Vietnam Law Research Ask Vietnamese lawyers

679/2026/DS-PT Dispute over land use rights

People's Court of Ca Mau Province · 2026-09-16 · Appellate · Civil · ⟨⟨D1⟩⟩ - ⟨O1⟩

Disclaimer: This content has been translated by AI for legal research and may contain errors. This website accepts no legal liability for the content or for any action taken in reliance on it. For legal advice, ask Vietnamese lawyers.

PEOPLE’S COURT OF CÀ MAU PROVINCE

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

Judgment No.: 679/2026/DS-PT

Bản án số: 679/2026/DS-PT

Re: Dispute over land use rights

V/v tranh chấp quyền sử dụng đất

Date: 16 – 9 – 2026

Ngày: 16 – 9– 2026

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Independence - Freedom - Happiness

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

IN THE NAME OF

NHÂN DANH

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

PEOPLE’S COURT OF CÀ MAU PROVINCE

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

- The Appellate Trial Panel consists of:

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Judge - Presiding Judge of the Court hearing: Mr. Nguyễn Thành Lập

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Lập

Judges: Ms. Tiêu Hồng Phượng

Các Thẩm phán: Bà Tiêu Hồng Phượng

Mr. Lê Phan Công Trí

Ông Lê Phan Công Trí

- Court Clerk: Ms. Hứa Như Nguyện - Clerk of the People’s Court of Cà Mau Province.

- Thư ký phiên tòa: Bà Hứa Như Nguyện - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau.

- Representative of the People’s Procuracy of Cà Mau Province participating in the court hearing: Mr. Hữu Duy Khánh – Procurator.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau tham gia phiên toà: Ông Hữu Duy Khánh – Kiểm sát viên.

On September 16, 2026, at the headquarters of the People’s Court of Cà Mau Province, an open appellate hearing was conducted for the civil case docketed as No.: 438/2026/TLPT-DS dated August 03, 2026 regarding: Dispute over land use rights.

Ngày 16 tháng 9 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 438/2026/TLPT-DS ngày 03 tháng 8 năm 2026 về việc: Tranh chấp quyền sử dụng đất.

Due to an appeal against the first-instance civil judgment No.: 139/2026/DS-ST dated June 03, 2026 of the People’s Court of Area 7 - Cà Mau.

Do bản án dân sự sơ thẩm số: 139/2026/DS-ST ngày 03 tháng 6 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Cà Mau bị kháng cáo.

Pursuant to the Decision to Bring the Case to Appellate Trial No.: 615/2026/QĐ-PT dated August 12, 2026, between the parties:

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 615/2026/QĐ-PT ngày 12 tháng 8 năm 2026 giữa các đương sự:

- Plaintiffs:

- Nguyên đơn:

1. Mr. ⟨⟨D1⟩⟩, born in 1955 (Absent);

1. Ông ⟨⟨D1⟩⟩, sinh năm 1955 (Vắng mặt);

Citizen Identification Card No.: 095055004498, issued on August 9, 2021

Căn cước công dân số: 095055004498, cấp ngày 09/8/2021

2. Mrs. ⟨⟨L2⟩⟩, born in 1958 (Present);

2. Bà ⟨⟨L2⟩⟩, sinh năm 1958 (Có mặt);

Citizen Identification Card No.: 095158000174, issued on April 4, 2021

Căn cước công dân số: 095158000174 cấp ngày 04/4/2021

Both residing at: Hamlet C, Commune V, Cà Mau Province

Cùng địa chỉ cư trú: Ấp C, xã V, tỉnh Cà Mau

Lawful authorized representative of Mr. ⟨⟨D1⟩⟩: Mrs. ⟨⟨L2⟩⟩ (a plaintiff in the case)

Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của ông ⟨⟨D1⟩⟩: Bà ⟨⟨L2⟩⟩ (là nguyên đơn trong vụ án)

- Defendant: Mr. ⟨O1⟩, born in 1935 (Absent);

- Bị đơn: Ông ⟨O1⟩, sinh năm 1935 (Vắng mặt);

Citizen Identification Card No.: 095035001551, issued on August 9, 2021

Căn cước công dân số: 095035001551, cấp ngày 09/8/2021

Residential address: Hamlet T, Commune V, Cà Mau Province (Absent);

Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã V, tỉnh Cà Mau (Vắng mặt);

Lawful authorized representative of Mr. ⟨O1⟩: Mr. ⟨O2⟩, born in 1977; Residential address: Hamlet T, Commune V, Cà Mau Province (Present).

Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của ông ⟨O1⟩: Ông ⟨O2⟩, sinh năm 1977; Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã V, tỉnh Cà Mau (Có mặt).

Defense counsel for lawful rights and interests of Mr. ⟨O1⟩: Ms. ⟨N2⟩, Legal Aid Officer of the State Legal Aid Center of Province C (Present).

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông ⟨O1⟩: Bà ⟨N2⟩, là Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh C (Có mặt).

- Persons with related rights and obligations:

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Mrs. ⟨N3⟩, born in 1951 (Absent);

1. Bà ⟨N3⟩, sinh năm 1951 (Vắng mặt);

Citizen Identification Card No.: 095150005485, issued on August 9, 2021;

Căn cước công dân số: 095150005485, cấp ngày 09/8/2021;

Residential address: Hamlet T, Commune V, Cà Mau Province.

Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã V, tỉnh Cà Mau.

Lawful authorized representative of Mrs. ⟨N3⟩: Mr. ⟨O2⟩, born in 1977; Residential address: Hamlet T, Commune V, Cà Mau Province (Present).

Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của bà ⟨N3⟩: Ông ⟨O2⟩, sinh năm 1977; Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã V, tỉnh Cà Mau (Có mặt).

2. Mrs. ⟨N4⟩, born in 1960 (Absent);

2. Bà ⟨N4⟩, sinh năm 1960 (Vắng mặt);

Citizen Identification Card No.: 095160007146, issued on August 11, 2021.

Căn cước công dân số: 095160007146, cấp ngày 11/8/2021.

Residential address: B, Hamlet T, Ward B, Cà Mau Province.

Địa chỉ cư trú: B, khóm T, phường B, tỉnh Cà Mau.

3. Ms. ⟨N5⟩ (Absent);

3. Bà ⟨N5⟩ (Vắng mặt);

Residential address: Hamlet B, Commune V, Cà Mau Province.

Địa chỉ cư trú: Ấp B, xã V, tỉnh Cà Mau.

4. Mr. ⟨O2⟩, born in 1977 (Present);

4. Ông ⟨O2⟩, sinh năm 1977 (Có mặt);

Citizen Identification Card No.: 095077005637, issued on July 2, 2021

Căn cước công dân số: 095077005637, cấp ngày 02/7/2021

Residential address: Hamlet T, Commune V, Cà Mau Province.

Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã V, tỉnh Cà Mau.

- Appellant: Mrs. ⟨⟨L2⟩⟩, plaintiff.

- Người kháng cáo: Bà ⟨⟨L2⟩⟩, là nguyên đơn.

FACTUAL BACKGROUND:

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- According to the statements of Mrs. ⟨⟨L2⟩⟩:

- Theo bà ⟨⟨L2⟩⟩ trình bày:

Around 1985, Mrs. ⟨⟨L2⟩⟩ and her husband, Mr. ⟨⟨D1⟩⟩, received the transfer of a residential and mixed-garden land parcel from Mr. ⟨D1⟩ in Hamlet T, C Town, V District, Bạc Liêu Province (now Hamlet T, Commune V, Cà Mau Province) with an area of 786.25m² in Plot No. 1, Map Sheet No. 18, for the price of 20 baskets of unhusked rice.

Vào khoảng năm 1985, vợ chồng bà ⟨⟨L2⟩⟩ và ông ⟨⟨D1⟩⟩ có nhận chuyển nhượng phần đất thổ cư và vườn tạp của ông ⟨D1⟩ tại ấp T, thị trấn C, huyện V, tỉnh Bạc Liêu (nay là ấp T, xã V, tỉnh Cà Mau) với diện tích 786,25m² tại thửa số 1, tờ bản đồ số 18, với giá 20 giạ lúa.

Because at the time of receiving the transfer, the couple lived in the same house with the biological mother of Mr. Đ, who was Mrs. ⟨N6⟩, the couple let Mrs. T be named on the certificate for this land parcel.

Do thời điểm nhận chuyển nhượng vợ chồng ông bà ở chung nhà với mẹ ruột của ông Đ là bà ⟨N6⟩ nên vợ chồng ông bà để bà T đứng tên giấy chứng nhận phần đất này.

Mrs. T and the couple managed and cultivated this land parcel from 1985 until now.

Bà T và vợ chồng ông bà quản lý, canh tác phần đất này từ năm 1985 cho đến nay.

After Mrs. ⟨N6⟩ died (in 2007), Mr. ⟨O1⟩ began to occupy the residential land parcel measuring 9m in width, 18m in length, with an area of 162m² to use for planting cotton.

Sau khi bà ⟨N6⟩ chết (năm 2007) thì ông ⟨O1⟩ bắt đầu chiếm phần đất thổ cư chiều ngang 9m, chiều dài 18m, diện tích 162m² để sử dụng trồng bông.

The couple repeatedly requested Mr. ⟨O1⟩ to return the encroached land, but Mr. M refused to return it.

Vợ chồng ông bà đã nhiều lần yêu cầu ông ⟨O1⟩ trả lại phần đất lấn chiếm nhưng ông M không trả.

Following actual measurement of the disputed land, the couple requests Mr. M to return an area of 379.2m2 belonging to a part of Plot 3, Map Sheet No. 74 (a part of old Plot 1, Map Sheet No. 18), land located in Hamlet T, Commune V, Cà Mau Province.

Sau khi đo đạc thực tế đất tranh chấp, ông bà yêu cầu ông M trả lại diện tích 379,2m2 thuộc 1 phần thửa 3, tờ số 74 (1 phần thửa 1, tờ số 18 cũ), đất tọa lạc tại ấp T, xã V, tỉnh Cà Mau.

Mrs. T had a husband named Mr. ⟨N7⟩ (who died about 50 years ago).

Bà T có chồng là ông ⟨N7⟩ (chết khoảng 50 năm nay).

Mrs. T and Mr. ⟨N7⟩ had 05 children, including Mrs. ⟨B1⟩ (same mother, different father; Mrs. P died about 10 years ago), Mrs. ⟨N3⟩, Mr. ⟨N8⟩ (who died about 50 years ago), Mr. ⟨⟨D1⟩⟩, and Mrs. ⟨N4⟩.

Bà T và ông ⟨N7⟩ có 05 người con gồm bà ⟨B1⟩ (một mẹ khác cha, bà P chết khoảng 10 năm nay), bà ⟨N3⟩, ông ⟨N8⟩ (chết khoảng 50 năm nay), ông ⟨⟨D1⟩⟩ và bà ⟨N4⟩.

Mrs. P had a husband (deceased) and 01 child named ⟨N5⟩.

Bà P có chồng (đã chết) và 01 người con là ⟨N5⟩.

- According to the statements of Mr. ⟨O2⟩:

- Theo ông ⟨O2⟩ trình bày:

On October 19, 1983, Mr. M and his wife, Mrs. L, received the transfer from Mr. ⟨D1⟩ of a land parcel of 01 cong of planting-rod land for the price of 3,500 dong; by November 10, 1983, the couple continued to receive the transfer from Mr. ⟨D1⟩ of an old house foundation for the price of 1,000 dong.

Ngày 19/10/1983, vợ chồng ông M và bà L nhận chuyển nhượng của ông ⟨D1⟩ phần đất 01 công đất tầm cấy với giá 3.500 đồng; đến ngày 10/11/1983, ông bà tiếp tục nhận chuyển nhượng của ông ⟨D1⟩ nền nhà cũ với giá 1.000 đồng.

The transfers were made by handwritten papers and certified by the Hamlet Head, Mr. ⟨Q1⟩.

Việc chuyển nhượng có lập giấy tay và được T1 ấp là ông ⟨Q1⟩ ký xác nhận.

After receiving the transfer, Mr. M and Mrs. L used the land; around August 1986, Mr. M and Mrs. L re-transferred 01 cong of land to Mrs. ⟨N6⟩ (biological mother of Mrs. L and Mr. Đ), and at the same time, Mr. M and Mrs. L lent Mrs. T the house foundation portion to build a temporary house, because at that time the water was flooded and land could not be dug to build the foundation.

Sau khi nhận chuyển nhượng, ông M và bà L sử dụng đất; đến khoảng tháng 8/1986, ông M và bà L chuyển nhượng lại 01 công đất cho bà ⟨N6⟩ (là mẹ ruột của bà L và ông Đ), đồng thời ông M và bà L cho bà T mượn phần nền nhà để cất nhà tạm, do thời điểm đó nước ngập không đào đất đắp nền nhà được.

By 1993, Mrs. T was able to dig a pond on the land parcel transferred from Mr. M and Mrs. L, so she built up a foundation and built a house, and at the same time returned to Mr. M and Mrs. L the house foundation land borrowed to build the house.

Đến năm 1993, bà T đào được ao phần đất nhận chuyển nhượng của ông M và bà L nên đắp nền và cất nhà, đồng thời trả lại ông M và bà L phần đất nền nhà đã mượn cất nhà.

During the process of use, Mr. M declared and registered, and was granted a land use rights certificate.

Quá trình sử dụng, ông M đã đăng ký kê khai và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Mr. M and Mrs. L have used it publicly for more than 40 years, and the local people are all aware of it.

Ông M và bà L sử dụng công khai hơn 40 năm, người dân địa phương đều biết.

Mr. M and Mrs. L do not agree to the entirety of the claims of Mr. Đ and Mrs. H.

Ông M và bà L không đồng ý toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Đ và bà H.

- According to the statements of Mrs. ⟨N4⟩:

- Theo bà ⟨N4⟩ trình bày:

The origin of the disputed land was that Mrs. ⟨N6⟩ received the transfer from Mr. ⟨D1⟩, but she does not remember which year.

Nguồn gốc đất tranh chấp là của bà ⟨N6⟩ nhận chuyển nhượng của ông ⟨D1⟩, nhưng bà không nhớ năm nào.

She agrees with the statements of Mrs. H regarding the family relationship between Mrs. T and Mr. ⟨N7⟩.

Bà thống nhất với lời trình bày của bà H về quan hệ gia đình giữa bà T và ông ⟨N7⟩.

Since the disputed land belongs to Mrs. T, and during her lifetime Mrs. T lived with Mr. Đ and his wife, and Mr. Đ and his wife cared for Mrs. T until her death, she agrees with the lawsuit claims of Mr. Đ and Mrs. H.

Do phần đất tranh chấp là của bà T, khi còn sống bà T ở cùng vợ chồng ông Đ, do vợ chông ông Đ nuôi dưỡng bà T đến khi chết, nên bà đồng ý với yêu cầu khởi kiện của ông Đ và bà H.

In the first-instance civil judgment No.: 139/2026/DS-ST dated June 03, 2026 of the People’s Court of Area 7 – Cà Mau, it was decided:

Tại bản án dân sự sơ thẩm số: 139/2026/DS-ST ngày 03 tháng 6 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 – Cà Mau quyết định:

To dismiss the lawsuit claims of Mr. ⟨⟨D1⟩⟩ and Mrs. ⟨⟨L2⟩⟩ regarding requesting Mr. ⟨O1⟩ to return the land parcel with an area of 379.2m2 belonging to a part of Plot No. 3, Map Sheet No. 74 (a part of Plot No. 1, old Map Sheet No. 18) located in Hamlet T, Commune V, Cà Mau Province.

Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông ⟨⟨D1⟩⟩ và bà ⟨⟨L2⟩⟩ về việc yêu cầu ông ⟨O1⟩ trả phần đất diện tích 379,2m2 thuộc một phần thửa số 3, tờ bản đồ số 74 (một phần thửa số 1, tờ bản đồ số 18 cũ) tọa lạc tại ấp T, xã V, tỉnh Cà Mau.

In addition, the first-instance court also made decisions regarding procedural costs, court fees, and the appeal rights of the litigants.

Ngoài ra, án sơ thẩm còn tuyên về chi phí tố tụng, án phí và quyền kháng cáo của đương sự.

On June 16, 2026, Mrs. ⟨⟨L2⟩⟩ filed an appeal petition, requesting an amendment of the first-instance judgment to accept the entire lawsuit claims of Mrs. ⟨⟨L2⟩⟩ and Mr. ⟨⟨D1⟩⟩.

Ngày 16/6/2026, bà ⟨⟨L2⟩⟩ có đơn kháng cáo, yêu cầu sửa bản án sơ thẩm, chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà ⟨⟨L2⟩⟩ và ông ⟨⟨D1⟩⟩.

At the appellate court hearing, Mrs. ⟨⟨L2⟩⟩ maintained the appeal.

Tại phiên tòa phúc thẩm, bà ⟨⟨L2⟩⟩ giữ nguyên kháng cáo.

Arguments at the hearing:

Phần tranh luận tại phiên toà:

Mrs. H stated: The disputed land was transferred by Mr. ⟨D1⟩ to Mr. M on behalf of her and her husband. Because she and her husband lived together with Mrs. ⟨N6⟩, the mother of Mr. Đ, she and her husband along with Mrs. T used the land. When Mrs. T died in 2007, Mr. M came to occupy the land; she and her husband demanded that Mr. M return the land many times, but Mr. M did not return it. Therefore, Mrs. H requested the Trial Panel to accept her appeal, amend the first-instance judgment, and accept the lawsuit claims of her and Mr. Đ.

Bà H phát biểu: Phần đất tranh chấp là của vợ chồng bà nhờ ông M nhận chuyển nhượng dùm của ông ⟨D1⟩. Do vợ chồng bà ở chung với bà ⟨N6⟩ là mẹ của ông Đ nên vợ chồng bà cùng với bà T sử dụng đất. Đến năm 2007 bà T chết thì ông M vào chiếm phần đất; vợ chồng bà có đòi ông M trả lại đất nhiều lần nhưng ông M không trả. Do đó, bà H yêu cầu Hội đồng xét xử chấp nhận kháng cáo của bà, sửa bản án sơ thẩm, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà và ông Đ.

The Legal Aid Officer defending Mr. M stated: The disputed land was transferred to Mr. M from Mr. ⟨D1⟩ in 1983 in Mr. M's name; Mr. Đ and Mrs. H have no documents proving that the land was transferred to Mr. Đ and Mrs. H. Official Letter No.: 105/CNVPĐKĐĐKVVL dated February 24, 2026 of Branch of Land Registration Office Đ3 determined that land use rights had been granted to Mr. M. Mr. M has directly managed and used the land from the past until now, which is known and confirmed by local residents. Mr. Đ's claim that the disputed land belongs to Mr. Đ and Mrs. H is unfounded; the first-instance Court's rejection of the claims of Mr. Đ and Mrs. H is well-founded. Therefore, it is requested that the Trial Panel dismiss the appeal of Mrs. H and uphold the first-instance judgment.

Trợ giúp viên pháp lý bảo vệ cho ông M phát biểu: Phần đất tranh chấp do ông M đứng tên nhận chuyển nhượng của ông ⟨D1⟩ vào năm 1983; ông Đ và bà H không có giấy tờ chứng minh đất do ông Đ và bà H nhận chuyển nhượng. Tại Công văn số: 105/CNVPĐKĐĐKVVL ngày 24/02/2026 của Chi nhánh Văn phòng Đ3 xác định đã cấp quyền sử dụng đất cho ông M. Ông M là người trực tiếp quản lý sử dụng đất từ trước đến nay, có những người ở địa phương biết và có xác nhận. Ông Đ cho rằng phần đất tranh chấp là của ông Đ và bà H là không có cơ sở; Toà án cấp sơ thẩm không chấp nhận yêu cầu của ông Đ và bà H là có căn cứ. Do đó, kiến nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của bà H, giữ nguyên bản án sơ thẩm.

Mr. D stated: Agreeing with the arguments made by the Legal Aid Officer.

Ông D phát biểu: Thống nhất với ý kiến phát biểu tranh luận của Trợ giúp viên pháp lý.

The representative of the People’s Procuracy of Cà Mau Province attending the hearing stated: The compliance with the law by the Judge in the process of resolving the case, and by the Trial Panel and the procedural officers and procedural participants at the hearing, has complied with the law. It is proposed that the Trial Panel, pursuant to Clause 1, Article 308 of the Civil Procedure Code, dismiss the appeal of Mrs. ⟨⟨L2⟩⟩ and uphold the first-instance judgment.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau tham gia phiên toà phát biểu: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán trong quá trình giải quyết vụ án, của Hội đồng xét xử và những người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng tại phiên tòa đúng quy định pháp luật. Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự, không chấp nhận kháng cáo của bà ⟨⟨L2⟩⟩, giữ nguyên bản án sơ thẩm.

ASSESSMENT OF THE COURT:

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Considering the appeal of Mrs. ⟨⟨L2⟩⟩, the Trial Panel finds:

Xét kháng cáo của bà ⟨⟨L2⟩⟩, Hội đồng xét xử xét thấy:

[1] According to actual measurement, the disputed land parcel has an area of 379.2m2, belonging to a part of Plot No. 3, Map Sheet No. 74 (a part of Plot No. 1, old Map Sheet No. 18); location and boundaries: East borders the land used by Mr. ⟨⟨D1⟩⟩; West borders the concrete road; South borders the land of Mr. ⟨O1⟩; North borders the land of Mr. ⟨T1⟩; the land is located in Hamlet T, Commune V, Cà Mau Province.

[1] Theo đo đạc thực tế, phần đất tranh chấp có diện tích là 379,2m2 thuộc một phần thửa số 3, tờ bản đồ số 74 (một phần thửa số 1, tờ bản đồ số 18 cũ); vị trí, ranh giới: Hướng Đông giáp đất ông ⟨⟨D1⟩⟩ sử dụng; Hướng Tây giáp đường bê tông; Hướng Nam giáp đất ông ⟨O1⟩; Hướng Bắc giáp đất ông ⟨T1⟩; đất tọa lạc tại ấp T, xã V, tỉnh Cà Mau.

[2] Regarding the origin of the disputed land and the process of land use:

[2] Về nguồn gốc đất tranh chấp và quá trình sử dụng đất:

[2.1] Mr. Đ and Mrs. H determined that the disputed land parcel was received via transfer by them from Mr. ⟨D1⟩ around 1985, but they asked Mr. M to receive the transfer on their behalf. Because at the time of receiving the transfer, the couple lived in the same house with the biological mother of Mr. Đ, who was Mrs. ⟨N6⟩, the couple let Mrs. T be named on the certificate for this land. Mrs. T and the couple managed and cultivated this land parcel from 1985, and after Mrs. T died (in 2007), Mr. M occupied the land. However, Mr. Đ and Mrs. H could not provide documents or evidence to prove that Mr. Đ and Mrs. H received the transfer of the land from Mr. ⟨D1⟩ as Mr. Đ and Mrs. H stated.

[2.1] Ông Đ, bà H xác định phần đất tranh chấp do ông bà nhận chuyển nhượng của ông ⟨D1⟩ vào khoảng năm 1985, nhưng nhờ ông M nhận chuyển nhượng dùm. Do thời điểm nhận chuyển nhượng đất vợ chồng ông bà ở chung nhà với mẹ ruột của ông Đ là bà ⟨N6⟩ nên vợ chồng ông bà để bà T đứng tên giấy chứng nhận phần đất này. Bà T và vợ chồng ông bà quản lý, canh tác phần đất này từ năm 1985, sau khi bà T chết (năm 2007) thì ông M chiếm phất đất. Tuy nhiên, ông Đ và bà H không cung cấp được giấy tờ, tài liệu chứng cứ để chứng minh ông Đ và bà H nhận chuyển nhượng phần đất của ông ⟨D1⟩ như ông Đ và bà H trình bày.

[2.2] Mr. M's side determined that the disputed land was received by Mr. M via transfer from Mr. ⟨D1⟩ on November 10, 1983 for the price of 1,000 dong, the transfer was made by handwritten paper and certified by the Hamlet Head, Mr. ⟨Q1⟩. Since the transfer, Mr. M and Mrs. L have managed and used the disputed land until now for more than 40 years. Mr. M provided land transfer documents made in 1983 certified by the Hamlet Head for proof. Specifically: The land sale paper made on October 19, 1983, stating that Mr. ⟨D1⟩ sold to Mr. M 01 cong of planting-rod land for the price of 3,500 dong. The agreement paper made on November 10, 1983, stating that Mr. ⟨D1⟩ ceded to Mr. M 01 old house foundation, for the amount of 1,000 dong.

[2.2] Phía ông M xác định đất tranh chấp là do ông M nhận chuyển nhượng của ông ⟨D1⟩ vào ngày 10/11/1983 với giá 1.000 đồng, việc chuyển nhượng có làm giấy tay và có xác nhận của T1 ấp là ông ⟨Q1⟩. Từ khi nhận chuyển nhượng, ông M và bà L đã quản lý, sử dụng phần đất tranh chấp cho đến nay đã hơn 40 năm. Ông M có cung cấp giấy tờ chuyển nhượng đất lập năm 1983 có xác nhận của Trưởng ấp để chứng minh. Cụ thể: Giấy mua bán đất lập ngày 19/10/1983, có nội dung ông ⟨D1⟩ bán cho ông M 01 công đất tầm cấy giá 3.500 đồng. Giấy thoả thuận lập ngày 10/11/1983, có nội dung ông ⟨D1⟩ nhường lại cho ông M 01 nền nhà cũ, số tiền là 1.000 đồng.

[2.3] In Official Letter No.: 105/CNVPĐKĐĐKVVL dated February 24, 2026, the Branch of the Land Registration Office of Area V determined that Plot No. 3, Map Sheet No. 74 was granted a certificate of land use rights to Mr. ⟨O1⟩.

[2.3] Tại Công văn số: 105/CNVPĐKĐĐKVVL ngày 24/02/2026 Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực V xác định thửa đất số 3, tờ bản đồ số 74 đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông ⟨O1⟩.

[2.4] Through verification with Mr. ⟨L2⟩, Mr. ⟨Q2⟩, and Mr. ⟨T2⟩, all residing at: Hamlet T, Commune V, Cà Mau Province, it is shown: In the Verification Minutes dated May 12, 2026, Mr. ⟨L2⟩ stated that around 1998, when he mobilized road construction, Mr. M's side was the one who contributed money for the frontage in front of the disputed land, and when he participated in the tax collection team, Mr. M was the person who paid the land tax; Mr. ⟨Q2⟩ and Mr. Q both consistently stated that the origin of the disputed land was transferred by Mr. ⟨D1⟩ to Mr. M about 40 years ago and Mr. M used it as a yard for drying rice and planting crops.

[2.4] Qua xác minh đối với ông ⟨L2⟩, ông ⟨Q2⟩, ông ⟨T2⟩ cùng địa chỉ: Ấp T, xã V, tỉnh Cà Mau thể hiện: Tại Biên bản xác minh ngày 12/5/2026, ông ⟨L2⟩ trình bày khoảng năm 1998, ông có đi vận động làm lộ thì phía ông M là người đóng góp tiền đối với mặt tiền phía trước phần đất tranh chấp, đồng thời khi ông tham gia đoàn thu thuế thì ông M là người nộp thuế đất; đối với ông ⟨Q2⟩ và ông Q đều thống nhất trình bày nguồn gốc đất tranh chấp là của ông ⟨D1⟩ chuyển nhượng cho ông M khoảng 40 năm và ông M đã sử dụng làm sân phơi lúa, trồng hoa màu.

[2.5] Regarding the statements of Mrs. ⟨N4⟩ stating that the disputed land was received by Mrs. ⟨N6⟩ from Mr. ⟨D1⟩, Mrs. Ẩ could not provide any documents or evidence proving that the land was transferred to Mrs. T from Mr. ⟨D1⟩. Thus, Mrs. Ẩ's statements contradict the evidence gathered in the case file, and also contradict the statements of Mr. Đ and Mrs. H, because Mr. Đ and Mrs. H stated that they were the ones who received the transfer of the land from Mr. ⟨D1⟩. Therefore, there are no grounds to determine that the disputed land belongs to Mr. Đ and Mrs. H and was occupied by Mr. M; the first-instance Court's dismissal of the lawsuit claims of Mr. Đ and Mrs. H requesting Mr. M to return the disputed land is well-founded.

[2.5] Đối với lời trình bày của bà ⟨N4⟩ xác định phần đất tranh chấp là của bà ⟨N6⟩ nhận chuyển nhượng từ ông ⟨D1⟩, nhưng bà Ẩ không cung cấp được giấy tờ, tài liệu chứng cứ chứng minh phần đất là do bà T nhận chuyển nhượng của ông ⟨D1⟩. Như vậy, trình bày của bà Ẩ mâu thuẫn với các tài liệu chứng cứ thu thập có tại hồ sơ, đồng thời mâu thuẫn với trình bày của ông Đ và bà H, vì ông Đ và bà H xác định ông bà là người nhận chuyển nhượng đất của ông ⟨D1⟩. Do đó, không có căn cứ xác định phần đất tranh chấp là của ông Đ và bà H do ông M chiếm; Toà án cấp sơ thẩm không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Đ và bà H đòi ông M trả lại phần đất tranh chấp là có căn cứ.

[3] From the above findings, it is appropriate for the appellate court to dismiss the appeal of Mrs. ⟨⟨L2⟩⟩ and uphold the first-instance judgment. However, the appellate court adjusts the first-instance civil court fee portion, exempting Mr. Đ and Mrs. H (as Mr. Đ and Mrs. H are elderly persons).

[3] Từ nhận định trên, cấp phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo bà ⟨⟨L2⟩⟩, giữ nguyên bản án sơ thẩm là phù hợp. Tuy nhiên, cấp phúc thẩm có điều chỉnh phần án phí dân sự sơ thẩm, miễn cho ông Đ và bà H (do ông Đ và bà H là người cao tuổi).

[4] Appellate civil court fee: Mrs. H is an elderly person, so she is exempt from the court fee. The advance payment of 300,000 dong made by Mrs. H shall be refunded to her.

[4] Án phí dân sự phúc thẩm: Bà H là người cao tuổi nên được miễn chịu án phí. Bà H đã dự nộp 300.000 đồng được nhận lại.

[5] Other decisions of the first-instance judgment that are not appealed or protested have legal effect as of the expiration of the time limit for appeal or protest, and are therefore not considered.

[5] Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị nên không đặt ra xem xét.

For the reasons above;

Vì các lẽ trên;

DISPOSITION:

QUYẾT ĐỊNH

Pursuant to Clause 1, Article 308 of the Civil Procedure Code; Resolution No. 326/2016/UBTVQH14 dated December 30, 2016 of the Standing Committee of the National Assembly providing for court fees and charges.

Căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Dismiss the appeal of Mrs. ⟨⟨L2⟩⟩.

Không chấp nhận kháng cáo bà ⟨⟨L2⟩⟩.

Uphold the first-instance civil judgment No.: 139/2026/DS-ST dated June 03, 2026 of the People’s Court of Area 7 - Cà Mau.

Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số: 139/2026/DS-ST ngày 03 tháng 6 năm 2026 của Toà án nhân dân khu vực 7 - Cà Mau.

Ruling:

Tuyên xử:

- Dismiss the lawsuit claims of Mr. ⟨⟨D1⟩⟩ and Mrs. ⟨⟨L2⟩⟩ regarding requesting Mr. ⟨O1⟩ to return the land parcel with an actual measured area of 379.2m2 belonging to a part of Plot No. 3, Map Sheet No. 74 (a part of Plot No. 1, old Map Sheet No. 18), located in Hamlet T, Commune V, Cà Mau Province.

- Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông ⟨⟨D1⟩⟩ và bà ⟨⟨L2⟩⟩ về việc yêu cầu ông ⟨O1⟩ trả phần đất theo đo đạc thực tế diện tích 379,2m2 thuộc một phần thửa số 3, tờ bản đồ số 74 (một phần thửa số 1, tờ bản đồ số 18 cũ), đất tọa lạc tại ấp T, xã V, tỉnh Cà Mau.

(Attached to the Drawing dated August 12, 2025 of Center K).

(Kèm theo Bản vẽ ngày 12/8/2025 của Trung tâm K).

- The cost of on-site inspection, appraisal, and valuation is 4,234,000 dong, which shall be borne by Mr. Đ and Mrs. H; Mr. Đ and Mrs. H have fully paid this amount.

- Chi phí xem xét, thẩm định và định giá là 4.234.000 đồng, ông Đ và bà H phải chịu, ông Đ và bà H đã nộp xong.

- First-instance civil court fees: Mr. Đ and Mrs. H are exempt from court fees. Mr. Đ and Mrs. H shall be refunded the advance payment of 300,000 dong pursuant to Receipt No. 0004538 dated January 03, 2025 of the Civil Judgment Enforcement Sub-department of Vĩnh Lợi District.

- Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Đ và bà H được miễn chịu án phí. Ông Đ và bà H đã dự nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0004538 ngày 03/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi được nhận lại.

- Appellate civil court fees: Mrs. H is exempt from court fees. The advance payment of 300,000 dong made by Mrs. H on June 17, 2026 pursuant to Receipt No. 0008017 of the Civil Judgment Enforcement of Cà Mau Province shall be refunded to her.

- Án phí dân sự phúc thẩm: Bà H được miễn chịu án phí. Ngày 17/6/2026, bà H đã dự nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0008017 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau được nhận lại.

Other decisions of the first-instance judgment not appealed or protested have taken legal effect as of the date of expiration of the time limit for appeal or protest.

Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

The appellate judgment takes legal effect as of the date of pronouncement.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Recipients:

Nơi nhận:

- People’s Procuracy of Cà Mau Province;

- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau;

- People’s Court of Area 7 - Cà Mau;

- Tòa án nhân dân khu vực 7- Cà Mau;

- Civil Judgment Enforcement Office of Area 7 - Cà Mau;

- Phòng THADS khu vực 7- Cà Mau;

- The parties;

- Các đương sự;

- Case file archive;

- Lưu hồ sơ;

- Judgment archive;

- Lưu án văn;

- Administrative archive (TM:TANDTCM).

- Lưu VT(TM:TANDTCM).

FOR THE APPELLATE TRIAL PANEL

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

JUDGE – PRESIDING JUDGE OF THE COURT HEARING

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thành Lập

Nguyễn Thành Lập

© 2025-2026 5earch.net