|
PEOPLE'S COURT OF ĐÀ NẴNG CITY TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Judgment No.: 286/2026/HS-PT Bản án số: 286/2026/HS-PT |
Date: August 21, 2026 Ngày: 21.8.2026 SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Independence - Freedom - Happiness Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
IN THE NAME OF
NHÂN DANH
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PEOPLE'S COURT OF ĐÀ NẴNG CITY
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- The composition of the Appellate Trial Panel comprises:
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Judge - Presiding Judge of the court session: Ms. Võ Thị Minh Phượng
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Minh Phượng
Judges: Mr. Huỳnh Văn Phú.
Các Thẩm phán: Ông Huỳnh Văn Phú.
Ms. Nguyễn Thị Ánh Nguyệt.
Bà Nguyễn Thị Ánh Nguyệt.
- Court Clerk: Mr. Huỳnh Thái Ngọc Nhật - Clerk of the People's Court of Đà Nẵng City.
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Thái Ngọc Nhật - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng.
- Representative of the People's Procuracy of Đà Nẵng City participating in the court session: Ms. Nguyễn Thị Mỹ Bình - Procurator.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Bình - Kiểm sát viên.
On August 21, 2026, at the headquarters of the People's Court of Đà Nẵng City, an open appellate hearing was conducted for criminal case accepted under No.: 223/2026/TLPT-HS dated June 30, 2026 against defendant ⟨P1⟩ regarding First-Instance Criminal Judgment No.: 100/2026/HS-ST dated May 15, 2026 of the People's Court of Regional 1 – Đà Nẵng.
Ngày 21 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng, xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 223/2026/TLPT-HS ngày 30 tháng 6 năm 2026 đối với bị cáo ⟨P1⟩ đối với Bản án hình sự sơ thẩm số: 100/2026/HS-ST ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 – Đà Nẵng.
The appealing defendant: ⟨P1⟩, born on July 17, 1997 in Đà Nẵng City; place of residence: E Village, H Commune, Đà Nẵng City; occupation: Manual laborer; gender: Male; education level: 12/12; ethnicity: Kinh; Religion: None; Nationality: Vietnamese; son of Mr. ⟨P2⟩ and Ms. ⟨N1⟩; wife: ⟨P3⟩ and 01 young child born in 2026; criminal record/antecedents: None.
Bị cáo có kháng cáo: ⟨P1⟩, sinh ngày 17/7/1997 tại thành phố Đà Nẵng; nơi cư trú: Thôn E, xã H, thành phố Đà Nẵng; nghề nghiệp: Lao động phổ thông; giới tính: nam; trình độ văn hóa: 12/12; dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; con ông ⟨P2⟩ và bà ⟨N1⟩; vợ là ⟨P3⟩ và 01 con nhỏ sinh năm 2026; tiền án, tiền sự: Không.
Defense counsel for defendant ⟨P1⟩: Lawyer ⟨T1⟩ – L2 Law Company under the Bar Association of Đ City.
Người bào chữa cho bị cáo nghĩa: Luật sư ⟨T1⟩ – Công ty L2 thuộc Đoàn luật sư thành phố Đ.
The defendant was subject to the preventive measure "Ban on travel from residence." Present at the court session.
Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú”. Có mặt tại phiên tòa.
CASE CONTENTS:
NỘI DUNG VỤ ÁN:
According to the documents in the case file and the developments at the court session, the contents of the case are summarized as follows:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
⟨P1⟩ was an employee of N3 Shop, address B, V Street, Đà Nẵng City; on the afternoon of October 1, 2025, the shop assigned N to drive a pickup truck with license plate 43B-148.70 to transport items from F N to V Street, Đà Nẵng City.
⟨P1⟩ là nhân viên của quán N3 số B đường V, TP Đà Nẵng, trưa ngày 01.10.2025, quán giao nhiệm vụ cho N điều khiển xe ô tô biển số 43B-148.70 chở vật dụng từ F N đến đường V, thành phố Đà Nẵng.
At about 13:00 on October 1, 2025, N was driving the car with license plate 43B-148.70 along P Street (heading toward N Street to buy food).
Khoảng 13 giờ 00 phút ngày 01.10.2025, N điều khiển xe ô tô biển số 43B-148.70 đi trên đường P (hướng về đường N để mua đồ ăn).
When approaching the intersection between P Street and 2 Tháng 9 Street, N saw the traffic signal indicating permission to proceed (green), so he operated the vehicle at a speed of approximately 50 km/h and ceased paying attention to the traffic light, thereby failing to see the traffic light signaling to stop (red).
Khi gần đến nơi giao nhau giữa đường P và đường 2 tháng 9, N thấy đèn tín hiệu giao thông báo hiệu được phép đi (màu xanh) nên điều khiển xe đi với tốc độ khoảng 50km/h và không chú ý đến đèn tín hiệu giao thông nữa nên không thấy đèn tín hiệu giao thông báo hiệu dừng lại (màu đỏ).
N neither reduced speed nor stopped the vehicle but continued driving, leading to the car with license plate 43B-148.70 colliding with the car with license plate 43H-051.31 driven by Mr. ⟨V1⟩ (traveling on 2 Tháng 9 Street heading toward B Street) and the car with license plate 49S-445.86 driven by Mr. ⟨T2⟩ (traveling on 2 Tháng 9 Street heading toward B Street), and then continuously colliding with the motorcycle with license plate 73K2-7149 driven by Mr. ⟨P4⟩ traveling on 2 Tháng 9 Street.
N không giảm tốc độ, không dừng xe mà điều khiển xe đi dẫn đến xe ô tô biển số 43B-148.70 tông vào xe ô tô biển số 43H-051.31 do anh ⟨V1⟩ điều khiển (đi trên đường 2 Tháng 9 hướng về đường B) và xe ô tô biển số 49S-445.86 do anh ⟨T2⟩ điều khiển (đi trên đường 2 Tháng 9 hướng về đường B) rồi tiếp tục tông vào xe mô tô biển số 73K2-7149 do anh ⟨P4⟩ điều khiển đi trên đường 2 tháng 9.
After that, the car with license plate 49S-445.86 lost control and collided with the car with license plate 43H-052.42 driven by Mr. ⟨M1⟩ (traveling on 2 Tháng 9 Street toward C Street).
Sau đó, xe ô tô biển số 49S-445.86 mất lái tông vào xe ô tô biển số 43H-052.42 do anh ⟨M1⟩ điều khiển (đi trên đường 2 tháng 9 về đường C).
Consequences: 05 vehicles were damaged.
Hậu quả: 05 xe bị hư hỏng.
Results of the scene examination:
Kết quả khám nghiệm hiện trường:
The section of Phan Đăng L1 Street at the intersection is a two-way, straight, asphalt-paved road; the road axis runs in the E direction, the E direction heading toward T Street, the West direction heading toward N Street. The intersection section with P Street heading East (the section going to T Street) has a roadway width of 37 meters, the two traffic directions are separated by a double, continuous, yellow line; each carriage lane is divided into five lanes, separated by broken white lane markings; the intersection section with P Street heading West has a roadway width of 14.1 meters, divided into two travel lanes separated by a broken yellow lane marking; the intersection area of each road section on the right side according to the travel direction is equipped with a mast-arm pole mounting the primary traffic control light, a warning sign for intersection with a priority road, a pedestrian crosswalk, and left-turn guide markings across the intersection scope.
Đoạn đường Phan Đăng L1 tại khu vực giao nhau là đường hai chiều, đoạn đường thẳng, được trải nhựa; trục đường theo hướng Đ, hướng Đ đi đến đường T, hướng Tây đi đến đường N. Đoạn giao nhau với đường P hướng Đông (đoạn đi đến đường T) có lòng đường rộng 37 mét, hai chiều xe chạy được phân cách bởi vạch đôi song song, liền nét, màu vàng; mỗi phần đường xe chạy được chia thành năm làn, phân cách bởi vạch kẻ đường đứt nét màu trắng; đoạn giao nhau với đường P hướng Tây có lòng đường rộng 14,1 mét, được chia thành hai làn xe chạy phân cách bởi vạch kẻ đường đứt nét màu vàng, khu vực giao nhau của mỗi phần đường bên phải theo hướng đi đều bố trí cột cần vương gắn đèn tín hiệu chính điều khiển giao thông, biển báo giao nhau với đường ưu tiên, vạch đi bộ qua đường và vạch dẫn hướng rẽ trái qua phạm vi nút giao.
The scene examination was conducted from outside to inside, selecting the benchmark (reference object) as the light pole marked "CS44 2/9 XNBC" on the median strip of 2 Tháng 9 Street, selecting the reference edge as the right road edge of the right-side roadway in the direction of travel from B Street to Cách Mạng Tháng 8 Street on 2 Tháng 9 Street, with the conventional unit of measurement being meters (m).
Tiến hành khám nghiệm hiện trường từ ngoài vào trong, chọn điểm mốc (vật chuẩn) là trụ đèn ký hiệu “CS44 2/9 XNBC" trên dải phân cách của đường 2 tháng 9, chọn mép chuẩn là mép đường bên phải thuộc phần đường bên phải theo hướng đi đường B đến đường Cách mạng tháng 8 của đường 2 tháng 9, đơn vị đo quy ước là mét (m).
We recorded the marks and objects at the positions numbered sequentially as follows:
Chúng tôi ghi nhận các dấu vết, đồ vật tại các vị trí được đặt số thứ tự như sau:
Position No. 1: 01 car bearing license plate 43H-051.31, front part damaged; rear of the car facing E direction, the rear axle of the left wheel is 15m away from the reference object towards the Northeast, 19.2m away from the reference edge, 18.5m away from the nearest point of the pedestrian crosswalk of 2 Tháng 9 Street towards the North; front of the car facing T direction, the front axle of the left wheel is 17.5m away from the reference edge.
Vị trí số 1: 01 xe ô tô gắn biển số 43H-051.31, phần đầu xe bị hư hỏng; đuôi xe quay về hướng Đ, trục sau bánh xe bên trái cách vật chuẩn 15m về hướng Đông Bắc, cách mép chuẩn 19,2m, cách điểm gần nhất vạch đi bộ qua đường của đường 2 tháng 9 là 18,5m về hướng Bắc; đầu xe quay về hướng T, trục trước bánh xe bên trái cách mép chuẩn 17,5m.
Position No. 2: 01 car bearing license plate 43B-148.70, front and rear parts damaged; rear of the car facing E direction, the rear axle of the left wheel is 1.5m away from the front axle of the left wheel of the car bearing license plate 43H-051.31 (position No. 1), 16.6m away from the reference edge; front of the car facing T direction, the front axle of the left wheel is 13.9m away from the reference edge; the front axle of the right wheel is 20.2m away from the nearest point of the pedestrian crosswalk of P Street towards the West.
Vị trí số 2: 01 xe ô tô gắn biển số 43B-148.70, phần đầu xe và đuôi xe bị hư hỏng; đuôi xe quay về hướng Đ, trục sau bánh xe bên trái cách trục trước bánh xe bên trái xe ô tô gắn biển số 43H-051.31 (vị trí số 1) 1,5m, cách mép chuẩn 16,6m; đầu xe quay về hướng T, trục trước bánh xe bên trái cách mép chuẩn 13,9m; trục trước bánh xe bên phải cách điểm gần nhất vạch đi bộ qua đường của đường P 20,2m về hướng Tây.
Position No. 3: 01 motorcycle bearing license plate 73K2-1749 lying on its left side on the road surface, a metal ladder and other items tied to its rear; front of the vehicle facing N direction, the front axle is 0.4m away from the front axle of the right wheel of the car bearing license plate 43B-148.70 (position No. 2), 14.9m away from the reference edge; rear of the vehicle facing North, the rear axle is 14.2m away from the reference edge.
Vị trí số 3: 01 xe mô tô gắn biển số 73K2-1749 ngã nghiêng bên trái trên nền đường, đuôi xe có buộc thang kim loại và các đồ vật khác; đầu xe quay về hướng N, trục trước cách trục trước bánh xe bên phải xe ô tô gắn biển số 43B-148.70 (vị trí số 2) 0,4m, cách mép chuẩn 14,9m; đuôi xe quay về hướng Bắc, trục sau cách mép chuẩn 14,2m.
Position No. 4: 01 car bearing license plate 43H-052.42; rear of the car facing T direction, the rear axle of the left wheel is 7.3m away from the rear axle of the motorcycle bearing license plate 73K2-1749 (position No. 3), the rear axle of the right wheel is 7.1m away from the reference edge; front of the car facing E direction, the front axle of the right wheel is 8.35m away from the reference edge.
Vị trí số 4: 01 xe ô tô gắn biển số 43H-052.42; đuôi xe quay về hướng T, trục sau bánh xe bên trái cách trục sau xe mô tô gắn biển số 73K2-1749 (vị trí số 3) 7,3m, trục sau bánh xe bên phải cách mép chuẩn 7,1m; đầu xe quay về hướng Đ, trục trước bánh xe bên phải cách mép chuẩn 8,35m.
Position No. 5: 01 car bearing license plate 49A-445.86; rear of the car facing E direction, the rear axle of the left wheel is 10.9m away from the rear axle of the right wheel of the car bearing license plate 43H-052.42 (position No. 4), 2.6m away from the reference edge; front of the car facing T direction, the front axle of the left wheel is 0.5m away from the reference edge.
Vị trí số 5: 01 xe ô tô mang biển số 49A-445.86; đuôi xe quay về hướng Đ, trục sau bánh xe bên trái cách trục sau bánh xe bên phải xe ô tô gắn biển số 43H-052.42 (vị trí số 4) 10,9m, cách mép chuẩn 2,6m; đầu xe quay về hướng T, trục trước bánh xe bên trái cách mép chuẩn 0,5m.
Position No. 6: Area of debris on the road surface with dimensions of (24.6x15.1)m; the center of the debris area is 4.3m away from the front axle of the left wheel of the car bearing license plate 43H-052.42 (position No. 4), 11.2m away from the reference edge.
Vị trí số 6: Vùng mảnh vỡ trên nền đường có diện (24,6x15,1)m; tâm vùng mảnh vỡ cách trục trước bánh xe bên trái xe ô tô gắn biển số 43H-052.42 (vị trí số 4) 4,3m, cách mép chuẩn 11,2m.
According to Conclusion No. 1285/KL-KTHS dated November 11, 2025 of the Division K of the Police of Đ City:
Theo 1285/KL-KTHS ngày 11.11.2025 của Phòng K Công an thành phố Đ kết luận:
Traces on the vehicles subject to examination:
Dấu vết trên các phương tiện cần giám định:
- Car with license plate 43B-148.70 is an orange-painted pickup truck, having the following traces:
- Xe ô tô biển số 43B-148.70 là xe ô tô bán tải, sơn màu cam, có các dấu vết sau:
+ Trace 1: Orange paint scrape mark, causing shattering, detachment, and deformation of plastic and metal, accompanied by adhering white-black substance across the entire front bumper, front end; the trace is discontinuous over an area of (1.93x0.9)m. Direction of trace is from front to back, to the right.
+ Vết 1: Vết trầy xước sơn màu cam, gây vỡ, đứt rời, biến dạng nhựa, kim loại kèm bám dính chất màu trắng- đen tại toàn bộ cản trước, dầu xe, vết có dạng không liên tục trên diện (1,93x0,9)m. Chiều hướng vết từ trước ra sau, sang phải.
+ Trace 2: Orange paint scrape mark, denting, tearing, deformation of metal accompanied by adhering white-black substance on the outer surface of the mudguard, front door, rear door on the left side, the lowest point being 40cm from the ground; the trace is discontinuous over an area of (1.97x0.67)m. Direction of trace is from left to right, to the back.
+ Vết 2: Vết trầy xước sơn màu cam, móp lún, rách, biến dạng kim loại kèm bám dính chất màu trắng- đen tại mặt ngoài chắn bùn, cửa trước, cửa sau bên trái, vị trí thấp nhất cách mặt đất 40cm, vết có dạng không liên tục trên diện (1,97x0,67)m. Chiều hướng vết từ trái sang phải, ra sau.
Orange paint scrape mark, metal denting accompanied by adhering colored substance on the left side, the lowest point being 40cm from the ground, the trace is discontinuous over an area of (1.97x0.67)m. Direction of trace is from left to right, to the back.
Vết trầy xước sơn màu cam, móp lún kim loại kèm bám dính chất màu bên trái, vị trí thấp nhất cách mặt đất 40cm, vết có dạng không liên tục trên diện (1,97x0,67)m. Chiều hướng vết từ trái sang phải, ra sau.
Orange paint scrape mark, metal denting accompanied by adhering white substance on the outer surface, rear surface of the bed, rear left bumper/fender, the lowest point being 58cm from the ground, the trace is discontinuous over an area of (1.88x0.82)m. Direction of trace is from left to right, backwards, forwards.
Vết trầy xước sơn màu cam, móp lún kim loại kèm bám dính chất màu trắng tại mặt ngoài, mặt sau thùng, cân xe sau bên trái, vị trí thấp nhất cách mặt đất 58cm, vết có dạng không liên tục trên diện (1,88x0,82)m. Hướng vết từ trái qua phải, ra sau, tới trước.
+ Trace 3: Scrape mark with loss of orange paint accompanied by adhering discontinuous blue substance on the front right side of the front bumper, size (40x31)cm. Direction of trace is from front to back, to the left.
+ Vết 3: Vết trầy xước mất sơn màu cam kèm bám dính chất màu xanh không liên tục tại mặt trước bên phải cản trước, kích thước (40x31)cm. Chiều hướng vết từ trước ra sau, sang trái.
- Car with license plate 49A-445.86 is a white VinFast car, having the following traces:
- Xe ô tô biển số 49A-445.86 là xe ô tô Vinfast màu trắng, có các dấu vết sau:
+ Trace 1: White paint scrape mark, denting, deformation of metal and plastic accompanied by adhering black-orange substance on the front right wheel, upper outer surface of the hood, mudguard trim, rearview mirror, front door, rear right door, the lowest point being 30cm from the ground, the trace is discontinuous over an area of (2.9x0.75)m. Direction of trace is from right to left, to the back.
+ Vết 1: Vết trầy xước sơn màu trắng, lún móp, biến dạng kim loại, nhựa kèm bám dính chất màu đen- cam tại bánh trước bên phải, mặt ngoài trên nắp ca pô, ốp chắn bùn, gương chiếu hậu, của trước, cửa sau bên phải, vị trí thấp nhất cách mặt đất 30cm, vết có dạng không liên tục trên diện (2,9x0,75)m. Chiều hưởng vết từ phải sang trái, ra sau.
+ Trace 2: Scrape mark, fracture/cracking, denting of metal and plastic, loss of white paint accompanied by adhering black substance on the front, outer plastic bumper, lighting system, hood, front left mudguard, the lowest point being 17cm from the ground, the trace is discontinuous over an area of (90x68)cm. Direction of trace is from front to back, to the right.
+ Vết 2: Vết trầy xước, nứt gãy, lún móp kim loại, nhựa, mất sơn màu trắng kèm bám dính chất màu đen tại mặt trước, ngoài cản nhựa, hệ thống đèn chiếu sáng, nắp ca pô, chắn bùn phía trước bên trái, vị trí thấp nhất cách mặt đất 17cm, vết có dạng không liên tục trên diện (90x68)cm. Chiều hướng vết từ trước ra sau, sang phải.
- Car with license plate 43H-051.31 is a white car having the following traces:
- Xe ô tô biển số 43H-051.31 là xe ô tô màu trắng có các dấu vết sau:
+ Trace 1: White paint scrape mark, fracturing, deformation of plastic and metal accompanied by adhering orange-black substance across the entire front end, the lowest point being 25cm from the ground, the trace is discontinuous over an area of (2.05x1.25)m. Direction of trace is from front to back, to the left.
+ Vết 1: Vết trầy xước sơn màu trắng, gãy vỡ, biến dạng nhựa, kim loại kèm bám dính chất màu cam- đen tại toàn bộ dầu xe, vị trí thấp nhất cách mặt đất 25cm, vết có dạng không liên tục trên diện (2,05x1,25)m. Chiều hướng vết từ trước ra sau, sang trái.
- Motorcycle with license plate 73K2-1749 is blue, having the following traces:
- Xe mô tô biển số 73K2-1749 màu xanh, có các dấu vết sau:
+ Trace 1: Blue paint scrape mark, cracked plastic, bent metal accompanied by adhering orange substance on the front surface of the mudguard, front mask, front plastic cowl, leg shield, right shock absorber protective shroud, and front wheel; the trace is discontinuous over an area of (1.15x0.58)m. Direction of trace is from front to back, to the left.
+ Vết 1: Vết trầy xước sơn màu xanh, nứt gây nhựa, cong vênh kim loại kèm bám dính chất màu cam tại mặt trước chắn bùn, mặt nạ, ốp nhựa dầu xe, yếm chắn gió, ốp bảo vệ thanh giảm sốc bên phải và bánh xe trước, vết có dạng không liên tục trên diện (1,15x0,58)m. Chiều hướng vết từ trước ra sau, sang trái.
Car with license plate 43H-052.42 is a white Xpander Cross car, having the following traces:
Xe ô tô biển số 43H-052.42 là xe ô tô nhãn hiệu Xpander Cross màu trắng, có các dấu vết sau:
+ Trace 1: Plastic and metal scrape mark with loss of white paint, metal denting accompanied by adhering black-white substance on the outer surface of the rim, left tire sidewall and rear edge, rear door, body and rear left wheel mudguard; the trace is discontinuous over an area of (98x87)cm. Direction of trace is from left to right, to the back.
+ Vết 1: Vết trầy xước nhựa, kim loại mất sơn màu trắng, lún kim loại kèm bám dính chất màu đen - trắng tại mặt ngoài niềng, má lốp bên trái và mép sau,cửa sau, thân và chắn bùn bánh sau bên trái, vết có dạng không liên tục trên diện (98x87)cm. Chiều hướng vết từ trái sang phải, ra sau.
Conclusions regarding collision:
Kết luận về va chạm:
Trace 1 on car with license plate 43B-148.70 was consistently formed by the front bumper and front end of this car colliding with the front right wheel, upper outer surface of the hood, mudguard trim, rearview mirror, front door, and rear right door of car with license plate 49A-445.86, simultaneously creating Trace 1 on car with license plate 49A-445.86.
Vết 1 ô tô biển số 43B-148.70 hình thành phù hợp do cản trước, đầu xe của xe ô tô này va chạm với bánh trước bên phải, mặt ngoài trên nắp ca pô, ốp chắn bùn, gương chiếu hậu, cửa trước, của sau bên phải của xe ô tô biển số 49A- 445.86 đồng thời tạo nên Vết 1 trên xe ô tô biển số 49A-445.86.
- Trace 2 on car with license plate 43B-148.70 was consistently formed by the outer surface of the mudguard, front door, rear door and the outer surface, rear surface of the bed, rear left bumper/fender of this car colliding with the entire front end of car with license plate 43H-051.31, simultaneously creating Trace 1 on car with license plate 43H-051.31.
- Vết 2 ô tô biển số 43B-148.70 hình thành phù hợp do mặt ngoài chắn bùn, cửa trước, cửa sau và mặt ngoài, mặt sau thùng, cân xe sau bên trái của xe ô tô này va chạm với toàn bộ đầu xe của xe ô tô biển số 43H-051.31 đồng thời tạo nên Vết 1 trên xe ô tô biển số 43H-051.31.
- Trace 3 on car with license plate 43B-148.70 was consistently formed by the front right side of the front bumper of this car colliding with the front of the mudguard, front mask, front plastic cowl, leg shield, right shock absorber protective shroud, and front wheel of motorcycle with license plate 73K2-1749, simultaneously creating Trace 1 on motorcycle with license plate 73K2-1749.
- Vết 3 ô tô biển số 43B-148.70 hình thành phù hợp do mặt trước bên phải cản trước của xe ô tô này va chạm với mặt trước chắn bùn, mặt nạ, ớp nhựa đầu xe, yếm chắn gió, ốp bảo vệ thanh giảm sốc bên phải và bánh xe trước của xe mô tô biển số 73K2-1749 đồng thời tạo nên Vết 1 trên xe mô tô biển số 73K2- 1749.
- Trace 2 on car with license plate 49A-445.86 was consistently formed by the front, outer plastic bumper, lighting system, hood, and front left mudguard of this car colliding with the outer surface of the rim, left tire sidewall and rear edge, rear door, body and rear left wheel mudguard of car with license plate 43H-052.42, simultaneously creating Trace 1 on car with license plate 43H-052.42.
- Vết 2 ô tô biển số 49A-445.86 hình thành phù hợp do mặt trước, ngoài cân nhựa, hệ thống đèn chiếu sáng, nắp ca pô, chắn bùn phía trước bên trái của xe ô tô này va chạm với mặt ngoài niềng, má lốp bên trái và mép sau, cửa sau, thân và chắn bùn bánh sau bên trái của xe ô tô biển số 43H-052.42 đồng thời tạo nên Vết 1 trên xe ô tô biển số 43H-052.42.
According to the conclusion dated December 29, 2025 of the Asset Valuation Council in Criminal Proceedings of the People's Committee of H Ward:
Theo gày 29.12.2025 của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự UBND phường H kết luận:
- Car with license plate 43H-051.31, make: MITSUBISHI, model: XPANDER MT, engine number: 4A91KBL8267, chassis number: RLAILNNC1P1000065, suffered damage valued at: 184,366,667 VND;
- Xe ô tô biển số 43H-051.31, nhãn hiệu: MITSUBISHI, số loại: XPANDER MT, số máy: 4A91KBL8267, số khung: RLAILNNC1P1000065, bị thiệt hại trị giá: 184.366.667 đồng;
- Car with license plate: 49A-445.86, make: VINFAST, model: LUX A2.0, engine number: 213280034VF20SED, chassis number: RPXABIRSFMV010772, suffered damage valued at: 409,308,811 VND;
- Xe ô tô biển số: 49A-445.86, nhãn hiệu: VINFAST, số loại: LUX A2.0, số máy 213280034VF20SED, số khung: RPXABIRSFMV010772, bị thiệt hại trị giá: 409.308.811 đồng;
- Car with license plate 43H-052.42, make: MITSUBISHI, model: XPANDER CROSS NCIWRXQHLVVT, chassis number: MK2XRNC1WPN013697, engine number: 4A91KCC1275, suffered damage valued at: 45,691,104 VND.
- Xe ô tô biển số 43H-052.42, nhãn hiệu: MITSUBISHI, số loại: XPANDER CROSS NCIWRXQHLVVT, số khung: MK2XRNC1WPN013697, số máy: 4A91KCC1275, bị thiệt hại trị giá: 45.691.104 đồng.
- Car with license plate 43B-148.70, make: FORD, model: RANGER, engine number: P02SRNA34561, chassis number: RL2UMFC50NAR34561, suffered damage valued at: 325,615,747 VND.
- Xe ô tô biển số 43B-148.70, nhãn hiệu: FORD, số loại: RANGER, số máy: P02SRNA34561, số khung RL2UMFC50NAR34561, bị thiệt hại trị giá: 325.615.747 đồng.
- Motorcycle with license plate 73K2-7149 suffered damage valued at: 3,905,000 VND.
- Xe mô tô biển số 73K2-7149, bị thiệt hại trị giá: 3.905.000 đồng.
With the case contents as above, in First-Instance Criminal Judgment No.: 100/2026/HS-ST dated May 15, 2026, the People's Court of Regional 1 – Đà Nẵng decided:
Với nội dung vụ án như trên, tại Bản án hình sự sơ thẩm số: 100/2026/HS-ST ngày 15/5/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 – Đà Nẵng đã quyết định:
To declare: Defendant ⟨P1⟩ guilty of "Violating regulations on road traffic participation".
Tuyên bố: Bị cáo ⟨P1⟩ phạm tội "Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ”.
Pursuant to: Point g Clause 2 Article 260; Points b, s Clause 1, Clause 2 Article 51, Article 54 of the Criminal Code.
Căn cứ: Điểm g Khoản 2 Điều 260; điểm b, s khoản 1, 2 Điều 51, Điều 54 Bộ luật hình sự.
To sentence: Defendant ⟨P1⟩ to 02 (two) years and 06 (six) months of imprisonment. The term of imprisonment shall run from the date of arrest for execution of the sentence.
Xử phạt: Bị cáo ⟨P1⟩ 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt giam thi hành án.
In addition, the first-instance judgment also ruled on the handling of physical evidence, court fees, and the right to appeal.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn quyết định về xử lý vật chứng, án phí và quyền kháng cáo.
On May 20, 2026, defendant ⟨P1⟩ filed an appeal requesting a reduction of the sentence.
Ngày 20/5/2026, bị cáo ⟨P1⟩ có đơn kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt.
* The representative of the People's Procuracy of Đà Nẵng City expressed the viewpoint on the resolution of the case: The first-instance court's trial of defendant ⟨P1⟩ for the crime of "Violating regulations on road traffic participation" under Point g Clause 2 Article 260 of the 2015 Criminal Code (amended and supplemented in 2017) was well-grounded and in accordance with the law. At the same time, it fully considered and applied the mitigating circumstances of criminal liability to sentence defendant ⟨P1⟩ to 02 years and 06 months of imprisonment, which is commensurate with the nature and severity of the defendant's criminal acts. It is proposed that the Trial Panel not accept the appeal of defendant ⟨P1⟩ and uphold the penalty of the first-instance judgment.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án: Tòa án cấp sơ thẩm xét xử bị cáo ⟨P1⟩ về tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ” theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 260 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) là có căn cứ và đúng pháp luật. Đồng thời, đã xem xét áp dụng đầy đủ các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự để làm căn cứ xử phạt bị cáo ⟨P1⟩ 02 năm 06 tháng tù là tương xứng với tính chất, mức độ hành vi phạm tội của bị cáo. Đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của bị cáo ⟨P1⟩, giữ nguyên mức hình phạt của bản án sơ thẩm.
The defendant did not engage in debate and requested a reduction of the sentence.
Bị cáo không tranh luận, xin được giảm nhẹ hình phạt.
ASSESSMENT OF THE COURT:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Based on the contents of the case, and pursuant to the documents in the case file that were litigated at the court session, the Trial Panel assesses as follows:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] After the first-instance trial, defendant ⟨P1⟩ filed an appeal in full compliance with the provisions of the Criminal Procedure Code; therefore, the defendant's appeal is lawful.
[1] Sau khi xét xử sơ thẩm, bị cáo ⟨P1⟩ có đơn kháng cáo theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự nên kháng cáo của bị cáo là hợp pháp.
[2] At the appellate court session, defendant ⟨P1⟩ admitted all criminal acts as convicted by the first-instance court. The defendant's confession is consistent with the documents and evidence proven by the Investigation Agency in the case file and examined at the court session. The Appellate Trial Panel has sufficient grounds to conclude:
[2] Tại phiên tòa phúc thẩm, bị cáo ⟨P1⟩ đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội như Tòa án cấp sơ thẩm đã quy kết. Lời khai nhận tội của bị cáo phù hợp với các tài liệu, chứng cứ được Cơ quan điều tra chứng minh có tại hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra tại phiên toà. Hội đồng xét xử phúc thẩm có đủ cơ sở kết luận:
At about 13:00 on October 1, 2025, ⟨P1⟩ drove the car with license plate 43B-148.70 along P Street (heading toward N Street). Upon reaching the intersection between P Street and 2 Tháng 9 Street, N failed to pay attention to the traffic light, thus did not see the traffic light signaling to stop (red), did not reduce speed, and did not stop the vehicle but continued driving, leading to the car with license plate 43B-148.70 colliding with the car with license plate 43H-051.31 driven by Mr. ⟨V1⟩ (traveling on 2 Tháng 9 Street heading toward B Street) and the car with license plate 49S-445.86 driven by Mr. ⟨T2⟩ (traveling on 2 Tháng 9 Street heading toward B Street), and then continuously colliding with the motorcycle with license plate 73K2-7149 driven by Mr. ⟨P4⟩ traveling on 2 Tháng 9 Street. Afterwards, the car with license plate 49S-445.86 lost control and collided with the car with license plate 43L-052.42 driven by Mr. ⟨M1⟩ (traveling on 2 Tháng 9 Street toward C Street). The acts of failing to obey traffic signal lights and danger warning signs, and failing to reduce speed at road intersections violated Clause 1 Article 10; Point c Clause 4 Article 11; Points b, d Clause 3 Article 12 of the Law on Road Traffic Order and Safety, which were the primary cause of the accident and caused damage to the aforementioned vehicles with a total value of 643,271,582 VND.
Khoảng 13 giờ 00 phút ngày 01.10.2025, ⟨P1⟩ điều khiển xe ô tô biển số 43B-148.70 đi trên đường P (hướng về đường N). Khi đến nơi giao nhau giữa đường P và đường 2 tháng 9, N không chú ý quan sát đèn tín hiệu giao thông nên không thấy đèn giao thông báo hiệu dừng lại (màu đỏ), không giảm tốc độ, không dừng xe mà điều khiển xe đi dẫn đến xe ô tô biển số 43B-148.70 tông vào xe ô tô biển số 43H-051.31 do ông ⟨V1⟩ điều khiển (đi trên đường 2 Tháng 9 hướng về đường B) và xe ô tô biển số 49S-445.86 do ông ⟨T2⟩ điều khiển (đi trên đường 2 Tháng 9 hướng về đường B) rồi tiếp tục tông vào xe mô tô biển số 73K2-7149 do ông ⟨P4⟩ điều khiển đi trên đường 2 tháng 9. Sau đó, xe ô tô biển số 49S-445.86 mất lái tông vào xe ô tô biển số 43L-052.42 do ông ⟨M1⟩ điều khiển (đi trên đường 2 tháng 9 về đường C). Hành vi không chấp hành đèn tín hiệu giao thông, biển báo nguy hiểm, không giảm tốc độ tại nơi đường bộ giao nhau đã vi phạm khoản 1 Điều 10; điểm c khoản 4 Điều 11; điểm b, d khoản 3 Điều 12 Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ, là nguyên nhân chính dẫn đến vụ tai nạn và làm các xe trên hư hỏng với tổng trị giá thiệt hại là 643.271.582 đồng.
Therefore, First-Instance Criminal Judgment No. 100/2026/HS-ST dated May 15, 2026 of the People's Court of Regional 1 – Đà Nẵng convicting defendant ⟨P1⟩ of the crime of "Violating regulations on road traffic participation" pursuant to Point g Clause 2 Article 260 of the 2015 Criminal Code (amended and supplemented in 2017) was well-grounded and lawful.
Do đó, Bản án hình sự sơ thẩm số 100/2026/HS-ST ngày 15/5/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 – Đà Nẵng đã kết án bị cáo ⟨P1⟩ về tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ” theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 260 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) là có căn cứ và đúng pháp luật.
[3] Considering the appeal for penalty reduction of defendant ⟨P1⟩: The first-instance court properly evaluated the nature of the case, the degree and consequences caused by the defendant's criminal acts; fully applied the mitigating circumstances of criminal liability specified in Points b, s Clause 1, Clause 2 Article 51, and applied Article 54 of the 2015 Criminal Code (amended and supplemented in 2017) to sentence defendant ⟨P1⟩ to a penalty of 02 years and 06 months of imprisonment, which had legal grounds. After the first-instance trial, the defendant provided several new mitigating circumstances, the victims requested a sentence reduction for the defendant, and the defendant's criminal acts only caused property damage, for which the defendant has fully compensated all damages as requested by the victims; therefore, the Appellate Trial Panel has grounds to accept the appeal of defendant ⟨P1⟩ and grant a partial reduction of the penalty for the defendant.
[3] Xét kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt của bị cáo ⟨P1⟩, thì thấy: Tòa án cấp sơ thẩm đã đánh giá đúng tính chất của vụ án, mức độ và hậu quả do hành vi phạm tội của bị cáo gây ra; đã áp dụng đầy đủ tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 đồng thời áp dụng Điều 54 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) xử phạt bị cáo ⟨P1⟩ mức hình phạt 02 năm 06 tháng tù là có căn cứ pháp luật. Sau khi xét xử sơ thẩm, bị cáo có bổ sung thêm một số tình tiết giảm nhẹ mới, người bị hại xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo, hành vi phạm tội của bị cáo chỉ gây thiệt hại về tài sản nhưng bị cáo đã bồi thường toàn bộ thiệt hại theo yêu cầu của người bị hại nên Hội đồng xét xử phúc thẩm có cơ sở để chấp nhận kháng cáo của bị cáo ⟨P1⟩, giảm nhẹ cho bị cáo một phần hình phạt.
[4] Regarding appellate criminal court fees: as the appeal is accepted, defendant ⟨P1⟩ does not have to bear appellate criminal court fees.
[4] Về án phí hình sự phúc thẩm: do kháng cáo được chấp nhận nên bị cáo ⟨P1⟩ không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.
[5] Other parts of the decisions of the first-instance judgment not subject to appeal or protest were not reviewed by the appellate court and have taken legal effect as of the expiration date of the time limit for appeal or protest.
[5] Các phần quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị nên Tòa án cấp phúc thẩm không xem xét và đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
For the above reasons;
Vì các lẽ trên;
DECIDES:
QUYẾT ĐỊNH:
1. Pursuant to Point b Clause 1 Article 355 and Article 356 of the 2015 Criminal Procedure Code.
1. Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 355 và Điều 356 của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015.
To accept the appeal of defendant ⟨P1⟩, amending First-Instance Criminal Judgment No.: 100/2026/HS-ST dated May 15, 2026 of the People's Court of Regional 1 – Đà Nẵng with respect to the penalty.
Chấp nhận kháng cáo của bị cáo ⟨P1⟩, sửa bản án hình sự sơ thẩm số: 100/2026/HS-ST ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 – Đà Nẵng về hình phạt.
2. Regarding penalty:
2. Về hình phạt:
Pursuant to: Point g Clause 2 Article 260; Points b, s Clause 1, 2 Article 51; Article 54; Article 38 of the 2015 Criminal Code.
Căn cứ: Điểm g khoản 2 Điều 260; điểm b, s khoản 1, 2 Điều 51; Điều 54; Điều 38 Bộ luật hình sự năm 2015.
To sentence: Defendant ⟨P1⟩ to 01 (one) year and 09 (six) months of imprisonment for the crime of "Violating regulations on road traffic participation". The term of imprisonment shall run from the date of arrest for execution of the sentence.
Xử phạt: Bị cáo ⟨P1⟩ 01 (một) năm 09 (sáu) tháng tù về tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt giam thi hành án.
3. Defendant ⟨P1⟩ does not have to bear appellate criminal court fees.
3. Bị cáo ⟨P1⟩ không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.
4. Other parts of the decisions of the first-instance judgment not subject to appeal or protest have taken legal effect as of the expiration date of the time limit for appeal or protest.
4. Các phần quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
5. The appellate judgment takes legal effect as of the date of pronouncement (August 21, 2026).
5. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án (21/8/2026).
Recipients:
Nơi nhận:
|
- People's Procuracy of Đà Nẵng City; - VKSND thành phố Đà Nẵng; - Professional Criminal Records Division - Police of Đà Nẵng City; - Phòng HSNV - Công an TP. Đà Nẵng; - Criminal Judgment Enforcement Agency - Police of Đà Nẵng City; - CQ THAHS - Công an TP. Đà Nẵng; - Investigation Police Agency of Đà Nẵng City Police; - CQ CSĐT Công an TP Đà Nẵng; - People's Court of Regional 1 – Đà Nẵng; - TAND khu vực 1 – Đà Nẵng; - People's Procuracy of Regional 1 – Đà Nẵng; - VKSND khu vực 1 – Đà Nẵng; - Department of Inspection and Cassation I – Supreme People's Court; - Vụ GĐKT I – TAND tối cao; - Civil Judgment Enforcement Division of Regional 1 – Đà Nẵng; - Phòng THADS khu vực 1 – Đà Nẵng; - Participants in legal proceedings; - Người tham gia tố tụng; - Case file archives. - Lưu HS. |
FOR THE APPELLATE TRIAL PANEL TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM JUDGE - PRESIDING JUDGE OF THE COURT SESSION THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Thị Minh Phượng Võ Thị Minh Phượng |