|
동나이시 인민법원 TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI 판결번호: 608/2026/DS-PT Bản án số: 608/2026/DS-PT "신용계약, 자산근저당계약 분쟁" “Tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp tài sản” |
날짜: 2026년 8월 18일 Ngày: 18 – 8 - 2026 베트남 사회주의 공화국 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 독립 – 자유 – 행복 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
국가를 대표하여
NHÂN DANH
베트남 사회주의 공화국
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
동나이시 인민법원
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
- 항소심 재판부의 구성원은 다음과 같다:
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
재판장 겸 주심판사: Thái Thị Thanh Bình
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Thái Thị Thanh Bình
판사들: Lê Văn An
Các Thẩm phán: Ông Lê Văn An
Vũ Thị Thu
Bà Vũ Thị Thu
- 법원 서기: Nguyễn Công Du - 동나이시 인민법원 법원서기.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Công Du - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Đồng Nai.
- 동나이시 인민검찰원 대표: Trần Minh Nhựt – 공판 참여 검사.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đồng Nai: Ông Trần Minh Nhựt – Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
2026년 8월 18일, 동나이시 인민법원에서 제9구역 동나이 인민법원의 2026년 5월 20일자 제54/2026/DS-ST호 제1심 민사판결에 대한 항소로 인해 2026년 7월 28일자 접수번호 제556/2026/TLPT-DS호로 접수된 "신용계약, 자산근저당계약 분쟁" 민사 사건에 대한 공개 항소심 공판을 진행하였다.
Ngày 18 tháng 8 năm 2026, tại Tòa án nhân dân thành phố Đồng Nai xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 556/2026/TLPT-DS ngày 28 tháng 7 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp tài sản” do bản án dân sự sơ thẩm số 54/2026/DS-ST ngày 20/5/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 9, Đồng Nai bị kháng cáo.
2026년 7월 28일자 사건 항소심 재판회부 결정 제630/2026/QĐ-PT호, 2026년 8월 14일자 기일연기 결정 제705/2026/QĐ-PT호에 의거하여, 당사자 간:
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 630/2026/QĐ-PT ngày 28 tháng 7 năm 2026, Quyết định hoãn phiên tòa số 705/2026/QĐ-PT ngày 14 tháng 8 năm 2026, giữa các đương sự:
* 원고: Ngân hàng N1 (A)
* Nguyên đơn: Ngân hàng N1 (A)
주소: 하노이시 G동 B L번지.
Địa chỉ: Số B L, phường G, thành phố Hà Nội.
법정대리인: ⟨P1⟩ – 직책: 총감독
Đại diện theo pháp luật: Ông ⟨P1⟩ – Chức vụ: Tổng giám đốc
V의 위임대리인: ⟨N1⟩ – 직책: Ngân hàng N1, B 지점장
Đại diện theo ủy quyền của ông V: Ông ⟨N1⟩ – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N1, chi nhánh B
Đ의 위임대리인: ⟨B1⟩, 1995년생;
Người đại diện theo uỷ quyền của ông Đ: bà ⟨B1⟩, sinh năm 1995;
주소: Đ시 Đ사 C촌.
Địa chỉ: ấp C, xã Đ, thành phố Đ.
* 피고: ⟨N2⟩, 1970년생, 시민신분증: 070070007111;
* Bị đơn: Ông ⟨N2⟩, sinh năm 1970, CCCD: 070070007111;
거주지 주소: Đ시 B동 T구.
Địa chỉ nơi cư trú: khu phố T, phường B, thành phố Đ.
위임대리인: ⟨P2⟩, 1972년생;
Người đại diện theo uỷ quyền: Bà ⟨P2⟩, sinh năm 1972;
거주 주소: Đ시 B동 T구, 시민신분증: 070172007342.
Địa chỉ cư trú: khu phố T, phường B, thành phố Đ, CCCD: 070172007342.
피고의 적법한 권익 보호인: 변호사 ⟨N3⟩, Đ시 변호사회 소속.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: ông ⟨N3⟩, luật sư thuộc Đoàn luật sư thành phố Đ.
* 권리·의무 관련자:
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. ⟨P2⟩, 1972년생;
1. Bà ⟨P2⟩, sinh năm 1972;
거주 주소: Đ시 B동 T구, 시민신분증: 070172007342.
Địa chỉ cư trú: Khu phố T, phường B, thành phố Đ, CCCD: 070172007342.
2. ⟨N4⟩, 1998년생, 시민신분증: 070098008857;
2.Ông ⟨N4⟩, sinh năm 1998, CCCD: 070098008857;
거주지 주소: Đ시 B동 T구.
Địa chỉ nơi cư trú: khu phố T, phường B, thành phố Đ.
H 및 ⟨N4⟩의 위임대리인: ⟨P2⟩, 1972년생;
Người đại diện theo uỷ quyền của ông H và ông ⟨N4⟩: Bà ⟨P2⟩, sinh năm 1972;
거주 주소: Đ시 B동 T구, 시민신분증: 070172007342.
Địa chỉ cư trú: Khu phố T, phường B, thành phố Đ, CCCD: 070172007342.
(X, N 출석, C 불출석)
(Bà X, bà N có mặt, ông C vắng mặt)
사건의 내용:
NỘI DUNG VỤ ÁN:
제1심 판결의 내용:
Nội dung bản án sơ thẩm:
* 소장, 사건 해결 과정에서의 진술 및 공판정에서 원고 대리인은 다음과 같이 진술하였다:
* Theo đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn trình bày:
2021년 12월 9일, ⟨N2⟩와 Ngân hàng N1 - B성 지점(현 B 지점)은 제5600LAV202102826호 신용계약을 체결하였으며, 이에 따라 G 영업점은 ⟨N2⟩에게 고무나무 관리, 울타리 설치 및 번식용 소 사육을 위한 자금으로 대출금액 1,600,000,000동; 대출기간: 신용계약 체결일로부터 36개월인 2024년 12월 9일까지; 신용계약 체결 당시 이자율: 연 10.2%; 연체이자율: 연체 전환 시점의 약정 내 대출이자율의 150%; 지연배상금 이자율: 연 9.5%; 이자율 적용 방식: 변동금리를 대출하였다. A는 대출금 인출일로부터 정기적으로 최대 3개월에 1회씩 대출이자율을 자율적으로 조정할 권리가 있으며, 이는 A B성 지점의 현행 12개월 만기 후급 VND 가계저축성 예금금리 + (더하기) 연 4.7%로 계산된다.
Ngày 09/12/2021, ông ⟨N2⟩ và Ngân hàng N1 - chi nhánh tỉnh B (nay là chi nhánh B) ký kết Hợp đồng tín dụng số 5600LAV202102826, theo đó phòng G cho ông ⟨N2⟩ vay vốn để chăm sóc cao su, làm hàng rào và chăn nuôi bò sinh sản, số tiền vay 1.600.000.000 đồng; Thời hạn vay: 36 tháng kể từ ngày ký Hợp đồng tín dụng đến hết ngày 09/12/2024; Lãi suất tại thời điểm kí hợp đồng tín dụng: 10.2%/năm; Lãi suất quá hạn: bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn thời điểm chuyển nợ quá hạn; Lãi chậm trả: 9.5%/năm; Phương thức áp dụng lãi suất: Lãi suất thả nổi. A được quyền chủ động điều chỉnh lãi suất cho vay theo định kỳ đến 3 tháng/lần kể từ ngày giải ngân, được tính bằng lãi suất huy động tiết kiệm dân cư VNĐ kỳ hạn 12 tháng trả lãi sau hiện hành của A chi nhánh tỉnh B + (cộng) 4,7%/năm.
원금 상환 기한: 2022년 12월 9일 100,000,000동 상환; 2023년 12월 9일 100,000,000동 상환; 2024년 12월 9일 1,400,000,000동 상환; 정기 이자 상환: 분기별(3개월마다 1회, 9일).
Hạn trả nợ gốc: Ngày 09/12/2022 trả 100.000.000 đồng; Ngày 09/12/2023 trả 100.000.000 đồng; Ngày 09/12/2024 trả 1.400.000.000 đồng; Định kỳ trả lãi: Theo quý (03 tháng/lần vào ngày 09).
대출 채무를 담보하기 위해, 2021년 12월 9일 A B성 지점은 ⟨N2⟩와 제2021167/HĐTC호 토지사용권 근저당계약을 체결하였으며, 이는 2000년 9월 11일 B성 인민위원회가 발급한 제10호 지적도, 제145호 필지에 속하는 빈프억성 Đ시사 T동 소재 면적 231m2의 제R 328118호 토지사용권이다. ⟨N2⟩의 토지사용권 근저당 설정은 2021년 12월 10일 Đ시 토지등록사무소 지점에 토지사용권 및 토지정착자산 근저당으로 등록되었다. ⟨N2⟩는 신용계약에 명시된 조항들을 제대로 이행하지 않을 경우 법률 규정에 따라 처리될 것을 확약하였다.
Để đảm bảo nợ vay, ngày 09/12/2021, A Chi nhánh tỉnh B đã ký kết với ông ⟨N2⟩ hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 2021167/HĐTC là Quyền sử dụng đất số R 328118 có diện tích 231m2, tọa lạc tại phường T, thị xã Đ, tỉnh Bình Phước, thuộc thửa đất số 145, tờ bản đồ số 10 do UBND tỉnh B cấp ngày 11/9/2000. Việc thế chấp quyền sử dụng đất của ông ⟨N2⟩ đã được đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành phố Đ ngày 10/12/2021. Ông ⟨N2⟩ cam kết nếu không thực hiện đúng những điều khoản đã nêu trong hợp đồng tín dụng thì sẽ bị xử lý theo pháp luật quy định.
계약 이행 과정에서 A B성 지점은 양 당사자 간에 체결된 계약대로 정상적으로 대출금을 지급하였으나, ⟨N2⟩는 A에 원금과 이자를 전액 지급할 의무를 이행하지 않았다.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng A chi nhánh tỉnh B đã giải ngân đúng như trong hợp đồng đã ký giữa hai bên, tuy nhiên ông ⟨N2⟩ không thực hiện nghĩa vụ trả đầy đủ nợ gốc và lãi cho A.
지급의무 위반 과정: 2024년 12월 9일, ⟨N2⟩는 원금 1,400,000,000동 및 이자를 지급할 의무를 이행하여야 했다. 그러나 2024년 12월 20일까지 ⟨N2⟩는 2024년 12월 8일까지의 이자만을 지급하였고, 남은 원금 1,400,000,000동 및 이자는 현재까지 지급하지 않고 있다.
Quá trình vi phạm nghĩa vụ thanh toán: Ngày 09/12/2024, ông ⟨N2⟩ phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán số tiền gốc là 1.400.000.000 đồng và tiền lãi. Tuy nhiên đến ngày 20/12/2024, ông ⟨N2⟩ chỉ thực hiện thanh toán số tiền lãi đến hết ngày 08/12/2024, còn lại số tiền gốc 1.400.000.000 đồng và tiền lãi đến nay chưa thanh toán.
따라서 ⟨N2⟩가 A B 지점에 상환하여야 할 총금액은 2024년 12월 9일부터 2026년 5월 20일까지 잠정 계산하여 1,709,370,332동이며, 이 중: 연체원금: 1,400,000,000동; 약정 내 미납이자: 206,280,468동 및 연체이자: 103,089,863동이다.
Do đó, tổng số tiền ông ⟨N2⟩ phải trả cho A Chi nhánh B tạm tính từ ngày 09/12/2024 đến hết ngày 20/5/2026 là: 1.709.370.332 đồng, trong đó: Nợ gốc quá hạn: 1.400.000.000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 206.280.468 đồng và lãi quá hạn: 103.089.863 đồng.
이에 Ngân hàng N1은 법원에 다음을 요구한다: ⟨N2⟩가 Ngân hàng N1에 2026년 5월 20일까지 잠정 계산된 원금 및 이자 총액 1,709,370,332동을 지급하도록 명할 것. 이 중: 연체원금: 1,400,000,000동; 약정 내 미납이자: 206,280,468동 및 연체이자: 103,089,863동. 아울러 2026년 5월 21일부터 ⟨N2⟩가 Ngân hàng N1에 2021년 12월 9일자 제5600LAV202102826호 신용계약에 따른 원금을 실제로 모두 갚는 날까지 발생하는 이자를 계속하여 지급할 것.
Nay Ngân hàng N1 yêu cầu Toà án giải quyết: Buộc ông ⟨N2⟩ phải trả cho Ngân hàng N1 số tiền gốc và tiền lãi tạm tính đến ngày 20/5/2026 là: 1.709.370.332 đồng, trong đó: Nợ gốc quá hạn: 1.400.000.000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 206.280.468 đồng và lãi quá hạn: 103.089.863 đồng. Đồng thời, tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 21/5/2026 cho đến ngày thực tế ông ⟨N2⟩ trả hết nợ gốc cho Ngân hàng N1 theo Hợp đồng tín dụng số: 5600LAV202102826 ngày 09/12/2021.
⟨N2⟩가 위 채무 변제 의무를 이행하지 않거나 제대로 이행하지 않을 경우, Ngân hàng N1은 민사집행기관에 법률 규정에 따른 채권 회수를 위하여 근저당 설정된 자산인 토지사용권을 처분하도록 요구할 권리가 있다: 2000년 9월 11일 B성 인민위원회가 발급하고 등록대장번호 2407/QSDĐ/UB인 빈프억성 Đ시 T동 소재, 제10호 지적도 제145호 필지에 속한 면적 231m2의 제R 328118호 토지사용권, 변동 갱신 사항: 2019년 5월 27일자 접수번호 제120274호에 의거 ⟨P2⟩ 세대의 주민등록증 번호를 제280 683 280호에서 제285 657 168호로 변경, 빈프억성 Đ시사 T동의 행정구역명을 빈프억성 Đ시 T동(현 Đ시 B동)으로 변경.
Trường hợp ông ⟨N2⟩ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ nêu trên, Ngân hàng N1 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản đã thế chấp là quyền sử dụng đất để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật: Quyền sử dụng đất số R 328118 có diện tích 231 m2, tọa lạc tại phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước, thuộc thửa đất số 145, tờ bản đồ số 10 do UBND tỉnh B cấp ngày 11/09/2000, số vào sổ 2407/QSDĐ/UB, cập nhật biến động: Ngày 27/05/2019, hộ bà ⟨P2⟩ thay đổi giấy CMND từ số 280 683 280 thành CMND số 285 657 168, đổi tên phường T, thị xã Đ, tỉnh Bình Phước thành phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước (nay là phường B, thành phố Đ), theo hồ sơ số 120274.
자산 경매 처분 후, 회수된 자산 경매 대금이 Ngân hàng N1의 채무를 변제하기에 부족할 경우, ⟨N2⟩는 2021년 12월 9일자 제5600LAV202102826호 신용계약에 따른 잔여 채무액을 Ngân hàng N1에 계속 상환하여야 한다.
Trường hợp sau khi phát mãi tài sản, số tiền phát mãi tài sản thu được không đủ để trả nợ cho Ngân hàng N1 thì ông ⟨N2⟩ phải tiếp tục trả cho Ngân hàng N1 số tiền nợ còn lại theo Hợp đồng tín dụng số: 5600LAV202102826 ngày 09/12/2021.
* 피고 ⟨N2⟩ 및 권리·의무 관련자 ⟨N4⟩, ⟨P2⟩의 위임대리인은 다음과 같이 진술하였다:
* Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn ông ⟨N2⟩ và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông ⟨N4⟩, bà ⟨P2⟩ trình bày:
2021년 12월 9일, ⟨N2⟩와 Ngân hàng N1 B성 지점(현 B 지점)은 제5600LAV202102826호 신용계약을 체결하였고, 이에 따라 N1성 농업농촌개발은행은 ⟨N2⟩에게 고무나무 관리, 울타리 설치 및 번식용 소 사육 자금으로 대출금액: 1,600,000,000동; 대출기간: 신용계약 체결일로부터 36개월인 2024년 12월 9일까지; 신용계약 체결 당시 이자율: 연 10.2%를 대출해 주었다.
Ngày 09/12/2021, ông ⟨N2⟩ và Ngân hàng N1 chi nhánh tỉnh B (nay là chi nhánh B) đã ký kết Hợp đồng tín dụng số 5600LAV202102826, theo đó Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh N1 cho ông ⟨N2⟩ vay vốn để chăm sóc cao su, làm hàng rào và chăn nuôi bò sinh sản với số tiền vay: 1.600.000.000 đồng; Thời hạn vay: 36 tháng, kể từ ngày ký Hợp đồng tín dụng đến hết ngày 09/12/2024; Lãi suất tại thời điểm kí hợp đồng tín dụng: 10.2%/năm.
대출 채무 담보를 위해, 2021년 12월 9일 A B성 지점은 ⟨N2⟩와 제2021167/HĐTC호 토지사용권 근저당계약을 체결하였으며, 이는 2000년 9월 11일 B성 인민위원회가 발급한 제10호 지적도 제145호 필지에 속하는 빈프억성 Đ시 T동 소재 면적 231m2의 제R 328118호 토지사용권이다; 2021년 12월 9일자 제2021167/HĐTC호 토지사용권 근저당계약은 2021년 12월 10일 Đ시 토지등록사무소 지점에 토지사용권 및 토지정착자산 근저당으로 등록되었다. ⟨N2⟩는 신용계약에 기재된 조항들을 제대로 이행하지 않을 경우 법률 규정에 따라 처리될 것을 확약하였다.
Để đảm bảo nợ vay, ngày 09/12/2021 A Chi nhánh tỉnh B đã ký kết với ông ⟨N2⟩ hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 2021167/HĐTC là Quyền sử dụng đất số R 328118 có diện tích 231m2, tọa lạc tại phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước, thuộc thửa đất số 145, tờ bản đồ số 10 do UBND tỉnh B cấp ngày 11/09/2000; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 2021167/HĐTC ngày 09/12/2021, đã được đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành phố Đ ngày 10/12/2021. Ông ⟨N2⟩ đã cam kết nếu không thực hiện đúng những điều khoản đã nêu trong hợp đồng tín dụng thì sẽ bị xử lý theo pháp luật quy định.
신용계약 이행 과정에서 H는 은행 측에 다음과 같이 원금과 이자를 상환하였다: 2022년 12월 9일 원금 100,000,000동 상환; 2023년 12월 9일 원금 100,000,000동 상환; 현재 원금 1,400,000,000동이 남아 있으나 경제적 어려움으로 인해 ⟨N2⟩는 A에 원금과 이자를 전액 지급할 의무를 이행하지 못하였다. ⟨N2⟩는 2024년 12월 8일까지의 이자만 지급하였다. 이에 피고 측은 원고에게 원금 총 1,400,000,000동을 상환하는 데 동의하며, 이자는 면제해 줄 것을 요청한다.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, ông H đã trả cho phía ngân hàng số tiền gốc và lãi cụ thể: Ngày 09/12/2022 trả 100.000.000 đồng tiền gốc; Ngày 09/12/2023 trả 100.000.000 đồng tiền gốc; Hiện còn thiếu lại tiền gốc là 1.400.000.000 đồng, do kinh tế khó khăn nên ông ⟨N2⟩ không thực hiện nghĩa vụ trả đầy đủ nợ gốc, lãi cho A. Ông ⟨N2⟩ chỉ thực hiện thanh toán số tiền lãi đến hết ngày 08/12/2024. Nay phía bị đơn đồng ý trả cho Nguyên đơn tổng số tiền gốc là: 1.400.000.000 đồng và xin không tính lãi suất.
* 제9구역 동나이 인민법원의 2026년 5월 20일자 제54/2026/DS-ST호 제1심 민사판결 주문:
* Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 54/2026/DS-ST ngày 20/5/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 9, Đồng Nai quyết định:
2015년 민사소송법 제26조 제3항; 제35조 제1항 a목; 제39조 제1항 a목; 제91조 제1항 및 제4항; 제92조 제2항; 제147조; 제155조; 제156조; 제157조; 제227조; 제228조; 제266조, 제271조 및 제273조;
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 và khoản 4 Điều 91; khoản 2 Điều 92; Điều 147; Điều 155; Điều 156; Điều 157; Điều 227; Điều 228; Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
2015년 민법 제117조; 제119조; 제292조; 제298조; 제299조; 제317조; 제318조; 제319조; 제323조; 제466조 및 제468조 규정; 2024년 신용기관법 제100조;
Căn cứ quy định tại Điều 117; Điều 119; Điều 292; Điều 298; Điều 299; Điều 317; Điều 318; Điều 319; Điều 323; Điều 466 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 100 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2024;
이자, 이자율 및 위약금에 관한 일부 법령의 적용을 안내한 2019년 1월 11일자 최고인민법원 판사평의회 결의 제01/2019/NQ-HĐTP호; 소송비용 및 법원수수료의 징수, 면제, 감면, 납부, 관리 및 사용에 관한 2016년 12월 30일자 국회상임위원회 결의 제326/2016/UBTV-QH14호를 바탕으로;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTV-QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
판결한다:
Tuyên xử:
1. 원고 Ngân hàng N1의 청구를 인용한다.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng N1.
⟨N2⟩는 Ngân hàng N1에 1,709,370,332동(일십칠억구백삼십칠만삼백삼십이 동)을 지급할 책임이 있다.
Buộc ông ⟨N2⟩ có trách nhiệm trả cho Ngân hàng N1 số tiền 1.709.370.332 đồng (Một tỷ bảy trăm linh chín triệu ba trăm bảy mươi ngàn ba trăm ba mươi hai đồng).
그중: 원금은 1,400,000,000동(일십사억 동); 약정 내 미납이자: 206,280,468동(이억육백이십팔만사백육십팔 동) 및 연체이자: 103,089,863동(일억삼백팔만구천팔백육십삼 동);
Trong đó: Nợ gốc là 1.400.000.000 đồng (Một tỷ bốn trăm triệu đồng); Nợ lãi trong hạn: 206.280.468 đồng (hai trăm linh sáu triệu hai trăm tám mươi ngàn bốn trăm sáu mươi tám đồng) và nợ lãi quá hạn: 103.089.863 đồng (Một trăm linh ba triệu không trăm tám mươi chín ngàn tám trăm sáu mươi ba đồng);
⟨N2⟩가 채무 상환 의무를 이행하지 않거나 완전히 이행하지 아니하는 경우, Ngân hàng N1은 권한 있는 기관에 2021년 12월 9일자 제2021167/HĐTC호 토지사용권 근저당계약에 따른 자산인 2000년 9월 11일자 B성 인민위원회가 발급하고 등록대장번호 2407/QSDĐ/UB인 토지사용권증명서 제R 328118호의 빈프억성 Đ시사 T동(현 Đ시 B동) 소재 제10호 지적도 제145호 필지 면적 231m2의 토지사용권 및 지상자산에 대해 압류 및 경매 처분을 요구할 권리가 있으며, 변동 갱신 사항: 2019년 5월 27일자 접수번호 제120274호에 따라 ⟨P2⟩ 세대의 주민등록증 번호가 제280 683 280호에서 주민등록증 제285 657 168호로 변경, 빈프억성 Đ시사 T동의 행정구역명이 빈프억성 Đ시 T동(현 Đ시 B동)으로 변경됨.
Trường hợp, ông ⟨N2⟩ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, thì Ngân hàng N1 có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 2021167/HĐTC ngày 09/12/2021 là Quyền sử dụng đất có diện tích 231m2 và tài sản trên đất tọa lạc tại Phường T, thị xã Đ, tỉnh Bình Phước (nay là phường B, thành phố Đ), thuộc thửa đất số 145, tờ bản đồ số 10 do UBND tỉnh B cấp ngày 11/09/2000, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số R 328118, số vào sổ 2407/QSDĐ/UB, cập nhật biến động: Ngày 27/05/2019, Hộ bà ⟨P2⟩ thay đổi giấy CMND từ số 280 683 280 thành CMND số 285 657 168, đổi tên phường T, thị xã Đ, tỉnh Bình Phước thành phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước (nay là phường B, thành phố Đ, theo hồ sơ số 120274.
이 외에도 판결문은 체결된 신용계약에 따른 집행지연이자, 근저당 자산이 채무 변제에 부족할 경우의 집행 책임, 대출금 전액 상환 시 은행의 토지사용권증명서 반환 의무, 소송비용, 소송경비, 판결집행 청구권 및 시효, 각 당사자의 항소권에 관하여 명시하였다.
Ngoài ra, bản án còn tuyên về lãi suất chậm thi hành án theo hợp đồng tín dụng đã kí, trách nhiệm thi hành án nếu tài sản thế chấp không đủ trả nợ, nghĩa vụ trả Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ngân hàng khi đã tất toán khoản vay, án phí, chi phí tố tụng, quyền yêu cầu và thời hiệu thi hành án, quyền kháng cáo của các bên đương sự.
2026년 6월 23일, 본 사건의 권리 및 의무 관련자인 ⟨P2⟩는 원고의 청구를 기각하는 방향으로 제1심 판결을 변경해 줄 것을 항소심에 요청하는 항소장을 제출하였다.
Ngày 23/6/2026, bà ⟨P2⟩ là người có quyền và nghĩa vụ liên quan trong vụ án kháng cáo đề nghị cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm theo hướng không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
* 동나이시 인민검찰원 대표의 의견 진술:
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đồng Nai phát biểu quan điểm:
소송진행인과 소송참가인의 법 준수에 대하여 법률 규정을 올바르게 이행하였다. 소송 절차에 대하여: 제1심 법원은 정확하고 완벽하게 이행하였다.
Về việc tuân theo pháp luật của người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quy định của pháp luật. Về thủ tục tố tụng: cấp sơ thẩm đã thực hiện đúng và đầy đủ.
사건 해결 방향에 대하여: 제1심 법원의 사건 심리는 타당하고 법률 규정에 부합하며, X가 항소하였으나 항소심에서 새로운 증거자료를 추가로 제출하지 아니하였으므로 X의 항소를 인용할 근거가 없어 재판부에 제1심 판결을 원형 유지할 것을 제안한다.
Về đường lối giải quyết vụ án: cấp sơ thẩm đã xét xử vụ án là phù hợp và đúng quy định của pháp luật, bà X kháng cáo nhưng tại cấp phúc thẩm không bổ sung thêm chứng cứ tài liệu gì mới nên không có căn cứ chấp nhận kháng cáo của bà X, đề nghị Hội đồng xét xử giữ nguyên bản án sơ thẩm.
법원의 판단:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
소송기록에 포함되어 공판정에서 검토된 서류, 증거 및 공판정에서의 변론 결과를 종합 검토한 후, 재판부는 다음과 같이 판단한다:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] 소송 절차에 관하여:
[1] Về tố tụng:
X의 항소장은 법정기한 내에 작성되었고 항소심 민사소송비용 예납금을 납부하였으므로 항소심 절차에 따라 심리된다.
Đơn kháng cáo của bà X làm trong hạn luật định và đóng tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm nên được xem xét theo thủ tục phúc thẩm.
사건 관할권, 법률관계, 당사자 적격에 관하여: 제1심 법원이 정확하고 완벽하게 특정하였다.
Về thẩm quyền giải quyết vụ án, quan hệ pháp luật, tư cách đương sự: Cấp sơ thẩm đã xác định đúng và đầy đủ.
항소심 공판정에서 원고 대리인과 X는 출석하였고, C는 법률 규정에 따라 적법하게 소환되었으나 불출석하였으며, X가 C의 불출석 상태에서의 재판 진행에 동의하였으므로 법원이 사건 심리를 진행한 것은 법률 규정에 부합한다.
Tại phiên tòa phúc thẩm, đại diện nguyên đơn và bà X có mặt, ông C được triệu tập hợp lệ theo quy định pháp luật nhưng vắng mặt và bà X đồng ý xét xử vắng mặt ông C nên Tòa án tiến hành xét xử vụ án là đúng quy định của pháp luật.
[2] 사건의 실체에 관하여:
[2] Về nội dung vụ án:
사건의 당사자들은 다음의 내용에 모두 일치한다:
Các đương sự trong vụ án đề thống nhất nội dung sau:
⟨N2⟩와 Ngân hàng N1, B성 지점(현 B 지점)은 2021년 12월 9일자 제5600LAV202102826호 신용계약을 체결하였으며, 대출금액: 1,600,000,000동(문자: 일십육억 동); 대출기간: 신용계약 체결일로부터 36개월인 2024년 12월 9일까지; 신용계약 체결 당시 이자율: 연 10.2%; 연체이자율: 연체 전환 시점의 약정 내 대출이자율의 150%; 지연배상금 이자율: 연 9.5%; 이자율 적용 방식: 변동금리. A는 대출금 인출일로부터 정기적으로 최대 3개월에 1회씩 대출이자율을 자율적으로 조정할 권리가 있으며, 이는 A B성 지점의 현행 12개월 만기 후급 VND 가계저축성 예금금리 + (더하기) 연 4.7%로 계산된다.
Ông ⟨N2⟩ và Ngân hàng N1, chi nhánh tỉnh B (nay là chi nhánh B) ký Hợp đồng tín dụng số 5600LAV202102826 ngày 09 tháng 12 năm 2021, Số tiền vay: 1.600.000.000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, sáu trăm triệu đồng); Thời hạn vay: 36 tháng, kể từ ngày ký Hợp đồng tín dụng đến hết ngày 09/12/2024; Lãi suất tại thời điểm kí hợp đồng tín dụng: 10.2%/năm; Lãi suất quá hạn: bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn thời điểm chuyển nợ quá hạn; Lãi chậm trả: 9.5%/năm; Phương thức áp dụng lãi suất: Lãi suất thả nổi. A được quyền chủ động điều chỉnh lãi suất cho vay theo định kỳ đến 3 tháng/lần kể từ ngày giải ngân, được tính bằng lãi suất huy động tiết kiệm dân cư VNĐ kỳ hạn 12 tháng trả lãi sau hiện hành của A chi nhánh tỉnh B + (cộng) 4,7%/năm.
원금 상환 기한: 2022년 12월 9일 100,000,000동 상환; 2023년 12월 9일 100,000,000동 상환; 2024년 12월 9일 1,400,000,000동 상환; 정기 이자 상환: 분기별(3개월마다 1회, 9일).
Hạn trả nợ gốc: Ngày 09 tháng 12 năm 2022 trả 100.000.000 đồng; Ngày 09 tháng 12 năm 2023 trả 100.000.000 đồng; Ngày 09 tháng 12 năm 2024 trả 1.400.000.000 đồng; Định kỳ trả lãi: Theo quý (03 tháng/lần vào ngày 09).
대출 채무를 담보하기 위해, 2021년 12월 9일 A B성 지점은 ⟨N2⟩와 제2021167/HĐTC호 토지사용권 근저당계약을 체결하여 다음의 01(한)개 자산을 근저당 설정하였다: 2000년 9월 11일 B성 인민위원회가 발급하고 등록대장번호 2407/QSDĐ/UB인 빈프억성 Đ시사 T동 소재, 제10호 지적도 제145호 필지에 속한 면적 231m2의 제R 328118호 토지사용권, 변동 갱신 사항: 2019년 5월 27일자 접수번호 제120274호에 따라 ⟨P2⟩ 세대의 주민등록증 번호가 제280 683 280호에서 제285 657 168호로 변경, 빈프억성 Đ시사 T동의 행정구역명을 빈프억성 Đ시 T동으로 변경, 2021년 12월 10일 Đ시 토지등록사무소 지점에 토지사용권 및 토지정착자산 근저당으로 등록됨.
Để đảm bảo nợ vay, ngày 09/12/2021, A Chi nhánh tỉnh B đã ký kết với ông ⟨N2⟩ hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 2021167/HĐTC để thế chấp 01 (một) tài sản sau: Quyền sử dụng đất số R 328118 có diện tích 231m2, tọa lạc tại phường T, thị xã Đ, tỉnh Bình Phước, thuộc thửa đất số 145, tờ bản đồ số 10 do UBND tỉnh B cấp ngày 11/9/2000, số vào sổ 2407/QSDĐ/UB, cập nhật biến động: Ngày 27/05/2019, Hộ bà ⟨P2⟩ thay đổi giấy CMND từ số 280 683 280 thành CMND số 285 657 168, đổi tên phường T, thị xã Đ, tỉnh Bình Phước thành phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước, theo hồ sơ số 120274, đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành phố Đ ngày 10/12/2021.
계약 이행 과정에서 A B성 지점은 양 당사자 간에 체결된 계약대로 정상적으로 대출금을 지급하였으나, ⟨N2⟩는 A에 원금과 이자를 전액 지급할 의무를 이행하지 않았다.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng A chi nhánh tỉnh B đã giải ngân đúng như trong hợp đồng đã ký giữa hai bên, tuy nhiên ông ⟨N2⟩ không thực hiện nghĩa vụ trả đầy đủ nợ gốc và lãi cho A.
지급의무 위반 과정: 2024년 12월 9일, ⟨N2⟩는 원금 1,400,000,000동 및 이자를 지급할 의무를 이행하여야 했다. 그러나 2024년 12월 20일까지 ⟨N2⟩는 2024년 12월 8일까지의 이자만을 지급하였고, 남은 원금 1,400,000,000동 및 이자는 현재까지 지급하지 않고 있다.
Quá trình vi phạm nghĩa vụ thanh toán: Ngày 09/12/2024, ông ⟨N2⟩ phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán số tiền gốc là 1.400.000.000 đồng và tiền lãi. Tuy nhiên đến ngày 20/12/2024, ông ⟨N2⟩ chỉ thực hiện thanh toán số tiền lãi đến hết ngày 08/12/2024, còn lại số tiền gốc 1.400.000.000 đồng và tiền lãi đến nay chưa thanh toán.
⟨N2⟩가 은행 A에 상환하여야 할 총금액은 2024년 12월 9일부터 2026년 5월 20일까지 잠정 계산하여 1,709,370,332동이며, 이 중: 연체원금: 1,400,000,000동; 약정 내 미납이자: 206,280,468동 및 연체이자: 103,089,863동이다.
Tổng số tiền ông ⟨N2⟩ phải trả cho Ngân hàng A tạm tính từ ngày 09/12/2024 đến hết ngày 20/5/2026 là: 1.709.370.332 đồng, trong đó: Nợ gốc quá hạn: 1.400.000.000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 206.280.468 đồng và lãi quá hạn: 103.089.863 đồng.
Ngân hàng N1은 법원에 ⟨N2⟩가 Ngân hàng N1에 2026년 5월 20일까지 잠정 계산된 원금 및 이자 총액 1,709,370,332동을 지급하도록 명할 것을 청구한다. 이 중: 연체원금: 1,400,000,000동; 약정 내 미납이자: 206,280,468동 및 연체이자: 103,089,863동. 아울러 2026년 5월 21일부터 ⟨N2⟩가 Ngân hàng N1에 2021년 12월 9일자 제5600LAV202102826호 신용계약에 따른 원금을 실제로 모두 갚는 날까지 발생하는 이자를 계속하여 지급할 것을 청구한다.
Ngân hàng N1 yêu cầu Toà án buộc ông ⟨N2⟩ phải trả cho Ngân hàng N1 số tiền gốc và tiền lãi tạm tính đến ngày 20/5/2026 là: 1.709.370.332 đồng, trong đó: Nợ gốc quá hạn: 1.400.000.000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 206.280.468 đồng và lãi quá hạn: 103.089.863 đồng. Đồng thời, tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 21/5/2026 cho đến ngày thực tế ông ⟨N2⟩ trả hết nợ gốc cho Ngân hàng N1 theo Hợp đồng tín dụng số: 5600LAV202102826 ngày 09/12/2021.
⟨N2⟩가 위 채무 변제 의무를 이행하지 않거나 제대로 이행하지 않을 경우, Ngân hàng N1은 민사집행기관에 법률 규정에 따른 채권 회수를 위하여 근저당 설정된 자산인 토지사용권을 처분하도록 요구할 권리가 있다: 2000년 9월 11일 B성 인민위원회가 발급하고 등록대장번호 2407/QSDĐ/UB인 빈프억성 Đ시 T동 소재, 제10호 지적도 제145호 필지에 속한 면적 231m2의 제R 328118호 토지사용권, 변동 갱신 사항: 2019년 5월 27일자 접수번호 제120274호에 의거 ⟨P2⟩ 세대의 주민등록증 번호를 제280 683 280호에서 제285 657 168호로 변경, 빈프억성 Đ시사 T동의 행정구역명을 빈프억성 Đ시 T동(현 Đ시 B동)으로 변경.
Trường hợp ông ⟨N2⟩ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ nêu trên, Ngân hàng N1 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản đã thế chấp là quyền sử dụng đất để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật: Quyền sử dụng đất số R 328118 có diện tích 231 m2, tọa lạc tại phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước, thuộc thửa đất số 145, tờ bản đồ số 10 do UBND tỉnh B cấp ngày 11/09/2000, số vào sổ 2407/QSDĐ/UB, cập nhật biến động: Ngày 27/05/2019, hộ bà ⟨P2⟩ thay đổi giấy CMND từ số 280 683 280 thành CMND số 285 657 168, đổi tên phường T, thị xã Đ, tỉnh Bình Phước thành phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước (nay là phường B, thành phố Đ), theo hồ sơ số 120274.
자산 경매 처분 후, 회수된 자산 경매 대금이 Ngân hàng N1의 채무를 변제하기에 부족할 경우, ⟨N2⟩는 2021년 12월 9일자 제5600LAV202102826호 신용계약에 따른 잔여 채무액을 Ngân hàng N1에 계속 상환하여야 한다.
Trường hợp sau khi phát mãi tài sản, số tiền phát mãi tài sản thu được không đủ để trả nợ cho Ngân hàng N1 thì ông ⟨N2⟩ phải tiếp tục trả cho Ngân hàng N1 số tiền nợ còn lại theo Hợp đồng tín dụng số: 5600LAV202102826 ngày 09/12/2021.
Ngân hàng N1과 ⟨N2⟩가 체결한 위 신용계약 및 근저당계약은 전적으로 자발적이었으며, 계약의 목적과 내용은 2015년 민법 제116조, 제117조 및 2010년 신용기관법 규정에 부합하므로 양 당사자 간 체결된 신용계약 및 근저당계약은 법적 효력이 발생하며 계약 체결 당사자들의 권리와 의무를 발생시킨다.
Việc Ngân hàng N1 và ông ⟨N2⟩ ký Hợp đồng tín dụng và Hợp đồng thế chấp nêu trên là hoàn toàn tự nguyện, mục đích và nội dung của hợp đồng phù hợp với quy định tại các Điều 116, 117 Bộ luật Dân sự năm 2015 và Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 nên Hợp đồng tín dụng và Hợp đồng thế chấp đã ký kết giữa hai bên có giá trị pháp lý, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia ký kết hợp đồng.
H가 지급의무를 위반하였으므로 Ngân hàng N1이 체결된 신용계약, 근저당계약에 따라 대출금 변제를 요구하며 H를 상대로 제소한 것은 법률 규정에 부합한다. 따라서 제1심 판결의 판단은 이유 있다.
Do ông H vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng N1 khởi kiện ông H yêu cầu thanh toán khoản vay như các hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp đã kí là đúng quy định của pháp luật. Vì vậy bản án sơ thẩm xét xử là có căn cứ.
[3] 원고의 청구를 기각하는 방향으로 제1심 판결을 변경해 달라는 X의 항소 청구를 살펴보건대, 이는 이유 없고 법률 규정에 부합하지 아니한다. 한편, 항소심 공판정에서 X는 사건의 실체를 변경할 만한 어떠한 새로운 서류나 증거도 추가로 제출하지 아니하였으므로 항소심 재판부는 항소를 기각하고 제1심 판결을 유지한다.
[3] Xét yêu cầu kháng cáo của bà X đề nghị sửa bản án sơ thẩm theo hướng không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là không có căn cứ và không phù hợp với quy định của pháp luật. Mặt khác, tại phiên tòa phúc thẩm, bà X cũng không nộp thêm tài liệu chứng cứ gì mới làm thay đổi nội dung vụ án nên Hội đồng xét xử phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
[4] 항소심 민사소송비용에 관하여: X의 항소가 기각되었으므로 X는 항소심 민사소송비용을 부담하여야 하며, 이는 X가 이미 납부한 항소심 민사소송비용 예납금에서 공제한다.
[4] Về án phí dân sự phúc thẩm: Kháng cáo của bà X không được chấp nhận nên bà X phải chịu án phí dân sự phúc thẩm được trừ vào tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm bà X đã nộp.
[5] 검찰원 대표가 X의 항소를 기각하고 제1심 판결을 유지할 것을 제안한 의견은 재판부의 판단과 일치하므로 이를 받아들인다.
[5] Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát đề nghị không chấp nhận kháng cáo của bà X, giữ nguyên bản án sơ thẩm phù hợp nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
이상의 이유로;
Vì các lẽ trên;
주문:
QUYẾT ĐỊNH:
민사소송법 제308조 제1항에 의거하여;
Căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
⟨P2⟩의 항소를 기각한다;
Không chấp nhận kháng cáo của bà ⟨P2⟩;
제9구역 동나이 인민법원의 2026년 5월 20일자 제54/2026/DS-ST호 제1심 민사판결을 유지한다.
Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 54/2026/DS-ST ngày 20/5/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 9, Đồng Nai.
2015년 민사소송법 제26조 제3항; 제35조 제1항 a목; 제39조 제1항 a목; 제91조 제1항 및 제4항; 제92조 제2항; 제147조; 제155조; 제156조; 제157조; 제227조; 제228조; 제266조, 제271조 및 제273조;
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 và khoản 4 Điều 91; khoản 2 Điều 92; Điều 147; Điều 155; Điều 156; Điều 157; Điều 227; Điều 228; Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
2015년 민법 제117조; 제119조; 제292조; 제298조; 제299조; 제317조; 제318조; 제319조; 제323조; 제466조 및 제468조 규정;
Căn cứ quy định tại Điều 117; Điều 119; Điều 292; Điều 298; Điều 299; Điều 317; Điều 318; Điều 319; Điều 323; Điều 466 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;
2024년 신용기관법 제100조;
Căn cứ Điều 100 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2024;
이자, 이자율 및 위약금에 관한 일부 법령의 적용을 안내한 2019년 1월 11일자 최고인민법원 판사평의회 결의 제01/2019/NQ-HĐTP호;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
소송비용 및 법원수수료의 징수, 면제, 감면, 납부, 관리 및 사용에 관한 2016년 12월 30일자 국회상임위원회 결의 제326/2016/UBTV-QH14호를 바탕으로;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTV-QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
판결한다:
Tuyên xử:
1. 원고 Ngân hàng N1의 청구를 인용한다.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng N1.
⟨N2⟩는 Ngân hàng N1에 1,709,370,332동(일십칠억구백삼십칠만삼백삼십이 동)을 지급할 책임이 있다.
Buộc ông ⟨N2⟩ có trách nhiệm trả cho Ngân hàng N1 số tiền 1.709.370.332 đồng (Một tỷ bảy trăm linh chín triệu ba trăm bảy mươi ngàn ba trăm ba mươi hai đồng).
그중: 원금은 1,400,000,000동(일십사억 동); 약정 내 미납이자: 206,280,468동(이억육백이십팔만사백육십팔 동) 및 연체이자: 103,089,863동(일억삼백팔만구천팔백육십삼 동);
Trong đó: Nợ gốc là 1.400.000.000 đồng (Một tỷ bốn trăm triệu đồng); Nợ lãi trong hạn: 206.280.468 đồng (hai trăm linh sáu triệu hai trăm tám mươi ngàn bốn trăm sáu mươi tám đồng) và nợ lãi quá hạn: 103.089.863 đồng (Một trăm linh ba triệu không trăm tám mươi chín ngàn tám trăm sáu mươi ba đồng);
2026년 5월 21일부터 ⟨N2⟩는 본 원금 채무를 완제할 때까지, ⟨N2⟩와 Ngân hàng N1 간에 체결된 2021년 12월 9일자 제5600LAV202102826호 신용계약에서 당사자들이 합의한 이자율에 따라 집행 대상 잔여 금액에 대한 이자액을 계속 부담하여야 한다.
Kể từ ngày 21/5/2026, ông ⟨N2⟩ còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 5600LAV202102826 ngày 09/12/2021 ký giữa ông ⟨N2⟩ và Ngân hàng N1 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
⟨N2⟩가 채무 상환 의무를 이행하지 않거나 완전히 이행하지 아니하는 경우, Ngân hàng N1은 권한 있는 기관에 2021년 12월 9일자 제2021167/HĐTC호 토지사용권 근저당계약에 따른 자산인 2000년 9월 11일자 B성 인민위원회가 발급하고 등록대장번호 2407/QSDĐ/UB인 토지사용권증명서 제R 328118호의 빈프억성 Đ시사 T동(현 Đ시 B동) 소재 제10호 지적도 제145호 필지 면적 231m2의 토지사용권 및 지상자산에 대해 압류 및 경매 처분을 요구할 권리가 있으며, 변동 갱신 사항: 2019년 5월 27일자 접수번호 제120274호에 따라 ⟨P2⟩ 세대의 주민등록증 번호가 제280 683 280호에서 주민등록증 제285 657 168호로 변경, 빈프억성 Đ시사 T동의 행정구역명이 빈프억성 Đ시 T동(현 Đ시 B동)으로 변경됨.
Trường hợp ông ⟨N2⟩ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng N1 có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 2021167/HĐTC ngày 09/12/2021 là Quyền sử dụng đất có diện tích 231m2 và tài sản trên đất tọa lạc tại Phường T, thị xã Đ, tỉnh Bình Phước (nay là phường B, thành phố Đ), thuộc thửa đất số 145, tờ bản đồ số 10 do UBND tỉnh B cấp ngày 11/09/2000, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số R 328118, số vào sổ 2407/QSDĐ/UB, cập nhật biến động: Ngày 27/05/2019, Hộ bà ⟨P2⟩ thay đổi giấy CMND từ số 280 683 280 thành CMND số 285 657 168, đổi tên phường T, thị xã Đ, tỉnh Bình Phước thành phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước (nay là phường B, thành phố Đ, theo hồ sơ số 120274.
자산 경매 대금은 경매와 관련된 제반 비용을 공제한 후, 법률 규정에 따라 변제 및 지급된다. 만약 A에 대한 채무를 모두 변제한 후에도 근저당 자산에 대한 경매 대금에 잉여가 있는 경우 근저당 자산의 소유자에게 반환하며; 자산 경매 대금이 채무를 변제하기에 부족한 경우 ⟨N2⟩는 A에 잔여 채무액을 계속 상환하여야 한다.
Số tiền phát mãi tài sản sau khi đã trừ các chi phí liên quan đến việc phát mãi sẽ được thanh toán và chi trả theo quy định của pháp luật. Nếu sau khi trả hết nợ cho A mà số tiền phát mãi đối với tài sản thế chấp còn dư thì sẽ được trả lại cho chủ sở hữu của tài sản thế chấp; nếu số tiền phát mãi tài sản không đủ để trả nợ thì ông ⟨N2⟩ phải tiếp tục trả cho A số tiền nợ còn lại.
⟨N2⟩가 채무 변제를 위해 근저당 자산을 경매 처분하지 않고 Ngân hàng N1에 채무를 모두 완제한 경우, Ngân hàng N1은 ⟨N2⟩에게 2000년 9월 11일자 발급, 등록대장번호 2407/QSDĐ/UB인 제R 328118호 토지사용권증명서를 반환할 의무가 있다; 변동 갱신 사항: 2019년 5월 27일자 접수번호 제120274호에 따라 ⟨P2⟩ 세대의 주민등록증 번호가 제280 683 280호에서 제285 657 168호로 변경, 빈프억성 Đ시사 T동의 행정구역명이 빈프억성 Đ시 T동(현 Đ시 B동)으로 변경됨.
Trong trường hợp ông ⟨N2⟩ thanh toán xong số nợ cho Ngân hàng N1 mà không phải phát mãi tài sản đã thế chấp để trả nợ thì Ngân hàng N1 có nghĩa vụ trả lại cho ông ⟨N2⟩ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số R 328118, số vào sổ 2407/QSDĐ/UB, cấp ngày 11/9/2000; cập nhật biến động: Ngày 27/05/2019, Hộ bà ⟨P2⟩ thay đổi giấy CMND từ số 280 683 280 thành CMND số 285 657 168, đổi tên phường T, thị xã Đ, tỉnh Bình Phước thành phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước (nay là phường B, thành phố Đ, theo hồ sơ số 120274.
2. 현장검증 및 감정 비용: ⟨N2⟩는 Ngân hàng N1에 1,000,000동(일백만 동)을 반환하여야 한다.
2. Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ông ⟨N2⟩ phải trả lại cho Ngân hàng N1 số tiền 1.000.000 đồng (Một triệu đồng).
3. 제1심 민사소송비용: ⟨N2⟩는 제1심 민사소송비용으로 63,281,109동(육천삼백이십팔만일천일백구 동)을 납부하여야 한다.
3. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông ⟨N2⟩ phải nộp án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 63.281.109 đồng (Sáu mươi ba triệu hai trăm tám mươi mốt nghìn một trăm linh chín đồng).
Ngân hàng N1은 소송비용을 부담하지 아니하며, Đ성(현 Đ시) 민사집행국은 Ngân hàng N1이 2025년 10월 9일자 제0002769호 소송비용 및 법원수수료 예납금 영수증에 따라 납부한 소송비용 예납금 27,781,000동(이천칠백칠십팔만일천 동)을 환급한다.
Ngân hàng N1 không phải chịu án phí, Thi hành án dân sự tỉnh Đ (nay là thành phố Đ) hoàn trả cho Ngân hàng N1 số tiền tạm ứng án phí là 27.781.000 đồng (Hai mươi bảy triệu bảy trăm tám mươi mốt ngàn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002769 ngày 09/10/2025.
4. 항소심 민사소송비용: ⟨P2⟩는 300,000동을 부담하여야 하며, 이는 Đ시 민사집행국의 2026년 6월 23일자 영수증 제15494호로 납부된 소송비용 예납금에서 공제한다.
4. Án phí dân sự phúc thẩm: Bà ⟨P2⟩ phải chịu 300.000 đồng được trừ vào tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 15494 ngày 23/6/2026 của Thi hành án thành phố Đ.
본 판결이 민사집행법 제2조의 규정에 따라 집행되는 경우, 채권자 및 채무자는 민사집행법 제6조, 제7조 및 제9조의 규정에 따른 집행 합의권, 집행 청구권, 자발적 집행 또는 강제집행을 받을 권리가 있다; 판결 집행 시효는 민사집행법 제30조 규정에 따라 실시된다.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
5. 항소심 판결은 선고일로부터 법적 효력을 갖는다./.
5. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
수신처:
Nơi nhận:
|
- 제9구역 – 동나이 인민법원; - TAND khu vực 9 – Đồng Nai; - 제9구역 – 동나이 인민검찰원; - VKSND khu vực 9 – Đồng Nai; - 동나이시 인민검찰원; - VKSND TP. Đồng Nai; - 제9구역 – 동나이 민사집행국; - THADS khu vực 9 – Đồng Nai; - 동나이시 민사집행국; - THADS TP. Đồng Nai; - 당사자; - Đương sự; - 보관. - Lưu. |
항소심 재판부를 대표하여 TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM 재판장 겸 주심판사 THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thái Thị Thanh Bình Thái Thị Thanh Bình |