베트남 법률 연구 베트남 변호사에게 문의하기

301/2026/DS-ST 재산상 불법행위로 인한 손해배상 청구

떠이닌성 떠이닌 지역 11 인민법원 · 2026-08-17 · 제1심 · 민사 · ⟨B1⟩ - ⟨D1⟩

면책조항: 본 내용은 법률 연구를 위하여 AI 번역되었으며, 오류를 포함할 수 있습니다. 본 웹사이트는 그 내용 또는 그를 근거로 한 어떠한 행위에 대해서도 법적 책임을 지지 않습니다. 법률 자문이 필요하시면 베트남 변호사에게 문의하세요.

제11지역 인민법원 - TÂY NINH

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - TÂY NINH

판결 번호: 301/2026/DS-ST

Bản án số: 301/2026/DS-ST

사건: 계약 외 손해배상 청구 소송

V/v: Tranh chấp bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

2026년 8월 17일

Ngày 17-8-2026

베트남 사회주의 공화국

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

독립 - 자유 - 행복

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

국가의 이름으로

NHÂN DANH

베트남 사회주의 공화국

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

제11지역 인민법원 - TÂY NINH

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - TÂY NINH

- 제1심 재판부의 구성:

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

판사 - 재판장: Phan Thị Phương 여사.

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Phương.

인민배심원:

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Vũ Hòa 씨;

1. Ông Vũ Hòa;

2. Đoàn Tấn Tiên 씨.

2. Ông Đoàn Tấn Tiên.

- 법원 서기: Lâm Thành Đạt 씨 - 법원 서기.

- Thư ký phiên tòa: Ông Lâm Thành Đạt - Thư ký Tòa án.

- 재판에 참여한 제11지역 인민검찰청 - Tây Ninh 대표: Đặng Ngọc Giàu 씨 - 검사.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Đặng Ngọc Giàu - Kiểm sát viên.

2026년 8월 17일, 제11지역 인민법원 - Tây Ninh 청사에서 2026년 7월 14일 자 재판회부결정 제337/2026/QĐXXST-DS호 및 2026년 7월 31일 자 기일연기결정 제166/2026/QĐST-DS호에 따라, 당사자들 간의 계약 외 손해배상 청구 분쟁에 관한 2026년 2월 9일 자 접수 번호 제231/2026/TLST-DS호 사건에 대한 공개 1심 재판을 진행하였다:

Ngày 17 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 231/2026/TLST-DS ngày 09 tháng 02 năm 2026, về tranh chấp bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 337/2026/QĐXXST-DS ngày 14 tháng 7 năm 2026 và quyết định hoãn phiên tòa số 166/2026/QĐST-DS ngày 31/7/2026, giữa các đương sự:

- 원고: ⟨B1⟩ 씨, 1966년생;

- Nguyên đơn: Ông ⟨B1⟩, sinh năm 1966;

주소: Tây Ninh 성, T 사, B 마을.

Địa chỉ: ấp B, xã T, tỉnh Tây Ninh.

원고의 적법한 대리인: ⟨H1⟩ 씨, 1988년생;

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông ⟨H1⟩, sinh năm 1988;

주소: Tây Ninh 성, G 방, R 거리구역, G 조 (2026년 1월 19일 자 위임계약에 따름). “출석”

Địa chỉ: Tổ G, khu phố R, phường G, tỉnh Tây Ninh (theo hợp đồng ủy quyền ngày 19/01/2026). “Có mặt’

- 피고: ⟨D1⟩ 씨, 1981년생;

- Bị đơn: Ông ⟨D1⟩, sinh năm 1981;

주소: Tây Ninh 성, T 사, G 마을. “출석”

Địa chỉ: ấp G, xã T, tỉnh Tây Ninh. “Có mặt”

- 증인: ⟨N1⟩ (⟨N1⟩) 씨, 1982년생;

- Người làm chứng: Ông ⟨N1⟩ (⟨N1⟩), sinh năm 1982;

호적상 영구주소: Tây Ninh 성, G 현, P 사, B 마을.

HKTT: ấp B, xã P, huyện G, tỉnh Tây Ninh.

현거주지: Tây Ninh 성, T 사, G 마을. “출석”

Chỗ ở hiện nay: ấp G, xã T, tỉnh Tây Ninh. “Có mặt”

사건 내용:

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* 원고 및 원고의 적법한 대리인의 진술: 2025년 11월 27일 오전 10시경, T 사 소재 오리 사육 농장주인 ⟨D1⟩ 씨가 오리 떼 관리를 제대로 하지 못하여, 오리 떼가 T 사 B 마을에 있는 L 씨 소유의 1,500 m² 규모 채소 재배지로 난입하였다. 약 7,000마리의 오리 떼가 90일간 재배하여 수확을 앞두고 있던 rau dị(rau quế vị) 전 면적을 파괴하여, 다 자란 채소의 대부분을 훼손하고 수확이 불가능하게 만들었다. 이로 인해 L 씨에게 추산 총 126,000,000동의 손해를 입혔다. 이에 L 씨는 S 씨에게 자신의 가축(오리)으로 인해 발생한 재산상 손해(훼손된 rau dị)에 대해 126,000,000동의 배상을 청구한다.

* Nguyên đơn và người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày: Vào lúc 10 giờ sáng ngày 27/11/2025, ông ⟨D1⟩ chủ trang trại chăn nuôi vịt tại xã T đã không kiểm soát tốt đàn vịt, khiến đàn vịt tràn vào diện tích đất trồng rau của ông L với quy mô 1.500 m² tại ấp B, xã T. Đàn vịt khoảng 7.000 con đã phá hủy toàn bộ diện tích rau dị (rau quế vị) chuẩn bị thu hoạch sau 90 ngày trồng trọt, làm hư hỏng hầu hết cây rau đã trưởng thành và không còn khả năng thu hoạch. Gây thiệt hại cho ông L với tổng số tiền ước tính khoảng 126.000.000 đồng. Nay ông L yêu cầu ông S bồi thường thiệt hại về tài sản (rau dị bị hư hỏng) do vật nuôi (vịt) của ông S gây ra với số tiền là 126.000.000 đồng.

* 피고 ⟨D1⟩ 씨의 진술:

* Bị đơn, ông ⟨D1⟩ trình bày:

본인은 ⟨B1⟩ 씨의 채소밭에서 약 300미터 떨어진 구역에서 약 10,000마리의 오리 떼를 사육하고 있다.

Ông có nuôi một đàn vịt khoảng 10.000 con tại khu vực cách ruộng rau của ông ⟨B1⟩ khoảng 300 mét.

2025년 11월 27일, 본인이 오리 떼를 돌보도록 고용한 Q 씨와 ⟨N1⟩ 씨 두 사람이 잠을 자고 있던 중, ⟨B1⟩ 씨 집의 개가 발을 무너뜨리고 오리 약 700마리를 물어 죽였다.

Ngày 27/11/2025, trong lúc ông Q và ông ⟨N1⟩ là hai người được ông thuê trông coi đàn vịt đang ngủ, chó của gia đình ông ⟨B1⟩ đã làm đổ mành và cắn chết khoảng 700 con vịt.

일일이 세어보지 못해 정확한 폐사 두수는 특정할 수 없다.

Do không kiểm đếm nên ông không xác định được số lượng vịt chết chính xác.

남은 오리들이 놀라 ⟨B1⟩ 씨의 채소밭으로 도망쳤고, T 사 B 마을에 위치한 약 1,500 m² 넓이의 토지에 L 씨가 재배하던 rau dị(rau quế vị) 면적의 일부를 훼손하였다.

Số vịt còn lại hoảng sợ, chạy sang ruộng rau của ông ⟨B1⟩ và làm hư hỏng một phần diện tích rau dị (rau quế vị) do ông L trồng trên khu đất rộng khoảng 1.500 m², tọa lạc tại ấp B, xã T.

이를 발견한 Q 씨와 ⟨N1⟩ 씨는 뛰쳐나가 개들을 쫓아냈다.

Khi phát hiện sự việc, ông Q và ông ⟨N1⟩ đã chạy ra xua đuổi đàn chó.

개들이 L 씨의 집으로 뛰어 들어가는 것을 보고 두 사람은 그것이 L 씨 집의 개임을 확인하였다. 2025년 11월 28일 아침, 본인은 상황을 확인하기 위해 L 씨의 채소밭으로 갔다. 확인 결과 채소밭은 약 80%가 이미 수확되었고, 약 20%의 면적만 미수확 상태로 남아 있었다. 이미 수확된 면적의 경우 채소가 밑동 가까이 잘려 있어 오리 떼가 들어왔을 때 진흙과 뻘이 일어난 것이었다. 미수확 채소의 경우, 본인이 관찰한 바로는 여전히 계속 수확하여 판매할 수 있는 상태였다. 본인은 오리 관리인 두 사람이 퇴비 구입 및 채소 관리 비용을 일부 지원하는 방안을 L 씨에게 제안하였다. 그러나 L 씨는 이에 동의하지 않고 100,000,000동의 배상을 요구하여 당사자 간 화해가 성립되지 못했다.

Thấy đàn chó chạy vào nhà ông L, hai người mới xác định đó là chó của gia đình ông L. Sáng ngày 28/11/2025, ông đến ruộng rau của ông L để xem xét tình hình. Qua kiểm tra, ông nhận thấy ruộng rau đã được thu hoạch khoảng 80%, chỉ còn khoảng 20% diện tích chưa thu hoạch. Tại phần diện tích đã thu hoạch, rau được cắt sát gốc nên khi đàn vịt chạy vào đã làm bùn, sình nổi lên. Đối với phần rau chưa thu hoạch, theo quan sát của ông, số rau này vẫn có thể tiếp tục thu hoạch để bán. Ông đã đề nghị ông L để hai người chăn vịt hỗ trợ một khoản chi phí mua phân tro và chăm sóc rau. Tuy nhiên, ông L không đồng ý mà yêu cầu phải bồi thường số tiền 100.000.000 đồng, nên các bên không thể hòa giải.

L 씨가 rau dị를 재배하는 데 사용한 실제 면적은 1,500 m²이다.

Diện tích thực tế ông L sử dụng để trồng rau dị là 1.500 m².

본인은 이 면적의 전체 채소가 수확되지 않았다면 L 씨의 일일 매출이 약 1,000,000동에 이를 수 있음을 인정한다.

Ông thừa nhận rằng nếu toàn bộ số rau trên diện tích này chưa được thu hoạch thì doanh thu mỗi ngày của ông L có thể đạt khoảng 1.000.000 đồng.

그러나 오리 떼가 밭에 난입했을 당시 L 씨는 면적의 약 80%를 이미 수확하였고, 약 20%만 미수확 상태였다.

Tuy nhiên, tại thời điểm đàn vịt chạy vào ruộng, ông L đã thu hoạch khoảng 80% diện tích, chỉ còn khoảng 20% chưa thu hoạch.

따라서 본인이 보기에 L 씨가 요구하는 손해배상액은 근거가 없다.

Vì vậy, theo ông, mức thiệt hại mà ông L yêu cầu bồi thường là không có căn cứ.

이제 L 씨가 소를 제기하여 126,000,000동의 배상을 요구하고 있다.

Nay ông L khởi kiện, yêu cầu ông bồi thường số tiền 126.000.000 đồng.

본인은 이 배상 청구에 동의하지 않는다.

Ông không đồng ý với yêu cầu bồi thường này.

* ⟨⟨N1⟩⟩ 여사에 대한 확인 결과는 다음과 같다: 본인은 현재 Tây Ninh 성 G 방 G 거리구역에서 rau quế vị(rau dị) 재배업에 종사하고 있다. rau dị 외에도 다른 몇 가지 허브 채소를 재배하지만, 주로 rau quế vị를 재배한다. ⟨B1⟩ 씨와는 친분 관계가 없으며 단지 같은 rau dị 재배 및 매매업에 종사하여 알고 지내는 사이일 뿐이다. 본인에 따르면, rau dị는 식재일로부터 약 2개월 반에서 3개월 후 수확하며 약 8년에 한 번씩 다시 심는다. 본인은 현지 주민들이 흔히 “20 cao”라 부르는 약 2,000 m² 면적에 rau dị를 재배하고 있다. 채소는 폭 약 4m, 길이 50m 크기의 독립된 이랑에 약 7tấc 간격으로 재배된다. 수확기가 되면 채소가 다할 때까지 매일 80kg에서 100kg씩 연속으로 수확하며, 각 수확 주기 간격은 약 14일이다. 1회 수확 주기당 총생산량은 약 5~6톤이다. 수확된 채소는 G 여사가 중간상인에게 판매하며, 본인의 채소를 정기적으로 구매하는 상인은 Tây Ninh 성 G 방 G 거리구역에 거주하는 ⟨N2⟩ 여사이다. 채소 판매 가격은 kg당 10,000동에서 20,000동 사이에서 변동한다. 일일 80kg에서 100kg의 생산량 기준, 채소 판매로 얻는 수입은 일일 약 1,000,000동에서 1,500,000동 정도이다. 2,000 m2 면적에 rau dị를 다시 심기 위한 비용(종묘, 비료, 식물보호제 등)은 약 20,000,000동이다.

* Kết quả xác minh bà ⟨⟨N1⟩⟩ như sau: Bà hiện làm nghề trồng rau quế vị (rau dị) tại khu phố G, phường G, tỉnh Tây Ninh. Ngoài rau dị, bà còn trồng một số loại rau thơm khác, nhưng chủ yếu trồng rau quế vị. Bà không có quan hệ thân thiết với ông ⟨B1⟩ mà chỉ quen biết do cùng làm nghề trồng, mua bán rau dị. Theo bà, rau dị được thu hoạch sau khoảng 02 tháng rưỡi đến 03 tháng kể từ ngày trồng và khoảng 08 năm mới phải trồng lại một lần. Bà trồng rau dị trên diện tích khoảng 2.000 m², người dân địa phương thường gọi là “20 cao”. Rau được trồng thành từng luống riêng biệt, mỗi luống rộng khoảng 04 m, dài 50 m và cách nhau khoảng 07 tấc. Khi đến kỳ thu hoạch, bà thu hoạch liên tục từ 80 kg đến 100 kg mỗi ngày cho đến khi hết rau, mỗi đợt thu hoạch cách nhau khoảng 14 ngày. Tổng sản lượng mỗi đợt thu hoạch khoảng từ 05 đến 06 tấn. Rau sau khi thu hoạch được bà G bán cho thương lái; người thường xuyên mua rau của bà là bà ⟨N2⟩, cư trú tại khu phố G, phường G, tỉnh Tây Ninh. Giá bán rau dao động từ 10.000 đồng đến 20.000 đồng/kg. Với sản lượng từ 80 kg đến 100 kg/ngày, số tiền bán rau thu được khoảng từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng/ngày. Chi phí (cây giống, phôn bón, thuốc bảo vệ thực vật,…) để trồng lại rau dị trên diện tích 2.000 m2 khoảng 20.000.000 đồng.

* 현장검증·감정 및 재산가격평가 결과: ⟨B1⟩ 씨는 1,500 m2 면적의 토지에 rau quế vị를 이랑 형태로 재배하였다. 감정 시점(2026년 5월 20일)에 L 씨는 채소를 다시 심어 수확기에 있었다. 가격평가협의회는 rau quế vị의 가격을 국가의 토지 수용 시 농작물 및 가축에 대한 손해배상 단가 발행에 관한 2024년 10월 15일 자 결정 제44/2024/QĐ-UBND호에 근거하여 산정하였으며, 이에 따르면 rau quế vị 유형에 대한 배상 단가는 m2당 12,000동으로, 피해를 입은 rau quế vị 1,500 m2에 상응하는 배상액은 18,000,000동이다. 가격평가협의회는 1,500 m2 토지 면적에 재배된 rau quế vị의 가치를 18,000,000동으로 일치하여 확정하였다.

* Kết quả xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Ông ⟨B1⟩ trồng rau quế vị trên phần đất diện tích 1.500 m2, rau được trồng thành từng luống. Tại thời điểm thẩm định (20/5/2026), ông L đã trồng lại rau và đang trong thời kỳ thu hoạch. Hội đồng định giá xác định giá rau quế vị được tính dựa trên quyết định số 44/2024/QĐ-UBND ngày 15/10/2024, về việc ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất, theo đó đơn giá bồi thường cho loại rau quế vị là 12.000 đồng/m2, 1.500 m2 rau quế vị bị thiệt hại được bồi thường tương ứng số tiền là 18.000.000 đồng. Hội đồng định giá thống nhất xác định giá trị rau quế vị được trồng trên diện tích đất 1.500 m2 có giá là 18.000.000 đồng.

* 법정에서:

* Tại phiên tòa:

- 원고의 적법한 대리인의 진술: 원고는 청구액 중 56,000,000동에 대한 소 청구를 일부 취하한다. 동시에 L 씨는 S 씨에게 초기 투자 비용(종묘비, 비료, 식물보호제, 관리 인건비 및 기타 비용) 약 30,000,000동, 채소 재식재 비용 15,000,000동, 3개월간 채소를 수확하지 못해 발생한 일실수입 25,000,000동을 포함하여 총 70,000,000동의 배상을 청구한다. 또한 L 씨는 고령자이므로 재판부에서 L 씨에 대한 소송비용 면제를 검토해 줄 것을 요청한다.

- Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày: Nguyên đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền 56.000.000 đồng. Đồng thời, ông L yêu cầu ông S bồi thường tổng số tiền 70.000.000 đồng, bao gồm: chi phí đầu tư ban đầu (tiền giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, công chăm sóc và các chi phí khác) khoảng 30.000.000 đồng; chi phí trồng lại rau là 15.000.000 đồng; và khoản thu nhập bị mất do không thể thu hoạch rau trong thời gian 03 tháng là 25.000.000 đồng. Ngoài ra, ông L là người cao tuổi nên đề nghị Hội đồng xét xử xem xét miễn tiền án phí cho ông L.

- 피고 ⟨D1⟩ 씨의 진술: 본인의 오리 떼가 L 씨의 채소밭에 피해를 입힌 사실은 인정한다. 그러나 본인에 따르면 피해 발생 당시 채소밭 면적의 약 20%만 미수확 상태였고, 나머지는 L 씨가 이전에 이미 수확한 상태였다. 아울러 오리 떼가 채소밭으로 들어간 원인은 L 씨의 개가 사육 구역으로 뛰어들어 일부 오리를 물어 죽임으로써 남은 오리들이 놀라 채소밭으로 달아났기 때문이라고 본다. 따라서 본인은 L 씨에게 3,000,000동에서 4,000,000동 사이의 금액만을 지원하는 데 동의한다.

- Bị đơn, ông ⟨D1⟩ trình bày: Ông thừa nhận đàn vịt của mình đã gây thiệt hại đối với ruộng rau của ông L. Tuy nhiên, theo ông, tại thời điểm xảy ra thiệt hại, ruộng rau chỉ còn khoảng 20% diện tích chưa được thu hoạch; phần còn lại đã được ông L thu hoạch trước đó. Bên cạnh đó, ông cho rằng nguyên nhân đàn vịt đi vào ruộng rau là do chó của ông L chạy vào khu vực nuôi nhốt, cắn chết một số con vịt, khiến những con còn lại hoảng sợ và chạy vào ruộng rau. Vì vậy, ông chỉ đồng ý hỗ trợ cho ông L số tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.

- 증인 ⟨N1⟩ 씨의 진술: 본인은 S 씨에게 고용되어 오리를 사육하는 사람이다. 2025년 11월 26일 밤, 오리 사육 구역 근처에서 잠을 자던 중 오리 울음소리를 들었다. 나가서 확인해 보니 약 4~5마리의 개가 오리를 물고 있어 쫓아낸 후 다시 잠자리에 들었다. 새벽녘에 다시 오리 울음소리가 났다. 밖으로 나가 보니 또 개들이 오리를 물고 있어 뒤쫓아갔고, 개 떼가 L 씨의 집 쪽으로 달아나는 것을 보았다. 개들을 쫓는 과정에서 일부 오리들이 L 씨의 채소밭으로 들어가 채소를 훼손한 것을 발견하였다. 그러나 본인이 보기에 밭으로 들어간 오리는 몇백 마리 정도에 불과하며, L 씨가 진술한 것처럼 7,000마리는 아니었다. 이를 발견한 후 본인은 오리 떼를 사육 구역으로 몰아넣고, 동시에 S 씨에게 전화를 걸어 상황을 알리고 L 씨와 연락하여 해결할 것을 제안하였다. 오리를 몰고 돌아와 확인해 보니 S 씨의 오리 여러 마리가 개에 물려 죽어 있었다. 다만 일일이 세어보지 않아 구체적인 수량은 알 수 없다. 지방정부가 사건 해결을 위해 방문했을 때 본인은 L 씨에게 10,000,000동의 배상을 제안하였으나 L 씨가 동의하지 않았다.

- Người làm chứng, ông ⟨N1⟩, trình bày: Ông là người được ông S thuê chăn nuôi vịt. Tối ngày 26/11/2025, trong lúc đang ngủ gần khu vực nuôi nhốt vịt, ông nghe tiếng vịt kêu. Khi ra kiểm tra, ông nhìn thấy khoảng 4–5 con chó đang cắn vịt nên đã xua đuổi, sau đó quay về ngủ. Đến gần sáng, ông tiếp tục nghe tiếng vịt kêu. Khi ra ngoài, ông lại thấy chó cắn vịt nên đuổi theo và thấy đàn chó chạy về phía nhà ông L. Trong quá trình đuổi chó, ông phát hiện một số vịt đã đi vào ruộng rau của ông L và làm hư hỏng rau. Tuy nhiên, theo ông, số vịt đi vào ruộng chỉ khoảng vài trăm con, không phải 7.000 con như ông L trình bày. Sau khi phát hiện sự việc, ông đã lùa đàn vịt về khu vực nuôi nhốt, đồng thời gọi điện thông báo cho ông S và đề nghị ông S liên hệ với ông L để giải quyết. Sau khi lùa vịt về và tiến hành kiểm tra, ông nhận thấy nhiều con vịt của ông S đã bị chó cắn chết. Tuy nhiên, do không kiểm đếm nên ông không xác định được số lượng cụ thể. Khi chính quyền địa phương đến giải quyết vụ việc, ông đã đề nghị bồi thường cho ông L số tiền 10.000.000 đồng nhưng ông L không đồng ý.

- 제11지역 인민검찰청 - Tây Ninh 대표 의견 진술: 법원의 사건 접수부터 재판 시점까지의 사건 처리 과정을 검찰 측에서 검토한 결과:

- Đại diện VKSND khu vực 11 – Tây Ninh phát biểu: Qua kiểm sát việc giải quyết vụ án từ khi Tòa án thụ lý đến thời điểm giải quyết vụ án thấy rằng:

+ 소송 절차에 관하여: 판사, 재판부 및 서기는 민사소송법의 규정을 올바르게 이행하였다. 소송참가인들은 2015년 민사소송법 규정에 따른 권리와 의무를 올바르게 행사 및 이행하였다.

+ Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Người tham gia tố tụng thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ theo quy định của BLTTDS 2015.

+ 본안에 관하여: 재판부가 민사소송법 제147조, 민법 제584조, 제585조, 제589조 및 제603조에 근거하여, 원고의 청구를 일부 인용하여 S 씨로 하여금 L 씨에게 33,000,000동을 배상하도록 명하고, 원고가 취하한 청구 부분에 대해서는 심판을 종결하며, 나머지 청구 부분은 기각할 것을 제안한다. 당사자는 법률 규정에 따라 소송비용 및 소송 절차 비용을 부담하여야 한다.

+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, các Điều 584, 585, 589 và 603 Bộ luật Dân sự, chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông S bồi thường cho ông L số tiền 33.000.000 đồng, đình chỉ xét xử đối với phần yêu cầu khởi kiện nguyên đơn đã rút và không chấp nhận đối với phần yêu cầu khởi kiện còn lại. Đương sự phải chịu án phí và chi phí tố tụng theo quy định của pháp luật.

법원의 판단:

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] 분쟁의 법률관계 및 재판관할에 관하여:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

⟨B1⟩ 씨는 ⟨D1⟩ 씨를 상대로, S 씨가 소유한 오리 떼로 인해 훼손된 rau dị(rau quế vị) 면적에 대한 손해배상을 청구하였다.

Ông ⟨B1⟩ yêu cầu ông ⟨D1⟩ bồi thường thiệt hại đối với diện tích rau dị (rau quế vị) bị đàn vịt do ông S là chủ sở hữu gây hư hỏng.

따라서 재판부는 본 사건을 “계약 외 손해배상 청구 소송”으로 확정하며, 민사소송법 제26조 제6항, 제35조 및 제39조에 따라 법원의 관할에 속한다.

Do đó, Hội đồng xét xử xác định đây là vụ án “Tranh chấp bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo khoản 6 Điều 26, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] 청구의 일부 취하에 관하여: 법정에서 원고는 56,000,000동에 해당하는 청구 부분을 자발적으로 취하하였다. 이러한 청구 취하는 전적으로 자발적이며 민사소송법 제244조 규정에 부합하므로, 재판부는 원고가 취하한 청구 부분에 대해 심판을 종결한다.

[2] Về việc rút một phần yêu cầu khởi kiện: Tại phiên tòa, nguyên đơn tự nguyện rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền 56.000.000 đồng. Xét thấy việc rút yêu cầu nêu trên là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định tại Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử đối với phần yêu cầu khởi kiện mà nguyên đơn đã rút.

[3] 원고의 청구에 대한 판단:

[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

사건 심리 과정에서 당사자들은 ⟨D1⟩ 씨가 ⟨B1⟩ 씨의 채소 재배지에서 약 300m 떨어진 곳에서 사육되는 오리 떼의 소유자라는 점에 일치하여 인정하였다.

Quá trình giải quyết vụ án, các đương sự thống nhất xác định ông ⟨D1⟩ là chủ sở hữu đàn vịt được nuôi tại khu vực cách đất trồng rau của ông ⟨B1⟩ khoảng 300 m.

2025년 11월 27일, S 씨 오리 떼 중 일부가 L 씨가 rau quế vị를 재배하던 1,500 m² 면적의 토지로 들어가 농작물에 피해를 입혔다.

Ngày 27/11/2025, một số vịt trong đàn vịt của ông S đã đi vào khu đất diện tích 1.500 m² trồng rau quế vị của ông L và gây thiệt hại đối với cây trồng.

S 씨 역시 자신의 오리 떼가 L 씨의 채소밭에 피해를 입힌 사실을 인정하였으며, 단지 피해의 범위와 정도에 대해서만 의견을 달리하고 있다.

Ông S cũng thừa nhận việc đàn vịt của mình gây thiệt hại cho ruộng rau của ông L, chỉ không thống nhất về phạm vi và mức độ thiệt hại.

따라서 S 씨 소유의 오리 떼가 L 씨의 rau quế vị에 피해를 입힌 사실은 민사소송법 제92조에 따른 증명을 요하지 아니하는 사실이다.

Do đó, việc đàn vịt thuộc sở hữu của ông S gây thiệt hại cho rau quế vị của ông L là tình tiết không phải chứng minh theo Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự.

민법 제603조 제1항에 따르면 가축의 소유자는 가축이 타인에게 입힌 손해를 배상하여야 한다.

Theo khoản 1 Điều 603 Bộ luật Dân sự, chủ sở hữu súc vật phải bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra cho người khác.

그러므로 S 씨는 자신이 소유한 오리 떼로 인해 발생한 손해를 배상할 책임이 있다고 인정할 근거가 있다.

Vì vậy, có căn cứ xác định ông S có trách nhiệm bồi thường thiệt hại do đàn vịt thuộc sở hữu của mình gây ra.

[4] S 씨는 L 씨의 개가 차단 시설을 무너뜨리고 오리 몇 마리를 물어 죽여 오리 떼가 놀라 채소밭으로 달아났다고 주장한다.

[4] Ông S cho rằng chó của ông L đã làm đổ vật dụng che chắn, cắn chết một số con vịt, khiến đàn vịt hoảng sợ chạy vào ruộng rau.

개들이 오리를 물었다는 점에 관하여 ⟨N1⟩ 씨의 진술이 S 씨의 진술과 일부 일치하기는 하나, 해당 개들이 L 씨의 관리하에 있는 개라고 단정하기에 근거가 부족하며, 이러한 행위가 전체 손해를 초래한 직접적인 원인이라고 단정할 근거 또한 부족하다.

Mặc dù lời khai ông ⟨N1⟩ phù hợp một phần với lời trình bày của ông S về việc có chó cắn vịt, nhưng chưa đủ căn cứ xác định số chó đó thuộc quyền quản lý của ông L, cũng chưa đủ căn cứ xác định hành vi này là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến toàn bộ thiệt hại.

따라서 민법 제584조 및 제603조에 따라 S 씨의 배상 책임을 면제할 만큼 L 씨 또는 제3자의 과실로 인해 손해가 발생하였다고 인정할 근거가 없다.

Vì vậy, không có căn cứ xác định thiệt hại xảy ra do lỗi của ông L hoặc của người thứ ba để loại trừ trách nhiệm bồi thường của ông S theo Điều 584 và Điều 603 Bộ luật Dân sự.

S 씨가 L 씨의 소유·관리하에 있는 개로 인해 자신의 오리 떼에 피해를 입었다고 주장하는 경우, S 씨는 법률 규정에 따라 별도의 소송으로 배상을 청구할 권리가 있다.

Trường hợp ông S cho rằng đàn vịt của mình bị chó thuộc quyền sở hữu, quản lý của ông L gây thiệt hại thì ông S có quyền khởi kiện yêu cầu bồi thường bằng vụ án khác theo quy định của pháp luật.

[5] 손해액의 특정 및 배상 수준:

[5] Xác định thiệt hại và mức bồi thường:

L 씨는 오리 떼가 rau quế vị 1,500 m²를 훼손하였음을 이유로 S 씨에게 70,000,000동의 배상을 요구하고 있다.

Ông L yêu cầu ông S bồi thường 70.000.000 đồng do đàn vịt làm hư hỏng 1.500 m² rau quế vị.

S 씨는 오리 떼가 피해를 준 사실은 인정하나, 사건 발생 당시 채소 면적의 약 80%가 이미 수확되었으므로 L 씨가 요구하는 피해 수준은 근거가 없다고 주장한다.

Ông S thừa nhận đàn vịt gây thiệt hại nhưng cho rằng tại thời điểm xảy ra sự việc, khoảng 80% diện tích rau đã được thu hoạch nên mức thiệt hại theo yêu cầu của ông L là không có căn cứ.

살피건대, 사실 확인 결과에 따르면 rau quế vị는 한 번 심으면 장기간에 걸쳐 여러 차례 성장하고 수확할 수 있는 작물이며,

Xét thấy, theo kết quả xác minh, rau quế vị là loại cây được trồng một lần nhưng có thể sinh trưởng và cho thu hoạch nhiều đợt trong thời gian dài;

수확 후에도 밑동과 지하경이 계속 성장하여 다음 차례의 수확을 가능하게 한다.

sau mỗi lần thu hoạch, phần gốc và thân rễ tiếp tục sinh trưởng để cho các đợt thu hoạch tiếp theo.

따라서 L 씨가 일부 면적의 줄기와 잎을 수확했다 하더라도 해당 면적의 작물 가치가 소멸했음을 의미하는 것은 아니다.

Vì vậy, việc ông L đã thu hoạch thân, lá trên một phần diện tích không đồng nghĩa cây trồng trên diện tích đó không còn giá trị.

오리 떼가 짓밟아 밑동과 지하경을 손상시킴으로써 작물이 더 이상 성장하고 수확될 수 없게 만든 것은 L 씨의 작물에 손해를 끼친 행위이다.

Việc đàn vịt giẫm đạp làm hư hỏng gốc, thân rễ, khiến cây không thể tiếp tục sinh trưởng và khai thác đã gây thiệt hại đối với cây trồng của ông L.

가격평가 결과에 따르면 피해를 입은 1,500 m² 면적의 rau quế vị 가치는 18,000,000동이므로, 이 손해 항목을 인정할 근거가 있다.

Theo kết quả định giá, giá trị rau quế vị trên diện tích 1.500 m² bị thiệt hại là 18.000.000 đồng, nên có căn cứ chấp nhận khoản thiệt hại này.

피해 작물의 가치 외에도, 채소밭을 복구하여 생산을 계속하기 위해 L 씨는 재식재 작업을 거쳐야 하므로 종묘, 비료, 식물보호제 및 기타 필요한 제반 비용이 발생한다.

Ngoài giá trị cây trồng bị thiệt hại, để khôi phục lại vườn rau và tiếp tục sản xuất, ông L phải thực hiện việc trồng lại, làm phát sinh các khoản chi phí về cây giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và các chi phí cần thiết khác.

현지에서 직접 rau quế vị를 재배하는 ⟨⟨N1⟩⟩ 여사에 대한 사실 확인 결과, 2,000 m² 면적의 재식재 비용은 약 20,000,000동으로 특정되었으며,

Kết quả xác minh bà ⟨⟨N1⟩⟩, là người trực tiếp trồng rau quế vị tại địa phương, xác định chi phí trồng lại trên diện tích 2.000 m² khoảng 20.000.000 đồng;

이는 1,500 m² 면적에 상응하는 금액으로 15,000,000동이다.

tương ứng diện tích 1.500 m² là 15.000.000 đồng.

이 비용 수준은 원고의 적법한 대리인의 진술 및 실제 영농 현실과 부합하므로, 훼손된 재산의 원상회복을 위한 합리적 비용으로 인정할 근거가 있다.

Mức chi phí này phù hợp với lời trình bày của người đại diện hợp pháp của nguyên đơn và thực tế sản xuất nên có căn cứ chấp nhận là chi phí hợp lý để khôi phục lại tình trạng tài sản bị thiệt hại.

따라서 인정할 수 있는 타당한 총 손해액은 피해 농작물 가치 18,000,000동과 채소밭 복구를 위한 합리적인 재식재 비용 15,000,000동을 합한 33,000,000동이다.

Như vậy, tổng thiệt hại có căn cứ chấp nhận là 33.000.000 đồng, gồm 18.000.000 đồng giá trị cây trồng bị thiệt hại và 15.000.000 đồng chi phí hợp lý để trồng lại, khôi phục vườn rau.

나머지 청구 부분인 37,000,000동에 대하여 원고는 이를 입증할 자료나 증거를 제출하지 못하였으므로 인정할 근거가 없다.

Đối với phần yêu cầu còn lại 37.000.000 đồng, nguyên đơn không cung cấp được tài liệu, chứng cứ chứng minh nên không có căn cứ chấp nhận.

이에 따라 민법 제584조, 제585조, 제589조 및 제603조에 근거하여, 재판부는 ⟨B1⟩ 씨의 소 청구를 일부 인용하여, ⟨D1⟩ 씨로 하여금 L 씨에게 33,000,000동을 배상하도록 명한다.

Do đó, căn cứ các Điều 584, 585, 589 và 603 Bộ luật Dân sự, Hội đồng xét xử chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của ông ⟨B1⟩, buộc ông ⟨D1⟩ bồi thường cho ông L số tiền 33.000.000 đồng.

[6] 제1심 민사소송비용에 관하여:

[6] Về án phí dân sự sơ thẩm:

⟨D1⟩ 씨는 인용된 배상 의무에 대해 제1심 민사소송비용을 부담하여야 한다: 33,000,000동 × 5% = 1,650,000동.

Ông ⟨D1⟩ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ bồi thường được chấp nhận là: 33.000.000 đồng × 5% = 1.650.000 đồng.

⟨B1⟩ 씨는 기각된 소 청구 부분에 대해 1,850,000동의 제1심 민사소송비용을 부담하여야 한다.

Ông ⟨B1⟩ phải chịu 1.850.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với phần yêu cầu khởi kiện không được chấp nhận.

그러나 L 씨는 고령자이며 소송비용 면제 신청서를 제출하였으므로, 국회 상임위원회 결의 제326/2016/UBTVQH14호 제12조 제1항 đ목에 따라 재판부는 L 씨에 대한 제1심 민사소송비용을 면제한다.

Tuy nhiên, do ông L là người cao tuổi và có đơn đề nghị miễn án phí nên căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, Hội đồng xét xử miễn án phí dân sự sơ thẩm cho ông L.

[7] 기타 소송 절차 비용에 관하여: ⟨B1⟩ 씨는 기각된 소 청구에 상응하는 현장검증·감정 비용 및 재산가격평가 비용을 부담하여야 한다.

[7] Về chi phí tố tụng khác: ông ⟨B1⟩ phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và chi phí định giá tài sản tương ứng với yêu cầu khởi kiện không được chấp nhận.

S 씨는 법원에서 인용된 L 씨의 소 청구 부분에 상응하는 소송 절차 비용을 부담하여야 한다.

Ông S phải chịu chi phí tố tụng tương ứng với phần yêu cầu khởi kiện của ông L được Tòa án chấp nhận.

구체적으로 L 씨는 1,586,000동을 부담하고, S 씨는 1,414,000동을 부담하여야 한다.

Cụ thể ông L phải chịu 1.586.000 đồng, ông S phải chịu 1.414.000 đồng.

L 씨가 이미 소송 절차 비용 예납금을 납부하였으므로, S 씨는 L 씨에게 1,414,000동을 반환할 의무가 있다.

Do ông L đã nộp tạm ứng chi phí tố tụng nên ông S có nghĩa vụ hoàn trả cho ông L số tiền 1.414.000 đồng.

[8] 검찰청의 의견에 관하여: 제11지역 인민검찰청 - Tây Ninh의 제안은 상기 판단들과 일치하므로 이를 받아들인다.

[8] Về ý kiến của Viện kiểm sát: Xét đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 – Tây Ninh phù hợp với các nhận định trên nên chấp nhận.

이상의 이유로,

Vì các lẽ trên,

판결한다:

QUYẾT ĐỊNH:

민사소송법 제26조 제6항, 제35조, 제39조, 제92조, 제147조, 제157조, 제165조, 제244조, 제271조 및 제273조;

Căn cứ khoản 6 Điều 26, các Điều 35, 39, 92, 147, 157, 165, 244, 271 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

민법 제584조, 제585조, 제589조 및 제603조;

các Điều 584, 585, 589 và 603 Bộ luật Dân sự;

법원 수수료 및 소송비용의 징수, 면제, 감면, 납부, 관리 및 사용에 관한 2016년 12월 30일 자 국회 상임위원회 결의 제326/2016/UBTVQH14호 제12조 및 제26조에 근거하여;

Điều 12 và Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

1. ⟨B1⟩ 씨가 ⟨D1⟩ 씨를 상대로 제기한 가축으로 인한 계약 외 손해배상 청구 소송의 일부를 인용한다. ⟨D1⟩ 씨는 ⟨B1⟩ 씨에게 33,000,000동(문자 표기: 삼천삼백만 동)을 배상할 의무를 진다.

1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của ông ⟨B1⟩ đối với ông ⟨D1⟩ về việc yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng do súc vật gây ra. Buộc ông ⟨D1⟩ có nghĩa vụ bồi thường cho ông ⟨B1⟩ số tiền 33.000.000 đồng (bằng chữ: Ba mươi ba triệu đồng).

⟨B1⟩ 씨가 집행 신청서를 제출한 날부터 집행이 완료될 때까지 ⟨D1⟩ 씨는 지연 이행된 금액에 대해 민법 제468조 제2항에 규정된 이율에 따른 이자 금액을 추가로 부담하여야 한다.

Kể từ ngày ông ⟨B1⟩ có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, ông ⟨D1⟩ còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

2. ⟨B1⟩ 씨가 ⟨D1⟩ 씨에게 37,000,000동(문자 표기: 삼천칠백만 동)의 배상을 청구한 부분은 기각한다.

2. Không chấp nhận phần yêu cầu khởi kiện của ông ⟨B1⟩ về việc yêu cầu ông ⟨D1⟩ bồi thường số tiền 37.000.000 đồng (bằng chữ: Ba mươi bảy triệu đồng).

3. ⟨B1⟩ 씨의 소 청구 중 56,000,000동(문자 표기: 오천육백만 동)에 해당하는 부분에 대해서는 심판을 종결한다.

3. Đình chỉ xét xử đối với phần yêu cầu khởi kiện của ông ⟨B1⟩ đối với số tiền 56.000.000 đồng (bằng chữ: Năm mươi sáu triệu đồng).

4. 소송 절차 비용에 관하여:

4. Về chi phí tố tụng:

⟨B1⟩ 씨는 1,586,000동(문자 표기: 일백오십팔만육천 동)을 부담하여야 한다.

Ông ⟨B1⟩ phải chịu 1.586.000 đồng (bằng chữ: Một triệu năm trăm tám mươi sáu nghìn đồng).

⟨D1⟩ 씨는 1,414,000동(문자 표기: 일백사십일만사천 동)을 부담하여야 한다.

Ông ⟨D1⟩ phải chịu 1.414.000 đồng (bằng chữ: Một triệu bốn trăm mười bốn nghìn đồng).

⟨B1⟩ 씨가 현장검증·감정 및 재산가격평가 비용 예납금을 전액 납부하였으므로, ⟨D1⟩ 씨는 ⟨B1⟩ 씨에게 1,414,000동(문자 표기: 일백사십일만사천 동)을 반환할 것을 명한다.

Do ông ⟨B1⟩ đã nộp đủ số tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản nên buộc ông ⟨D1⟩ hoàn trả cho ông ⟨B1⟩ số tiền 1.414.000 đồng (bằng chữ: Một triệu bốn trăm mười bốn nghìn đồng).

5. 제1심 민사소송비용에 관하여:

5. Về án phí dân sự sơ thẩm:

⟨D1⟩ 씨는 1,650,000동(문자 표기: 일백육십오만 동)을 부담하여야 한다.

Ông ⟨D1⟩ phải chịu 1.650.000 đồng (bằng chữ: Một triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng).

⟨B1⟩ 씨는 소송비용을 면제받는다.

Ông ⟨B1⟩ được miễn án phí.

L 씨에게 Tây Ninh 성 민사집행청의 2026년 2월 9일 자 법원 수수료 및 소송비용 예납 영수증 제0003048호에 따라 이미 납부한 소송비용 예납금 3,150,000동(문자 표기: 삼백일십오만 동)을 반환한다.

Hoàn trả cho ông L 3.150.000 đồng (bằng chữ: Ba triệu một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003048 ngày 09/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh.

당사자들은 판결 선고일로부터 15일 이내에 항소할 권리가 있다.

Đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.

본 판결이 민사집행법 제2조의 규정에 따라 집행되는 경우, 민사집행채권자 및 민사집행채무자는 민사집행법 제6조, 제7조 및 제36조의 규정에 따라 집행 합의권, 집행 청구권, 자진 집행 또는 강제 집행을 받을 권리가 있다.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các Điều 6, 7 và 36 của Luật thi hành án dân sự;

집행 시효는 민사집행법 제34조의 규정에 따른다.

Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự.

수신처:

Nơi nhận:

- 당사자;

- Đương sự;

- KV 11- TN 인민검찰청;

- VKSND KV 11- TN;

- Tây Ninh 성 인민법원;

- TAND tỉnh Tây Ninh;

- Tây Ninh 성 민사집행청;

- THADS tỉnh Tây Ninh;

- 보관: 문서과, 소송기록.

- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

제1심 재판부 대표

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

판사 - 재판장

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phan Thị Phương

Phan Thị Phương

© 2025-2026 5earch.net