|
제3구역 인민법원 – Lào Cai TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – LÀO CAI 판결 번호: 97/2026/HNGĐ-ST Bản án số: 97/2026/HNGĐ-ST 사건: 이혼, 자녀 양육에 관한 분쟁 V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
일자: 2026년 8월 18일 Ngày: 18-8-2026 베트남 사회주의 공화국 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 독립 - 자유 - 행복 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
베트남 사회주의 공화국의 이름으로
NHÂN DANH
베트남 사회주의 공화국
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
제3구역 인민법원 – Lào Cai
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – LÀO CAI
- 제1심 재판부의 구성은 다음과 같다:
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
판사 - 재판장: Bà Chu Thị Thoảng
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Chu Thị Thoảng
인민참심원들:
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Hà Thị Châm
1. Bà Hà Thị Châm
2. Bà Vương Thị Thu Lan
2. Bà Vương Thị Thu Lan
- 법원서기: Ông Nguyễn Trọng Hiếu – 제3구역 인민법원 심사관 – Lào Cai.
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Trọng Hiếu – Thẩm tra viên Toà án nhân dân khu vực 3 – Lào Cai.
- 재판에 참여한 제3구역 인민검찰원 대표 – Lào Cai: Bà Phạm Thị Huyền Trang – 검사.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 – Lào Cai tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Huyền Trang – Kiểm sát viên.
2026년 8월 18일 제3구역 인민법원 본부 – Lào Cai에서 2026년 7월 8일자 접수번호 345/2026/TLST-HNGĐ호의 이혼, 자녀 양육에 관한 분쟁 사건에 대해 공개 제1심 재판을 열었다.
Ngày 18 tháng 8 năm 2026 tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 3 – Lào Cai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 345/2026/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2026 về việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con.
2026년 8월 5일자 재판회부결정 제108/2026/QĐXXST-HNGĐ호에 따른 당사자들:
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 108/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2026 giữa các đương sự:
1. 원고: Chị ⟨D1⟩, 1989년생.
1. Nguyên đơn: Chị ⟨D1⟩, sinh năm 1989.
시민신분증 번호: 015189010661.
Số CCCD: 015189010661.
주소: Lào Cai성 M사 N촌 (출석).
Địa chỉ: Thôn N, xã M, tỉnh Lào Cai (có mặt).
2. 피고: Anh ⟨H1⟩, 1986년생.
2. Bị đơn: Anh ⟨H1⟩, sinh năm 1986.
시민신분증 번호: 015086008507.
Số CCCD: 015086008507.
주소: Lào Cai성 Đ사 Đ촌.
Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, tỉnh Lào Cai.
현재 형 집행 장소: C국 산하 S 교도소 - C1부.
Hiện đang chấp hành án tại: Trại giam S – Cục C - Bộ C1.
주소: Hà Nội시 B사 C촌 (불출석 심리 신청서 제출).
Địa chỉ: Thôn C, xã B, thành phố Hà Nội (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
사건 내용:
NỘI DUNG VỤ ÁN:
소장, 자필진술서 및 법정에서 원고 chị ⟨D1⟩는 다음과 같이 진술하였다: 본인과 anh ⟨H1⟩의 혼인은 완전히 자발적인 것이었습니다.
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa nguyên đơn chị ⟨D1⟩ trình bầy: Tôi và anh ⟨H1⟩ kết hôn với nhau là hoàn toàn tự nguyện.
2008년 1월 21일 Yên Bái성 V현 Đ사 인민위원회에서 혼인신고를 하였습니다.
Đăng ký ngày 21/01/2008 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện V, tỉnh Yên Bái.
결혼 후 부부는 행복하게 살다가 2014년 4월에 갈등이 발생하였습니다.
Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng 4/2014 thì phát sinh mâu thuẫn.
갈등 원인은 부부간 인생관의 불일치 때문이었으며, 이로 인해 부부 갈등이 발생하게 되었습니다.
Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, từ đó dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng xảy ra.
부부는 2014년 4월부터 현재까지 별거 중입니다.
Vợ chồng sống ly thân nhau từ tháng 4/2014 cho đến nay.
본인이 알기로 2024년 1월 anh P가 “마약 불법 매매” 죄로 체포되었으며 현재 anh P는 Hà Nội시 B사 C촌의 suối B 교도소, 제1분소, 제17대에서 복역 중입니다.
Tôi được biết tháng 01/2024 anh P bị bắt về tội “Mua bán trái phép chất ma túy” và hiện nay anh P đang chấp hành án tại Đội số 17, phân trại 1, trại giam suối B, thôn C, xã B, thành phố Hà Nội.
이제 본인은 부부간의 감정이 더 이상 남아있지 않다고 판단합니다.
Nay tôi xác định tình cảm vợ chồng không còn gì nữa.
더 이상 함께 사는 것을 지속할 수 없습니다.
Không thể tiếp tục sống chung với nhau được nữa.
법원에서 본인이 anh ⟨H1⟩와 이혼할 수 있도록 해결해 주시기를 요청합니다.
Đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn anh ⟨H1⟩.
공동 자녀에 대하여: 2009년 6월 12일생 ⟨H2⟩, 2014년 7월 16일생 ⟨H3⟩ 2명의 자녀가 있습니다.
Về con chung: Có 02 cháu ⟨H2⟩, sinh ngày 12/6/2009; ⟨H3⟩, sinh ngày 16/7/2014.
현재 두 자녀는 본인과 함께 지내고 있습니다.
Hiện nay hai cháu đang ở cùng tôi.
이혼 시 본인이 두 자녀를 양육할 것이며 anh P에게 양육비를 청구하지 않습니다.
Khi ly hôn tôi nhận nuôi hai con và không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con.
본인의 현재 직업은 회사원으로 월수입은 10,000,000동이며 자녀를 양육하기에 충분합니다.
Công việc của tôi hiện nay làm Công ty thu nhập một tháng 10.000.000 đồng đủ để nuôi con.
공동재산, 공동채무에 대하여: 자체 합의하였으며 법원에 해결을 요청하지 않습니다.
Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
소송비용에 대하여: 본인이 법률 규정에 따라 제1심 민사 소송비용 전액을 부담하겠습니다.
Về án phí: Tôi nhận chịu cả án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
송달조서에서 피고 anh ⟨H1⟩은 다음과 같이 진술하였다: 본인은 이혼에 동의합니다.
Tại biên bản tống đạt bị đơn anh ⟨H1⟩ trình B: Tôi đồng ý ly hôn.
자녀에 대하여 본인은 현재 형 집행 중이므로 chị V가 임시로 자녀를 양육하는 것에 동의하나, 형 집행이 끝난 후 본인은 자녀 양육권 변경 신청을 할 것입니다.
Về con do hiện nay tôi đang chấp hành án nên tôi đồng ý cho chị V tạm thời nuôi con, nhưng sau khi tôi chấp hành án xong tôi làm đơn thay đổi quyền nuôi con.
공동재산, 공동채무에 대하여: 법원에 해결을 요청하지 않습니다.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
제1심 재판에서 제3구역 인민검찰원 대표 – Lào Cai는 다음과 같이 의견을 진술하였다: 사건의 수리, 해결 과정 및 법정에서.
Tại phiên toà sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 – Lào Cai phát biểu ý kiến: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án và tại phiên tòa.
판사, 재판부는 민사소송 절차를 올바르게 이행하였고 당사자들의 권리와 의무는 법률의 규정에 맞게 보장되었다.
Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng thủ tục tố tụng dân sự, quyền và nghĩa vụ của các đương sự được đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
재판부에 요청하는 바: 민사소송법 제28조, 제35조, 제39조, 제147조, 제227조, 제228조, 제271조, 제273조; 혼인 및 가족법 제51조, 제56조, 제58조, 제81조, 제82조, 제83조; 법원 수수료 및 소송비용의 징수 수준, 면제, 감면, 납부, 관리 및 사용에 관하여 규정한 2016년 12월 30일자 국회상임위원회 결의 제326/2016/UBTVQH14호 제27조 제5항 a점에 근거하여.
Đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
혼인관계에 대하여: chị ⟨D1⟩가 anh ⟨H1⟩와 이혼하도록 청구한 소송청구를 인용한다.
Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị ⟨D1⟩ được ly hôn anh ⟨H1⟩.
공동 자녀에 대하여: 2009년 6월 12일생 자녀 ⟨H2⟩와 2014년 7월 16일생 ⟨H3⟩을 chị ⟨D1⟩에게 인도하여 직접 양육, 보살핌, 교육하게 한다.
Về con chung: Giao cháu ⟨H2⟩, sinh ngày 12/6/2009 và ⟨H3⟩, sinh ngày 16/7/2014 cho chị ⟨D1⟩ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
anh ⟨H1⟩는 자녀 T, 자녀 L이 만 18세가 될 때까지 또는 다른 변경이 있을 때까지 자녀 양육비를 지급하지 아니한다.
Anh ⟨H1⟩ không phải cấp dưỡng nuôi con cho đến khi cháu T, cháu L đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
소송비용에 대하여: chị ⟨D1⟩는 법률의 규정에 따라 제1심 민사 소송비용을 부담하여야 한다.
Về án phí: Chị ⟨D1⟩ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
항소권: 당사자들은 법률의 규정에 따라 항소할 권리가 있다.
Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.ơ
법원의 판단:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
재판에서 조사된 소송기록에 포함된 서류들을 검토한 후.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà.
재판부는 다음과 같이 판단한다:
Hội đồng xét xử nhận định:
[1] 소송 절차에 대하여: 혼인 및 가족에 관한 분쟁은 민사소송법 제28조 제1항에 규정된 법원의 해결 관할에 속한다.
[1] Về thủ tục tố tụng: Tranh chấp về Hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.
법원의 소장 수리 및 해결은 민사소송법 제39조 제1항 a점에 규정된 정당한 관할에 따른 것이다.
Việc thụ lý và giải quyết đơn khởi kiện của Tòa án là đúng thẩm quyền được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
피고는 법원에 불출석 심리를 요청하는 신청서를 제출하였다.
Bị đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
법원이 사건의 재판을 진행하는 것은 민사소송법 제228조 제1항의 규정에 부합한다.
Tòa án tiến hành xét xử vụ án là đúng quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] 소송참가인 자격에 대하여: 법원은 사건의 원고, 피고를 포함한 소송참가인의 자격을 올바르게 확정하였다.
[2] Về tư cách người tham gia tố tụng: Tòa án đã xác định đúng tư cách của người tham gia tố tụng gồm nguyên đơn, bị đơn trong vụ án.
[3] 혼인관계에 대하여: chị ⟨D1⟩와 anh ⟨H1⟩는 자발적으로 혼인하여 2008년 1월 21일 Yên Bái성 V현 Đ사 인민위원회에서 등록하였으므로 적법한 혼인이다.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị ⟨D1⟩ và anh ⟨H1⟩ kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện V, tỉnh Yên Bái vào ngày 21 tháng 01 năm 2008 là hôn nhân hợp pháp.
chị V와 anh P 모두 현재 부부간에 서로 감정이 남아있지 않다고 진술하였다.
Chị V và anh P đều cho rằng hiện nay vợ chồng không còn tình cảm với nhau.
chị V는 이혼을 청구한다.
Chị V xin ly hôn.
anh P는 이혼에 동의한다.
Anh P đồng ý ly hôn.
혼인 및 가족법 제19조는 다음과 같이 규정하고 있다: "부부는 서로 사랑하고, 정절을 지키며, 존중하고, 관심을 가지며, 돌보고, 도와주고, 가정을 위한 일들을 함께 공유하고 이행할 의무가 있다."
Tại điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình quy định: “Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình”.
당사자들의 진술과 소송기록에 있는 서류들, 법정에서의 검사 진술에 근거한다.
Căn cứ vào lời trình bầy của các đương sự và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa.
부부 갈등이 발생하여 부부간의 감정이 남아있지 않게 되었음이 확인되었다.
Đã xác định mâu thuẫn vợ chồng xảy ra dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn.
chị V는 이혼을 청구한다.
Chị V xin ly hôn.
anh P는 이혼에 동의한다.
Anh P đồng ý ly hôn.
이로부터 chị V와 anh P 간의 혼인 상태가 실제로 심각해졌고 공동생활을 더 이상 지속할 수 없으며 혼인의 목적을 달성할 수 없다고 볼 근거가 있다.
Từ đó có căn cứ cho rằng tình trạng hôn nhân giữa chị V và anh P đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
따라서 2014년 혼인 및 가족법 제56조를 적용하여 chị V가 anh P와 이혼하는 판결을 내리는 것은 타당한 근거가 있다.
Vì vậy cần áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 để xử cho chị V được ly hôn anh P là có căn cứ.
[4] 공동 자녀에 대하여: 2009년 6월 12일생 ⟨H2⟩, 2014년 7월 16일생 ⟨H3⟩ 2명의 자녀가 있다.
[4] Về con chung: Có 02 cháu ⟨H2⟩, sinh ngày 12/6/2009; ⟨H3⟩, sinh ngày 16/7/2014.
이혼 시 chị V는 두 자녀를 양육하고 anh P에게 자녀 양육비를 청구하지 않는다.
Khi ly hôn chị V nhận nuôi hai con và không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con.
anh P는 동의한다.
Anh P đồng ý.
자녀들의 모든 면에서의 권리가 온전하고 안정적으로 보장되도록 하고 모친인 chị V와 함께 살기를 원하는 자녀들의 의사에 따른다.
Để đảm bảo quyền lợi mọi mặt cho các cháu được đầy đủ, ổn định và theo nguyện vọng của các cháu muốn được ở với mẹ là chị V.
따라서 자녀 T와 자녀 L을 chị V에게 인도하여 양육하게 할 필요가 있다.
Do vậy cần giao cháu T và cháu L cho chị V nuôi dưỡng.
anh P는 자녀 양육비를 지급하지 아니한다.
Anh P không phải cấp dưỡng nuôi con.
공동 자녀 양육에 관한 chị V의 의사는 혼인 및 가족법 제81조, 제82조, 제83조의 규정에 위배되지 아니한다.
Nguyện vọng về nuôi con chung của chị V không trái với quy định tại Điều 81; 82; 83 Luật hôn nhân gia đình.
재판부는 이를 인용한다.
Hội đồng xét xử chấp nhận.
[5] 공동재산, 공동채무에 대하여: chị V는 자체 합의를 요청하며 법원에 해결을 요청하지 아니한다.
[5] Về tài sản chung, nợ chung: Chị V đề nghị tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[6] 소송비용에 대하여: 민사소송법 제147조 제4항 및 법원 수수료, 소송비용의 징수 수준, 면제, 감면, 납부, 관리 및 사용에 관한 국회상임위원회의 2016년 12월 30일자 결의 제326/2016/UBTVQH14호 제27조 제5항 a점에 근거한다.
[6] Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
chị ⟨D1⟩는 법률 규정에 따라 제1심 민사 소송비용을 부담하여야 한다.
Chị ⟨D1⟩ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
[7] 항소권에 대하여: 당사자들은 법률의 규정에 따라 제1심 판결에 항소할 권리가 있다.
[7] Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
[8] 법정에서 제3구역 인민검찰원 대표의 의견 진술 부분은 근거가 있으며 법률 규정에 부합한다.
[8] Phần đề nghị tại phiên tòa của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 – Lào Cai là có căn cứ và phù hợp quy định pháp luật.
재판부는 이를 인용한다.
Hội đồng xét xử chấp nhận.
위의 이유들로 인해:
Vì các lẽ trên:
판결:
QUYẾT ĐỊNH:
혼인 및 가족법 제51조 제1항; 제56조 제1항; 제57조; 제81조; 제82조; 제83조에 근거한다.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.
민사소송법 제147조 제4항; 제228조 제1항; 제271조; 제273조에 근거한다.
Căn cứ khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 271; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
법원 수수료 및 소송비용의 징수 수준, 면제, 감면, 납부, 관리 및 사용에 관하여 규정한 국회상임위원회의 2016년 12월 30일자 결의 제326/2016/UBTVQH14호 제27조 제5항 a점에 근거한다.
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. 혼인관계에 대하여: chị ⟨D1⟩가 anh ⟨H1⟩와 이혼하는 판결을 내린다.
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị ⟨D1⟩ được ly hôn anh ⟨H1⟩.
2. 공동 자녀에 대하여: 2009년 6월 12일생 ⟨H2⟩, 2014년 7월 16일생 ⟨H3⟩ 2명의 자녀가 있다.
2. Về con chung: Có 02 cháu ⟨H2⟩, sinh ngày 12/6/2009; ⟨H3⟩, sinh ngày 16/7/2014.
자녀 ⟨H2⟩와 자녀 ⟨H3⟩을 chị ⟨D1⟩에게 인도하여 자녀들이 만 18세가 될 때까지 또는 법률 규정에 따른 변경이 있을 때까지 직접 돌보고, 양육하고, 교육하도록 판결한다.
Xử giao cháu ⟨H2⟩ và cháu ⟨H3⟩ cho chị ⟨D1⟩ trực tiếp chăm nom, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi theo quy định pháp luật.
anh ⟨H1⟩는 자녀 양육비를 지급하지 아니한다.
Anh ⟨H1⟩ không phải cấp dưỡng nuôi con.
이혼 후 직접 양육하지 않는 자는 자녀를 면접교섭할 권리가 있으며 누구도 이를 방해할 수 없다.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm con không ai được ngăn cản.
3. 소송비용에 대하여: chị ⟨D1⟩는 제1심 민사 소송비용 300,000동을 부담하여야 하나, 2026년 7월 7일자 영수증 번호 0000098호로 Lào Cai성 민사집행국에 chị V가 납부한 소송비용 예납금 300,000동에서 공제한다.
3. Về án phí: Chị ⟨D1⟩ phải chịu 300.000đồng tiền án dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí chị V đã nộp theo biên lai số: 0000098 ngày 07 tháng 7 năm 2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai.
chị ⟨D1⟩가 제1심 민사 소송비용을 완납하였음을 확인한다.
Xác nhận chị ⟨D1⟩ đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
4. 항소권에 대하여: chị ⟨D1⟩는 판결 선고일로부터 15일 이내에 제1심 판결에 항소할 권리가 있다.
4. Về quyền kháng cáo: Chị ⟨D1⟩ được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
법정에 불출석한 anh ⟨H1⟩는 판결문을 송달받은 날 또는 판결문이 법률 규정에 따라 공고된 날로부터 15일 이내에 제1심 판결에 항소할 권리가 있다.
Anh ⟨H1⟩ vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
판결, 결정이 민사집행법 제2조 규정에 따라 집행되는 경우 민사집행권리자, 민사집행의무자는 민사집행법 제4조 제2항, 제6조, 제7조, 제34조, 제36조 규정에 따라 집행 합의권, 집행 청구권, 자발적 집행 또는 강제집행을 받을 권리가 있으며, 집행시효는 민사집행법 제34조 제2항 규정에 따라 수행된다.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 4, Điều 6, Điều 7, Điều 34, Điều 36 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.
수신처:
Nơi nhận:
|
- Lào Cai성 인민법원; - TAND tỉnh Lào Cai; - Lào Cai 제3구역 인민검찰원 - VKSND khu vực 3 – Lào Cai - Lào Cai성 제3구역 민사집행실 - Phòng THADS khu vực 3, tỉnh Lào Cai - 당사자들; - Các đương sự; - Lào Cai성 Đông Cuông사 인민위원회 - UBND xã Đông Cuông, tỉnh Lào Cai - 소송기록 보관-TQĐ. - Lưu HS-TQĐ. |
제1심 재판부 대표 TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM 판사 - 재판장 THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Chu Thị Thoảng Chu Thị Thoảng |