|
안장성 인민법원 TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG 판결 번호: 423/2026/DS-PT Bản án số: 423/2026/DS-PT 사건: "계약금 계약"에 관한 분쟁 V/v tranh chấp “Hợp đồng đặt cọc”. |
2026년 8월 25일 Ngày 25 tháng 8 năm 2026 베트남 사회주의 공화국 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 독립 – 자유 – 행복 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
베트남 사회주의 공화국의
NHÂN DANH
이름으로
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
안장성 인민법원
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
- 항소심 재판부 구성:
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
판사 - 재판장: Nguyễn Văn Sơn
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Sơn
판사들: Phạm Thị Minh Châu 및 Nguyễn Hoàng Thám
Các Thẩm phán: Bà Phạm Thị Minh Châu và ông Nguyễn Hoàng Thám
- 법원 서기: Huỳnh Ngọc Loan - 안장성 인민법원 서기.
- Thư ký phiên toà: Bà Huỳnh Ngọc Loan - Thư ký Toà án nhân dân tỉnh An Giang.
- 재판에 참여한 안장성 인민검찰청 대표: Nguyễn Mỹ Duyên - 검사.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Mỹ Duyên - Kiểm sát viên.
2026년 8월 25일, 안장성 인민법원 청사에서 2026년 6월 17일 접수 제336/2026/TLPT-DS호 "계약금 계약" 분쟁 민사 항소심 사건에 대한 공개 재판을 진행하였다.
Ngày 25 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh An Giang xét xử công khai vụ án dân sự phúc thẩm thụ lý số: 336/2026/TLPT-DS ngày 17 tháng 6 năm 2026; tranh chấp “Hợp đồng đặt cọc”.
안장성 제5구역 인민법원의 2026년 4월 10일자 제166/2026/DS-ST호 제1심 민사 판결에 대한 항소가 제기됨에 따른 것이다.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 166/2026/DS-ST ngày 10 tháng 4 năm 2026, của Toà án nhân dân khu vực 5 – An Giang bị kháng cáo.
2026년 6월 22일자 제350/2026/QĐXXPT-DS호 항소심 공판회부 결정에 따른 당사자들:
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 350/2026/QĐXXPT-DS ngày 22 tháng 6 năm 2026, giữa các đương sự:
1. 원고: ⟨T1⟩, 1996년생; 시민신분증 번호: 09209600419; 주소: 껀터시 V사 T촌.
1. Nguyên đơn: Anh ⟨T1⟩, sinh năm 1996; số Căn cước công dân: 09209600419; địa chỉ: ấp T, xã V, thành phố Cần Thơ.
원고의 소송대리인: ⟨D1⟩, 1977년생; 시민신분증 번호: 091077020034; 주소: 안장성 T사 Đ촌 - 2025년 5월 26일자 위임장에 의함 (출석).
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông ⟨D1⟩, sinh năm 1977; số Căn cước công dân: 091077020034; địa chỉ: ấp Đ, xã T, tỉnh An Giang - theo văn bản ủy quyền ngày 26/5/2025 (có mặt).
2. 피고: ⟨H1⟩, 1969년생; 시민신분증 번호: 091069009971; 주소: 안장성 T사 T촌 (출석).
2. Bị đơn: Ông ⟨H1⟩, sinh năm 1969; số Căn cước công dân: 091069009971; địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh An Giang (có mặt).
피고의 적법한 권익 보호인: ⟨P1⟩, A성 변호사회 소속 L 법률사무소 변호사 (출석).
Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Ông ⟨P1⟩ là Luật sư của Văn phòng L thuộc Đoàn luật sư tỉnh A (có mặt).
3. 독립당사자참가인:
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- ⟨L1⟩, 1981년생; 시민신분증 번호: 093081012911; 주소: 껀터시 V사 A촌 (출석).
- Ông ⟨L1⟩, sinh năm 1981; số Căn cước công dân: 093081012911; địa chỉ: ấp A, xã V, thành phố Cần Thơ (có mặt).
- ⟨N1⟩, 1984년생; 주민등록증 번호: 370947601; 주소: 안장성 T사 Đ촌 (출석).
- Ông ⟨N1⟩, sinh năm 1984; số chứng minh nhân dân: 370947601; địa chỉ: ấp Đ, xã T, tỉnh An Giang (có mặt).
본 사건의 피고인 ⟨H1⟩의 항소에 의함.
Do có kháng cáo của ông ⟨H1⟩ là bị đơn trong vụ án.
사건 내용:
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2024년 9월 9일자 소장 및 사건 해결 과정과 재판정에서의 진술에 따르면, ⟨T1⟩의 소송대리인은 다음과 같이 진술하였다: C는 T1 회사의 벼 수매 직원이다; 주소: 껀터시 T사 T촌.
Theo đơn khởi kiện đề ngày 09/9/2024 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa người đại diện theo ủy quyền của anh ⟨T1⟩ trình bày: Anh C là nhân viên thu mua lúa cho Công ty T1; địa chỉ: ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ.
C와 P는 서로 거래 관계에 있었고, P는 (구) G현 지역에서 벼 중개업에 종사하고 있었으므로, C는 P와 사이에 ⟨H1⟩이 C에게 벼 3개 품종, 수량 3,700톤을 공급하기로 합의하였다.
Giữa anh C và ông P là chỗ làm ăn qua lại với nhau, ông P làm nghề cò lúa ở địa bàn huyện G (cũ) nên anh C có thỏa thuận với ông P là ông ⟨H1⟩ cho anh C 03 loại lúa, số lượng 3.700 tấn.
양측은 서면을 작성하지 않고 구두로만 합의하였으며, 계약 기간은 2023년 1월 5일부터 2023년 1월 11일까지였고, 구체적으로는 다음과 같다:
Hai bên chỉ thỏa thuận miệng với nhau không lập thành văn bản, thời gian hợp đồng từ ngày 05/01/2023 đến ngày 11/01/2023, cụ thể:
+ 다이트ơm(Đài Thơm) 벼 700톤, kg당 가격 6,550동, 2023년 1월 5일(양력) 계약금 200,000,000동, 계량일 합의는 2023년 2월 2일(음력)부터 2023년 2월 12일(음력)까지.
+ Lúa Đài Thơm 700 tấn, giá 6.550 đồng/kg, cọc số tiền 200.000.000 đồng vào ngày 05/01/2023 (dl), thỏa thuận ngày cân 02/02/2023 (al) đến ngày 12/02/2023 (al).
+ GVT 벼 계량 1,000톤, kg당 가격 7,200동, 2023년 1월 7일(양력) 계약금 300,000,000동, 계량일 합의는 2023년 2월 2일(음력)부터 2023년 2월 25일(음력)까지.
+ Lúa GVT cân 1.000 tấn, giá 7.200 đồng/kg, cọc số tiền 300.000.000 đồng vào ngày 07/01/2023 (dl), thỏa thuận ngày cân 02/02/2023 (al) đến ngày 25/02/2023 (al).
+ ST 24 벼 계량 1,000톤, kg당 가격 7,200동, 2023년 1월 9일 계약금 300,000,000동, 계량일 합의는 2023년 2월 2일(음력)부터 2023년 2월 25일(음력)까지.
+ Lúa ST 24 cân 1.000 tấn, giá 7.200 đồng/kg, cọc số tiền 300.000.000 đồng vào ngày 09/01/2023, thỏa thuận ngày cân 02/02/2023 (al) đến ngày 25/02/2023 (al).
+ ST 24 벼 계량 1,000톤, kg당 가격 7,200동, 2023년 1월 11일 계약금 300,000,000동, 계량일 합의는 2023년 2월 20일(음력)부터 2023년 2월 5일(윤음력)까지.
+ Lúa ST 24 cân 1.000 tấn, giá 7.200 đồng/kg, cọc số tiền 300.000.000 đồng vào ngày 11/01/2023, thỏa thuận ngày cân 20/02/2023 (al) đến ngày 05/02/2023 (al tháng nhuận).
C가 P에게 교부한 계약금 총액은 계좌이체 방식으로 1,100,000,000동(일십일억 동)이며, P의 계좌번호는 S 주식회사 상업은행 070085142125이다(C는 송금 내역서를 법원에 제출하였음). C가 송금을 완료하면 P가 직접 가서 계약금을 지급하기로 하였다.
Tổng số tiền cọc anh C giao cho ông P là 1.100.000.000 đồng (một tỷ một trăm triệu đồng) bằng hình thức chuyển khoản, số tài khoản của ông P 070085142125 tại Ngân hàng thương mại cổ phần S (anh C đã giao sao kê các lần gửi cho Tòa án), anh C chuyển khoản xong thì ông P tự đi bỏ cọc.
양측은 벼 계량 일자에 관해 서면으로 합의하지 않았으나, 매번의 합의 내용은 Zalo 메시지에 기록되어 있다.
Hai bên thỏa thuận về thời gian cân lúa không bằng văn bản, nhưng mỗi lần thỏa thuận được ghi trong tin nhắn zalo.
P는 C에게 다이트ơm 벼 651,661kg, GVT 벼 수량 726,456kg, ST24 벼 수량 549,632kg을 인도하였다.
Ông P đã giao cho anh C lúa Đài Thơm 651,661 kg; Lúa GVT số lượng 726,456 kg; Lúa ST24 số lượng 549,632 kg.
그 후, P는 C에게 계약금 576,683,000동(오억칠천육백육십팔만삼천 동)을 공제해 주었으며, 잔여 벼 2,000톤은 아직 C에게 인도하지 않았다.
Sau đó, ông P có trừ tiền cọc cho anh C với số tiền 576.683.000 đồng (năm trăm bảy mươi sáu triệu sáu trăm tám mươi ba nghìn đồng) số lúa còn lại ông P chưa giao cho C 2.000 tấn.
P가 C로 하여금 회사에 인도하도록 할 잔여 벼를 인도하지 않자 기한을 다시 정하였으나, 인도 당일이 되어도 인도할 벼가 없었다.
Khi ông P không giao số lúa còn lại để anh C giao về cho công ty thì ông P hẹn lại; nhưng đến ngày giao lúa vẫn không có lúa giao.
현재 P가 C에게 미지급한 계약금 잔액은 523,317,000동(오억이천삼백삼십일만칠천 동)이다.
Hiện số tiền cọc ông P còn thiếu của anh C là 523.317.000 đồng (năm trăm hai mươi ba triệu ba trăm mười bảy nghìn đồng).
이에 C는 P에게 위 계약금을 반환할 것을 청구하며, 이자는 청구하지 않는다.
Nay, anh C yêu cầu ông P trả lại cho anh số tiền cọc trên, không yêu cầu tính lãi.
본인진술서 및 재판정에서 ⟨H1⟩은 다음과 같이 진술하였다: 자신과 C 사이에는 2022년부터 2023년 4월경까지 거래가 있었으며, 그 형태는 P가 C를 위해 벼 계약금을 걸러 다니는 식이었다.
Tại bản tự khai và tại phiên tòa ông ⟨H1⟩ trình bày: Giữa ông và anh C có giao dịch làm ăn với nhau từ năm 2022 cho đến khoảng tháng 4/2023 với hình thức là ông P đi đặt cọc lúa cho C.
거래 과정에서 C는 계량할 벼 3,700톤에 해당하는 금액인 1,100,000,000동을 P에게 계좌이체하였다.
Quá trình giao dịch với nhau thì anh C chuyển khoản cho ông P số tiền 1.100.000.000 đồng, tương ứng với số lúa cân là 3.700 tấn.
이후 P는 2023년 1월 5일 ⟨L1⟩과 계약금 계약을 체결하였고(공증 계약), P는 Đ에게 280,000,000동(이억팔천만 동)의 계약금을 교부하여 구 Đ 08 벼 700톤, kg당 가격 6,300동에 계약금을 걸었다.
Sau đó, ông P làm hợp đồng đặt cọc với ông ⟨L1⟩ vào ngày 05/01/2023 (hợp đồng công chứng) ông P giao tiền cọc cho ông Đ 280.000.000 đồng (hai trăm tám mươi triệu đồng) đặt cọc số lượng 700 tấn lúa Đ 08 cũ giá 6.300 đồng/kg.
2023년 1월 9일 P는 Đ에게 2회에 걸쳐 계약금을 교부하고 700,000,000동(칠억 동) 상당의 공증 계약을 체결하였으며, RVT 벼 1,000톤, kg당 가격 7,100동, ST24, ST25 벼 kg당 가격 7,100동 수량 1,000톤을 매수 계약하였다.
Ngày 09/01/2023 ông P giao cọc cho ông Đ 02 lần, làm hợp đồng công chứng với số tiền 700.000.000 đồng (bảy trăm triệu đồng); đặt mua lúa RVT 1.000 tấn, giá 7.100 đồng/kg; lúa ST24, ST25 7.100 đồng/kg số lượng 1.000 tấn.
그 외에도 P는 2022년 12월 19일 ⟨N1⟩과 ST25 벼 1,000톤을 매수하기 위한 자필 매매계약을 체결하였으며, 계약상 금액은 400,000,000동(사억 동)이었다.
Ngoài ra, ông P còn Hợp đồng mua bán giấy tay vào ngày 19/12/2022, với ông ⟨N1⟩ để mua 1.000 tấn lúa ST25, số tiền theo hợp đồng là 400.000.000 đồng (bốn trăm triệu đồng).
계약 체결 후 P는 C가 요구한 벼 3,700톤에 해당하는 대금을 Đ과 T에게 송금하였다. C가 계량한 벼를 제외한 잔여 수량은 1,800톤이었는데, 계량 당일에 C가 벼를 실을 배를 가져오지 않아 농민들이 벼를 계량할 수 없게 되었고, 이로 인해 이 계약금은 농민들로부터 공제받지 못하게 되었다.
Ký hợp đồng xong thì ông P chuyển tiền mà C yêu cầu 3.700 tấn lúa cho ông Đ và ông T. Số lúa ông C đã cân còn lại 1.800 tấn, đến ngày cân lúa thì anh C không đem ghe đến cân lúa, người dân không cân được lúa, dẫn đến số tiền cọc này không trừ được trong dân.
C가 벼를 대신 사달라며 계약금을 송금한 후, P는 C의 계약금을 ⟨L1⟩과 ⟨N1⟩에게 곧바로 이체하였다. 자신은 C로부터 어떠한 이익도 취하지 않았으며 단지 C를 대신하여 매수해 준 것일 뿐이라고 확인하였다. C와 Đ, T 간의 벼 매매가 어떻게 이루어졌는지는 P로서는 알지 못하며, P는 C를 위해 벼 매수를 주선한 중개인으로서의 책임은 인정하나, C가 Đ, T로부터 벼를 수령하러 가지 않거나 P가 Đ, T와 체결한 계약에 따른 벼 전량을 수령하지 않아 발생한 C의 계약금 손실은 C 본인이 부담해야 하므로, P는 C에게 계약금 523,317,000동을 반환할 의무가 없다. 한편 C가 벼 계약금에서 공제되었다고 주장하는 576,683,000동에 대하여, 종전에 P는 반소를 제기하겠다고 진술하였으나, 현재로서는 이 청구에 대해 반소를 제기하지 않기로 하였다.
Sau khi anh C chuyển tiền đặt cọc nhờ ông P mua lúa dùm; ông P đã chuyển luôn số tiền cọc của anh C cho ông ⟨L1⟩, ông ⟨N1⟩. Ông xác định không được hưởng lợi nhuận từ anh C, mà chỉ đứng ra mua dùm cho anh C. Việc mua lúa của anh C với ông Đ, ông T như thế nào thì ông P không biết; ông P thừa nhận trách nhiệm là người đứng trung gian giới thiệu mua lúa cho anh C, còn số tiền cọc của anh C không đi nhận lúa của ông Đ, ông T, nhận không hết lúa theo hợp đồng mà ông P đã ký kết với ông Đ, ông T thì anh C tự chịu, ông P không có nghĩa vụ phải trả lại số tiền cọc 523.317.000 đồng cho anh C. Còn số tiền anh C cho rằng đã trừ cọc lúa 576.683.000 đồng, phần tiền này trước đây ông P trình bày sẽ yêu cầu phản tố, nhưng nay ông P xác định không phản tố đối với yêu cầu này.
향후 P가 위 금액을 청구하고자 할 경우 별도의 소송을 제기할 것이다.
Nếu sau này ông P có yêu cầu số tiền trên sẽ khởi kiện thành vụ kiện khác.
2025년 10월 6일자 진술조서에서 ⟨N1⟩은 다음과 같이 진술하였다: T과 ⟨H1⟩은 자필 계약을 체결하였으며, 양측은 T이 P에게 인도할 벼 수량을 1,000톤으로 합의하고, P는 T에게 계약금 400,000,000동을 교부하였다.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 06/10/2025 ông ⟨N1⟩ trình bày: Ông T và ông ⟨H1⟩ có ký kết hợp đồng với nhau bằng giấy tay, hai bên thỏa thuận số lúa ông T giao cho ông P là 1.000 tấn, ông P giao cọc cho ông T là 400.000.000 đồng.
양측이 합의한 계량 시기는 2022년 1월 23일(음력)경이었다.
Thời gian hai bên thỏa thuận cân là khoảng ngày 23/01/2022 (al).
인도 당일 T은 P가 수령하도록 배 6척 분량 약 300톤을 인도하였다.
Ngày giao lúa ông T giao cho ông P nhận 06 ghe khoảng 300 tấn.
나머지는 C가 직접 T에게 전화하여 약 700톤의 벼를 인도해 줄 것을 요청하였다.
Còn lại thì C trực tiếp gọi điện thoại cho ông T giao số lúa khoảng 700 tấn.
총합 T은 P에게 1,000톤 전량을 인도하였다. 계약금의 공제는 자신과 P 사이의 합의에 따른 것이며, 벼 수량을 전량 인도하여 정산한 후에야 계약금을 공제하였으므로, 계약금을 반환한 주체는 T이었다.
Tổng cộng ông T đã giao đủ 1.000 tấn cho ông P. Việc trừ tiền cọc là giữa ông và ông P thỏa thuận với nhau, sau khi giao đủ số lượng lúa chốt sổ mới trừ cọc, ông T là người trả tiền cọc.
현재 C와 P 사이의 분쟁에 관하여 본인은 이견이 없으며, 양측이 알아서 해결할 일이다.
Nay giữa anh C và ông P tranh chấp với nhau ông không có ý kiến, hai bên tự giải quyết với nhau.
2026년 9월 23일자 진술조서에서 ⟨L1⟩은 다음과 같이 진술하였다: 본인은 P와 다음과 같이 3건의 계약금 계약을 체결한 사실을 인정한다: 2023년 1월 5일 체결 수량 구 다이트ơm 8 벼 700톤, kg당 가격 6,300동.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 23/9/2026 ông ⟨L1⟩ trình bày: Ông thừa nhận có ký với ông P 03 hợp đồng đặt cọc gồm: Ngày 05/01/2023 ký kết số lượng lúa 700 tấn Đài thơm 8 cũ, giá 6.300 đồng/kg.
계약금 280,000,000동.
Số tiền đặt cọc 280.000.000 đồng.
2023년 1월 9일 체결 수량 ST24, ST25 벼 1,000톤, kg당 가격 7,100동.
Ngày 09/01/2023 ký kết 1.000 tấn lúa ST24, ST25, giá lúa 7.100 đồng/kg.
계약금 350,000,000동.
Số tiền đặt cọc 350.000.000 đồng.
2023년 1월 9일 체결 수량 RVT 벼 1,000톤, kg당 가격 7,100동.
Ngày 09/01/2023 ký kết 1.000 tấn lúa RVT, giá lúa 7.100 đồng/kg.
계약금 350,000,000동.
Số tiền đặt cọc 350.000.000 đồng.
세 건의 계약 모두 C3 사무소에서 공증을 받았다. P와 C 사이에 어떻게 합의가 되었는지는 Đ으로서는 알지 못하며, Đ은 계약금 계약을 체결한 것은 Đ과 P 사이였으나 벼를 인도할 때에는 P가 C에게 와서 벼를 수령하라고 하였다고 확인하였다.
Ba hợp đồng đều công chứng tại Văn phòng C3. Giữa ông P và anh C thỏa thuận với nhau như thế nào thì ông Đ không biết, ông Đ xác định ký hợp đồng đặt cọc là giữa ông Đ với ông P, nhưng giao lúa thì ông P kêu anh C đến nhận lúa.
Đ이 C에게 인도한 위 3종의 벼 총수량은 700톤이다.
Tổng số lúa ông Đ giao cho anh C 03 loại lúa trên số lượng 700 tấn.
나머지 2,000톤은 C가 배를 가져와 계량하지 않아 계약금을 공제할 수 없게 되었다.
Số còn lại 2.000 tấn do C không đem ghe đến cân dẫn đến không trừ được tiền cọc.
C가 벼를 계량하러 오지 않았을 때 Đ은 지방정부에 알렸으나 서면으로 작성하지는 않았고, Đ은 P에게 전화로 알렸으나 P는 아무 말도 하지 않았다.
Khi anh C không tới cân lúa ông Đ có báo chính quyền địa phương nhưng không lập thành văn bản, ông Đ có điện thoại cho ông P biết nhưng ông P không nói gì.
C가 벼를 계량하러 배를 가져오지 않아 농민들이 벼를 계량하지 못하였으므로, 이 계약금은 농민들 사이에서 공제되지 못하였고, 이 돈은 농민들이 취득한 것이지 Đ이 취득한 것이 아니다.
Do anh C không đem ghe đến cân lúa, người dân không cân được lúa, dẫn đến số tiền cọc này không trừ được trong dân, số tiền này người dân hưởng chứ ông Đ không được hưởng.
C와 P 사이의 분쟁에 관하여 본인은 이견이 없으며, 양측이 알아서 해결할 일이다.
Việc anh C và ông P tranh chấp với nhau ông không có ý kiến, hai bên tự giải quyết với nhau.
안장성 제5구역 인민법원의 2026년 4월 10일자 제166/2026/DS-ST호 제1심 민사 판결은 다음과 같이 판결하였다:
Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 166/2026/DS-ST ngày 10/4/2026 của Toà án nhân dân khu vực 5 – An Giang đã xử:
2015년 민사소송법 제26조 제3항, 제35조 제1항 b호, 제39조; 2015년 민법 제11조 제4항, 제328조, 제357조, 제430조, 제434조, 제440조; 법원 소송비용 및 수수료의 징수, 면제, 감면, 납부, 관리 및 사용에 관한 국회 상임위원회 2016년 12월 30일자 제326/2016/UBTVQH14호 결의안 제26조 제2항에 의거하여;
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm b khoản 1 Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; khoản 4 Điều 11, Điều 328, 357, 430, 434, 440 của Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
1. ⟨H1⟩에 대한 ⟨T1⟩의 청구 취지를 전부 인용한다.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh ⟨T1⟩ đối với ông ⟨H1⟩.
2. ⟨H1⟩은 ⟨T1⟩에게 벼 매수 계약금 523,317,000동(오억이천삼백삼십일만칠천 동)을 반환할 것을 명한다.
2. Buộc ông ⟨H1⟩ phải trả cho anh ⟨T1⟩ số tiền cọc mua lúa: 523.317.000 đồng (năm trăm hai mươi ba triệu ba trăm mười bảy nghìn đồng).
채권자의 집행 신청일로부터(채권자에게 지급하여야 할 금원에 관하여) 집행이 완료될 때까지, 모든 금원에 대하여 채무자는 매월 집행 잔액에 대해 2015년 민법 제468조 제2항에 규정된 이율에 따른 지연이자를 부담하여야 한다.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
그 외에, 제1심 판결은 소송비용, 절차비용 및 항소권, 판결 집행 효력 발생 시기에 대해서도 판시하였다.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo, thời gian thi hành án có hiệu lực.
2026년 4월 23일, 피고 ⟨H1⟩은 제1심 판결을 재심리하여 변경하고 원고의 청구를 기각해 줄 것을 요구하며 항소하였다.
Ngày 23/4/2026, bị đơn ông ⟨H1⟩ kháng cáo yêu cầu xem xét sửa án sơ thẩm, không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
항소심 공판에서,
Tại phiên tòa phúc thẩm,
원고는 소장의 청구 취지를 그대로 유지하였고, 피고 ⟨H1⟩은 항소 취지를 그대로 유지하였으며, 당사자들은 사건 해결에 관한 합의에 이르지 못하였다.
Nguyên đơn giữ nguyên đơn yêu cầu khởi kiện; bị đơn ông ⟨H1⟩ giữ nguyên nội dung kháng cáo; các đương sự không thỏa thuận về giải quyết vụ án.
피고 ⟨H1⟩의 적법한 권익 보호인인 변호사는 제1심 판결에 여러 중대한 흠결이 있다고 진술하였다: 원고의 중간 이름(chữ lót)이 올바르지 않아 판결이 확정되더라도 집행이 곤란하므로 이는 절차 위반이고, 대질조서에 Đ이 포함되지 않았으며, C와 P 사이에 어떠한 계약금 계약도 체결된 바 없음에도 벼를 인도·수령할 때 C가 T, Đ과 직접 전화 통화를 하였고, 당사자들의 진술에 모순이 많음에도 제1심에서 명확히 규명되지 않았으며, 분쟁의 법률관계를 잘못 특정하였으므로, 항소심 재판부가 민사소송법 제308조 제3항을 적용하여 제1심 판결을 취소하고 사건을 다시 해결하도록 제1심 법원에 환송하여 줄 것을 제안하였다;
Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn ông ⟨H1⟩ phát biểu ý kiến cho rằng bản án sơ thẩm có nhiều thiếu sót nghiêm trọng: Chữ lót của nguyên đơn không đúng nếu bản án có hiệu lực khó thi hành là vi phạm tố tụng, biên bản đối chất không có ông Đ, giữa ông C và ông P không có ký hợp đồng đặt cọc nào, nhưng khi giao nhận lúa thì ông C trực tiếp điện thoại với ông T, ông Đ; lời khai của các đương sự có nhiều mâu thuẫn, cấp sơ thẩm chưa được làm rõ; xác định quan hệ tranh chấp pháp luật không đúng, đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm áp dụng khoản 3 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự hủy án sơ thẩm, giao hồ sơ cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án;
원고의 소송대리인은 다음과 같이 진술하였다: 민법에는 구두계약에 관한 규정이 있으며, P 또한 C가 자신에게 벼 매수 계약금을 대신 걸어달라고 부탁한 사실을 인정하고 있고, 선주들의 확인서 내용도 벼 인도·수령 시기와 부합하며, 원고의 중간 이름은 오타로 인한 오류이므로 C의 정확한 중간 이름으로 정정하여 줄 것을 요청하며, 제1심 판결을 유지하고 피고의 항소를 기각하여 줄 것을 요청하였다.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày ý kiến: Bộ luật dân sự có quy định hợp đồng miệng, ông P cũng thừa nhận ông C nhờ ông đặt cọc mua lúa dùm; các tờ xác nhận các chủ ghe cũng phù hợp với thời gian giao nhận lúa; còn tên chữ lót của nguyên đơn do sai sót trong đánh máy đề nghị sửa lại cho đúng chữ lót ông C, đề nghị giữ y án sơ thẩm, không chấp nhận kháng cáo của bị đơn.
안장성 인민검찰청 검사는 다음과 같이 의견을 개진하였다:
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh An Giang phát biểu:
- 절차적 측면: 판사, 재판부, 서기 및 당사자들의 소송법 준수는 법 규정에 부합한다.
- Về tố tụng: Việc chấp hành pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký và các đương sự là đúng quy định của pháp luật.
- 실체적 측면: 기록에 첨부된 자료 및 재판정에서의 당사자 진술에 근거할 때, C가 P에게 벼 계약금을 걸도록 금원을 교부하기로 당사자들이 합의한 사실은 인정되나, 그 합의 내용이 불명확하여 C가 P와 직접 벼 계약금 계약을 체결한 것인지, 아니면 C가 P에게 벼 계약금을 대신 걸어달라고 부탁한 것인지(P는 중개인에 불과함)가 명확히 드러나지 않는다. P에게는 양측이 벼 계약금 계약을 체결했다는 증거가 없으므로, C가 P에게 송금한 금원에 관하여 C는 송금액의 반환을 구하는 별도의 소송을 제기할 수 있다.
- Về nội dung: Căn cứ vào tài liệu có trong hồ sơ, trình bày của các đương sự tại phiên tòa, xét thấy các bên thỏa thuận ông C giao tiền cho ông P đi đặt cọc lúa, nhưng việc thỏa thuận cũng không rõ ràng, không thể hiện rõ ông C trực tiếp hợp đồng đặt cọc lúa với ông P hay thỏa thuận ông C nhờ ông P đi đặt cọc lúa cho ông C (ông P chỉ là trung gian). Ông P không có chứng cứ hai bên có thỏa thuận hợp đồng về đặt cọc lúa, nên đối với số tiền ông C chuyển cho ông P, ông C có thể khởi kiện thành vụ án khác để đòi lại số tiền đã chuyển.
항소심 공판에서 당사자들이 새로운 증거를 제출하였으므로, 재판부는 민사소송법 제308조 제2항에 의거하여 ⟨H1⟩의 항소를 인용하고, 제1심 판결을 변경하여 원고의 청구를 기각하여 줄 것을 제안한다.
Tại phiên tòa phúc thẩm các đương sự có cung cấp chứng cứ mới, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự; chấp nhận kháng cáo của ông ⟨H1⟩, sửa án sơ thẩm không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
법원의 판단:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] 항소 절차에 관하여: 피고 ⟨H1⟩의 항소는 적법하므로 항소심 절차에 따라 심리한다.
[1] Về thủ tục kháng cáo: Bị đơn ⟨H1⟩ kháng cáo hợp lệ, được xem xét theo thủ tục phúc thẩm.
[2] 피고 ⟨H1⟩의 항소 청구를 살펴보면; C는 계약금 계약에 관한 분쟁을 원인으로 소를 제기하여 P가 벼를 전량 인도하지 않았음을 이유로 벼 계약금의 반환을 청구하고 있다. C와 P는 벼 계약금 액수가 11억 동이라는 점에는 일치하고 있다. 양측이 벼 매수 계약금을 송금하기로 합의한 것은 구두 합의에 불과하며, 합의가 제대로 이행되지 않을 경우의 쌍방 책임에 관하여는 아무런 합의가 없었다.
[2] Xét yêu cầu kháng cáo bị đơn ông ⟨H1⟩ thì thấy; ông C khởi kiện tranh chấp về hợp đồng đặt cọc, yêu cầu ông P trả lại tiền cọc lúa do không giao đủ lúa cho ông C. Ông C và ông P thống nhất số tiền cọc lúa là 1,1 tỷ. Việc hai bên thỏa thuận chuyển tiền đặt cọc mua lúa chỉ là thỏa thuận miệng, không có thỏa thuận trách nhiệm của cả hai trong trường hợp không thực hiện đúng thỏa thuận.
[3] 살피건대, 당사자들은 C가 P에게 벼 계약금을 걸도록 금원을 교부하기로 합의하였으나, 그 합의 내용 또한 명확하지 않아 C가 P와 직접 벼 계약금 계약을 체결한 것인지, 아니면 C가 P에게 C를 위해 벼 계약금을 대신 걸어달라고 부탁한 것인지(P는 중개인에 불과함)가 분명하게 나타나지 않는다. C는 양측 사이에 벼 계약금 계약에 관한 합의가 있었다는 증거를 제시하지 못하고 있으며, P 역시 C와 벼 매수를 위한 어떠한 계약금 계약도 체결한 사실이 없다고 확인하고 있다.
[3] Nhận thấy, các bên thỏa thuận ông C giao tiền cho ông P đi đặt cọc lúa, nhưng việc thỏa thuận cũng không rõ ràng, không thể hiện rõ ông C trực tiếp hợp đồng đặt cọc lúa với ông P hay thỏa thuận ông C nhờ ông P đi đặt cọc lúa cho ông C (ông P chỉ là trung gian). Ông C không có chứng cứ hai bên có thỏa thuận hợp đồng về đặt cọc lúa; ông P cũng xác định không có ký bất kỳ hợp đồng đặt cọc mua lúa nào với ông C.
[4] 제1심 법원이 분쟁 관계를 "벼 매수 계약금 계약"으로 특정하고 판결 주문에서 피고에게 원고에 대한 계약금 반환을 명하면서도, 계약금 계약의 무효를 선언하거나 계약금 계약을 해제하여 이 사안에서의 귀책사유를 판단하지 않은 것은 정확성이 결여되고 법률에 위배된다.
[4] Cấp sơ thẩm xác định quan hệ tranh chấp “Hợp đồng đặt cọc mua lúa” và khi quyết định của Bản án tuyên buộc bị đơn trả lại số tiền cọc cho nguyên đơn, nhưng không tuyên xử lý hợp đồng đặt cọc vô hiệu hoặc hủy hợp đồng đặt cọc, để xác định lỗi trong trường hợp này là thiếu chính xác và không đúng pháp luật.
이 사안의 경우, C와 P 사이의 관계는 C가 P에게 벼를 대신 사달라고 부탁하며 1,100,000,000동을 송금한 것으로 보아야 하므로, 벼를 매수한 후 남은 잔액이 있다면 C는 그 반환을 청구(재산반환청구)하여야 한다. C는 청구 취지가 있을 경우 재산(T) 반환을 구하는 별개의 소를 제기할 권리가 있다.
Trong trường hợp này, xác định quan hệ giữa ông C và ông P là ông C chuyển tiền 1.100.000.000đ cho ông P nhờ mua lúa dùm; nếu mua lúa số tiền còn thừa thì ông C kiện đòi lại tiền (đòi tài sản). Ông C có quyền khởi kiện thành vụ án khác để đòi tài sản (T), nếu có yêu cầu.
[5] 항소심 공판에서 원고 대리인은 여전히 계약금 계약 분쟁임을 주장하고 있으나, C와 P 사이에 계약금 계약에 관한 합의가 직접 존재하였다는 증거를 제출하지 못하였다;
[5] Tại phiên tòa phúc thẩm, đại diện nguyên đơn vẫn xác định tranh chấp hợp đồng đặt cọc, nhưng không cung cấp chứng cứ trực tiếp giữa ông C và ông P có thỏa thuận về hợp đồng đặt cọc;
[6] 소장, 본인진술서, 위임계약서에는 모두 원고가 ⟨T1⟩로 서명하고 성명을 명확히 기재한 것으로 나타나 있다. 그러나 조정조서, 대질조서, 판결서, 평의조서 및 검찰 의견서 등에는 모두 ⟨T1⟩로 기재되어 있다. 따라서 항소심 재판부는 이를 정확하게 바로잡는다;
[6] Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, hợp đồng ủy quyền đều thể hiện nguyên đơn ký và ghi rõ họ tên ⟨T1⟩. Tuy nhiên, các biên bản hòa giải, đối chất, bản án, biên bản nghị án và phát biểu của Viện kiểm sát… đều thể hiện ⟨T1⟩. Do đó, Hội đồng xét xử phúc thẩm sửa lại cho chính xác;
한편 제1심 법원이 제1심 소송비용을 정확하게 산정하지 않았으므로, 항소심 재판부는 제1심 법원으로 하여금 전반적인 교훈으로 삼도록 이를 지적한다;
Mặt khác cấp sơ thẩm tính tiền phí sơ thẩm chưa chính xác, Hội đồng xét xử phúc thẩm nêu lên cho cấp sơ thẩm rút kinh nghiệm chung;
[7] 제1심 민사 소송비용: 원고의 청구가 기각되었으므로 원고는 제1심 소송비용 24,932,680동을 부담하여야 하며, 이는 Giồng Riềng현 민사집행국(현 A성 민사집행국)의 2024년 12월 10일자 제0009030호 영수증에 따른 예납금 12,450,000동(일천이백사십오만 동)에서 공제된다; ⟨T1⟩는 안장성 민사집행국에 12,482,680동을 추가로 납부하여야 한다. ⟨H1⟩은 제1심 민사 소송비용을 부담하지 아니한다.
[7] Án phí dân sự sơ thẩm: Do bác yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn không được chấp nhận, nên nguyên đơn phải chịu tiền án phí sơ thẩm 24.932.680đ, trừ vào tiền tạm ứng 12.450.000đ (mười hai triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0009030, ngày 10/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng (nay là Thi hành án dân sự tỉnh A); ông ⟨T1⟩ phải nộp thêm số tiền 12.482.680 đồng cho Thi hành án dân sự tỉnh An Giang. Ông ⟨H1⟩ không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
[8] 항소심 민사 소송비용: 피고 ⟨H1⟩은 항소심 소송비용을 부담하지 아니한다.
[8] Án phí dân sự phúc thẩm: Bị đơn ông ⟨H1⟩ không phải chịu tiền án phí phúc thẩm.
이상의 이유로,
Vì các lẽ trên,
주문:
QUYẾT ĐỊNH:
민사소송법 제308조 제2항, 제148조 제2항, 제289조, 제296조에 의거한다. 법원 소송비용 및 수수료에 관한 2016년 12월 30일자 제326/2016/UBTVQH14호 결의안에 의거한다.
Căn cứ vào khoản 2 Điều 308; khoản 2 Điều 148; Điều 289, Điều 296 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
⟨H1⟩의 항소 청구를 인용한다;
Chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông ⟨H1⟩;
안장성 제5구역 인민법원의 2026년 4월 10일자 제166/2026/DS-ST호 제1심 민사 판결을 변경한다.
Sửa Bản án dân sự sơ thẩm số 166/2026/DS-ST ngày 10/4/2026 của Toà án nhân dân khu vực 5 – An Giang.
원고 ⟨T1⟩의 ⟨H1⟩에 대한 계약금 계약 분쟁 관련 청구를 기각한다;
Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông ⟨T1⟩ về tranh chấp hợp đồng đặt cọc với ông ⟨H1⟩;
제1심 민사 소송비용: 원고 ⟨T1⟩는 제1심 소송비용 24,932,680동을 부담하여야 하며, 이는 Giồng Riềng현 민사집행국(현 A성 민사집행국)의 2024년 12월 10일자 제0009030호 영수증에 따른 예납금 12,450,000동(일천이백사십오만 동)에서 공제된다; C는 안장성 민사집행국에 12,482,680동을 추가로 납부하여야 한다. ⟨H1⟩은 제1심 민사 소송비용을 부담하지 아니한다.
Án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn ông ⟨T1⟩ phải chịu tiền án phí sơ thẩm 24.932.680 đồng, trừ vào tiền tạm ứng 12.450.000đ (mười hai triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0009030, ngày 10/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng (nay là Thi hành án dân sự tỉnh A); ông C còn phải nộp thêm số tiền 12.482.680 đồng cho Thi hành án dân sự tỉnh An Giang. Ông ⟨H1⟩ không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
항소심 민사 소송비용: 피고 ⟨H1⟩은 소송비용을 부담하지 아니한다.
Án phí dân sự phúc thẩm: Bị đơn ông ⟨H1⟩ không phải chịu tiền án phí.
항소심 판결은 선고일로부터 법률적 효력을 발생한다.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
수신처:
Nơi nhận:
|
- 최고인민법원 (1); - TANDTC (1); - 안장성 인민검찰청 (1); - VKSND.AG (1); - 안장성 민사집행국; - THA Dân sự tỉnh An Giang; - 구역 인민법원 (1); - TAND Khu vực (1); - 구역 민사집행국 (1); - THA Khu vực (1); - 민사부 (2); - Toà Dân sự (2); - 사무국 (1); - Văn phòng (1); - 감독검사·통계및집행과 (1); - Phòng GĐKT, TT & THA (1); - 당사자 "집행을 위함"; - Đương sự “ Để thi hành ”; - 보관: 소송기록 - Lưu: HS |
항소심 재판부를 대표하여 TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM 판사 – 재판장 THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Sơn Nguyễn Văn Sơn |