|
제4지역 인민법원 - ĐẮK LẮK TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - ĐẮK LẮK 판결 번호: 37/2026/HS-ST Bản án số: 37/2026/HS-ST |
일자: 2026년 8월 17일. Ngày: 17/8/2026. 베트남 사회주의 공화국 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 독립 - 자유 - 행복 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
이름으로
NHÂN DANH
베트남 사회주의 공화국
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
제4지역 인민법원 - ĐẮK LẮK
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - ĐẮK LẮK
- 제1심 재판부 구성은 다음과 같다:
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- 재판장 판사: Phạm Hồng Trường 씨.
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Hồng Trường.
- 인민참심원:
- Các hội thẩm nhân dân:
1. Lý Viết Chấn 씨.
1. Ông Lý Viết Chấn.
2. Nguyễn Xuân Hải 씨.
2. Ông Nguyễn Xuân Hải.
- 법정 서기: Nguyễn Bình 씨.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Bình.
직위: 제4지역 인민법원 - Đắk Lắk 서기.
Chức vụ: Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Đắk Lắk.
- 법정에 참여한 제4지역 인민검찰원 - Đắk Lắk 대표:
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 - Đắk Lắk tham gia phiên tòa:
Nguyễn Văn Khánh 씨. 직위: 검사.
Ông Nguyễn Văn Khánh. Chức vụ: Kiểm sát viên.
2026년 8월 17일, 제4지역 인민법원 - Đắk Lắk 청사에서.
Ngày 17/8/2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Đắk Lắk.
2026년 6월 29일자 접수번호 31/2026/TLST-HS 형사사건에 대하여, 2026년 7월 10일자 사건 공판회부 결정 제31/2026/QĐXXST-HS호, 2026년 7월 24일자 공판 연기 결정 제05/2026/HSST-QĐ호 및 2026년 8월 6일자 공판 연기 결정 제06/2026/HSST-QĐ호에 따라 다음 피고인에 대하여 제1심 공개 재판을 진행한다:
Xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 31/2026/TLST-HS, ngày 29/6/2026, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 31/2026/QĐXXST-HS, ngày 10/7/2026; Quyết định hoãn phiên tòa số 05/2026/HSST-QĐ, ngày 24 tháng 7 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số 06/2026/HSST-QĐ, ngày 06 tháng 8 năm 2026 đối với bị cáo:
성명: ⟨V1⟩, 다른 이름: 없음; 성별: 남; 생년월일: 2003년 12월 17일; 출생지: Đắk Lắk 성; 거주지: Đắk Lắk 성 Vụ Bổn 사 Đoàn Kết 촌; 국적: 베트남; 민족: Kinh; 종교: 없음; 학력 12/12; 직업: 대학생; 범죄 전 직위: 없음.
Họ và tên: ⟨V1⟩, tên gọi khác: Không; Giới tính: nam; Sinh ngày 17/12/2003; Nơi sinh: Tỉnh Đắk Lắk; Nơi cư trú: Thôn Đoàn Kết, xã Vụ Bổn, tỉnh Đắk Lắk; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Trình độ học vấn 12/12; Nghề nghiệp: Sinh viên; Chức vụ trước khi phạm tội: Không.
1969년생 ⟨V3⟩ 씨와 1976년생 ⟨N3⟩ 씨의 자녀로, 현재 Đắk Lắk 성 Vụ Bổn 사 Đoàn Kết 촌에 거주하고 있다.
Con ông ⟨V3⟩, sinh năm 1969 và bà ⟨N3⟩, sinh năm 1976, hiện đang sinh sống tại thôn Đoàn Kết, xã Vụ Bổn, tỉnh Đắk Lắk.
피고인은 배우자와 자녀가 없다.
Bị cáo chưa có vợ, con.
전과, 전력: 없음.
Tiền án, tiền sự: Không.
피고인은 거주지 이탈 금지 방지조치가 적용되고 있다 (출석).
Bị cáo đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú (Có mặt).
- 피해자: ⟨N1⟩ 씨. 1951년생. (사망)
- Bị hại: Bà ⟨N1⟩. Sinh năm:1951. (Đã chết)
- 피해자의 법정대리인: ⟨N2⟩ 씨. 1976년생. 거주지: Đắk Lắk 성 Cư Giang 사 제20촌.
- Người đại diện hợp pháp của người bị hại:Ông ⟨N2⟩. Sinh năm: 1976. Nơi cư trú: Thôn 20, xã Cư Giang, tỉnh Đắk Lắk.
(불출석, 궐석재판 신청서 제출).
(Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt).
- 사건에 관한 권리·의무 관련인:
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
⟨V2⟩ 씨. 1998년생. 거주지: Đắk Lắk 성 Vụ Bổn 사 Đoàn Kết 촌. (출석).
Anh ⟨V2⟩. Sinh năm: 1998. Nơi cư trú: Thôn Đoàn Kết, xã Vụ Bổn, tỉnh Đắk Lắk. (Có mặt).
사건의 내용:
NỘI DUNG VỤ ÁN:
사건 기록에 있는 자료 및 법정에서의 진행 경과에 따라, 사건의 내용을 다음과 같이 요약한다:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
2025년 2월 2일 17시 20분경, 맥주를 마신 후 ⟨V1⟩(Đắk Lắk 성 교통운수국이 2022년 3월 8일 발급한 제660227003503호 A1종 운전면허 소지)은 배기량 125cm3의 등록번호 47M1-833.62 오토바이를 운전하여 귀가하기 위해 Vụ Bổn 사 Phước Quý 촌에서 Đoàn Kết 촌 방향으로 마을 간 도로를 주행하였다.
Khoảng 17 giờ 20 ngày 02/02/2025, sau khi đã uống bia ⟨V1⟩ (có giấy phép lái xe hạng A1 số 660227003503 do Sở giao thông vận tải tỉnh Đắk Lắk cấp ngày 08/3/2022) điều khiển xe mô tô biển kiểm soát 47M1-833.62 có dung tích xi lanh 125cm3 lưu thông trên đường liên thôn theo hướng thôn Phước Quý đi thôn Đoàn Kết xã Vụ Bổn để về nhà.
Vụ Bổn 사 제13촌에 이르렀을 때, 주의 깊게 살피지 않아 ⟨V1⟩은 진행 방향 우측의 207b 교통표지판을 보지 못하였고, 교차로가 있는 삼거리를 통과할 때 속도를 줄이지 않았으며, 반대 방향에서 주행하다가 멀리서부터 방향을 바꾸어 도로를 횡단하던 ⟨N1⟩ 씨가 운전하는 자전거를 보지 못하였다.
Khi đến thôn 13, xã Vụ Bổn, do không chú ý quan sát nên ⟨V1⟩ không nhìn thấy biển báo hiệu giao thông 207b phía bên phải theo chiều đi, không giảm tốc độ khi qua ngã ba có đường giao nhau và không nhìn thấy xe đạp do bà ⟨N1⟩ điều khiển lưu thông theo hướng ngược lại đã chuyển hướng qua đường từ xa.
그로 인해 ⟨V1⟩은 미처 대처하지 못하고 자신이 운전하던 오토바이의 앞바퀴로 자전거의 우측 앞바퀴를 충돌하여 교통사고를 일으켰다.
Do đó, ⟨V1⟩ không kịp xử lý đã để bánh trước xe mô tô do mình điều khiển tông vào bánh trước bên phải của xe đạp gây tai nạn giao thông.
그 결과, ⟨N1⟩ 씨는 응급 이송 중 사망하였고, ⟨V1⟩은 상해 58%를 입었으며, 오토바이와 자전거는 경미하게 파손되었다.
Hậu quả, bà ⟨N1⟩ chết trên đường đi cấp cứu, ⟨V1⟩ bị thương tích 58%, xe mô tô và xe đạp bị hư hỏng nhẹ.
- 압수한 증거물은 다음과 같다: 등록번호 47M1-833.62 오토바이 1대 및 자전거 1대.
- Vật chứng thu giữ gồm có: 01 xe mô tô biển kiểm soát 47M1-833.62 và 01 xe đạp.
현장 검증 및 수사 재현을 통하여 다음과 같이 확정하였다:
Qua khám nghiệm hiện trường, thực nghiệm điều tra xác định:
교통사고 현장은 Vụ Bổn 사 제13촌에서 주도로와 지선도로가 만나는 삼거리 부근의 직선 구간에 위치한다.
Hiện trường vụ tai nạn giao thông nằm trên đoạn đường thẳng gần ngã ba giao nhau giữa đường chính với đường nhánh tại thôn 13, xã Vụ Bổn.
주도로 노면은 콘크리트로 포장되어 비교적 평탄하고 폭은 7.5m이며, 노면을 서로 반대 방향으로 주행하는 두 개의 차로로 나누는 차선 도색이 없고; 시야를 가리는 장애물이 없으며, 사고가 발생한 구간에는 비우선 지선도로와의 교차 표지판이 있다.
Mặt đường chính được trải bê tông tương đối bằng phẳng rộng 7,5m, không có vạch sơn kẻ đường phân chia mặt đường thành hai phần đường xe chạy ngược chiều nhau; không có chướng ngại vật che khuất tầm nhìn, đoạn đường xảy ra tai nạn có biển báo hiệu giao nhau với đường nhánh không ưu tiên.
현장 검증 과정에서 Vụ Bổn 사 Phước Quý 촌에서 Đoàn Kết 촌 방향 기준 주도로 축의 우측 도로 가장자리를 선택하고, Phước Quý 촌에서 Đoàn Kết 촌 방향 기준 좌측 토지 부분에 위치한 제ĐD478KRP/243/7716호 전주를 기준 도로 가장자리 및 기준점으로 삼았다.
Quá trình khám nghiệm hiện trường chọn mép đường bên phải trục đường chính theo hướng thôn Phước Quý đi thôn Đoàn Kết xã Vụ Bổn và chọn trụ điện số ĐD478KRP/243/7716 nằm ở phần đất bên trái theo thôn Phước Quý đi thôn Đoàn Kết xã Vụ Bổn làm mép đường chuẩn và mốc chuẩn.
현장의 흔적, 차량; 수집된 카메라 영상 및 피고인의 진술과 기타 증거에 근거하여, 오토바이와 자전거 사이의 최초 충돌 위치는 등록번호 47M1-833.62 오토바이의 앞바퀴 타이어 접지면이 자전거 앞바퀴 우측 금속 부분과 충돌한 것으로서, 그에 대응하는 노면상의 지점은 Vụ Bổn 사 Phước Quý 촌에서 Đoàn Kết 촌 방향 기준 우측 차로에 위치하고 기준 도로 가장자리로부터 1.65미터 떨어져 있음을 확정하였다.
Căn cứ vào các dấu vết, phương tiện tại hiện trường; hình ảnh camera thu giữ được và lời khai của bị cáo cùng các chứng cứ khác xác định vị trí va chạm đầu tiên giữa xe mô tô với xe đạp là phần mặt lăn lốp bánh trước của xe mô tô biển kiểm soát 47M1-833.62 va chạm với phần kim loại phía bên phải của bánh trước xe đạp có điểm tương ứng với mặt đường nằm ở phần đường bên phải theo hướng thôn Phước Quý đi thôn Đoàn Kết xã Vụ Bổn và cách mép đường chuẩn là 1,65 mét.
혈액 검사 결과(2025년 2월 2일 21:07:52 혈액 채취): ⟨V1⟩의 에탄올(알코올) 정량은 27.9mmol/L로, 혈액 100ml당 128.5mg에 해당하며 마약류는 음성이었다.
Kết quả xét nghiệm máu (lấy mẫu máu 21:07:52 ngày 02/02/2025): ⟨V1⟩ có định lượng Ethanol (Cồn) là 27.9mmol/L, tương đương 128,5 mg/100ml máu và âm tính với chất ma túy.
Đắk Lắk 성 법의학센터의 2025년 2월 18일자 제48/KLGĐTT-PY호 시체 감정 결론은 ⟨N1⟩의 사망 원인을 다음과 같이 결론지었다: 중증 두개뇌 손상 - 안면턱 손상/교통사고로 인한 다발성 손상.
Kết luận giám định tử thi số 48/KLGĐTT-PY, ngày 18/02/2025 của Trung tâm pháp y tỉnh Đắk Lắk kết luận nguyên nhân chết của ⟨N1⟩ là do: Chấn thương sọ não nặng - Chấn thương hàm mặt/Nhiều thương tích do tai nạn giao thông.
Đắk Lắk 성 법의학센터의 2025년 3월 27일자 제244/KLTTCT-PY호 생존자 신체 손상 감정 결론은 다음과 같이 결론지었다: ⟨V1⟩의 신체 손상 총 비율은 58%이다.
Kết luận giám định tổn thương cơ thể trên người sống số 244/KLTTCT-PY, ngày 27/3/2025 của Trung tâm pháp y tỉnh Đắk Lắk kết luận: Tổng tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể của ⟨V1⟩ là 58%.
형사소송상 재산가격평가위원회의 2025년 4월 16일자 제10/KL-HĐĐGTS호 재산가격평가 결론서는 다음과 같이 결론지었다: 등록번호 47M1-833.62 오토바이의 총 손해액은 1,765,000동이고 자전거의 총 손해액은 250,000동이다.
Bản kết luận định giá tài sản số 10/KL-HĐĐGTS, ngày 16/4/2025 của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự kết luận: Tổng giá trị thiệt hại của xe mô tô biển số 47M1-833.62 là 1.765.000 đồng và tổng giá trị thiệt hại của xe đạp là 250.000 đồng.
2026년 6월 29일자 제21/CT-VKS-HS호 공소장에서, 제4지역 인민검찰원 - Đắk Lắk은 피고인 ⟨V1⟩을 형법 제260조 제2항 b목의 규정에 따라 "도로교통 참여에 관한 규정 위반"죄로 기소하였다.
Tại bản cáo trạng số 21/CT-VKS-HS, ngày 29/6/2026, Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 - Đắk Lắk đã truy tố bị cáo ⟨V1⟩ về tội "Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ", theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 260 Bộ luật hình sự.
법정에서 피고인 ⟨V1⟩은 위에서 언급한 바와 같이 자신의 범죄행위를 자백하였다.
Tại phiên tòa bị cáo ⟨V1⟩ đã khai nhận hành vi phạm tội của mình như đã nêu trên.
법정에서 공소권을 행사한 제4지역 인민검찰원 - Đắk Lắk 대표는 피고인의 범죄행위의 성질과 정도를 평가한 후, 피고인 ⟨V1⟩을 "도로교통 참여에 관한 규정 위반"죄로 기소한 견해를 그대로 유지하였다.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 - Đắk Lắk giữ quyền công tố tại phiên tòa, sau khi đánh giá tính chất, mức độ hành vi phạm tội của bị cáo đã giữ nguyên quan điểm truy tố bị cáo ⟨V1⟩ về tội "Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ".
재판부에 형법 제260조 제2항 b목; 제38조, 제51조 제1항 b목, s목, 제2항; 제54조 제1항의 적용을 제의하였다.
Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm b khoản 2 Điều 260; Điều 38, Điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Khoản 1 Điều 54 Bộ luật hình sự.
피고인 ⟨V1⟩에게 징역 1년 6개월부터 2년까지의 형을 처한다.
Xử phạt bị cáo ⟨V1⟩ từ 01 năm 06 tháng đến 02 năm tù.
징역형의 집행 기간은 형 집행 개시일부터 기산한다.
Thời gian chấp hành hình phạt tù được tính từ ngày bắt thi hành án.
사법적 조치:
Các biện pháp tư pháp:
- 증거물 처리에 관하여: 형법 제47조 제2항; 형사소송법 제106조 제1항, 제3항에 근거한다.
- Về xử lý vật chứng: Căn cứ khoản 2 Điều 47 Bộ luật hình sự; Khoản 1, khoản 3 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự.
Đắk Lắk 성 공안 경찰수사기관이 소유자인 ⟨V2⟩ 씨에게 등록번호 47M1-833.62 오토바이 1(한)대를 반환하고, 피해자 ⟨N1⟩ 씨의 법정대리인인 ⟨N2⟩에게 자전거 1(한)대를 반환하는 것을 인정한다.
Chấp nhận việc Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh Đắk Lắk hoàn trả lại cho anh ⟨V2⟩ 01 (một) xe mô tô biển kiểm soát 47M1-833.62 là chủ sở hữu và hoàn trả cho ⟨N2⟩ là người đại diện hợp pháp của bị hại bà ⟨N1⟩ 01 (một) xe đạp.
- 민사책임에 관하여: 피고인과 그 가족은 피해자 ⟨N1⟩ 씨의 가족에게 150,000,000동을 자발적으로 배상하였다.
- Về trách nhiệm dân sự: Bị cáo và gia đình đã tự nguyện bồi thường cho gia đình bị hại bà ⟨N1⟩ số tiền 150.000.000 đồng.
피해자의 법정대리인인 ⟨N2⟩ 씨는 처벌불원 신청서를 제출하였고 추가 배상을 요구하지 않으며, ⟨V2⟩ 씨는 피고인에게 등록번호 47M1-833.62 오토바이의 파손 부분에 대한 배상을 요구하지 않으므로, 이에 대하여는 판단하지 아니한다.
Đại diện hợp pháp của bị hại là ông ⟨N2⟩ có đơn xin bãi nại, không yêu cầu bồi thường gì thêm, anh ⟨V2⟩ không yêu cầu bị cáo bồi thường phần hư hỏng của xe mô tô biển kiểm soát 47M1-833.62, vì vậy không đề cập giải quyết.
피고인 ⟨V1⟩과 권리·의무 관련인 ⟨V2⟩ 씨는 제4지역 인민검찰원 - Đắk Lắk 대표의 공소장 및 논고에 동의하였고, 변론 의견이 없었다.
Bị cáo ⟨V1⟩ và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh ⟨V2⟩ đồng ý với bản cáo trạng và luận tội của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 - Đắk Lắk, không có ý kiến tranh luận gì.
최후진술 부분에서 피고인 ⟨V1⟩은 자신의 범죄행위를 뉘우치고 재판부에 형의 감경을 요청하였다.
Tại phần lời nói sau cùng bị cáo ⟨V1⟩ đã ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình và xin Hội đồng xét xử giảm nhẹ mức hình phạt.
법원의 판단:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
사건의 내용을 기초로, 법정에서 심리·신문·변론된 사건 기록상의 자료에 근거하여, 재판부는 다음과 같이 인정한다:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:
[1] 소송절차에 관하여: Đắk Lắk 성 공안 경찰수사기관, 제4지역 인민검찰원 - Đắk Lắk의 소송상 결정 및 수사관, 검사의 입건, 기소, 증거 수집 수사 과정에서의 소송행위는 형사소송법의 규정에 따른 권한, 순서, 절차에 맞게 이루어졌다.
[1] Xét về thủ tục tố tụng: Các quyết định tố tụng của cơ quan cảnh sát điều tra Công an tỉnh Đắk Lắk, của Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 - Đắk Lắk và hành vi tố tụng của Điều tra viên, Kiểm sát viên trong quá trình khởi tố, truy tố, điều tra thu thập chứng cứ vụ án đã thực hiện đúng theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.
수사, 기소 과정 및 법정에서, 피고인, 피해자의 법정대리인, 권리·의무 관련인은 소송수행기관, 소송수행자의 행위, 결정에 대하여 의견이나 이의를 제기하지 않았다.
Trong quá trình điều tra, truy tố và tại phiên tòa, bị cáo, người đại diện hợp pháp của bị hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng.
따라서, 소송수행기관, 소송수행자가 행한 소송상 결정 및 소송행위는 적법하다.
Do đó, các quyết định tố tụng, hành vi tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện là hợp pháp.
[2] 피고인의 범죄행위에 관하여: 오늘 법정에서의 피고인의 자백 진술은 완전히 객관적 사실에 부합하고, 사건 기록에 보관된 수집된 기타 자료 및 증거와 일치하며, 피해자의 법정대리인, 권리·의무 관련인의 진술과도 일치한다고 본다.
[2] Về hành vi phạm tội của bị cáo: Xét lời khai nhận tội của bị cáo tại phiên toà hôm nay là hoàn toàn thực tế khách quan, phù hợp với các tài liệu, chứng cứ khác đã thu thập có lưu trong hồ sơ vụ án, phù hợp với lời khai của người đại diện hợp pháp của bị hại, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan.
따라서, 재판부는 피고인 ⟨V1⟩의 행위가 "도로교통 참여에 관한 규정 위반"죄를 범하였음을 증명할 충분한 법적 근거가 있다고 인정하며, 죄명과 형벌은 형법 제260조 제2항 b목에 규정되어 있다.
Như vậy, Hội đồng xét xử xét thấy đã có đủ cơ sở pháp lý để chứng minh hành vi của bị cáo ⟨V1⟩ đã phạm vào tội "Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ", tội danh và hình phạt được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 260 Bộ luật hình sự.
형법 제260조는 다음과 같이 규정한다:
Tại Điều 260 Bộ luật hình sự quy định:
1. 도로교통에 참여하는 자가 도로교통안전에 관한 규정을 위반하여 타인에게 다음 각 경우 중 하나에 해당하는 손해를 야기한 경우에는, 30,000,000동 이상 100,000,000동 이하의 벌금, 3년 이하의 비구금 교정형 또는 1년 이상 5년 이하의 징역형에 처한다:
1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) 사람을 사망하게 한 경우.
a) Làm chết người.
2. 다음 각 경우 중 하나에 해당하는 범죄를 저지른 경우에는, 3년 이상 10년 이하의 징역형에 처한다:
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
b) 술, 맥주를 사용하여 혈액 또는 호기 중 알코올 농도가 규정된 수치를 초과한 상태, 마약류 또는 기타 강한 흥분성 물질을 사용한 상태인 경우.
b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác.
피고인이 야기한 행위의 성질을 살피건대 사회적으로 위험하다. 왜냐하면 피고인의 행위는 도로교통 참여 시의 안전질서를 직접 침해하여 중대한 결과를 야기하고, ⟨N1⟩ 씨의 생명을 위법하게 침해하였으며, 그 외에도 피고인의 행위는 주변 주민 공동체에 불안과 분노를 야기하고, 지역의 교통안전질서에 악영향을 미쳤기 때문이다.
Xét tính chất, hành vi của bị cáo gây ra là nguy hiểm cho xã hội, bởi lẽ hành vi của bị cáo đã trực tiếp xâm hại đến trật tự an toàn khi tham gia giao thông đường bộ, gây hậu quả nghiêm trọng, xâm hại đến tính mạng của bà ⟨N1⟩ trái pháp luật, ngoài ra hành vi của bị cáo còn gây hoang mang, bất bình trong cộng đồng dân cư xung quanh, làm ảnh hưởng xấu đến trật tự an toàn giao thông tại địa phương.
의식에 관하여 살피건대: 피고인은 자신의 행위를 인식할 충분한 능력이 있는 자로서, 피고인은 술, 맥주를 사용하여 혈액 중 알코올 농도가 규정된 수치를 초과한 상태에서 오토바이를 운전하는 것을 인식하고 있었다.
Xét về ý thức: Bị cáo là người có đầy đủ khả năng nhận thức được hành vi của mình, bị cáo nhận thức được việc điều khiển xe mô tô trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá mức quy định.
차로, 표지판을 주의 깊게 살피지 않으면 자신은 물론 도로를 통행하는 다른 사람들의 건강과 생명에 위해를 가할 수 있다.
Không chú ý quan sát phần đường, biển báo có thể gây nguy hại đến sức khỏe, tính mạng của bản thân cũng như đối với những người khác lưu thông trên đường.
그러나 법을 경시하고, 도로교통안전질서에 관한 국가의 규정을 경시하는 의식에서 비롯되어, 피고인은 맥주를 마신 후 등록번호 47M1-833.62 오토바이를 운전하여 사고를 야기하였고, 그 결과 ⟨N1⟩ 씨를 사망하게 하였다.
Song xuất phát từ ý thức coi thường pháp luật, coi thường các quy định của Nhà nước về trật tự an toàn giao thông đường bộ, vì vậy sau khi đã uống bia bị cáo đã điều khiển xe mô tô biển kiểm soát 47M1-833.62 gây tai nạn, hậu quả làm bà ⟨N1⟩ chết.
따라서, 피고인을 형법 제260조 제2항 b목에 따라 "도로교통 참여에 관한 규정 위반"죄로 기소하고 재판에 회부한 것은 정확한 사람, 정확한 죄, 정확한 법률에 부합한다.
Do đó, truy tố và đưa ra xét xử bị cáo về tội "Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ", theo điểm b khoản 2 Điều 260 Bộ luật hình sự là đúng người, đúng tội, đúng pháp luật.
위와 같은 피고인의 행위에 대하여, 재판부는 피고인을 일정 기간 사회생활로부터 격리할 필요가 있다고 인정한다. 이는 교육, 교정 과정에서 피고인이 자신의 잘못된 행위를 인식하고, 그로부터 생활 태도를 바로잡아 사회에 재통합될 때 가정과 사회에 유익한 시민이 되도록 하기 위함이다.
Với hành vi nêu trên của bị cáo, Hội đồng xét xử xét thấy cần cách ly bị cáo ra khỏi đời sống xã hội một thời gian nhất định, để trong quá trình giáo dục, cải tạo bị cáo nhận thức được hành vi sai trái của mình, từ đó hoàn thiện lối sống để khi tái hòa nhập cộng đồng bị cáo trở thành công dân sống có ích cho gia đình và xã hội.
신상에 관하여 살피건대: 피고인은 초범이다.
Xét về nhân thân: Bị cáo lần đầu phạm tội.
수사 과정 및 법정에서 피고인은 성실하게 진술하고 자신의 범죄행위를 뉘우쳤으며, 피고인과 그 가족은 자신의 범죄행위로 인한 결과를 해소하기 위하여 피해자 가족에게 150,000,000동을 자발적으로 배상하였고, 피고인은 현재 호치민시 소재 FPT 대학교 4학년 재학생이며, 피해자의 법정대리인이 처벌불원 신청서를 제출하여 피고인이 학업의 기회를 갖고 잘못을 바로잡아 가정과 사회에 유익한 시민이 될 수 있도록 집행유예를 선고해 줄 것을 요청하였다.
Trong quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình, bị cáo và gia đình đã tự nguyện bồi thường thiệt hại cho gia đình bị hại số tiền 150.000.000 đồng nhằm khắc phục hậu quả do hành vi phạm tội của mình gây ra, bị cáo đang là Sinh viên năm thứ 4 của trường Đại học FPT tại thành phố Hồ Chí Minh, đã được người đại diện hợp pháp của bị hại làm đơn xin bãi nại, xin cho bị cáo được hưởng án treo để bị cáo có cơ hội học tập, sửa chữa lỗi lầm, làm công dân sống có ích cho gia đình và xã hội.
한편 이 사건에서 피해자에게도 일부 과실이 있다(신호 없이 방향을 전환하고 조기에 방향을 전환함).
Mặt khác trong vụ án này bị hại cũng có một phần lỗi (chuyển hướng không có tin hiệu báo và chuyển hướng sớm).
따라서, 재판부는 피고인에 대한 양형 과정에서 고려하기 위하여 형법 제51조 제1항 b목, s목, 제2항에 규정된 감경 사유를 적용할 필요가 있으며, 이는 범죄자에 대한 우리 국가 법률의 인도주의와 관용을 보여주는 것이다.
Vì vậy, Hội đồng xét xử cần áp dụng các tình tiết giảm nhẹ được quy định tại điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự để xem xét trong quá trình lượng hình đối với bị cáo, thể hiện tính nhân đạo, khoan hồng của pháp luật nhà nước ta đối với người phạm tội.
피고인에게는 형법 제51조 제1항 b목, s목에 규정된 두 가지 감경 사유가 있으므로, 재판부는 피고인에 대하여 법정형 하한 미만으로 재판하기 위하여 형법 제54조 제1항을 추가로 적용할 필요가 있다.
Bị cáo có hai tình tiết giảm nhẹ định tại điểm b, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự, do đó Hội đồng xét xử cần áp dụng thêm khoản 1 Điều 54 Bộ luật hình sự để xét xử dưới khung hình phạt đối với bị cáo.
수사 과정 및 권리·의무 관련인 ⟨V2⟩ 씨의 진술에 의하여 다음과 같이 확정되었다: 등록번호 47M1-833.62 오토바이는 ⟨V2⟩ 씨(피고인의 친형)의 소유이며, 2025년 2월 2일 ⟨V2⟩ 씨가 외출 후 돌아와 집에 차량을 두었는데 ⟨V1⟩이 임의로 가져가 사용하였다.
Quá trình điều tra và lời trình bày của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh ⟨V2⟩ đã xác định: Xe mô tô biển kiểm soát 47M1-833.62 thuộc quyền sở hữu của anh ⟨V2⟩ (anh ruột bị cáo), ngày 02/02/2025 anh ⟨V2⟩ đi chơi về để xe ở nhà thì ⟨V1⟩ tự ý lấy sử dụng.
따라서, 형법 제264조의 규정에 따라 ⟨V2⟩ 씨에게 도로교통에 참여하는 차량을 운전할 자격이 없는 자에게 교부한 죄로 형사책임을 물을 근거가 없다.
Vì vậy, không có căn cứ để xử lý trách nhiệm hình sự đối với anh ⟨V2⟩ về tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ, theo quy định tại Điều 264 Bộ luật hình sự.
[3] 사법적 조치:
[3] Các biện pháp tư pháp:
- 증거물 처리에 관하여: 형법 제47조 제2항; 형사소송법 제106조 제1항, 제3항에 근거한다.
- Về xử lý vật chứng: Căn cứ khoản 2 Điều 47 Bộ luật hình sự; Khoản 1, khoản 3 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự.
Đắk Lắk 성 공안 경찰수사기관이 소유자인 ⟨V2⟩ 씨에게 등록번호 47M1-833.62 오토바이 1(한)대를 반환하고, 피해자 ⟨N1⟩ 씨의 법정대리인인 ⟨N2⟩에게 자전거 1(한)대를 반환하는 것을 인정한다.
Chấp nhận việc Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh Đắk Lắk hoàn trả lại cho anh ⟨V2⟩ 01 (một) xe mô tô biển kiểm soát 47M1-833.62 là chủ sở hữu và hoàn trả cho ⟨N2⟩ là người đại diện hợp pháp của bị hại bà ⟨N1⟩ 01 (một) xe đạp.
- 민사책임에 관하여: 피고인과 그 가족은 피해자 ⟨N1⟩ 씨의 가족에게 150,000,000동을 자발적으로 배상하였다.
- Về trách nhiệm dân sự: Bị cáo và gia đình đã tự nguyện bồi thường cho gia đình bị hại bà ⟨N1⟩ số tiền 150.000.000 đồng.
피해자의 법정대리인인 ⟨N2⟩ 씨는 처벌불원 신청서를 제출하였고 추가 배상을 요구하지 않으며, ⟨V2⟩ 씨는 피고인에게 등록번호 47M1-833.62 오토바이의 파손 부분에 대한 배상을 요구하지 않으므로, 재판부는 이에 대하여 판단하지 아니한다.
Đại diện hợp pháp của bị hại là ông ⟨N2⟩ có đơn xin bãi nại, không yêu cầu bồi thường gì thêm, anh ⟨V2⟩ không yêu cầu bị cáo bồi thường phần hư hỏng của xe mô tô biển kiểm soát 47M1-833.62, vì vậy Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
[4] 소송비용에 관하여: 형사소송법 제136조 제2항; 소송비용 및 법원 수수료의 징수, 면제, 감경, 수납, 납부, 관리 및 사용 수준에 관한 국회 상무위원회의 2016년 12월 30일자 결의 326/2016/UBTVQH14에 근거한다.
[4] Về án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
피고인 ⟨V1⟩에게 제1심 형사 소송비용 200,000동(이십만 동)을 납부할 것을 명한다.
Buộc bị cáo ⟨V1⟩ phải nộp 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) tiền án phí hình sự sơ thẩm.
살피건대, 제4지역 인민검찰원 - Đắk Lắk이 피고인 ⟨V1⟩을 형법 제260조 제2항 b목의 규정에 따라 "도로교통 참여에 관한 규정 위반"죄로 기소한 것은 정확한 사람, 정확한 죄, 정확한 법률에 부합한다.
Xét thấy,Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 - Đắk Lắk truy tố bị cáo ⟨V1⟩ về tội "Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ" theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 260 Bộ luật hình sự là đúng người, đúng tội, đúng pháp luật.
형벌, 민사책임, 증거물 처리에 관한 제의 수준은 완전히 법적 근거가 있으므로, 재판부는 제4지역 인민검찰원 - Đắk Lắk의 견해 전부를 받아들인다.
Mức đề nghị về hình phạt, về trách nhiệm dân sự, về xử lý vật chứng là hoàn toàn có căn cứ pháp lý, vì vậy Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 - Đắk Lắk.
이러한 이유로.
Vì các lẽ trên.
결정:
QUYẾT ĐỊNH:
- 형법 제260조 제2항 b목; 제51조 제1항 b목, s목, 제2항, 제38조, 제54조 제1항에 근거한다.
- Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 260; Điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 38, khoản 1 Điều 54 Bộ luật hình sự.
- 형법 제47조 제2항; 형사소송법 제106조 제1항, 제3항에 근거한다.
- Căn cứ khoản 2 Điều 47 Bộ luật hình sự; Khoản 1, khoản 3 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự.
- 형사소송법 제136조 제2항; 소송비용 및 법원 수수료의 징수, 면제, 감경, 수납, 납부, 관리 및 사용 수준에 관한 국회 상무위원회의 2016년 12월 30일자 결의 제326/2016/UBTVQH14호에 근거한다.
- Căn cứ khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
선고: 피고인 ⟨V1⟩은 "도로교통 참여에 관한 규정 위반"죄를 범하였다.
Tuyên bố: Bị cáo ⟨V1⟩ phạm tội "Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ".
처벌: 피고인 ⟨V1⟩에게 징역 1(일)년 6(육)개월을 처한다.
Xử phạt: Bị cáo ⟨V1⟩ 01 (Một) năm 06 (Sáu) tháng tù.
징역형의 집행 기간은 형 집행 개시일부터 기산한다.
Thời gian chấp hành hình phạt tù được tính từ ngày bắt thi hành án.
사법적 조치:
Các biện pháp tư pháp:
- 증거물 처리에 관하여: 형법 제47조 제2항; 형사소송법 제106조 제1항, 제3항에 근거한다.
- Về xử lý vật chứng: Căn cứ khoản 2 Điều 47 Bộ luật hình sự; Khoản 1, khoản 3 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự.
Đắk Lắk 성 공안 경찰수사기관이 소유자인 ⟨V2⟩ 씨에게 등록번호 47M1-833.62 오토바이 1(한)대를 반환하고, 피해자 ⟨N1⟩ 씨의 법정대리인인 ⟨N2⟩에게 자전거 1(한)대를 반환하는 것을 인정한다.
Chấp nhận việc Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh Đắk Lắk hoàn trả lại cho anh ⟨V2⟩ 01 (một) xe mô tô biển kiểm soát 47M1-833.62 là chủ sở hữu và hoàn trả cho ⟨N2⟩ là người đại diện hợp pháp của bị hại bà ⟨N1⟩ 01 (một) xe đạp.
- 민사책임에 관하여: 피고인과 그 가족은 피해자 ⟨N1⟩ 씨의 가족에게 150,000,000동을 자발적으로 배상하였다.
- Về trách nhiệm dân sự: Bị cáo và gia đình đã tự nguyện bồi thường cho gia đình bị hại bà ⟨N1⟩ số tiền 150.000.000 đồng.
피해자의 법정대리인인 ⟨N2⟩ 씨는 처벌불원 신청서를 제출하였고 추가 배상을 요구하지 않으며, ⟨V2⟩ 씨는 피고인에게 등록번호 47M1-833.62 오토바이의 파손 부분에 대한 배상을 요구하지 않으므로, 재판부는 이에 대하여 판단하지 아니한다.
Đại diện hợp pháp của bị hại là ông ⟨N2⟩ có đơn xin bãi nại, không yêu cầu bồi thường gì thêm, anh ⟨V2⟩ không yêu cầu bị cáo bồi thường phần hư hỏng của xe mô tô biển kiểm soát 47M1-833.62, vì vậy Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
- 소송비용에 관하여: 피고인 ⟨V1⟩에게 제1심 형사 소송비용 200,000동(이십만 동)을 납부할 것을 명한다.
- Về án phí: Buộc bị cáo ⟨V1⟩ phải nộp 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) tiền án phí hình sự sơ thẩm.
피고인은 선고일부터 15일 이내에 판결에 대하여 항소할 권리가 있다.
Bị cáo được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.
피해자의 법정대리인(법정 불출석)은 선고일부터 15일 이내에 판결에 대하여 항소할 권리가 있다.
Đại diện hợp pháp của bị hại (vắng mặt tại phiên tòa) được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.
사건에 관한 권리·의무 관련인은 자신의 권리, 의무와 직접 관련된 사항에 관하여 선고일부터 15일 이내에 판결에 대하여 항소할 권리가 있다.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án được quyền kháng cáo bản án về những vấn đề trực tiếp liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của mình trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.
수신처:
Nơi nhận:
|
- 최고인민법원 제1검사감독국. - Vụ Giám đốc kiểm tra I, TAND Tối cao. - Đắk Lắk 성 공안 수사기관. - Cơ quan Điều tra Công an tỉnh Đắk Lắk. - Đắk Lắk 성 공안 업무기록실(PV06) 및 수사기관. - Phòng hồ sơ nghiệp vụ (PV06) và cơ quan điều tra Công an tỉnh Đắk Lắk. - Đắk Lắk 성 인민법원. - TAND tỉnh Đắk Lắk. - Đắk Lắk 성 인민검찰원. - VKSND tỉnh Đắk Lắk. - 제4지역 인민검찰원 - Đắk Lắk. - VKSND Khu vực 4 - Đắk Lắk. - Đắk Lắk 성 민사판결집행국. - THADS tỉnh Đắk Lắk. - 소송 참여자들. - Những người tham gia tố tụng. - 기록 보관, 사무국. - Lưu hồ sơ, VP. |
제1심 재판부를 대표하여 TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM 재판장 판사 Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Phạm Hồng Trường Phạm Hồng Trường |