạn, Tòa án cấp sơ thẩm phải gửi đơn kháng cáo, bản tường trình của người kháng cáo về lý do kháng cáo quá hạn và chứng cứ, tài liệu, đồ vật kèm theo (nếu có) cho Tòa án cấp phúc thẩm.

3. 기간도과 항소장 및 첨부된 증거, 자료, 물건(있는 경우)을 접수한 날부터 10일 이내에 항소심 법원은 기간도과 항소를 심리하기 위하여 판사 3인으로 구성된 합의부를 구성한다. 기간도과 항소 심리부는 기간도과 항소를 수용하거나 불수용하는 결정을 내릴 권한이 있으며 결정서에 수용 또는 불수용 이유를 명시하여야 한다.

3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn kháng cáo quá hạn và chứng cứ, tài liệu, đồ vật kèm theo (nếu có), Tòa án cấp phúc thẩm thành lập Hội đồng gồm ba Thẩm phán để xem xét kháng cáo quá hạn. Hội đồng xét kháng cáo quá hạn có quyền ra quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng cáo quá hạn và phải ghi rõ lý do của việc chấp nhận hoặc không chấp nhận trong quyết định.

4. 기간도과 항소 심리 기일에는 동급 검찰원 검찰관이 참여하여야 한다. 기간도과 항소 심리일 03일 전까지 항소심 법원은 기간도과 항소장 사본 및 첨부된 증거, 자료(있는 경우)를 동급 검찰원에 송부한다. 검찰관은 기간도과 항소 심리에 관한 검찰원의 견해를 진술한다.

4. Phiên họp xét kháng cáo quá hạn phải có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp. Trong thời hạn 03 ngày trước ngày xét đơn kháng cáo quá hạn, Tòa án cấp phúc thẩm gửi bản sao đơn kháng cáo quá hạn và chứng cứ, tài liệu kèm theo (nếu có) cho Viện kiểm sát cùng cấp. Kiểm sát viên phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát về việc xét kháng cáo quá hạn.

5. 기간도과 항소 심리부의 결정은 기간도과 항소인, 1심 법원 및 항소심 법원의 동급 검찰원에 송부된다. 항소심 법원이 기간도과 항소를 수용한 경우 1심 법원은 본 법전이 규정한 절차를 진행하고 항소심 법원에 사건기록을 송부하여야 한다.

5. Quyết định của Hội đồng xét kháng cáo quá hạn được gửi cho người kháng cáo quá hạn, Tòa án cấp sơ thẩm và Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án cấp phúc thẩm. Trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm chấp nhận kháng cáo quá hạn thì Tòa án cấp sơ thẩm phải tiến hành các thủ tục do Bộ luật này quy định và gửi hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp phúc thẩm.

제336조. 검찰원의 항의

Điều 336. Kháng nghị của Viện kiểm sát

1. 동급 검찰원, 바로 위의 상급 검찰원은 1심 판결 또는 결정에 대하여 항의할 권리가 있다.

1. Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị bản án hoặc quyết định sơ thẩm.

2. 검찰원의 항의 결정서에는 다음 각 호의 주요 내용을 명시한다.

2. Quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát có các nội dung chính:

a) 항의 결정 연월일 및 항의 결정 번호;

a) Ngày, tháng, năm ra quyết định kháng nghị và số của quyết định kháng nghị;

b) 항의 결정을 내린 검찰원의 명칭;

b) Tên của Viện kiểm sát ra quyết định kháng nghị;

c) 1심 판결, 결정의 전부 또는 일부에 대한 항의 여부;

c) Kháng nghị đối với toàn bộ hay một phần bản án, quyết định sơ thẩm;

d) 항의 이유, 근거 및 검찰원의 요구;

d) Lý do, căn cứ kháng nghị và yêu cầu của Viện kiểm sát;

đ) 항의 결정 서명자의 성명, 직책.

đ) Họ tên, chức vụ của người ký quyết định kháng nghị.

제337조. 항의기간

Điều 337. Thời hạn kháng nghị

1. 1심 법원의 판결에 대한 검찰원의 항의기간은 법원의 선고일부터 동급 검찰원은 15일, 바로 위의 상급 검찰원은 30일이다.

1. Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 30 ngày kể từ ngày Tòa án tuyên án.

2. 1심 법원의 결정에 대한 검찰원의 항의기간은 법원의 결정일부터 동급 검찰원은 07일, 바로 위의 상급 검찰원은 15일이다.

2. Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp đối với quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm là 07 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

제338조. 항소 사실의 통지, 항의 결정서의 송부

Điều 338. Thông báo về việc kháng cáo, gửi quyết định kháng nghị

1. 항소 사실은 항소기간 만료일부터 07일 이내에 1심 법원에 의해 동급 검찰원 및 항소 관련자들에게 서면으로 통지되어야 한다. 통지서에는 항소인의 요구를 명시하여야 한다.

1. Việc kháng cáo phải được Tòa án cấp sơ thẩm thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp và những người liên quan đến kháng cáo trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo. Thông báo phải nêu rõ yêu cầu của người kháng cáo.

2. 항의 결정을 내린 날부터 02일 이내에 검찰원은 보완 증거, 자료, 물건(있는 경우)이 첨부된 항의 결정서를 1심 재판을 한 법원에 송부하여야 하고, 피고인 및 항의 관련자들에게 항의 결정서를 송부하여야 한다. 항의한 검찰원은 항의 권한이 있는 다른 검찰원에 항의 결정서를 송부하여야 한다.

2. Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày ra quyết định kháng nghị, Viện kiểm sát phải gửi quyết định kháng nghị kèm theo chứng cứ, tài liệu, đồ vật bổ sung (nếu có) cho Tòa án đã xét xử sơ thẩm, gửi quyết định kháng nghị cho bị cáo và những người liên quan đến kháng nghị. Viện kiểm sát đã kháng nghị phải gửi quyết định kháng nghị cho Viện kiểm sát khác có thẩm quyền kháng nghị.

3. 항소, 항의에 관한 통지를 접수한 소송참가인은 항소, 항의 내용에 관한 자신의 의견을 기재한 서면을 항소심 법원에 송부할 권리가 있다. 그들의 의견은 사건기록에 편철된다.

3. Người tham gia tố tụng nhận được thông báo về việc kháng cáo, kháng nghị có quyền gửi văn bản nêu ý kiến của mình về nội dung kháng cáo, kháng nghị cho Tòa án cấp phúc thẩm. Ý kiến của họ được đưa vào hồ sơ vụ án.

제339조. 항소, 항의의 효력

Điều 339. Hậu quả của việc kháng cáo, kháng nghị

법원의 판결, 결정 중 항소, 항의된 부분은 집행에 부쳐지지 아니하되, 본 법전 제363조에 규정된 경우는 예외로 한다. 판결, 결정 전부에 대하여 항소, 항의가 있는 경우 판결, 결정 전부는 집행에 부쳐지지 아니하되, 본 법전 제363조에 규정된 경우는 예외로 한다. 1심 법원은 항소, 항의 기간 만료일부터 07일 이내에 사건기록, 항소장, 항의서 및 첨부된 증거, 자료, 물건(있는 경우)을 항소심 법원에 송부하여야 한다.

Những phần của bản án, quyết định của Tòa án bị kháng cáo, kháng nghị thì chưa được đưa ra thi hành, trừ trường hợp quy định tại Điều 363 của Bộ luật này. Khi có kháng cáo, kháng nghị đối với toàn bộ bản án, quyết định thì toàn bộ bản án, quyết định chưa được đưa ra thi hành, trừ trường hợp quy định tại Điều 363 của Bộ luật này. Tòa án cấp sơ thẩm phải gửi hồ sơ vụ án, kháng cáo, kháng nghị và chứng cứ, tài liệu, đồ vật kèm theo (nếu có) cho Tòa áp cấp phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

제340조. 사건의 수리

Điều 340. Thụ lý vụ án

1. 항소, 항의 및 첨부된 증거, 자료, 물건(있는 경우)이 포함된 사건기록을 접수한 즉시 항소심 법원은 수리대장에 기재하여야 한다.

1. Ngay sau khi nhận được hồ sơ vụ án có kháng cáo, kháng nghị và chứng cứ, tài liệu, đồ vật kèm theo (nếu có), Tòa án cấp phúc thẩm phải vào sổ thụ lý.

2. 사건을 수리한 날부터 03일 이내에 항소심 법원장은 공판, 심리를 주재할 재판장을 배당한다.

2. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày thụ lý vụ án, Chánh án Tòa án cấp phúc thẩm phân công Thẩm phán làm chủ tọa phiên tòa, phiên họp.

제341조. 검찰원으로의 사건기록 이송

Điều 341. Chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát

1. 사건을 수리한 후 항소심 법원은 사건기록을 동급 검찰원에 이송하여야 한다. 사건기록을 접수한 날부터 성급 인민검찰원 및 군구급 군사검찰원은 15일, 고등인민검찰원, 중앙군사검찰원은 20일 이내에 검찰원은 사건기록을 법원에 반환하여야 한다. 사건이 특별히 중대하고 복잡한 범죄 유형에 속하는 경우 이 기한은 연장될 수 있으나 성급 인민검찰원, 군구급 군사검찰원은 25일, 고등인민검찰원, 중앙군사검찰원은 30일을 초과할 수 없다.

1. Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án cấp phúc thẩm phải chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát cùng cấp. Trong thời hạn 15 ngày đối với Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, 20 ngày đối với Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án, Viện kiểm sát phải trả lại hồ sơ vụ án cho Tòa án. Trường hợp vụ án thuộc loại tội đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp thì thời hạn này có thể kéo dài nhưng không quá 25 ngày đối với Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, 30 ngày đối với Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương.

2. 항소심 법원이 재판 전에 보완 증거, 자료, 물건을 접수한 경우 이 증거, 자료, 물건을 동급 검찰원에 이송하여야 한다. 보완 증거, 자료, 물건을 접수한 날부터 03일 이내에 검찰원은 이를 법원에 반환하여야 한다.

2. Trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm nhận được chứng cứ, tài liệu, đồ vật bổ sung trước khi xét xử thì phải chuyển chứng cứ, tài liệu, đồ vật này cho Viện kiểm sát cùng cấp. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được chứng cứ, tài liệu, đồ vật bổ sung thì Viện kiểm sát phải trả lại cho Tòa án.

제342조. 항소, 항의의 변경, 보완, 철회

Điều 342. Thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị

1. 공판 개정 전 또는 항소심 법정에서 항소인은 항소를 변경·보완할 권리가 있고, 항의 결정을 내린 검찰원은 항의를 변경·보완할 권리가 있으나 피고인의 처지를 더 불리하게 하여서는 아니 된다; 항소인은 항소의 일부 또는 전부를 철회할 수 있다; 항의 결정을 내린 검찰원 또는 바로 위의 상급 검찰원은 항의의 일부 또는 전부를 철회할 권리가 있다.

1. Trước khi bắt đầu phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo có quyền thay đổi, bổ sung kháng cáo, Viện kiểm sát ra quyết định kháng nghị có quyền thay đổi, bổ sung kháng nghị nhưng không được làm xấu hơn tình trạng của bị cáo; người kháng cáo rút một phần hoặc toàn bộ kháng cáo; Viện kiểm sát ra quyết định kháng nghị hoặc Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền rút một phần hoặc toàn bộ kháng nghị.

2. 개정 전의 항소, 항의의 변경, 보완, 철회는 서면으로 작성하여 항소심 법원에 송부하여야 한다. 항소심 법원은 항소, 항의의 변경, 보완, 철회 사실을 검찰원, 피고인 및 항소·항의 관련자들에게 통지하여야 한다. 법정에서의 항소, 항의의 변경, 보완, 철회는 법정조서에 기재된다.

2. Việc thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị trước khi mở phiên tòa phải lập văn bản và gửi cho Tòa án cấp phúc thẩm. Tòa án cấp phúc thẩm phải thông báo cho Viện kiểm sát, bị cáo và những người có liên quan đến kháng cáo, kháng nghị biết về việc thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị. Việc thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị tại phiên tòa được ghi vào biên bản phiên tòa.

3. 항소인이 항소의 일부를 철회하거나 검찰원이 법정에서 항의의 일부를 철회한 경우로서 다른 항소, 항의와 관련이 없다고 인정되는 때에는 항소심 재판부가 항소, 항의의 일부 철회에 대하여 판단하고 항소심 판결에서 해당 항소, 항의 부분의 재판을 종결하기로 결정한다.

3. Trường hợp người kháng cáo rút một phần kháng cáo, Viện kiểm sát rút một phần kháng nghị tại phiên tòa mà xét thấy không liên quan đến kháng cáo, kháng nghị khác thì Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận định về việc rút một phần kháng cáo, kháng nghị và quyết định đình chỉ xét xử phần kháng cáo, kháng nghị đó trong bản án phúc thẩm.

제343조. 항소, 항의가 없는 법원의 1심 판결, 결정의 효력

Điều 343. Hiệu lực của bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án không có kháng cáo, kháng nghị

법원의 1심 판결, 결정 및 판결, 결정 중 항소, 항의되지 아니한 부분은 항소, 항의 기간이 만료된 날부터 법률적 효력을 발생한다.

Bản án, quyết định và những phần của bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án không bị kháng cáo, kháng nghị thì có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

제II절 항소심 재판 절차

Mục II THỦ TỤC XÉT XỬ PHÚC THẨM

제344조. 항소심 재판관할 법원

Điều 344. Tòa án có thẩm quyền xét xử phúc thẩm

1. 성급 인민법원은 항소, 항의된 현급 인민법원의 판결, 결정을 항소심으로 재판할 관할이 있다.

1. Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền xét xử phúc thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện bị kháng cáo, kháng nghị.

2. 고등인민법원은 토지관할 범위에 속하는 성급 인민법원의 항소, 항의된 판결, 결정을 항소심으로 재판할 관할이 있다.

2. Tòa án nhân dân cấp cao có thẩm quyền xét xử phúc thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ bị kháng cáo, kháng nghị.

3. 군구급 군사법원은 항소, 항의된 구역군사법원의 판결, 결정을 항소심으로 재판할 관할이 있다.

3. Tòa án quân sự cấp quân khu có thẩm quyền xét xử phúc thẩm bản án, quyết định của Tòa án quân sự khu vực bị kháng cáo, kháng nghị.

4. 중앙군사법원은 항소, 항의된 군구급 군사법원의 판결, 결정을 항소심으로 재판할 관할이 있다.

4. Tòa án quân sự trung ương có thẩm quyền xét xử phúc thẩm bản án, quyết định của Tòa án quân sự cấp quân khu bị kháng cáo, kháng nghị.

제345조. 항소심 재판의 범위

Điều 345. Phạm vi xét xử phúc thẩm

항소심 법원은 판결, 결정 중 항소, 항의된 내용 부분을 심리한다. 필요하다고 인정되는 경우 항소, 항의되지 아니한 판결, 결정의 다른 부분도 심리할 수 있다.

Tòa án cấp phúc thẩm xem xét phần nội dung của bản án, quyết định bị kháng cáo, kháng nghị. Nếu xét thấy cần thiết, có thể xem xét các phần khác của bản án, quyết định không bị kháng cáo, kháng nghị.

제346조. 항소심 공판준비기간

Điều 346. Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm

1. 성급 인민법원, 군구급 군사법원은 사건기록을 접수한 날부터 60일 이내에 항소심 공판을 개정하여야 한다; 고등인민법원, 중앙군사법원은 사건기록을 접수한 날부터 90일 이내에 항소심 공판을 개정하여야 한다.

1. Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu phải mở phiên tòa phúc thẩm trong thời hạn 60 ngày; Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án quân sự trung ương phải mở phiên tòa phúc thẩm trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án.

2. 사건을 수리한 날부터 성급 인민법원, 군구급 군사법원은 45일, 고등인민법원, 중앙군사법원은 75일 이내에 재판장은 다음 각 호의 결정 중 하나를 내려야 한다.

2. Trong thời hạn 45 ngày đối với Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu, 75 ngày đối với vụ án Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án quân sự trung ương kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán chủ toạ phiên tòa phải ra một trong các quyết định:

a) 항소심 재판종결;

a) Đình chỉ xét xử phúc thẩm;

b) 항소심 공판회부.

b) Đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm.

3. 공판회부결정을 내린 날부터 15일 이내에 법원은 항소심 공판을 개정하여야 한다.

3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa phúc thẩm.

4. 늦어도 개정 10일 전까지 항소심 법원은 공판회부결정을 동급 검찰원, 변호인, 피해자, 피해자 및 당사자의 합법적 권익보호인, 항소인, 항소·항의와 관련된 권리·의무가 있는 자에게 송부하여야 한다.

4. Chậm nhất là 10 ngày trước khi mở phiên tòa, Tòa án cấp phúc thẩm phải gửi quyết định đưa vụ án ra xét xử cho Viện kiểm sát cùng cấp, người bào chữa, bị hại, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự, người kháng cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến kháng cáo, kháng nghị.

제347조. 예방조치, 강제조치의 적용, 변경, 취소

Điều 347. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế

1. 사건을 수리한 후 항소심 법원은 예방조치, 강제조치의 적용, 변경, 취소를 결정할 권한이 있다. 구속조치의 적용, 변경, 취소는 법원장, 부법원장이 결정한다. 기타 예방조치, 강제조치의 적용, 변경, 취소는 재판장이 결정한다.

1. Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án cấp phúc thẩm có quyền quyết định việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế. Việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp tạm giam do Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quyết định. Việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ các biện pháp ngăn chặn khác, biện pháp cưỡng chế do Thẩm phán chủ tọa phiên tòa quyết định.

2. 재판 준비를 위한 구속기간은 본 법전 제346조에 규정된 항소심 공판준비기간을 초과할 수 없다. 피고인의 구속기간이 남아 있고 피고인을 계속 구속할 필요가 있다고 인정되는 경우 항소심 법원은 1심 법원의 구속결정에 따른 구속기간을 사용한다. 1심 법원의 구속결정에 따른 피고인의 구속기간이 만료된 경우 법원장, 부법원장이 새로운 구속결정을 내린다. 구속 중인 피고인에 대하여 재판을 완료하기 위해 계속 구속할 필요가 있다고 인정되는 경우 재판부는 공판 종료 시까지 구속결정을 내린다.

2. Thời hạn tạm giam để chuẩn bị xét xử không được quá thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm quy định tại Điều 346 của Bộ luật này. Trường hợp còn thời hạn tạm giam bị cáo mà xét thấy cần phải tiếp tục tạm giam bị cáo thì Tòa án cấp phúc thẩm sử dụng thời hạn tạm giam theo quyết định tạm giam của Tòa án cấp sơ thẩm. Trường hợp đã hết thời hạn tạm giam bị cáo theo quyết định tạm giam của Tòa án cấp sơ thẩm thì Chánh án, Phó Chánh án Tòa án ra quyết định tạm giam mới. Đối với bị cáo đang bị tạm giam, nếu xét thấy cần tiếp tục tạm giam để hoàn thành việc xét xử thì Hội đồng xét xử ra quyết định tạm giam cho đến khi kết thúc phiên tòa.

3. 징역형에 처해진 구속 중인 피고인으로서 공판 종료일까지 구속기간이 만료된 경우 재판부는 형 집행을 확보하기 위하여 피고인 구속결정을 내리되, 본 법전 제328조 제4항 및 제5항에 규정된 경우는 예외로 한다. 구속되어 있지 아니하나 징역형에 처해진 피고인에 대하여 재판부는 선고 직후 피고인을 구속하기로 결정할 수 있다. 구속기간은 선고일부터 45일이다.

3. Đối với bị cáo đang bị tạm giam bị xử phạt tù mà đến ngày kết thúc phiên tòa thời hạn tạm giam đã hết thì Hội đồng xét xử ra quyết định tạm giam bị cáo để bảo đảm việc thi hành án, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 328 của Bộ luật này. Đối với bị cáo không bị tạm giam nhưng bị xử phạt tù thì Hội đồng xét xử có thể ra quyết định bắt tạm giam bị cáo ngay sau khi tuyên án. Thời hạn tạm giam là 45 ngày kể từ ngày tuyên án.

제348조. 항소심 재판종결

Điều 348. Đình chỉ xét xử phúc thẩm

1. 항소심 법원은 항소인이 항소 전부를 철회하고 검찰원이 항의 전부를 철회한 사건에 대하여 항소심 재판을 종결한다. 개정 전의 항소심 재판종결은 재판장이 결정하고, 법정에서는 재판부가 결정한다. 1심 판결은 항소심 법원이 항소심 재판종결 결정을 내린 날부터 법률적 효력을 발생한다.

1. Tòa án cấp phúc thẩm đình chỉ việc xét xử phúc thẩm đối với vụ án mà người kháng cáo đã rút toàn bộ kháng cáo, Viện kiểm sát đã rút toàn bộ kháng nghị. Việc đình chỉ xét xử phúc thẩm trước khi mở phiên tòa do Thẩm phán chủ tọa phiên tòa quyết định, tại phiên tòa do Hội đồng xét xử quyết định. Bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm.

2. 항소인이 항소의 일부를 철회하거나 검찰원이 개정 전에 항의의 일부를 철회한 경우로서 다른 항소, 항의와 관련이 없다고 인정되는 때에는 재판장이 철회된 항소, 항의 부분에 대하여 항소심 재판종결 결정을 내려야 한다.

2. Trường hợp người kháng cáo rút một phần kháng cáo, Viện kiểm sát rút một phần kháng nghị trước khi mở phiên tòa mà xét thấy không liên quan đến kháng cáo, kháng nghị khác thì Thẩm phán chủ tọa phiên tòa phải ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với phần kháng cáo, kháng nghị đã rút.

3. 항소심 재판종결 결정서에는 종결 이유 및 본 법전 제132조 제2항의 규정에 따른 내용을 명시한다. 결정을 내린 날부터 03일 이내에 항소심 법원은 동급 검찰원, 1심 재판을 한 법원, 변호인, 피해자, 당사자, 피해자 및 당사자의 합법적 권익보호인, 항소인, 항소·항의와 관련된 권리·의무가 있는 자에게 항소심 재판종결 결정서를 송부하여야 한다.

3. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm ghi rõ lý do đình chỉ và các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ra quyết định, Tòa án cấp phúc thẩm phải gửi quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm cho Viện kiểm sát cùng cấp, Tòa án đã xét xử sơ thẩm, người bào chữa, bị hại, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự, người kháng cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến kháng cáo, kháng nghị.

제349조. 항소심 재판부 구성원, 법원서기의 출석

Điều 349. Sự có mặt của thành viên Hội đồng xét xử phúc thẩm, Thư ký Tòa án

1. 공판은 재판부 구성원 및 법원서기가 모두 출석하여야만 진행될 수 있다. 재판부 구성원은 공판 시작부터 종료까지 사건을 재판하여야 한다.

1. Phiên tòa chỉ được tiến hành khi có đủ thành viên Hội đồng xét xử và Thư ký Tòa án. Các thành viên Hội đồng xét xử phải xét xử vụ án từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc phiên tòa.

2. 재판에 계속 참여하지 못하는 판사가 있으나 처음부터 공판에 참여한 예비판사가 있는 경우 이들이 재판부 구성원으로 교체된다. 재판장이 재판에 계속 참여할 수 없는 경우 재판부 구성원인 판사가 재판장이 되고 예비판사가 재판부 구성원으로 보충된다.

2. Trường hợp có Thẩm phán không tiếp tục tham gia xét xử vụ án nhưng có Thẩm phán dự khuyết tham gia phiên tòa từ đầu thì những người này được thay thế làm thành viên Hội đồng xét xử. Trường hợp Thẩm phán chủ tọa phiên tòa không tiếp tục tham gia xét xử được thì Thẩm phán là thành viên Hội đồng xét xử làm chủ toạ phiên tòa và Thẩm phán dự khuyết được bổ sung làm thành viên Hội đồng xét xử.

3. 예비판사가 없거나 재판장을 변경하여야 하나 교체할 판사가 없는 경우에는 공판기일을 연기하여야 한다.

3. Trường hợp không có Thẩm phán dự khuyết hoặc phải thay đổi chủ tọa phiên tòa mà không có Thẩm phán để thay thế thì phải hoãn phiên tòa.

4. 법원서기가 교체되거나 공판에 계속 참여할 수 없는 경우 법원은 예비법원서기가 있으면 여전히 사건을 재판할 수 있고, 교체할 자가 없으면 법정을 일시중지한다.

4. Trường hợp Thư ký Tòa án bị thay đổi hoặc không thể tiếp tục tham gia phiên tòa thì Tòa án vẫn có thể xét xử vụ án nếu có Thư ký Tòa án dự khuyết; nếu không có người thay thế thì tạm ngừng phiên tòa.

제350조. 검찰관의 출석

Điều 350. Sự có mặt của Kiểm sát viên

1. 동급 검찰원의 검찰관은 법정에서 공소권을 행사하고 재판을 감찰하기 위하여 출석하여야 하며, 검찰관이 불출석한 경우에는 공판기일을 연기하여야 한다. 중대하고 복잡한 성격의 사건에 대하여는 수인의 검찰관이 있을 수 있다. 검찰관이 법정에 출석할 수 없는 경우 처음부터 법정에 출석한 예비검찰관이 교체되어 법정에서 공소권을 행사하고 재판을 감찰한다.

1. Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp phải có mặt để thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa, nếu Kiểm sát viên vắng mặt thì phải hoãn phiên tòa. Đối với vụ án có tính chất nghiêm trọng, phức tạp thì có thể có nhiều Kiểm sát viên. Trường hợp Kiểm sát viên không thể có mặt tại phiên tòa thì Kiểm sát viên dự khuyết có mặt tại phiên tòa từ đầu được thay thế để thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa.

2. 검찰관이 교체되거나 공소권 행사 및 재판감찰을 계속할 수 없는데 교체할 예비검찰관이 없는 경우 재판부는 공판기일을 연기한다.

2. Trường hợp Kiểm sát viên bị thay đổi hoặc không thể tiếp tục thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử mà không có Kiểm sát viên dự khuyết để thay thế thì Hội đồng xét xử hoãn phiên tòa.

제351조. 변호인, 피해자 및 당사자의 합법적 권익보호인, 항소인, 항소·항의와 관련된 권리·의무가 있는 자의 출석

Điều 351. Sự có mặt của người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự, người kháng cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến kháng cáo, kháng nghị

1. 법정에 소환된 변호인, 피해자 및 당사자의 합법적 권익보호인, 항소인, 항소·항의와 관련된 권리·의무가 있는 자는 법정에 출석하여야 한다. 불출석자가 있는 경우 재판부는 다음과 같이 해결한다.

1. Người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự, người kháng cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến kháng cáo, kháng nghị được triệu tập đến phiên tòa thì phải có mặt tại phiên tòa. Nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử giải quyết:

a) 변호인이 불가항력의 사유 또는 객관적 장애로 인하여 제1회에 불출석한 경우 공판기일을 연기하여야 하되, 피고인이 변호인 없는 궐석재판에 동의한 경우는 예외로 한다. 변호인이 불가항력의 사유 또는 객관적 장애로 인한 것이 아닌 사유로 불출석하거나 적법하게 제2회 소환되었음에도 여전히 불출석한 경우 법원은 재판을 그대로 진행한다. 본 법전 제76조 제1항의 규정에 따라 변호인을 지정하여야 하는 경우로서 변호인이 불출석한 때에는 공판기일을 연기하여야 하되, 피고인 또는 피고인의 대리인이 변호인 없는 궐석재판에 동의한 경우는 예외로 한다;

a) Trường hợp người bào chữa vắng mặt lần thứ nhất vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan thì phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp bị cáo đồng ý xét xử vắng mặt người bào chữa. Trường hợp người bào chữa vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan hoặc được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử. Trường hợp phải chỉ định người bào chữa theo quy định tại khoản 1 Điều 76 của Bộ luật này mà người bào chữa vắng mặt thì phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp bị cáo hoặc người đại diện của bị cáo đồng ý xét xử vắng mặt người bào chữa;

b) 항소인, 항소·항의와 관련된 권리·의무가 있는 자인 피해자, 당사자 및 그 대리인, 피해자 및 당사자의 합법적 권익보호인이 불가항력의 사유 또는 객관적 장애로 인한 것이 아닌 사유로 불출석한 경우 재판부는 재판을 그대로 진행한다. 이들이 불가항력의 사유 또는 객관적 장애로 인하여 불출석한 경우 재판부는 재판을 진행할 수 있으나 피해자, 당사자에게 불리한 판결 또는 결정을 내릴 수 없다;

b) Trường hợp người kháng cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến kháng cáo, kháng nghị là bị hại, đương sự và người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử. Trường hợp những người này vắng mặt vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan thì Hội đồng xét xử có thể tiến hành xét xử nhưng không được ra bản án hoặc quyết định không có lợi cho bị hại, đương sự;

c) 항소하였거나 피항소, 피항의된 피고인이 불가항력의 사유 또는 객관적 장애로 인하여 불출석한 경우 재판부는 재판을 그대로 진행할 수 있으나 피고인에게 불리한 판결, 결정을 내릴 수 없다. 피고인의 불출석이 불가항력의 사유 또는 객관적 장애로 인한 것이고 해당 불출석이 재판에 지장을 초래하지 아니하는 경우 재판부는 재판을 그대로 진행한다.

c) Bị cáo có kháng cáo hoặc bị kháng cáo, bị kháng nghị nếu vắng mặt vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan thì Hội đồng xét xử có thể vẫn tiến hành xét xử nhưng không được ra bản án, quyết định không có lợi cho bị cáo. Nếu sự vắng mặt của bị cáo vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan và sự vắng mặt đó không gây trở ngại cho việc xét xử thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử.

2. 필요하다고 인정되는 경우 항소심 법원은 기타 사람들을 공판에 참여하도록 소환하기로 결정한다.

2. Khi xét thấy cần thiết, Tòa án cấp phúc thẩm quyết định triệu tập những người khác tham gia phiên tòa.

제352조. 항소심 공판기일 연기

Điều 352. Hoãn phiên tòa phúc thẩm

1. 항소심 법원은 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우에만 공판기일을 연기할 수 있다.

1. Tòa án cấp phúc thẩm chỉ được hoãn phiên tòa khi thuộc một trong các trường hợp:

a) 본 법전 제52조, 제53조, 제349조, 제350조 및 제351조에 규정된 근거 중 하나가 있는 경우;

a) Có một trong những căn cứ quy định tại các điều 52, 53, 349, 350 và 351 của Bộ luật này;

b) 법정에서 즉시 실행할 수 없는 증거, 자료, 물건을 확인, 수집·보완할 필요가 있는 경우. 공판기일이 연기된 경우 사건은 처음부터 다시 재판되어야 한다.

b) Cần phải xác minh, thu thập bổ sung chứng cứ, tài liệu, đồ vật mà không thể thực hiện được ngay tại phiên tòa. Trường hợp hoãn phiên tòa thì vụ án phải được xét xử lại từ đầu.

2. 항소심 공판기일 연기 기간 및 공판기일 연기 결정은 본 법전 제297조의 규정에 따라 수행된다.

2. Thời hạn hoãn phiên tòa và quyết định hoãn phiên tòa phúc thẩm được thực hiện theo quy định tại Điều 297 của Bộ luật này.

제353조. 증거, 자료, 물건의 보완 및 검토

Điều 353. Bổ sung, xem xét chứng cứ, tài liệu, đồ vật

1. 재판 전 또는 항소심 법정에서 검찰원은 직권으로 또는 법원의 요구에 따라 새로운 증거를 보완할 수 있다; 항소인 및 항소·항의와 관련된 권리·의무가 있는 자, 변호인, 피해자 및 당사자의 합법적 권익보호인 역시 증거, 자료, 물건을 보완할 권리가 있다.

1. Trước khi xét xử hoặc tại phiên tòa phúc thẩm, Viện kiểm sát có thể tự mình hoặc theo yêu cầu của Tòa án bổ sung chứng cứ mới; người đã kháng cáo và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến kháng cáo, kháng nghị, người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự cũng có quyền bổ sung chứng cứ, tài liệu, đồ vật.

2. 종전 증거, 새로운 증거, 새로 보완된 자료, 물건은 모두 항소심 법정에서 검토되어야 한다. 항소심 판결은 종전 증거와 새로운 증거 모두에 근거하여야 한다.

2. Chứng cứ cũ, chứng cứ mới, tài liệu, đồ vật mới bổ sung đều phải được xem xét tại phiên tòa phúc thẩm. Bản án phúc thẩm phải căn cứ vào cả chứng cứ cũ và chứng cứ mới.

제354조. 항소심 법정 절차

Điều 354. Thủ tục phiên tòa phúc thẩm

1. 개정 절차 및 항소심 법정에서의 변론 절차는 1심 공판과 동일하게 진행되되, 신문 전에 재판부 구성원 1인이 사건 내용, 1심 판결의 결정, 항소 및 항의 내용을 요약하여 진술한다.

1. Thủ tục bắt đầu phiên tòa và thủ tụng tranh tụng tại phiên tòa phúc thẩm được tiến hành như phiên tòa sơ thẩm nhưng trước khi xét hỏi, một thành viên của Hội đồng xét xử trình bày tóm tắt nội dung vụ án, quyết định của bản án sơ thẩm, nội dung kháng cáo, kháng nghị.

2. 재판장은 항소인에게 항소를 변경, 보완, 철회하는지 여부를 묻는다; 그러한 사정이 있는 경우 재판장은 검찰관에게 항소의 변경, 보완, 철회에 관한 의견을 진술하도록 요구한다. 재판장은 검찰관에게 항의를 변경, 보완, 철회하는지 여부를 묻는다; 그러한 사정이 있는 경우 재판장은 피고인 및 항의 관련자들에게 항의의 변경, 보완, 철회에 관한 의견을 진술하도록 요구한다.

2. Chủ toạ phiên tòa hỏi người kháng cáo có thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo hay không; nếu có thì chủ tọa phiên tòa yêu cầu Kiểm sát viên trình bày ý kiến về việc thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo. Chủ toạ phiên tòa hỏi Kiểm sát viên có thay đổi, bổ sung, rút kháng nghị hay không; nếu có thì chủ tọa phiên tòa yêu cầu bị cáo và những người liên quan đến kháng nghị trình bày ý kiến về việc thay đổi, bổ sung, rút kháng nghị.

3. 법정에서 변론할 때 검찰관, 항소·항의 관련 기타 사람들은 항소, 항의 내용에 관한 의견을 진술한다; 검찰관은 사건 해결에 관한 검찰원의 견해를 진술한다.

3. Khi tranh tụng tại phiên tòa, Kiểm sát viên, người khác liên quan đến kháng cáo, kháng nghị phát biểu ý kiến về nội dung kháng cáo, kháng nghị; Kiểm sát viên phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án.

제355조. 1심 판결에 대한 항소심 재판부의 권한

Điều 355. Thẩm quyền của Hội đồng xét xử phúc thẩm đối với bản án sơ thẩm

1. 항소심 재판부는 다음 각 호의 권한을 가진다.

1. Hội đồng xét xử phúc thẩm có quyền:

a) 항소, 항의를 기각하고 1심 판결을 유지;

a) Không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị và giữ nguyên bản án sơ thẩm;

b) 1심 판결의 파기자판(변경);

b) Sửa bản án sơ thẩm;

c) 1심 판결을 파기하고 재수사 또는 재판을 다시 하도록 사건기록을 이송;

c) Hủy bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án để điều tra lại hoặc xét xử lại;

d) 1심 판결을 파기하고 사건을 종결;

d) Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ vụ án;

đ) 항소심 재판을 종결.

đ) Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm.

2. 항소심 판결은 선고일부터 법률적 효력을 발생한다.

2. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

제356조. 항소, 항의 기각 및 1심 판결 유지

Điều 356. Không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị và giữ nguyên bản án sơ thẩm

항소심 법원은 1심 판결의 결정들이 근거가 있고 적법하다고 인정하는 경우 항소, 항의를 기각하고 1심 판결을 유지한다.

Tòa án cấp phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị và giữ nguyên bản án sơ thẩm khi xét thấy các quyết định của bản án sơ thẩm có căn cứ và đúng pháp luật.

제357조. 1심 판결의 파기자판(변경)

Điều 357. Sửa bản án sơ thẩm

1. 1심 판결이 선고한 형이 범죄행위의 성질, 정도, 결과, 피고인의 신원에 부합하지 아니하거나 새로운 정황이 있다고 인정할 근거가 있는 경우 항소심 재판부는 다음과 같이 1심 판결을 변경할 권한이 있다.

1. Khi có căn cứ xác định bản án sơ thẩm đã tuyên không đúng với tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi phạm tội, nhân thân bị cáo hoặc có tình tiết mới thì Hội đồng xét xử phúc thẩm có quyền sửa bản án sơ thẩm như sau:

a) 피고인에 대하여 형사책임 면제 또는 형 면제; 부가형 미적용; 사법조치 미적용;

a) Miễn trách nhiệm hình sự hoặc miễn hình phạt cho bị cáo; không áp dụng hình phạt bổ sung; không áp dụng biện pháp tư pháp;

b) 더 가벼운 죄에 관한 형법 조·항 적용;

b) Áp dụng điều, khoản của Bộ luật hình sự về tội nhẹ hơn;

c) 피고인에 대한 감형;

c) Giảm hình phạt cho bị cáo;

d) 손해배상액 감액 및 증거물 처리 결정의 변경;

d) Giảm mức bồi thường thiệt hại và sửa quyết định xử lý vật chứng;

đ) 더 가벼운 유형에 속하는 다른 형벌로의 전환;

đ) Chuyển sang hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn;

e) 징역형 형량 유지 또는 감경 및 집행유예 선고.

e) Giữ nguyên hoặc giảm mức hình phạt tù và cho hưởng án treo.

2. 검찰원이 항의하거나 피해자가 항소하여 요구한 경우 항소심 재판부는 다음 각 호를 행할 수 있다.

2. Trường hợp Viện kiểm sát kháng nghị hoặc bị hại kháng cáo yêu cầu thì Hội đồng xét xử phúc thẩm có thể:

a) 가중처벌, 더 무거운 죄에 관한 형법 조·항 적용; 부가형 적용; 사법조치 적용;

a) Tăng hình phạt, áp dụng điều, khoản của Bộ luật hình sự về tội nặng hơn; áp dụng hình phạt bổ sung; áp dụng biện pháp tư pháp;

b) 손해배상액 증액;

b) Tăng mức bồi thường thiệt hại;

c) 더 무거운 유형에 속하는 다른 형벌로의 전환;

c) Chuyển sang hình phạt khác thuộc loại nặng hơn;

d) 피고인에 대하여 집행유예 미부여. 근거가 있는 경우 재판부는 여전히 감형, 더 가벼운 죄에 관한 형법 조·항 적용, 더 가벼운 유형에 속하는 다른 형벌로의 전환, 징역형 형량 유지 및 집행유예 선고, 손해배상액 감액을 할 수 있다.

d) Không cho bị cáo hưởng án treo. Nếu có căn cứ thì Hội đồng xét xử vẫn có thể giảm hình phạt, áp dụng điều, khoản của Bộ luật hình sự về tội nhẹ hơn, chuyển sang hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn, giữ nguyên mức hình phạt tù và cho hưởng án treo, giảm mức bồi thường thiệt hại.

3. 근거가 있는 경우 항소심 재판부는 항소하지 아니하였거나 피항소, 피항의되지 아니한 피고인들을 위하여 본 조 제1항의 규정에 따라 1심 판결을 변경할 수 있다.

3. Trường hợp có căn cứ, Hội đồng xét xử phúc thẩm có thể sửa bản án sơ thẩm theo quy định tại khoản 1 Điều này cho những bị cáo không kháng cáo hoặc không bị kháng cáo, kháng nghị.

제358조. 재수사 또는 재판을 다시 하기 위한 1심 판결 파기

Điều 358. Hủy bản án sơ thẩm để điều tra lại hoặc xét xử lại

1. 항소심 재판부는 다음 각 호의 경우에 재수사를 위하여 1심 판결을 파기한다.

1. Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm để điều tra lại trong các trường hợp:

a) 1심에서 범죄, 범죄자를 누락하였거나 1심 판결에서 선고된 죄보다 더 무거운 죄로 기소·수사하기 위한 근거가 있는 경우;

a) Có căn cứ cho rằng cấp sơ thẩm bỏ lọt tội phạm, người phạm tội hoặc để khởi tố, điều tra về tội nặng hơn tội đã tuyên trong bản án sơ thẩm;

b) 1심에서의 수사가 불충분하고 항소심에서 보완할 수 없는 경우;

b) Việc điều tra ở cấp sơ thẩm không đầy đủ mà cấp phúc thẩm không thể bổ sung được;

c) 수사, 공소제기 단계에서 소송절차의 중대한 위반이 있는 경우.

c) Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng trong giai đoạn điều tra, truy tố.

2. 항소심 재판부는 다음 각 호의 경우에 새로운 재판부 구성으로 1심에서 다시 재판하도록 1심 판결을 파기한다.

2. Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm để xét xử lại ở cấp sơ thẩm với thành phần Hội đồng xét xử mới trong các trường hợp:

a) 1심 재판부가 본 법전이 규정한 구성에 부합하지 아니한 경우;

a) Hội đồng xét xử sơ thẩm không đúng thành phần mà Bộ luật này quy định;

b) 1심 재판 단계에서 소송절차의 중대한 위반이 있는 경우;

b) Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng trong giai đoạn xét xử sơ thẩm;

c) 1심 법원에 의해 무죄를 선고받은 자이나 그 자가 범죄를 저질렀다고 볼 근거가 있는 경우;

c) Người được Tòa án cấp sơ thẩm tuyên không có tội nhưng có căn cứ cho rằng người đó đã phạm tội;

d) 피고인에 대한 형사책임 면제, 형 면제 또는 사법조치 적용에 근거가 없는 경우;

d) Miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt hoặc áp dụng biện pháp tư pháp đối với bị cáo không có căn cứ;

đ) 1심 판결에 법률 적용상의 중대한 오류가 있으나 항소심 재판부가 본 법전 제357조의 규정에 따라 판결을 변경할 수 있는 경우에 속하지 아니하는 경우.

đ) Bản án sơ thẩm có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật nhưng không thuộc trường hợp Hội đồng xét xử phúc thẩm sửa bản án theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật này.

3. 재수사 또는 재판을 다시 하기 위해 1심 판결을 파기할 때 항소심 재판부는 1심 판결 파기 이유를 명시하여야 한다.

3. Khi hủy bản án sơ thẩm để điều tra lại hoặc xét xử lại, Hội đồng xét xử phúc thẩm phải ghi rõ lý do của việc hủy bản án sơ thẩm.

4. 재판을 다시 하기 위해 1심 판결을 파기할 때 항소심 재판부는 1심 법원이 채택하여야 하거나 배척하여야 하는 증거를 미리 결정하지 아니하며, 피고인에 대하여 적용할 형법의 호·항·조 및 형벌에 관하여도 미리 결정하지 아니한다.

4. Khi hủy bản án sơ thẩm để xét xử lại, Hội đồng xét xử phúc thẩm không quyết định trước những chứng cứ mà Tòa án cấp sơ thẩm cần phải chấp nhận hoặc cần phải bác bỏ, cũng như không quyết định trước về điểm, khoản, điều của Bộ luật hình sự cần áp dụng và hình phạt đối với bị cáo.

5. 재수사 또는 재판을 다시 하기 위해 1심 판결을 파기하는 경우로서 피고인에 대한 구속기간이 만료되었고 피고인을 계속 구속할 필요가 있다고 인정되는 때에는 항소심 재판부는 검찰원 또는 1심 법원이 사건을 다시 수리할 때까지 피고인을 계속 구속하기로 결정한다. 1심 판결 파기를 선고한 날부터 15일 이내에 사건기록은 본 법전에 규정된 일반절차에 따라 해결하도록 검찰원 또는 1심 법원에 이송되어야 한다.

5. Trường hợp hủy bản án sơ thẩm để điều tra lại hoặc xét xử lại mà thời hạn tạm giam đối với bị cáo đã hết và xét thấy cần phải tiếp tục tạm giam bị cáo thì Hội đồng xét xử phúc thẩm ra quyết định tiếp tục tạm giam bị cáo cho đến khi Viện kiểm sát hoặc Tòa án cấp sơ thẩm thụ lý lại vụ án. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên hủy bản án sơ thẩm, hồ sơ vụ án phải được chuyển cho Viện kiểm sát hoặc Tòa án cấp sơ thẩm để giải quyết theo thủ tục chung quy định tại Bộ luật này.

제359조. 1심 판결 파기 및 사건종결

Điều 359. Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ vụ án

1. 본 법전 제157조 제1항 및 제2항에 규정된 근거 중 하나가 있는 경우 항소심 재판부는 1심 판결을 파기하고 피고인에 대하여 무죄를 선고하며 사건을 종결한다.

1. Khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 157 của Bộ luật này thì Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm, tuyên bị cáo không có tội và đình chỉ vụ án.

2. 본 법전 제157조 제3항, 제4항, 제5항, 제6항 및 제7항에 규정된 근거 중 하나가 있는 경우 항소심 재판부는 1심 판결을 파기하고 사건을 종결한다.

2. Khi có một trong các căn cứ quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 157 của Bộ luật này thì Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ vụ án.

제360조. 형사사건의 재수사 또는 재판

Điều 360. Điều tra lại hoặc xét xử lại vụ án hình sự

1. 항소심 재판부가 재수사를 위해 1심 판결을 파기한 후 관할 수사기관, 검찰원 및 1심 법원은 본 법전에 규정된 일반절차에 따라 사건의 재수사, 공소제기, 재판을 진행한다.

1. Sau khi Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm để điều tra lại thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Tòa án cấp sơ thẩm có thẩm quyền tiến hành điều tra, truy tố, xét xử lại vụ án theo thủ tục chung quy định tại Bộ luật này.

2. 항소심 재판부가 재판을 다시 하기 위해 1심 판결을 파기한 후 관할 1심 법원은 본 법전에 규정된 일반절차에 따라 사건을 다시 재판한다.

2. Sau khi Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm để xét xử lại thì Tòa án cấp sơ thẩm có thẩm quyền tiến hành xét xử lại vụ án theo thủ tục chung quy định tại Bộ luật này.

제361조. 1심 결정에 대한 항소심 합의부의 권한

Điều 361. Thẩm quyền của Hội đồng phúc thẩm đối với quyết định sơ thẩm

1. 항소심 합의부는 다음 각 호의 권한을 가진다.

1. Hội đồng phúc thẩm có quyền:

a) 1심 법원의 결정들이 근거가 있고 적법하다고 인정하는 경우 항소, 항의를 기각하고 1심 법원의 결정을 유지;

a) Không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị và giữ nguyên quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm khi xét thấy các quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm có căn cứ và đúng pháp luật;

b) 1심 법원의 결정 변경;

b) Sửa quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm;

c) 1심 법원의 결정을 파기하고 사건을 계속 해결하도록 사건기록을 1심 법원에 이송.

c) Hủy quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm để tiếp tục giải quyết vụ án.

2. 항소심 결정은 결정을 내린 날부터 법률적 효력을 발생한다.

2. Quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.

제362조. 1심 결정에 대한 항소심 절차

Điều 362. Thủ tục phúc thẩm đối với quyết định sơ thẩm

1. 항소, 항의된 1심 결정에 대하여 항소심 심리를 할 때 항소심 재판부는 항소인, 변호인, 당사자의 합법적 권익보호인, 항소·항의와 관련된 권리·의무가 있는 자를 심리에 참여하도록 소환하여야 한다. 그들이 불출석한 경우에도 항소심 재판부는 심리를 그대로 진행한다.

1. Khi phúc thẩm đối với quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thì Hội đồng xét xử phúc thẩm phải triệu tập người kháng cáo, người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến kháng cáo, kháng nghị tham gia phiên họp. Trường hợp họ vắng mặt thì Hội đồng xét xử phúc thẩm vẫn tiến hành phiên họp.

2. 사건기록을 수리한 날부터 15일 이내에 법원은 항소, 항의된 1심 결정을 심리하기 위한 심리 기일을 열어야 한다. 심리 개시 결정을 내린 날부터 10일 이내에 항소심 재판부는 심리를 개시하여야 한다. 결정을 내린 날부터 02일 이내에 법원은 심리 개시 결정문이 첨부된 사건기록을 동급 검찰원에 이송하여야 한다. 사건기록을 접수한 날부터 05일 이내에 검찰원은 사건기록을 법원에 반환하여야 한다.

2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thụ lý hồ sơ vụ án, Tòa án phải mở phiên họp để xem xét quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp, Hội đồng xét xử phúc thẩm phải mở phiên họp. Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày ra quyết định thì Tòa án phải chuyển hồ sơ vụ án kèm theo quyết định mở phiên họp cho Viện kiểm sát cùng cấp. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án, Viện kiểm sát phải trả hồ sơ vụ án cho Tòa án.

3. 심리에서 항소심 재판부 구성원 1인이 1심 결정의 내용, 항소·항의의 내용 및 첨부된 증거, 자료, 물건(있는 경우)을 요약하여 진술한다. 동급 검찰원의 검찰관은 심리에 출석하여야 하며 항소심 재판부가 결정을 내리기 전에 항소, 항의 해결에 관한 검찰원의 견해를 진술하여야 한다.

3. Tại phiên họp, một thành viên của Hội đồng xét xử phúc thẩm trình bày tóm tắt nội dung quyết định sơ thẩm, nội dung kháng cáo, kháng nghị và chứng cứ, tài liệu, đồ vật kèm theo (nếu có). Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp phải có mặt tại phiên họp và phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát về việc giải quyết kháng cáo, kháng nghị trước khi Hội đồng xét xử phúc thẩm ra quyết định.

제5편 법원의 판결, 결정 집행에 관한 일부 규정

Phần thứ năm MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ THI HÀNH BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

제XXIII장 즉시 집행되는 판결, 결정 및 집행결정 권한

Chương XXIII BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH ĐƯỢC THI HÀNH NGAY VÀ THẨM QUYỀN RA QUYẾT ĐỊNH THI HÀNH ÁN

제363조. 법원의 즉시 집행 판결, 결정

Điều 363. Bản án, quyết định của Tòa án được thi hành ngay

구속 중인 피고인에 대하여 1심 법원이 사건종결을 결정하거나, 피고인의 무죄를 선고하거나, 형사책임을 면제하거나, 피고인에게 형을 면제하거나, 징역형이 아닌 형벌 또는 징역형을 선고하되 집행유예를 선고하거나, 징역형의 기간이 구속기간과 같거나 더 짧은 경우 법원의 판결 또는 결정은 비록 항소, 항의될 수 있더라도 즉시 집행된다. 경고형은 법정에서 즉시 집행된다.

Trường hợp bị cáo đang bị tạm giam mà Tòa án cấp sơ thẩm quyết định đình chỉ vụ án, tuyên bị cáo không có tội, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt cho bị cáo, hình phạt không phải là hình phạt tù hoặc phạt tù nhưng cho hưởng án treo hoặc khi thời hạn phạt tù bằng hoặc ngắn hơn thời hạn đã tạm giam thì bản án hoặc quyết định của Tòa án được thi hành ngay, mặc dù vẫn có thể bị kháng cáo, kháng nghị. Hình phạt cảnh cáo được thi hành ngay tại phiên tòa.

제364조. 형집행결정 권한 및 절차

Điều 364. Thẩm quyền và thủ tục ra quyết định thi hành án

1. 1심 재판을 한 법원장은 형집행결정을 내리거나 동급의 다른 법원장에게 형집행결정을 내리도록 촉탁할 권한이 있다.

1. Chánh án Tòa án đã xét xử sơ thẩm có thẩm quyền ra quyết định thi hành án hoặc ủy thác cho Chánh án Tòa án khác cùng cấp ra quyết định thi hành án.

2. 형집행결정 기한은 1심 판결, 결정이 법률적 효력을 발생한 날부터 또는 항소심 판결·결정, 상고심 결정, 재심 결정을 접수한 날부터 07일이다. 1심 재판을 한 법원장의 집행촉탁결정을 접수한 날부터 07일 이내에 촉탁을 받은 법원장은 형집행결정을 내려야 한다.

2. Thời hạn ra quyết định thi hành án là 07 ngày kể từ ngày bản án, quyết định sơ thẩm có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày nhận được bản án, quyết định phúc thẩm, quyết định giám đốc thẩm, quyết định tái thẩm. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định ủy thác thi hành của Chánh án Tòa án đã xét xử sơ thẩm thì Chánh án Tòa án được ủy thác phải ra quyết định thi hành án.

3. 징역형을 선고받은 자가 불구속 상태인 경우 징역형집행결정서에는 결정을 접수한 날부터 07일 이내에 해당인이 형을 집행하기 위하여 현급 공안 형사집행기관에 출석하여야 함을 명시하여야 한다. 징역형을 선고받은 자가 불구속 상태에서 도주한 경우 형집행결정을 내린 법원장은 불구속 상태의 수형자가 있는 곳의 성급 공안 형사집행기관에 지명수배 결정을 내리도록 요구한다.

3. Trường hợp người bị kết án phạt tù đang tại ngoại thì quyết định thi hành án phạt tù phải ghi rõ trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định, người đó phải có mặt tại cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện để thi hành án. Trường hợp người bị kết án phạt tù đang tại ngoại mà bỏ trốn thì Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án yêu cầu cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người bị kết án phạt tù đang tại ngoại ra quyết định truy nã.

제365조. 법원의 판결, 결정의 해석 및 경정

Điều 365. Giải thích, sửa chữa bản án, quyết định của Tòa án

1. 형사집행기관, 민사집행기관, 검찰원, 수형자, 피해자, 형집행 관련 당사자는 판결, 결정을 내린 법원에 집행을 위하여 판결, 결정 중 불분명한 점을 해석하고 경정하도록 요구할 권리가 있다.

1. Cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án dân sự, Viện kiểm sát, người bị kết án, bị hại, đương sự liên quan đến việc thi hành án có quyền yêu cầu Tòa án đã ra bản án, quyết định giải thích, sửa chữa những điểm chưa rõ trong bản án, quyết định để thi hành.

2. 판결, 결정을 내린 공판의 재판장은 법원의 판결, 결정 중 불분명한 점을 해석하고 경정할 책임이 있다. 공판의 재판장이 수행할 수 없는 경우 해석 및 경정은 해당 판결, 결정을 내린 법원의 법원장이 수행한다.

2. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa đã ra bản án, quyết định có trách nhiệm giải thích, sửa chữa những điểm chưa rõ trong bản án, quyết định của Tòa án. Trường hợp Thẩm phán chủ tọa phiên tòa không thể thực hiện được thì việc giải thích, sửa chữa do Chánh án Tòa án đã ra bản án, quyết định đó thực hiện.

제366조. 법원의 판결, 결정에 대한 건의 해결

Điều 366. Giải quyết kiến nghị đối với bản án, quyết định của Tòa án

형사집행기관, 민사집행기관이 상고심, 재심 절차에 따라 법원의 판결, 결정을 재심리하도록 건의한 경우 관할 법원은 건의 서면을 접수한 날부터 90일 이내에 답변할 책임이 있다. 복잡한 사건의 경우 답변 기한은 연장될 수 있으나 건의 서면을 접수한 날부터 120일을 초과할 수 없다.

Trường hợp cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án dân sự kiến nghị về việc xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm thì Tòa án có thẩm quyền có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị. Trường hợp vụ án phức tạp thì thời hạn trả lời có thể kéo dài nhưng không quá 120 ngày kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị.

제XXIV장 사형 집행, 가석방 심사, 전과기록 말소에 관한 일부 절차

Chương XXIV MỘT SỐ THỦ TỤC VỀ THI HÀNH ÁN TỬ HÌNH, XÉT THA TÙ TRƯỚC THỜI HẠN CÓ ĐIỀU KIỆN, XÓA ÁN TÍCH

제367조. 집행 전 사형 판결 검토 절차

Điều 367. Thủ tục xem xét bản án tử hình trước khi thi hành

1. 집행 전 사형 판결 검토 절차는 다음과 같이 수행된다.

1. Thủ tục xem xét bản án tử hình trước khi thi hành được thực hiện:

a) 사형 판결이 법률적 효력을 발생한 후 사건기록은 최고인민법원 원장에게 즉시 송부되어야 하고 판결서는 최고인민검찰원 검찰장에게 즉시 송부되어야 한다;

a) Sau khi bản án tử hình có hiệu lực pháp luật, hồ sơ vụ án phải được gửi ngay cho Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và bản án phải được gửi ngay cho Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

b) 상고심 또는 재심 항의 여부를 결정하기 위하여 사건기록을 검토한 후 최고인민법원은 사건기록을 최고인민검찰원에 이송하여야 한다. 사건기록을 접수한 날부터 01개월 이내에 최고인민검찰원은 사건기록을 최고인민법원에 반환하여야 한다;

b) Sau khi đã xem xét hồ sơ vụ án để quyết định kháng nghị hoặc quyết định không kháng nghị giám đốc thẩm hoặc tái thẩm, Tòa án nhân dân tối cao phải chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án, Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải trả lại hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân tối cao;

c) 사건기록을 접수한 날부터 02개월 이내에 최고인민법원 원장, 최고인민검찰원 검찰장은 상고심 또는 재심 항의 여부를 결정하여야 한다;

c) Trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải quyết định kháng nghị hoặc quyết định không kháng nghị giám đốc thẩm hoặc tái thẩm;

d) 판결이 법률적 효력을 발생한 날부터 07일 이내에 수형자는 국가주석에게 감형신청서를 제출할 수 있다;

d) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, người bị kết án được gửi đơn xin ân giảm lên Chủ tịch nước;

đ) 최고인민법원 원장과 최고인민검찰원 검찰장이 상고심 또는 재심 절차에 따른 항의를 하지 아니하고 수형자가 국가주석에게 감형신청서를 제출하지 아니한 경우 사형 판결이 집행된다;

đ) Bản án tử hình được thi hành nếu Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao không kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm và người bị kết án không có đơn xin ân giảm lên Chủ tịch nước;

사형 판결이 상고심 또는 재심 절차에 따라 항의되었으나 최고인민법원 상고심부, 재심부가 항의를 기각하고 사형 판결을 유지하기로 결정한 경우 최고인민법원은 수형자가 사형 감형신청서를 작성할 수 있도록 그 사실을 즉시 통지하여야 한다;

Trường hợp bản án tử hình bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm mà Hội đồng giám đốc thẩm, Hội đồng tái thẩm Tòa án nhân dân tối cao quyết định không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án tử hình thì Tòa án nhân dân tối cao phải thông báo ngay cho người bị kết án biết để họ làm đơn xin ân giảm hình phạt tử hình;

e) 수형자가 사형 감형신청서를 제출한 경우 사형 판결은 국가주석이 감형신청을 기각한 후에 집행된다.

e) Trường hợp người bị kết án có đơn xin ân giảm hình phạt tử hình thì bản án tử hình được thi hành sau khi Chủ tịch nước bác đơn xin ân giảm.

2. 형법 제40조 제3항에 규정된 근거가 있는 경우 제1심 재판을 행한 법원장은 사형집행결정을 내리지 아니하고, 최고인민법원장에게 보고하여 수형자에 대한 사형을 무기징역으로 감형하도록 검토하게 한다.

2. Khi có căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 40 của Bộ luật hình sự thì Chánh án Tòa án đã xét xử sơ thẩm không ra quyết định thi hành án tử hình và báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao để xem xét chuyển hình phạt tử hình thành tù chung thân cho người bị kết án.

제368조. 조건부 조기 가석방 심사 절차

Điều 368. Thủ tục xét tha tù trước thời hạn có điều kiện

1. 교도소, 공안부 산하 구치소, 국방부 산하 구치소, 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관은 조기 가석방 건의 서류를 작성하여 수형자가 징역형을 복역 중인 소재지의 성급 인민검찰원, 군구급 군사검찰원, 성급 인민법원, 군구급 군사법원에 송부할 책임이 있다. 조기 가석방 건의 서류는 다음을 포함한다:

1. Trại giam; Trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn và chuyển cho Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu nơi phạm nhân đang chấp hành án phạt tù. Hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn gồm:

a) 수형자의 조기 가석방 신청서 및 법률을 위반하지 않겠다는 서약서, 조기 가석방 시 준수하여야 할 의무에 관한 서약서;

a) Đơn xin tha tù trước thời hạn của phạm nhân kèm theo cam kết không vi phạm pháp luật, các nghĩa vụ phải chấp hành khi được tha tù trước thời hạn;

b) 법적 효력이 발생한 판결문 사본, 집행결정서;

b) Bản sao bản án có hiệu lực pháp luật; quyết định thi hành án;

c) 중범죄 이상의 죄로 유죄판결을 받은 자에 대한 징역형 복역기간 감경결정서 사본;

c) Bản sao quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt tù đối với người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng trở lên;

d) 벌금형인 부가형, 소송비용, 민사상 의무를 완납·이행하였음을 나타내는 문서 및 서류;

d) Văn bản, tài liệu thể hiện việc chấp hành xong hình phạt bổ sung là hình phạt tiền, án phí, các nghĩa vụ dân sự;

đ) 수형자의 신상 및 가정형편에 관한 서류;

đ) Tài liệu về cá nhân, hoàn cảnh gia đình của phạm nhân;

e) 분기별, 6개월, 연도별 징역형 복역 등급평가 결과; 표창결정서 또는 수형자의 공적 입증에 관한 관할 기관의 확인서(있는 경우);

e) Kết quả xếp loại chấp hành án phạt tù quý, 06 tháng, năm; quyết định khen thưởng hoặc giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc phạm nhân lập công (nếu có);

g) 서류 작성 기관의 조기 가석방 건의문서.

g) Văn bản đề nghị tha tù trước thời hạn của cơ quan lập hồ sơ.

2. 서류 작성 기관의 조기 가석방 건의문서는 다음의 주요 내용을 포함한다:

2. Văn bản đề nghị tha tù trước thời hạn của cơ quan lập hồ sơ gồm các nội dung chính:

a) 문서의 번호 및 연월일;

a) Số, ngày, tháng, năm của văn bản;

b) 건의 권한이 있는 자의 성명, 직위 및 서명;

b) Họ tên, chức vụ, chữ ký của người có thẩm quyền đề nghị;

c) 수형자의 성명, 성별, 출생연도, 거주지; 수형자가 유예기간을 보낼 장소;

c) Họ tên, giới tính, năm sinh, nơi cư trú của phạm nhân; nơi phạm nhân chấp hành thời gian thử thách;

d) 이미 복역한 징역형 기간; 잔여 징역형 복역기간;

d) Thời gian đã chấp hành án phạt tù; thời gian chấp hành án phạt tù còn lại;

đ) 서류 작성 기관의 의견 및 건의.

đ) Nhận xét và đề nghị của cơ quan lập hồ sơ.

3. 조기 가석방 건의 서류를 접수한 날부터 15일 이내에, 성급 인민검찰원, 군구급 군사검찰원은 건의 기관의 조건부 조기 가석방 건의에 대한 견해를 나타내는 문서를 발하여야 한다. 검찰원이 서류 작성 기관에 서류의 보완을 요구하는 경우, 그 요구를 접수한 날부터 3일 이내에 서류 작성 기관은 서류를 보완하여 검찰원과 법원에 송부하여야 한다.

3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu phải ra văn bản thể hiện quan điểm về việc đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của cơ quan đề nghị. Trường hợp Viện kiểm sát yêu cầu cơ quan lập hồ sơ bổ sung tài liệu thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, cơ quan lập hồ sơ phải bổ sung tài liệu và gửi cho Viện kiểm sát, Tòa án.

4. 건의 기관의 서류를 접수한 날부터 15일 이내에, 성급 인민법원장, 군구급 군사법원장은 조건부 조기 가석방 심사 회의를 열어야 하며, 동시에 동급 검찰원에 서면으로 통지하여 검찰관을 회의에 파견하도록 하여야 한다. 법원이 서류 작성 기관에 서류의 보완을 요구하는 경우, 그 요구를 접수한 날부터 3일 이내에 서류 작성 기관은 서류를 보완하여 법원과 검찰원에 송부하여야 한다.

4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan đề nghị, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu phải mở phiên họp xét tha tù trước thời hạn có điều kiện; đồng thời thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp để cử Kiểm sát viên tham gia phiên họp. Trường hợp Tòa án yêu cầu cơ quan lập hồ sơ bổ sung tài liệu thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, cơ quan lập hồ sơ phải bổ sung tài liệu và gửi cho Tòa án, Viện kiểm sát.

5. 조건부 조기 가석방 심사위원회는 법원장과 판사 2명으로 구성되며, 법원장이 위원장이 된다.

5. Hội đồng xét tha tù trước thời hạn có điều kiện gồm Chánh án và 02 Thẩm phán, do Chánh án làm Chủ tịch Hội đồng.

6. 회의에서 위원회의 위원 1명이 건의 서류를 요약 보고한다. 검찰관은 건의 기관의 조건부 조기 가석방 심사 건의에 대한 검찰원의 견해 및 조건부 조기 가석방 심사·결정에 있어서의 법률 준수에 관한 견해를 진술한다. 건의 서류를 작성한 기관의 대표자는 조기 가석방 건의를 명확히 하기 위해 추가 진술을 할 수 있다.

6. Tại phiên họp, một thành viên của Hội đồng trình bày tóm tắt hồ sơ đề nghị. Kiểm sát viên trình bày quan điểm của Viện kiểm sát về việc đề nghị xét tha tù trước thời hạn có điều kiện của cơ quan đề nghị và việc tuân thủ pháp luật trong việc xét, quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện. Đại diện cơ quan đã lập hồ sơ đề nghị có thể trình bày bổ sung để làm rõ việc đề nghị tha tù trước thời hạn.

7. 조건부 조기 가석방 심사 회의는 조서를 작성한다. 조서에는 회의 개최 연월일, 장소, 회의 참석 구성원, 회의 내용, 진행 경과 및 각 수형자에 대한 조건부 조기 가석방 건의의 수용 또는 불수용에 관한 위원회의 결정을 명시한다. 회의 종료 후 검찰관은 회의 조서를 확인하고 조서에 수정·보완할 사항(있는 경우)을 기재하도록 요구하며, 위원장은 조서를 검토하고 회의 서기와 함께 조서에 서명하여야 한다.

7. Phiên họp xét tha tù trước thời hạn có điều kiện được lập biên bản. Biên bản ghi rõ ngày, tháng, năm, địa điểm mở phiên họp; thành phần tham gia phiên họp; nội dung, diễn biến phiên họp và quyết định của Hội đồng về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện đối với từng phạm nhân. Sau khi kết thúc phiên họp, Kiểm sát viên xem biên bản phiên họp, yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung (nếu có) vào biên bản phiên họp; Chủ tịch Hội đồng phải kiểm tra biên bản, cùng với thư ký phiên họp ký vào biên bản.

8. 조건부 조기 가석방 결정을 내린 날부터 3일 이내에, 법원은 수형자, 동급 검찰원, 직근 상급 검찰원, 건의 서류를 작성한 기관, 집행결정을 내린 법원, 현급 공안·군구급 형사집행기관, 조기 가석방된 자가 거주하게 될 사·방·진 인민위원회, 당해 인을 관리하도록 배정된 군부대, 결정을 내린 법원 소재지의 사법청에 결정서를 송부하여야 한다.

8. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ra quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện, Tòa án phải gửi quyết định cho phạm nhân, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, cơ quan đã lập hồ sơ đề nghị, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cấp quân khu, chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người được tha tù trước thời hạn về cư trú, đơn vị quân đội được giao quản lý người đó, Sở Tư pháp nơi Tòa án đã ra quyết định có trụ sở.

9. 조건부 조기 가석방 결정서를 접수한 즉시, 구금시설은 이 결정을 공표하고 조건부 조기 가석방 결정의 집행 절차를 이행하여야 한다. 유예기간 동안 조건부 조기 가석방된 자가 형법 제66조 제4항의 규정을 위반하지 아니한 경우, 유예기간이 만료되면 그들을 관리하였던 현급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관은 징역형 복역 만료 증명서를 발급할 책임이 있다.

9. Ngay sau khi nhận được quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện, cơ sở giam giữ phải tổ chức công bố quyết định này và thực hiện các thủ tục thi hành quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện. Trong thời gian thử thách mà người được tha tù trước thời hạn có điều kiện không vi phạm các quy định tại khoản 4 Điều 66 của Bộ luật hình sự thì khi hết thời gian thử thách, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đã quản lý họ có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù.

10. 조기 가석방된 자가 형법 제66조 제4항의 규정을 위반한 경우, 조기 가석방된 자의 거주지 관할 현급 공안 형사집행기관, 그 자를 관리하도록 배정된 군부대는 서류를 작성하여 조건부 조기 가석방 결정을 내린 검찰원과 법원에 이송하여 기발령된 결정을 검토·취소하고 잔여 미집행 징역형 부분을 집행하도록 강제하여야 한다. 건의 서류를 접수한 날부터 5일 이내에 법원은 심사 회의를 열어 결정하여야 한다. 조건부 조기 가석방 결정 취소 결정을 내린 날부터 3일 이내에 법원은 본조 제8항에 규정된 기관 및 개인에게 결정서를 송부하여야 한다.

10. Trường hợp người được tha tù trước thời hạn vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 66 của Bộ luật hình sự thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người được tha tù trước thời hạn về cư trú, đơn vị quân đội được giao quản lý người đó phải lập hồ sơ chuyển đến Viện kiểm sát và Tòa án đã ra quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện để xem xét, hủy quyết định đã ban hành và buộc người đó phải chấp hành phần hình phạt tù còn lại chưa chấp hành. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, Tòa án phải mở phiên họp để xem xét, quyết định. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ra quyết định hủy bỏ quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện, Tòa án phải gửi quyết định cho cơ quan, cá nhân quy định tại khoản 8 Điều này.

11. 검찰원은 조건부 조기 가석방 건의의 수용 또는 불수용 결정, 조건부 조기 가석방 결정 취소 결정에 대하여 항고할 권리가 있고, 수형자는 이에 대하여 이의신청할 권리가 있다. 본항에 규정된 결정에 대한 항고, 이의신청을 해결하는 순서, 절차, 관할은 본 법 제XXII장 및 제XXXIII장의 규정에 따라 행한다.

11. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị, phạm nhân có quyền khiếu nại đối với quyết định về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện, quyết định hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền giải quyết kháng nghị, khiếu nại các quyết định quy định tại khoản này được hiện theo quy định tại Chương XXII và Chương XXXIII của Bộ luật này.

제369조. 전과기록 말소 절차

Điều 369. Thủ tục xóa án tích

1. 당연 전과기록 말소 대상자의 요구를 접수한 날부터 5일 이내에 형법 제70조에 규정된 요건을 충족한 것으로 인정되는 경우, 사법경력 데이터베이스 관리기관은 그 자에게 전과가 없다는 사법경력증명서를 발급한다.

1. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của người được đương nhiên xóa án tích và xét thấy có đủ điều kiện quy định tại Điều 70 của Bộ luật hình sự thì cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp phiếu lý lịch tư pháp là họ không có án tích.

2. 형법 제71조 및 제72조에 규정된 경우에는 법원이 전과기록 말소를 결정한다. 유죄판결을 받은 자는 자신의 거주지 사·방·진 인민위원회 또는 근무지, 학업지의 기관·단체의 의견서가 첨부된 신청서를 당해 사건의 제1심 재판을 행한 법원에 제출하여야 한다. 유죄판결을 받은 자의 신청서를 접수한 날부터 3일 이내에, 제1심 재판을 행한 법원은 전과기록 말소 신청에 관한 서류를 동급 검찰원에 이송한다. 법원이 이송한 서류를 접수한 날부터 5일 이내에, 동급 검찰원은 서면으로 의견을 제시하고 법원에 서류를 반환한다. 요건을 갖춘 것으로 인정되는 경우, 검찰원이 이송한 서류를 접수한 날부터 5일 이내에 제1심 재판을 행한 법원장은 전과기록 말소 결정을 내려야 하며, 요건을 갖추지 못한 경우에는 전과기록 말소 신청 기각 결정을 내린다. 전과기록 말소 결정 또는 전과기록 말소 신청 기각 결정을 내린 날부터 5일 이내에 결정을 내린 법원은 이 결정서를 유죄판결을 받은 자, 동급 검찰원, 그의 거주지 사·방·진 인민위원회 또는 근무지, 학업지의 기관·단체에 송부하여야 한다.

2. Những trường hợp quy định tại Điều 71 và Điều 72 của Bộ luật hình sự thì việc xóa án tích do Tòa án quyết định. Người bị kết án phải có đơn gửi Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án có nhận xét của chính quyền xã, phường, thị trấn nơi họ cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi họ làm việc, học tập. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được đơn của người bị kết án, Tòa án đã xét xử sơ thẩm chuyển tài liệu về việc xin xoá án tích cho Viện kiểm sát cùng cấp. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận tài liệu do Tòa án chuyển đến, Viện kiểm sát cùng cấp có ý kiến bằng văn bản và chuyển lại tài liệu cho Tòa án. Nếu xét thấy đủ điều kiện thì trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận tài liệu do Viện kiểm sát chuyển đến, Chánh án Tòa án đã xét xử sơ thẩm phải ra quyết định xóa án tích; trường hợp chưa đủ điều kiện thì quyết định bác đơn xin xóa án tích. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày ra quyết định xóa án tích hoặc quyết định bác đơn xin xóa án tích, Tòa án đã ra quyết định phải gửi quyết định này cho người bị kết án, Viện kiểm sát cùng cấp, chính quyền xã, phường, thị trấn nơi họ cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi họ làm việc, học tập.

제6부 법적 효력이 발생한 판결 및 결정의 재심사

Phần thứ sáu XÉT LẠI BẢN ÁN VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐÃ CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT

제XXV장 파기환송심(상고심) 절차

Chương XXV THỦ TỤC GIÁM ĐỐC THẨM

제370조. 파기환송심의 성격

Điều 370. Tính chất của giám đốc thẩm

파기환송심은 법적 효력이 발생하였으나 사건 해결에 있어 중대한 법률 위반이 발견되어 비상상고(항고)된 법원의 판결, 결정을 재심사하는 것이다.

Giám đốc thẩm là xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án.

제371조. 파기환송심 절차에 따른 비상상고의 근거

Điều 371. Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

법원의 법적 효력이 발생한 판결, 결정은 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 근거가 있는 경우 파기환송심 절차에 따라 비상상고된다:

Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm khi có một trong các căn cứ:

1. 법원의 판결, 결정의 결론이 사건의 객관적 정황과 부합하지 아니하는 경우;

1. Kết luận trong bản án, quyết định của Tòa án không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án;

2. 수사, 공소제기, 재판 과정에서 소송절차의 중대한 위반이 있어 사건 해결에 중대한 오류를 초래한 경우;

2. Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng trong điều tra, truy tố, xét xử dẫn đến sai lầm nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án;

3. 법령 적용에 중대한 착오가 있는 경우.

3. Có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật.

제372조. 파기환송심 절차에 따라 재심사가 필요한 법적 효력이 발생한 판결, 결정의 발견

Điều 372. Phát hiện bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật cần xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm

1. 유죄판결을 받은 자, 기관, 단체 및 모든 개인은 법원의 법적 효력이 발생한 판결, 결정의 법률 위반을 발견하여 비상상고 권한이 있는 자에게 통지할 권리가 있다.

1. Người bị kết án, cơ quan, tổ chức và mọi cá nhân có quyền phát hiện vi phạm pháp luật trong bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và thông báo cho người có thẩm quyền kháng nghị.

2. 성급 인민법원은 현급 인민법원의 법적 효력이 발생한 판결, 결정을 심사하여 법률 위반을 발견하고 고급인민법원장, 최고인민법원장에게 비상상고 검토를 건의한다. 군구급 군사법원은 지역 군사법원의 법적 효력이 발생한 판결, 결정을 심사하여 법률 위반을 발견하고 중앙군사법원장에게 비상상고 검토를 건의한다.

2. Tòa án nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc kiểm tra bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện để phát hiện vi phạm pháp luật và kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét kháng nghị. Tòa án quân sự cấp quân khu thực hiện việc kiểm tra bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án quân sự khu vực để phát hiện vi phạm pháp luật và kiến nghị Chánh án Tòa án quân sự trung ương xem xét kháng nghị.

3. 재판 감독 업무, 재판 검찰 업무를 수행할 때 또는 기타 정보원을 통해 법원, 검찰원이 법원의 법적 효력이 발생한 판결, 결정에서 법률 위반을 발견한 때에는 비상상고 권한이 있는 자에게 지체 없이 서면으로 통지한다.

3. Khi thực hiện công tác giám đốc việc xét xử, kiểm sát việc xét xử hoặc qua các nguồn thông tin khác mà Tòa án, Viện kiểm sát phát hiện vi phạm pháp luật trong bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì thông báo ngay bằng văn bản cho người có thẩm quyền kháng nghị.

제373조. 파기환송심 절차에 따른 비상상고 권한자

Điều 373. Những người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

1. 최고인민법원장, 최고인민검찰원장은 고급인민법원의 법적 효력이 발생한 판결, 결정 및 필요하다고 인정되는 경우 최고인민법원 재판관회의의 결정을 제외한 다른 법원의 법적 효력이 발생한 판결, 결정에 대하여 파기환송심 절차에 따라 비상상고할 권한을 가진다.

1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp cao; bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án khác khi xét thấy cần thiết, trừ quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

2. 중앙군사법원장, 중앙군사검찰원장은 군구급 군사법원, 지역 군사법원의 법적 효력이 발생한 판결, 결정에 대하여 파기환송심 절차에 따라 비상상고할 권한을 가진다.

2. Chánh án Tòa án quân sự trung ương, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án quân sự cấp quân khu, Tòa án quân sự khu vực.

3. 고급인민법원장, 고급인민검찰원장은 관할 구역 내 성급 인민법원, 현급 인민법원의 법적 효력이 발생한 판결, 결정에 대하여 파기환송심 절차에 따라 비상상고할 권한을 가진다.

3. Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.

제374조. 파기환송심 절차에 따른 재심사가 필요한 법원의 법적 효력이 발생한 판결, 결정 통지 절차

Điều 374. Thủ tục thông báo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật cần xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm

1. 법원의 법적 효력이 발생한 판결, 결정에 법률 위반이 있음을 발견한 때에는 유죄판결을 받은 자, 기관, 단체, 개인은 서면으로 통지하거나 비상상고 권한자 또는 가장 가까운 법원, 검찰원에 증거, 서류, 물품(있는 경우)을 첨부하여 직접 진술하여 통지한다.

1. Khi phát hiện vi phạm pháp luật trong bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì người bị kết án, cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo bằng văn bản hoặc trình bày trực tiếp với người có thẩm quyền kháng nghị hoặc với Tòa án, Viện kiểm sát nơi gần nhất kèm theo chứng cứ, tài liệu, đồ vật (nếu có).

2. 통지 문서에는 다음의 주요 내용이 포함된다:

2. Văn bản thông báo có các nội dung chính:

a) 연월일;

a) Ngày, tháng, năm;

b) 통지하는 기관, 단체의 명칭, 개인의 성명 및 주소;

b) Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo;

c) 법률 위반이 발견된 법원의 법적 효력이 발생한 판결, 결정;

c) Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị phát hiện có vi phạm pháp luật;

d) 발견된 법률 위반 내용;

d) Nội dung vi phạm pháp luật được phát hiện;

đ) 권한 있는 자에게 비상상고 검토를 건의하는 내용.

đ) Kiến nghị người có thẩm quyền xem xét kháng nghị.

3. 통지인이 개인인 경우에는 서명하거나 무인을 찍어야 하며, 기관·단체가 통지하는 경우에는 당해 기관·단체의 법정대리인이 서명하고 날인하여야 한다.

3. Người thông báo là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ; trường hợp cơ quan, tổ chức thông báo thì người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu.

제375조. 파기환송심 절차에 따른 재심사가 필요한 법원의 법적 효력이 발생한 판결, 결정 통지 접수 절차

Điều 375. Thủ tục tiếp nhận thông báo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật cần xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm

1. 서면 통지를 접수한 때에는 법원, 검찰원은 통지 접수부에 등재하여야 한다.

1. Khi nhận được thông báo bằng văn bản thì Tòa án, Viện kiểm sát phải vào sổ nhận thông báo.

2. 유죄판결을 받은 자, 기관, 단체, 개인이 법원의 법적 효력이 발생한 판결, 결정의 법률 위반에 대하여 직접 진술한 때에는 법원, 검찰원은 조서를 작성하여야 하며, 통지인이 증거, 서류, 물품을 제출한 때에는 법원, 검찰원은 압수 조서를 작성하여야 한다. 조서는 본 법 제133조의 규정에 따라 작성된다.

2. Khi người bị kết án, cơ quan, tổ chức, cá nhân trình bày trực tiếp về vi phạm pháp luật trong bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì Tòa án, Viện kiểm sát phải lập biên bản; nếu người thông báo cung cấp chứng cứ, tài liệu, đồ vật thì Tòa án, Viện kiểm sát phải lập biên bản thu giữ. Biên bản được lập theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật này.

3. 통지를 접수하고 조서를 작성한 법원, 검찰원은 즉시 통지서, 조서를 증거, 서류, 물품(있는 경우)과 함께 비상상고 권한자에게 송부하고, 건의·제안을 한 유죄판결을 받은 자, 기관, 단체, 개인에게 서면으로 통지하여 알려주어야 한다.

3. Tòa án, Viện kiểm sát đã nhận thông báo, lập biên bản phải gửi ngay thông báo, biên bản kèm theo chứng cứ, tài liệu, đồ vật (nếu có) cho người có thẩm quyền kháng nghị và thông báo bằng văn bản cho người bị kết án, cơ quan, tổ chức, cá nhân đã kiến nghị, đề nghị biết.

제376조. 파기환송심 절차에 따른 비상상고 검토를 위한 소송기록 이송

Điều 376. Chuyển hồ sơ vụ án để xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

1. 파기환송심 절차에 따른 비상상고 검토를 위해 소송기록을 연구할 필요가 있는 경우, 권한 있는 법원, 검찰원은 기록을 관리하고 있는 법원에 소송기록을 이송하도록 서면으로 요구한다. 요구 문서를 접수한 날부터 7일 이내에 소송기록을 관리하고 있는 법원은 요구한 법원, 검찰원에 소송기록을 이송하여야 한다.

1. Trường hợp cần thiết phải nghiên cứu hồ sơ vụ án để xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm thì Tòa án, Viện kiểm sát có thẩm quyền yêu cầu bằng văn bản để Tòa án đang quản lý hồ sơ chuyển hồ sơ vụ án. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu, Tòa án đang quản lý hồ sơ vụ án phải chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án, Viện kiểm sát đã yêu cầu.

2. 법원과 검찰원이 동시에 요구 문서를 보낸 경우, 소송기록을 관리하고 있는 법원은 먼저 요구한 기관에 기록을 이송하고 뒤에 요구한 기관에 통지하여 알려주어야 한다.

2. Trường hợp Tòa án và Viện kiểm sát cùng có văn bản yêu cầu thì Tòa án đang quản lý hồ sơ vụ án chuyển hồ sơ cho cơ quan yêu cầu trước và thông báo cho cơ quan yêu cầu sau biết.

제377조. 파기환송심 비상상고된 판결, 결정의 집행정지

Điều 377. Tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định bị kháng nghị giám đốc thẩm

법적 효력이 발생한 판결, 결정에 대하여 파기환송심 비상상고 결정을 내린 자는 당해 판결, 결정의 집행을 정지하는 결정을 내릴 권한을 가진다. 비상상고된 판결, 결정의 집행정지 결정서는 제1심, 항소심 재판을 행한 법원, 검찰원 및 관할 집행기관에 송부하여야 한다.

Người ra quyết định kháng nghị giám đốc thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì có quyền quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đó. Quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định bị kháng nghị giám đốc thẩm phải gửi cho Tòa án, Viện kiểm sát nơi đã xét xử sơ thẩm, phúc thẩm và cơ quan thi hành án có thẩm quyền.

제378조. 파기환송심 비상상고 결정

Điều 378. Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm

파기환송심 비상상고 결정서에는 다음의 주요 내용이 포함된다:

Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm có các nội dung chính:

1. 결정서의 번호 및 연월일;

1. Số, ngày, tháng, năm của quyết định;

2. 결정을 내릴 권한이 있는 자;

2. Người có thẩm quyền ra quyết định;

3. 비상상고 대상 판결, 결정의 번호 및 연월일;

3. Số, ngày, tháng, năm của bản án, quyết định bị kháng nghị;

4. 비상상고 대상 판결, 결정의 법률 위반, 오류에 대한 평가 및 분석;

4. Nhận xét, phân tích những vi phạm pháp luật, sai lầm của bản án, quyết định bị kháng nghị;

5. 비상상고 결정을 위한 법적 근거;

5. Căn cứ pháp luật để quyết định kháng nghị;

6. 판결, 결정의 전부 또는 일부에 대한 비상상고 결정;

6. Quyết định kháng nghị toàn bộ hay một phần bản án, quyết định;

7. 당해 사건의 파기환송심 관할 법원의 명칭;

7. Tên của Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm vụ án;

8. 비상상고인의 요구사항.

8. Yêu cầu của người kháng nghị.

제379조. 파기환송심 절차에 따른 비상상고 기간

Điều 379. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

1. 유죄판결을 받은 자에게 불리한 방향의 비상상고는 판결, 결정의 법적 효력이 발생한 날부터 1년 이내에만 행할 수 있다.

1. Việc kháng nghị theo hướng không có lợi cho người bị kết án chỉ được tiến hành trong thời hạn 01 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.

2. 유죄판결을 받은 자에게 유리한 방향의 비상상고는 언제든지 행할 수 있으며, 유죄판결을 받은 자가 사망하여 명예회복이 필요한 경우에도 행할 수 있다.

2. Việc kháng nghị theo hướng có lợi cho người bị kết án có thể được tiến hành bất cứ lúc nào, cả trong trường hợp người bị kết án đã chết mà cần minh oan cho họ.

3. 형사사건에서의 당사자에 대한 민사 부분 비상상고는 민사소송 법령의 규정에 따라 행한다.

3. Việc kháng nghị về dân sự trong vụ án hình sự đối với đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

4. 파기환송심 절차에 따라 비상상고할 근거가 없는 경우, 비상상고 권한자는 건의한 기관, 단체, 개인에게 비상상고하지 아니하는 사유를 명시하여 서면으로 회신하여야 한다.

4. Nếu không có căn cứ để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm thì người có quyền kháng nghị phải trả lời bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã kiến nghị biết rõ lý do của việc không kháng nghị.

제380조. 파기환송심 비상상고 결정서 송부

Điều 380. Gửi quyết định kháng nghị giám đốc thẩm

1. 파기환송심 비상상고 결정서는 비상상고 대상인 법적 효력이 발생한 판결, 결정을 내린 법원, 유죄판결을 받은 자, 관할 형사집행기관, 민사집행기관 및 비상상고 내용과 관련된 권리·의무를 가진 기타 자에게 지체 없이 송부하여야 한다.

1. Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm phải gửi ngay cho Tòa án đã ra bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị, người bị kết án, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và những người khác có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến nội dung kháng nghị.

2. 최고인민법원장이 비상상고한 경우, 비상상고 결정서는 소송기록과 함께 지체 없이 파기환송심 관할 법원에 송부하여야 한다. 고급인민법원장, 중앙군사법원장이 비상상고한 경우, 비상상고 결정서는 소송기록과 함께 지체 없이 관할 검찰원에 송부되어야 한다. 파기환송심 관할 법원은 비상상고 결정서를 소송기록과 함께 동급 검찰원에 송부하여야 한다. 소송기록을 접수한 날부터 30일 이내에 검찰원은 소송기록을 법원에 반환하여야 한다.

2. Trường hợp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kháng nghị thì quyết định kháng nghị kèm theo hồ sơ vụ án phải gửi ngay cho Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm. Trường hợp Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án quân sự trung ương kháng nghị thì quyết định kháng nghị kèm theo hồ sơ vụ án phải được gửi ngay cho Viện kiểm sát có thẩm quyền. Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm phải gửi quyết định kháng nghị kèm theo hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát cùng cấp. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án, Viện kiểm sát phải gửi lại hồ sơ vụ án cho Tòa án.

3. 최고인민검찰원장, 고급인민검찰원장, 중앙군사검찰원장이 비상상고한 경우, 비상상고 결정서는 소송기록과 함께 지체 없이 파기환송심 관할 법원에 송부하여야 한다.

3. Trường hợp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương kháng nghị thì quyết định kháng nghị kèm theo hồ sơ vụ án phải gửi ngay cho Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm.

제381조. 비상상고의 변경, 보완, 취하

Điều 381. Thay đổi, bổ sung, rút kháng nghị

1. 재판 개정 전 또는 파기환송심 재판에서, 비상상고인은 비상상고 기간이 만료되지 아니한 경우 비상상고를 보완, 변경할 권리가 있다. 재판 개정 전 비상상고의 보완, 변경은 결정서로 하여야 하며, 본 법 제380조 제1항의 규정에 따라 송부되어야 한다. 재판에서의 비상상고 보완, 변경은 공판조서에 기재된다.

1. Trước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa giám đốc thẩm, người kháng nghị có quyền bổ sung, thay đổi kháng nghị nếu chưa hết thời hạn kháng nghị. Việc bổ sung, thay đổi kháng nghị trước khi mở phiên tòa phải bằng quyết định và được gửi theo quy định tại khoản 1 Điều 380 của Bộ luật này. Việc bổ sung, thay đổi kháng nghị tại phiên tòa được ghi vào biên bản phiên tòa.

2. 파기환송심 재판 개시 전 또는 재판 중에 비상상고인은 비상상고의 일부 또는 전부를 취하할 권리가 있다. 재판 개정 전 비상상고의 취하는 결정서로 하여야 하며, 재판 중의 비상상고 취하는 공판조서에 기재된다.

2. Trước khi bắt đầu hoặc tại phiên tòa giám đốc thẩm, người kháng nghị có quyền rút một phần hoặc toàn bộ kháng nghị. Việc rút kháng nghị trước khi mở phiên tòa phải bằng quyết định; việc rút kháng nghị tại phiên tòa được ghi vào biên bản phiên tòa.

3. 재판 개정 전 비상상고 전부를 취하한 경우, 파기환송심 관할 법원장은 파기환송심 심판종결결정을 내린다. 재판 중 비상상고 전부를 취하한 경우, 재판부는 파기환송심 심판종결결정을 내린다. 결정을 내린 날부터 2일 이내에 법원은 본 법 제380조 제1항에 규정된 자 및 동급 검찰원에 파기환송심 심판종결결정서를 송부한다.

3. Trường hợp rút toàn bộ kháng nghị trước khi mở phiên tòa thì Chánh án Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử giám đốc thẩm. Trường hợp rút toàn bộ kháng nghị tại phiên tòa thì Hội đồng xét xử ra quyết định đình chỉ xét xử giám đốc thẩm. Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày ra quyết định, Tòa án gửi quyết định đình chỉ xét xử giám đốc thẩm cho những người quy định tại khoản 1 Điều 380 của Bộ luật này và Viện kiểm sát cùng cấp.

제382조. 파기환송심 관할

Điều 382. Thẩm quyền giám đốc thẩm

1. 고급인민법원 판사위원회는 관할 구역 내 성급 인민법원, 현급 인민법원의 비상상고된 법적 효력이 발생한 판결, 결정에 대하여 3명의 판사로 구성된 재판부로 파기환송심을 행한다.

1. Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao giám đốc thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm ba Thẩm phán đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ bị kháng nghị.

2. 고급인민법원 판사위원회 전원회의는 본조 제1항에 규정된 인민법원의 법적 효력이 발생한 판결, 결정 중 성격이 복잡한 것 또는 고급인민법원 판사위원회가 3명의 판사로 구성된 재판부로 파기환송심을 행하였으나 사건 해결에 관한 결정을 표결·통과함에 있어 일치하지 아니한 판결, 결정에 대하여 파기환송심을 행한다. 고급인민법원 판사위원회 전원회의로 파기환송심을 심판할 때에는 총구성원의 3분의 2 이상이 참석하여야 하며, 고급인민법원장이 재판장이 된다. 판사위원회 전원회의의 결정은 총구성원 과반수의 찬성 투표를 얻어야 하며, 판사위원회 전원회의 구성원 과반수의 찬성을 얻지 못한 때에는 재판을 연기하여야 한다. 재판 연기 결정을 내린 날부터 30일 이내에 판사위원회 전원회의는 사건을 다시 심판하기 위한 재판을 개정하여야 한다.

2. Hội đồng toàn thể Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao giám đốc thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân quy định tại khoản 1 Điều này nhưng có tính chất phức tạp hoặc bản án, quyết định đã được Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao giám đốc thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm ba Thẩm phán nhưng không thống nhất khi biểu quyết thông qua quyết định về việc giải quyết vụ án. Khi xét xử giám đốc thẩm bằng Hội đồng toàn thể Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao thì phải có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên tham gia, do Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao làm chủ tọa phiên tòa. Quyết định của Hội đồng toàn thể Ủy ban Thẩm phán phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành; nếu không được quá nửa số thành viên của Hội đồng toàn thể Ủy ban Thẩm phán tán thành thì phải hoãn phiên tòa. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa thì Hội đồng toàn thể Ủy ban Thẩm phán phải mở phiên tòa xét xử lại vụ án.

3. 중앙군사법원 판사위원회는 군구급 군사법원, 지역 군사법원의 비상상고된 법적 효력이 발생한 판결, 결정에 대하여 파기환송심을 행한다. 파기환송심을 심판할 때에는 중앙군사법원 판사위원회 총구성원의 3분의 2 이상이 참석하여야 하며, 중앙군사법원장이 재판장이 된다. 판사위원회의 결정은 총구성원 과반수의 찬성 투표를 얻어야 하며, 판사위원회 구성원 과반수의 찬성을 얻지 못한 때에는 재판을 연기하여야 한다. 재판 연기 결정을 내린 날부터 30일 이내에 판사위원회는 사건을 다시 심판하기 위한 재판을 개정하여야 한다.

3. Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự trung ương giám đốc thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án quân sự cấp quân khu, Tòa án quân sự khu vực bị kháng nghị. Khi xét xử giám đốc thẩm thì phải có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên của Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự trung ương tham gia, do Chánh án Tòa án quân sự trung ương làm chủ tọa phiên tòa. Quyết định của Ủy ban Thẩm phán phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành; nếu không được quá nửa số thành viên của Ủy ban Thẩm phán tán thành thì phải hoãn phiên tòa. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa thì Ủy ban Thẩm phán phải mở phiên tòa xét xử lại vụ án.

4. 최고인민법원 재판관회의는 고급인민법원, 중앙군사법원의 비상상고된 법적 효력이 발생한 판결, 결정에 대하여 5명의 판사로 구성된 재판부로 파기환송심을 행한다.

4. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao giám đốc thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm năm Thẩm phán đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án quân sự trung ương bị kháng nghị.

5. 최고인민법원 재판관 전원회의는 본조 제4항에 규정된 법적 효력이 발생한 판결 또는 결정 중 성격이 복잡한 것 또는 최고인민법원 재판관회의가 5명의 판사로 구성된 재판부로 파기환송심을 행하였으나 사건 해결에 관한 결정을 표결·통과함에 있어 일치하지 아니한 판결, 결정에 대하여 파기환송심을 행한다. 최고인민법원 재판관 전원회의로 파기환송심을 심판할 때에는 총구성원의 3분의 2 이상이 참석하여야 하며, 최고인민법원장이 재판장이 된다. 최고인민법원 재판관 전원회의의 결정은 총구성원 과반수의 찬성 투표를 얻어야 하며, 재판관 전원회의 구성원 과반수의 찬성을 얻지 못한 때에는 재판을 연기하여야 한다. 재판 연기 결정을 내린 날부터 30일 이내에 재판관 전원회의는 사건을 다시 심판하기 위한 재판을 개정하여야 한다.

5. Hội đồng toàn thể Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao giám đốc thẩm đối với bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật quy định tại khoản 4 Điều này nhưng có tính chất phức tạp hoặc bản án, quyết định đã được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao giám đốc thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm năm Thẩm phán nhưng không thống nhất khi biểu quyết thông qua quyết định về việc giải quyết vụ án. Khi xét xử giám đốc thẩm bằng Hội đồng toàn thể Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì phải có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên tham gia, do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao làm chủ tọa phiên tòa. Quyết định của Hội đồng toàn thể Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành; nếu không được quá nửa số thành viên của Hội đồng toàn thể Thẩm phán tán thành thì phải hoãn phiên tòa. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa thì Hội đồng toàn thể Thẩm phán phải mở phiên tòa xét xử lại vụ án.

6. 비상상고된 법적 효력이 발생한 판결, 결정이 서로 다른 심급의 파기환송심 관할에 속하는 경우, 최고인민법원 재판관회의가 사건 전부에 대하여 파기환송심을 행한다.

6. Bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị thuộc thẩm quyền giám đốc thẩm của các cấp khác nhau thì Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao giám đốc thẩm toàn bộ vụ án.

제383조. 파기환송심 재판 출석인

Điều 383. Những người tham gia phiên tòa giám đốc thẩm

1. 파기환송심 재판에는 동급 검찰원의 검찰관이 출석하여야 한다.

1. Phiên tòa giám đốc thẩm phải có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp.

2. 필요하다고 인정되거나 법적 효력이 발생한 판결, 결정의 일부를 수정할 근거가 있는 경우, 법원은 유죄판결을 받은 자, 변호인 및 비상상고와 관련된 권리·의무가 있는 자를 소환하여 파기환송심 재판에 출석하게 하여야 하며, 그들이 불출석하더라도 파기환송심 재판은 그대로 진행된다.

2. Trường hợp xét thấy cần thiết hoặc có căn cứ sửa một phần bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật, Tòa án phải triệu tập người bị kết án, người bào chữa và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc kháng nghị tham gia phiên tòa giám đốc thẩm; nếu họ vắng mặt thì phiên tòa giám đốc thẩm vẫn được tiến hành.

384조. 파기환송심 재판의 준비

Điều 384. Chuẩn bị phiên tòa giám đốc thẩm

법원장은 파기환송심 위원회의 구성원인 판사 1명을 지정하여 사건에 관한 보고서를 작성하도록 한다. 보고서는 사건 내용과 각급 법원의 판결, 결정 및 비상상고의 내용을 요약한다. 보고서와 관련 서류는 늦어도 파기환송심 재판 개정일 7일 전까지 파기환송심 위원회 구성원들에게 송부되어야 한다.

Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán là thành viên Hội đồng giám đốc thẩm làm bản thuyết trình về vụ án. Bản thuyết trình tóm tắt nội dung vụ án và các bản án, quyết định của các cấp Tòa án, nội dung của kháng nghị. Bản thuyết trình và các tài liệu có liên quan phải gửi cho các thành viên Hội đồng giám đốc thẩm chậm nhất là 07 ngày trước ngày mở phiên tòa giám đốc thẩm.

제385조. 파기환송심 재판 개정 기한

Điều 385. Thời hạn mở phiên tòa giám đốc thẩm

소송기록이 첨부된 비상상고 결정서를 접수한 날부터 4개월 이내에, 파기환송심 관할 법원은 재판을 개정하여야 한다.

Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày nhận được quyết định kháng nghị kèm theo hồ sơ vụ án, Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm phải mở phiên tòa.

제386조. 파기환송심 재판 절차

Điều 386. Thủ tục phiên tòa giám đốc thẩm

1. 재판장이 개정을 선언한 후, 파기환송심 위원회 구성원 1명이 사건에 관한 보고서를 발표한다. 파기환송심 위원회의 다른 구성원들은 사건 해결에 관한 토론 및 자신의 의견을 진술하기 전에 명확하지 않은 점에 대하여 보고 판사에게 추가 질의한다. 검찰원이 비상상고한 경우 검찰관이 비상상고 내용을 진술한다.

1. Sau khi chủ tọa phiên tòa khai mạc phiên tòa, một thành viên Hội đồng giám đốc thẩm trình bày bản thuyết trình về vụ án. Các thành viên khác của Hội đồng giám đốc thẩm hỏi thêm Thẩm phán thuyết trình về những điểm chưa rõ trước khi thảo luận và phát biểu ý kiến của mình về việc giải quyết vụ án. Trường hợp Viện kiểm sát kháng nghị thì Kiểm sát viên trình bày nội dung kháng nghị.

2. 유죄판결을 받은 자, 변호인, 비상상고 관련 권리·의무가 있는 자가 재판에 출석한 경우, 이들은 파기환송심 위원회가 요구하는 문제에 대하여 의견을 진술할 수 있다. 검찰관은 비상상고 결정 및 사건 해결에 관한 검찰원의 의견을 진술한다. 검찰관, 파기환송심 재판 참여인은 사건 해결과 관련된 문제에 대하여 변론한다. 재판장은 검찰관, 소송참여인이 충분히 의견을 진술하고 법원 앞에서 민주적이고 평등하게 토론할 수 있는 여건을 조성하여야 한다.

2. Trường hợp người bị kết án, người bào chữa, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến kháng nghị có mặt tại phiên tòa thì những người này được trình bày ý kiến về những vấn đề mà Hội đồng giám đốc thẩm yêu cầu. Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về quyết định kháng nghị và việc giải quyết vụ án. Kiểm sát viên, người tham gia tố tụng tại phiên tòa giám đốc thẩm tranh tụng về những vấn đề liên quan đến việc giải quyết vụ án. Chủ tọa phiên tòa phải tạo điều kiện cho Kiểm sát viên, người tham gia tố tụng trình bày hết ý kiến, tranh luận dân chủ, bình đẳng trước Tòa án.

3. 파기환송심 위원회 구성원들은 자신의 의견을 진술하고 토론한다. 파기환송심 위원회는 사건 해결에 대하여 표결하고 사건 해결에 관한 결정을 선고한다.

3. Các thành viên Hội đồng giám đốc thẩm phát biểu ý kiến của mình và thảo luận. Hội đồng giám đốc thẩm biểu quyết về việc giải quyết vụ án và công bố quyết định về việc giải quyết vụ án.

제387조. 파기환송심의 범위

Điều 387. Phạm vi giám đốc thẩm

파기환송심 위원회는 비상상고의 내용에 한정되지 아니하고 사건 전체를 심사하여야 한다.

Hội đồng giám đốc thẩm phải xem xét toàn bộ vụ án mà không chỉ hạn chế trong nội dung của kháng nghị.

제388조. 파기환송심 위원회의 권한

Điều 388. Thẩm quyền của Hội đồng giám đốc thẩm

1. 비상상고를 불수용하고 비상상고된 법적 효력이 발생한 판결, 결정을 유지한다.

1. Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị.

2. 법적 효력이 발생한 판결, 결정을 파기하고, 위법하게 파기·수정된 제1심 법원 또는 항소심 법원의 적법한 판결, 결정을 유지한다.

2. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Tòa án cấp sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm bị hủy, sửa không đúng pháp luật.

3. 재수사 또는 재심판을 위하여 법적 효력이 발생한 판결, 결정을 파기한다.

3. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để điều tra lại hoặc xét xử lại.

4. 법적 효력이 발생한 판결, 결정을 파기하고 사건을 종결한다.

4. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ vụ án.

5. 법적 효력이 발생한 판결, 결정을 수정한다.

5. Sửa bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.

6. 파기환송심 심판을 종결한다.

6. Đình chỉ xét xử giám đốc thẩm.

제389조. 비상상고 불수용 및 비상상고된 법적 효력이 발생한 판결, 결정의 유지

Điều 389. Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị

파기환송심 위원회는 비상상고된 법적 효력이 발생한 판결, 결정에 근거가 있고 적법하다고 인정되는 경우 비상상고를 불수용하고 당해 판결, 결정을 유지한다.

Hội đồng giám đốc thẩm không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị khi xét thấy bản án, quyết định đó có căn cứ và đúng pháp luật.

제390조. 법적 효력이 발생한 판결, 결정 파기 및 위법하게 파기·수정된 제1심 법원 또는 항소심 법원의 적법한 판결, 결정의 유지

Điều 390. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Tòa án cấp sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm bị hủy, sửa không đúng pháp luật

파기환송심 위원회는 법적 효력이 발생한 판결, 결정을 파기하고 위법하게 파기·수정된 제1심 법원 또는 항소심 법원의 적법한 판결, 결정을 유지하는 결정을 내린다.

Hội đồng giám đốc thẩm ra quyết định hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Tòa án cấp sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm nhưng bị hủy, sửa không đúng pháp luật.

제391조. 재수사 또는 재심판을 위한 법적 효력이 발생한 판결, 결정의 파기

Điều 391. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để điều tra lại hoặc xét xử lại

파기환송심 위원회는 본 법 제371조에 규정된 근거 중 하나가 있는 경우 재수사 또는 재심판을 위하여 법적 효력이 발생한 판결, 결정의 일부 또는 전부를 파기한다. 재심판을 위해 파기하는 경우, 경우에 따라 파기환송심 위원회는 제1심 또는 항소심부터 다시 심판하도록 결정할 수 있다. 피고인을 계속 임시구금할 필요가 있다고 인정되는 경우, 파기환송심 위원회는 검찰원 또는 법원이 사건을 다시 접수할 때까지 임시구금 결정을 내린다.

Hội đồng giám đốc thẩm hủy một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để điều tra lại hoặc xét xử lại nếu có một trong các căn cứ quy định tại Điều 371 của Bộ luật này. Nếu hủy để xét xử lại thì tùy trường hợp, Hội đồng giám đốc thẩm có thể quyết định xét xử lại từ cấp sơ thẩm hoặc cấp phúc thẩm. Trường hợp xét thấy cần tiếp tục tạm giam bị cáo thì Hội đồng giám đốc thẩm ra quyết định tạm giam cho đến khi Viện kiểm sát hoặc Tòa án thụ lý lại vụ án.

제392조. 법적 효력이 발생한 판결, 결정 파기 및 사건 종결

Điều 392. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ vụ án

파기환송심 위원회는 본 법 제157조에 규정된 근거 중 하나가 있는 경우 법적 효력이 발생한 판결, 결정을 파기하고 사건을 종결한다.

Hội đồng giám đốc thẩm hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ vụ án nếu có một trong các căn cứ quy định tại Điều 157 của Bộ luật này.

제393조. 법적 효력이 발생한 판결, 결정의 수정

Điều 393. Sửa bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật

파기환송심 위원회는 다음의 요건을 모두 갖춘 경우 법적 효력이 발생한 판결, 결정을 수정한다:

Hội đồng giám đốc thẩm sửa bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật khi có đủ các điều kiện:

1. 소송기록의 서류와 증거가 명백하고 충분할 것;

1. Các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án đã rõ ràng, đầy đủ;

2. 판결, 결정의 수정이 사건의 본질을 변경하지 아니하고, 유죄판결을 받은 자의 상태를 악화시키지 아니하며, 피해자, 당사자에게 불이익을 초래하지 아니할 것.

2. Việc sửa bản án, quyết định không làm thay đổi bản chất của vụ án, không làm xấu đi tình trạng của người bị kết án, không gây bất lợi cho bị hại, đương sự.

제394조. 파기환송심 결정

Điều 394. Quyết định giám đốc thẩm

1. 파기환송심 위원회는 베트남 사회주의 공화국의 이름으로 파기환송심 결정을 내린다.

1. Hội đồng giám đốc thẩm ra quyết định giám đốc thẩm nhân danh nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. 파기환송심 결정서에는 다음 내용이 포함된다:

2. Quyết định giám đốc thẩm có các nội dung:

a) 재판 개정 연월일 및 장소;

a) Ngày, tháng, năm và địa điểm mở phiên tòa;

b) 파기환송심 위원회 구성원의 성명;

b) Họ tên các thành viên Hội đồng giám đốc thẩm;

c) 재판에서 공소권을 행사하고 재판을 검찰한 검찰관의 성명;

c) Họ tên Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử phiên tòa;

d) 위원회가 파기환송심 심판에 회부한 사건의 명칭;

d) Tên vụ án mà Hội đồng đưa ra xét xử giám đốc thẩm;

đ) 파기환송심 결정에 따른 유죄판결을 받은 자 및 기타 관련 권리·의무를 가진 자의 성명, 연령, 주소;

đ) Tên, tuổi, địa chỉ của người bị kết án và những người khác có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quyết định giám đốc thẩm;

e) 사건 내용의 요약, 비상상고된 법적 효력이 발생한 판결, 결정의 주문 부분;

e) Tóm tắt nội dung vụ án, phần quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị;

g) 비상상고 결정, 비상상고 근거;

g) Quyết định kháng nghị, căn cứ kháng nghị;

h) 비상상고의 수용 또는 불수용 근거를 분석하여야 하는 파기환송심 위원회의 판단;

h) Nhận định của Hội đồng giám đốc thẩm, trong đó phải phân tích những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng nghị;

i) 파기환송심 위원회가 결정을 내리기 위해 근거한 형사소송법, 형법의 호, 항, 조;

i) Điểm, khoản, điều của Bộ luật tố tụng hình sự, Bộ luật hình sự mà Hội đồng giám đốc thẩm căn cứ để ra quyết định;

k) 파기환송심 위원회의 결정사항.

k) Quyết định của Hội đồng giám đốc thẩm.

제395조. 파기환송심 결정의 효력 및 파기환송심 결정서 송부

Điều 395. Hiệu lực của quyết định giám đốc thẩm và việc gửi quyết định giám đốc thẩm

1. 파기환송심 위원회의 결정은 결정을 내린 날부터 법적 효력을 가진다.

1. Quyết định của Hội đồng giám đốc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.

2. 결정을 내린 날부터 10일 이내에, 파기환송심 위원회는 파기환송심 결정서를 유죄판결을 받은 자, 비상상고인; 동급 검찰원; 제1심, 항소심 재판을 행한 검찰원 및 법원; 관할 형사집행기관, 민사집행기관, 비상상고와 관련된 권리·의무를 가진 자 또는 그들의 대리인에게 송부하여야 하며, 유죄판결을 받은 자의 거주지 사·방·진 인민위원회 또는 근무지, 학업지의 기관·단체에 서면으로 통지하여야 한다.

2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định, Hội đồng giám đốc thẩm phải gửi quyết định giám đốc thẩm cho người bị kết án, người đã kháng nghị; Viện kiểm sát cùng cấp; Viện kiểm sát, Tòa án nơi đã xét xử sơ thẩm, phúc thẩm; cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc kháng nghị hoặc người đại diện của họ; thông báo bằng văn bản cho chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người bị kết án cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người bị kết án làm việc, học tập.

제396조. 재수사 또는 재심판을 위한 소송기록 이송 기한

Điều 396. Thời hạn chuyển hồ sơ vụ án để điều tra lại hoặc xét xử lại

파기환송심 위원회가 재수사를 위하여 법적 효력이 발생한 판결, 결정을 파기하기로 결정한 경우, 결정을 내린 날부터 15일 이내에 소송기록은 본 법에 규정된 일반 절차에 따라 재수사하도록 동급 검찰원에 이송되어야 한다. 파기환송심 위원회가 사건을 제1심 또는 항소심에서 다시 심판하기 위하여 법적 효력이 발생한 판결, 결정을 파기하기로 결정한 경우, 결정을 내린 날부터 15일 이내에 소송기록은 본 법에 규정된 일반 절차에 따라 재심판하도록 관할 법원에 이송되어야 한다.

Nếu Hội đồng giám đốc thẩm quyết định hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để điều tra lại thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định, hồ sơ vụ án phải được chuyển cho Viện kiểm sát cùng cấp để điều tra lại theo thủ tục chung quy định tại Bộ luật này. Nếu Hội đồng giám đốc thẩm quyết định hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để xét xử lại vụ án ở cấp sơ thẩm hoặc ở cấp phúc thẩm thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định, hồ sơ vụ án phải được chuyển cho Tòa án có thẩm quyền để xét xử lại theo thủ tục chung quy định tại Bộ luật này.

제XXVI장 재심 절차

Chương XXVI THỦ TỤC TÁI THẨM

제397조. 재심의 성격

Điều 397. Tính chất của tái thẩm

재심은 법원의 법적 효력이 발생하였으나 법원이 판결, 결정을 내릴 당시 알지 못하였던 것으로서 당해 판결, 결정의 내용을 근본적으로 변경할 수 있는 새로운 사실(정황)이 발견되어 비상상고(항고)된 판결, 결정을 재심사하는 것이다.

Tái thẩm là xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhưng bị kháng nghị vì có tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án không biết được khi ra bản án, quyết định đó.

제398조. 재심 절차에 따른 비상상고의 근거

Điều 398. Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm

법원의 법적 효력이 발생한 판결, 결정은 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 근거가 있는 경우 재심 절차에 따라 비상상고된다:

Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục tái thẩm khi có một trong các căn cứ:

1. 증인의 진술, 감정결론, 재산평가결론, 통역인의 통역 내용, 번역문에 진실하지 아니한 중요한 점이 있음을 증명하는 근거가 있는 경우;

1. Có căn cứ chứng minh lời khai của người làm chứng, kết luận giám định, kết luận định giá tài sản, lời dịch của người phiên dịch, bản dịch thuật có những điểm quan trọng không đúng sự thật;

2. 수사관, 검찰관, 판사, 인민참심원이 알지 못하여 잘못 결론을 내림으로써 법원의 법적 효력이 발생한 판결, 결정이 사건의 객관적 진실에 부합하지 아니하게 된 사실이 있는 경우;

2. Có tình tiết mà Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán, Hội thẩm do không biết được mà kết luận không đúng làm cho bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật không đúng sự thật khách quan của vụ án;

3. 증거물, 수사·공소제기·재판 활동에 관한 조서, 기타 소송활동 조서 또는 사건 내 기타 증거, 서류, 물품이 위조되었거나 진실하지 아니한 경우;

3. Vật chứng, biên bản về hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, biên bản hoạt động tố tụng khác hoặc những chứng cứ, tài liệu, đồ vật khác trong vụ án bị giả mạo hoặc không đúng sự thật;

4. 법원의 법적 효력이 발생한 판결, 결정이 사건의 객관적 진실에 부합하지 아니하게 만든 기타 사실이 있는 경우.

4. Những tình tiết khác làm cho bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật không đúng sự thật khách quan của vụ án.

제399조. 새로 발견된 사실의 통지 및 확인

Điều 399. Thông báo và xác minh những tình tiết mới được phát hiện

1. 유죄판결을 받은 자, 기관, 단체 및 모든 개인은 사건의 새로운 사실을 발견하여 관련 서류를 첨부하여 검찰원 또는 법원에 통지할 권리가 있다. 법원이 통지를 접수하거나 스스로 사건의 새로운 사실을 발견한 때에는 관련 서류를 첨부하여 재심 비상상고 권한이 있는 검찰원장에게 지체 없이 서면으로 통지하여야 한다. 재심 비상상고 권한이 있는 검찰원장은 그 사실을 확인하는 결정을 내린다.

1. Người bị kết án, cơ quan, tổ chức và mọi cá nhân có quyền phát hiện tình tiết mới của vụ án và thông báo kèm theo các tài liệu liên quan cho Viện kiểm sát hoặc Tòa án. Trường hợp Tòa án nhận được thông báo hoặc tự mình phát hiện tình tiết mới của vụ án thì phải thông báo ngay bằng văn bản kèm theo các tài liệu liên quan cho Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền kháng nghị tái thẩm. Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền kháng nghị tái thẩm ra quyết định xác minh những tình tiết đó.

2. 검찰원은 새로운 사실을 확인하여야 한다. 필요하다고 인정되는 경우 재심 비상상고 권한이 있는 검찰원장은 관할 수사기관에 사건의 새로운 사실을 확인하고 그 확인 결과를 검찰원에 이송하도록 요구한다.

2. Viện kiểm sát phải xác minh những tình tiết mới; khi xét thấy cần thiết, Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền kháng nghị tái thẩm yêu cầu Cơ quan điều tra có thẩm quyền xác minh tình tiết mới của vụ án và chuyển kết quả xác minh cho Viện kiểm sát.

3. 사건의 새로운 사실을 확인할 때, 검찰원, 수사기관은 본 법의 규정에 따른 소송상 수사조치를 적용할 권리가 있다.

3. Khi tiến hành xác minh tình tiết mới của vụ án, Viện kiểm sát, Cơ quan điều tra có quyền áp dụng các biện pháp điều tra tố tụng theo quy định của Bộ luật này.

제400조. 재심 절차에 따른 비상상고 권한자

Điều 400. Những người có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm

1. 최고인민검찰원장은 최고인민법원 재판관회의의 결정을 제외한 각급 법원의 법적 효력이 발생한 판결, 결정에 대하여 재심 절차에 따라 비상상고할 권한을 가진다.

1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án các cấp, trừ quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

2. 중앙군사검찰원장은 군구급 군사법원, 지역 군사법원의 법적 효력이 발생한 판결, 결정에 대하여 재심 절차에 따라 비상상고할 권한을 가진다.

2. Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án quân sự cấp quân khu, Tòa án quân sự khu vực.

3. 고급인민검찰원장은 관할 구역 내 성급 인민법원, 현급 인민법원의 법적 효력이 발생한 판결, 결정에 대하여 재심 절차에 따라 비상상고할 권한을 가진다.

3. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.

제401조. 재심 절차에 따른 비상상고 기간

Điều 401. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm

1. 유죄판결을 받은 자에게 불리한 방향의 재심은 형법 제27조에 규정된 형사책임 추궁 시효 내에서만 행할 수 있으며, 비상상고 기간은 검찰원이 새로 발견된 사실에 관한 통보를 접수한 날부터 1년을 초과할 수 없다.

1. Tái thẩm theo hướng không có lợi cho người bị kết án chỉ được thực hiện trong thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 27 của Bộ luật hình sự và thời hạn kháng nghị không được quá 01 năm kể từ ngày Viện kiểm sát nhận được tin báo về tình tiết mới được phát hiện.

2. 유죄판결을 받은 자에게 유리한 방향의 재심은 시간의 제한을 받지 아니하며, 유죄판결을 받은 자가 사망하여 명예회복이 필요한 경우에도 행할 수 있다.

2. Tái thẩm theo hướng có lợi cho người bị kết án thì không hạn chế về thời gian và được thực hiện cả trong trường hợp người bị kết án đã chết mà cần minh oan cho họ.

3. 형사사건에서의 당사자에 대한 민사 부분 비상상고는 민사소송 법령의 규정에 따라 행한다.

3. Việc kháng nghị về dân sự trong vụ án hình sự đối với đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

제402조. 재심위원회의 권한

Điều 402. Thẩm quyền của Hội đồng tái thẩm

1. 비상상고를 불수용하고 비상상고된 법적 효력이 발생한 판결, 결정을 유지한다.

1. Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị.

2. 재수사 또는 재심판을 위하여 법원의 법적 효력이 발생한 판결, 결정을 파기한다.

2. Hủy bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật để điều tra lại hoặc xét xử lại.

3. 법원의 법적 효력이 발생한 판결, 결정을 파기하고 사건을 종결한다.

3. Hủy bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ vụ án.

4. 재심 심판을 종결한다.

4. Đình chỉ việc xét xử tái thẩm.

제403조. 재심에 관한 기타 절차

Điều 403. Các thủ tục khác về tái thẩm

재심에 관한 기타 절차는 본 법에 규정된 파기환송심 절차에 관한 규정에 따라 행한다.

Các thủ tục khác về tái thẩm được thực hiện theo các quy định về thủ tục giám đốc thẩm quy định tại Bộ luật này.

제XXVII장 최고인민법원 재판관회의 결정의 재심사 절차

Chương XXVII THỦ TỤC XEM XÉT LẠI QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

제404조. 최고인민법원 재판관회의 결정 재심사 요구, 건의, 제의

Điều 404. Yêu cầu, kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

1. 최고인민법원 재판관회의의 결정에 중대한 법률 위반이 있음이 확인되는 근거가 있거나 당해 결정을 내릴 당시 최고인민법원 재판관회의가 알지 못하였던 것으로서 결정의 내용을 근본적으로 변경할 수 있는 새로운 중요 정황이 발견된 경우, 국회 상무위원회가 요구하거나 국회 사법위원회, 최고인민검찰원장이 건의하거나 최고인민법원장이 제의하면, 최고인민법원 재판관회의는 회의를 열어 당해 결정을 재심사하여야 한다.

1. Khi có căn cứ xác định quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc phát hiện tình tiết quan trọng mới có thể làm thay đổi cơ bản nội dung quyết định mà Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao không biết được khi ra quyết định đó, nếu Ủy ban thường vụ Quốc hội yêu cầu, Ủy ban tư pháp của Quốc hội, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao kiến nghị, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao đề nghị thì Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối phải mở phiên họp để xem xét lại quyết định đó.

2. 국회 상무위원회가 요구한 경우, 최고인민법원장은 최고인민법원 재판관회의의 결정을 재심사하도록 최고인민법원 재판관회의에 보고할 책임이 있다.

2. Trường hợp Ủy ban thường vụ Quốc hội yêu cầu thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm báo cáo Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

3. 국회 사법위원회, 최고인민검찰원장이 건의한 경우 최고인민법원 재판관회의는 회의를 열어 그 건의를 심사한다. 최고인민법원장이 제의한 경우에는 최고인민법원 재판관회의에 보고하여 회의를 열어 그 제의를 심사한다.

3. Trường hợp Ủy ban tư pháp của Quốc hội, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao kiến nghị thì Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao mở phiên họp xem xét kiến nghị đó. Trường hợp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao đề nghị thì báo cáo Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao mở phiên họp xem xét đề nghị đó.

제405조. 건의, 제의 심사를 위한 최고인민법원 재판관회의 회의 참석 구성

Điều 405. Thành phần tham dự phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để xem xét kiến nghị, đề nghị

1. 최고인민검찰원장은 국회 사법위원회의 건의, 최고인민검찰원장의 건의 또는 최고인민법원장의 제의를 심사하기 위한 최고인민법원 재판관회의 회의에 참석하여야 한다.

1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải tham dự phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để xem xét kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội, kiến nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

2. 국회 사법위원회의 대표자는 국회 사법위원회의 건의를 심사하기 위한 최고인민법원 재판관회의 회의에 초청되어 참석한다.

2. Đại diện Ủy ban tư pháp của Quốc hội được mời tham dự phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để xem xét kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội.

3. 필요하다고 인정되는 경우, 최고인민법원은 관련 기관, 단체, 개인을 초청하여 회의에 참석하게 할 수 있다.

3. Trường hợp xét thấy cần thiết, Tòa án nhân dân tối cao có thể mời cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham dự phiên họp.

제406조. 건의, 제의 심사 회의 개정 준비

Điều 406. Chuẩn bị mở phiên họp xem xét kiến nghị, đề nghị

1. 국회 사법위원회, 최고인민검찰원장의 건의를 접수한 후 또는 최고인민법원장이 최고인민법원 재판관회의 결정의 재심사를 제의하는 문서를 낸 후, 최고인민법원은 최고인민검찰원장이 건의·제의 심사 회의에서 발표할 의견을 준비할 수 있도록 소송기록과 함께 당해 건의 또는 제의 문서의 사본을 최고인민검찰원 앞으로 송부한다. 최고인민법원장은 기록 심사를 조직하여 회의에서 최고인민법원 재판관회의가 검토·결정할 수 있도록 보고한다.

1. Sau khi nhận được kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội, của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc sau khi Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có văn bản đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao gửi cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao bản sao văn bản kiến nghị hoặc đề nghị đó kèm theo hồ sơ vụ án để Viện kiểm sát nhân dân tối cao chuẩn bị ý kiến phát biểu tại phiên họp xem xét kiến nghị, đề nghị. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tổ chức thẩm định hồ sơ để báo cáo Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định tại phiên họp.

2. 국회 사법위원회의 건의, 최고인민검찰원장의 건의를 접수한 날부터 또는 최고인민법원장이 제의 문서를 낸 날부터 30일 이내에, 최고인민법원 재판관회의는 당해 건의, 제의를 심사하는 회의를 열어야 하며, 최고인민검찰원장에게 건의·제의 심사 회의 개최 일시 및 장소를 서면으로 통지하여야 한다.

2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội, kiến nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc kể từ ngày Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có văn bản đề nghị thì Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phải mở phiên họp xem xét kiến nghị, đề nghị đó và thông báo bằng văn bản cho Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về thời gian, địa điểm mở phiên họp xem xét kiến nghị, đề nghị.

제407조. 건의, 제의 심사 회의 진행 절차

Điều 407. Thủ tục mở phiên họp xem xét kiến nghị, đề nghị

1. 최고인민법원장은 직접 또는 최고인민법원 재판관회의 구성원 1명을 지정하여 사건 내용 및 사건 해결 과정을 요약 발표한다.

1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tự mình hoặc phân công một thành viên Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao trình bày tóm tắt nội dung vụ án và quá trình giải quyết vụ án.

2. 최고인민법원 재판관회의 결정의 재심사를 건의, 제의한 국회 사법위원회 대표자, 최고인민법원장, 최고인민검찰원장은 다음 사항에 대하여 진술한다:

2. Đại diện Ủy ban tư pháp của Quốc hội, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao trình bày về các vấn đề sau:

a) 건의, 제의의 내용;

a) Nội dung kiến nghị, đề nghị;

b) 건의, 제의의 근거;

b) Căn cứ kiến nghị, đề nghị;

c) 최고인민법원 재판관회의 결정에서의 중대한 법률 위반 또는 최고인민법원 재판관회의 결정 내용을 근본적으로 변경할 수 있는 새로운 중요 정황을 명백히 하기 위한 기존 증거 및 새로 보완된 증거(있는 경우)의 분석.

c) Phân tích chứng cứ cũ và chứng cứ mới bổ sung (nếu có) để làm rõ việc vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hoặc những tình tiết quan trọng mới có thể làm thay đổi cơ bản nội dung quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

3. 국회 사법위원회의 건의를 심사하거나 최고인민법원장의 제의를 심사하는 경우, 최고인민검찰원장은 건의, 제의의 근거성 및 적법성에 관한 의견을 발표하고, 당해 건의, 제의에 동의하거나 동의하지 않는 견해와 사유를 명시한다.

3. Trường hợp xem xét kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội hoặc xem xét đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phát biểu ý kiến về tính có căn cứ và hợp pháp của kiến nghị, đề nghị; nêu rõ quan điểm và lý do nhất trí hoặc không nhất trí với kiến nghị, đề nghị đó.

4. 최고인민법원 재판관회의는 최고인민법원 재판관회의 결정 재심사 건의, 제의에 동의하는지 여부에 대하여 토론하고 다수결로 표결한다.

4. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thảo luận và biểu quyết theo đa số về việc nhất trí hoặc không nhất trí với kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

5. 국회 사법위원회, 최고인민검찰원장의 건의 또는 최고인민법원장의 제의에 동의하는 경우, 최고인민법원 재판관회의는 자신의 결정을 재심사하기 위한 회의를 열기로 결정한다.

5. Trường hợp nhất trí với kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thì Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao quyết định về việc mở phiên họp để xem xét lại quyết định của mình.

6. 건의, 제의 심사 회의의 모든 진행 경과 및 회의에서 통과된 결정은 회의 조서에 기재되어 건의·제의 심사 기록철에 편철·보관된다.

6. Mọi diễn biến tại phiên họp xem xét kiến nghị, đề nghị và các quyết định được thông qua tại phiên họp được ghi vào biên bản phiên họp và lưu hồ sơ xem xét kiến nghị, đề nghị.

제408조. 건의, 제의 심사 회의 결과 통지

Điều 408. Thông báo kết quả phiên họp xem xét kiến nghị, đề nghị

회의 종료 후, 최고인민법원 재판관회의는 건의, 제의에 대한 동의 또는 부동의에 관한 회의 결과 통지 문서를 국회 사법위원회, 최고인민검찰원장에게 송부한다. 통지 문서에는 당해 건의, 제의에 동의하거나 동의하지 않는 사유를 명시하여야 한다. 최고인민법원 재판관회의의 건의·제의 심사 결과에 동의하지 않는 경우 국회 사법위원회, 최고인민검찰원장, 최고인민법원장은 국회 상무위원회에 보고하여 검토·결정하도록 할 권리가 있다.

Sau khi kết thúc phiên họp, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao gửi văn bản thông báo kết quả phiên họp về việc nhất trí hoặc không nhất trí kiến nghị, đề nghị cho Ủy ban tư pháp của Quốc hội, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Văn bản thông báo phải nêu rõ lý do của việc nhất trí hoặc không nhất trí với kiến nghị, đề nghị đó. Trường hợp không nhất trí kết quả xem xét kiến nghị, đề nghị của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì Ủy ban tư pháp của Quốc hội, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có quyền báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

제409조. 소송기록 심사; 증거, 서류, 물품의 확인 및 수집

Điều 409. Thẩm định hồ sơ vụ án; xác minh, thu thập chứng cứ, tài liệu, đồ vật

1. 국회 상무위원회의 요구가 있거나 자신의 결정을 재심사하기로 동의하는 최고인민법원 재판관회의의 결정이 있는 경우, 최고인민법원장은 소송기록 심사를 조직하고 필요한 경우 증거, 서류, 물품의 확인 및 수집을 조직한다.

1. Trường hợp có yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc có quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao nhất trí xem xét lại quyết định của mình thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tổ chức việc thẩm định hồ sơ vụ án và tổ chức việc xác minh, thu thập chứng cứ, tài liệu, đồ vật trong trường hợp cần thiết.

2. 소송기록 심사, 증거, 서류, 물품의 확인 및 수집은 중대한 법률 위반의 유무 또는 최고인민법원 재판관회의 결정 내용을 근본적으로 변경할 수 있는 새로운 중요 정황의 유무를 명확히 하여야 한다.

2. Việc thẩm định hồ sơ vụ án, xác minh, thu thập chứng cứ, tài liệu, đồ vật phải làm rõ có hay không có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc có hay không có tình tiết quan trọng mới làm thay đổi cơ bản nội dung quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

제410조. 최고인민법원 재판관회의 결정 재심사 회의 개정 기한

Điều 410. Thời hạn mở phiên họp xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

1. 국회 상무위원회의 요구를 접수한 날부터 또는 자신의 결정을 재심사하기로 동의하는 최고인민법원 재판관회의 결정이 있은 날부터 4개월 이내에, 최고인민법원 재판관회의는 회의를 열어야 한다.

1. Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày nhận được yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc kể từ ngày có quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao nhất trí xem xét lại quyết định của mình, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phải mở phiên họp.

2. 국회 상무위원회의 요구가 있는 경우, 최고인민법원은 최고인민검찰원장에게 소송기록과 함께 최고인민법원 재판관회의 결정 재심사 회의의 일시, 장소에 관한 통지 문서를 송부한다.

2. Tòa án nhân dân tối cao gửi cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao văn bản thông báo về thời gian, địa điểm mở phiên họp xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao kèm theo hồ sơ vụ án trong trường hợp có yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

제411조. 최고인민법원 재판관회의 결정 재심사 절차 및 권한

Điều 411. Thủ tục và thẩm quyền xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

1. 최고인민검찰원장은 최고인민법원 재판관회의 결정 재심사 회의에 참석하여야 하며, 중대한 법률 위반의 유무 또는 최고인민법원 재판관회의 결정 내용을 근본적으로 변경할 새로운 중요 정황의 유무 및 사건 해결에 관한 견해를 진술하여야 한다.

1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải tham dự phiên họp xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao và phát biểu quan điểm về việc có hay không có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc có hay không có tình tiết mới quan trọng làm thay đổi cơ bản nội dung quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao và quan điểm về việc giải quyết vụ án.

2. 최고인민법원장의 보고를 듣고 최고인민검찰원장, 참석한 관련 기관, 단체, 개인(있는 경우)의 의견을 청취한 후 최고인민법원 재판관회의는 다음과 같이 결정한다:

2. Sau khi nghe Chánh án Tòa án nhân dân tối cao báo cáo, nghe ý kiến của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham dự (nếu có), Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao quyết định:

a) 국회 상무위원회의 요구, 국회 사법위원회, 최고인민검찰원장의 건의, 최고인민법원장의 제의를 불수용하고 최고인민법원 재판관회의 결정을 유지함;

a) Không chấp nhận yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội, kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và giữ nguyên quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;

b) 최고인민법원 재판관회의 결정을 취소하고, 법률 위반이 있는 법적 효력이 발생한 판결, 결정을 파기하며 사건의 본안에 대하여 결정함;

b) Hủy quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật có vi phạm pháp luật và quyết định về nội dung vụ án;

c) 최고인민법원 재판관회의 결정을 취소하고, 법적 효력이 발생한 판결, 결정을 파기하며 법률의 규정에 따라 손해배상책임을 확정함;

c) Hủy quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

d) 최고인민법원 재판관회의 결정을 취소하고, 재수사 또는 재심판을 위하여 법률 위반이 있는 법적 효력이 발생한 판결, 결정을 파기함.

d) Hủy quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật có vi phạm pháp luật để điều tra lại hoặc xét xử lại.

3. 최고인민법원 재판관회의의 결정은 최고인민법원 재판관회의 총구성원 4분의 3 이상의 찬성 표결을 얻어야 한다.

3. Quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phải được ít nhất ba phần tư tổng số thành viên của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao biểu quyết tán thành.

제412조. 최고인민법원 재판관회의 결정의 재심사에 관한 최고인민법원 재판관회의 결정서 송부

Điều 412. Gửi quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về việc xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

최고인민법원 재판관회의가 본 법 제411조에 규정된 결정 중 하나를 내린 후, 최고인민법원은 국회 상무위원회, 국회 사법위원회, 최고인민검찰원, 당해 사건을 해결한 수사기관, 검찰원, 법원 및 관련자들에게 결정서를 송부한다.

Sau khi Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ra một trong các quyết định quy định tại Điều 411 của Bộ luật này, Tòa án nhân dân tối cao gửi quyết định cho Ủy ban thường vụ Quốc hội, Ủy ban tư pháp của Quốc hội, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Tòa án đã giải quyết vụ án và những người có liên quan.

제7부 특별 절차

Phần thứ bảy THỦ TỤC ĐẶC BIỆT

제XXVIII장 18세 미만자에 대한 소송절차

Chương XXVIII THỦ TỤC TỐ TỤNG ĐỐI VỚI NGƯỜI DƯỚI 18 TUỔI

폐지
출처제177조 제2항 i점 · 소년사법법 제59/2024/QH15호 제5편
시행2026-01-01
실효-
개정 시행2026-01-01
유형폐지 1
레코드fa506590-2f2e-11f1-9ccc-b91226bd13e2

제413조. 적용 범위

Điều 413. Phạm vi áp dụng

18세 미만자인 피의자·피고인, 피해자, 증인에 대한 소송절차는 본 장의 규정에 따라 적용되며, 동시에 본 장의 규정에 반하지 아니하는 본 법의 다른 규정에 따른다.

Thủ tục tố tụng đối với người bị buộc tội, người bị hại, người làm chứng là người dưới 18 tuổi được áp dụng theo quy định của Chương này, đồng thời theo những quy định khác của Bộ luật này không trái với quy định của Chương này.

제414조. 소송 진행의 원칙

Điều 414. Nguyên tắc tiến hành tố tụng

1. 18세 미만자의 심리, 연령, 성숙도, 인지능력에 부합하는 친화적인 소송절차를 보장한다; 18세 미만자의 합법적인 권리와 이익을 보장한다; 18세 미만자의 최선의 이익을 보장한다.

1. Bảo đảm thủ tục tố tụng thân thiện, phù hợp với tâm lý, lứa tuổi, mức độ trưởng thành, khả năng nhận thức của người dưới 18 tuổi; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người dưới 18 tuổi; bảo đảm lợi ích tốt nhất của người dưới 18 tuổi.

2. 18세 미만자의 개인 비밀 유지를 보장한다.

2. Bảo đảm giữ bí mật cá nhân của người dưới 18 tuổi.

3. 18세 미만자의 대리인, 학교, 청년동맹, 심리·사회적 경험과 지식을 가진 자, 18세 미만자가 학업·근로·생활하는 기타 단체의 소송 참가권을 보장한다.

3. Bảo đảm quyền tham gia tố tụng của người đại diện của người dưới 18 tuổi, nhà trường, Ðoàn thanh niên, người có kinh nghiệm, hiểu biết về tâm lý, xã hội, tổ chức khác nơi người dưới 18 tuổi học tập, lao động và sinh hoạt.

4. 18세 미만자의 참여 및 의견 진술 권리를 존중한다.

4. Tôn trọng quyền được tham gia, trình bày ý kiến của người dưới 18 tuổi.

5. 18세 미만자의 변호권, 법률구조를 받을 권리를 보장한다.

5. Bảo đảm quyền bào chữa, quyền được trợ giúp pháp lý của người dưới 18 tuổi.

6. 범죄를 저지른 18세 미만자에 대한 형법상의 처분 원칙을 보장한다.

6. Bảo đảm các nguyên tắc xử lý của Bộ luật hình sự đối với người dưới 18 tuổi phạm tội.

7. 18세 미만자와 관련된 사건의 신속하고 적시적인 해결을 보장한다.

7. Bảo đảm giải quyết nhanh chóng, kịp thời các vụ án liên quan đến người dưới 18 tuổi.

제415조. 소송진행자

Điều 415. Người tiến hành tố tụng

18세 미만자가 관련된 사건의 소송진행자는 18세 미만자 관련 사건의 수사, 공소제기, 재판에 관한 교육을 받았거나 경험이 있고, 18세 미만자에 대한 심리학, 교육학에 관한 필요한 지식을 갖춘 자여야 한다.

Người tiến hành tố tụng đối với vụ án có người dưới 18 tuổi phải là người đã được đào tạo hoặc có kinh nghiệm điều tra, truy tố, xét xử vụ án liên quan đến người dưới 18 tuổi, có hiểu biết cần thiết về tâm lý học, khoa học giáo dục đối với người dưới 18 tuổi.

제416조. 18세 미만자인 피의자·피고인에 대한 소송 진행 시 확인하여야 할 사항

Điều 416. Những vấn đề cần xác định khi tiến hành tố tụng đối với người bị buộc tội là người dưới 18 tuổi

1. 18세 미만자의 연령, 신체적·정신적 발달 정도, 범죄행위에 대한 인지 수준.

1. Tuổi, mức độ phát triển về thể chất và tinh thần, mức độ nhận thức về hành vi phạm tội của người dưới 18 tuổi.

2. 생활 및 교육 환경.

2. Điều kiện sinh sống và giáo dục.

3. 만 18세 이상인 자의 교사가 있었는지 여부.

3. Có hay không có người đủ 18 tuổi trở lên xúi giục.

4. 범죄의 원인, 조건 및 정황.

4. Nguyên nhân, điều kiện, hoàn cảnh phạm tội.

제417조. 18세 미만자인 피의자·피고인, 피해자의 연령 확인

Điều 417. Xác định tuổi của người bị buộc tội, người bị hại là người dưới 18 tuổi

1. 18세 미만자인 피의자·피고인, 피해자의 연령 확인은 소송진행 권한 기관이 법률의 규정에 따라 실시한다.

1. Việc xác định tuổi của người bị buộc tội, người bị hại là người dưới 18 tuổi do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. 적법한 조치를 취하였음에도 정확하게 확인할 수 없는 경우, 그들의 생년월일은 다음과 같이 확정한다:

2. Trường hợp đã áp dụng các biện pháp hợp pháp mà vẫn không xác định được chính xác thì ngày, tháng, năm sinh của họ được xác định:

a) 출생 월은 확인되었으나 출생 일이 확인되지 아니한 경우, 당해 월의 말일을 생일로 한다.

a) Trường hợp xác định được tháng nhưng không xác định được ngày thì lấy ngày cuối cùng của tháng đó làm ngày sinh.

b) 분기는 확인되었으나 출생 일, 월이 확인되지 아니한 경우, 당해 분기 마지막 월의 말일을 생년월일로 한다.

b) Trường hợp xác định được quý nhưng không xác định được ngày, tháng thì lấy ngày cuối cùng của tháng cuối cùng trong quý đó làm ngày, tháng sinh.

c) 반기는 확인되었으나 출생 일, 월이 확인되지 아니한 경우, 당해 반기 마지막 월의 말일을 생년월일로 한다.

c) Trường hợp xác định được nửa của năm nhưng không xác định được ngày, tháng thì lấy ngày cuối cùng của tháng cuối cùng trong nửa năm đó làm ngày, tháng sinh.

d) 출생 연도는 확인되었으나 출생 일, 월이 확인되지 아니한 경우, 당해 연도 마지막 월의 말일을 생년월일로 한다.

d) Trường hợp xác định được năm nhưng không xác định được ngày, tháng thì lấy ngày cuối cùng của tháng cuối cùng trong năm đó làm ngày, tháng sinh.

3. 출생 연도를 확인할 수 없는 경우에는 연령을 확인하기 위해 감정을 진행하여야 한다.

3. Trường hợp không xác định được năm sinh thì phải tiến hành giám định để xác định tuổi.

제418조. 18세 미만자인 피의자·피고인에 대한 감독

Điều 418. Giám sát đối với người bị buộc tội là người dưới 18 tuổi

1. 수사기관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관, 검찰원, 법원은 소송진행 권한 기관의 소환장이 있을 때 그들의 출석을 보장하기 위하여 18세 미만자인 피의자·피고인을 그의 대리인에게 인도하여 감독하도록 하는 결정을 내릴 수 있다.

1. Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể ra quyết định giao người bị buộc tội là người dưới 18 tuổi cho người đại diện của họ giám sát để bảo đảm sự có mặt của họ khi có giấy triệu tập của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

2. 감독 임무를 부여받은 자는 18세 미만자를 엄격히 감독하고 품행, 도덕성을 관찰하며 그 자를 교육할 의무가 있다. 18세 미만자가 도주할 조짐을 보이거나, 타인을 매수·강요·교사하여 허위 진술을 하게 하거나 허위 서류를 제공하게 하는 행위; 사건의 증거, 서류, 물품을 인멸·위조하거나 사건 관련 재산을 은닉·처분하는 행위; 증인, 피해자, 범죄고발인 또는 이들의 친족을 협박, 통제, 보복하거나 계속 범죄를 저지르는 행위를 하는 경우, 감독 임무를 부여받은 자는 적시에 통지하고 소송진행 권한 기관과 협력하여 적시 차단 및 처리 조치를 취하여야 한다.

2. Người được giao nhiệm vụ giám sát có nghĩa vụ giám sát chặt chẽ người dưới 18 tuổi, theo dõi tư cách, đạo đức và giáo dục người đó. Trường hợp người dưới 18 tuổi có dấu hiệu bỏ trốn hoặc có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm hoặc người thân thích của những người này hoặc tiếp tục phạm tội thì người được giao nhiệm vụ giám sát phải kịp thời thông báo và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng để có biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời.

제419조. 강제처분, 강제조치의 적용

Điều 419. Áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế

1. 18세 미만자인 피의자·피고인에 대한 강제처분, 인치 조치는 정말로 필요한 경우에만 적용한다. 18세 미만자인 피의자·피고인에 대한 임시체포(유치), 임시구금 조치는 감독 조치 및 기타 강제처분의 적용이 효과가 없다고 판단되는 근거가 있는 경우에만 적용한다. 18세 미만자인 피의자·피고인에 대한 임시구금 기간은 본 법에 규정된 만 18세 이상인 자에 대한 임시구금 기간의 3분의 2와 같다. 임시체포, 임시구금의 근거가 더 이상 존재하지 아니한 때에는 관할 기관, 권한자는 지체 없이 취소하거나 다른 강제처분으로 변경하여야 한다.

1. Chỉ áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp áp giải đối với người bị buộc tội là người dưới 18 tuổi trong trường hợp thật cần thiết. Chỉ áp dụng biện pháp tạm giữ, tạm giam đối với người bị buộc tội là người dưới 18 tuổi khi có căn cứ cho rằng việc áp dụng biện pháp giám sát và các biện pháp ngăn chặn khác không hiệu quả. Thời hạn tạm giam đối với người bị buộc tội là người dưới 18 tuổi bằng hai phần ba thời hạn tạm giam đối với người đủ 18 tuổi trở lên quy định tại Bộ luật này. Khi không còn căn cứ để tạm giữ, tạm giam thì cơ quan, người có thẩm quyền phải kịp thời hủy bỏ, thay thế bằng biện pháp ngăn chặn khác.

2. 만 14세 이상 16세 미만인 자는 본 법 제110조, 제111조, 제112조, 제119조 제2항 a, b, c, d, đ점에 규정된 근거가 있는 경우 형법 제12조 제2항에 규정된 범죄에 대하여 긴급체포, 체포, 임시체포, 임시구금될 수 있다.

2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi có thể bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bị bắt, tạm giữ, tạm giam về tội phạm quy định tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật hình sự nếu có căn cứ quy định tại các điều 110, 111 và 112, các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 119 của Bộ luật này.

3. 만 16세 이상 18세 미만인 자는 본 법 제110조, 제111조, 제112조, 제119조 제2항 a, b, c, d, đ점에 규정된 근거가 있는 경우 고의의 중범죄, 매우 중대한 범죄, 특별히 중대한 범죄에 대하여 긴급체포, 체포, 임시체포, 임시구금될 수 있다.

3. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi có thể bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bị bắt, tạm giữ, tạm giam về tội nghiêm trọng do cố ý, tội rất nghiêm trọng, tội đặc biệt nghiêm trọng nếu có căn cứ quy định tại các điều 110, 111 và 112, các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 119 của Bộ luật này.

4. 형법상 2년 이하의 징역형이 규정된 과실에 의한 중범죄, 경미한 범죄로 기소, 수사, 공소제기, 재판을 받는 만 16세 이상 18세 미만인 피의자, 피고인에 대하여는 그들이 계속 범죄를 저지르거나 도주하여 수배결정에 따라 체포된 경우 체포, 임시체포, 임시구금할 수 있다.

4. Đối với bị can, bị cáo từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử về tội nghiêm trọng do vô ý, tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù đến 02 năm thì có thể bị bắt, tạm giữ, tạm giam nếu họ tiếp tục phạm tội, bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã.

5. 긴급체포, 체포, 임시체포, 임시구금한 때부터 24시간 이내에, 18세 미만자에 대한 체포명령, 체포·임시체포·임시구금 영장 또는 결정을 발령한 자는 그의 대리인에게 통지하여 알려주어야 한다.

5. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam, người ra lệnh giữ, lệnh hoặc quyết định bắt, tạm giữ, tạm giam người dưới 18 tuổi phải thông báo cho người đại diện của họ biết.

제420조. 대리인, 학교, 단체의 소송 참여

Điều 420. Việc tham gia tố tụng của người đại diện, nhà trường, tổ chức

1. 18세 미만자의 대리인, 교사, 학교 대표, 청년동맹, 18세 미만자가 학업·근로·생활하는 기타 단체는 수사기관, 검찰원, 법원의 결정에 따라 소송에 참여할 권리와 의무가 있다.

1. Người đại diện của người dưới 18 tuổi, thầy giáo, cô giáo, đại diện của nhà trường, Ðoàn thanh niên, tổ chức khác nơi người dưới 18 tuổi học tập, lao động và sinh hoạt có quyền và nghĩa vụ tham gia tố tụng theo quyết định của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án.

2. 18세 미만자의 대리인은 18세 미만자의 진술 청취, 피의자 신문에 참여하고; 증거, 서류, 물품, 요구, 이의신청, 고발을 제출하며; 수사 종결 후 소송기록 중 18세 미만자의 혐의와 관련된 서류를 열람, 필사, 복사할 수 있다.

2. Người đại diện của người dưới 18 tuổi được tham gia việc lấy lời khai, hỏi cung người dưới 18 tuổi; đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu, khiếu nại, tố cáo; đọc, ghi chép, sao chụp tài liệu liên quan đến việc buộc tội người dưới 18 tuổi trong hồ sơ vụ án sau khi kết thúc điều tra.

3. 본조 제1항에 규정된 자들은 재판에 출석하여 증거, 서류, 물품, 요구를 제출하고 소송진행자의 기피를 신청하며; 의견을 진술하고 변론하며; 소송진행 권한자의 소송행위 및 법원의 결정에 대하여 이의를 제기할 권리를 가진다.

3. Những người quy định tại khoản 1 Điều này khi tham gia phiên tòa có quyền đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu và đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng; phát biểu ý kiến, tranh luận; khiếu nại các hành vi tố tụng của những người có thẩm quyền tiến hành tố tụng và các quyết định của Tòa án.

제421조. 긴급체포자, 체포된 자, 임시체포된 자, 피해자, 증인의 진술 청취; 피의자 신문; 대질

Điều 421. Lấy lời khai người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, người bị tạm giữ, người bị hại, người làm chứng; hỏi cung bị can; đối chất

1. 18세 미만자인 긴급체포자, 체포된 자, 임시체포된 자, 피해자, 증인의 진술을 청취하거나 피의자를 신문할 때, 소송진행 권한 기관은 진술 청취 및 신문 일시와 장소를 변호인, 대리인, 그들의 합법적 권익보호인에게 사전에 통지하여야 한다.

1. Khi lấy lời khai người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, người bị tạm giữ, người bị hại, người làm chứng, hỏi cung bị can là người dưới 18 tuổi, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải thông báo trước thời gian, địa điểm lấy lời khai, hỏi cung cho người bào chữa, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ.

2. 긴급체포자, 체포된 자, 임시체포된 자의 진술 청취 및 피의자 신문에는 변호인 또는 그의 대리인이 입회하여야 한다. 피해자, 증인의 진술 청취에는 대리인 또는 그들의 합법적 권익보호인이 입회하여야 한다.

2. Việc lấy lời khai người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, bị tạm giữ, hỏi cung bị can phải có mặt người bào chữa hoặc người đại diện của họ. Việc lấy lời khai của người bị hại, người làm chứng phải có người đại diện hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ tham dự.

3. 변호인, 대리인은 수사관, 검찰관의 동의가 있는 경우 18세 미만자인 체포된 자, 임시체포된 자, 피의자에게 질문할 수 있다. 권한자의 진술 청취, 신문이 끝날 때마다 변호인, 대리인은 긴급체포자, 체포된 자, 임시체포된 자, 피의자에게 질문할 수 있다.

3. Người bào chữa, người đại diện có thể hỏi người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can là người dưới 18 tuổi nếu được Điều tra viên, Kiểm sát viên đồng ý. Sau mỗi lần lấy lời khai, hỏi cung của người có thẩm quyền kết thúc thì người bào chữa, người đại diện có thể hỏi người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can.

4. 18세 미만자의 진술 청취 시간은 1일에 2회를 넘지 못하며 매회 2시간을 초과하지 못한다. 다만, 사건에 복잡한 정황이 다수 있는 경우는 예외로 한다.

4. Thời gian lấy lời khai người dưới 18 tuổi không quá hai lần trong 01 ngày và mỗi lần không quá 02 giờ, trừ trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp.

5. 18세 미만자인 피의자의 신문 시간은 1일에 2회를 넘지 못하며 매회 2시간을 초과하지 못한다. 다만, 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우는 예외로 한다:

5. Thời gian hỏi cung bị can là người dưới 18 tuổi không quá hai lần trong 01 ngày và mỗi lần không quá 02 giờ, trừ trường hợp:

a) 조직범죄인 경우;

a) Phạm tội có tổ chức;

b) 도주 중인 다른 범죄자를 추적·체포하기 위한 경우;

b) Để truy bắt người phạm tội khác đang bỏ trốn;

c) 타인의 범죄 실행을 저지하기 위한 경우;

c) Ngăn chặn người khác phạm tội;

d) 범행도구, 범죄수단 또는 사건의 기타 증거물을 추적·수색하기 위한 경우;

d) Để truy tìm công cụ, phương tiện phạm tội hoặc vật chứng khác của vụ án;

đ) 사건에 복잡한 정황이 다수 있는 경우.

đ) Vụ án có nhiều tình tiết phức tạp.

6. 소송진행 권한자는 18세 미만자인 피해자와 피의자, 피고인 간의 대질을 진행하지 아니하고는 사건을 해결할 수 없는 경우에 한하여 사건의 정황을 규명하기 위해 대질을 진행한다.

6. Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng chỉ tiến hành đối chất giữa bị hại là người dưới 18 tuổi với bị can, bị cáo để làm sáng tỏ tình tiết của vụ án trong trường hợp nếu không đối chất thì không thể giải quyết được vụ án.

제422조. 변호

Điều 422. Bào chữa

1. 18세 미만자인 피의자·피고인은 스스로 변호하거나 타인에게 변호를 의뢰할 권리가 있다.

1. Người bị buộc tội là người dưới 18 tuổi có quyền tự bào chữa hoặc nhờ người khác bào chữa.

2. 피의자·피고인인 18세 미만자의 대리인은 변호인을 선임하거나 스스로 피의자·피고인인 18세 미만자를 변호할 권리가 있다.

2. Người đại diện của người dưới 18 tuổi bị buộc tội có quyền lựa chọn người bào chữa hoặc tự mình bào chữa cho người dưới 18 tuổi bị buộc tội.

3. 피의자·피고인인 18세 미만자에게 변호인이 없거나 그의 대리인이 변호인을 선임하지 아니한 경우, 수사기관, 검찰원, 법원은 본 법 제76조의 규정에 따라 국선변호인을 지정하여야 한다.

3. Trường hợp người bị buộc tội là người dưới 18 tuổi không có người bào chữa hoặc người đại diện của họ không lựa chọn người bào chữa thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án phải chỉ định người bào chữa theo quy định tại Điều 76 của Bộ luật này.

제423조. 재판

Điều 423. Xét xử

1. 사건의 제1심 재판부 구성원에는 교원 또는 청년동맹 간부이거나 18세 미만자의 심리에 관한 경험과 지식이 있는 인민참심원 1명이 반드시 포함되어야 한다.

1. Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án phải có một Hội thẩm là giáo viên hoặc cán bộ Đoàn thanh niên hoặc người có kinh nghiệm, hiểu biết tâm lý người dưới 18 tuổi.

2. 18세 미만자인 피고인, 피해자를 보호하기 위해 특별히 필요한 경우 법원은 비공개 재판을 결정할 수 있다.

2. Trường hợp đặc biệt cần bảo vệ bị cáo, bị hại là người dưới 18 tuổi thì Tòa án có thể quyết định xét xử kín.

3. 18세 미만자인 피고인의 재판에는 피고인의 대리인, 피고인이 학업·생활하는 학교, 단체의 대표가 출석하여야 한다. 다만, 이들이 불가항력의 사유나 객관적 장애로 인하지 아니하고 불출석한 경우는 예외로 한다.

3. Phiên tòa xét xử bị cáo là người dưới 18 tuổi phải có mặt người đại diện của bị cáo, đại diện của nhà trường, tổ chức nơi bị cáo học tập, sinh hoạt, trừ trường hợp những người này vắng mặt mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan.

4. 재판정에서 18세 미만자인 피고인, 피해자, 증인에 대한 신문 및 변론은 그들의 연령과 발달 정도에 맞추어 진행된다. 법정은 18세 미만자에게 적합하고 친화적으로 배치된다.

4. Việc xét hỏi, tranh luận với bị cáo, bị hại, người làm chứng là người dưới 18 tuổi tại phiên tòa được tiến hành phù hợp với lứa tuổi, mức độ phát triển của họ. Phòng xử án được bố trí thân thiện, phù hợp với người dưới 18 tuổi.

5. 18세 미만자인 피해자, 증인이 있는 사건의 경우, 재판부는 피해자, 증인이 법정에서 진술할 때 피해자, 증인과 피고인 간의 접촉을 제한하여야 한다. 재판장은 대리인, 합법적 권익보호인에게 피해자, 증인을 신문하도록 요구할 수 있다.

5. Đối với vụ án có bị hại, người làm chứng là người dưới 18 tuổi, Hội đồng xét xử phải hạn chế việc tiếp xúc giữa bị hại, người làm chứng với bị cáo khi bị hại, người làm chứng trình bày lời khai tại phiên tòa. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có thể yêu cầu người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp hỏi bị hại, người làm chứng.

6. 재판 시 피고인에게 형벌을 부과할 필요가 없다고 판단되는 경우, 재판부는 소년원 교육 조치를 적용한다.

6. Khi xét xử, nếu thấy không cần thiết phải quyết định hình phạt đối với bị cáo thì Hội đồng xét xử áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng.

7. 최고인민법원장은 가정 및 소년 법원의 18세 미만자 관련 사건 재판에 관한 세부 규정을 정한다.

7. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết việc xét xử vụ án có người dưới 18 tuổi của Tòa gia đình và người chưa thành niên.

제424조. 사·방·진 교육 조치, 소년원 교육 조치 집행의 종료, 형 집행의 감경 또는 면제

Điều 424. Chấm dứt việc chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, giảm hoặc miễn chấp hành hình phạt

유죄판결을 받은 18세 미만자는 형법 제95조 또는 제96조 또는 제105조에 규정된 요건을 갖춘 경우 사·방·진 교육 조치, 소년원 교육 조치 집행을 종료받거나 형 집행을 감경 또는 면제받을 수 있다.

Người dưới 18 tuổi bị kết án có thể được chấm dứt việc chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, giảm hoặc miễn chấp hành hình phạt khi có đủ điều kiện quy định tại Điều 95 hoặc Điều 96 hoặc Điều 105 của Bộ luật hình sự.

제425조. 전과기록 말소

Điều 425. Xóa án tích

형법 제107조에 규정된 요건을 충족한 경우 범죄를 저지른 18세 미만자에 대한 전과기록 말소는 본 법에 규정된 일반 절차에 따라 행한다.

Việc xóa án tích đối với người dưới 18 tuổi phạm tội khi có đủ điều kiện quy định tại Điều 107 của Bộ luật hình sự được thực hiện theo thủ tục chung quy định tại Bộ luật này.

제426조. 형사책임이 면제된 범죄를 저지른 18세 미만자에 대한 감독·교육 조치 적용 권한

Điều 426. Thẩm quyền áp dụng các biện pháp giám sát, giáo dục đối với người dưới 18 tuổi phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự

수사기관, 검찰원, 법원은 형사책임이 면제된 범죄를 저지른 18세 미만자에 대하여 다음의 감독·교육 조치 중 하나를 적용하기로 결정할 권한이 있다:

Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thẩm quyền quyết định áp dụng một trong các biện pháp giám sát, giáo dục sau đây đối với người dưới 18 tuổi phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự:

1. 견책;

1. Khiển trách;

2. 지역사회 화해;

2. Hòa giải tại cộng đồng;

3. 사·방·진 교육.

3. Giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

제427조. 견책 조치의 적용 순서 및 절차

Điều 427. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp khiển trách

1. 범죄를 저지른 18세 미만자의 형사책임을 면제함에 있어 형법 규정에 따른 견책 조치 적용 요건을 충족한 것으로 인정되는 경우, 수사기관의 장·부본부장, 검찰원의 검사장·차장검사, 재판부는 자신이 접수·해결하는 사건에서 범죄를 저지른 18세 미만자에 대하여 견책 조치를 적용하기로 결정한다.

1. Khi miễn trách nhiệm hình sự cho người dưới 18 tuổi phạm tội mà xét thấy có đủ điều kiện áp dụng biện pháp khiển trách theo quy định của Bộ luật hình sự thì Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử quyết định áp dụng biện pháp khiển trách đối với người dưới 18 tuổi phạm tội trong vụ án do cơ quan mình thụ lý, giải quyết.

2. 견책 조치 적용 결정서에는 다음의 주요 내용이 포함된다:

2. Quyết định áp dụng biện pháp khiển trách có các nội dung chính:

a) 결정서의 번호, 연월일 및 결정 장소;

a) Số, ngày, tháng, năm; địa điểm ra quyết định;

b) 결정을 내릴 권한이 있는 자의 성명, 직위, 서명 및 결정 기관의 관인 날인;

b) Họ tên, chức vụ, chữ ký của người có thẩm quyền ra quyết định và đóng dấu của cơ quan ra quyết định;

c) 결정의 이유 및 근거;

c) Lý do, căn cứ ra quyết định;

d) 피의자, 피고인의 성명, 생년월일, 거주지;

d) Họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của bị can, bị cáo;

đ) 죄명, 적용된 형법의 조, 항, 호;

đ) Tội danh, điểm, khoản, điều của Bộ luật hình sự đã áp dụng;

e) 견책을 받은 자의 의무 이행 기간.

e) Thời gian thực hiện nghĩa vụ của người bị khiển trách.

3. 수사기관, 검찰원, 법원은 견책을 받은 자, 그의 부모 또는 대리인에게 견책 조치 적용 결정서를 즉시 교부하여야 한다.

3. Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án phải giao ngay quyết định áp dụng biện pháp khiển trách cho người bị khiển trách, cha mẹ hoặc người đại diện của họ.

제428조. 지역사회 화해 조치의 적용 순서 및 절차

Điều 428. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp hòa giải tại cộng đồng

1. 형법 규정에 따른 지역사회 화해 조치 적용 요건을 충족한 것으로 인정되는 경우, 수사기관의 장·부본부장, 검찰원의 검사장·차장검사, 재판부는 지역사회 화해 조치를 적용하기로 결정한다.

1. Khi xét thấy có đủ điều kiện áp dụng biện pháp hòa giải tại cộng đồng theo quy định của Bộ luật hình sự thì Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử quyết định áp dụng biện pháp hòa giải tại cộng đồng.

2. 지역사회 화해 조치 적용 결정서에는 다음의 주요 내용이 포함된다:

2. Quyết định áp dụng biện pháp hòa giải tại cộng đồng có các nội dung chính:

a) 결정서의 번호, 연월일 및 결정 장소;

a) Số, ngày, tháng, năm; địa điểm ra quyết định;

b) 결정을 내린 자의 성명, 직위, 서명 및 결정 기관의 관인 날인;

b) Họ tên, chức vụ, chữ ký của người ra quyết định và đóng dấu của cơ quan ra quyết định;

c) 결정의 이유 및 근거;

c) Lý do, căn cứ ra quyết định;

d) 죄명, 적용된 형법의 조, 항, 호;

d) Tội danh, điểm, khoản, điều của Bộ luật hình sự đã áp dụng;

đ) 화해 진행 담당으로 지정된 수사관 또는 검찰관 또는 판사의 성명;

đ) Họ tên Điều tra viên hoặc Kiểm sát viên hoặc Thẩm phán được phân công tiến hành hòa giải;

e) 피의자, 피고인의 성명, 생년월일, 거주지;

e) Họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của bị can, bị cáo;

g) 피해자의 성명;

g) Họ tên người bị hại;

h) 화해에 참여하는 기타 자들의 성명;

h) Họ tên những người khác tham gia hòa giải;

i) 화해 진행 일시 및 장소.

i) Thời gian, địa điểm, tiến hành hòa giải.

3. 지역사회 화해 조치 적용 결정서는 늦어도 화해 진행일 3일 전까지 범죄를 저지른 18세 미만자, 그의 부모 또는 대리인; 피해자, 피해자의 대리인 및 지역사회 화해를 조직하는 장소의 사·방·진 인민위원회에 교부하여야 한다.

3. Quyết định áp dụng biện pháp hòa giải tại cộng đồng phải giao cho người dưới 18 tuổi phạm tội, cha mẹ hoặc người đại diện của họ; người bị hại, người đại diện của người bị hại và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi tổ chức việc hòa giải tại cộng đồng chậm nhất là 03 ngày trước ngày tiến hành hòa giải.

4. 화해 진행 시, 화해 진행 담당으로 지정된 수사관 또는 검찰관 또는 판사는 화해를 조직하는 장소의 사·방·진 인민위원회와 협력하여야 하며 화해 조서를 작성하여야 한다.

4. Khi tiến hành hòa giải, Điều tra viên hoặc Kiểm sát viên hoặc Thẩm phán được phân công tiến hành hòa giải phải phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi tổ chức việc hòa giải và phải lập biên bản hòa giải.

5. 화해 조서에는 다음의 주요 내용이 포함된다:

5. Biên bản hòa giải có các nội dung chính:

a) 화해 진행 장소, 일시, 개시 시간 및 종료 시간;

a) Địa điểm, giờ, ngày, tháng, năm tiến hành hòa giải, thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc;

b) 화해 진행 담당으로 지정된 수사관, 검찰관, 판사의 성명;

b) Họ tên Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán được phân công tiến hành hòa giải;

c) 피의자, 피고인의 성명, 생년월일, 거주지;

c) Họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của bị can, bị cáo;

d) 피해자의 성명, 생년월일, 거주지;

d) Họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người bị hại;

đ) 화해에 참여한 기타 자들의 성명, 생년월일, 거주지;

đ) Họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của những người khác tham gia hòa giải;

e) 화해 참여인들의 질문, 답변 및 진술 내용;

e) Các câu hỏi, câu trả lời, lời trình bày của những người tham gia hòa giải;

g) 화해 결과; 18세 미만자, 18세 미만자의 부모 또는 대리인의 피해자에 대한 사과 및 손해배상(있는 경우); 피해자, 피해자 대리인의 자발적 화해 및 형사책임 면제 건의(있는 경우);

g) Kết quả hòa giải; người dưới 18 tuổi, cha mẹ hoặc người đại diện của người dưới 18 tuổi xin lỗi người bị hại và bồi thường thiệt hại (nếu có); người bị hại, người đại diện của người bị hại đã tự nguyện hòa giải, đề nghị miễn trách nhiệm hình sự (nếu có);

h) 화해를 주재한 수사관, 검찰관, 판사의 서명.

h) Chữ ký của Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán hòa giải.

6. 화해가 종료된 즉시 화해를 진행한 수사관, 검찰관, 판사는 화해 참여인들에게 조서를 다시 낭독해 주어야 한다. 수정·보완을 기재해 줄 것을 요구하는 자가 있는 경우, 조서를 작성한 수사관, 검찰관, 판사는 당해 수정·보완 사항을 조서에 기재하고 서명 확인하여야 한다. 요구를 불수용하는 경우에는 그 사유를 조서에 명시하여야 한다. 화해 조서는 화해 참여인들에게 즉시 교부된다.

6. Ngay sau khi kết thúc hòa giải, Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán tiến hành hòa giải phải đọc lại biên bản cho những người tham gia hòa giải nghe. Nếu có người yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung thì Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán đã lập biên bản phải ghi những sửa đổi, bổ sung đó vào biên bản và ký xác nhận. Trường hợp không chấp nhận yêu cầu thì phải ghi rõ lý do vào biên bản. Biên bản hòa giải được giao ngay cho những người tham gia hòa giải.

제429조. 사·방·진 교육 조치의 적용 순서 및 절차

Điều 429. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn

1. 범죄를 저지른 18세 미만자의 형사책임을 면제함에 있어 형법 규정에 따른 사·방·진 교육 조치 적용 요건을 충족한 것으로 인정되는 경우, 수사기관의 장·부본부장, 검찰원의 검사장·차장검사, 재판부는 자신이 접수·해결하는 사건에서 범죄를 저지른 18세 미만자에 대하여 사·방·진 교육 조치를 적용하기로 결정한다.

1. Khi miễn trách nhiệm hình sự cho người dưới 18 tuổi phạm tội mà xét thấy có đủ điều kiện áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn theo quy định của Bộ luật hình sự thì Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với người dưới 18 tuổi phạm tội trong vụ án do cơ quan mình thụ lý, giải quyết.

2. 사·방·진 교육 조치 적용 결정서에는 다음의 주요 내용이 포함된다:

2. Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn có các nội dung chính:

a) 결정서의 번호, 연월일 및 결정 장소;

a) Số, ngày, tháng, năm; địa điểm ra quyết định;

b) 결정을 내린 자의 성명, 직위, 서명 및 결정 기관의 관인 날인;

b) Họ tên, chức vụ, chữ ký của người ra quyết định và đóng dấu của cơ quan ra quyết định;

c) 결정의 이유 및 근거;

c) Lý do, căn cứ ra quyết định;

d) 피의자, 피고인의 성명, 생년월일, 거주지;

d) Họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của bị can, bị cáo;

đ) 죄명, 적용된 형법의 조, 항, 호;

đ) Tội danh, điểm, khoản, điều của Bộ luật hình sự đã áp dụng;

e) 사·방·진 교육 조치 적용 기간;

e) Thời hạn áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn;

g) 본 조치를 적용받는 자의 거주지 사·방·진 인민위원회의 책임.

g) Trách nhiệm của chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người bị áp dụng biện pháp này cư trú.

3. 사·방·진 교육 조치 적용 결정을 내린 날부터 3일 이내에, 수사기관, 검찰원, 법원은 본 조치를 적용받는 자, 그의 부모 또는 대리인 및 그의 거주지 사·방·진 인민위원회에 결정서를 교부하여야 한다.

3. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ra quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án phải giao quyết định cho người bị áp dụng biện pháp này, cha mẹ hoặc người đại diện của họ và chính quyền xã, phường, thị trấn nơi họ cư trú.

제430조. 소년원 교육 조치의 적용 순서 및 절차

Điều 430. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng

1. 형벌을 적용할 필요가 없다고 판단되는 경우, 재판부는 판결문에서 범죄를 저지른 18세 미만자에 대한 소년원 교육 조치 적용을 결정한다.

1. Khi xét thấy không cần thiết phải áp dụng hình phạt thì Hội đồng xét xử quyết định trong bản án việc áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội.

2. 소년원 교육 조치 적용 결정서에는 다음의 주요 내용이 포함된다:

2. Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng có các nội dung chính:

a) 결정서의 번호, 연월일 및 결정 장소;

a) Số, ngày, tháng, năm; địa điểm ra quyết định;

b) 결정을 내린 재판부 구성원들의 성명 및 서명;

b) Họ tên, chữ ký các thành viên Hội đồng xét xử đã ra quyết định;

c) 결정의 이유 및 근거;

c) Lý do, căn cứ ra quyết định;

d) 피고인의 성명, 생년월일, 거주지;

d) Họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của bị cáo;

đ) 죄명, 적용된 형법의 조, 항, 호;

đ) Tội danh, điểm, khoản, điều của Bộ luật hình sự đã áp dụng;

e) 소년원 교육 조치 적용 기간;

e) Thời hạn áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng;

g) 본 조치를 적용받는 자를 교육하는 소년원의 책임.

g) Trách nhiệm của trường giáo dưỡng nơi giáo dục người bị áp dụng biện pháp này.

3. 소년원 교육 조치 적용 결정서는 범죄를 저지른 18세 미만자, 그의 부모 또는 대리인 및 그를 교육할 소년원에 즉시 교부된다.

3. Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng được giao ngay cho người dưới 18 tuổi phạm tội, cha mẹ hoặc người đại diện của họ và trường giáo dưỡng nơi giáo dục họ.

제XXIX장 법인의 형사책임 추궁 소송절차

Chương XXIX THỦ TỤC TỐ TỤNG TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ PHÁP NHÂN

제431조. 적용 범위

Điều 431. Phạm vi áp dụng

범죄에 관한 고발, 정보제보, 기소건의를 당하거나 수사, 공소제기, 재판, 형집행을 받는 법인에 대한 소송절차는 본 장의 규정에 따라 진행되며, 동시에 본 장의 규정에 반하지 아니하는 본 법의 다른 규정에 따른다.

Thủ tục tố tụng đối với pháp nhân bị tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố, bị điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án được tiến hành theo quy định của Chương này, đồng thời theo những quy định khác của Bộ luật này không trái với quy định của Chương này.

제432조. 사건의 입건, 형사사건 입건결정의 변경 및 보완

Điều 432. Khởi tố vụ án, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự

1. 법인이 실행한 범죄의 징후가 확인된 경우 관할 기관은 본 법 제143조, 제153조 및 제154조의 규정에 따라 형사사건 입건결정을 내린다.

1. Khi xác định có dấu hiệu tội phạm do pháp nhân thực hiện thì cơ quan có thẩm quyền ra quyết định khởi tố vụ án hình sự theo quy định tại các điều 143, 153 và 154 của Bộ luật này.

2. 형사사건 입건결정의 변경, 보완의 근거, 순서, 절차는 본 법 제156조의 규정에 따라 행한다.

2. Căn cứ, trình tự, thủ tục thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự được thực hiện theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

제433조. 법인에 대한 피의자 입건, 피의자 입건결정의 변경 및 보완

Điều 433. Khởi tố bị can, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân

1. 법인이 형법에서 범죄로 규정한 행위를 실행하였음을 확정할 충분한 근거가 있는 경우 관할 기관은 법인에 대한 피의자 입건결정을 내린다.

1. Khi có đủ căn cứ xác định pháp nhân đã thực hiện hành vi mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm thì cơ quan có thẩm quyền ra quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân.

2. 법인에 대한 피의자 입건결정서에는 결정 일시 및 장소; 결정권자의 성명 및 직위; 관할 기관의 설립결정서에 따른 법인의 명칭 및 주소; 죄명, 적용된 형법 조항; 범죄의 일시, 장소 및 기타 범죄 정황을 명시한다. 법인이 여러 개의 상이한 죄로 입건된 경우, 법인에 대한 피의자 입건결정서에 각 죄명과 적용된 형법의 조, 항을 명시하여야 한다.

2. Quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân ghi rõ thời gian, địa điểm ra quyết định; họ tên, chức vụ người ra quyết định; tên và địa chỉ của pháp nhân theo quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền; tội danh, điều khoản của Bộ luật hình sự đã áp dụng; thời gian, địa điểm phạm tội và những tình tiết khác của tội phạm. Nếu pháp nhân bị khởi tố về nhiều tội khác nhau thì trong quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân phải ghi rõ từng tội danh và điều, khoản của Bộ luật hình sự đã áp dụng.

3. 법인에 대한 피의자 입건, 피의자 입건결정 변경 및 보완의 관할, 순서, 절차는 본 법 제179조 및 제180조의 규정에 따라 행한다.

3. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục khởi tố bị can, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân được thực hiện theo quy định tại Điều 179 và 180 của Bộ luật này.

제434조. 소송에 참여하는 법인의 법정대리인

Điều 434. Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân tham gia tố tụng

1. 형사책임을 추궁받는 법인의 모든 소송활동은 법인의 법정대리인을 통하여 이루어진다. 법인은 관할 기관 및 권한자의 요구에 따라 입건, 수사, 공소제기, 재판, 형집행의 제반 활동에 자신의 법정대리인을 지정하고 완전하게 참여하도록 보장하여야 한다. 법인의 법정대리인이 입건, 수사, 공소제기, 재판을 받거나 소송에 참여할 수 없는 경우, 법인은 소송에 참여할 다른 자를 자신의 법정대리인으로 지정하여야 한다. 법인이 대리인을 변경하는 경우 법인은 소송진행 권한 기관에 즉시 통지하여야 한다. 입건, 수사, 공소제기, 재판 시점에 법인에 법정대리인이 없거나 여러 명이 공동 법정대리인인 경우 소송진행 권한 기관이 법인을 대리하여 소송에 참여할 1인을 지정한다.

1. Mọi hoạt động tố tụng của pháp nhân bị truy cứu trách nhiệm hình sự được thông qua người đại diện theo pháp luật của pháp nhân. Pháp nhân phải cử và bảo đảm cho người đại diện theo pháp luật của mình tham gia đầy đủ các hoạt động khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền. Trường hợp người đại diện theo pháp luật của pháp nhân bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử hoặc không thể tham gia tố tụng được thì pháp nhân phải cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của mình tham gia tố tụng. Trường hợp pháp nhân thay đổi người đại diện thì pháp nhân phải thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Tại thời điểm khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử mà pháp nhân không có người đại diện theo pháp luật hoặc có nhiều người cùng là đại diện theo pháp luật thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng chỉ định một người đại diện cho pháp nhân tham gia tố tụng.

2. 소송에 참여하는 법인의 법정대리인은 소송진행 권한 기관에 자신의 성명, 생년월일, 국적, 민족, 종교, 성별, 직업, 직위를 통지하여야 한다. 이러한 정보에 변동이 있는 경우 법정대리인은 소송진행 권한 기관에 지체 없이 통지하여야 한다.

2. Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân tham gia tố tụng phải thông báo cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng họ tên, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch, dân tộc, tôn giáo, giới tính, nghề nghiệp, chức vụ của mình. Nếu có sự thay đổi những thông tin này thì người đại diện theo pháp luật phải thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

제435조. 법인의 법정대리인의 권리와 의무

Điều 435. Quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của pháp nhân

1. 법인의 법정대리인은 다음의 권리를 가진다:

1. Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân có quyền:

a) 범죄정보 처리 결과를 통지받을 권리;

a) Được thông báo kết quả giải quyết nguồn tin về tội phạm;

b) 자신이 대리하는 법인이 입건된 이유를 알 권리;

b) Được biết lý do pháp nhân mà mình đại diện bị khởi tố;

c) 본조에 규정된 권리와 의무에 대하여 통지받고 설명을 들을 권리;

c) Được thông báo, được giải thích về quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này;

d) 법인에 대한 피의자 입건결정서; 법인에 대한 피의자 입건결정 변경·보완 결정서; 법인에 대한 피의자 입건결정 승인결정서; 법인에 대한 피의자 입건결정 변경·보완 승인결정서; 강제조치 적용·변경·취소 결정서; 수사종결보고서; 수사중지, 수사임시중지 결정서; 공소기각(사건종결), 공소임시중지 결정서; 공소장; 공판회부결정서; 법원의 판결, 결정 및 본 법 규정에 따른 기타 소송결정서를 수령할 권리;

d) Được nhận quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân; quyết định thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân; quyết định phê chuẩn quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân; quyết định phê chuẩn quyết định thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân; quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp cưỡng chế; bản kết luận điều tra; quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ điều tra; quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án; bản cáo trạng; quyết định đưa vụ án ra xét xử; bản án, quyết định của Tòa án và quyết định tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này;

đ) 진술을 하고, 의견을 진술하며, 자신이 대리하는 법인에 불리한 진술을 하도록 강요당하지 아니하거나 자신이 대리하는 법인의 유죄를 시인하도록 강요당하지 아니할 권리;

đ) Trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại pháp nhân mà mình đại diện hoặc buộc phải thừa nhận pháp nhân mà mình đại diện có tội;

e) 증거, 서류, 물품, 요구를 제출할 권리;

e) Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;

g) 본 법 규정에 따라 소송진행 권한자, 감정인, 재산평가인, 통역인, 번역인의 기피를 신청할 권리;

g) Đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật theo quy định của Bộ luật này;

h) 스스로 변호하거나 법인을 위해 변호인을 선임할 권리;

h) Tự bào chữa, nhờ người bào chữa cho pháp nhân;

i) 수사 종결 후 요구가 있는 경우, 기소 또는 혐의 면제와 관련된 서류의 사본 또는 디지털화된 서류나 법인을 변호하는 것과 관련된 기타 서류의 사본을 열람, 필사할 권리;

i) Được đọc, ghi chép bản sao tài liệu hoặc tài liệu đã được số hóa liên quan đến việc buộc tội, gỡ tội hoặc bản sao tài liệu khác liên quan đến việc bào chữa cho pháp nhân kể từ khi kết thúc điều tra khi có yêu cầu;

k) 공판에 출석하여 재판장에게 질문을 요청하거나 재판장의 동의를 얻어 직접 공판참여인들에게 질문할 권리; 공판에서 변론할 권리;

k) Tham gia phiên tòa, đề nghị chủ tọa phiên tòa hỏi hoặc tự mình hỏi những người tham gia phiên tòa nếu được chủ tọa đồng ý; tranh luận tại phiên tòa;

l) 평의 전 최후진술을 할 권리;

l) Phát biểu ý kiến sau cùng trước khi nghị án;

m) 공판조서를 열람하고 공판조서에 수정·보완을 기재하도록 요구할 권리;

m) Xem biên bản phiên tòa, yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản phiên tòa;

n) 법원의 판결, 결정에 대하여 상소할 권리;

n) Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án;

o) 소송진행 권한 기관 및 권한자의 소송결정 및 소송행위에 대하여 이의를 제기할 권리.

o) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

2. 법인의 법정대리인은 다음의 의무를 진다:

2. Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân có nghĩa vụ:

a) 소송진행 권한자의 소환장에 따라 출석할 의무. 불가항력의 사유나 객관적 장애로 인하지 아니하고 불출석한 때에는 구인될 수 있다;

a) Có mặt theo giấy triệu tập của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Trường hợp vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan thì có thể bị dẫn giải;

b) 소송진행 권한 기관 및 권한자의 결정, 요구를 집행할 의무.

b) Chấp hành quyết định, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

제436조. 법인에 대한 강제조치

Điều 436. Biện pháp cưỡng chế đối với pháp nhân

1. 수사기관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관, 검찰원, 법원은 입건, 수사, 공소제기, 재판을 받는 법인에 대하여 다음의 강제조치를 적용할 수 있다:

1. Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể áp dụng các biện pháp cưỡng chế sau đây đối với pháp nhân bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử:

a) 법인의 범죄행위와 관련된 재산의 가압류;

a) Kê biên tài sản liên quan đến hành vi phạm tội của pháp nhân;

b) 법인의 범죄행위와 관련된 법인 계좌의 동결;

b) Phong tỏa tài khoản của pháp nhân liên quan đến hành vi phạm tội của pháp nhân;

c) 법인의 범죄행위와 관련된 법인 활동의 유기한 영업(활동)정지;

c) Tạm đình chỉ có thời hạn hoạt động của pháp nhân liên quan đến hành vi phạm tội của pháp nhân;

d) 형집행을 담보하기 위한 일정 금액의 납부 강제.

d) Buộc nộp một khoản tiền để bảo đảm thi hành án.

2. 본조 제1항에 규정된 강제조치의 적용 기간은 수사, 공소제기, 재판 기간을 초과할 수 없다.

2. Thời hạn áp dụng các biện pháp cưỡng chế quy định tại khoản 1 Điều này không được quá thời hạn điều tra, truy tố, xét xử.

제437조. 재산 가압류

Điều 437. Kê biên tài sản

1. 재산 가압류는 형법상 벌금형이 규정된 범죄에 대하여 입건, 수사, 공소제기, 재판을 받거나 손해배상을 담보하기 위한 법인에 대하여 적용한다.

1. Kê biên tài sản áp dụng đối với pháp nhân bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử về tội mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tiền hoặc để bảo đảm bồi thường thiệt hại.

2. 몰수, 벌금 또는 손해배상에 처해질 수 있는 수준에 상응하는 재산 부분에 한하여 가압류한다. 가압류된 재산은 법인의 대표자에게 인계되어 보관 책임을 지도록 한다; 만약 가압류된 재산의 무단 소비, 무단 사용, 양도, 바꿔치기, 은닉, 훼손이 발생하도록 한 경우 이 자는 법률의 규정에 따라 책임을 져야 한다.

2. Chỉ kê biên phần tài sản tương ứng với mức có thể bị tịch thu, phạt tiền hoặc bồi thường thiệt hại. Tài sản bị kê biên được giao cho người đứng đầu pháp nhân có trách nhiệm bảo quản; nếu để xảy ra việc tiêu dùng, sử dụng trái phép, chuyển nhượng, đánh tráo, cất giấu, hủy hoại tài sản bị kê biên thì người này phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

3. 법인의 재산을 가압류할 때에는 다음의 자들이 입회하여야 한다:

3. Khi kê biên tài sản của pháp nhân phải có mặt những người sau:

a) 법인의 법정대리인;

a) Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân;

b) 법인의 가압류 대상 재산이 있는 사·방·진 인민위원회의 대표;

b) Đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi pháp nhân có tài sản bị kê biên;

c) 입회인.

c) Người chứng kiến.

4. 재산 가압류의 권한, 순서, 절차는 본 법 제128조의 규정에 따라 행한다.

4. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục kê biên tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 128 của Bộ luật này.

제438조. 계좌 동결

Điều 438. Phong tỏa tài khoản

1. 계좌 동결은 형법상 벌금형이 규정된 범죄에 대하여 입건, 수사, 공소제기, 재판을 받거나 손해배상을 담보하기 위한 법인으로서, 당해 법인이 신용기구 또는 국고에 계좌를 보유하고 있음이 확인되는 근거가 있는 경우에 적용한다.

1. Phong tỏa tài khoản áp dụng đối với pháp nhân bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử về tội mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tiền hoặc để bảo đảm bồi thường thiệt hại và có căn cứ xác định pháp nhân đó có tài khoản tại tổ chức tín dụng hoặc Kho bạc Nhà nước.

2. 계좌 동결은 그 계좌 내의 금액이 법인의 범죄행위와 관련이 있다고 확정되는 근거가 있는 경우 기타 개인, 단체의 계좌에 대하여도 적용된다.

2. Phong tỏa tài khoản cũng được áp dụng đối với tài khoản của cá nhân, tổ chức khác nếu có căn cứ xác định số tiền trong tài khoản đó liên quan đến hành vi phạm tội của pháp nhân.

3. 벌금형 또는 손해배상에 처해질 수 있는 수준에 상응하는 계좌 내 금액에 한하여 동결한다.

3. Chỉ phong tỏa số tiền trong tài khoản tương ứng với mức có thể phạt tiền hoặc bồi thường thiệt hại.

4. 계좌 동결 권한 기관은 법인의 계좌 또는 법인의 범죄행위와 관련된 기타 개인, 단체의 계좌를 관리하고 있는 신용기구 또는 국고의 대표자에게 계좌 동결 결정서를 교부하여야 한다.

4. Cơ quan có thẩm quyền phong tỏa tài khoản phải giao quyết định phong tỏa tài khoản cho đại diện tổ chức tín dụng hoặc Kho bạc Nhà nước đang quản lý tài khoản của pháp nhân hoặc tài khoản của cá nhân, tổ chức khác liên quan đến hành vi phạm tội của pháp nhân.

5. 계좌 동결의 권한, 순서, 절차는 본 법 제129조의 규정에 따라 행한다.

5. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục phong tỏa tài khoản được thực hiện theo quy định tại Điều 129 của Bộ luật này.

제439조. 법인의 범죄행위와 관련된 법인 활동의 유기한 영업정지; 형집행 담보금 납부 강제

Điều 439. Tạm đình chỉ có thời hạn hoạt động của pháp nhân liên quan đến hành vi phạm tội của pháp nhân; buộc nộp một khoản tiền để bảo đảm thi hành án

1. 법인의 유기한 영업정지는 법인의 범죄행위가 인간의 생명, 건강, 환경 또는 사회 질서·안전에 손해를 야기하였거나 손해를 야기할 가능성이 있다고 확정되는 근거가 있는 경우에만 적용한다. 본 법 제113조 제1항에 규정된 권한자는 법인의 활동을 유기한 정지하는 결정을 내릴 권한이 있다. 본 법 제113조 제1항 a점에 규정된 자들의 법인 영업정지 결정은 집행 전 동급 검찰원의 승인을 받아야 한다. 법인의 영업정지 기간은 본 법에 규정된 수사, 공소제기, 재판 기간을 초과할 수 없다. 유죄판결을 받은 법인에 대한 정지 기간은 선고 시부터 법인이 형을 집행하는 시점까지의 기간을 초과할 수 없다.

1. Tạm đình chỉ có thời hạn hoạt động của pháp nhân chỉ áp dụng khi có căn cứ xác định hành vi phạm tội của pháp nhân gây thiệt hại hoặc có khả năng gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe của con người, môi trường hoặc trật tự, an toàn xã hội. Người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này có quyền ra quyết định tạm đình chỉ có thời hạn hoạt động của pháp nhân. Quyết định tạm đình chỉ hoạt động của pháp nhân của những người quy định tại điểm a khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành. Thời hạn tạm đình chỉ hoạt động của pháp nhân không được quá thời hạn điều tra, truy tố, xét xử theo quy định của Bộ luật này. Thời hạn tạm đình chỉ đối với pháp nhân bị kết án không quá thời hạn kể từ khi tuyên án cho đến thời điểm pháp nhân chấp hành án.

2. 형집행 담보를 위한 일정 금액의 납부 강제는 형법상 벌금형이 규정된 범죄에 대하여 입건, 수사, 공소제기, 재판을 받는 법인 또는 손해배상을 담보하기 위한 법인에 대하여 적용한다. 벌금형에 처해질 수 있는 수준 또는 손해배상을 위한 수준에 상응하는 형집행 담보금에 한하여 납부를 명한다. 본 법 제113조 제1항에 규정된 권한자는 법인으로 하여금 형집행 담보를 위한 일정 금액을 납부하도록 강제하는 결정을 내릴 권한을 가진다. 본 법 제113조 제1항 a점에 규정된 자들의 법인에 대한 형집행 담보금 납부 강제 결정은 집행 전 동급 검찰원의 승인을 받아야 한다. 정부는 형집행 담보 납부금의 순서, 절차, 금액 수준; 납부된 금액의 보관, 환급, 국고 귀속에 관한 구체적 사항을 규정한다.

2. Buộc nộp một khoản tiền để bảo đảm thi hành án áp dụng đối với pháp nhân bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử về tội mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tiền hoặc để bảo đảm bồi thường thiệt hại. Chỉ buộc nộp một khoản tiền để bảo đảm thi hành án tương ứng với mức có thể bị phạt tiền hoặc để bồi thường thiệt hại. Người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này có quyền ra quyết định buộc pháp nhân phải nộp một khoản tiền để bảo đảm thi hành án. Quyết định buộc pháp nhân phải nộp một khoản tiền để bảo đảm thi hành án của những người quy định tại điểm a khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục, mức tiền phải nộp để bảo đảm thi hành án; việc tạm giữ, hoàn trả, nộp ngân sách nhà nước số tiền đã nộp.

제440조. 법인의 법정대리인 소환

Điều 440. Triệu tập người đại diện theo pháp luật của pháp nhân

1. 법인의 법정대리인을 소환할 때 소송진행 권한자는 소환장을 발송하여야 한다. 소환장에는 법인의 법정대리인의 성명, 거주지 또는 근무지; 출석 일시 및 장소, 면담 상대방, 불가항력의 사유나 객관적 장애로 인하지 아니한 불출석에 대한 책임을 명시한다.

1. Khi triệu tập người đại diện theo pháp luật của pháp nhân, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải gửi giấy triệu tập. Giấy triệu tập ghi rõ họ tên, chỗ ở hoặc làm việc của người đại diện theo pháp luật của pháp nhân; giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm có mặt, gặp ai và trách nhiệm về việc vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan.

2. 소환장은 법인의 법정대리인 또는 그 자가 근무하는 법인 또는 법인의 법정대리인이 거주하는 사·방·진 인민위원회로 송부된다. 소환장을 수령한 기관, 단체는 즉시 법인의 법정대리인에게 소환장을 전달할 책임이 있다. 소환장을 수령할 때 법인의 법정대리인은 수령증에 서명하고 수령 일시를 명시하여야 한다. 소환장 전달자는 대리인의 서명이 있는 소환장 부분을 소환 기관에 전달하여야 한다; 대리인이 수령 서명을 하지 아니하는 때에는 그에 관한 조서를 작성하여 소환 기관에 송부하여야 한다; 대리인이 부재중인 때에는 가족 내 만 18세 이상인 자에게 소환장을 교부하여 확인 서명을 받고 대리인에게 전달하도록 할 수 있다.

2. Giấy triệu tập được gửi cho người đại diện theo pháp luật của pháp nhân hoặc pháp nhân nơi người đó làm việc hoặc chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người đại diện theo pháp luật của pháp nhân cư trú. Cơ quan, tổ chức nhận được giấy triệu tập có trách nhiệm chuyển ngay giấy triệu tập cho người đại diện theo pháp luật của pháp nhân. Khi nhận giấy triệu tập, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân phải ký nhận và ghi rõ ngày, giờ nhận. Người chuyển giấy triệu tập phải chuyển phần giấy triệu tập có ký nhận của người đại diện cho cơ quan đã triệu tập; nếu người đại diện không ký nhận thì phải lập biên bản về việc đó và gửi cho cơ quan triệu tập; nếu người đại diện vắng mặt thì có thể giao giấy triệu tập cho một người đủ 18 tuổi trở lên trong gia đình để ký xác nhận và chuyển cho người đại diện.

3. 법인의 법정대리인은 소환장에 따라 출석하여야 한다. 불가항력의 사유나 객관적 장애로 인하지 아니하고 불출석한 경우 소송진행 권한자는 구인 결정을 내릴 수 있다.

3. Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân phải có mặt theo giấy triệu tập. Trường hợp vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có thể ra quyết định dẫn giải.

제441조. 피의자·피고인인 법인에 대한 소송 진행 시 증명하여야 할 사항

Điều 441. Những vấn đề cần phải chứng minh khi tiến hành tố tụng đối với pháp nhân bị buộc tội

1. 범죄행위가 발생하였는지 여부, 범죄행위의 일시, 장소 및 형법 규정에 따라 법인의 형사책임에 속하는 기타 범죄 정황.

1. Có hành vi phạm tội xảy ra hay không, thời gian, địa điểm và những tình tiết khác của hành vi phạm tội thuộc trách nhiệm hình sự của pháp nhân theo quy định của Bộ luật hình sự.

2. 법인의 과실, 법인의 구성원인 개인의 과실.

2. Lỗi của pháp nhân, lỗi của cá nhân là thành viên của pháp nhân.

3. 법인의 범죄행위로 인하여 발생한 피해의 성격 및 정도.

3. Tính chất và mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội của pháp nhân gây ra.

4. 형사책임 감경·가중 정황 및 형 면제와 관련된 기타 정황.

4. Những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự và tình tiết khác liên quan đến miễn hình phạt.

5. 범죄의 원인 및 조건.

5. Nguyên nhân và điều kiện phạm tội.

제442조. 법인의 법정대리인 진술 청취

Điều 442. Lấy lời khai người đại diện theo pháp luật của pháp nhân

1. 법인의 법정대리인에 대한 진술 청취는 수사 장소, 수사기관의 청사, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관의 청사 또는 법인의 본사에서 수사관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관의 수사담당 직원이 실시하여야 한다. 진술 청취 전 수사관, 수사담당 직원은 검찰관과 변호인에게 진술 청취 일시, 장소를 통지하여야 한다. 필요하다고 인정되는 경우 검찰관이 진술 청취에 참여한다.

1. Việc lấy lời khai người đại diện theo pháp luật của pháp nhân phải do Điều tra viên, cán bộ điều tra của cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thực hiện tại nơi tiến hành điều tra, tại trụ sở Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra hoặc tại trụ sở của pháp nhân. Trước khi lấy lời khai, Điều tra viên, cán bộ điều tra phải thông báo cho Kiểm sát viên và người bào chữa thời gian, địa điểm lấy lời khai. Khi xét thấy cần thiết, Kiểm sát viên tham gia việc lấy lời khai.

2. 최초의 진술 청취를 진행하기 전 수사관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관의 수사담당 직원은 법인의 법정대리인에게 본 법 제435조에 규정된 권리와 의무를 명확히 설명하여야 하며 이를 조서에 기재하여야 한다. 법인의 법정대리인에게 자신의 진술서를 자필로 작성하게 할 수 있다.

2. Trước khi tiến hành lấy lời khai lần đầu, Điều tra viên, cán bộ điều tra của cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải giải thích cho người đại diện theo pháp luật của pháp nhân biết rõ quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 435 của Bộ luật này và phải ghi vào biên bản. Có thể cho người đại diện theo pháp luật của pháp nhân tự viết lời khai của mình.

3. 야간에는 법인의 법정대리인에 대한 진술 청취를 할 수 없다.

3. Không được lấy lời khai người đại diện theo pháp luật của pháp nhân vào ban đêm.

4. 검찰관은 이 자가 법인의 범죄행위를 인정하지 아니하거나, 수사활동에 대하여 이의를 제기하거나, 수사가 법률을 위반하였다고 확정할 근거가 있는 경우 또는 기타 필요하다고 인정되는 경우에 법인의 법정대리인의 진술을 청취한다. 검찰관이 법인의 법정대리인 진술을 청취하는 것 또한 본조의 규정에 따라 진행된다.

4. Kiểm sát viên lấy lời khai người đại diện theo pháp luật của pháp nhân trong trường hợp người này không thừa nhận hành vi phạm tội của pháp nhân, khiếu nại hoạt động điều tra hoặc có căn cứ xác định việc điều tra vi phạm pháp luật hoặc trong trường hợp khác khi xét thấy cần thiết. Việc Kiểm sát viên lấy lời khai người đại diện theo pháp luật của pháp nhân cũng được tiến hành theo quy định tại Điều này.

5. 수사기관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관의 청사에서 행해지는 법인의 법정대리인의 진술 청취는 음성 녹음 또는 영상 녹화(음성 포함)를 하여야 한다. 다른 장소에서 행해지는 법인의 법정대리인의 진술 청취는 대리인 또는 소송진행 권한 기관 및 권한자의 요구에 따라 음성 녹음 또는 영상 녹화(음성 포함)를 한다.

5. Việc lấy lời khai của người đại diện theo pháp luật của pháp nhân tại trụ sở Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải được ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh. Việc lấy lời khai của người đại diện theo pháp luật của pháp nhân tại các địa điểm khác được ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh theo yêu cầu của người đại diện, của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

6. 법인의 법정대리인의 진술조서는 본 법 제178조의 규정에 따라 작성된다.

6. Biên bản lấy lời khai người đại diện theo pháp luật của pháp nhân được lập theo quy định tại Điều 178 của Bộ luật này.

제443조. 수사임시중지, 수사종결, 사건종결, 피의자·피고인 기소취소

Điều 443. Tạm đình chỉ điều tra, đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, đình chỉ bị can, bị cáo

1. 수사기관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관은 감정을 의뢰하거나 재산평가를 요구하거나 외국의 사법공조를 요청하였으나 수사기간이 만료될 때까지 결과가 나오지 아니한 경우 수사임시중지 결정을 내린다. 이 경우 감정, 재산평가, 사법공조는 결과가 나올 때까지 계속 진행된다.

1. Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra ra quyết định tạm đình chỉ điều tra khi trưng cầu giám định, yêu cầu định giá tài sản, yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp nhưng chưa có kết quả mà đã hết thời hạn điều tra. Trường hợp này việc giám định, định giá tài sản, tương trợ tư pháp vẫn tiếp tục được tiến hành cho đến khi có kết quả.

개정
출처제IV장 제40조 제1항 đ점 · 형사 사법공조법 제103/2025/QH15호
시행2026-07-01
실효-
개정 시행2026-07-01
유형개정 10
레코드71fcee90-31b1-11f1-ab0b-39c84d31d2e9

đ) 제443조 제1항을 다음과 같이 수정·보완한다: “1. 수사기관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관은 이미 감정을 의뢰하거나 재산평가를 요구하였으나 아직 결과가 나오지 아니하였거나 외국의 사법공조를 요청하였으나 형사사법공조법의 규정에 따라 아직 종료되지 아니한 상태에서 수사기간이 만료된 때에는 수사임시중지 결정을 내린다. 이 경우 감정, 재산평가는 결과가 나올 때까지 계속 진행되며, 사법공조는 형사사법공조법의 규정에 따라 종료될 때까지 계속 진행된다.”;

đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 443 như sau: “1. Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra ra quyết định tạm đình chỉ điều tra khi đã trưng cầu giám định, yêu cầu định giá tài sản nhưng chưa có kết quả hoặc đã yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp nhưng chưa kết thúc theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự mà đã hết thời hạn điều tra. Trong trường hợp này, việc giám định, định giá tài sản tiếp tục được tiến hành cho đến khi có kết quả; việc tương trợ tư pháp tiếp tục được tiến hành cho đến khi kết thúc theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.”;

2. 수사기관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관은 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우 수사종결 결정을 내리고, 검찰원, 법원은 사건종결 결정, 법인인 피의자·피고인에 대한 기소취소(심판종결) 결정을 내린다:

2. Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra ra quyết định đình chỉ điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án ra quyết định đình chỉ vụ án, đình chỉ bị can, bị cáo là pháp nhân khi thuộc một trong các trường hợp:

a) 범죄 사실이 없는 경우;

a) Không có sự việc phạm tội;

b) 법인의 행위가 범죄를 구성하지 아니하는 경우;

b) Hành vi của pháp nhân không cấu thành tội phạm;

c) 법인의 범죄행위에 대하여 이미 법적 효력이 발생한 판결 또는 사건종결 결정이 있는 경우;

c) Hành vi phạm tội của pháp nhân đã có bản án hoặc quyết định đình chỉ vụ án có hiệu lực pháp luật;

d) 수사기간이 만료되었으나 법인이 범죄를 실행하였음을 입증할 수 없는 경우;

d) Hết thời hạn điều tra mà không chứng minh được pháp nhân thực hiện tội phạm;

đ) 형사책임 추궁 시효가 만료된 경우.

đ) Hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự.

제444조. 법인에 대한 재판 관할 및 절차

Điều 444. Thẩm quyền và thủ tục xét xử đối với pháp nhân

1. 법인이 범한 범죄에 대한 형사사건의 재판 관할 법원은 법인이 범죄를 실행한 곳의 법원이다. 범죄가 여러 개의 서로 다른 장소에서 실행된 경우 재판 관할 법원은 당해 법인의 본사 소재지 또는 범죄를 실행한 당해 법인의 지사가 소재한 곳의 법원이다.

1. Tòa án có thẩm quyền xét xử vụ án hình sự về các tội phạm do pháp nhân thực hiện là Tòa án nơi pháp nhân thực hiện tội phạm. Trường hợp tội phạm được thực hiện tại nhiều nơi khác nhau thì Tòa án có thẩm quyền xét xử là Tòa án nơi pháp nhân đó có trụ sở chính hoặc nơi có chi nhánh của pháp nhân đó thực hiện tội phạm.

2. 범죄를 저지른 법인에 대한 제1심, 항소심, 파기환송심, 재심 재판은 본 법 제4부 및 제6부에 규정된 일반 절차에 따라 진행된다. 법인에 대한 공판에는 법인의 법정대리인, 동급 검찰원의 검찰관이 출석하여야 하며; 피해자 또는 피해자의 대리인이 출석하여야 한다.

2. Việc xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm đối với pháp nhân phạm tội được thực hiện theo thủ tục chung quy định tại Phần thứ tư và Phần thứ sáu của Bộ luật này. Phiên tòa xét xử đối với pháp nhân phải có mặt người đại diện theo pháp luật của pháp nhân, Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp; có mặt bị hại hoặc người đại diện của bị hại.

제445조. 법인에 대한 형집행 관할 및 절차

Điều 445. Thẩm quyền, thủ tục thi hành án đối với pháp nhân

1. 관할 민사집행기관의 장은 법인에 대한 벌금형 집행 결정을 내린다. 벌금형의 집행 순서와 절차는 민사집행법의 규정에 따라 행한다.

1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành hình phạt tiền đối với pháp nhân. Trình tự, thủ tục thi hành hình phạt tiền được thực hiện theo quy định của Luật thi hành án dân sự.

2. 관할 국가기관은 법률의 규정에 따라 법인에 대한 형법에 규정된 기타 형벌 및 사법적 처분을 집행한다.

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thi hành các hình phạt khác và các biện pháp tư pháp quy định tại Bộ luật hình sự đối với pháp nhân theo quy định của pháp luật.

3. 유죄판결을 받은 법인이 분할, 분립, 합병, 흡수합병된 경우 유죄판결을 받은 법인의 권리와 의무를 승계한 법인이 벌금형 집행, 손해배상의 의무를 이행할 책임을 진다.

3. Trường hợp pháp nhân bị kết án thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập thì pháp nhân kế thừa các quyền và nghĩa vụ của pháp nhân bị kết án có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thi hành án phạt tiền, bồi thường thiệt hại.

제446조. 법인에 대한 당연 전과기록 말소 절차

Điều 446. Thủ tục đương nhiên xóa án tích đối với pháp nhân

당연 전과기록 말소 대상 법인의 요구를 접수한 날부터 5일 이내에 형법 제89조에 규정된 요건을 충족한 것으로 인정되는 경우, 당해 사건의 제1심 재판을 행한 법원장은 법인의 전과기록이 말소되었다는 증명서를 발급한다.

Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của pháp nhân được đương nhiên xóa án tích và xét thấy có đủ điều kiện quy định tại Điều 89 của Bộ luật hình sự thì Chánh án Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án cấp giấy chứng nhận pháp nhân đã được xóa án tích.

제XXX장 치료감호(강제치료) 조치의 적용 절차

Chương XXX THỦ TỤC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP BẮT BUỘC CHỮA BỆNH

제447조. 치료감호 조치의 적용 요건 및 관할

Điều 447. Điều kiện và thẩm quyền áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh

1. 사회에 위험한 행위를 한 자가 형법 제21조 규정에 따른 형사책임능력이 없다고 판단되는 근거가 있는 경우 각 소송단계에 따라 수사기관, 검찰원, 법원은 법의정신감정을 촉탁하여야 한다.

1. Khi có căn cứ cho rằng người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội không có năng lực trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 21 của Bộ luật hình sự thì tuỳ từng giai đoạn tố tụng, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án phải trưng cầu giám định pháp y tâm thần.

2. 법의정신감정 결과에 근거하여 검찰원은 수사, 공소제기 단계에서 치료감호 조치 적용을 결정하며; 법원은 재판 및 형집행 단계에서 치료감호 조치 적용을 결정한다.

2. Căn cứ kết luận giám định pháp y tâm thần, Viện kiểm sát quyết định áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh trong giai đoạn điều tra, truy tố; Tòa án quyết định áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh trong giai đoạn xét xử và thi hành án.

제448조. 형사책임능력에 의심이 있는 자에 대한 수사

Điều 448. Điều tra đối với người bị nghi về năng lực trách nhiệm hình sự

1. 사회에 위험한 행위를 한 자가 형사책임능력이 없다고 볼 근거가 있는 사건에 대하여 수사기관은 다음 사항을 명확히 규명하여야 한다:

1. Đối với vụ án mà có căn cứ cho rằng người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội không có năng lực trách nhiệm hình sự, Cơ quan điều tra phải làm sáng tỏ:

a) 사회에 위험한 행위가 발생하였는지 여부;

a) Hành vi nguy hiểm cho xã hội đã xảy ra;

b) 사회에 위험한 행위를 한 자의 정신상태 및 정신질환;

b) Tình trạng tâm thần và bệnh tâm thần của người có hành vi nguy hiểm cho xã hội;

c) 사회에 위험한 행위를 한 자가 자신의 행위에 대한 사물변별능력 또는 행위통제능력을 상실하였는지 여부.

c) Người có hành vi nguy hiểm cho xã hội có mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình hay không.

2. 소송을 진행함에 있어 수사기관은 사회에 위험한 행위를 한 자가 정신질환 또는 사물변별능력이나 행위통제능력을 상실케 하는 기타 질환을 앓고 있음이 확인된 때부터 소송에 변호인이 참여하도록 보장하여야 한다. 필요한 경우 그 자의 대리인이 소송에 참여할 수 있다.

2. Khi tiến hành tố tụng, Cơ quan điều tra phải bảo đảm có người bào chữa tham gia tố tụng từ khi xác định được người có hành vi nguy hiểm cho xã hội mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi. Người đại diện của người đó có thể tham gia tố tụng trong trường hợp cần thiết.

제449조. 수사단계에서의 치료감호 조치 적용

Điều 449. Áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh trong giai đoạn điều tra

1. 수사기관이 법의정신감정을 촉탁하여 감정 결과 피의자가 정신질환 또는 사물변별능력이나 행위통제능력을 상실케 하는 기타 질환을 앓고 있는 것으로 확정된 경우, 수사기관은 동급 검찰원에 감정결론과 함께 치료감호 조치 적용 건의문서를 송부하여 검토·결정하도록 한다. 수사기관의 건의문서와 감정결론을 접수한 날부터 3일 이내에, 검찰원은 피의자에 대한 치료 조치 적용을 결정하거나, 결정할 근거가 아직 부족하다고 판단되는 경우 수사기관에 보완감정 또는 재감정을 촉탁하도록 요구한다.

1. Khi Cơ quan điều tra trưng cầu giám định pháp y tâm thần mà kết quả giám định xác định bị can mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi thì Cơ quan điều tra gửi văn bản đề nghị áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh cùng kết luận giám định cho Viện kiểm sát cùng cấp để xem xét, quyết định. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cơ quan điều tra cùng kết luận giám định, Viện kiểm sát quyết định áp dụng biện pháp chữa bệnh đối với bị can hoặc yêu cầu Cơ quan điều tra trưng cầu giám định bổ sung, giám định lại nếu thấy chưa đủ căn cứ để quyết định.

2. 검찰원이 치료감호 조치 적용 결정을 내린 경우 수사기관은 피의자에 대하여 수사임시중지 또는 수사종결 결정을 내려야 한다.

2. Trường hợp Viện kiểm sát ra quyết định áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh thì Cơ quan điều tra phải ra quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ điều tra đối với bị can.

제450조. 공소제기 단계에서의 검찰원의 결정

Điều 450. Quyết định của Viện kiểm sát trong giai đoạn truy tố

1. 소송기록과 수사종결보고서를 접수한 후 피의자에게 형사책임능력이 없다고 판단할 근거가 있는 경우 검찰원은 법의정신감정을 촉탁한다.

1. Sau khi nhận được hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra, nếu có căn cứ cho rằng bị can không có năng lực trách nhiệm hình sự thì Viện kiểm sát trưng cầu giám định pháp y tâm thần.

2. 감정결론에 근거하여 검찰원은 다음 중 하나의 결정을 내릴 수 있다:

2. Căn cứ vào kết luận giám định, Viện kiểm sát có thể ra một trong các quyết định:

a) 공소임시중지 및 치료감호 조치 적용;

a) Tạm đình chỉ vụ án và áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh;

b) 공소기각(사건종결) 및 치료감호 조치 적용;

b) Đình chỉ vụ án và áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh;

c) 보완수사를 위한 기록 반환;

c) Trả hồ sơ để điều tra bổ sung;

d) 법원에 피의자 기소.

d) Truy tố bị can trước Tòa án.

3. 치료감호 조치 적용 결정 외에도 검찰원은 사건과 관련된 기타 문제를 해결할 수 있다.

3. Ngoài quyết định áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh, Viện kiểm sát có thể giải quyết vấn đề khác liên quan đến vụ án.

제451조. 재판 단계에서의 법원의 결정

Điều 451. Quyết định của Tòa án trong giai đoạn xét xử

1. 사건을 수리한 후 피의자, 피고인에게 형사책임능력이 없다고 판단할 근거가 있는 경우 법원은 법의정신감정을 촉탁한다.

1. Sau khi thụ lý vụ án, nếu có căn cứ cho rằng bị can, bị cáo không có năng lực trách nhiệm hình sự thì Tòa án trưng cầu giám định pháp y tâm thần.

2. 감정결론에 근거하여 법원은 다음 중 하나의 결정을 내릴 수 있다:

2. Căn cứ vào kết luận giám định, Tòa án có thể ra một trong những quyết định:

a) 공판(사건)임시중지 또는 사건종결 및 치료감호 조치 적용 결정;

a) Quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ vụ án và áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh;

b) 재수사 또는 보완수사를 위한 기록 반환;

b) Trả hồ sơ để điều tra lại hoặc điều tra bổ sung;

c) 형사책임 면제 또는 형 면제 및 치료감호 조치 적용;

c) Miễn trách nhiệm hình sự hoặc miễn hình phạt và áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh;

d) 사건의 공판 회부.

d) Đưa vụ án ra xét xử.

3. 치료감호 조치 적용 결정 외에도 법원은 손해배상 문제 또는 사건과 관련된 기타 문제를 해결할 수 있다.

3. Ngoài quyết định áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh, Tòa án có thể giải quyết vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc vấn đề khác liên quan đến vụ án.

제452조. 징역형을 복역 중인 자에 대한 치료감호 조치 적용

Điều 452. Áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh đối với người đang chấp hành án phạt tù

1. 징역형을 복역 중인 자가 정신질환 또는 사물변별능력이나 행위통제능력을 상실케 하는 기타 질환을 앓고 있다고 판단할 근거가 있는 경우, 교도소, 구치소, 성급 공안 형사집행기관은 유죄판결을 받은 자가 징역형을 복역 중인 소재지의 성급 인민법원, 군구급 군사법원에 법의정신감정을 촉탁하도록 건의한다.

1. Trường hợp có căn cứ cho rằng người đang chấp hành án phạt tù mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi thì Trại giam, Trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh đề nghị Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu nơi người bị kết án chấp hành án phạt tù trưng cầu giám định pháp y tâm thần.

2. 법의정신감정 결과에 근거하여 유죄판결을 받은 자가 징역형을 복역 중인 소재지의 성급 인민법원장 또는 군구급 군사법원장은 징역형 집행정지 및 치료감호 조치 적용 결정을 내린다. 질병이 완치된 후 당해 인은 징역형 집행을 면제받을 사유가 없는 한 징역형 복역을 계속하여야 한다.

2. Căn cứ kết luận giám định pháp y tâm thần, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu nơi người bị kết án đang chấp hành án phạt tù ra quyết định tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù và áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh. Sau khi khỏi bệnh, người đó phải tiếp tục chấp hành án phạt tù nếu không có lý do để miễn chấp hành hình phạt tù.

제453조. 이의신청, 항소, 항고

Điều 453. Khiếu nại, kháng cáo, kháng nghị

1. 치료감호 조치 적용에 관한 검찰원의 결정에 대한 이의신청 및 그 처리는 본 법 제XXXIII장의 규정에 따라 행한다.

1. Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại quyết định của Viện kiểm sát về việc áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh được thực hiện theo quy định tại Chương XXXIII của Bộ luật này.

2. 치료감호 조치 적용에 관한 법원의 결정에 대한 항소, 항고는 본 법에 규정된 제1심 결정에 대한 것과 동일하게 행한다.

2. Việc kháng cáo, kháng nghị quyết định của Tòa án về việc áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh được thực hiện như đối với quyết định sơ thẩm quy định tại Bộ luật này.

3. 치료감호 조치 적용 결정은 이를 대체하거나 취소하는 다른 결정이 있을 때까지 집행 효력을 가진다.

3. Quyết định áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh có hiệu lực thi hành cho đến khi có quyết định khác thay thế hoặc hủy bỏ quyết định áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh.

제454조. 치료감호 조치 집행의 종료

Điều 454. Đình chỉ thi hành biện pháp bắt buộc chữa bệnh

1. 치료감호 조치는 법률의 규정에 따라 검찰원 또는 법원이 지정한 강제정신치료기관에서 집행된다.

1. Biện pháp bắt buộc chữa bệnh được thực hiện ở cơ sở bắt buộc chữa bệnh tâm thần do Viện kiểm sát hoặc Tòa án chỉ định theo quy định của pháp luật.

2. 강제정신치료기관의 장으로부터 치료감호를 받는 자가 완치되었다는 통지가 있는 때에는 치료감호 조치 적용을 건의하였던 기관 또는 치료감호 조치 적용 결정을 내린 검찰원, 법원은 치료감호를 받는 자의 질병 상태에 관하여 법의정신감정을 촉탁한다. 치료감호를 받는 자가 완치되었다는 감정결론에 근거하여 검찰원, 법원은 치료감호 조치 집행종료 결정을 내린다.

2. Khi có thông báo của thủ trưởng cơ sở bắt buộc chữa bệnh tâm thần về việc người bị bắt buộc chữa bệnh đã khỏi bệnh thì cơ quan đã đề nghị áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh hoặc Viện kiểm sát, Tòa án đã ra quyết định áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh trưng cầu giám định pháp y tâm thần về tình trạng bệnh của người bị bắt buộc chữa bệnh. Căn cứ kết luận giám định về việc người bị bắt buộc chữa bệnh đã khỏi bệnh, Viện kiểm sát, Tòa án ra quyết định đình chỉ thi hành biện pháp bắt buộc chữa bệnh.

3. 치료감호 조치 집행종료 결정서는 치료감호 조치 적용을 건의하였던 기관 또는 검찰원, 법원이 강제치료기관 및 치료감호를 받는 자의 대리인에게 즉시 송부하여야 한다.

3. Quyết định đình chỉ thi hành biện pháp bắt buộc chữa bệnh phải được cơ quan đã đề nghị áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh hoặc Viện kiểm sát, Tòa án gửi ngay cho cơ sở bắt buộc chữa bệnh và người đại diện của người bị bắt buộc chữa bệnh.

4. 임시 중지되었던 소송활동, 형집행은 본 법의 규정에 따라 재개될 수 있다.

4. Các hoạt động tố tụng, việc chấp hành hình phạt đã bị tạm đình chỉ có thể được phục hồi theo quy định của Bộ luật này.

제XXXI장 약식절차

Chương XXXI THỦ TỤC RÚT GỌN

제455조. 약식절차의 적용 범위

Điều 455. Phạm vi áp dụng thủ tục rút gọn

수사, 공소제기, 제1심 재판, 항소심 재판에 대한 약식절차는 본 장의 규정 및 본 장의 규정에 반하지 아니하는 본 법의 다른 규정에 따라 행한다.

Thủ tục rút gọn đối với việc điều tra, truy tố, xét xử sơ thẩm, xét xử phúc thẩm được thực hiện theo quy định của Chương này và những quy định khác của Bộ luật này không trái với quy định của Chương này.

제456조. 약식절차의 적용 요건

Điều 456. Điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn

1. 약식절차는 수사, 공소제기, 제1심 재판 단계에서 다음의 요건을 모두 갖춘 경우에 적용된다:

1. Thủ tục rút gọn được áp dụng trong giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử sơ thẩm khi có đủ các điều kiện:

a) 범죄행위를 실행한 자가 현행범으로 체포되었거나 자수한 경우;

a) Người thực hiện hành vi phạm tội bị bắt quả tang hoặc người đó tự thú;

b) 범죄 사실이 단순하고 증거가 명백한 경우;

b) Sự việc phạm tội đơn giản, chứng cứ rõ ràng;

c) 실행된 범죄가 경미한 범죄인 경우;

c) Tội phạm đã thực hiện là tội phạm ít nghiêm trọng;

d) 범죄자의 거주지와 신원이 명백한 경우.

d) Người phạm tội có nơi cư trú, lý lịch rõ ràng.

2. 약식절차는 항소심 재판에서 다음의 요건 중 하나를 갖춘 경우에 적용된다:

2. Thủ tục rút gọn được áp dụng trong xét xử phúc thẩm khi có một trong các điều kiện:

a) 제1심 재판에서 약식절차가 적용되었던 사건으로서 형의 감경 또는 피고인에 대한 집행유예 선고를 구하는 항소, 항고만 있는 경우;

a) Vụ án đã được áp dụng thủ tục rút gọn trong xét xử sơ thẩm và chỉ có kháng cáo, kháng nghị giảm nhẹ hình phạt hoặc cho bị cáo được hưởng án treo;

b) 제1심 재판에서 약식절차가 적용되지 아니하였으나 본조 제1항에 규정된 요건을 모두 갖추고 형의 감경 또는 피고인에 대한 집행유예 선고를 구하는 항소, 항고만 있는 경우.

b) Vụ án chưa được áp dụng thủ tục rút gọn trong xét xử sơ thẩm nhưng có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và chỉ có kháng cáo, kháng nghị giảm nhẹ hình phạt hoặc cho bị cáo được hưởng án treo.

제457조. 약식절차 적용 결정

Điều 457. Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn

1. 사건이 본 법 제456조에 규정된 요건을 갖춘 때부터 24시간 이내에 수사기관, 검찰원, 법원은 약식절차 적용 결정을 내려야 한다. 약식절차는 결정을 내린 때부터 항소심 재판이 끝날 때까지 적용된다. 다만, 본 법 제458조의 규정에 따라 취소된 경우는 예외로 한다.

1. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi vụ án có đủ điều kiện quy định tại Điều 456 của Bộ luật này, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án phải ra quyết định áp dụng thủ tục rút gọn. Thủ tục rút gọn được áp dụng kể từ khi ra quyết định cho đến khi kết thúc việc xét xử phúc thẩm, trừ trường hợp bị hủy bỏ theo quy định tại Điều 458 của Bộ luật này.

2. 약식절차 적용 결정서는 결정을 내린 때부터 24시간 이내에 피의자, 피고인 또는 그들의 대리인에게 교부하고, 변호인에게 송부한다. 수사기관, 법원의 약식절차 적용 결정서는 결정을 내린 때부터 24시간 이내에 동급 검찰원에 송부된다.

2. Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn được giao cho bị can, bị cáo hoặc người đại diện của họ, gửi cho người bào chữa trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định. Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn của Cơ quan điều tra, Tòa án được gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định.

3. 수사기관의 약식절차 적용 결정이 법률에 부합하지 아니하다고 인정되는 경우 검찰원은 결정을 접수한 때부터 24시간 이내에 약식절차 적용 결정 취소 결정을 내려 수사기관에 송부하여야 한다.

3. Trường hợp xét thấy quyết định áp dụng thủ tục rút gọn của Cơ quan điều tra không đúng pháp luật thì trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được quyết định, Viện kiểm sát phải ra quyết định hủy bỏ quyết định áp dụng thủ tục rút gọn và gửi cho Cơ quan điều tra.

4. 법원의 약식절차 적용 결정이 법률에 부합하지 아니하다고 인정되는 경우 검찰원은 결정을 내린 법원장에게 건의한다. 법원장은 검찰원의 건의를 접수한 때부터 24시간 이내에 검토하여 회신하여야 한다.

4. Trường hợp xét thấy quyết định áp dụng thủ tục rút gọn của Tòa án không đúng pháp luật thì Viện kiểm sát kiến nghị với Chánh án Tòa án đã ra quyết định. Chánh án Tòa án phải xem xét, trả lời trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được kiến nghị của Viện kiểm sát.

5. 약식절차 적용 결정에 대하여는 이의신청을 할 수 있다. 피의자, 피고인 또는 그들의 대리인은 약식절차 적용 결정에 대하여 이의신청을 할 권리가 있다; 이의신청 시효는 결정을 접수한 날부터 5일이다. 이의신청서는 약식절차 적용 결정을 내린 수사기관, 검찰원, 법원에 제출되며, 이의신청을 접수한 날부터 3일 이내에 해결되어야 한다.

5. Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn có thể bị khiếu nại. Bị can, bị cáo hoặc người đại diện của họ có quyền khiếu nại quyết định áp dụng thủ tục rút gọn; thời hiệu khiếu nại là 05 ngày kể từ ngày nhận được quyết định. Khiếu nại được gửi đến Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án đã ra quyết định áp dụng thủ tục rút gọn và phải được giải quyết trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại.

제458조. 약식절차 적용 결정의 취소

Điều 458. Hủy bỏ quyết định áp dụng thủ tục rút gọn

약식절차를 적용하는 과정에서 본 법 제456조 제1항 b, c, d점에 규정된 요건 중 하나가 더 이상 유지되지 아니하거나 사건이 본 법 규정에 따른 수사임시중지, 공소(사건)임시중지 또는 보완수사를 위한 기록 반환의 경우에 해당하는 경우, 수사기관, 검찰원, 법원은 약식절차 적용 결정 취소 결정을 내리고 본 법에 규정된 일반 절차에 따라 사건을 해결한다. 사건의 소송기간은 약식절차 적용 결정 취소 결정이 있은 때부터 본 법에 규정된 일반 절차에 따라 이어서 계산한다.

Trong quá trình áp dụng thủ tục rút gọn, nếu một trong các điều kiện quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 456 của Bộ luật này không còn hoặc vụ án thuộc trường hợp tạm đình chỉ điều tra, tạm đình chỉ vụ án hoặc trả hồ sơ để điều tra bổ sung theo quy định của Bộ luật này thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định áp dụng thủ tục rút gọn và giải quyết vụ án theo thủ tục chung quy định tại Bộ luật này. Thời hạn tố tụng của vụ án được tính tiếp theo thủ tục chung quy định tại Bộ luật này kể từ khi có quyết định hủy bỏ quyết định áp dụng thủ tục rút gọn.

제459조. 수사, 공소제기, 재판을 위한 임시체포 및 임시구금

Điều 459. Tạm giữ, tạm giam để điều tra, truy tố, xét xử

1. 임시체포, 임시구금의 근거, 권한 및 절차는 본 법의 규정에 따라 행한다.

1. Căn cứ, thẩm quyền và thủ tục tạm giữ, tạm giam được thực hiện theo quy định của Bộ luật này.

2. 임시체포 기간은 수사기관이 체포된 자를 인수한 날부터 3일을 초과할 수 없다.

2. Thời hạn tạm giữ không được quá 03 ngày kể từ ngày Cơ quan điều tra nhận người bị bắt.

3. 임시구금 기간은 수사단계에서 20일, 공소제기 단계에서 5일, 제1심 재판 단계에서 17일, 항소심 재판 단계에서 22일을 초과할 수 없다.

3. Thời hạn tạm giam trong giai đoạn điều tra không quá 20 ngày, trong giai đoạn truy tố không quá 05 ngày, trong giai đoạn xét xử sơ thẩm không quá 17 ngày, trong giai đoạn xét xử phúc thẩm không quá 22 ngày.

제460조. 수사

Điều 460. Điều tra

1. 약식절차에 따른 수사기간은 사건 입건결정을 내린 날부터 20일이다.

1. Thời hạn điều tra theo thủ tục rút gọn là 20 ngày kể từ ngày ra quyết định khởi tố vụ án.

2. 수사를 종결할 때 수사기관은 기소건의결정을 내린다. 기소건의결정서에는 범죄행위, 수법, 범죄 동기 및 목적, 범죄행위로 발생한 피해의 성격 및 정도를 요약 기재하고; 강제처분, 강제조치의 적용·변경·취소; 서류, 물품의 압수·임시보관 및 증거물 처리; 피의자의 인적 특성, 형사책임 가중·감경 정황; 기소 건의의 사유 및 근거; 죄명, 적용된 형법의 조, 항, 호를 기재하며; 결정 일시, 장소, 결정권자의 성명 및 서명을 명시한다.

2. Khi kết thúc điều tra, Cơ quan điều tra ra quyết định đề nghị truy tố. Quyết định đề nghị truy tố ghi tóm tắt hành vi phạm tội, thủ đoạn, động cơ, mục đích phạm tội, tính chất, mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra; việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; việc thu giữ, tạm giữ tài liệu, đồ vật và xử lý vật chứng; đặc điểm nhân thân của bị can, những tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự; lý do và căn cứ đề nghị truy tố; tội danh, điểm, khoản, điều của Bộ luật hình sự được áp dụng; ghi rõ thời gian, địa điểm, họ tên và chữ ký của người ra quyết định.

3. 기소건의결정을 내린 때부터 24시간 이내에 수사기관은 피의자 또는 피의자의 대리인에게 기소건의결정서를 교부하고 변호인, 피해자, 당사자 또는 그들의 대리인에게 송부하여야 하며, 소송기록과 함께 기소건의결정서를 검찰원에 이송하여야 한다.

3. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định đề nghị truy tố, Cơ quan điều tra phải giao quyết định đề nghị truy tố cho bị can hoặc người đại diện của bị can, gửi cho người bào chữa, bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ và chuyển quyết định đề nghị truy tố cùng hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát.

제461조. 기소 결정

Điều 461. Quyết định truy tố

1. 기소건의결정서와 소송기록을 접수한 날부터 5일 이내에 검찰원은 다음 중 하나의 결정을 내린다:

1. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được quyết định đề nghị truy tố và hồ sơ vụ án, Viện kiểm sát ra một trong các quyết định:

a) 기소결정서에 의하여 법원에 피의자를 기소함;

a) Truy tố bị can trước Tòa án bằng quyết định truy tố;

b) 피의자를 기소하지 아니하고 사건종결 결정을 내림;

b) Không truy tố bị can và ra quyết định đình chỉ vụ án;

c) 보완수사를 위해 기록을 반환함;

c) Trả hồ sơ để điều tra bổ sung;

d) 공소임시중지 결정을 내림;

d) Tạm đình chỉ vụ án;

đ) 사건종결 결정을 내림.

đ) Đình chỉ vụ án.

2. 기소결정서에는 범죄행위, 수법, 범죄 동기 및 목적, 범죄행위로 발생한 피해의 성격 및 정도를 요약 기재하고; 강제처분, 강제조치의 적용·변경·취소; 서류, 물품의 압수·임시보관 및 증거물 처리; 피의자의 인적 특성, 형사책임 가중·감경 정황, 기소 사유 및 근거를 명시하며; 죄명, 적용된 형법의 조, 항, 호를 기재하고; 결정 일시, 장소, 결정권자의 성명 및 서명을 명시한다.

2. Quyết định truy tố ghi tóm tắt hành vi phạm tội, thủ đoạn, động cơ, mục đích phạm tội, tính chất, mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra; việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; việc thu giữ, tạm giữ tài liệu, đồ vật và việc xử lý vật chứng; đặc điểm nhân thân của bị can, những tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nêu rõ lý do và căn cứ truy tố; tội danh, điểm, khoản, điều của Bộ luật hình sự được áp dụng; ghi rõ thời gian, địa điểm, họ tên và chữ ký của người ra quyết định.

3. 기소결정을 내린 때부터 24시간 이내에 검찰원은 피의자 또는 그들의 대리인에게 결정서를 교부하고; 수사기관, 변호인, 피해자, 당사자 또는 그들의 대리인에게 송부하여야 하며, 소송기록과 함께 기소결정서를 법원에 이송하여야 한다.

3. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định truy tố, Viện kiểm sát phải giao quyết định cho bị can hoặc người đại diện của họ; gửi cho Cơ quan điều tra, người bào chữa, bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ và chuyển quyết định truy tố cùng hồ sơ vụ án cho Tòa án.

제462조. 제1심 재판 준비

Điều 462. Chuẩn bị xét xử sơ thẩm

1. 사건을 수리한 날부터 10일 이내에 심판을 담당하도록 지정된 판사는 다음 중 하나의 결정을 내린다:

1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán được phân công xét xử ra một trong các quyết định:

a) 공판 회부;

a) Đưa vụ án ra xét xử;

b) 보완수사를 위한 기록 반환;

b) Trả hồ sơ để điều tra bổ sung;

c) 공판(사건)임시중지;

c) Tạm đình chỉ vụ án;

d) 사건종결.

d) Đình chỉ vụ án.

2. 공판 회부 결정을 내린 경우 결정을 내린 날부터 7일 이내에 법원은 사건 심판을 위한 공판을 개정하여야 한다.

2. Trường hợp quyết định đưa vụ án ra xét xử thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày ra quyết định, Tòa án phải mở phiên tòa xét xử vụ án.

3. 공판 회부 결정을 내린 때부터 24시간 이내에 제1심 법원은 동급 검찰원에 당해 결정을 송부하고; 피고인 또는 피고인의 대리인에게 교부하며; 변호인, 피해자, 당사자 또는 그들의 대리인에게 송부하여야 한다.

3. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án cấp sơ thẩm phải gửi quyết định đó cho Viện kiểm sát cùng cấp; giao cho bị cáo hoặc người đại diện của bị cáo; gửi cho người bào chữa, bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ.

제463조. 제1심 공판

Điều 463. Phiên tòa xét xử sơ thẩm

1. 약식절차에 따른 제1심 공판은 판사 1인이 진행한다.

1. Phiên tòa xét xử sơ thẩm theo thủ tục rút gọn do một Thẩm phán tiến hành.

2. 개정 절차 후 검찰관이 기소결정서를 낭독한다.

2. Sau phần thủ tục bắt đầu phiên tòa, Kiểm sát viên công bố quyết định truy tố.

3. 제1심 공판의 기타 순서와 절차는 본 법에 규정된 일반 절차에 따라 진행되나 평의는 진행하지 아니한다.

3. Các trình tự, thủ tục khác tại phiên tòa xét xử sơ thẩm được thực hiện theo thủ tục chung quy định tại Bộ luật này nhưng không tiến hành nghị án.

제464조. 항소심 재판 준비

Điều 464. Chuẩn bị xét xử phúc thẩm

1. 소송기록의 접수 및 수리는 항소심 법원이 본 법에 규정된 일반 절차에 따라 진행한다. 사건 수리 후 법원은 동급 검찰원에 소송기록을 즉시 이송하여야 한다. 5일 이내에 검찰원은 법원에 소송기록을 반환하여야 한다.

1. Việc nhận và thụ lý hồ sơ vụ án được Tòa án cấp phúc thẩm thực hiện theo thủ tục chung quy định tại Bộ luật này. Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án phải chuyển ngay hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát cùng cấp. Trong thời hạn 05 ngày Viện kiểm sát phải trả hồ sơ vụ án cho Tòa án.

2. 사건을 수리한 날부터 15일 이내에 심판을 담당하도록 지정된 판사는 다음 중 하나의 결정을 내린다:

2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán được phân công xét xử ra một trong các quyết định:

a) 항소심 공판 회부;

a) Đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm;

b) 사건의 항소심 심판종결.

b) Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án.

3. 항소심 공판 회부 결정을 내린 경우 결정을 내린 날부터 7일 이내에 법원은 사건 심판을 위한 공판을 개정하여야 한다.

3. Trường hợp quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày ra quyết định, Tòa án phải mở phiên tòa xét xử vụ án.

4. 공판 회부 결정을 내린 때부터 24시간 이내에 항소심 법원은 동급 검찰원, 변호인에게 당해 결정서를 송부하고; 피고인 또는 피고인의 대리인, 피해자, 당사자 또는 그들의 대리인에게 교부하여야 한다.

4. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án cấp phúc thẩm phải gửi quyết định đó cho Viện kiểm sát cùng cấp, người bào chữa; giao cho bị cáo hoặc người đại diện của bị cáo, bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ.

제465조. 항소심 공판

Điều 465. Phiên tòa xét xử phúc thẩm

1. 약식절차에 따른 항소심 재판은 판사 1인이 진행한다.

1. Việc xét xử phúc thẩm theo thủ tục rút gọn do một Thẩm phán tiến hành.

2. 항소심 공판의 기타 순서와 절차는 본 법에 규정된 일반 절차에 따라 진행되나 평의는 진행하지 아니한다.

2. Các trình tự, thủ tục khác tại phiên tòa phúc thẩm được thực hiện theo thủ tục chung quy định tại Bộ luật này nhưng không tiến hành nghị án.

제XXXII장 형사소송활동 방해행위의 처리

Chương XXXII XỬ LÝ CÁC HÀNH VI CẢN TRỞ HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG HÌNH SỰ

제466조. 소송진행 권한 기관의 소송활동 방해행위자에 대한 처리

Điều 466. Xử lý người có hành vi cản trở hoạt động tố tụng của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng

피의자·피고인, 기타 소송참여인이 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 행위를 한 경우 위반의 정도에 따라 소송진행 권한 기관에 의하여 구인, 인치, 경고, 과태료, 행정구금, 피해원상회복 명령 처분을 받거나 법률의 규정에 따라 형사책임을 추궁받을 수 있다:

Người bị buộc tội, người tham gia tố tụng khác có một trong các hành vi sau đây thì tuỳ mức độ vi phạm có thể bị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng quyết định áp giải, dẫn giải, phạt cảnh cáo, phạt tiền, tạm giữ hành chính, buộc khắc phục hậu quả hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật:

1. 증거를 위조·인멸하여 사건·사안의 해결을 방해하는 행위;

1. Làm giả, hủy hoại chứng cứ gây trở ngại cho việc giải quyết vụ việc, vụ án;

2. 허위 진술을 하거나 진실에 반하는 서류를 제공하는 행위;

2. Khai báo gian dối hoặc cung cấp tài liệu sai sự thật;

3. 진술을 거부하거나 서류, 물품 제공을 거부하는 행위;

3. Từ chối khai báo hoặc từ chối cung cấp tài liệu, đồ vật;

4. 감정인, 재산평가인이 불가항력의 사유나 객관적 장애로 인하지 아니하고 허위의 감정·평가 결론을 내리거나 감정·재산평가 결론을 거부하는 행위;

4. Người giám định, người định giá tài sản kết luận gian dối hoặc từ chối kết luận giám định, định giá tài sản mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan;

5. 증인이 증언하는 것을 방해하거나 타인에게 허위 증언을 강요할 목적으로 기망, 협박, 매수하거나 폭력을 행사하는 행위;

5. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người làm chứng ra làm chứng hoặc buộc người khác ra làm chứng gian dối;

6. 피해자가 소송에 참여하는 것을 방해하거나 피해자에게 허위 진술을 강요할 목적으로 기망, 협박, 매수하거나 폭력을 행사하는 행위;

6. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người bị hại tham gia tố tụng hoặc buộc người bị hại khai báo gian dối;

7. 감정인, 재산평가인이 직무를 수행하는 것을 방해하거나 감정인, 재산평가인에게 객관적 진실에 반하는 결론을 내리도록 강요할 목적으로 기망, 협박, 매수하거나 폭력을 행사하는 행위;

7. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người giám định, người định giá tài sản thực hiện nhiệm vụ hoặc buộc người giám định, người định giá tài sản kết luận sai với sự thật khách quan;

8. 통역인, 번역인이 직무를 수행하는 것을 방해하거나 통역인, 번역인에게 허위 번역·통역을 강요할 목적으로 기망, 협박, 매수하거나 폭력을 행사하는 행위;

8. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người phiên dịch, người dịch thuật thực hiện nhiệm vụ hoặc buộc người phiên dịch, người dịch thuật dịch gian dối;

9. 기타 기관, 단체, 개인의 대표자가 소송에 참여하는 것을 방해할 목적으로 기망, 협박, 매수하거나 폭력을 행사하는 행위;

9. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân khác tham gia tố tụng;

10. 소송진행 권한자의 명예, 인격, 위신을 모욕하는 행위; 소송진행 권한자를 협박하거나 폭력을 행사하거나 기타 행위로 소송활동을 방해하는 행위;

10. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng; đe doạ, sử dụng vũ lực hoặc có hành vi khác cản trở hoạt động tố tụng của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

11. 소환을 받고도 불가항력의 사유나 객관적 장애로 인하지 아니하고 불출석하여 그 불출석이 소송활동을 방해한 경우;

11. Đã được triệu tập mà vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan và việc vắng mặt của họ gây trở ngại cho hoạt động tố tụng;

12. 소송진행 권한 기관의 소송문서 발급, 교부, 수령 또는 통지를 방해하는 행위.

12. Ngăn cản việc cấp, giao, nhận hoặc thông báo văn bản tố tụng của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

제467조. 법정 질서 위반자에 대한 처리

Điều 467. Xử lý người vi phạm nội quy phiên tòa

1. 법정 질서를 위반한 자는 위반의 성격, 정도에 따라 법률 규정에 의하여 재판장인 판사로부터 행정처벌 결정을 받을 수 있다.

1. Người vi phạm nội quy phiên tòa thì tùy tính chất, mức độ vi phạm có thể bị Thẩm phán chủ tọa phiên tòa quyết định xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.

2. 재판장은 위반자에게 퇴정을 명하거나 행정구금하는 결정을 내릴 권한이 있다. 공판 질서 유지 임무를 맡은 공안기관 또는 공판 질서 유지 임무를 맡은 자는 공판정 질서를 어지럽힌 자에 대한 퇴정 명령 또는 행정구금에 관한 재판장 판사의 결정을 집행한다.

2. Chủ tọa phiên tòa có quyền ra quyết định buộc người vi phạm rời khỏi phòng xử án hoặc tạm giữ hành chính. Cơ quan công an có nhiệm vụ bảo vệ trật tự phiên tòa hoặc người có nhiệm vụ bảo vệ trật tự phiên tòa thi hành quyết định của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa về việc buộc rời khỏi phòng xử án hoặc tạm giữ hành chính người gây rối trật tự phiên tòa.

3. 법정 질서 위반자의 행위가 형사책임을 추궁받을 수준에 이른 경우 재판부는 형사사건을 입건할 권한을 가진다.

3. Trường hợp hành vi của người vi phạm nội quy phiên tòa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì Hội đồng xét xử có quyền khởi tố vụ án hình sự.

4. 본조의 규정은 법원의 심리 회의에서 위반행위를 한 자에 대하여도 적용된다.

4. Quy định tại Điều này cũng được áp dụng đối với người có hành vi vi phạm tại phiên họp của Tòa án.

제468조. 처벌의 형식, 권한, 순서 및 절차

Điều 468. Hình thức xử phạt, thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử phạt

형사소송활동 방해행위에 대한 처벌의 형식, 권한, 순서 및 절차는 행정위반처리법 및 기타 관련 법령의 규정에 따라 행한다.

Hình thức xử phạt, thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử phạt đối với các hành vi cản trở hoạt động tố tụng hình sự được thực hiện theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính và pháp luật khác có liên quan.

제XXXIII장 형사소송에서의 이의신청 및 고발

Chương XXXIII KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ

제469조. 이의신청 권한자

Điều 469. Người có quyền khiếu nại

1. 기관, 단체, 개인은 소송진행 권한 기관, 소송진행 권한자의 소송결정, 소송행위가 위법하여 자신의 합법적인 권리와 이익을 침해하였다고 볼 근거가 있는 경우 이의신청을 제기할 권리가 있다.

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

2. 법적 효력이 발생하지 아니한 제1심 판결 및 결정, 법원의 법적 효력이 발생한 판결 및 결정, 공소장 또는 기소결정, 약식절차 적용 결정, 제1심 재판부, 항소심 재판부, 파기환송심 위원회, 재심위원회, 형 집행 감경 또는 면제 심사위원회, 조건부 조기 가석방 심사위원회의 결정에 대하여 이의신청, 상소, 항고가 있는 경우에는 본 법 제XXI장, 제XXII장, 제XXIV장, 제XXV장, 제XXVI장 및 제XXXI장의 규정에 따라 해결한다.

2. Đối với bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật, bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án, cáo trạng hoặc quyết định truy tố, quyết định áp dụng thủ tục rút gọn, quyết định của Hội đồng xét xử sơ thẩm, Hội đồng xét xử phúc thẩm, Hội đồng giám đốc thẩm, Hội đồng tái thẩm, Hội đồng xét giảm thời hạn hoặc miễn chấp hành hình phạt, tha tù trước thời hạn có điều kiện nếu có khiếu nại, kháng cáo, kháng nghị thì giải quyết theo quy định tại các chương XXI, XXII, XXIV, XXV, XXVI và XXXI của Bộ luật này.

제470조. 이의신청 대상이 될 수 있는 소송결정 및 소송행위

Điều 470. Các quyết định, hành vi tố tụng có thể bị khiếu nại

1. 이의신청의 대상이 될 수 있는 소송결정은 본 법의 규정에 따라 발령된 수사기관의 장, 부본부장, 수사관, 검찰원의 검사장, 차장검사, 검찰관, 법원장, 부법원장, 판사, 일부 수사활동 수행 권한자의 결정이다.

1. Quyết định tố tụng có thể bị khiếu nại là các quyết định của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Chánh án, Phó Chánh án Tòa án, Thẩm phán, người có thẩm quyền tiến hành một số hoạt động điều tra được ban hành theo quy định của Bộ luật này.

개정
출처제177조 제2항 k점 · 소년사법법 제59/2024/QH15호 제5편
시행2026-01-01
실효-
개정 시행2026-01-01
유형개정 10
레코드fa50b3b0-2f2e-11f1-8942-b1f6e1ce5de4

k) 제470조 제1항 중 "본 법의"라는 어구 뒤에 "및 소년사법법 제VII장 및 제VIII장에 규정된 소송결정"이라는 어구를 추가한다;

k) Bổ sung cụm từ "và quyết định tố tụng quy định tại chương VII và chương VIII của Luật Tư pháp người chưa thành niên" vào sau cụm từ "của Bộ luật này" tại khoản 1 Điều 470;

2. 이의신청의 대상이 될 수 있는 소송행위는 본 법의 규정에 따라 소송활동에서 행해진 수사기관의 장, 부본부장, 수사관, 수사담당 직원, 검찰원의 검사장, 차장검사, 검찰관, 검찰검사관, 법원장, 부법원장, 판사, 사법심사관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 자의 행위이다.

2. Hành vi tố tụng có thể bị khiếu nại là hành vi được thực hiện trong hoạt động tố tụng của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Chánh án, Phó Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Thẩm tra viên, người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra được thực hiện theo quy định của Bộ luật này.

보충
출처제177조 제2항 l점 · 소년사법법 제59/2024/QH15호 제5편
시행2026-01-01
실효-
개정 시행2026-01-01
유형보충 13
레코드fa50dac0-2f2e-11f1-9597-d16a6e652937

l) 제470조 제2항 중 "본 법의"라는 어구 뒤에 "및 소년사법법 제VII장 및 제VIII장에 규정된 소송행위"라는 어구를 추가한다.

l) Bổ sung cụm từ "và hành vi tố tụng quy định tại chương VII và chương VIII của Luật Tư pháp người chưa thành niên" vào sau cụm từ "của Bộ luật này" tại khoản 2 Điều 470.

제471조. 이의신청 시효

Điều 471. Thời hiệu khiếu nại

1. 이의신청 시효는 이의신청인이 법률 위반이 있다고 판단하는 소송결정, 소송행위를 수령하였거나 알게 된 날부터 15일이다.

1. Thời hiệu khiếu nại là 15 ngày kể từ ngày người khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định, hành vi tố tụng mà người đó cho rằng có vi phạm pháp luật.

2. 불가항력의 사유나 객관적 장애로 인하여 이의신청인이 시효 내에 이의신청권을 행사하지 못한 경우, 당해 불가항력 또는 객관적 장애가 있었던 기간은 이의신청 시효에 산입하지 아니한다.

2. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan mà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu thì thời gian có lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.

제472조. 이의신청인의 권리와 의무

Điều 472. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại

1. 이의신청인은 다음의 권리를 가진다:

1. Người khiếu nại có quyền:

a) 직접 이의신청을 하거나 변호인, 당사자의 합법적 권익보호인 또는 대리인을 통하여 이의신청을 할 권리;

a) Tự mình khiếu nại hoặc thông qua người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự hoặc người đại diện để khiếu nại;

b) 형사사건 해결 과정의 어느 단계에서든 이의신청을 할 권리;

b) Khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết vụ án hình sự;

c) 이의신청 처리 과정의 어느 단계에서든 이의신청을 취하할 권리;

c) Rút khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết khiếu nại;

d) 이의신청 처리 결정서를 수령할 권리;

d) Được nhận quyết định giải quyết khiếu nại;

đ) 침해된 합법적 권리와 이익을 회복받고 법률의 규정에 따라 손해를 배상받을 권리.

đ) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

2. 이의신청인은 다음의 의무를 진다:

2. Người khiếu nại có nghĩa vụ:

a) 사실을 정직하게 진술하고 이의신청 처리권자에게 정보와 서류를 제공할 의무; 진술 내용 및 당해 정보·서류 제공에 대하여 법률 앞에 책임을 질 의무;

a) Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp các thông tin, tài liệu đó;

b) 법적 효력이 발생한 이의신청 처리 결정을 집행할 의무.

b) Chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.

제473조. 피이의신청인의 권리와 의무

Điều 473. Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại

1. 피이의신청인은 다음의 권리를 가진다:

1. Người bị khiếu nại có quyền:

a) 이의신청 내용에 대하여 통지받을 권리;

a) Được thông báo về nội dung khiếu nại;

b) 이의신청 대상 소송결정, 소송행위의 적법성에 관한 증거를 제시할 권리;

b) Đưa ra bằng chứng về tính hợp pháp của quyết định, hành vi tố tụng bị khiếu nại;

c) 자신의 소송결정, 소송행위에 대한 이의신청 처리 결정서를 수령할 권리.

c) Được nhận quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định, hành vi tố tụng của mình.

2. 피이의신청인은 다음의 의무를 진다:

2. Người bị khiếu nại có nghĩa vụ:

a) 이의신청 대상 소송결정, 소송행위에 대하여 소명할 의무; 관할 기관, 단체, 개인의 요구가 있는 경우 관련 정보와 서류를 제공할 의무;

a) Giải trình về quyết định, hành vi tố tụng bị khiếu nại; cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu;

b) 이의신청 처리 결정을 집행할 의무;

b) Chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại;

c) 자신의 위법한 소송결정, 소송행위로 발생한 손해를 법률의 규정에 따라 배상, 보상하고 그 결과를 수습할 의무.

c) Bồi thường thiệt hại, bồi hoàn, khắc phục hậu quả do quyết định, hành vi tố tụng trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật.

제474조. 긴급체포, 체포, 임시체포, 임시구금에 있어서의 소송결정 및 소송행위에 대한 이의신청 처리 관할 및 기한

Điều 474. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng trong việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam

1. 긴급체포명령, 체포영장(명령), 임시체포결정, 임시구금영장(명령), 임시구금결정, 체포승인결정, 임시체포연장결정, 임시구금연장결정에 대한 이의신청 및 당해 명령과 결정을 집행하는 행위에 대한 이의신청은 이의신청을 접수한 때부터 24시간 이내에 즉시 해결되어야 한다. 추가 확인을 위한 시간이 필요한 경우 처리 기한은 이의신청을 접수한 날부터 3일을 초과할 수 없다.

1. Khiếu nại đối với lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp, lệnh bắt, quyết định tạm giữ, lệnh tạm giam, quyết định tạm giam, quyết định phê chuẩn việc bắt, quyết định gia hạn tạm giữ, quyết định gia hạn tạm giam và khiếu nại các hành vi thực hiện các lệnh và quyết định đó phải được giải quyết ngay trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được khiếu nại. Trường hợp cần phải có thời gian để xác minh thêm thì thời hạn giải quyết không được quá 03 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại.

2. 검찰원장은 수사, 공소제기 단계에서 긴급체포, 체포, 임시체포, 임시구금에 있어서의 소송결정, 소송행위에 대한 이의신청을 해결할 책임이 있다. 긴급체포, 체포, 임시체포, 임시구금 권한을 가진 기관 및 권한자는 체포된 자, 임시체포된 자, 임시구금된 자의 이의신청서를 접수한 때부터 24시간 이내에 사건·사안의 공소권을 행사하고 수사를 검찰하는 검찰원에 지체 없이 이송하여야 한다. 긴급체포, 체포, 임시체포, 임시구금에 있어서의 수사기관의 장, 부본부장, 수사관, 수사담당 직원, 검찰관, 검찰검사관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 자의 소송결정, 소송행위에 대한 이의신청은 검찰원장이 해결한다. 체포, 임시체포, 임시구금에 있어서의 차장검사의 소송결정, 소송행위에 대한 이의신청은 검찰원장이 해결한다. 검찰원장의 이의신청 처리 결정에 동의하지 않는 경우, 이의신청인은 이의신청 처리 결정서를 접수한 날부터 3일 이내에 직근 상급 검찰원장에게 이의신청을 제기할 권리가 있으며, 제1차 이의신청 처리를 성급 인민검찰원장이 한 경우에는 최고인민검찰원장에게 제기할 권리가 있다. 이의신청서를 접수한 날부터 7일 이내에 직근 상급 검찰원장, 최고인민검찰원장은 이를 검토·해결하여야 한다. 직근 상급 검찰원장, 최고인민검찰원장의 처리 결정은 법적 효력을 가진 최종 결정이다. 체포, 임시체포, 임시구금에 있어서의 검찰원장의 소송결정, 소송행위에 대한 이의신청은 직근 상급 검찰원장이 검토·해결하며, 이의신청 대상 소송결정, 소송행위가 성급 인민검찰원장의 것인 경우에는 최고인민검찰원장이 검토·해결한다. 이의신청서를 접수한 날부터 7일 이내에 직근 상급 검찰원장, 최고인민검찰원장은 이를 검토·해결하여야 한다. 직근 상급 검찰원장, 최고인민검찰원장의 처리 결정은 법적 효력을 가진 최종 결정이다.

2. Viện trưởng Viện kiểm sát có trách nhiệm giải quyết khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng trong việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam trong giai đoạn điều tra, truy tố. Cơ quan, người có thẩm quyền trong việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam phải chuyển ngay cho Viện kiểm sát thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra vụ án, vụ việc khiếu nại của người bị giữ, người bị bắt, người bị tạm giữ, người bị tạm giam trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được khiếu nại. Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trong việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam do Viện trưởng Viện kiểm sát giải quyết. Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Phó Viện trưởng Viện kiểm sát trong việc bắt, tạm giữ, tạm giam do Viện trưởng Viện kiểm sát giải quyết. Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Viện trưởng Viện kiểm sát thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại, người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao nếu việc giải quyết khiếu nại lần đầu do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh giải quyết. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải xem xét, giải quyết. Quyết định giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao là quyết định có hiệu lực pháp luật. Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Viện trưởng Viện kiểm sát trong việc bắt, tạm giữ, tạm giam do Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp xem xét, giải quyết hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, giải quyết nếu quyết định, hành vi tố tụng bị khiếu nại là của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải xem xét, giải quyết. Quyết định giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao là quyết định có hiệu lực pháp luật.

3. 법원은 재판 단계에서 체포, 임시구금 결정에 대한 이의신청을 해결할 책임이 있다. 체포, 임시구금에 있어서의 부법원장의 소송결정, 소송행위에 대한 이의신청은 법원장이 검토·해결한다. 법원장의 이의신청 처리 결정에 동의하지 않는 경우, 이의신청인은 이의신청 처리 결정서를 접수한 날부터 3일 이내에 바로 위 상급 법원장에게 이의신청을 제기할 권리가 있다. 이의신청서를 접수한 날부터 7일 이내에 바로 위 상급 법원장은 이를 검토·해결하여야 한다. 바로 위 상급 법원장의 처리 결정은 법적 효력을 가진 최종 결정이다. 체포, 임시구금에 있어서의 법원장의 소송결정, 소송행위에 대한 이의신청은 바로 위 상급 법원장이 검토·해결한다. 이의신청서를 접수한 날부터 7일 이내에 바로 위 상급 법원장은 이를 검토·해결하여야 한다. 바로 위 상급 법원장의 처리 결정은 법적 효력을 가진 최종 결정이다.

3. Tòa án có trách nhiệm giải quyết khiếu nại quyết định bắt, tạm giam trong giai đoạn xét xử. Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Phó Chánh án trong việc bắt, tạm giam do Chánh án Tòa án xem xét, giải quyết. Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Chánh án thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại, người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Chánh án Tòa án trên một cấp. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Chánh án Tòa án trên một cấp phải xem xét, giải quyết. Quyết định giải quyết của Chánh án Tòa án trên một cấp là quyết định có hiệu lực pháp luật. Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Chánh án Tòa án trong việc bắt, tạm giam do Chánh án Tòa án trên một cấp xem xét, giải quyết. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Chánh án Tòa án trên một cấp phải xem xét, giải quyết. Quyết định giải quyết của Chánh án Tòa án trên một cấp là quyết định có hiệu lực pháp luật.

제475조. 수사관, 수사담당 직원, 수사기관 부본부장 및 장, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 자에 대한 이의신청 처리 관할 및 기한

Điều 475. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Phó Thủ trưởng và Thủ trưởng Cơ quan điều tra, người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra

1. 수사관, 수사담당 직원, 수사기관 부본부장의 소송결정, 소송행위에 대한 이의신청(긴급체포, 체포, 임시체포, 임시구금에 관한 이의신청 제외)은 수사기관의 장이 이의신청서를 접수한 날부터 7일 이내에 검토·해결한다. 수사기관의 장의 처리 결정에 동의하지 않는 경우, 이의신청인은 이의신청 처리 결정서를 접수한 날부터 3일 이내에 동급 검찰원장에게 이의신청을 제기할 권리가 있다. 이의신청서를 접수한 날부터 7일 이내에 동급 검찰원장은 이를 검토·해결하여야 한다. 동급 검찰원장의 처리 결정은 법적 효력을 가진 최종 결정이다. 수사기관의 장의 소송결정, 소송행위 및 검찰원의 승인을 받은 수사기관의 소송결정에 대한 이의신청은 동급 검찰원장이 이의신청서를 접수한 날부터 7일 이내에 해결한다. 동급 검찰원장의 처리 결정에 동의하지 않는 경우, 이의신청인은 이의신청 처리 결정서를 접수한 날부터 3일 이내에 직근 상급 검찰원장에게 이의신청을 제기할 권리가 있으며, 제1차 이의신청 처리를 성급 인민검찰원장이 한 경우에는 최고인민검찰원장에게 제기할 권리가 있다. 이의신청서를 접수한 날부터 15일 이내에 직근 상급 검찰원장, 최고인민검찰원장은 이를 검토·해결하여야 한다. 직근 상급 검찰원장, 최고인민검찰원장의 처리 결정은 법적 효력을 가진 최종 결정이다.

1. Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra trừ khiếu nại về việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam do Thủ trưởng Cơ quan điều tra xem xét, giải quyết trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại. Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết của Thủ trưởng Cơ quan điều tra thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại, người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp phải xem xét, giải quyết. Quyết định giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp là quyết định có hiệu lực pháp luật. Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Thủ trưởng Cơ quan điều tra và các quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra đã được Viện kiểm sát phê chuẩn do Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp giải quyết trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại. Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại, người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao nếu việc giải quyết khiếu nại lần đầu do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh giải quyết. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải xem xét, giải quyết. Quyết định giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao là quyết định có hiệu lực pháp luật.

2. 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관의 부기관장, 수사담당 직원의 소송결정, 소송행위에 대한 이의신청(긴급체포, 체포, 임시체포 제외)은 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관의 장이 이의신청서를 접수한 날부터 7일 이내에 검토·해결한다. 당해 기관장의 처리 결정에 동의하지 않는 경우, 이의신청인은 이의신청 처리 결정서를 접수한 날부터 3일 이내에 공소권을 행사하고 수사를 검찰하는 검찰원에 이의신청을 제기할 권리가 있다. 이의신청서를 접수한 날부터 7일 이내에 검찰원장은 이를 검토·해결하여야 한다. 검찰원장의 처리 결정은 법적 효력을 가진 최종 결정이다. 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관의 장의 소송결정, 소송행위에 대한 이의신청은 공소권을 행사하고 수사를 검찰하는 검찰원장이 검토·해결한다. 이의신청서를 접수한 날부터 7일 이내에 검찰원장은 이를 검토·해결하여야 한다. 검찰원장의 처리 결정은 법적 효력을 가진 최종 결정이다.

2. Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của cấp phó, cán bộ điều tra của cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trừ việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ do cấp trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra xem xét, giải quyết trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại. Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết của cấp trưởng thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại, người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Viện kiểm sát thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Viện trưởng Viện kiểm sát phải xem xét, giải quyết. Quyết định giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát là quyết định có hiệu lực pháp luật. Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của cấp trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra do Viện trưởng Viện kiểm sát thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra xem xét, giải quyết. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Viện trưởng Viện kiểm sát phải xem xét, giải quyết. Quyết định giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát là quyết định có hiệu lực pháp luật.

제476조. 검찰관, 검찰검사관, 차장검사 및 검찰원장에 대한 이의신청 처리 관할 및 기한

Điều 476. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Phó Viện trưởng và Viện trưởng Viện kiểm sát

1. 검찰관, 검찰검사관, 차장검사의 소송결정, 소송행위에 대한 이의신청은 검찰원장이 이의신청서를 접수한 날부터 7일 이내에 검토·해결한다. 검찰원장의 처리 결정에 동의하지 않는 경우, 이의신청인은 이의신청 처리 결정서를 접수한 날부터 3일 이내에 직근 상급 검찰원에 이의신청을 제기할 권리가 있다. 이의신청서를 접수한 날부터 15일 이내에 직근 상급 검찰원은 이를 검토·해결하여야 한다. 직근 상급 검찰원장의 처리 결정은 법적 효력을 가진 최종 결정이다.

1. Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát do Viện trưởng Viện kiểm sát xem xét, giải quyết trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại. Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại, người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp phải xem xét, giải quyết. Quyết định giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là quyết định có hiệu lực pháp luật.

2. 검찰원장의 소송결정, 소송행위에 대한 이의신청은 직근 상급 검찰원이 이의신청서를 접수한 날부터 15일 이내에 검토·해결한다. 직근 상급 검찰원장의 처리 결정은 법적 효력을 가진 최종 결정이다.

2. Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Viện trưởng Viện kiểm sát do Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp xem xét, giải quyết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại. Quyết định giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là quyết định có hiệu lực pháp luật.

3. 본조 제1항 및 제2항에 규정된 경우 중 성급 인민검찰원장의 소송결정, 소송행위에 대한 이의신청인 때에는 다음과 같이 해결한다:

3. Trong các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu là khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh thì được giải quyết:

a) 공소권 행사, 수사 검찰, 공소제기에 있어서의 성급 인민검찰원장의 소송결정, 소송행위에 대한 이의신청은 최고인민검찰원이 이의신청서를 접수한 날부터 15일 이내에 검토·해결한다. 최고인민검찰원의 처리 결정은 법적 효력을 가진 최종 결정이다;

a) Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh trong thực hành quyền công tố, kiểm sát điều tra, truy tố do Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, giải quyết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại. Quyết định giải quyết của Viện kiểm sát nhân dân tối cao là quyết định có hiệu lực pháp luật;

b) 공소권 행사, 재판 검찰에 있어서의 성급 인민검찰원장의 소송결정, 소송행위에 대한 이의신청은 고급인민검찰원이 이의신청서를 접수한 날부터 15일 이내에 검토·해결한다. 고급인민검찰원의 처리 결정은 법적 효력을 가진 최종 결정이다.

b) Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh trong thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử do Viện kiểm sát nhân dân cấp cao xem xét, giải quyết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại. Quyết định giải quyết của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao là quyết định có hiệu lực pháp luật.

4. 최고인민검찰원 차장검사, 최고인민검찰원에 근무하는 검찰관 및 검찰검사관, 중앙군사검찰원에 근무하는 검찰관 및 검찰검사관, 중앙군사검찰원 차장검사의 소송결정, 소송행위에 대한 이의신청은 최고인민검찰원장, 중앙군사검찰원장이 이의신청서를 접수한 날부터 15일 이내에 검토·해결한다. 최고인민검찰원장, 중앙군사검찰원장의 처리 결정은 법적 효력을 가진 최종 결정이다.

4. Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên và Kiểm tra viên công tác tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên và Kiểm tra viên công tác tại Viện kiểm sát quân sự trung ương, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương xem xét, giải quyết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại. Quyết định giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương là quyết định có hiệu lực pháp luật.

제477조. 판사, 사법심사관, 부법원장 및 법원장에 대한 이의신청 처리 관할 및 기한

Điều 477. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Thẩm phán, Thẩm tra viên, Phó Chánh án và Chánh án Tòa án

1. 재판 개정 전 현급 인민법원, 지역 군사법원의 판사, 사법심사관, 부법원장의 소송결정, 소송행위에 대한 이의신청은 현급 인민법원장, 지역 군사법원장이 이의신청서를 접수한 날부터 7일 이내에 해결한다. 현급 인민법원장, 지역 군사법원장의 처리 결정에 동의하지 않는 경우, 이의신청인은 이의신청 처리 결정서를 접수한 날부터 3일 이내에 성급 인민법원장, 군구급 군사법원장에게 이의신청을 제기할 권리가 있다. 이의신청서를 접수한 날부터 15일 이내에 성급 인민법원장, 군구급 군사법원장은 이를 검토·해결하여야 한다. 성급 인민법원장, 군구급 군사법원장의 처리 결정은 법적 효력을 가진 최종 결정이다. 재판 개정 전 현급 인민법원장, 지역 군사법원장의 소송결정, 소송행위에 대한 이의신청은 성급 인민법원장, 군구급 군사법원장이 이의신청서를 접수한 날부터 15일 이내에 검토·해결한다. 성급 인민법원장, 군구급 군사법원장의 처리 결정은 법적 효력을 가진 최종 결정이다.

1. Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Thẩm phán, Thẩm tra viên, Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án quân sự khu vực trước khi mở phiên tòa do Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện, Chánh án Tòa án quân sự khu vực giải quyết trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại. Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết của Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện, Chánh án Tòa án quân sự khu vực thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại, người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu phải xem xét, giải quyết. Quyết định giải quyết của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu là quyết định có hiệu lực pháp luật. Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện, Chánh án Tòa án quân sự khu vực trước khi mở phiên tòa do Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu xem xét, giải quyết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại. Quyết định giải quyết của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu là quyết định có hiệu lực pháp luật.

2. 재판 개정 전 성급 인민법원, 군구급 군사법원의 판사, 사법심사관, 부법원장의 소송결정, 소송행위에 대한 이의신청은 성급 인민법원장, 군구급 군사법원장이 이의신청서를 접수한 날부터 7일 이내에 검토·해결한다. 성급 인민법원장, 군구급 군사법원장의 처리 결정에 동의하지 않는 경우, 이의신청인은 이의신청 처리 결정서를 접수한 날부터 3일 이내에 고급인민법원장, 중앙군사법원장에게 이의신청을 제기할 권리가 있으며 15일 이내에 검토·해결된다. 고급인민법원장, 중앙군사법원장의 처리 결정은 법적 효력을 가진 최종 결정이다. 재판 개정 전 고급인민법원의 판사, 사법심사관, 부법원장의 소송결정, 소송행위에 대한 이의신청은 고급인민법원장이 이의신청서를 접수한 날부터 7일 이내에 검토·해결한다. 고급인민법원장의 처리 결정에 동의하지 않는 경우, 이의신청인은 이의신청 처리 결정서를 접수한 날부터 3일 이내에 최고인민법원장에게 이의신청을 제기할 권리가 있으며 15일 이내에 검토·해결된다. 최고인민법원장의 처리 결정은 법적 효력을 가진 최종 결정이다. 성급 인민법원장, 군구급 군사법원장의 소송결정, 소송행위에 대한 이의신청은 고급인민법원장, 중앙군사법원장이 이의신청서를 접수한 날부터 15일 이내에 검토·해결한다. 고급인민법원장, 중앙군사법원장의 처리 결정은 법적 효력을 가진 최종 결정이다.

2. Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Thẩm phán, Thẩm tra viên, Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu trước khi mở phiên tòa do Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu xem xét, giải quyết trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại. Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại, người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án quân sự trung ương xem xét, giải quyết trong thời hạn 15 ngày. Quyết định giải quyết của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án quân sự trung ương là quyết định có hiệu lực pháp luật. Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Thẩm phán, Thẩm tra viên, Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao trước khi mở phiên tòa do Chánh án Tòa án cấp cao xem xét, giải quyết trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại. Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại, người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, giải quyết trong thời hạn 15 ngày. Quyết định giải quyết của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là quyết định có hiệu lực pháp luật. Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu do Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án quân sự trung ương xem xét, giải quyết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại. Quyết định giải quyết của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án quân sự trung ương là quyết định có hiệu lực pháp luật.

3. 고급인민법원장, 최고인민법원 판사, 최고인민법원에 근무하는 사법심사관, 최고인민법원 부법원장, 중앙군사법원에 근무하는 판사 및 사법심사관, 중앙군사법원 부법원장의 소송결정, 소송행위에 대한 이의신청은 최고인민법원장, 중앙군사법원장이 이의신청서를 접수한 날부터 15일 이내에 검토·해결한다. 최고인민법원장, 중앙군사법원장의 처리 결정은 법적 효력을 가진 최종 결정이다.

3. Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm tra viên công tác tại Tòa án nhân dân tối cao, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán và Thẩm tra viên công tác tại Tòa án quân sự trung ương, Phó Chánh án Tòa án quân sự trung ương do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án quân sự trung ương xem xét, giải quyết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại. Quyết định giải quyết của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án quân sự trung ương là quyết định có hiệu lực pháp luật.

제478조. 고발 권한자

Điều 478. Người có quyền tố cáo

개인은 소송진행 권한자의 위법행위가 국가의 이익, 기관, 단체, 개인의 합법적인 권리와 이익에 손해를 초래하거나 손해를 초래할 위험이 있는 경우 관할 기관, 권한자에게 당해 행위를 고발할 권리가 있다.

Cá nhân có quyền tố cáo với cơ quan, người có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ người có thẩm quyền tiến hành tố tụng nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

제479조. 고발인의 권리와 의무

Điều 479. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo

1. 고발인은 다음의 권리를 가진다:

1. Người tố cáo có quyền:

a) 서면을 제출하거나 관할 기관, 권한자에게 직접 고발할 권리;

a) Gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, người có thẩm quyền;

b) 자신의 성명, 주소, 필적의 비밀 유지를 요구할 권리;

b) Yêu cầu giữ bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích của mình;

c) 고발 처리 결정서를 수령할 권리;

c) Được nhận quyết định giải quyết tố cáo;

d) 협박, 탄압, 보복을 당하는 경우 소송진행 권한 기관에 보호를 요청할 권리.

d) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng bảo vệ khi bị đe doạ, trù dập, trả thù.

2. 고발인은 다음의 의무를 진다:

2. Người tố cáo có nghĩa vụ:

a) 고발 내용에 대하여 정직하게 진술하고 고발과 관련된 정보와 서류를 제공할 의무;

a) Trình bày trung thực về nội dung tố cáo, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc tố cáo;

b) 자신의 성명, 주소를 명확히 밝힐 의무;

b) Nêu rõ họ tên, địa chỉ của mình;

c) 고의로 허위 고발을 한 경우 법률 앞에 책임을 질 의무.

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu cố ý tố cáo sai sự thật.

제480조. 피고발인의 권리와 의무

Điều 480. Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo

1. 피고발인은 다음의 권리를 가진다:

1. Người bị tố cáo có quyền:

a) 고발 내용에 대하여 통지받을 권리;

a) Được thông báo về nội dung tố cáo;

b) 고발 내용이 사실이 아님을 증명하는 증거를 제출할 권리;

b) Đưa ra bằng chứng để chứng minh nội dung tố cáo là không đúng sự thật;

c) 고발 처리 결정서를 수령할 권리;

c) Được nhận quyết định giải quyết tố cáo;

d) 침해된 합법적 권리와 이익을 회복받고 명예를 회복하며 허위 고발로 인하여 발생한 손해를 배상받을 권리;

d) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, được phục hồi danh dự, được bồi thường thiệt hại do việc tố cáo không đúng gây ra;

đ) 관할 기관, 단체, 개인에게 허위 고발자에 대한 처벌을 요구할 권리.

đ) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người tố cáo sai sự thật.

2. 피고발인은 다음의 의무를 진다:

2. Người bị tố cáo có nghĩa vụ:

a) 고발 대상 행위에 대하여 소명할 의무; 관할 기관, 권한자의 요구가 있는 경우 관련 정보와 서류를 제공할 의무;

a) Giải trình về hành vi bị tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu;

b) 고발 처리 결정을 집행할 의무;

b) Chấp hành quyết định giải quyết tố cáo;

c) 자신의 위법한 소송행위로 인하여 발생한 손해를 배상, 보상하고 그 결과를 수습할 의무.

c) Bồi thường thiệt hại, bồi hoàn, khắc phục hậu quả do hành vi tố tụng trái pháp luật của mình gây ra.

제481조. 고발 처리 관할 및 기한

Điều 481. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết tố cáo

1. 소송진행 권한자의 위법행위에 대한 고발은 당해 소송진행 권한자가 소속된 소송진행 권한 기관의 장이 해결할 권한을 가진다. 피고발인이 수사기관의 장, 검찰원장인 경우 직근 상급 수사기관의 장, 직근 상급 검찰원장이 해결할 권한을 가진다. 피고발인이 현급 인민법원장, 지역 군사법원장인 경우 성급 인민법원장, 군구급 군사법원장이 해결할 권한을 가진다. 피고발인이 성급 인민법원장, 군구급 군사법원장인 경우 고급인민법원장, 중앙군사법원장이 해결할 권한을 가진다. 피고발인이 고급인민법원장, 중앙군사법원장인 경우 최고인민법원장이 해결할 권한을 가진다. 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 자의 소송행위에 대한 고발은 공소권을 행사하고 수사를 검찰하는 검찰원이 검토·해결할 권한을 가진다.

1. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thuộc cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng nào thì người đứng đầu cơ quan đó có thẩm quyền giải quyết. Trường hợp người bị tố cáo là Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Viện trưởng Viện kiểm sát thì Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có thẩm quyền giải quyết. Trường hợp người bị tố cáo là Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện, Chánh án Tòa án quân sự khu vực thì Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu có thẩm quyền giải quyết. Trường hợp người bị tố cáo là Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu thì Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án quân sự trung ương có thẩm quyền giải quyết. Trường hợp người bị tố cáo là Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án quân sự trung ương thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có thẩm quyền giải quyết. Tố cáo hành vi tố tụng của người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra do Viện kiểm sát thực hành quyền công tố, kiểm sát điều tra có thẩm quyền xem xét, giải quyết.

2. 범죄의 징후가 있는 위법행위에 대한 고발은 본 법 제145조의 규정에 따라 처리한다.

2. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm thì được giải quyết theo quy định tại Điều 145 của Bộ luật này.

3. 고발 처리 기한은 고발을 접수한 날부터 30일을 초과하지 아니한다; 복잡한 사안의 경우 고발 처리 기한은 연장될 수 있으나 60일을 초과할 수 없다.

3. Thời hạn giải quyết tố cáo không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được tố cáo; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết tố cáo có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày.

4. 수사, 공소제기 단계에서 긴급체포, 체포, 임시체포, 임시구금 행위와 관련된 고발은 동급 검찰원장 또는 관할 검찰원장이 고발을 접수한 때부터 24시간 이내에 검토·해결하여야 한다. 추가 확인을 하여야 하는 경우 그 기한은 고발을 접수한 날부터 3일을 초과할 수 없다.

4. Tố cáo liên quan đến hành vi giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam trong giai đoạn điều tra, truy tố phải được Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền xem xét, giải quyết trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được tố cáo. Trường hợp phải xác minh thêm thì thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày nhận được tố cáo.

제482조. 이의신청 및 고발 처리 권한 기관 및 권한자의 책임

Điều 482. Trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo

1. 이의신청 및 고발 처리 권한 기관 및 권한자는 자신의 직무, 권한 범위 내에서 이의신청, 고발을 적시에 법률에 부합하게 접수·해결하고, 이의신청인, 고발인에게 이의신청·고발 처리 문서를 송부하며; 법률 위반자를 엄정하게 처리하고; 요청이 있는 경우 고발인을 보호하는 조치를 적용하여 발생 가능한 손해를 방지하며; 이의신청, 고발 처리 결과가 엄격히 집행되도록 보장하고 자신의 처리에 대하여 법률 앞에 책임을 져야 한다.

1. Cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết kịp thời, đúng pháp luật khiếu nại, tố cáo và gửi văn bản giải quyết khiếu nại, tố cáo cho người đã khiếu nại, tố cáo; xử lý nghiêm minh người vi phạm pháp luật; áp dụng biện pháp bảo vệ người tố cáo khi có yêu cầu, ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra; bảo đảm kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo được thi hành nghiêm chỉnh và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giải quyết của mình.

2. 이의신청, 고발 처리 권한자가 이를 처리하지 아니하거나 처리에 있어 무책임하거나 위법하게 처리한 경우, 위반의 성격, 정도에 따라 징계처분을 받거나 형사책임을 추궁받는다; 손해를 초래한 경우에는 법률의 규정에 따라 손해배상, 구상 책임을 져야 한다.

2. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo mà không giải quyết, thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết, giải quyết trái pháp luật thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường thiệt hại, bồi hoàn theo quy định của luật.

3. 수사기관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관, 법원은 접수 사실을 통지하고 이의신청, 고발 처리 문서를 동급 검찰원 또는 관할 검찰원에 송부할 책임이 있다.

3. Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Tòa án có trách nhiệm thông báo việc tiếp nhận và gửi văn bản giải quyết khiếu nại, tố cáo cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền.

제483조. 이의신청 및 고발 처리 검찰 시 검찰원의 직무와 권한

Điều 483. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo

1. 검찰원은 수사기관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관, 동급 및 하급 법원의 이의신청, 고발 처리를 검찰한다.

1. Viện kiểm sát kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Tòa án cùng cấp và cấp dưới.

2. 이의신청, 고발 처리를 검찰할 때 검찰원은 다음의 직무와 권한을 가진다:

2. Khi kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, Viện kiểm sát có những nhiệm vụ, quyền hạn:

a) 수사기관, 법원, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관에 대하여 본 장의 규정에 따라 이의신청 처리 결정을 내리고 고발 처리 문서를 발하도록 요구할 권한;

a) Yêu cầu Cơ quan điều tra, Tòa án, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra ra quyết định giải quyết khiếu nại, ra văn bản giải quyết tố cáo theo quy định tại Chương này;

b) 수사기관, 법원, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관에 대하여 당해 기관 및 하급 기관의 이의신청, 고발 처리를 자체 점검하고 점검 결과를 검찰원에 통지하도록 요구할 권한;

b) Yêu cầu Cơ quan điều tra, Tòa án, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra tự kiểm tra việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của cấp mình và cấp dưới; thông báo kết quả kiểm tra cho Viện kiểm sát;

c) 수사기관, 법원, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관에 대하여 이의신청, 고발 처리와 관련된 기록과 서류를 검찰원에 제공하도록 요구할 권한;

c) Yêu cầu Cơ quan điều tra, Tòa án, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc giải quyết khiếu nại, tố cáo cho Viện kiểm sát;

d) 수사기관, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관, 동급 및 하급 법원의 이의신청, 고발 처리를 직접 검찰할 권한;

d) Trực tiếp kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo tại Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Tòa án cùng cấp và cấp dưới;

đ) 검찰결론을 발표하며; 권고권, 항고권을 행사하고, 수사기관, 법원, 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관에 대하여 이의신청, 고발 처리에 있어서의 위반사항을 시정하도록 요구할 권한.

đ) Ban hành kết luận kiểm sát; thực hiện quyền kiến nghị, kháng nghị, yêu cầu Cơ quan điều tra, Tòa án, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra khắc phục vi phạm trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo.

3. 상급 검찰원은 하급 검찰원의 이의신청, 고발 처리를 감찰, 점검할 책임이 있다. 최고인민검찰원은 각급 검찰원의 이의신청, 고발 처리를 감찰, 점검한다.

3. Viện kiểm sát cấp trên có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của Viện kiểm sát cấp dưới. Viện kiểm sát nhân dân tối cao thanh tra, kiểm tra việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của Viện kiểm sát các cấp.

제XXXIV장 범죄고발인, 증인, 피해자 및 기타 소송참여인의 보호

Chương XXXIV BẢO VỆ NGƯỜI TỐ GIÁC TỘI PHẠM, NGƯỜI LÀM CHỨNG, BỊ HẠI VÀ NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG KHÁC

제484조. 보호대상자

Điều 484. Người được bảo vệ

1. 보호대상자는 다음을 포함한다:

1. Những người được bảo vệ gồm:

a) 범죄고발인;

a) Người tố giác tội phạm;

b) 증인;

b) Người làm chứng;

c) 피해자;

c) Bị hại;

d) 범죄고발인, 증인, 피해자의 친족.

d) Người thân thích của người tố giác tội phạm, người làm chứng, bị hại.

2. 보호대상자는 다음의 권리를 가진다:

2. Người được bảo vệ có quyền:

a) 보호를 요청할 권리;

a) Đề nghị được bảo vệ;

b) 권리와 의무에 대하여 통지받고 설명을 들을 권리;

b) Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ;

c) 보호조치의 적용에 대하여 알 권리; 보호조치의 변경, 보완, 취소를 신청할 권리;

c) Được biết về việc áp dụng biện pháp bảo vệ; đề nghị thay đổi, bổ sung, hủy bỏ biện pháp bảo vệ;

d) 보호기간 동안 손해를 배상받고 명예를 회복하며 합법적인 권리와 이익을 보장받을 권리.

d) Được bồi thường thiệt hại, khôi phục danh dự, bảo đảm các quyền và lợi ích hợp pháp trong thời gian bảo vệ.

3. 보호대상자는 다음의 의무를 진다:

3. Người được bảo vệ có nghĩa vụ:

a) 보호와 관련된 보호기관의 요구를 엄격히 준수할 의무;

a) Chấp hành nghiêm chỉnh các yêu cầu của cơ quan bảo vệ liên quan đến việc bảo vệ;

b) 보호에 관한 정보를 비밀로 유지할 의무;

b) Giữ bí mật thông tin bảo vệ;

c) 보호를 받는 기간 동안 의심스러운 문제에 대하여 보호 책임을 맡은 기관에 적시에 통지할 의무.

c) Thông báo kịp thời đến cơ quan có trách nhiệm bảo vệ về những vấn đề nghi vấn trong thời gian được bảo vệ.

제485조. 보호조치 적용 결정 권한 기관 및 권한자

Điều 485. Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ

1. 보호조치를 적용할 권한을 가진 기관은 다음을 포함한다:

1. Cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp bảo vệ gồm:

a) 인민공안의 수사기관;

a) Cơ quan điều tra của Công an nhân dân;

b) 인민군대 내의 수사기관.

b) Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân.

2. 보호조치 적용 결정을 내릴 권한이 있는 자는 다음을 포함한다:

2. Người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ gồm:

a) 인민공안 수사기관의 장, 부본부장은 자신이 접수, 해결, 수사하는 형사 사안·사건의 보호대상자에 대하여 또는 동급 인민검찰원, 인민법원의 요청이나 최고인민검찰원의 요청에 따라 보호조치 적용 결정을 내릴 권한을 가진다;

a) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra của Công an nhân dân có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ đối với người được bảo vệ trong các vụ việc, vụ án hình sự do cơ quan mình thụ lý, giải quyết, điều tra hoặc theo đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân cùng cấp; đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

b) 인민군대 내 수사기관의 장, 부본부장은 자신이 접수, 해결, 수사하는 형사 사안·사건의 보호대상자에 대하여 또는 동급 군사검찰원, 군사법원의 요청이나 중앙군사검찰원의 요청에 따라 보호조치 적용 결정을 내릴 권한을 가진다.

b) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ đối với người được bảo vệ trong các vụ việc, vụ án hình sự do cơ quan mình thụ lý, giải quyết, điều tra hoặc theo đề nghị của Viện kiểm sát quân sự, Tòa án quân sự cùng cấp; đề nghị của Viện kiểm sát quân sự trung ương.

3. 각급 인민검찰원, 인민법원은 보호대상자에 대한 보호조치 적용이 필요하다고 인정되는 경우 형사사건을 직접 접수하여 처리하는 수사기관에 보호대상자에 대한 보호조치 적용 결정을 내리도록 요청한다. 요청은 서면으로 하여야 한다. 최고인민검찰원 수사기관, 중앙군사검찰원 수사기관은 자신이 접수, 해결, 수사하는 형사 사안·사건의 보호대상자에 대한 보호조치 적용이 필요하다고 인정되는 경우 최고인민검찰원장, 중앙군사검찰원장에게 보고하여 공안부 경찰수사국, 안보수사국, 국방부 형사수사국, 안보수사국에 보호조치 적용 결정을 내리도록 서면으로 요청하도록 한다.

3. Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân các cấp nếu xét thấy cần áp dụng biện pháp bảo vệ đối với người được bảo vệ thì đề nghị Cơ quan điều tra trực tiếp thụ lý vụ án hình sự ra quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ đối với người được bảo vệ. Đề nghị phải được thể hiện bằng văn bản. Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương nếu xét thấy cần áp dụng biện pháp bảo vệ đối với người được bảo vệ trong vụ việc, vụ án hình sự do cơ quan mình thụ lý, giải quyết, điều tra thì báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương có văn bản đề nghị với Cơ quan Cảnh sát điều tra, Cơ quan An ninh điều tra Bộ Công an, Cơ quan điều tra hình sự, Cơ quan An ninh điều tra Bộ Quốc phòng ra quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ.

제486조. 보호조치

Điều 486. Các biện pháp bảo vệ

1. 범죄와 관련된 증거, 서류, 정보의 제공으로 인하여 보호대상자의 생명, 건강, 재산, 명예, 인격이 침해되거나 침해될 위험에 처해 있다고 확정할 근거가 있는 경우, 소송진행 권한 기관 및 권한자는 그들을 보호하기 위하여 다음의 조치를 적용하기로 결정한다:

1. Khi có căn cứ xác định tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người được bảo vệ bị xâm hại hoặc bị đe dọa xâm hại do việc cung cấp chứng cứ, tài liệu, thông tin liên quan đến tội phạm thì cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng quyết định áp dụng những biện pháp sau đây để bảo vệ họ:

a) 병력을 배치하고 전문업무적 조치를 취하며 무기, 지원도구 및 기타 수단을 사용하여 경계 및 경호를 수행함;

a) Bố trí lực lượng, tiến hành các biện pháp nghiệp vụ, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ và các phương tiện khác để canh gác, bảo vệ;

b) 안전을 보장하기 위하여 보호대상자의 통행 및 접촉을 제한함;

b) Hạn chế việc đi lại, tiếp xúc của người được bảo vệ để bảo đảm an toàn cho họ;

c) 보호대상자와 관련된 정보를 비밀로 유지하고 타인에게 비밀 유지를 요구함;

c) Giữ bí mật và yêu cầu người khác giữ bí mật các thông tin liên quan đến người được bảo vệ;

d) 주거지, 근무지, 학업지를 이전하고 비밀로 유지함; 보호대상자의 동의가 있는 경우 그의 소재, 신원기록, 인적 식별 특성을 변경함;

d) Di chuyển, giữ bí mật chỗ ở, nơi làm việc, học tập; thay đổi tung tích, lý lịch, đặc điểm nhân dạng của người được bảo vệ, nếu được họ đồng ý;

đ) 보호대상자를 침해하는 행위를 훈계, 경고, 무력화함; 법률 규정에 따라 침해행위를 적시에 차단하고 처리함;

đ) Răn đe, cảnh cáo, vô hiệu hóa các hành vi xâm hại người được bảo vệ; ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi xâm hại theo quy định của pháp luật;

e) 법률의 규정에 따른 기타 보호조치.

e) Các biện pháp bảo vệ khác theo quy định của pháp luật.

2. 본조 제1항에 규정된 보호조치의 적용, 변경은 보호대상자의 합법적인 권리와 이익에 영향을 미쳐서는 아니 된다.

2. Việc áp dụng, thay đổi các biện pháp bảo vệ quy định tại khoản 1 Điều này không được làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người được bảo vệ.

제487조. 보호조치 적용의 건의 및 요구

Điều 487. Đề nghị, yêu cầu áp dụng các biện pháp bảo vệ

1. 보호대상자는 관할 기관에 보호조치를 적용하도록 건의, 요구하는 문서를 작성할 권리가 있다. 건의, 요구 문서에는 다음의 주요 내용이 포함된다:

1. Người được bảo vệ có quyền làm văn bản đề nghị, yêu cầu cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ. Văn bản đề nghị, yêu cầu có các nội dung chính:

a) 연월일;

a) Ngày, tháng, năm;

b) 건의인의 성명(명칭) 및 주소;

b) Tên, địa chỉ của người đề nghị;

c) 보호조치 적용 건의의 이유 및 내용;

c) Lý do và nội dung đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ;

d) 건의인의 서명 또는 무인. 기관, 단체의 건의인 경우에는 당해 기관, 단체의 법정대리인이 서명하고 날인한다.

d) Chữ ký hoặc điểm chỉ của người đề nghị. Trường hợp đề nghị của cơ quan, tổ chức thì người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó ký tên và đóng dấu.

2. 긴급한 경우 보호대상자는 권한 있는 기관, 권한자에게 직접 또는 통신수단을 통하여 보호조치 적용을 요청할 수 있으나, 그 후 서면 건의서로 제출하여야 한다. 건의, 요구를 접수한 관할 기관, 권한자는 조서를 작성하여 보호기록철에 편철하여야 한다.

2. Trường hợp khẩn cấp, người được bảo vệ trực tiếp đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ hoặc thông qua phương tiện thông tin liên lạc nhưng sau đó phải thể hiện bằng văn bản đề nghị. Cơ quan, người có thẩm quyền nhận được đề nghị, yêu cầu phải lập biên bản và đưa vào hồ sơ bảo vệ.

3. 사건에 대한 소송을 진행함에 있어 보호조치 적용 건의, 요구를 접수한 일부 수사활동 수행 임무를 부여받은 기관, 검찰원, 법원은 이를 검토하여 동급 수사기관에 보호조치 적용을 검토·결정하도록 요청할 책임이 있다. 고급인민검찰원, 고급인민법원이 보호 건의, 요구를 접수한 경우에는 공안부 수사기관에 보호조치 적용을 검토·결정하도록 요청한다.

3. Khi tiến hành tố tụng đối với vụ án, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án nhận được đề nghị, yêu cầu áp dụng biện pháp bảo vệ có trách nhiệm xem xét, đề nghị Cơ quan điều tra cùng cấp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ. Trường hợp Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp cao nhận được đề nghị, yêu cầu bảo vệ thì đề nghị Cơ quan điều tra Bộ Công an xem xét, quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ.

4. 수사기관은 보호 건의, 요구의 근거 및 진실성을 확인하여야 한다. 보호조치를 적용할 필요가 없다고 인정되는 경우에는 요구, 건의를 한 자에게 그 사유를 명확히 설명하여 알려주어야 한다.

4. Cơ quan điều tra phải kiểm tra căn cứ, tính xác thực của đề nghị, yêu cầu bảo vệ. Trường hợp xét thấy không cần thiết áp dụng biện pháp bảo vệ thì phải giải thích rõ lý do cho người đã yêu cầu, đề nghị biết.

제488조. 보호조치 적용 결정

Điều 488. Quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ

1. 보호조치 적용 결정서에는 다음의 주요 내용이 포함된다:

1. Quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ gồm các nội dung chính:

a) 결정서의 번호, 연월일 및 결정 장소;

a) Số, ngày, tháng, năm; địa điểm ra quyết định;

b) 결정을 내린 자의 직위;

b) Chức vụ của người ra quyết định;

c) 결정의 근거;

c) Căn cứ ra quyết định;

d) 보호대상자의 성명, 생년월일, 거주지;

d) Họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người được bảo vệ;

đ) 보호조치 및 보호조치 실행 개시 일시.

đ) Biện pháp bảo vệ và thời gian bắt đầu thực hiện biện pháp bảo vệ.

2. 보호조치 적용 결정서는 보호를 요구한 자, 보호대상자, 보호조치 적용을 요청한 검찰원, 법원 및 보호와 관련된 기관, 단체, 부대에 송부된다.

2. Quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ được gửi cho người yêu cầu bảo vệ, người được bảo vệ, Viện kiểm sát, Tòa án đã đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ và cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan đến việc bảo vệ.

3. 보호조치 적용 결정을 내린 후 적용 관할 수사기관은 즉시 보호조치를 실행하여야 한다. 필요한 경우 보호를 수행하기 위해 인민공안, 인민군대 내의 기관, 부대와 협력할 수 있다.

3. Sau khi ra quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ, Cơ quan điều tra có thẩm quyền áp dụng phải tổ chức thực hiện ngay biện pháp bảo vệ. Trường hợp cần thiết có thể phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân để thực hiện việc bảo vệ.

4. 결정을 내린 수사기관은 보호 과정에서 필요하다고 인정되는 경우 보호조치를 변경, 보완할 수 있다.

4. Cơ quan điều tra đã ra quyết định áp dụng có thể thay đổi, bổ sung biện pháp bảo vệ trong quá trình bảo vệ nếu xét thấy cần thiết.

5. 보호기간은 보호조치를 적용한 때부터 보호조치 적용 종료 결정이 있을 때까지로 계산한다.

5. Thời gian bảo vệ được tính từ khi áp dụng biện pháp bảo vệ cho đến khi có quyết định chấm dứt áp dụng biện pháp bảo vệ.

제489조. 보호의 종료

Điều 489. Chấm dứt việc bảo vệ

1. 보호대상자의 생명, 건강, 재산, 명예, 인격을 침해하거나 침해할 위협의 근거가 더 이상 존재하지 아니한다고 인정되는 경우, 보호조치 적용 결정을 내렸던 수사기관의 장은 보호조치 적용 종료 결정을 내려야 한다.

1. Khi xét thấy căn cứ xâm hại hoặc đe dọa xâm hại tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người được bảo vệ không còn, Thủ trưởng Cơ quan điều tra đã quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ phải ra quyết định chấm dứt áp dụng biện pháp bảo vệ.

2. 보호조치 적용 종료 결정서는 보호대상자, 보호조치 적용을 요청하였던 기관 및 보호와 관련된 기관, 단체, 부대에 송부되어야 한다.

2. Quyết định chấm dứt áp dụng các biện pháp bảo vệ phải được gửi cho người được bảo vệ, cơ quan đã đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ và cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan đến việc bảo vệ.

제490조. 보호기록

Điều 490. Hồ sơ bảo vệ

1. 보호조치 적용 결정을 내린 수사기관은 보호기록을 작성하여야 한다.

1. Cơ quan điều tra đã ra quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ phải lập hồ sơ bảo vệ.

2. 보호기록은 다음을 포함한다:

2. Hồ sơ bảo vệ gồm:

a) 보호조치 적용 건의·요구 문서; 보호조치 적용 건의·요구에 관한 조서;

a) Văn bản đề nghị, yêu cầu áp dụng biện pháp bảo vệ; biên bản về việc đề nghị, yêu cầu áp dụng biện pháp bảo vệ;

b) 보호대상자의 생명, 건강, 재산, 명예, 인격을 침해하거나 침해할 위협을 가한 행위에 관한 확인 결과;

b) Kết quả xác minh về hành vi xâm hại hoặc đe dọa xâm hại tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người được bảo vệ;

c) 발생한 피해 결과(있는 경우) 및 관할 기관의 처리에 관한 서류;

c) Tài liệu về hậu quả thiệt hại đã xảy ra (nếu có) và việc xử lý của cơ quan có thẩm quyền;

d) 보호조치 변경, 보완, 취소 요구·건의 문서;

d) Văn bản yêu cầu, đề nghị thay đổi, bổ sung, hủy bỏ biện pháp bảo vệ;

đ) 보호조치 적용, 변경, 보완, 취소 결정서;

đ) Quyết định áp dụng, thay đổi, bổ sung, hủy bỏ biện pháp bảo vệ;

e) 보호조치 적용 진행 경과를 반영하는 서류;

e) Tài liệu phản ánh diễn biến quá trình áp dụng biện pháp bảo vệ;

g) 기관, 단체, 개인에게 보호 협조를 요구·건의하는 문서;

g) Văn bản yêu cầu, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phối hợp bảo vệ;

h) 보호조치 이행 결과 보고서;

h) Báo cáo kết quả thực hiện biện pháp bảo vệ;

i) 보호조치 종료 결정서;

i) Quyết định chấm dứt biện pháp bảo vệ;

k) 보호와 관련된 기타 문서 및 서류.

k) Các văn bản, tài liệu khác có liên quan đến việc bảo vệ.

제8부 국제협력

Phần thứ tám HỢP TÁC QUỐC TẾ

제XXXV장 총칙

Chương XXXV NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

제491조. 형사소송에 있어서의 국제협력의 범위

Điều 491. Phạm vi hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự

1. 형사소송에 있어서의 국제협력은 베트남 사회주의 공화국의 관할 기관과 외국의 관할 기관이 형사사건의 수사, 공소제기, 재판 및 형집행의 요구에 부응하는 활동을 수행하기 위하여 상호 공조하고 지원하는 것이다.

1. Hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự là việc các cơ quan có thẩm quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài phối hợp, hỗ trợ nhau để thực hiện hoạt động phục vụ yêu cầu điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự.

2. 형사소송에 있어서의 국제협력은 형사사법공조, 범죄인인도, 수형자 이송·인수 및 본 법, 사법공조 법령과 베트남 사회주의 공화국이 당사국인 조약에 규정된 기타 국제협력 활동을 포함한다.

2. Hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự gồm tương trợ tư pháp về hình sự; dẫn độ; tiếp nhận, chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và các hoạt động hợp tác quốc tế khác được quy định tại Bộ luật này, pháp luật về tương trợ tư pháp và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

3. 베트남 사회주의 공화국 영토 내에서의 형사소송에 관한 국제협력은 베트남 사회주의 공화국이 당사국인 조약의 규정 또는 상호주의 원칙에 따라 행해지며, 본 법, 사법공조 법령 및 기타 관련 베트남 법령의 규정에 따라 행한다.

3. Hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại, theo quy định của Bộ luật này, pháp luật về tương trợ tư pháp và quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan.

제492조. 형사소송에 있어서의 국제협력의 원칙

Điều 492. Nguyên tắc hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự

1. 형사소송에 있어서의 국제협력은 국가의 독립, 주권, 영토보전의 존중, 상호 내정불간섭, 평등 및 상호 호혜의 원칙에 입각하여 행해지며, 베트남의 헌법, 법률 및 베트남 사회주의 공화국이 당사국인 조약에 부합하여야 한다.

1. Hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự được thực hiện trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và cùng có lợi, phù hợp với Hiến pháp, pháp luật của Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. 베트남이 관련 조약을 체결하지 아니하였거나 가입하지 아니한 경우 형사소송에 있어서의 국제협력은 상호주의 원칙에 따라 행해지되 베트남 법률에 반하지 아니하고 국제법과 국제관습에 부합하여야 한다.

2. Trường hợp Việt Nam chưa ký kết hoặc chưa gia nhập điều ước quốc tế có liên quan thì việc hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự được thực hiện theo nguyên tắc có đi có lại nhưng không trái pháp luật Việt Nam, phù hợp với pháp luật quốc tế và tập quán quốc tế.

제493조. 형사소송 국제협력에 있어서의 중앙기관

Điều 493. Cơ quan trung ương trong hợp tác quốc tế về tố tụng hình sự

1. 공안부는 범죄인인도 및 수형자 이송 활동에 있어서 베트남 사회주의 공화국의 중앙기관이다.

1. Bộ Công an là Cơ quan trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong hoạt động dẫn độ và chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù.

2. 최고인민검찰원은 형사사법공조 활동 및 법률 규정에 따른 기타 국제협력 활동에 있어서 베트남 사회주의 공화국의 중앙기관이다.

2. Viện kiểm sát nhân dân tối cao là Cơ quan trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự và những hoạt động hợp tác quốc tế khác theo quy định của pháp luật.

제494조. 형사소송 국제협력을 통해 수집된 서류, 물품의 법적 효력

Điều 494. Giá trị pháp lý của tài liệu, đồ vật thu thập được qua hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự

외국의 관할 기관이 베트남 관할 기관의 사법위탁에 따라 수집한 서류, 물품 또는 형사책임 추궁을 위탁하기 위해 외국의 관할 기관이 베트남에 송부한 서류, 물품은 증거로 간주될 수 있다. 당해 서류, 물품이 본 법 제89조에 규정된 특성을 가지는 경우에는 증거물로 간주될 수 있다.

Tài liệu, đồ vật do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thu thập theo ủy thác tư pháp của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc tài liệu, đồ vật do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài gửi đến Việt Nam để ủy thác truy cứu trách nhiệm hình sự có thể được coi là chứng cứ. Trường hợp tài liệu, đồ vật này có đặc điểm quy định tại Điều 89 của Bộ luật này thì có thể được coi là vật chứng.

제495조. 베트남 권한자의 국외에서의 소송 진행 및 외국 권한자의 베트남에서의 소송 진행

Điều 495. Việc tiến hành tố tụng của người có thẩm quyền của Việt Nam ở nước ngoài và người có thẩm quyền của nước ngoài ở Việt Nam

베트남 권한자의 국외에서의 소송 진행 및 외국 권한자의 베트남에서의 소송 진행은 베트남 사회주의 공화국이 당사국인 조약의 규정에 따르거나 상호주의 원칙에 따라 행한다.

Việc tiến hành tố tụng của người có thẩm quyền của Việt Nam ở nước ngoài và người có thẩm quyền của nước ngoài ở Việt Nam được thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thực hiện theo nguyên tắc có đi có lại.

제496조. 베트남에서 복역 중인 수형자, 증인, 감정인의 국외 출석; 외국에서 복역 중인 수형자, 증인, 감정인의 베트남 출석

Điều 496. Sự có mặt của người làm chứng, người giám định, người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam ở nước ngoài; người làm chứng, người giám định, người đang chấp hành án phạt tù tại nước ngoài ở Việt Nam

개정
출처제IV장 제40조 제1항 g점 · 형사 사법공조법 제103/2025/QH15호
시행2026-07-01
실효-
개정 시행2026-07-01
유형개정 10
레코드71fd3cb0-31b1-11f1-9cb1-cf0fb49d41cd

g) 제496조 중 "감정인,"이라는 어구 뒤에 "임시구금 중인 자,"라는 어구를 추가한다.

g) Bổ sung cụm từ “người đang bị tạm giam,” vào sau cụm từ “người giám định,” tại Điều 496.

1. 베트남 관할 기관은 형사사건의 해결에 기여하기 위해 요청받은 국가에서 복역 중인 수형자, 증인, 감정인이 베트남에 출석할 수 있도록 외국의 관할 기관에 요청할 수 있다.

1. Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam có thể đề nghị cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho người làm chứng, người giám định, người đang chấp hành án phạt tù tại nước được đề nghị có mặt ở Việt Nam để phục vụ việc giải quyết vụ án hình sự.

2. 외국 관할 기관의 요청에 따라 베트남 관할 기관은 형사사건의 해결에 기여하기 위해 베트남에서 복역 중인 수형자, 증인, 감정인이 요청한 국가에 출석하는 것을 허가할 수 있다.

2. Theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam có thể cho phép người làm chứng, người giám định, người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam có mặt ở nước đã đề nghị để phục vụ việc giải quyết vụ án hình sự.

제XXXVI장 일부 국제협력 활동

Chương XXXVI MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC QUỐC TẾ

제497조. 사건 관련 서류, 물품의 인수 및 인도

Điều 497. Việc tiếp nhận, chuyển giao tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án

사건과 관련된 문서 및 물건의 접수 및 인도는 베트남 사회주의 공화국이 체결국인 국제조약의 규정, 본 법전의 규정, 사법공조에 관한 법률 및 관련 기타 베트남 법령의 규정에 따라 이행된다.

Việc tiếp nhận, chuyển giao tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án được thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, quy định của Bộ luật này, pháp luật về tương trợ tư pháp và quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan.

제498조. 베트남 시민의 인도 거부 사건의 처리

Điều 498. Xử lý trường hợp từ chối dẫn độ công dân Việt Nam

외국 권한 있는 기관의 요청에 따라, 베트남 권한 있는 기관은 인도 거부된 베트남 시민에 대하여 형사책임을 추궁하거나 외국 법원의 형사 판결·결정을 집행하도록 심의할 책임을 진다.

Theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam có trách nhiệm xem xét để truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc cho thi hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án nước ngoài đối với công dân Việt Nam bị từ chối dẫn độ.

제499조. 인도 거부된 베트남 시민에 대한 형사책임 추궁 요청의 심의·처리 순서 및 절차

Điều 499. Trình tự, thủ tục xem xét, xử lý yêu cầu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với công dân Việt Nam bị từ chối dẫn độ

1. 외국 권한 있는 기관의 요청에 따라 베트남 시민의 인도 거부 결정을 내린 날부터 10일 이내에, 인도 거부 결정을 내린 법원은 형사책임 추궁 여부를 심의하도록 외국 측의 서류 및 첨부 자료를 최고인민검찰원에 송부한다.

1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định từ chối dẫn độ công dân Việt Nam theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, Tòa án đã ra quyết định từ chối dẫn độ chuyển hồ sơ và các tài liệu kèm theo của nước ngoài đến Viện kiểm sát nhân dân tối cao để xem xét việc truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. 최고인민검찰원은 인도 거부된 베트남 시민의 형사책임 추궁에 관한 외국 측의 요청을 법률의 규정에 따라 심의하고 처리한다.

2. Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, xử lý yêu cầu của nước ngoài về truy cứu trách nhiệm hình sự công dân Việt Nam bị từ chối dẫn độ theo quy định của luật.

3. 형사책임 추궁을 요청받은 자에 대한 기소, 수사, 공소제기, 재판은 본 법전의 규정에 따라 진행된다.

3. Việc khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử đối với người bị yêu cầu truy cứu trách nhiệm hình sự được tiến hành theo quy định của Bộ luật này.

4. 베트남 권한 있는 기관은 수사, 공소제기, 재판이 근거 있고 적법하게 이루어지도록 보장하기 위해 외국 권한 있는 기관에 증거, 문서, 물건의 제공 및 보충을 요청할 수 있다.

4. Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cung cấp, bổ sung chứng cứ, tài liệu, đồ vật để bảo đảm việc điều tra, truy tố, xét xử có căn cứ, đúng pháp luật.

제500조. 인도 거부된 베트남 시민에 대한 외국 법원의 형사 판결·결정 집행 허가 요건

Điều 500. Điều kiện cho thi hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án nước ngoài đối với công dân Việt Nam bị từ chối dẫn độ

인도 거부된 베트남 시민에 대한 외국 법원의 형사 판결·결정은 다음 요건을 모두 충족하는 경우 베트남에서 집행될 수 있다:

Bản án, quyết định hình sự của Tòa án nước ngoài đối với công dân Việt Nam bị từ chối dẫn độ có thể được thi hành tại Việt Nam khi có đủ các điều kiện:

1. 인도 거부된 베트남 시민에 대한 외국 법원의 형사 판결·결정 집행에 관한 외국 권한 있는 기관의 서면 요청이 있을 것;

1. Có văn bản yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài về việc thi hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án nước ngoài đối với công dân Việt Nam bị từ chối dẫn độ;

2. 베트남 시민이 외국에서 유죄 판결을 받은 범죄 행위가 베트남 사회주의 공화국 형법의 규정에 따라서도 범죄를 구성할 것;

2. Hành vi phạm tội mà công dân Việt Nam bị kết án ở nước ngoài cũng cấu thành tội phạm theo quy định của Bộ luật hình sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

3. 베트남 시민에 대한 외국 법원의 형사 판결·결정이 법적 효력을 발생하였고 해당인에 대한 소송 절차가 더 이상 남아 있지 아니할 것.

3. Bản án, quyết định hình sự của Tòa án nước ngoài đối với công dân Việt Nam đã có hiệu lực pháp luật và không còn thủ tục tố tụng nào đối với người đó.

제501조. 인도 거부된 베트남 시민에 대한 외국 법원의 형사 판결·결정 집행 요청 심의 순서 및 절차

Điều 501. Trình tự, thủ tục xem xét yêu cầu thi hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án nước ngoài đối với công dân Việt Nam bị từ chối dẫn độ

1. 인도 거부된 베트남 시민에 대한 외국 법원의 형사 판결·결정 집행에 관한 외국 권한 있는 기관의 요청을 접수한 날부터 30일 이내에, 인도 거부 결정을 내린 성급 인민법원은 외국의 요청을 심의한다.

1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài về việc thi hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án nước ngoài đối với công dân Việt Nam bị từ chối dẫn độ, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã ra quyết định từ chối dẫn độ xem xét yêu cầu của nước ngoài.

2. 관할 법원은 판사 3인으로 구성된 합의부로 심문기일을 열어 인도 거부된 베트남 시민에 대한 외국 법원의 형사 판결·결정 집행 요청을 심의한다. 심문기일에는 동급 검찰원의 검사, 외국 법원의 형사 판결·결정 집행을 요청받은 자, 이들의 변호인 또는 대리인(있는 경우)이 출석하여야 한다.

2. Tòa án có thẩm quyền mở phiên họp bằng Hội đồng gồm ba Thẩm phán để xem xét yêu cầu thi hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án nước ngoài đối với công dân Việt Nam bị từ chối dẫn độ. Phiên họp phải có mặt của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp, người bị yêu cầu thi hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án nước ngoài, luật sư hoặc người đại diện của họ (nếu có).

3. 심문기일 개정 후, 합의부 구성원 1인이 베트남 시민에 대한 외국 법원의 형사 판결·결정 집행 요청과 관련된 문제를 보고하고 베트남 내 베트남 시민에 대한 외국 법원의 형사 판결·결정 집행 허가의 법적 근거에 관한 의견을 진술한다. 검사는 베트남 내 베트남 시민에 대한 외국 법원의 형사 판결·결정 집행 허가에 관한 검찰원의 견해를 발표한다. 외국 법원의 형사 판결·결정 집행을 요청받은 자, 그의 변호인, 대리인이 의견(있는 경우)을 진술한다. 합의부는 토의를 거쳐 다수결로써 요청 대상자에 대한 외국 법원의 형사 판결·결정 집행의 허가 또는 불허 결정을 내린다.

3. Sau khi khai mạc phiên họp, một thành viên của Hội đồng trình bày những vấn đề liên quan đến yêu cầu thi hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án nước ngoài đối với công dân Việt Nam và nêu ý kiến về cơ sở pháp lý của việc cho thi hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án nước ngoài đối với công dân Việt Nam tại Việt Nam. Kiểm sát viên phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát về việc cho thi hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án nước ngoài đối với công dân Việt Nam tại Việt Nam. Người bị yêu cầu thi hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án nước ngoài, luật sư, người đại diện của người này trình bày ý kiến (nếu có). Hội đồng thảo luận và quyết định theo đa số việc cho thi hành hoặc không cho thi hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án nước ngoài đối với người bị yêu cầu.

4. 베트남 내 베트남 시민에 대한 외국 법원의 형사 판결·결정 집행 허가 결정에는 다음 사항을 심의·결정한 기초 위에서 해당인이 베트남에서 징역형을 집행받아야 하는 기간을 명시하여야 한다:

4. Quyết định cho thi hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án nước ngoài đối với công dân Việt Nam tại Việt Nam phải ghi rõ thời hạn mà người đó phải thi hành án phạt tù tại Việt Nam trên cơ sở xem xét, quyết định:

a) 외국이 선고한 형벌의 기간이 베트남 법령에 부합하는 경우, 베트남에서 집행하여야 할 기간은 해당 기간에 상응하게 결정된다;

a) Trường hợp thời hạn của hình phạt do nước ngoài đã tuyên phù hợp với pháp luật Việt Nam thì thời hạn phải thi hành án tại Việt Nam được quyết định tương ứng với thời hạn đó;

b) 외국 법원이 선고한 형벌의 성격 또는 기간이 베트남 법령에 부합하지 아니하는 경우, 베트남 법령에 부합하도록 형벌을 전환하여 결정하되 외국 법원이 선고한 형벌보다 더 길어서는 아니 된다.

b) Trường hợp tính chất hoặc thời hạn của hình phạt do Tòa án nước ngoài đã tuyên không phù hợp pháp luật Việt Nam thì quyết định chuyển đổi hình phạt cho phù hợp với pháp luật Việt Nam nhưng không được dài hơn hình phạt đã tuyên của Tòa án nước ngoài.

5. 성급 인민법원은 외국 법원의 형사 판결·결정 집행의 허가 또는 불허 결정을 내린 날부터 늦어도 10일 이내에 집행을 요청받은 자, 동급 인민검찰원, 공안부에 집행을 위하여 결정을 송부한다. 외국 법원의 형사 판결·결정 집행을 요청받은 자는 15일 이내에 항소할 권리가 있고, 동급 인민검찰원은 성급 인민법원이 결정을 내린 날부터 15일 이내에, 고등인민검찰원은 30일 이내에 항고할 권리가 있다. 성급 인민법원은 항소·항고 기간이 만료된 날부터 07일 이내에 기록과 항소장·항고장을 고등인민법원에 송부하여야 한다.

5. Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày ra quyết định cho thi hành hoặc không cho thi hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án nước ngoài, Tòa án nhân dân cấp tỉnh gửi quyết định cho người bị yêu cầu thi hành, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Bộ Công an để thực hiện. Người bị yêu cầu thi hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án nước ngoài có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có quyền kháng nghị trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Tòa án nhân dân cấp tỉnh ra quyết định. Tòa án nhân dân cấp tỉnh phải gửi hồ sơ và kháng cáo, kháng nghị cho Tòa án nhân dân cấp cao trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

6. 고등인민법원은 항소 또는 항고가 제기된 외국 법원의 형사 판결·결정 집행 요청 심의 기록을 접수한 날부터 20일 이내에 심문기일을 열어 항소·항고된 성급 인민법원의 결정을 심의한다. 성급 인민법원의 결정에 대한 항소·항고 심의 절차는 본조의 규정에 따라 이행된다.

6. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ xem xét yêu cầu thi hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án nước ngoài có kháng cáo, kháng nghị, Tòa án nhân dân cấp cao mở phiên họp xem xét quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh bị kháng cáo, kháng nghị. Thủ tục xem xét kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều này.

7. 베트남 내 베트남 시민에 대한 외국 법원의 형사 판결·결정 집행 결정 중 법적 효력을 가지는 것은 다음을 포함한다:

7. Quyết định thi hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án nước ngoài đối với công dân Việt Nam tại Việt Nam có hiệu lực pháp luật gồm:

a) 항소 또는 항고되지 아니한 성급 인민법원의 결정;

a) Quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh không bị kháng cáo, kháng nghị;

b) 고등인민법원의 결정.

b) Quyết định của Tòa án nhân dân cấp cao.

8. 베트남 내 베트남 시민에 대한 외국 법원의 판결·결정 집행 결정의 집행 순서 및 절차는 본 법전 및 형사판결집행법의 규정에 따라 이행된다.

8. Trình tự, thủ tục thi hành quyết định thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài đối với công dân Việt Nam tại Việt Nam được thực hiện theo quy định Bộ luật này và Luật thi hành án hình sự.

9. 공안부는 외국에서 범죄를 범하여 베트남이 인도를 거부하고 해당인이 베트남에서 형을 집행 중인 베트남 시민에 대한 외국의 특별사면, 일반사면 또는 형의 면제·감경 결정 통보를 접수한 경우, 관할 법원 및 검찰원이 심의·결정하도록 즉시 해당 통보를 송부한다.

9. Khi nhận được thông báo về quyết định đặc xá, đại xá hoặc miễn, giảm hình phạt của nước ngoài đối với công dân Việt Nam phạm tội ở nước ngoài bị Việt Nam từ chối dẫn độ và người đó đang thi hành án tại Việt Nam thì Bộ Công an gửi ngay thông báo đó cho Tòa án, Viện kiểm sát có thẩm quyền xem xét, quyết định.

제502조. 예방조치, 예방조치 적용의 근거 및 권한

Điều 502. Các biện pháp ngăn chặn, căn cứ và thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn

1. 인도 요청의 심의 또는 인도 결정의 집행을 담보하기 위한 예방조치는 체포, 구속, 주거이전금지, 보증금 납입, 출국정지를 포함한다.

1. Các biện pháp ngăn chặn để bảo đảm cho việc xem xét yêu cầu dẫn độ hoặc thi hành quyết định dẫn độ gồm bắt, tạm giam, cấm đi khỏi nơi cư trú, đặt tiền để bảo đảm, tạm hoãn xuất cảnh.

2. 예방조치는 다음 요건을 모두 충족하는 경우에 한하여 인도 요청 심의 대상자 또는 인도 대상자에게 적용된다:

2. Biện pháp ngăn chặn chỉ được áp dụng đối với người bị xem xét yêu cầu dẫn độ hoặc bị dẫn độ khi có đủ các điều kiện:

a) 법원이 해당인에 대한 인도 요청 심의 결정을 내렸거나 해당인에 대한 인도 결정이 법적 효력을 발생하였을 것;

a) Tòa án đã có quyết định xem xét yêu cầu dẫn độ đối với người đó hoặc quyết định dẫn độ đối với người đó đã có hiệu lực pháp luật;

b) 인도 요청을 받은 자가 도주하거나 인도 요청의 심의 또는 인도 결정의 집행을 곤란하게 하거나 방해할 우려가 있다고 볼 만한 근거가 있을 것.

b) Có căn cứ cho rằng người bị yêu cầu dẫn độ bỏ trốn hoặc gây khó khăn, cản trở việc xem xét yêu cầu dẫn độ hoặc thi hành quyết định dẫn độ.

3. 성급 인민법원장, 성급 인민부법원장, 고등인민법원장, 고등인민부법원장은 본조 제1항에 규정된 예방조치의 적용을 결정한다. 인도 요청 심의 기일의 재판장 판사는 주거이전금지 조치, 심문기일에 인도 요청 대상자의 출석을 담보하기 위한 보증금 납입 조치의 적용을 결정할 권한을 가진다.

3. Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao quyết định việc áp dụng các biện pháp ngăn chặn quy định tại khoản 1 Điều này. Thẩm phán chủ tọa phiên họp xem xét yêu cầu dẫn độ có quyền quyết định việc áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú, biện pháp đặt tiền để bảo đảm sự có mặt của người bị yêu cầu dẫn độ tại phiên họp.

제503조. 인도 요청 대상자의 체포 및 구속

Điều 503. Bắt tạm giam người bị yêu cầu dẫn độ

1. 구속 또는 인도 결정의 집행을 위한 인도 요청 대상자의 체포는 본 법전 제113조의 규정에 따라 이행된다.

1. Việc bắt người bị yêu cầu dẫn độ để tạm giam hoặc thi hành quyết định dẫn độ được thực hiện theo quy định tại Điều 113 của Bộ luật này.

2. 인도 요청 심의를 위한 구속 기간은 인도 청구국 관할 기관의 구속영장에 명시된 기간 또는 인도 청구국 법원의 형사 판결·결정에 명시된 징역형의 집행하여야 하거나 잔여 집행하여야 할 기간을 초과하지 아니한다. 필요한 경우 성급 인민법원, 고등인민법원은 인도 요청 심의를 보장하기 위하여 인도 요청 대상자를 구속하거나 구속 기간을 연장하는 영장·결정을 발부할 것을 인도 청구국 권한 있는 기관에 요청하는 서면을 송부할 수 있으며, 요청 서면은 공안부를 통하여 송부된다.

2. Thời hạn tạm giam để xem xét yêu cầu dẫn độ không quá thời hạn trong lệnh bắt giam của cơ quan có thẩm quyền của nước yêu cầu dẫn độ hoặc thời hạn phải thi hành hoặc còn phải thi hành hình phạt tù trong bản án, quyết định hình sự của Tòa án nước yêu cầu dẫn độ. Trường hợp cần thiết, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp cao có thể gửi văn bản yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước yêu cầu dẫn độ ra lệnh, quyết định tạm giam hoặc gia hạn tạm giam người bị yêu cầu dẫn độ để bảo đảm việc xem xét yêu cầu dẫn độ; văn bản yêu cầu được gửi thông qua Bộ Công an.

제504조. 주거이전금지, 출국정지

Điều 504. Cấm đi khỏi nơi cư trú, tạm hoãn xuất cảnh

1. 주거이전금지는 인도 요청 대상자로서 거주지가 명확한 자에 대하여 법원의 소환장에 따른 출석을 담보하기 위하여 적용할 수 있는 예방조치이다. 주거이전금지 조치의 적용은 본 법전 제123조의 규정에 따라 이행된다. 주거이전금지 조치의 적용 기간은 사법공조에 관한 법률 규정에 따른 인도 요청 심의를 보장하는 기간 및 인도 결정 또는 인도 거부 결정에 대한 항소·항고 심의 기간을 초과할 수 없다.

1. Cấm đi khỏi nơi cư trú là biện pháp ngăn chặn có thể áp dụng đối với người bị yêu cầu dẫn độ có nơi cư trú rõ ràng nhằm bảo đảm sự có mặt của họ theo giấy triệu tập của Tòa án. Việc áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú được thực hiện theo quy định tại Điều 123 của Bộ luật này. Thời hạn áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú không được quá thời hạn bảo đảm việc xem xét yêu cầu dẫn độ và thời hạn xem xét kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định dẫn độ hoặc quyết định từ chối dẫn độ theo quy định của pháp luật về tương trợ tư pháp.

2. 출국정지는 인도 요청 대상자에 대하여 법원의 소환장에 따른 출석을 담보하기 위하여 적용할 수 있는 예방조치이다. 출국정지 조치의 적용은 본 법전 제124조의 규정에 따라 이행된다. 출국정지 조치의 적용 기간은 사법공조에 관한 법률 규정에 따른 인도 요청 심의를 보장하는 기간 및 인도 결정 또는 인도 거부 결정에 대한 항소·항고 심의 기간을 초과할 수 없다.

2. Tạm hoãn xuất cảnh là biện pháp ngăn chặn có thể áp dụng đối với người bị yêu cầu dẫn độ nhằm bảo đảm sự có mặt của họ theo giấy triệu tập của Tòa án. Việc áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh được thực hiện theo quy định tại Điều 124 của Bộ luật này. Thời hạn áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh không được quá thời hạn bảo đảm việc xem xét yêu cầu dẫn độ và thời hạn xem xét kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định dẫn độ hoặc quyết định từ chối dẫn độ theo quy định của pháp luật về tương trợ tư pháp.

제505조. 보증금 납입

Điều 505. Đặt tiền để bảo đảm

1. 보증금 납입은 인도 요청 대상자에 대하여 그의 재산 상태를 근거로 법원의 소환장에 따른 출석을 담보하기 위하여 적용할 수 있는 예방조치이다.

1. Đặt tiền để bảo đảm là biện pháp ngăn chặn có thể áp dụng đối với người bị yêu cầu dẫn độ căn cứ vào tình trạng tài sản của người đó nhằm bảo đảm sự có mặt của họ theo giấy triệu tập của Tòa án.

2. 보증금 납입 조치의 적용은 본 법전 제122조의 규정에 따라 이행된다.

2. Việc áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm thực hiện theo quy định tại Điều 122 của Bộ luật này.

3. 보증금 납입 조치의 적용 기간은 사법공조에 관한 법률 규정에 따른 인도 요청 심의를 보장하는 기간 및 인도 결정 또는 인도 거부 결정에 대한 항소·항고 심의 기간을 초과할 수 없다.

3. Thời hạn áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm không được quá thời hạn bảo đảm việc xem xét yêu cầu dẫn độ và thời hạn xem xét kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định dẫn độ hoặc quyết định từ chối dẫn độ theo quy định của pháp luật về tương trợ tư pháp.

제506조. 예방조치의 취소 또는 변경

Điều 506. Hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn

1. 관할 법원이 인도를 거부하기로 결정하거나 인도 결정 집행 결정이 효력을 발생한 날부터 15일이 경과하여도 인도 청구국이 피인도자를 인수하지 아니하는 경우, 적용된 모든 예방조치는 취소되어야 한다.

1. Khi Tòa án có thẩm quyền quyết định từ chối dẫn độ hoặc hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày quyết định thi hành quyết định dẫn độ có hiệu lực mà nước yêu cầu dẫn độ không tiếp nhận người bị dẫn độ thì mọi biện pháp ngăn chặn đã áp dụng đều phải được hủy bỏ.

2. 본 법전 제502조에 규정된 예방조치를 적용할 권한을 가진 자는 법령 위반이 있거나 더 이상 필요하지 아니하다고 인정하는 경우 자신이 결정한 예방조치를 지체 없이 취소하거나 변경하여야 한다.

2. Người có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn quy định tại Điều 502 của Bộ luật này phải kịp thời hủy bỏ hoặc thay đổi biện pháp ngăn chặn do mình quyết định nếu xét thấy có vi phạm pháp luật hoặc không còn cần thiết.

제507조. 범죄수익재산의 처리

Điều 507. Xử lý tài sản do phạm tội mà có

1. 베트남 권한 있는 기관은 수사, 공소제기, 재판 및 형사판결 집행의 요구에 부응하기 위해 범죄수익재산의 추적, 압류, 가압류, 동결, 몰수, 처리에 관하여 외국 권한 있는 기관과 협력한다.

1. Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hợp tác với cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài trong việc truy tìm, tạm giữ, kê biên, phong tỏa, tịch thu, xử lý tài sản do phạm tội mà có để phục vụ yêu cầu điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự.

2. 베트남 내 범죄수익재산의 추적, 압류, 가압류, 동결, 몰수는 본 법전의 규정 및 관련 기타 베트남 법령의 규정에 따라 이행된다.

2. Việc truy tìm, tạm giữ, kê biên, phong tỏa, tịch thu tài sản do phạm tội mà có tại Việt Nam được thực hiện theo quy định của Bộ luật này và quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan.

3. 베트남 내 범죄수익재산의 처리는 베트남 사회주의 공화국이 체결국인 국제조약의 규정에 따르거나 베트남 권한 있는 기관과 관련 외국 권한 있는 기관 간의 구체적인 사건별 합의에 따라 이행된다.

3. Việc xử lý tài sản do phạm tội mà có tại Việt Nam thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo thoả thuận trong từng vụ việc cụ thể giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài có liên quan.

제508조. 공조 수사, 특수 소송 수사조치의 적용

Điều 508. Phối hợp điều tra, áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt

1. 베트남 권한 있는 기관은 공조 수사 또는 특수 소송 수사조치의 적용에 있어 외국 권한 있는 기관과 협력할 수 있다. 공조 수사 또는 특수 소송 수사조치 적용의 협력은 베트남 사회주의 공화국이 체결국인 국제조약에 근거하거나 베트남 권한 있는 기관과 관련 외국 권한 있는 기관 간의 구체적인 사건별 합의에 따라 이행된다.

1. Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam có thể hợp tác với cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài trong việc phối hợp điều tra hoặc áp dụng các biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt. Việc hợp tác phối hợp điều tra hoặc áp dụng các biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt được thực hiện trên cơ sở điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo thoả thuận trong từng vụ việc cụ thể giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài có liên quan.

2. 베트남 사회주의 공화국 영토 내에서 수행되는 공조 수사 활동은 본 법전의 규정 및 관련 기타 베트남 법령의 규정에 따라 이행된다.

2. Các hoạt động phối hợp điều tra thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thực hiện theo quy định của Bộ luật này và quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan.

제9부 시행 조항

Phần thứ chín ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

제509조. 시행일

Điều 509. Hiệu lực thi hành

1. 본 법전은 2016년 7월 1일부터 효력을 발생한다.

1. Bộ luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

2. 형사소송법 제19/2003/QH11호는 본 법전이 효력을 발생하는 날부터 효력을 상실한다.

2. Bộ luật tố tụng hình sự số 19/2003/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Bộ luật này có hiệu lực.

3. 법률 제20/2012/QH13호에 따라 일부 조항이 개정·보완된 변호사법 제65/2006/QH11호 제27조 제3항 및 제4항의 변호인 증명서 발급에 관한 규정을 폐지한다.

3. Bãi bỏ quy định về việc cấp giấy chứng nhận người bào chữa tại khoản 3 và khoản 4 Điều 27 của Luật luật sư số 65/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 20/2012/QH13.

제510조. 세부 규정

Điều 510. Quy định chi tiết

정부, 최고인민검찰원, 최고인민법원은 본 법전에서 위임된 조·항을 세부 규정한다. 본 법전은 2015년 11월 27일 제13대 베트남 사회주의 공화국 국회 제10차 회기에서 통과되었다.

Chính phủ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Bộ luật này. Bộ luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 27 tháng 11 năm 2015.

본 법전은 2015년 11월 27일 제13대 베트남 사회주의 공화국 국회 제10차 회기에서 통과되었다. /.

Bộ luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 27 tháng 11 năm 2015. /.

© 2025-2026 5earch.net