|
까마우성 인민법원 TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU 판결 번호: 679/2026/DS-PT Bản án số: 679/2026/DS-PT 토지사용권 분쟁에 관한 사건 V/v tranh chấp quyền sử dụng đất |
일자: 2026년 9월 16일 Ngày: 16 – 9– 2026 베트남 사회주의 공화국 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 독립 - 자유 - 행복 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
베트남 사회주의 공화국의
NHÂN DANH
이름으로
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
까마우성 인민법원
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
- 항소심 재판부 구성:
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
판사 - 재판장: Nguyễn Thành Lập
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Lập
판사들: Tiêu Hồng Phượng
Các Thẩm phán: Bà Tiêu Hồng Phượng
Lê Phan Công Trí
Ông Lê Phan Công Trí
- 법원서기: Hứa Như Nguyện - 까마우성 인민법원 서기.
- Thư ký phiên tòa: Bà Hứa Như Nguyện - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau.
- 재판에 참여한 까마우성 인민검찰청 검사: Hữu Duy Khánh - 검사.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau tham gia phiên toà: Ông Hữu Duy Khánh – Kiểm sát viên.
2026년 9월 16일, 까마우성 인민법원 청사에서 2026년 8월 3일 접수 제438/2026/TLPT-DS호: 토지사용권 분쟁 민사 사건에 대한 공개 항소심 재판을 진행하였다.
Ngày 16 tháng 9 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 438/2026/TLPT-DS ngày 03 tháng 8 năm 2026 về việc: Tranh chấp quyền sử dụng đất.
본 사건은 까마우 제7구역 인민법원의 2026년 6월 3일자 제139/2026/DS-ST호 제1심 민사 판결에 대한 항소에 의한 것이다.
Do bản án dân sự sơ thẩm số: 139/2026/DS-ST ngày 03 tháng 6 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Cà Mau bị kháng cáo.
2026년 8월 12일자 제615/2026/QĐ-PT호 항소심 재판회부 결정에 따른 당사자:
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 615/2026/QĐ-PT ngày 12 tháng 8 năm 2026 giữa các đương sự:
- 원고:
- Nguyên đơn:
1. ⟨⟨D1⟩⟩, 1955년생 (불출석);
1. Ông ⟨⟨D1⟩⟩, sinh năm 1955 (Vắng mặt);
시민신분증 번호: 095055004498, 발급일: 2021년 8월 9일
Căn cước công dân số: 095055004498, cấp ngày 09/8/2021
2. ⟨⟨L2⟩⟩, 1958년생 (출석);
2. Bà ⟨⟨L2⟩⟩, sinh năm 1958 (Có mặt);
시민신분증 번호: 095158000174, 발급일: 2021년 4월 4일
Căn cước công dân số: 095158000174 cấp ngày 04/4/2021
공동 거주지 주소: 까마우성, V사, C촌
Cùng địa chỉ cư trú: Ấp C, xã V, tỉnh Cà Mau
⟨⟨D1⟩⟩의 위임에 따른 적법한 대리인: ⟨⟨L2⟩⟩ (본 사건의 원고)
Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của ông ⟨⟨D1⟩⟩: Bà ⟨⟨L2⟩⟩ (là nguyên đơn trong vụ án)
- 피고: ⟨O1⟩, 1935년생 (불출석);
- Bị đơn: Ông ⟨O1⟩, sinh năm 1935 (Vắng mặt);
시민신분증 번호: 095035001551, 발급일: 2021년 8월 9일
Căn cước công dân số: 095035001551, cấp ngày 09/8/2021
거주지 주소: 까마우성, V사, T촌 (불출석);
Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã V, tỉnh Cà Mau (Vắng mặt);
⟨O1⟩의 위임에 따른 적법한 대리인: ⟨O2⟩, 1977년생; 거주지 주소: 까마우성, V사, T촌 (출석).
Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của ông ⟨O1⟩: Ông ⟨O2⟩, sinh năm 1977; Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã V, tỉnh Cà Mau (Có mặt).
⟨O1⟩의 적법한 권익 보호인: ⟨N2⟩, C성 국가법률구조센터 법률구조관 (출석).
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông ⟨O1⟩: Bà ⟨N2⟩, là Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh C (Có mặt).
- 관련 권리·의무자:
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. ⟨N3⟩, 1951년생 (불출석);
1. Bà ⟨N3⟩, sinh năm 1951 (Vắng mặt);
시민신분증 번호: 095150005485, 발급일: 2021년 8월 9일;
Căn cước công dân số: 095150005485, cấp ngày 09/8/2021;
거주지 주소: 까마우성, V사, T촌.
Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã V, tỉnh Cà Mau.
⟨N3⟩의 위임에 따른 적법한 대리인: ⟨O2⟩, 1977년생; 거주지 주소: 까마우성, V사, T촌 (출석).
Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của bà ⟨N3⟩: Ông ⟨O2⟩, sinh năm 1977; Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã V, tỉnh Cà Mau (Có mặt).
2. ⟨N4⟩, 1960년생 (불출석);
2. Bà ⟨N4⟩, sinh năm 1960 (Vắng mặt);
시민신분증 번호: 095160007146, 발급일: 2021년 8월 11일.
Căn cước công dân số: 095160007146, cấp ngày 11/8/2021.
거주지 주소: 까마우성, B방, T동, B.
Địa chỉ cư trú: B, khóm T, phường B, tỉnh Cà Mau.
3. ⟨N5⟩ (불출석);
3. Bà ⟨N5⟩ (Vắng mặt);
거주지 주소: 까마우성, V사, B촌.
Địa chỉ cư trú: Ấp B, xã V, tỉnh Cà Mau.
4. ⟨O2⟩, 1977년생 (출석);
4. Ông ⟨O2⟩, sinh năm 1977 (Có mặt);
시민신분증 번호: 095077005637, 발급일: 2021년 7월 2일
Căn cước công dân số: 095077005637, cấp ngày 02/7/2021
거주지 주소: 까마우성, V사, T촌.
Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã V, tỉnh Cà Mau.
- 항소인: ⟨⟨L2⟩⟩, 원고.
- Người kháng cáo: Bà ⟨⟨L2⟩⟩, là nguyên đơn.
사건의 내용:
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- ⟨⟨L2⟩⟩의 진술 요지:
- Theo bà ⟨⟨L2⟩⟩ trình bày:
1985년경, ⟨⟨L2⟩⟩와 ⟨⟨D1⟩⟩ 부부는 ⟨D1⟩으로부터 박리에우성, V현, C시진, T촌(현 까마우성, V사, T촌)에 위치한 제18호 지도, 제1호 필지의 면적 786.25m² 대지 및 잡원 토지를 벼 20자(giạ)의 대금으로 양수하였다.
Vào khoảng năm 1985, vợ chồng bà ⟨⟨L2⟩⟩ và ông ⟨⟨D1⟩⟩ có nhận chuyển nhượng phần đất thổ cư và vườn tạp của ông ⟨D1⟩ tại ấp T, thị trấn C, huyện V, tỉnh Bạc Liêu (nay là ấp T, xã V, tỉnh Cà Mau) với diện tích 786,25m² tại thửa số 1, tờ bản đồ số 18, với giá 20 giạ lúa.
양수 당시 부부는 Đ의 친모인 ⟨N6⟩와 함께 거주하고 있었기 때문에, 부부는 T가 이 토지 부분의 증명서 명의자로 기재되도록 하였다.
Do thời điểm nhận chuyển nhượng vợ chồng ông bà ở chung nhà với mẹ ruột của ông Đ là bà ⟨N6⟩ nên vợ chồng ông bà để bà T đứng tên giấy chứng nhận phần đất này.
T와 부부는 1985년부터 현재까지 이 토지를 관리 및 경작해 왔다.
Bà T và vợ chồng ông bà quản lý, canh tác phần đất này từ năm 1985 cho đến nay.
⟨N6⟩가 사망(2007년)한 후, ⟨O1⟩은 폭 9m, 길이 18m, 면적 162m²의 대지 토지 부분을 무단 점유하여 꽃 재배용으로 사용하기 시작했다.
Sau khi bà ⟨N6⟩ chết (năm 2007) thì ông ⟨O1⟩ bắt đầu chiếm phần đất thổ cư chiều ngang 9m, chiều dài 18m, diện tích 162m² để sử dụng trồng bông.
부부는 ⟨O1⟩에게 침범 점유한 토지 부분을 반환할 것을 여러 차례 요구하였으나 M은 반환하지 않았다.
Vợ chồng ông bà đã nhiều lần yêu cầu ông ⟨O1⟩ trả lại phần đất lấn chiếm nhưng ông M không trả.
분쟁 토지의 실제 측량 후, 부부는 M에게 까마우성, V사, T촌에 위치한 제74호 지도, 제3호 필지 일부(구 제18호 지도, 제1호 필지 일부)에 속하는 379.2m2의 면적을 반환할 것을 요구한다.
Sau khi đo đạc thực tế đất tranh chấp, ông bà yêu cầu ông M trả lại diện tích 379,2m2 thuộc 1 phần thửa 3, tờ số 74 (1 phần thửa 1, tờ số 18 cũ), đất tọa lạc tại ấp T, xã V, tỉnh Cà Mau.
T에게는 남편인 ⟨N7⟩(약 50년 전 사망)이 있었다.
Bà T có chồng là ông ⟨N7⟩ (chết khoảng 50 năm nay).
T와 ⟨N7⟩ 사이에는 ⟨B1⟩(이부동모, P는 약 10년 전 사망), ⟨N3⟩, ⟨N8⟩(약 50년 전 사망), ⟨⟨D1⟩⟩, ⟨N4⟩ 등 5명의 자녀가 있다.
Bà T và ông ⟨N7⟩ có 05 người con gồm bà ⟨B1⟩ (một mẹ khác cha, bà P chết khoảng 10 năm nay), bà ⟨N3⟩, ông ⟨N8⟩ (chết khoảng 50 năm nay), ông ⟨⟨D1⟩⟩ và bà ⟨N4⟩.
P에게는 남편(사망)과 1명의 자녀 ⟨N5⟩이 있다.
Bà P có chồng (đã chết) và 01 người con là ⟨N5⟩.
- ⟨O2⟩의 진술 요지:
- Theo ông ⟨O2⟩ trình bày:
1983년 10월 19일, M과 L 부부는 ⟨D1⟩으로부터 벼 모내기 면적 기준 1꽁(công)의 토지를 3,500동에 양수하였고, 1983년 11월 10일 부부는 ⟨D1⟩으로부터 구 집터를 1,000동에 추가 양수하였다.
Ngày 19/10/1983, vợ chồng ông M và bà L nhận chuyển nhượng của ông ⟨D1⟩ phần đất 01 công đất tầm cấy với giá 3.500 đồng; đến ngày 10/11/1983, ông bà tiếp tục nhận chuyển nhượng của ông ⟨D1⟩ nền nhà cũ với giá 1.000 đồng.
양도양수는 자필 서면으로 작성되었으며 마을 T1인 ⟨Q1⟩의 확인 서명을 받았다.
Việc chuyển nhượng có lập giấy tay và được T1 ấp là ông ⟨Q1⟩ ký xác nhận.
양수 후 M과 L은 토지를 사용하였는데, 1986년 8월경 M과 L은 ⟨N6⟩(L과 Đ의 친모)에게 1꽁의 토지를 재양도하였고, 동시에 당시 침수로 인해 흙을 파서 집터를 다질 수 없었기 때문에 M과 L은 T에게 임시 주택을 짓도록 집터 부분을 빌려주었다.
Sau khi nhận chuyển nhượng, ông M và bà L sử dụng đất; đến khoảng tháng 8/1986, ông M và bà L chuyển nhượng lại 01 công đất cho bà ⟨N6⟩ (là mẹ ruột của bà L và ông Đ), đồng thời ông M và bà L cho bà T mượn phần nền nhà để cất nhà tạm, do thời điểm đó nước ngập không đào đất đắp nền nhà được.
1993년에 이르러 T는 M과 L로부터 양수한 토지 부분에 웅덩이를 파서 집터를 돋우고 집을 지었으며, 동시에 집을 짓기 위해 빌렸던 집터 토지 부분을 M과 L에게 반환하였다.
Đến năm 1993, bà T đào được ao phần đất nhận chuyển nhượng của ông M và bà L nên đắp nền và cất nhà, đồng thời trả lại ông M và bà L phần đất nền nhà đã mượn cất nhà.
사용 과정에서 M은 등록 신고를 마쳤고 토지사용권증명서를 발급받았다.
Quá trình sử dụng, ông M đã đăng ký kê khai và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
M과 L은 40년 넘게 공개적으로 사용하여 지역 주민들도 모두 알고 있다.
Ông M và bà L sử dụng công khai hơn 40 năm, người dân địa phương đều biết.
M과 L은 Đ와 H의 모든 청구에 동의하지 않는다.
Ông M và bà L không đồng ý toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Đ và bà H.
- ⟨N4⟩의 진술 요지:
- Theo bà ⟨N4⟩ trình bày:
분쟁 토지의 기원은 ⟨N6⟩가 ⟨D1⟩으로부터 양수한 것이나, 몇 년도인지는 기억하지 못한다.
Nguồn gốc đất tranh chấp là của bà ⟨N6⟩ nhận chuyển nhượng của ông ⟨D1⟩, nhưng bà không nhớ năm nào.
본인은 T와 ⟨N7⟩ 간의 가족관계에 관한 H의 진술과 일치한다.
Bà thống nhất với lời trình bày của bà H về quan hệ gia đình giữa bà T và ông ⟨N7⟩.
분쟁 토지는 T의 소유였고, T는 생전에 Đ 부부와 함께 살았으며 Đ 부부가 T가 사망할 때까지 부양하였으므로, 본인은 Đ와 H의 소송 청구에 동의한다.
Do phần đất tranh chấp là của bà T, khi còn sống bà T ở cùng vợ chồng ông Đ, do vợ chông ông Đ nuôi dưỡng bà T đến khi chết, nên bà đồng ý với yêu cầu khởi kiện của ông Đ và bà H.
까마우 제7구역 인민법원의 2026년 6월 3일자 제139/2026/DS-ST호 제1심 민사 판결의 주문:
Tại bản án dân sự sơ thẩm số: 139/2026/DS-ST ngày 03 tháng 6 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 – Cà Mau quyết định:
까마우성, V사, T촌에 위치한 제74호 지도, 제3호 필지 일부(구 제18호 지도, 제1호 필지 일부)에 속하는 면적 379.2m2의 토지 부분을 ⟨O1⟩이 반환할 것을 구하는 ⟨⟨D1⟩⟩와 ⟨⟨L2⟩⟩의 소송 청구를 기각한다.
Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông ⟨⟨D1⟩⟩ và bà ⟨⟨L2⟩⟩ về việc yêu cầu ông ⟨O1⟩ trả phần đất diện tích 379,2m2 thuộc một phần thửa số 3, tờ bản đồ số 74 (một phần thửa số 1, tờ bản đồ số 18 cũ) tọa lạc tại ấp T, xã V, tỉnh Cà Mau.
그 외 제1심 판결은 소송비용, 재판수수료 및 당사자의 항소권에 관하여도 판시하였다.
Ngoài ra, án sơ thẩm còn tuyên về chi phí tố tụng, án phí và quyền kháng cáo của đương sự.
2026년 6월 16일, ⟨⟨L2⟩⟩는 제1심 판결을 변경하여 ⟨⟨L2⟩⟩와 ⟨⟨D1⟩⟩의 모든 청구를 인용해 줄 것을 요구하는 항소장을 제출하였다.
Ngày 16/6/2026, bà ⟨⟨L2⟩⟩ có đơn kháng cáo, yêu cầu sửa bản án sơ thẩm, chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà ⟨⟨L2⟩⟩ và ông ⟨⟨D1⟩⟩.
항소심 법정에서 ⟨⟨L2⟩⟩는 항소를 유지하였다.
Tại phiên tòa phúc thẩm, bà ⟨⟨L2⟩⟩ giữ nguyên kháng cáo.
법정 변론 내용:
Phần tranh luận tại phiên toà:
H의 진술: 분쟁 토지는 부부가 M에게 부탁하여 ⟨D1⟩으로부터 대신 양수받게 한 것이다. 부부가 Đ의 어머니인 ⟨N6⟩와 함께 살았기 때문에 부부는 T와 함께 토지를 사용하였다. 2007년 T가 사망하자 M이 들어와 토지 부분을 점유하였고, 부부는 M에게 여러 차례 토지 반환을 요구했으나 M은 돌려주지 않았다. 따라서 H는 재판부가 본인의 항소를 받아들여 제1심 판결을 변경하고 본인과 Đ의 청구를 인용해 줄 것을 요청한다.
Bà H phát biểu: Phần đất tranh chấp là của vợ chồng bà nhờ ông M nhận chuyển nhượng dùm của ông ⟨D1⟩. Do vợ chồng bà ở chung với bà ⟨N6⟩ là mẹ của ông Đ nên vợ chồng bà cùng với bà T sử dụng đất. Đến năm 2007 bà T chết thì ông M vào chiếm phần đất; vợ chồng bà có đòi ông M trả lại đất nhiều lần nhưng ông M không trả. Do đó, bà H yêu cầu Hội đồng xét xử chấp nhận kháng cáo của bà, sửa bản án sơ thẩm, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà và ông Đ.
M의 변호인인 법률구조관의 진술: 분쟁 토지는 M의 명의로 1983년에 ⟨D1⟩으로부터 양수한 것이며, Đ와 H는 해당 토지를 Đ와 H가 양수하였다는 것을 입증할 서류가 없다. Đ3 등록사무소 지소의 2026년 2월 24일자 공문 제105/CNVPĐKĐĐKVVL호에 따르면 M에게 토지사용권이 발급된 것으로 확인된다. M은 이전부터 현재까지 토지를 직접 관리·사용한 자이며, 지역 주민들도 이를 알고 확인해 준 바 있다. Đ가 분쟁 토지를 Đ와 H의 소유라고 주장하는 것은 근거가 없으며, 제1심 법원이 Đ와 H의 청구를 기각한 것은 정당하다. 따라서 재판부가 H의 항소를 기각하고 제1심 판결을 유지할 것을 건의한다.
Trợ giúp viên pháp lý bảo vệ cho ông M phát biểu: Phần đất tranh chấp do ông M đứng tên nhận chuyển nhượng của ông ⟨D1⟩ vào năm 1983; ông Đ và bà H không có giấy tờ chứng minh đất do ông Đ và bà H nhận chuyển nhượng. Tại Công văn số: 105/CNVPĐKĐĐKVVL ngày 24/02/2026 của Chi nhánh Văn phòng Đ3 xác định đã cấp quyền sử dụng đất cho ông M. Ông M là người trực tiếp quản lý sử dụng đất từ trước đến nay, có những người ở địa phương biết và có xác nhận. Ông Đ cho rằng phần đất tranh chấp là của ông Đ và bà H là không có cơ sở; Toà án cấp sơ thẩm không chấp nhận yêu cầu của ông Đ và bà H là có căn cứ. Do đó, kiến nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của bà H, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
D의 진술: 법률구조관의 변론 의견에 동의한다.
Ông D phát biểu: Thống nhất với ý kiến phát biểu tranh luận của Trợ giúp viên pháp lý.
재판에 참여한 까마우성 인민검찰청 검사의 진술: 사건 해결 과정에서 판사의 법률 준수, 재판부 및 소송진행자, 법정 소송참가인들의 법률 준수가 규정에 부합하였다. 재판부가 민사소송법 제308조 제1항에 근거하여 ⟨⟨L2⟩⟩의 항소를 기각하고 제1심 판결을 유지할 것을 제안한다.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau tham gia phiên toà phát biểu: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán trong quá trình giải quyết vụ án, của Hội đồng xét xử và những người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng tại phiên tòa đúng quy định pháp luật. Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự, không chấp nhận kháng cáo của bà ⟨⟨L2⟩⟩, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
법원의 판단:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
⟨⟨L2⟩⟩의 항소를 심리함에 있어 재판부는 다음과 같이 판단한다:
Xét kháng cáo của bà ⟨⟨L2⟩⟩, Hội đồng xét xử xét thấy:
[1] 실제 측량에 따르면 분쟁 토지는 제74호 지도, 제3호 필지 일부(구 제18호 지도, 제1호 필지 일부)에 속하는 379.2m2의 면적이며, 위치 및 경계는 다음과 같다: 동쪽은 ⟨⟨D1⟩⟩가 사용하는 토지에 접함; 서쪽은 콘크리트 도로에 접함; 남쪽은 ⟨O1⟩의 토지에 접함; 북쪽은 ⟨T1⟩의 토지에 접함; 토지 소재지는 까마우성, V사, T촌이다.
[1] Theo đo đạc thực tế, phần đất tranh chấp có diện tích là 379,2m2 thuộc một phần thửa số 3, tờ bản đồ số 74 (một phần thửa số 1, tờ bản đồ số 18 cũ); vị trí, ranh giới: Hướng Đông giáp đất ông ⟨⟨D1⟩⟩ sử dụng; Hướng Tây giáp đường bê tông; Hướng Nam giáp đất ông ⟨O1⟩; Hướng Bắc giáp đất ông ⟨T1⟩; đất tọa lạc tại ấp T, xã V, tỉnh Cà Mau.
[2] 분쟁 토지의 기원 및 토지 사용 과정에 대하여:
[2] Về nguồn gốc đất tranh chấp và quá trình sử dụng đất:
[2.1] Đ와 H는 분쟁 토지를 1985년경 자신들이 ⟨D1⟩으로부터 양수하였으나 M에게 부탁하여 대신 양수하게 한 것이라고 주장한다. 토지 양수 당시 부부가 Đ의 친모인 ⟨N6⟩와 함께 거주하였기 때문에 부부는 T가 이 토지 부분의 증명서 명의자로 기재되도록 하였다고 한다. T와 부부는 1985년부터 이 토지 부분을 관리, 경작하였고, T가 사망(2007년)한 후 M이 토지 부분을 점유하였다고 한다. 그러나 Đ와 H는 자신들의 진술과 같이 ⟨D1⟩의 토지 부분을 양수하였음을 입증할 서류 및 증거자료를 제출하지 못하였다.
[2.1] Ông Đ, bà H xác định phần đất tranh chấp do ông bà nhận chuyển nhượng của ông ⟨D1⟩ vào khoảng năm 1985, nhưng nhờ ông M nhận chuyển nhượng dùm. Do thời điểm nhận chuyển nhượng đất vợ chồng ông bà ở chung nhà với mẹ ruột của ông Đ là bà ⟨N6⟩ nên vợ chồng ông bà để bà T đứng tên giấy chứng nhận phần đất này. Bà T và vợ chồng ông bà quản lý, canh tác phần đất này từ năm 1985, sau khi bà T chết (năm 2007) thì ông M chiếm phất đất. Tuy nhiên, ông Đ và bà H không cung cấp được giấy tờ, tài liệu chứng cứ để chứng minh ông Đ và bà H nhận chuyển nhượng phần đất của ông ⟨D1⟩ như ông Đ và bà H trình bày.
[2.2] M 측은 분쟁 토지를 M이 1983년 11월 10일 ⟨D1⟩으로부터 1,000동에 양수한 것이며, 양도양수는 자필 서면으로 작성되었고 마을 T1인 ⟨Q1⟩의 확인을 받았다고 주장한다. 양수 이후 M과 L은 현재까지 40년 넘게 분쟁 토지를 관리 및 사용하여 왔다. M은 이를 입증하기 위해 1983년에 작성되고 이장의 확인을 받은 토지 양도증서를 제출하였다. 구체적으로: 1983년 10월 19일 작성된 토지 매매 증서는 ⟨D1⟩이 M에게 벼 모내기 면적 기준 1꽁의 토지를 3,500동에 매도한다는 내용을 담고 있다. 1983년 11월 10일 작성된 합의 증서는 ⟨D1⟩이 M에게 구 집터 1곳을 대금 1,000동에 양도한다는 내용을 담고 있다.
[2.2] Phía ông M xác định đất tranh chấp là do ông M nhận chuyển nhượng của ông ⟨D1⟩ vào ngày 10/11/1983 với giá 1.000 đồng, việc chuyển nhượng có làm giấy tay và có xác nhận của T1 ấp là ông ⟨Q1⟩. Từ khi nhận chuyển nhượng, ông M và bà L đã quản lý, sử dụng phần đất tranh chấp cho đến nay đã hơn 40 năm. Ông M có cung cấp giấy tờ chuyển nhượng đất lập năm 1983 có xác nhận của Trưởng ấp để chứng minh. Cụ thể: Giấy mua bán đất lập ngày 19/10/1983, có nội dung ông ⟨D1⟩ bán cho ông M 01 công đất tầm cấy giá 3.500 đồng. Giấy thoả thuận lập ngày 10/11/1983, có nội dung ông ⟨D1⟩ nhường lại cho ông M 01 nền nhà cũ, số tiền là 1.000 đồng.
[2.3] V구역 토지등록사무소 지소의 2026년 2월 24일자 공문 제105/CNVPĐKĐĐKVVL호에 따르면 제74호 지도, 제3호 필지는 ⟨O1⟩에게 토지사용권증명서가 발급되었음이 확인된다.
[2.3] Tại Công văn số: 105/CNVPĐKĐĐKVVL ngày 24/02/2026 Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực V xác định thửa đất số 3, tờ bản đồ số 74 đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông ⟨O1⟩.
[2.4] 동일 주소지인 까마우성, V사, T촌의 ⟨L2⟩, ⟨Q2⟩, ⟨T2⟩에 대한 사실 확인 결과: 2026년 5월 12일자 사실확인조서에서, ⟨L2⟩은 1998년경 본인이 도로 개설 모금을 다닐 때 분쟁 토지 앞쪽 전면부에 대해 M 측이 분담금을 납부한 자이며, 아울러 본인이 세금 징수반에 참여했을 때 M이 토지세를 납부한 자였다고 진술하였다; ⟨Q2⟩과 Q 역시 분쟁 토지의 기원이 약 40년 전 ⟨D1⟩이 M에게 양도한 것이며 M이 벼 건조장 및 밭작물 재배지로 사용해 왔다고 일치하여 진술하였다.
[2.4] Qua xác minh đối với ông ⟨L2⟩, ông ⟨Q2⟩, ông ⟨T2⟩ cùng địa chỉ: Ấp T, xã V, tỉnh Cà Mau thể hiện: Tại Biên bản xác minh ngày 12/5/2026, ông ⟨L2⟩ trình bày khoảng năm 1998, ông có đi vận động làm lộ thì phía ông M là người đóng góp tiền đối với mặt tiền phía trước phần đất tranh chấp, đồng thời khi ông tham gia đoàn thu thuế thì ông M là người nộp thuế đất; đối với ông ⟨Q2⟩ và ông Q đều thống nhất trình bày nguồn gốc đất tranh chấp là của ông ⟨D1⟩ chuyển nhượng cho ông M khoảng 40 năm và ông M đã sử dụng làm sân phơi lúa, trồng hoa màu.
[2.5] 분쟁 토지가 ⟨N6⟩가 ⟨D1⟩으로부터 양수한 것이라는 ⟨N4⟩의 진술에 관하여 보면, Ẩ는 해당 토지가 T가 ⟨D1⟩으로부터 양수한 것임을 입증할 서류 및 증거자료를 제출하지 못하였다. 따라서 Ẩ의 진술은 기록에 수집된 증거자료와 모순되며, 동시에 Đ와 H가 스스로 ⟨D1⟩으로부터 토지를 양수한 자라고 밝힌 Đ 및 H의 진술과도 모순된다. 그러므로 분쟁 토지가 Đ와 H의 소유인데 M이 점유한 것이라고 인정할 근거가 없다; 제1심 법원이 M에게 분쟁 토지의 반환을 구하는 Đ와 H의 소송 청구를 기각한 것은 정당하다.
[2.5] Đối với lời trình bày của bà ⟨N4⟩ xác định phần đất tranh chấp là của bà ⟨N6⟩ nhận chuyển nhượng từ ông ⟨D1⟩, nhưng bà Ẩ không cung cấp được giấy tờ, tài liệu chứng cứ chứng minh phần đất là do bà T nhận chuyển nhượng của ông ⟨D1⟩. Như vậy, trình bày của bà Ẩ mâu thuẫn với các tài liệu chứng cứ thu thập có tại hồ sơ, đồng thời mâu thuẫn với trình bày của ông Đ và bà H, vì ông Đ và bà H xác định ông bà là người nhận chuyển nhượng đất của ông ⟨D1⟩. Do đó, không có căn cứ xác định phần đất tranh chấp là của ông Đ và bà H do ông M chiếm; Toà án cấp sơ thẩm không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Đ và bà H đòi ông M trả lại phần đất tranh chấp là có căn cứ.
[3] 위 판단에 비추어 볼 때, 항소심에서 ⟨⟨L2⟩⟩의 항소를 기각하고 제1심 판결을 유지하는 것이 타당하다. 다만, 항소심에서는 제1심 민사 소송수수료 부분을 조정하여 Đ와 H의 수수료를 면제한다(Đ와 H가 고령자인 점에 기인함).
[3] Từ nhận định trên, cấp phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo bà ⟨⟨L2⟩⟩, giữ nguyên bản án sơ thẩm là phù hợp. Tuy nhiên, cấp phúc thẩm có điều chỉnh phần án phí dân sự sơ thẩm, miễn cho ông Đ và bà H (do ông Đ và bà H là người cao tuổi).
[4] 항소심 민사 소송수수료: H는 고령자이므로 소송수수료 부담이 면제된다. H가 기납부한 300,000동은 반환받는다.
[4] Án phí dân sự phúc thẩm: Bà H là người cao tuổi nên được miễn chịu án phí. Bà H đã dự nộp 300.000 đồng được nhận lại.
[5] 제1심 판결 중 항소나 이의신청이 제기되지 않은 기타 판시 사항은 항소 및 이의신청 기간이 만료된 날부터 법적 효력이 발생하므로 별도로 심리하지 아니한다.
[5] Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị nên không đặt ra xem xét.
이상의 이유로;
Vì các lẽ trên;
주문
QUYẾT ĐỊNH
민사소송법 제308조 제1항; 법원 소송수수료 및 비용에 관한 2016년 12월 30일자 국회상임위원회 결의 제326/2016/UBTVQH14호에 근거하여:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
⟨⟨L2⟩⟩의 항소를 기각한다.
Không chấp nhận kháng cáo bà ⟨⟨L2⟩⟩.
까마우 제7구역 인민법원의 2026년 6월 3일자 제139/2026/DS-ST호 제1심 민사 판결을 유지한다.
Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số: 139/2026/DS-ST ngày 03 tháng 6 năm 2026 của Toà án nhân dân khu vực 7 - Cà Mau.
판결한다:
Tuyên xử:
- 까마우성, V사, T촌에 위치한 제74호 지도, 제3호 필지 일부(구 제18호 지도, 제1호 필지 일부)에 속하는 실제 측량 면적 379.2m2의 토지 부분을 ⟨O1⟩이 반환할 것을 구하는 ⟨⟨D1⟩⟩와 ⟨⟨L2⟩⟩의 소송 청구를 기각한다.
- Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông ⟨⟨D1⟩⟩ và bà ⟨⟨L2⟩⟩ về việc yêu cầu ông ⟨O1⟩ trả phần đất theo đo đạc thực tế diện tích 379,2m2 thuộc một phần thửa số 3, tờ bản đồ số 74 (một phần thửa số 1, tờ bản đồ số 18 cũ), đất tọa lạc tại ấp T, xã V, tỉnh Cà Mau.
(K 센터의 2025년 8월 12일자 도면 첨부).
(Kèm theo Bản vẽ ngày 12/8/2025 của Trung tâm K).
- 현장 검증 및 감정 평가 비용 4,234,000동은 Đ와 H가 부담하며, Đ와 H는 납부를 완료하였다.
- Chi phí xem xét, thẩm định và định giá là 4.234.000 đồng, ông Đ và bà H phải chịu, ông Đ và bà H đã nộp xong.
- 제1심 민사 소송수수료: Đ와 H는 소송수수료 부담을 면제받는다. Đ와 H가 Vĩnh Lợi현 민사집행국 2025년 1월 3일자 영수증 번호 0004538에 따라 예납한 300,000동은 반환받는다.
- Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Đ và bà H được miễn chịu án phí. Ông Đ và bà H đã dự nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0004538 ngày 03/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi được nhận lại.
- 항소심 민사 소송수수료: H는 소송수수료 부담을 면제받는다. 2026년 6월 17일 H가 까마우성 민사집행국 영수증 번호 0008017에 따라 예납한 300,000동은 반환받는다.
- Án phí dân sự phúc thẩm: Bà H được miễn chịu án phí. Ngày 17/6/2026, bà H đã dự nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0008017 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau được nhận lại.
제1심 판결 중 항소나 이의신청이 제기되지 않은 기타 판시 사항은 항소 및 이의신청 기간이 만료된 날부터 법적 효력이 발생한다.
Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
항소심 판결은 선고일로부터 법적 효력이 발생한다.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
송달처:
Nơi nhận:
|
- 까마우성 인민검찰청; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau; - 까마우 제7구역 인민법원; - Tòa án nhân dân khu vực 7- Cà Mau; - 까마우 제7구역 THADS실; - Phòng THADS khu vực 7- Cà Mau; - 당사자들; - Các đương sự; - 기록 편철; - Lưu hồ sơ; - 판결문 편철; - Lưu án văn; - 사무처 보관(TM:TANDTCM). - Lưu VT(TM:TANDTCM). |
항소심 재판부 대표 TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM 판사 – 재판장 THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thành Lập Nguyễn Thành Lập |