|
다낭시 인민법원 TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 판결 번호: 286/2026/HS-PT Bản án số: 286/2026/HS-PT |
일자: 21.8.2026 Ngày: 21.8.2026 베트남 사회주의 공화국 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 독립 - 자유 - 행복 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
베트남 사회주의 공화국의
NHÂN DANH
이름으로
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
다낭시 인민법원
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- 항소심 재판부의 구성원은 다음과 같다:
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
판사 - 재판장: Bà Võ Thị Minh Phượng
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Minh Phượng
판사: Ông Huỳnh Văn Phú.
Các Thẩm phán: Ông Huỳnh Văn Phú.
Bà Nguyễn Thị Ánh Nguyệt.
Bà Nguyễn Thị Ánh Nguyệt.
- 법원서기: Ông Huỳnh Thái Ngọc Nhật - 다낭시 인민법원 서기.
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Thái Ngọc Nhật - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng.
- 재판에 참여한 다낭시 인민검찰원 대표: Bà Nguyễn Thị Mỹ Bình - 검사.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Bình - Kiểm sát viên.
2026년 8월 21일, 다낭시 인민법원 청사에서, 제1지역 – 다낭 인민법원의 2026년 5월 15일자 제1심 형사 판결 제100/2026/HS-ST호에 대한 피고인 ⟨P1⟩의 2026년 6월 30일자 접수번호 제223/2026/TLPT-HS호 형사 사건에 대하여 공개 항소심 재판을 진행하였다.
Ngày 21 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng, xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 223/2026/TLPT-HS ngày 30 tháng 6 năm 2026 đối với bị cáo ⟨P1⟩ đối với Bản án hình sự sơ thẩm số: 100/2026/HS-ST ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 – Đà Nẵng.
항소한 피고인: ⟨P1⟩, 1997년 7월 17일 다낭시 출생; 거주지: 다낭시 H사 E촌; 직업: 일반 노동자; 성별: 남; 학력: 12/12; 민족: 낀족; 종교: 없음; 국적: 베트남; ông ⟨P2⟩과 bà ⟨N1⟩의 자녀; 배우자는 ⟨P3⟩ 및 2026년생 어린 자녀 1명 있음; 전과 및 행정처분 전력: 없음.
Bị cáo có kháng cáo: ⟨P1⟩, sinh ngày 17/7/1997 tại thành phố Đà Nẵng; nơi cư trú: Thôn E, xã H, thành phố Đà Nẵng; nghề nghiệp: Lao động phổ thông; giới tính: nam; trình độ văn hóa: 12/12; dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; con ông ⟨P2⟩ và bà ⟨N1⟩; vợ là ⟨P3⟩ và 01 con nhỏ sinh năm 2026; tiền án, tiền sự: Không.
피고인 ⟨P1⟩의 변호인: ⟨T1⟩ 변호사 – Đ시 변호사회 소속 L2 법률회사.
Người bào chữa cho bị cáo nghĩa: Luật sư ⟨T1⟩ – Công ty L2 thuộc Đoàn luật sư thành phố Đ.
피고인은 "주거 이전 금지"의 차단조치가 적용되었다. 법정에 출석함.
Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú”. Có mặt tại phiên tòa.
사건 내용:
NỘI DUNG VỤ ÁN:
소송기록에 편철된 서류 및 법정에서의 심리 진행에 따르면 사건 내용은 다음과 같이 요약된다:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
⟨P1⟩는 다낭시 V거리 B번지 N3 식당의 직원으로서, 2025년 10월 1일 낮, 식당은 N에게 등록번호 43B-148.70 자동차를 운전하여 F N에서 다낭시 V거리까지 물품을 운반하는 임무를 부여하였다.
⟨P1⟩ là nhân viên của quán N3 số B đường V, TP Đà Nẵng, trưa ngày 01.10.2025, quán giao nhiệm vụ cho N điều khiển xe ô tô biển số 43B-148.70 chở vật dụng từ F N đến đường V, thành phố Đà Nẵng.
2025년 10월 1일 13시 00분경, N은 등록번호 43B-148.70 자동차를 운전하여 P거리를 주행하였다(음식을 사기 위해 N거리 방향으로 주행).
Khoảng 13 giờ 00 phút ngày 01.10.2025, N điều khiển xe ô tô biển số 43B-148.70 đi trên đường P (hướng về đường N để mua đồ ăn).
P거리와 2 tháng 9거리의 교차점에 거의 다다랐을 때, N은 통행을 허용하는 교통 신호등(녹색)을 보고 약 50km/h의 속도로 차량을 운전하였으며, 더 이상 교통 신호등에 주의를 기울이지 않아 정지를 알리는 교통 신호등(적색)을 보지 못하였다.
Khi gần đến nơi giao nhau giữa đường P và đường 2 tháng 9, N thấy đèn tín hiệu giao thông báo hiệu được phép đi (màu xanh) nên điều khiển xe đi với tốc độ khoảng 50km/h và không chú ý đến đèn tín hiệu giao thông nữa nên không thấy đèn tín hiệu giao thông báo hiệu dừng lại (màu đỏ).
N은 속도를 줄이지 않고 차량을 멈추지 않은 채 차량을 운전하여, 등록번호 43B-148.70 자동차가 anh ⟨V1⟩이 운전하는 등록번호 43H-051.31 자동차(2 Tháng 9거리에서 B거리 방향으로 주행 중)와 anh ⟨T2⟩가 운전하는 등록번호 49S-445.86 자동차(2 Tháng 9거리에서 B거리 방향으로 주행 중)를 들이받은 후, 계속해서 anh ⟨P4⟩이 운전하여 2 tháng 9거리를 주행 중이던 등록번호 73K2-7149 오토바이를 들이받게 되었다.
N không giảm tốc độ, không dừng xe mà điều khiển xe đi dẫn đến xe ô tô biển số 43B-148.70 tông vào xe ô tô biển số 43H-051.31 do anh ⟨V1⟩ điều khiển (đi trên đường 2 Tháng 9 hướng về đường B) và xe ô tô biển số 49S-445.86 do anh ⟨T2⟩ điều khiển (đi trên đường 2 Tháng 9 hướng về đường B) rồi tiếp tục tông vào xe mô tô biển số 73K2-7149 do anh ⟨P4⟩ điều khiển đi trên đường 2 tháng 9.
그 후, 등록번호 49S-445.86 자동차는 통제력을 잃고 anh ⟨M1⟩이 운전하는 등록번호 43H-052.42 자동차(2 tháng 9거리에서 C거리로 주행 중)를 들이받았다.
Sau đó, xe ô tô biển số 49S-445.86 mất lái tông vào xe ô tô biển số 43H-052.42 do anh ⟨M1⟩ điều khiển (đi trên đường 2 tháng 9 về đường C).
결과: 차량 5대가 파손됨.
Hậu quả: 05 xe bị hư hỏng.
현장 검증 결과:
Kết quả khám nghiệm hiện trường:
교차로 구역의 Phan Đăng L1 도로 구간은 양방향 직선 포장도로이며; 노선 축은 동쪽 방향이고, 동쪽 방향은 T거리로 이어지며 서쪽 방향은 N거리로 이어진다. P거리와 교차하는 동쪽 방향 구간(T거리로 이어지는 구간)은 노폭이 37미터이고, 양방향 주행로는 황색 실선 이중선으로 분리되어 있으며; 각 차로는 백색 점선 도로표시로 분리된 5개 차선으로 나뉜다; P거리와 교차하는 서쪽 방향 구간은 노폭이 14.1미터로, 황색 점선 도로표시로 분리된 2개 차선으로 나뉘며, 각 주행 방향 우측의 교차로 구역에는 모두 교통을 제어하는 주 신호등이 부착된 돌출 지주, 우선도로와의 교차 표지판, 횡단보도 표시 및 교차로 범위 통과 좌회전 유도선이 설치되어 있다.
Đoạn đường Phan Đăng L1 tại khu vực giao nhau là đường hai chiều, đoạn đường thẳng, được trải nhựa; trục đường theo hướng Đ, hướng Đ đi đến đường T, hướng Tây đi đến đường N. Đoạn giao nhau với đường P hướng Đông (đoạn đi đến đường T) có lòng đường rộng 37 mét, hai chiều xe chạy được phân cách bởi vạch đôi song song, liền nét, màu vàng; mỗi phần đường xe chạy được chia thành năm làn, phân cách bởi vạch kẻ đường đứt nét màu trắng; đoạn giao nhau với đường P hướng Tây có lòng đường rộng 14,1 mét, được chia thành hai làn xe chạy phân cách bởi vạch kẻ đường đứt nét màu vàng, khu vực giao nhau của mỗi phần đường bên phải theo hướng đi đều bố trí cột cần vương gắn đèn tín hiệu chính điều khiển giao thông, biển báo giao nhau với đường ưu tiên, vạch đi bộ qua đường và vạch dẫn hướng rẽ trái qua phạm vi nút giao.
외부에서 내부로 현장 검증을 진행하였으며, 2 tháng 9거리 중앙분리대 위의 "CS44 2/9 XNBC" 표시 가로등 기둥을 기준점(기준물)으로 정하고, 2 tháng 9거리의 B거리에서 Cách mạng tháng 8거리 방향 주행로의 우측 도로변을 기준 가장자리로 정하였으며, 단위는 관례상 미터(m)로 한다.
Tiến hành khám nghiệm hiện trường từ ngoài vào trong, chọn điểm mốc (vật chuẩn) là trụ đèn ký hiệu “CS44 2/9 XNBC" trên dải phân cách của đường 2 tháng 9, chọn mép chuẩn là mép đường bên phải thuộc phần đường bên phải theo hướng đi đường B đến đường Cách mạng tháng 8 của đường 2 tháng 9, đơn vị đo quy ước là mét (m).
본 기관은 다음과 같이 일련번호가 부여된 위치에서 흔적 및 물건을 기록하였다:
Chúng tôi ghi nhận các dấu vết, đồ vật tại các vị trí được đặt số thứ tự như sau:
1번 위치: 차량번호 43H-051.31 자동차 1대, 차량 앞부분 파손; 차량 뒷부분은 동쪽 방향으로 향해 있고, 좌측 뒷바퀴 축은 기준물로부터 북동쪽 방향으로 15m, 기준 가장자리로부터 19.2m, 2 tháng 9거리의 횡단보도 최단 지점으로부터 북쪽 방향으로 18.5m 떨어져 있음; 차량 앞부분은 서쪽 방향으로 향해 있고, 좌측 앞바퀴 축은 기준 가장자리로부터 17.5m 떨어져 있음.
Vị trí số 1: 01 xe ô tô gắn biển số 43H-051.31, phần đầu xe bị hư hỏng; đuôi xe quay về hướng Đ, trục sau bánh xe bên trái cách vật chuẩn 15m về hướng Đông Bắc, cách mép chuẩn 19,2m, cách điểm gần nhất vạch đi bộ qua đường của đường 2 tháng 9 là 18,5m về hướng Bắc; đầu xe quay về hướng T, trục trước bánh xe bên trái cách mép chuẩn 17,5m.
2번 위치: 차량번호 43B-148.70 자동차 1대, 차량 앞부분과 뒷부분 파손; 차량 뒷부분은 동쪽 방향으로 향해 있고, 좌측 뒷바퀴 축은 차량번호 43H-051.31 자동차(1번 위치)의 좌측 앞바퀴 축으로부터 1.5m, 기준 가장자리로부터 16.6m 떨어져 있음; 차량 앞부분은 서쪽 방향으로 향해 있고, 좌측 앞바퀴 축은 기준 가장자리로부터 13.9m 떨어져 있음; 우측 앞바퀴 축은 P거리의 횡단보도 최단 지점으로부터 서쪽 방향으로 20.2m 떨어져 있음.
Vị trí số 2: 01 xe ô tô gắn biển số 43B-148.70, phần đầu xe và đuôi xe bị hư hỏng; đuôi xe quay về hướng Đ, trục sau bánh xe bên trái cách trục trước bánh xe bên trái xe ô tô gắn biển số 43H-051.31 (vị trí số 1) 1,5m, cách mép chuẩn 16,6m; đầu xe quay về hướng T, trục trước bánh xe bên trái cách mép chuẩn 13,9m; trục trước bánh xe bên phải cách điểm gần nhất vạch đi bộ qua đường của đường P 20,2m về hướng Tây.
3번 위치: 노면 위에 좌측으로 넘어져 있는 차량번호 73K2-1749 오토바이 1대, 차량 후미에 금속 사다리 및 기타 물품이 결속되어 있음; 차량 앞부분은 남쪽 방향으로 향해 있고, 전륜 축은 차량번호 43B-148.70 자동차(2번 위치)의 우측 앞바퀴 축으로부터 0.4m, 기준 가장자리로부터 14.9m 떨어져 있음; 차량 후미는 북쪽 방향으로 향해 있고, 후륜 축은 기준 가장자리로부터 14.2m 떨어져 있음.
Vị trí số 3: 01 xe mô tô gắn biển số 73K2-1749 ngã nghiêng bên trái trên nền đường, đuôi xe có buộc thang kim loại và các đồ vật khác; đầu xe quay về hướng N, trục trước cách trục trước bánh xe bên phải xe ô tô gắn biển số 43B-148.70 (vị trí số 2) 0,4m, cách mép chuẩn 14,9m; đuôi xe quay về hướng Bắc, trục sau cách mép chuẩn 14,2m.
4번 위치: 차량번호 43H-052.42 자동차 1대; 차량 뒷부분은 서쪽 방향으로 향해 있고, 좌측 뒷바퀴 축은 차량번호 73K2-1749 오토바이(3번 위치)의 후륜 축으로부터 7.3m, 우측 뒷바퀴 축은 기준 가장자리로부터 7.1m 떨어져 있음; 차량 앞부분은 동쪽 방향으로 향해 있고, 우측 앞바퀴 축은 기준 가장자리로부터 8.35m 떨어져 있음.
Vị trí số 4: 01 xe ô tô gắn biển số 43H-052.42; đuôi xe quay về hướng T, trục sau bánh xe bên trái cách trục sau xe mô tô gắn biển số 73K2-1749 (vị trí số 3) 7,3m, trục sau bánh xe bên phải cách mép chuẩn 7,1m; đầu xe quay về hướng Đ, trục trước bánh xe bên phải cách mép chuẩn 8,35m.
5번 위치: 차량번호 49A-445.86 자동차 1대; 차량 뒷부분은 동쪽 방향으로 향해 있고, 좌측 뒷바퀴 축은 차량번호 43H-052.42 자동차(4번 위치)의 우측 뒷바퀴 축으로부터 10.9m, 기준 가장자리로부터 2.6m 떨어져 있음; 차량 앞부분은 서쪽 방향으로 향해 있고, 좌측 앞바퀴 축은 기준 가장자리로부터 0.5m 떨어져 있음.
Vị trí số 5: 01 xe ô tô mang biển số 49A-445.86; đuôi xe quay về hướng Đ, trục sau bánh xe bên trái cách trục sau bánh xe bên phải xe ô tô gắn biển số 43H-052.42 (vị trí số 4) 10,9m, cách mép chuẩn 2,6m; đầu xe quay về hướng T, trục trước bánh xe bên trái cách mép chuẩn 0,5m.
6번 위치: 면적 (24.6x15.1)m의 노면 위 파편 구역; 파편 구역의 중심은 차량번호 43H-052.42 자동차(4번 위치)의 좌측 앞바퀴 축으로부터 4.3m, 기준 가장자리로부터 11.2m 떨어져 있음.
Vị trí số 6: Vùng mảnh vỡ trên nền đường có diện (24,6x15,1)m; tâm vùng mảnh vỡ cách trục trước bánh xe bên trái xe ô tô gắn biển số 43H-052.42 (vị trí số 4) 4,3m, cách mép chuẩn 11,2m.
Đ시 공안국 K과의 2025년 11월 11일자 제1285/KL-KTHS호 감정결론서에 따르면:
Theo 1285/KL-KTHS ngày 11.11.2025 của Phòng K Công an thành phố Đ kết luận:
감정 대상 차량들의 흔적:
Dấu vết trên các phương tiện cần giám định:
- 등록번호 43B-148.70 자동차는 주황색 픽업트럭으로, 다음과 같은 흔적이 있음:
- Xe ô tô biển số 43B-148.70 là xe ô tô bán tải, sơn màu cam, có các dấu vết sau:
+ 1번 흔적: 앞 범퍼 전체, 차량 전면부에 백색-흑색 물질의 부착을 동반한 주황색 페인트 긁힘 흔적, 플라스틱 및 금속의 파손, 단절, 변형이 있으며, 흔적은 (1.93x0.9)m 면적에 불연속적 형태로 나타남. 흔적의 방향은 앞에서 뒤로, 우측으로 향함.
+ Vết 1: Vết trầy xước sơn màu cam, gây vỡ, đứt rời, biến dạng nhựa, kim loại kèm bám dính chất màu trắng- đen tại toàn bộ cản trước, dầu xe, vết có dạng không liên tục trên diện (1,93x0,9)m. Chiều hướng vết từ trước ra sau, sang phải.
+ 2번 흔적: 좌측 흙받이 외면, 앞문, 뒷문에 백색-흑색 물질의 부착을 동반한 주황색 페인트 긁힘, 함몰, 찢어짐, 금속 변형 흔적이 있으며, 최저 위치는 지면으로부터 40cm, 흔적은 (1.97x0.67)m 면적에 불연속적 형태로 나타남. 흔적의 방향은 좌측에서 우측으로, 뒤로 향함.
+ Vết 2: Vết trầy xước sơn màu cam, móp lún, rách, biến dạng kim loại kèm bám dính chất màu trắng- đen tại mặt ngoài chắn bùn, cửa trước, cửa sau bên trái, vị trí thấp nhất cách mặt đất 40cm, vết có dạng không liên tục trên diện (1,97x0,67)m. Chiều hướng vết từ trái sang phải, ra sau.
좌측에 유색 물질의 부착을 동반한 주황색 페인트 긁힘, 금속 함몰 흔적이 있으며, 최저 위치는 지면으로부터 40cm, 흔적은 (1.97x0.67)m 면적에 불연속적 형태로 나타남. 흔적의 방향은 좌측에서 우측으로, 뒤로 향함.
Vết trầy xước sơn màu cam, móp lún kim loại kèm bám dính chất màu bên trái, vị trí thấp nhất cách mặt đất 40cm, vết có dạng không liên tục trên diện (1,97x0,67)m. Chiều hướng vết từ trái sang phải, ra sau.
좌측 적재함 외면, 후면, 차량 후방 균형부에 백색 물질의 부착을 동반한 주황색 페인트 긁힘, 금속 함몰 흔적이 있으며, 최저 위치는 지면으로부터 58cm, 흔적은 (1.88x0.82)m 면적에 불연속적 형태로 나타남. 흔적의 방향은 좌측에서 우측으로, 뒤로, 앞으로 향함.
Vết trầy xước sơn màu cam, móp lún kim loại kèm bám dính chất màu trắng tại mặt ngoài, mặt sau thùng, cân xe sau bên trái, vị trí thấp nhất cách mặt đất 58cm, vết có dạng không liên tục trên diện (1,88x0,82)m. Hướng vết từ trái qua phải, ra sau, tới trước.
+ 3번 흔적: 앞 범퍼 우측 전면에 불연속적인 청색 물질 부착을 동반한 주황색 페인트 벗겨짐 긁힘 흔적이 있으며, 크기는 (40x31)cm임. 흔적의 방향은 앞에서 뒤로, 좌측으로 향함.
+ Vết 3: Vết trầy xước mất sơn màu cam kèm bám dính chất màu xanh không liên tục tại mặt trước bên phải cản trước, kích thước (40x31)cm. Chiều hướng vết từ trước ra sau, sang trái.
- 등록번호 49A-445.86 자동차는 백색 Vinfast 승용차로, 다음과 같은 흔적이 있음:
- Xe ô tô biển số 49A-445.86 là xe ô tô Vinfast màu trắng, có các dấu vết sau:
+ 1번 흔적: 우측 앞바퀴, 보닛 상부 외면, 흙받이 커버, 백미러, 우측 앞문, 뒷문에 흑색-주황색 물질 부착을 동반한 백색 페인트 긁힘, 함몰, 금속 및 플라스틱 변형 흔적이 있으며, 최저 위치는 지면으로부터 30cm, 흔적은 (2.9x0.75)m 면적에 불연속적 형태로 나타남. 흔적의 방향은 우측에서 좌측으로, 뒤로 향함.
+ Vết 1: Vết trầy xước sơn màu trắng, lún móp, biến dạng kim loại, nhựa kèm bám dính chất màu đen- cam tại bánh trước bên phải, mặt ngoài trên nắp ca pô, ốp chắn bùn, gương chiếu hậu, của trước, cửa sau bên phải, vị trí thấp nhất cách mặt đất 30cm, vết có dạng không liên tục trên diện (2,9x0,75)m. Chiều hưởng vết từ phải sang trái, ra sau.
+ 2번 흔적: 플라스틱 범퍼 전면 및 외측, 조명등 시스템, 보닛, 좌측 전방 흙받이에 흑색 물질 부착을 동반한 백색 페인트 벗겨짐, 긁힘, 균열 파손, 금속 및 플라스틱 함몰 흔적이 있으며, 최저 위치는 지면으로부터 17cm, 흔적은 (90x68)cm 면적에 불연속적 형태로 나타남. 흔적의 방향은 앞에서 뒤로, 우측으로 향함.
+ Vết 2: Vết trầy xước, nứt gãy, lún móp kim loại, nhựa, mất sơn màu trắng kèm bám dính chất màu đen tại mặt trước, ngoài cản nhựa, hệ thống đèn chiếu sáng, nắp ca pô, chắn bùn phía trước bên trái, vị trí thấp nhất cách mặt đất 17cm, vết có dạng không liên tục trên diện (90x68)cm. Chiều hướng vết từ trước ra sau, sang phải.
- 등록번호 43H-051.31 자동차는 백색 승용차로 다음과 같은 흔적이 있음:
- Xe ô tô biển số 43H-051.31 là xe ô tô màu trắng có các dấu vết sau:
+ 1번 흔적: 차량 전면부 전체에 주황색-흑색 물질 부착을 동반한 백색 페인트 긁힘, 파손, 플라스틱 및 금속 변형 흔적이 있으며, 최저 위치는 지면으로부터 25cm, 흔적은 (2.05x1.25)m 면적에 불연속적 형태로 나타남. 흔적의 방향은 앞에서 뒤로, 좌측으로 향함.
+ Vết 1: Vết trầy xước sơn màu trắng, gãy vỡ, biến dạng nhựa, kim loại kèm bám dính chất màu cam- đen tại toàn bộ dầu xe, vị trí thấp nhất cách mặt đất 25cm, vết có dạng không liên tục trên diện (2,05x1,25)m. Chiều hướng vết từ trước ra sau, sang trái.
- 등록번호 73K2-1749 오토바이는 청색으로, 다음과 같은 흔적이 있음:
- Xe mô tô biển số 73K2-1749 màu xanh, có các dấu vết sau:
+ 1번 흔적: 흙받이 전면, 전면 마스크, 차량 전두부 플라스틱 커버, 윈드실드 레그가드, 우측 완충기 보호 커버 및 전륜에 주황색 물질 부착을 동반한 청색 페인트 긁힘, 플라스틱 균열 파손, 금속 휨 흔적이 있으며, 흔적은 (1.15x0.58)m 면적에 불연속적 형태로 나타남. 흔적의 방향은 앞에서 뒤로, 좌측으로 향함.
+ Vết 1: Vết trầy xước sơn màu xanh, nứt gây nhựa, cong vênh kim loại kèm bám dính chất màu cam tại mặt trước chắn bùn, mặt nạ, ốp nhựa dầu xe, yếm chắn gió, ốp bảo vệ thanh giảm sốc bên phải và bánh xe trước, vết có dạng không liên tục trên diện (1,15x0,58)m. Chiều hướng vết từ trước ra sau, sang trái.
등록번호 43H-052.42 자동차는 백색 Xpander Cross 모델 자동차로, 다음과 같은 흔적이 있음:
Xe ô tô biển số 43H-052.42 là xe ô tô nhãn hiệu Xpander Cross màu trắng, có các dấu vết sau:
+ 1번 흔적: 좌측 휠 림 외면, 타이어 사이드월 및 후단 모서리, 뒷문, 좌측 후륜 차체 및 흙받이에 흑색-백색 물질 부착을 동반한 백색 페인트 벗겨짐 플라스틱 및 금속 긁힘, 금속 함몰 흔적이 있으며, 흔적은 (98x87)cm 면적에 불연속적 형태로 나타남. 흔적의 방향은 좌측에서 우측으로, 뒤로 향함.
+ Vết 1: Vết trầy xước nhựa, kim loại mất sơn màu trắng, lún kim loại kèm bám dính chất màu đen - trắng tại mặt ngoài niềng, má lốp bên trái và mép sau,cửa sau, thân và chắn bùn bánh sau bên trái, vết có dạng không liên tục trên diện (98x87)cm. Chiều hướng vết từ trái sang phải, ra sau.
충돌에 관한 결론:
Kết luận về va chạm:
등록번호 43B-148.70 자동차의 1번 흔적은 이 자동차의 앞 범퍼와 전면부가 등록번호 49A-445.86 자동차의 우측 앞바퀴, 보닛 상부 외면, 흙받이 커버, 백미러, 우측 앞문, 뒷문과 충돌하면서 형성된 것에 부합하며 동시에 등록번호 49A-445.86 자동차에 1번 흔적을 생성시켰음.
Vết 1 ô tô biển số 43B-148.70 hình thành phù hợp do cản trước, đầu xe của xe ô tô này va chạm với bánh trước bên phải, mặt ngoài trên nắp ca pô, ốp chắn bùn, gương chiếu hậu, cửa trước, của sau bên phải của xe ô tô biển số 49A- 445.86 đồng thời tạo nên Vết 1 trên xe ô tô biển số 49A-445.86.
- 등록번호 43B-148.70 자동차의 2번 흔적은 이 자동차의 좌측 흙받이 외면, 앞문, 뒷문 및 적재함 외면, 후면, 차량 후방 균형부가 등록번호 43H-051.31 자동차의 전면부 전체와 충돌하면서 형성된 것에 부합하며 동시에 등록번호 43H-051.31 자동차에 1번 흔적을 생성시켰음.
- Vết 2 ô tô biển số 43B-148.70 hình thành phù hợp do mặt ngoài chắn bùn, cửa trước, cửa sau và mặt ngoài, mặt sau thùng, cân xe sau bên trái của xe ô tô này va chạm với toàn bộ đầu xe của xe ô tô biển số 43H-051.31 đồng thời tạo nên Vết 1 trên xe ô tô biển số 43H-051.31.
- 등록번호 43B-148.70 자동차의 3번 흔적은 이 자동차의 앞 범퍼 우측 전면이 등록번호 73K2-1749 오토바이의 흙받이 전면, 전면 마스크, 차량 전두부 플라스틱 커버, 윈드실드 레그가드, 우측 완충기 보호 커버 및 전륜과 충돌하면서 형성된 것에 부합하며 동시에 등록번호 73K2-1749 오토바이에 1번 흔적을 생성시켰음.
- Vết 3 ô tô biển số 43B-148.70 hình thành phù hợp do mặt trước bên phải cản trước của xe ô tô này va chạm với mặt trước chắn bùn, mặt nạ, ớp nhựa đầu xe, yếm chắn gió, ốp bảo vệ thanh giảm sốc bên phải và bánh xe trước của xe mô tô biển số 73K2-1749 đồng thời tạo nên Vết 1 trên xe mô tô biển số 73K2- 1749.
- 등록번호 49A-445.86 자동차의 2번 흔적은 이 자동차의 플라스틱 범퍼 전면 및 외측, 조명등 시스템, 보닛, 좌측 전방 흙받이가 등록번호 43H-052.42 자동차의 좌측 휠 림 외면, 타이어 사이드월 및 후단 모서리, 뒷문, 좌측 후륜 차체 및 흙받이와 충돌하면서 형성된 것에 부합하며 동시에 등록번호 43H-052.42 자동차에 1번 흔적을 생성시켰음.
- Vết 2 ô tô biển số 49A-445.86 hình thành phù hợp do mặt trước, ngoài cân nhựa, hệ thống đèn chiếu sáng, nắp ca pô, chắn bùn phía trước bên trái của xe ô tô này va chạm với mặt ngoài niềng, má lốp bên trái và mép sau, cửa sau, thân và chắn bùn bánh sau bên trái của xe ô tô biển số 43H-052.42 đồng thời tạo nên Vết 1 trên xe ô tô biển số 43H-052.42.
H동 인민위원회 형사소송 재산평가위원회의 2025년 12월 29일자 결론에 따르면:
Theo gày 29.12.2025 của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự UBND phường H kết luận:
- 등록번호 43H-051.31 자동차, 상표: MITSUBISHI, 모델: XPANDER MT, 엔진번호: 4A91KBL8267, 차대번호: RLAILNNC1P1000065, 피해 가액: 184,366,667동;
- Xe ô tô biển số 43H-051.31, nhãn hiệu: MITSUBISHI, số loại: XPANDER MT, số máy: 4A91KBL8267, số khung: RLAILNNC1P1000065, bị thiệt hại trị giá: 184.366.667 đồng;
- 등록번호: 49A-445.86 자동차, 상표: VINFAST, 모델: LUX A2.0, 엔진번호: 213280034VF20SED, 차대번호: RPXABIRSFMV010772, 피해 가액: 409,308,811동;
- Xe ô tô biển số: 49A-445.86, nhãn hiệu: VINFAST, số loại: LUX A2.0, số máy 213280034VF20SED, số khung: RPXABIRSFMV010772, bị thiệt hại trị giá: 409.308.811 đồng;
- 등록번호 43H-052.42 자동차, 상표: MITSUBISHI, 모델: XPANDER CROSS NCIWRXQHLVVT, 차대번호: MK2XRNC1WPN013697, 엔진번호: 4A91KCC1275, 피해 가액: 45,691,104동.
- Xe ô tô biển số 43H-052.42, nhãn hiệu: MITSUBISHI, số loại: XPANDER CROSS NCIWRXQHLVVT, số khung: MK2XRNC1WPN013697, số máy: 4A91KCC1275, bị thiệt hại trị giá: 45.691.104 đồng.
- 등록번호 43B-148.70 자동차, 상표: FORD, 모델: RANGER, 엔진번호: P02SRNA34561, 차대번호: RL2UMFC50NAR34561, 피해 가액: 325,615,747동.
- Xe ô tô biển số 43B-148.70, nhãn hiệu: FORD, số loại: RANGER, số máy: P02SRNA34561, số khung RL2UMFC50NAR34561, bị thiệt hại trị giá: 325.615.747 đồng.
- 등록번호 73K2-7149 오토바이, 피해 가액: 3,905,000동.
- Xe mô tô biển số 73K2-7149, bị thiệt hại trị giá: 3.905.000 đồng.
위와 같은 사건 내용으로, 제1지역 – 다낭 인민법원의 2026년 5월 15일자 제1심 형사 판결 제100/2026/HS-ST호는 다음과 같이 판결하였다:
Với nội dung vụ án như trên, tại Bản án hình sự sơ thẩm số: 100/2026/HS-ST ngày 15/5/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 – Đà Nẵng đã quyết định:
선고: 피고인 ⟨P1⟩은 "도로교통 참가 규정 위반죄"를 범하였다.
Tuyên bố: Bị cáo ⟨P1⟩ phạm tội "Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ”.
적용 법조: 형법 제260조 제2항 g호; 제51조 제1항 b, s호, 제2항, 제54조.
Căn cứ: Điểm g Khoản 2 Điều 260; điểm b, s khoản 1, 2 Điều 51, Điều 54 Bộ luật hình sự.
처벌: 피고인 ⟨P1⟩을 징역 02(이)년 06(육)개월에 처한다. 징역형 집행 기간은 형 집행을 위해 구금된 날부터 기산한다.
Xử phạt: Bị cáo ⟨P1⟩ 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt giam thi hành án.
이 외에도 제1심 판결은 증거물 처리, 소송비용 및 항소권에 관하여 판결하였다.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn quyết định về xử lý vật chứng, án phí và quyền kháng cáo.
2026년 5월 20일, 피고인 ⟨P1⟩은 형 감경을 구하는 항소장을 제출하였다.
Ngày 20/5/2026, bị cáo ⟨P1⟩ có đơn kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt.
* 다낭시 인민검찰원 대표는 사건 해결에 대한 의견을 다음과 같이 진술하였다: 제1심 법원이 피고인 ⟨P1⟩에 대하여 2015년 형법(2017년 개정·보완) 제260조 제2항 g호의 규정에 따라 “도로교통 참가 규정 위반죄”로 재판한 것은 근거가 있고 법률에 부합한다. 아울러 형사책임 감경 사유들을 충분히 검토 및 적용하여 피고인 ⟨P1⟩을 징역 02년 06개월에 처한 것은 피고인의 범죄 행위의 성격 및 정도에 상응한다. 재판부에 피고인 ⟨P1⟩의 항소를 기각하고 제1심 판결의 형량을 유지할 것을 제안한다.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án: Tòa án cấp sơ thẩm xét xử bị cáo ⟨P1⟩ về tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ” theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 260 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) là có căn cứ và đúng pháp luật. Đồng thời, đã xem xét áp dụng đầy đủ các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự để làm căn cứ xử phạt bị cáo ⟨P1⟩ 02 năm 06 tháng tù là tương xứng với tính chất, mức độ hành vi phạm tội của bị cáo. Đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của bị cáo ⟨P1⟩, giữ nguyên mức hình phạt của bản án sơ thẩm.
피고인은 변론하지 않았으며, 감형을 요청하였다.
Bị cáo không tranh luận, xin được giảm nhẹ hình phạt.
법원의 판단:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
사건 내용을 바탕으로, 법정에서 변론된 소송기록 내 자료들에 근거하여 재판부는 다음과 같이 판단한다:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] 제1심 재판 후, 피고인 ⟨P1⟩은 형사소송법 규정에 맞게 항소장을 제출하였으므로 피고인의 항소는 적법하다.
[1] Sau khi xét xử sơ thẩm, bị cáo ⟨P1⟩ có đơn kháng cáo theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự nên kháng cáo của bị cáo là hợp pháp.
[2] 항소심 공판에서 피고인 ⟨P1⟩은 제1심 법원이 판시한 범죄 행위 일체를 자백하였다. 피고인의 자백 진술은 수사기관이 증명하여 소송기록에 편철되고 법정에서 심리된 제반 자료 및 증거와 부합한다. 항소심 재판부는 다음과 같이 결론을 내릴 충분한 근거가 있다:
[2] Tại phiên tòa phúc thẩm, bị cáo ⟨P1⟩ đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội như Tòa án cấp sơ thẩm đã quy kết. Lời khai nhận tội của bị cáo phù hợp với các tài liệu, chứng cứ được Cơ quan điều tra chứng minh có tại hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra tại phiên toà. Hội đồng xét xử phúc thẩm có đủ cơ sở kết luận:
2025년 10월 1일 13시 00분경, ⟨P1⟩은 등록번호 43B-148.70 자동차를 운전하여 P거리를 주행하였다(N거리 방향). P거리와 2 tháng 9거리의 교차점에 이르러, N은 교통 신호등을 주의 깊게 살피지 않아 정지를 알리는 교통 신호등(적색)을 보지 못하였고, 속도를 줄이지 않고 차량을 멈추지 않은 채 운전하여, 등록번호 43B-148.70 자동차가 ông ⟨V1⟩이 운전하는 등록번호 43H-051.31 자동차(2 Tháng 9거리에서 B거리 방향으로 주행 중)와 ông ⟨T2⟩이 운전하는 등록번호 49S-445.86 자동차(2 Tháng 9거리에서 B거리 방향으로 주행 중)를 들이받은 후, 계속해서 ông ⟨P4⟩이 운전하여 2 tháng 9거리를 주행 중이던 등록번호 73K2-7149 오토바이를 들이받게 되었다. 그 후, 등록번호 49S-445.86 자동차는 통제력을 잃고 ông ⟨M1⟩이 운전하는 등록번호 43L-052.42 자동차(2 tháng 9거리에서 C거리로 주행 중)를 들이받았다. 도로교통 신호등, 위험 표지판을 준수하지 않고, 도로 교차점에서 속도를 줄이지 않은 행위는 도로교통 질서 및 안전에 관한 법률 제10조 제1항; 제11조 제4항 c호; 제12조 제3항 b, d호를 위반한 것으로, 사고를 초래하고 총 피해 가액 643,271,582동에 달하는 위 차량들의 파손을 발생시킨 주된 원인이다.
Khoảng 13 giờ 00 phút ngày 01.10.2025, ⟨P1⟩ điều khiển xe ô tô biển số 43B-148.70 đi trên đường P (hướng về đường N). Khi đến nơi giao nhau giữa đường P và đường 2 tháng 9, N không chú ý quan sát đèn tín hiệu giao thông nên không thấy đèn giao thông báo hiệu dừng lại (màu đỏ), không giảm tốc độ, không dừng xe mà điều khiển xe đi dẫn đến xe ô tô biển số 43B-148.70 tông vào xe ô tô biển số 43H-051.31 do ông ⟨V1⟩ điều khiển (đi trên đường 2 Tháng 9 hướng về đường B) và xe ô tô biển số 49S-445.86 do ông ⟨T2⟩ điều khiển (đi trên đường 2 Tháng 9 hướng về đường B) rồi tiếp tục tông vào xe mô tô biển số 73K2-7149 do ông ⟨P4⟩ điều khiển đi trên đường 2 tháng 9. Sau đó, xe ô tô biển số 49S-445.86 mất lái tông vào xe ô tô biển số 43L-052.42 do ông ⟨M1⟩ điều khiển (đi trên đường 2 tháng 9 về đường C). Hành vi không chấp hành đèn tín hiệu giao thông, biển báo nguy hiểm, không giảm tốc độ tại nơi đường bộ giao nhau đã vi phạm khoản 1 Điều 10; điểm c khoản 4 Điều 11; điểm b, d khoản 3 Điều 12 Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ, là nguyên nhân chính dẫn đến vụ tai nạn và làm các xe trên hư hỏng với tổng trị giá thiệt hại là 643.271.582 đồng.
따라서 제1지역 – 다낭 인민법원의 2026년 5월 15일자 제1심 형사 판결 제100/2026/HS-ST호가 피고인 ⟨P1⟩에 대하여 2015년 형법(2017년 개정·보완) 제260조 제2항 g호의 규정에 따라 “도로교통 참가 규정 위반죄”로 유죄를 선고한 것은 근거가 있고 법률에 부합한다.
Do đó, Bản án hình sự sơ thẩm số 100/2026/HS-ST ngày 15/5/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 – Đà Nẵng đã kết án bị cáo ⟨P1⟩ về tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ” theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 260 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) là có căn cứ và đúng pháp luật.
[3] 피고인 ⟨P1⟩의 형 감경 항소를 살피건대: 제1심 법원은 피고인의 범죄 행위로 인한 사건의 성격, 정도 및 결과를 올바르게 평가하였고; 2015년 형법(2017년 개정·보완) 제51조 제1항 b, s호, 제2항에 규정된 형사책임 감경 사유를 충실히 적용함과 동시에 제54조를 적용하여 피고인 ⟨P1⟩을 징역 02년 06개월에 처한 것은 법적 근거가 있다. 제1심 재판 후 피고인은 몇 가지 새로운 감경 사유를 추가로 보충하였고, 피해자가 피고인에 대한 감형을 청원하였으며, 피고인의 범죄 행위는 재산상 손해만을 발생시켰고 피고인이 피해자의 요구에 따라 손해 전부를 배상하였으므로, 항소심 재판부는 피고인 ⟨P1⟩의 항소를 받아들여 피고인에 대하여 형의 일부를 감경할 근거가 있다.
[3] Xét kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt của bị cáo ⟨P1⟩, thì thấy: Tòa án cấp sơ thẩm đã đánh giá đúng tính chất của vụ án, mức độ và hậu quả do hành vi phạm tội của bị cáo gây ra; đã áp dụng đầy đủ tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 đồng thời áp dụng Điều 54 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) xử phạt bị cáo ⟨P1⟩ mức hình phạt 02 năm 06 tháng tù là có căn cứ pháp luật. Sau khi xét xử sơ thẩm, bị cáo có bổ sung thêm một số tình tiết giảm nhẹ mới, người bị hại xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo, hành vi phạm tội của bị cáo chỉ gây thiệt hại về tài sản nhưng bị cáo đã bồi thường toàn bộ thiệt hại theo yêu cầu của người bị hại nên Hội đồng xét xử phúc thẩm có cơ sở để chấp nhận kháng cáo của bị cáo ⟨P1⟩, giảm nhẹ cho bị cáo một phần hình phạt.
[4] 항소심 형사 소송비용에 관하여: 항소가 인용되었으므로 피고인 ⟨P1⟩은 항소심 형사 소송비용을 부담하지 아니한다.
[4] Về án phí hình sự phúc thẩm: do kháng cáo được chấp nhận nên bị cáo ⟨P1⟩ không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.
[5] 제1심 판결의 다른 결정 사항들은 항소 또는 항의가 없으므로 항소심 법원이 심리하지 아니하며 항소·항의 기간이 만료된 날부터 법적 효력이 발생하였다.
[5] Các phần quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị nên Tòa án cấp phúc thẩm không xem xét và đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
이상의 이유로;
Vì các lẽ trên;
판결한다:
QUYẾT ĐỊNH:
1. 2015년 형사소송법 제355조 제1항 b호 및 제356조에 근거한다.
1. Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 355 và Điều 356 của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015.
피고인 ⟨P1⟩의 항소를 인용하여, 형량에 관한 제1지역 – 다낭 인민법원의 2026년 5월 15일자 제1심 형사 판결 제100/2026/HS-ST호를 변경한다.
Chấp nhận kháng cáo của bị cáo ⟨P1⟩, sửa bản án hình sự sơ thẩm số: 100/2026/HS-ST ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 – Đà Nẵng về hình phạt.
2. 형벌에 관하여:
2. Về hình phạt:
적용 법조: 2015년 형법 제260조 제2항 g호; 제51조 제1항 b, s호, 제2항; 제54조; 제38조.
Căn cứ: Điểm g khoản 2 Điều 260; điểm b, s khoản 1, 2 Điều 51; Điều 54; Điều 38 Bộ luật hình sự năm 2015.
처벌: 피고인 ⟨P1⟩을 “도로교통 참가 규정 위반죄”에 대하여 징역 01(일)년 09(구)개월에 처한다. 징역형 집행 기간은 형 집행을 위해 구금된 날부터 기산한다.
Xử phạt: Bị cáo ⟨P1⟩ 01 (một) năm 09 (sáu) tháng tù về tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt giam thi hành án.
3. 피고인 ⟨P1⟩은 항소심 형사 소송비용을 부담하지 아니한다.
3. Bị cáo ⟨P1⟩ không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.
4. 제1심 판결의 다른 결정 부분들은 항소 또는 항의가 제기되지 아니하여 항소 및 항의 기간이 만료된 날부터 법적 효력이 발생하였다.
4. Các phần quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
5. 항소심 판결은 선고일(2026년 8월 21일)부터 법적 효력을 갖는다.
5. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án (21/8/2026).
송달처:
Nơi nhận:
|
- 다낭시 인민검찰원; - VKSND thành phố Đà Nẵng; - 다낭시 공안국 업무형사과; - Phòng HSNV - Công an TP. Đà Nẵng; - 다낭시 공안국 형사판결집행기관; - CQ THAHS - Công an TP. Đà Nẵng; - 다낭시 공안국 수사경찰기관; - CQ CSĐT Công an TP Đà Nẵng; - 제1지역 – 다낭 인민법원; - TAND khu vực 1 – Đà Nẵng; - 제1지역 – 다낭 인민검찰원; - VKSND khu vực 1 – Đà Nẵng; - 최고인민법원 제1감독검사국; - Vụ GĐKT I – TAND tối cao; - 제1지역 – 다낭 민사판결집행과; - Phòng THADS khu vực 1 – Đà Nẵng; - 소송참수인; - Người tham gia tố tụng; - 소송기록 보관. - Lưu HS. |
항소심 재판부 대표 TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM 판사 - 재판장 THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Thị Minh Phượng Võ Thị Minh Phượng |