|
Lâm Đồng 제13지역 인민법원 TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – LÂM ĐỒNG 번호: 33/QĐ-TA Số: 33/QĐ-TA |
베트남 사회주의 공화국 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 독립 – 자유 – 행복 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Lâm Đồng, 2026년 8월 27일 Lâm Đồng, ngày 27 tháng 8 năm 2026 |
결정
QUYẾT ĐỊNH
강제 마약중독치료시설 수용 행정처분 조치 적용
Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
Lâm Đồng성 제13지역 인민법원
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13, TỈNH LÂM ĐỒNG
심리 진행 구성원:
Với thành phần tiến hành phiên họp:
1. 판사: Minh Thị Thu Hòa
1. Thẩm phán: Bà Minh Thị Thu Hòa
2. 심리 서기: Nguyễn Khánh Ny
2. Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Khánh Ny
2026년 8월 27일, 중심 연결점인 Lâm Đồng성 제13지역 인민법원 청사와 구성 연결점인 B사 경찰, Lâm Đồng 제13지역 인민검찰원, 제3호 마약중독치료시설에서 2026년 8월 24일자 심리 개정 결정 제42/2026/QĐ-TA호에 따라 다음 대상자에 대한 강제 마약중독치료시설 수용 행정처분 조치 적용 검토 및 결정을 위한 심리를 진행하였다:
Ngày 27 tháng 8 năm 2026, tại điểm cầu trung tâm: Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 13, tỉnh Lâm Đồng và điểm cầu thành phần: Công an xã B, Viện kiểm sát nhân dân khu vực 13 – Lâm Đồng, Cơ sở cai nghiện ma túy số 3, tiến hành phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Quyết định mở phiên họp số: 42/2026/QĐ-TA ngày 24 tháng 8 năm 2026 đối với:
성명: ⟨P1⟩ 성별: 남
Họ tên: ⟨P1⟩ Giới tính: Nam
생년월일: 1995년 11월 12일.
Sinh ngày: 12 tháng 11 năm 1995.
시민신분증 번호: 060095005661; 발급기관: 사회질서행정관리경찰국.
Số căn cước công dân: 060095005661; nơi cấp: Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự - xã hội.
학력: 10/12.
Trình độ văn hóa: 10/12.
호적상 상주지: Lâm Đồng성, B사, C촌.
Hộ khẩu thường trú: Thôn C, xã B, tỉnh Lâm Đồng.
현재 거주지: L성 경찰 제3호 마약중독치료시설
Chỗ ở hiện nay: Cơ sở cai nghiện số 3, Công an tỉnh L
직업: 자유노동.
Nghề nghiệp: Lao động tự do.
전과: 없음
Tiền án: Không
전력: 없음.
Tiền sự: Không.
⟨P2⟩ 씨와 ⟨N1⟩ 씨의 자녀.
Con ông ⟨P2⟩ và bà ⟨N1⟩ .
심리에 출석함.
Có mặt tại phiên họp.
참여인:
Có sự tham gia của:
1. 신청 기관 대표: ⟨N2⟩ 씨 - B사 경찰 (출석).
1. Đại diện cơ quan đề nghị: Ông ⟨N2⟩ - Công an xã B (có mặt).
2. Lâm Đồng성 제13지역 인민검찰원 대표: Lê Thị Khánh D 씨 - 검사 (출석).
2. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân nhân dân khu vực 13, tỉnh Lâm Đồng: Bà Lê Thị Khánh D - Kiểm sát viên (có mặt).
확인된 사실:
NHẬN THẤY:
2026년 8월 13일, ⟨P1⟩은 불법 마약류 투약 행위를 하였다(2026년 8월 13일자 K1 의료센터의 검사 결과에 따르면 마약 양성 반응으로 판정되었으며, 투약한 마약류는 헤로인임). 마약류 검사 결과가 나온 후 ⟨P1⟩이 자발적 마약중독치료 등록을 하지 아니하여, 2026년 8월 14일 B사 경찰은 ⟨P1⟩의 자발적 마약중독치료 미등록 행위에 대하여 위반 기록을 작성하였다.
Ngày 13/8/2026, ⟨P1⟩ có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy (theo kết quả xét nghiệm ngày 13/8/2026 của Trung tâm Y tế K1 xác định dương tính với ma túy, loại ma túy sử dụng là Heroine). Sau khi có kết quả xét nghiệm chất ma túy, ⟨P1⟩ không đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện nên ngày 14/8/2026 Công an xã B lập biên bản vi phạm đối với ⟨P1⟩ về hành vi không đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện.
2026년 8월 20일, B사 경찰은 Lâm Đồng성 제13지역 인민법원에 ⟨P1⟩에 대한 강제 마약중독치료 조치 적용의 검토 및 결정을 요청하는 신청서류 제07/ĐN-CAX호를 작성하였다.
Ngày 20/8/2026, Công an xã B lập hồ sơ đề nghị số 07/ĐN-CAX đề nghị Tòa án nhân dân nhân dân khu vực 13, tỉnh Lâm Đồng xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với ⟨P1⟩.
심리에서:
Tại phiên họp:
- B사 경찰 대표는 Lâm Đồng성 제13지역 인민법원에 ⟨P1⟩을 Lâm Đồng성 소재 마약중독치료시설에 24개월 기간 동안 강제 마약중독치료를 받도록 검토해 줄 것을 제안하였다.
- Đại diện Công an xã B đề nghị Tòa án nhân dân khu vực 13, tỉnh Lâm Đồng xem xét đưa ⟨P1⟩ đi cai nghiện bắt buộc tại Cơ sở điều trị cai nghiện ma túy tại tỉnh Lâm Đồng với thời hạn 24 tháng.
- ⟨P1⟩의 진술: 강제 마약중독치료 기간의 감경을 요청함.
- ⟨P1⟩ trình bày: Xin giảm nhẹ thời hạn đưa đi cai nghiện bắt buộc.
- Lâm Đồng성 제13지역 인민검찰원 대표의 의견 진술:
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 13, tỉnh Lâm Đồng phát biểu ý kiến:
B사 경찰이 2026년 8월 20일자 문서 제07/ĐN-CAX호로 Lâm Đồng 제13지역 인민법원에 ⟨P1⟩에 대한 강제 마약중독치료시설 수용 행정처분 조치의 적용 검토 및 결정을 신청한 것은 근거가 있고 규정에 부합한다.
Công an xã B có văn bản số 07/ĐN-CAX ngày 20/8/2026 đề nghị Tòa án nhân dân khu vực 13 - Lâm Đồng xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với ⟨P1⟩ là có căn cứ và đúng quy định.
2012년 행정위반처리법(2020년, 2025년 개정·보완) 제6조, 제95조; 2025년 마약예방관리법 제29조, 제35조 제1항, 제54조; 국회 상임위원회의 2026년 6월 10일자 법령 제02/2026/UBTVQH16호 제1조 제3항에 근거하여:
Căn cứ Điều 6, Điều 95 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020, 2025); Điều 29, khoản 1 Điều 35, Điều 54 Luật phòng, chống ma túy năm 2025; khoản 3 Điều 1 Pháp lệnh 02/2026/UBTVQH16 ngày 10/6/2026 của Ủy ban thường vụ Quốc hội:
Lâm Đồng 제13지역 법원이 B사 경찰의 2026년 8월 20일자 제07/ĐN-CAX호 신청을 받아들여 ⟨P1⟩에 대하여 24개월의 적용 기간으로 강제 마약중독치료시설 수용 행정처분 조치를 적용할 것을 제안한다.
Đề nghị Tòa án khu vực 13 - Lâm Đồng chấp nhận đề nghị số 07/ĐN-CAX ngày 20/8/2026 của Công an xã B, áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với ⟨P1⟩, thời gian áp dụng là 24 tháng.
판단 사항:
XÉT THẤY:
⟨P1⟩에 대한 행정처분 조치 적용 검토 신청 서류 작성의 적법성에 대하여: B사 경찰의 강제 마약중독치료 조치 적용 신청 서류는 권한, 순서 및 절차에 맞게 작성되었으며; Lâm Đồng 제A지역 인민법원은 2025년 마약예방관리법의 일부 조항의 구체적인 지침을 규정한 2026년 5월 15일자 시행령 제163/2026/NĐ-CP호 제100조, 제101조, 제102조 및 제103조; 2025년 개정·보완된 마약예방관리법 제35조, 제37조, 제54조, 제59조; 인민법원에서의 행정처분 조치 적용 검토 및 결정 절차에 관한 법령의 일부 조항을 개정·보완한 국회 상임위원회의 2026년 6월 10일자 법령 제02/2026/UBTVQH16호 제1조 제3항에 따라 본 사건을 접수하고 강제 마약중독치료 조치 적용을 결정할 관할권을 가진다.
Về tính hợp pháp của việc lập hồ sơ đề nghị xem xét, áp dụng biện pháp xử lý hành chính đối với ⟨P1⟩: Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc của Công an xã B lập đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục; Tòa án nhân dân khu vực A - Lâm Đồng thụ lý và có thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc theo Điều 100; Điều 101; Điều 102 và Điều 103 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 về việc quy định chi tiết hướng dẫn một số điều của Luật Phòng, chống ma túy năm 2025; Điều 35; Điều 37; Điều 54; Điều 59 Luật phòng, chống ma túy sửa đổi bổ sung năm 2025; khoản 3 Điều 1 Pháp lệnh số 02/2026/UBTVQH16 ngày 10/6/2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi bổ sung một số điều của Pháp lệnh trình tự thủ tục xem xét quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân.
⟨P1⟩에 대한 행정처분 조치 적용 검토 신청 내용에 대하여: ⟨P1⟩은 불법 마약류 투약 행위를 하였으며, 2026년 8월 13일자 K1 의료센터의 검사 결과에 따르면 ⟨P1⟩은 마약 양성 반응으로 판정되었고 투약한 마약류는 헤로인이다. ⟨P1⟩은 마약에 중독되었으며 자발적 마약중독치료 등록을 하지 않았다. 따라서 2026년 8월 20일 B사 경찰은 Lâm Đồng성 제13지역 인민법원에 ⟨P1⟩에 대한 강제 마약중독치료 조치 적용의 검토 및 결정을 요청하는 신청서류 제07/ĐN-CAX호를 작성하였다.
Xét nội dung đề nghị xem xét, áp dụng biện pháp xử lý hành chính đối với ⟨P1⟩: ⟨P1⟩ có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy, theo kết quả xét nghiệm ngày 13/8/2026 của Trung tâm Y tế K1 xác định ⟨P1⟩ dương tính với ma túy, loại ma túy sử dụng là Heroine. ⟨P1⟩ nghiện ma túy và không đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện. Vì vậy ngày 20/8/2026, Công an xã B lập hồ sơ đề nghị số 07/ĐN-CAX để nghị Tòa án nhân dân nhân dân khu vực 13, tỉnh Lâm Đồng xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với ⟨P1⟩.
⟨P1⟩은 성년자로서 불법 마약류 투약 행위가 법률 위반임을 명확히 인지하고 있으면서도 고의로 이를 실행하였다. ⟨P1⟩의 불법 마약류 투약 행위는 마약류에 대한 국가의 전속적 관리 제도를 침해하고 지역 사회의 질서와 안전에 영향을 끼쳤다. ⟨P1⟩에게 감경 사유 및 가중 사유는 없다.
⟨P1⟩ là người đã thành niên, nhận thức rõ hành vi sử dụng trái phép chất ma túy là vi phạm pháp luật nhưng vẫn cố ý thực hiện. Hành vi sử dụng trái phép chất ma túy của ⟨P1⟩ đã xâm phạm đến chế độ độc quyền quản lý của nhà nước về ma túy, gây ảnh hưởng đến trật tự an tại địa phương. ⟨P1⟩ không có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng.
따라서 Lâm Đồng 제13지역 인민법원은 ⟨P1⟩에 대한 강제 마약중독치료시설 수용 행정처분 조치의 적용이 필요하다고 인정하며, 이는 ⟨P1⟩이 진정으로 마약을 끊고 건강을 회복하여 조속히 정상적인 생활로 복귀할 수 있는 여건을 마련하는 것으로서 2025년 마약예방관리법 제29조, 제35조 제1항, 제54조의 규정에 부합하고, B사 경찰의 신청 및 Lâm Đồng성 제13지역 인민검찰원 대표의 의견과도 합치한다.
Do đó, Tòa án nhân dân khu vực 13-Lâm Đồng nhận thấy việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với ⟨P1⟩ là cần thiết, tạo điều kiện cho ⟨P1⟩ thật sự cai nghiện, cải thiện sức khỏe và sớm trở lại cuộc sống bình thường, đúng với quy định tại Điều 29, khoản 1 Điều 35, Điều 54 Luật phòng, chống ma túy năm 2025; phù hợp với đề nghị của Công an xã B và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 13, tỉnh Lâm Đồng.
위와 같은 이유로,
Vì các lẽ trên,
결정한다:
QUYẾT ĐỊNH:
1. ⟨P1⟩에 대하여 강제 마약중독치료 행정처분 조치를 적용한다.
1. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với ⟨P1⟩.
2. 마약중독치료 기간은 ⟨P1⟩이 강제 마약중독치료를 위해 유치된 날부터 기산하여 24(이십사)개월로 한다.
2. Thời hạn cai nghiện ma túy là 24 (hai mươi bốn) tháng, kể từ ngày ⟨P1⟩ bị tạm giữ để đưa đi cai nghiện bắt buộc.
3. 본 결정에 대한 불복신청, 건의, 항의의 권리: ⟨P1⟩은 불복신청권이 있고, B사 경찰은 건의권이 있으며, Lâm Đồng성 제13지역 인민검찰원은 결정 고지일(2026년 8월 27일)로부터 근무일 기준 3일 이내에 본 결정에 대해 항의할 권리가 있다.
3. Quyền khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị đối với Quyết định: ⟨P1⟩ có quyền khiếu nại, Công an xã B có quyền kiến nghị, Viện kiểm sát nhân dân khu vực 13, tỉnh Lâm Đồng có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày công bố quyết định (27/8/2026).
4. 본 결정은 불복신청, 건의, 항의 없이 불복신청, 건의, 항의 기간이 만료된 날부터 효력을 발생한다.
4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.
5. 결정 집행 기관: B사 경찰은 결정 처분을 받아야 하는 자를 마약중독치료시설에 수용시킬 책임이 있다.
5. Cơ quan thi hành quyết định: Công an xã B có trách nhiệm đưa người phải chấp hành quyết định vào cơ sở cai nghiện ma túy.
송달처:
Nơi nhận:
|
- Lâm Đồng성 제13지역 인민검찰원; - VKSND khu vực 13, tỉnh Lâm Đồng; - Sông Lũy사 경찰; - Công an xã Sông Lũy; - Lâm Đồng성 마약중독치료시설; - Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Lâm Đồng; - 신청 대상자; - Người bị đề nghị; - 보관: 사무처, 기록. - Lưu: VP, hồ sơ. |
판사 THẨM PHÁN Minh Thị Thu Hòa Minh Thị Thu Hòa |