베트남 법률 연구 베트남 변호사에게 문의하기

262/2026/HS-PT

동나이성 인민법원 · 2026-09-04 · 항소심 · 도로교통수단 운전 규정 위반 - 도로교통 참가에 관한 규정 위반 (2015년 형법 일부 조항 개정·보완법 제260조)

면책조항: 본 내용은 법률 연구를 위하여 AI 번역되었으며, 오류를 포함할 수 있습니다. 본 웹사이트는 그 내용 또는 그를 근거로 한 어떠한 행위에 대해서도 법적 책임을 지지 않습니다. 법률 자문이 필요하시면 베트남 변호사에게 문의하세요.

동나이시 인민법원

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI

판결 번호: 262/2026/HS-PT

Bản án số: 262/2026/HS-PT

일자: 2026년 9월 4일

Ngày: 04/9/2026

베트남 사회주의 공화국

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

독립 - 자유 - 행복

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

베트남 사회주의 공화국의

NHÂN DANH

이름으로

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

동나이시 인민법원

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI

- 항소심 재판부의 구성은 다음과 같다:

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

판사 - 재판장: Võ Thị Thanh Phượng 여사.

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Thanh Phượng.

배석판사: Nguyễn Văn Nhân 씨.

Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Văn Nhân.

Bùi Lan Hương 여사.

Bà Bùi Lan Hương.

- 법원 서기: Võ Thị Ngọc Linh 여사 - 법원 서기.

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Ngọc Linh - Thư ký Tòa án.

- 재판에 참여한 동나이시 인민검찰원 대표: Triều A Sám 씨 - 검사.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đồng Nai tham gia phiên tòa: Ông Triều A Sám - Kiểm sát viên.

2026년 9월 4일 동나이시 인민법원에서 2026년 7월 31일 자 재판회부결정 제288/2026/QĐXXPT-HS호에 따라, 제2구역 - 동나이 인민법원의 2026년 6월 2일 자 제1심 형사판결 제245/2026/HS-ST호에 대한 피고인 H의 항소로 인하여 피고인 ⟨L1⟩에 대해 2026년 6월 13일 자로 접수된 사건번호 271/2026/TLPT-HS의 항소심 형사사건을 공개 재판하였다.

Ngày 04 tháng 9 năm 2026, tại Tòa án nhân dân thành phố Đồng Nai xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số 271/2026/TLPT-HS ngày 13 tháng 6 năm 2026 đối với bị cáo ⟨L1⟩ do có kháng cáo của bị cáo H đối với Bản án hình sự sơ thẩm số 245/2026/HS-ST ngày 02 tháng 6 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đồng Nai, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 288/2026/QĐXXPT-HS ngày 31 tháng 7 năm 2026.

- 항소인인 피고인:

- Bị cáo có kháng cáo:

⟨L1⟩, 1982년 동나이 출생; 주민등록상 거주지: Đ시 Đ사 A촌; 실거주지: Đ시 N방 P거리; 직업: 근로자; 학력: 5/12; 민족: 낀족; 성별: 여성; 종교: 없음; 국적: 베트남; 부 ⟨L2⟩(사망)과 모 ⟨T1⟩(사망)의 자녀; 6남매 중 넷째; 배우자 ⟨P1⟩, 1978년생; 자녀 2명(2001년생 및 2003년생); 전과 및 전력: 없음; 피고인은 불구속 상태임(법정에 출석함).

⟨L1⟩, sinh năm 1982 tại Đồng Nai; nơi đăng ký thường trú: Thôn A, xã Đ, thành phố Đ; nơi thường xuyên sinh sống: khu phố P, phường N, thành phố Đ; nghề nghiệp: Công nhân; trình độ học vấn: 5/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nữ; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông ⟨L2⟩ (đã chết) và bà ⟨T1⟩ (đã chết); gia đình có 06 anh, chị, em, bị cáo là con thứ 4; chồng ⟨P1⟩, sinh năm 1978; có 02 người con, sinh năm 2001 và năm 2003; Tiền án, tiền sự: Không; bị cáo tại ngoại (có mặt tại phiên tòa).

사건 내용:

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. 사건의 주요 내용: 소송기록에 포함된 서류와 법정에서의 심리 진행에 따르면, 사건의 내용은 다음과 같이 요약된다:

1. Nội dung chính vụ án: Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

2025년 8월 30일 08시 30분경, 피고인 ⟨L1⟩는 규정에 따른 운전면허를 소지하고 번호판 93L1-576.67 이륜차를 운전하여 동나이성 N사 B읍(현 Đ시 N방 P거리) 소재 N 산업단지 C번 도로와의 교차로인 T 도로를 운행하였다. 교차로에 도달하여 H가 C번 도로 방향으로 진로를 변경하던 중, ⟨C1⟩이 운전하여 C번 도로를 따라 B 회전교차로로 진입하던 번호판 67N1-702.66 이륜차와 피고인 H의 이륜차가 충돌하였다. 그 결과 ⟨C1⟩은 Đ 병원에서 사망하였다. ⟨D1⟩은 부상을 입고 응급실로 후송되었으며, 피고인 ⟨L1⟩는 다발성 손상을 입었다.

Vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 30/8/2025, bị cáo ⟨L1⟩ có giấy phép lái xe theo quy định, điều khiển xe mô tô biển kiểm soát 93L1-576.67 lưu thông trên đường T tại giao lộ đường số C, KCN N thuộc ấp B, xã N, tỉnh Đồng Nai (nay là khu phố P, phường N, thành phố Đ). Khi đến giao lộ, H chuyển hướng sang đường số C cùng lúc này xe mô tô biển kiểm soát 67N1-702.66 do ⟨C1⟩ điều khiển đang đi trên đường số C đến vòng xoay B thì va chạm với xe mô tô của bị cáo H. Hậu quả anh ⟨C1⟩ tử vong tại Bệnh viện Đ. Anh ⟨D1⟩ chấn thương được đưa đi cấp cứu, còn bị cáo ⟨L1⟩ bị đa chấn thương.

Đ성 공안 수사경찰기관의 2025년 8월 30일 자 현장검증조서에 따르면 다음과 같이 확인되었다:

Tại biên bản khám nghiệm hiện trường ngày 30/8/2025 của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh Đ xác định:

사고 현장은 T 도로와 N 산업단지 C번 도로의 교차로이며, 노면은 아스팔트로 평탄하게 포장되어 있다. C번 도로 교차로에는 교차로 표지판이 설치되어 있고, T 도로에는 비우선도로와의 교차 표지판이 설치되어 있다.

Hiện trường vụ tai nạn là giao lộ giữa đường T và đường số C Khu Công nghiệp N, mặt đường được trải nhựa bằng phẳng. Trên giao lộ đường số C có gắn biển báo đường giao nhau, còn đường T có gắn biển báo giao nhau với đường không ưu tiên.

3번 도로는 노란색 점선 차선이 그어져 있어 도로를 양방향으로 구분하며, 각 방향당 1개 차로로 차로 폭은 각각 3.7m; 3.7m이다.

Đường số 3 có vạch kẻ đường màu vàng đứt, chia phần đường thành 02 chiều đường riêng biệt mỗi bên có 01 làn đường xe chạy độ rộng mỗi làn đường là 3,7m; 3,7m.

T 도로는 중앙분리대가 있는 왕복 도로로, 사고가 발생한 방향은 T 사거리에서 L - D 고속도로로 가는 방향이다. 사고 발생 위치에는 4개 차로가 있으며, T 사거리에서 C Long Thành D로 가는 방향 기준 1차로, 2차로, 3차로, 4차로의 도로 폭은 각각 2.75m; 3.8m; 3.7m; 3.7m이다.

Đường T là đường đôi, có dải phân cách cứng ở giữa đường, chiều đường xảy ra tai nạn là chiều đi từ Ngã tư T đi Cao tốc L - D. Tại vị trí xảy ra tai nạn có 04 làn đường, làn đường thứ nhất, thứ hai, thứ ba, thứ tư theo hướng từ ngã tư T đi C Long Thành D có độ rộng mặt đường lần lượt là 2,75m; 3,8m; 3,7m; 3,7m.

T 사거리에서 L - D 고속도로 방향 기준 우측 길가에 위치한 A번 가로등 기둥을 기준점으로 삼는다. T 사거리에서 C Long Thành D 방향 기준 우측 도로변을 기준선으로 삼아 흔적을 측정하였다.

Lấy trụ điện đường số A nằm trong lề đường bên phải theo chiều đi từ Ngã tư T đến Cao tốc L - D làm mốc. Lấy lề đường bên phải theo chiều đi từ Ngã tư T đi C Long Thành D làm mép chuẩn để đo đạc các dấu vết.

번호판 67N1-702.66 이륜차는 (1)번으로 표시; 번호판 93L1-576.67 이륜차는 (2)번으로 표시; 긁힌 자국 1은 (3)번; 긁힌 자국 2는 (4)번; 혈흔은 (5)번으로 표시하였다.

Xe mô tô 67N1-702.66 được đánh dấu số (1); xe mô tô 93L1-576.67 được đánh dấu số (2); vết cày 1 số (3); vết cày 2 số (4); vết máu số (5).

사고 후 (1)번 이륜차는 T 도로 방향 가장자리에 인접한 1차로에 똑바로 세워져 있었다. 전륜 차축 중심의 수직 투영점에서 기준선까지의 거리는 0.2m, 견인고리 선단까지의 거리는 8.1m이며, 견인고리 선단 외측에서 기준선까지의 거리는 7.9m이다. 후륜 차축 중심의 수직 투영점에서 기준선까지의 거리는 1.1m이다. 차체 앞부분은 기준선을 향하고, 뒷부분은 반대 방향을 향하고 있다.

Xe mô tô (1) sau tai nạn nằm ở làn đường thứ nhất sát mép chiều đường T, xe mô tô được dựng đứng. Hình chiếu tâm đầu trục bánh trước đo vào mép chuẩn là 0,2m đo đến đầu móc là 8,1m, mặt ngoài đầu móc đo ra mép chuẩn là 7,9m. Hình chiếu tâm đầu trục bánh sau đi vào mép chuẩn là 1,1m. Đầu xe hướng vào mép chuẩn, đuôi xe hướng theo chiều ngược lại.

사고 후 (2)번 이륜차는 우측으로 넘어져 2차로에 위치해 있었다. 차체 앞부분은 H번 도로를 향하고, 뒷부분은 기준선을 향하고 있다. 전륜 차축 중심의 수직 투영점에서 기준선까지의 거리는 3.8m이다. 후륜 차축 중심의 수직 투영점에서 기준선까지의 거리는 2.75m이며, (1)번 차량 후륜 차축 허브까지의 거리는 4.6m이다.

Xe mô tô (2) sau tai nạn ngã nghiêng bên phải, nằm ở làn đường số 2. Đầu xe hướng về đường số H, đuôi xe hướng về mép chuẩn. Hình chiếu tâm đầu trục bánh trước đo vào mép chuẩn có khoảng cách là 3,8m. Hình chiếu tâm đầu trục bánh sau đo vào mép chuẩn có khoảng cách là 2,75m đo đến tang đầu trục bánh sau xe (1) có khoảng cách là 4,6m.

사고 후 발생한 긁힌 자국 1(3)은 2차로의 횡단보도 표시선 위에 위치해 있었다. 긁힌 자국 1(3)은 (1)번 이륜차의 좌측 전면 발판 모서리에 의해 생성된 것이다: 긁힌 자국의 시작점에서 기준선까지의 거리는 4.25m, 긁힌 자국의 끝점인 좌측 전면 발판 모서리에서 기준선까지의 거리는 0.7m이며, 긁힌 자국의 길이는 6.8m이다.

Vết cày 1 (3) xuất hiện sau tai nạn nằm trên làn đường số 2, trên vạch kẻ đường dành cho người đi bộ qua đường. Vết cày 1 (3) do góc chân trước bên trái xe mô tô (1) tạo ra: đầu vết cày đo vào mép chuẩn có khoảng cách là 4,25m, đầu cuối vết cày là góc chân trước bên trái đo vào mép chuẩn là 0,7m, chiều dài vết cày là 6,8m

사고 후 발생한 긁힌 자국 2(4)는 (2)번 이륜차의 좌측 메인 스탠드에 의해 생성된 것이다. 긁힌 자국의 시작점과 기준선 사이의 거리는 0.5m, 긁힌 자국 1(3)까지의 거리는 0.85m이며, 긁힌 자국의 끝점에서 기준선까지의 거리는 3.3m이고, 긁힌 자국의 길이는 9.4m이다.

Vết cày 2 (4) xuất hiện sau tai nạn do chân chống giữa bên trái xe mô tô (2) tạo ra. Đầu vết cày cách mép chuẩn là 0,5m đo đến vết cày 1 (3) có khoảng cách là 0,85m, đầu cuối vết cày đo vào mép chuẩn là 3,3m, chiều dài vết cày là 9,4m.

사고 후 발생한 혈흔(5)은 T 도로 2차로 노면 위에 위치해 있었다. 혈흔의 T2에서 기준선까지의 거리는 4.5m, (2)번 이륜차 후륜 차축까지의 거리는 2.3m이며, 혈흔의 크기는 (0.3x0.4)m이다.

Vết máu (5) xuất hiện sau tai nạn nằm ở trên mặt đường T ở làn đường số 2. T2 vết máu đo vào mép chuẩn là 4,5m đo đến trục bánh sau xe mô tô (2) là 2,3m, vết máu có kích thước (0,3x0,4)m.

Đ성 공안 K실의 2025년 10월 8일 자 부검감정결과서 제1949/KL-KTHS호는 2007년생 ⟨C1⟩에 대해 다음과 같이 결론지었다:

Tại bản Kết luận giám định tử thi số 1949/KL-KTHS ngày 08/10/2025 của Phòng K Công an tỉnh Đ đã kết luận ⟨C1⟩, sinh năm 2007 như sau:

- 사망 원인: 다발성 손상:

- Nguyên nhân chết: Đa chấn thương:

+ 두개뇌 손상, 두개골 골절, 지주막하 출혈.

+ Chấn thương sọ não, nứt sọ, xuất huyết dưới nhện.

+ 폐쇄성 흉부 손상, 폐 좌상.

+ Chấn thương ngực kín, dập phổi.

+ 좌측 대퇴골 골절.

+ Gãy xương đùi trái.

- 독물 감정 결과: 피해자의 혈액에서 E 및 마약 성분이 검출되지 않음.

- Kết luận độc chất: Không tìm thấy E và ma túy trong máu nạn nhân.

- 기타 결론: 없음.

- Kết luận khác: Không.

보건청 법의학센터의 ⟨D1⟩에 대한 2025년 12월 9일 자 생체 신체손상감정서 제0701.02/KLTTCT-TTPYĐN호는 다음과 같이 결론지었다:

Tại bản Kết luận giám định tổn thương cơ thể trên người sống số 0701.02/KLTTCT-TTPYĐN ngày 09/12/2025 của Trung tâm pháp y Sở Y đã kết luận đối với anh ⟨D1⟩:

- 좌측 눈썹 부위의 작은 크기의 흉터. 비율 03%

- Sẹo cung mày trái kích thước nhỏ. Tỷ lệ 03%

- 좌측 무릎의 작은 크기의 흉터. 비율 01%

- Sẹo gối trái kích thước nhỏ. Tỷ lệ 01%

- 좌측 전두골 골절 크기 1.6cm. 비율 08%

- Nứt sọ trán trái kích thước 1,6cm. Tỷ lệ 08%

- 치료를 완료하여 현재 혈종 영상이 관찰되지 않는 경막외 혈종. 비율 05%

- Tụ máu ngoài màng cứng đã điều trị hiện không còn hình ảnh máu tụ. Tỷ lệ 05%

- 치료를 완료하여 현재 혈종 영상이 관찰되지 않는 경막하 혈종. 비율 08%

- Tụ máu dưới màng cứng đã điều trị hiện không còn hình ảnh máu tụ. Tỷ lệ 08%

법의학 및 정신과 법의학 감정에 적용되는 신체손상 백분율을 규정한 보건부의 2019년 8월 28일 자 통지 제22/2019/TT-BYT호에 근거하여 감정 시점 기준 2000년생 ⟨D1⟩의 신체손상 백분율을 해당 통지의 합산 방식을 적용하여 23%로 확정한다.

Căn cứ vào Thông tư số 22/2019/TT-BYT ngày 28/8/2019 của Bộ Y1 quy định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần, xác định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể của ⟨D1⟩, sinh năm 2000 tại thời điểm giám định là 23%, áp dụng phương pháp cộng tại Thông tư.

- 기타 결론: 없음.

- Kết luận khác: Không.

호치민시 소재 범죄과학연구소 분원의 번호판 67N1-702.66 이륜차와 번호판 93L1-576.67 이륜차 간의 충돌흔 감정서 제5187/KL-KTHS호(2025년 11월 11일 자)는 다음과 같이 결론지었다:

Tại bản kết luận giám định dấu vết va chạm giữa xe mô tô biển kiểm soát 67N1-702.66 với xe mô tô biển kiểm soát 93L1-576.67 số 5187/KL-KTHS ngày 11/11/2025 của Phân viện KHHS tại Thành phố Hồ Chí Minh-V kết luận:

1. 번호판 67N1-702.66 이륜차와 번호판 93L1-576.67 이륜차 간에 충돌이 있었다. 충돌흔 형성 메커니즘 및 방향:

1. Xe mô tô biển số 67N1-702.66 và xe mô tô biển số 93L1-576.67 có va chạm với nhau. Cơ chế, chiều hướng hình thành dấu vết va chạm:

번호판 67N1-702.66 이륜차의 우측 전면부 부품(바퀴, 머드가드 어셈블리, 전면 커버, 사이드 카울, 핸들 커버)의 전방에서 후방으로 향하는 긁힘, 파손, 변형 흔적은 번호판 93L1-576.67 이륜차의 우측 부품(발판, 차체 커버, 사이드 카울, 브레이크 레버, 핸들)의 전방에서 후방 및 우측에서 좌측으로 향하는 긁힘, 파손, 변형 흔적과 부합한다. 이곳이 양 차량의 최초 충돌 위치이다.

Dấu vết trượt xước, gãy vỡ biến dạng các chi tiết phía trước bên phải xe mô tô biển số 67N1-702.66 (bánh xe, cụm chắn bùn, mặt nạ, cánh yếm, ốp đầu xe) có chiều từ trước về sau phù hợp dấu vết trượt xước, gãy vỡ biến dạng các chi tiết bên phải xe mô tô biển số 93L1-576.67 (sàn để chân, ốp thân xe, cánh yếm, tay phanh, tay lái) có chiều từ trước về sau, từ phải sang trái. Đây là vị trí va chạm đầu tiên của hai phương tiện.

2. 충돌 시 번호판 67N1-702.66 이륜차는 T 도로에서 T 사거리에서 B 회전교차로 방향으로 주행하는 상태였고, 번호판 93L1-576.67 이륜차는 T 도로에서 반대 방향으로 우측에서 좌측으로 진행 중인 상태였다(번호판 67N1-702.66 이륜차와 거의 직각을 이룸).

2. Khi va chạm xe mô tô biển số 67N1-702.66 có trạng thái chuyển động trên đường T, hướng từ ngã tư T đi vòng xoay B; xe mô tô biển số 93L1-576.67 chuyển động hướng từ bên phải sang bên trái trên đường T theo hướng ngược lại (gần vuông góc so với xe mô tô biển số 67N1-702.66).

3. 그 외 사고 발생 당시 이 두 차량과 다른 차량 또는 물체 사이의 충돌 흔적은 발견되지 않았다.

3. Ngoài ra, không phát hiện thấy dấu vết va chạm giữa hai phương tiện này với phương tiện, vật khác khi xảy ra va chạm.

2. 제1심 법원의 결정:

2. Quyết định của cấp sơ thẩm:

제2구역 - 동나이 인민법원의 2026년 6월 2일 자 제1심 형사판결 제245/2026/HS-ST호 및 2026년 9월 3일 자 판결 경정·보완 통지 제133/2026/TB-TA호는 피고인 ⟨L1⟩에 대하여 “도로교통 참가에 관한 규정 위반”죄의 유죄를 선고하였다.

Tại Bản án hình sự sơ thẩm số 245/2026/HS-ST ngày 02 tháng 6 năm 2026 và Thông báo sửa chữa bổ sung bản án số 133/2026/TB-TA ngày 03/9/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đồng Nai đã tuyên bố bị cáo ⟨L1⟩ phạm tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ”.

형법 제260조 제1항; 제51조 제1항 b, s호, 제2항; 제38조를 적용하여, 피고인 ⟨L1⟩를 징역 1년에 처하며, 징역 기간은 피고인이 형을 집행하기 위해 수금시설에 입소한 날부터 기산한다.

Áp dụng khoản 1 Điều 260; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38 của Bộ luật Hình sự, xử phạt bị cáo ⟨L1⟩ 01 (một) năm tù, thời hạn tù tính kể từ ngày bị cáo vào cơ sở giam giữ để chấp hành án.

또한 제1심 판결은 법률 규정에 따른 증거물 처리, 항소권 및 기타 문제에 관해서도 결정하였다.

Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn quyết định về xử lý vật chứng, quyền kháng cáo và các vấn đề khác theo quy định của pháp luật.

3. 피고인의 항소:

3. Kháng cáo của bị cáo:

2026년 6월 3일, 피고인 ⟨L1⟩는 가족을 돕고 자녀를 양육하기 위해 감형 및 집행유예를 청구하는 항소를 제기하였다.

Ngày 03 tháng 6 năm 2026, bị cáo ⟨L1⟩ kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt và được hưởng án treo để về phụ giúp gia đình và nuôi dạy con cái.

4. 항소심 법정에서:

4. Tại phiên tòa phúc thẩm:

항소심 법정에서 피고인 ⟨L1⟩는 항소 내용을 유지하였다. 피고인은 진료 서류, 피고인의 현재 건강 상태에 관한 서류, 피해자 ⟨C1⟩의 유족 및 피해자 ⟨D1⟩의 합의 확인서를 추가로 제출하였다.

Tại phiên tòa phúc thẩm, bị cáo ⟨L1⟩ giữ nguyên nội dung kháng cáo. Bị cáo giao nộp thêm các giấy tờ về khám bệnh, tình trạng sức khoẻ hiện nay của bị cáo, các đơn xác nhận đã bồi thường của gia đình bị hại ⟨C1⟩ và bị hại ⟨D1⟩.

5. 검사 대표의 의견:

5. Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát:

제1심 법원이 피고인 ⟨L1⟩를 형법 제260조 제1항에 규정된 “도로교통 참가에 관한 규정 위반”죄로 징역 1년에 처한 것은 정당한 사람에게 정당한 죄책을 물은 것으로 법률 규정에 부합한다. 항소심에서 피고인 H에게 새로운 정상이 없다. 제1심 법원이 피고인에 대한 범죄의 성격, 정도, 감경사유를 충분히 참작하였고, 피고인에 대한 형량이 과중하지 아니하므로 원심 판결을 유지하고 피고인의 항소를 기각할 것을 제안한다.

Toà án cấp sơ thẩm đã xét xử bị cáo ⟨L1⟩ tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ” quy định tại khoản 1 Điều 260 Bộ luật hình sự với mức án 01 năm là đúng người, đúng tội và phù hợp với quy định pháp luật. Tại cấp phúc thẩm, bị cáo H không có tình tiết gì mới. Xét thấy cấp sơ thẩm đã xem xét tính chất, mức độ, tình tiết giảm nhẹ đầy đủ cho bị cáo, mức án cho bị cáo không nặng nên đề nghị giữ nguyên bản án sơ thẩm, không chấp nhận kháng cáo của bị cáo.

법원의 판단:

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] 항소 절차에 대하여: 피고인 ⟨L1⟩의 항소는 법정 기간 내에 적법한 주체와 형식으로 제기되었으므로 항소심 절차에 따라 심리한다.

[1] Về thủ tục kháng cáo: Kháng cáo của bị cáo ⟨L1⟩ được làm trong thời hạn luật định, đúng chủ thể và hình thức nên được xem xét theo thủ tục phúc thẩm.

[2] 항소심 공판정에서 피고인은 제1심 판결이 인정한 범죄사실을 인정하였으며, 구체적으로 피고인 ⟨L1⟩는 번호판 93L1-576.67 이륜차를 운전하여 T 도로와 C번 도로의 교차로에서 방향을 전환하면서 안전을 확보하지 않아 2024년 도로교통질서안전법 제15조 제2항을 위반하였고, 피고인이 운전하던 차량이 ⟨C1⟩이 운전하던 번호판 67N1-702.66 이륜차와 충돌하여 ⟨C1⟩이 사망하고 ⟨D1⟩이 23%의 신체손상을 입는 결과를 초래하였다. 따라서 제1심 법원이 피고인에 대해 형법 제260조 제1항에 따른 “도로교통 참가에 관한 규정 위반”죄로 판결한 것은 근거가 있고, 정당한 사람에 대해 정당한 죄책을 물은 것이며 법률에 부합한다.

[2] Tại phiên tòa phúc thẩm, bị cáo thừa nhận hành vi phạm tội như Bản án sơ thẩm đã xác định, cụ thể bị cáo ⟨L1⟩ khi điều khiển xe mô tô biển kiểm soát 93L1-576.67 chuyển hướng tại giao lộ giữa đường T và đường số C đã không bảo đảm an toàn, vi phạm khoản 2 Điều 15 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024; xe do bị cáo điều khiển đã va chạm với xe mô tô biển kiểm soát 67N1-702.66 do anh ⟨C1⟩ điều khiển, gây hậu quả anh ⟨C1⟩ tử vong và anh ⟨D1⟩ bị tổn thương cơ thể 23%. Do đó, Tòa án cấp sơ thẩm tuyên bị cáo phạm tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ” theo khoản 1 Điều 260 của Bộ luật Hình sự là có căn cứ, đúng người, đúng tội và đúng pháp luật.

[3] 피고인에게는 형사책임의 가중사유가 없다. 감경사유에 관하여: 제1심 법원은 피고인이 성실하게 진술하고 반성한 점, 피해자들에게 자발적으로 배상한 점, 피해자의 적법한 대리인이 처벌불원서를 제출하고 감형을 탄원한 점, 피고인의 신원이 양호하고 전과 및 전력이 없으며 본인 또한 사고로 부상을 입은 점, 피해자 ⟨C1⟩도 규정에 따른 운전면허 없이 이륜차를 운전하여 교통에 참여한 과실이 일부 있는 점을 참작하였다(형법 제51조 제1항 b, s호 및 제2항).

[3] Bị cáo không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự. Về tình tiết giảm nhẹ: Cấp sơ thẩm đã xem xét bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; tự nguyện bồi thường cho các bị hại; đại diện hợp pháp của bị hại có đơn bãi nại và xin giảm nhẹ hình phạt; bị cáo có nhân thân tốt, không có tiền án, tiền sự, bản thân cũng bị thương trong vụ tai nạn; bị hại ⟨C1⟩ có phần lỗi khi điều khiển xe mô tô tham gia giao thông khi không có giấy phép lái xe theo quy định (điểm b, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự)

[4] 항소심 단계에서 피고인은 피해자 ⟨C1⟩의 유족에게 90,000,000동을 배상한 것 외에도 피해자 ⟨D1⟩에게 18,000,000동을 배상 완료하였고, 피해자들로부터 처벌불원을 받았으며, 또한 피고인은 현재 사고의 후유증으로 아직 완쾌되지 않아 건강이 쇠약한 상태라는 새로운 증거를 추가 제출하였다. 새로운 정상이 있고, 범행의 경위 및 정도에 비추어 볼 때 재판부는 피고인에 대한 형을 일부 감경할 사유가 있다고 판단하여, 형법 제54조 제1항을 적용하여 적용 법정형의 최저한 미만으로 형을 정한다.

[4] Tại cấp phúc thẩm, bị cáo giao nộp thêm chứng cứ mới là ngoài việc đã bồi thường cho gia đình bị hại ⟨C1⟩ 90.000.000 đồng, bị cáo còn bồi thường xong cho bị hại ⟨D1⟩ số tiền 18.000.000 đồng, bị cáo được các bị hại bãi nại; ngoài ra bị cáo hiện vẫn đang sức khoẻ yếu do di chứng, hậu quả của vụ tai nạn chưa lành. Do có thêm tình tiết mới, căn cứ vào diễn biến và mức độ hành vi phạm tội, Hội đồng xét xử xét thấy có căn cứ giảm nhẹ một phần hình phạt cho bị cáo, áp dụng khoản 1 Điều 54 Bộ luật hình sự quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng.

[5] 피고인의 집행유예 청구에 관하여: 본 사건에서 피고인은 교차로에서의 진로 변경 규칙을 위반하여 1명이 사망하고 1명이 23%의 상해를 입는 결과를 발생시켰다. 피고인에게 집행유예를 선고하는 것은 충분히 엄중하지 못하며, 교육, 징계 및 사회 일반에 대한 예방 목적에 부합하지 않으므로 피고인의 집행유예 청구는 받아들이지 아니한다.

[5] Đối với yêu cầu được hưởng án treo của bị cáo: Trong vụ án này, bị cáo vi phạm quy tắc chuyển hướng tại giao lộ, hậu quả làm 01 người tử vong và 01 người bị thương tích 23%. Việc cho bị cáo hưởng án treo sẽ không đủ nghiêm khắc, không đáp ứng mục đích giáo dục, răn đe và phòng ngừa chung cho xã hội nên không chấp nhận yêu cầu cho hưởng án treo của bị cáo.

[6] 동나이시 인민검찰원 대표의 의견은 재판부의 판단과 일부 부합하므로 부합하는 한도 내에서 받아들인다.

[6] Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đồng Nai có phần phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận phần phù hợp.

[7] 항소심 소송비용에 관하여: 항소가 일부 인용되었으므로 피고인은 소송비용을 부담하지 않는다.

[7] Về án phí phúc thẩm: Do kháng cáo được chấp nhận, bị cáo không phải chịu án phí.

이상의 이유로,

Vì các lẽ trên,

주문:

QUYẾT ĐỊNH:

형사소송법 제355조 제1항 b호; 제357조에 근거하여;

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 355; Điều 357 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

피고인 ⟨L1⟩의 항소를 일부 인용하며; 제2구역 - 동나이 인민법원의 2026년 6월 2일 자 제1심 형사판결 제245/2026/HS-ST호 및 2026년 9월 3일 자 판결 경정·보완 통지 제133/2026/TB-TA호의 형량 부분을 변경한다.

Chấp nhận một phần kháng cáo của bị cáo ⟨L1⟩; sửa Bản án hình sự sơ thẩm số 245/2026/HS-ST ngày 02 tháng 6 năm 2026 và Thông báo sửa chữa bổ sung bản án số 133/2026/TB-TA ngày 03/9/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đồng Nai về hình phạt.

1. 형법 제260조 제1항 a호; 제51조 제1항 b, s호, 제2항; 제54조 제1항, 제38조를 적용한다.

1. Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 260; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; khoản 1 Điều 54, Điều 38 của Bộ luật Hình sự.

피고인 ⟨L1⟩를 “도로교통 참가에 관한 규정 위반”죄로 징역 08(팔)개월에 처한다. 징역 기간은 피고인이 형 집행을 위해 수금시설에 입소한 날부터 기산한다.

Xử phạt bị cáo ⟨L1⟩ 08 (tám) tháng tù về tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ”. Thời hạn tù tính kể từ ngày bị cáo vào cơ sở giam giữ để chấp hành án.

2. 항소심 형사 소송비용에 관하여: 법원 소송비용 및 수수료의 징수, 면제, 감면, 납부, 관리 및 사용에 관한 국회 상임위원회의 2016년 12월 30일 자 결의 제326/2016/UBTVQH14호 제23조 제2항에 근거하여,

2. Về án phí hình sự phúc thẩm: Căn cứ khoản 2 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

피고인 ⟨L1⟩는 소송비용을 부담하지 아니한다.

Bị cáo ⟨L1⟩ không phải chịu án phí.

3. 항소나 항의가 제기되지 않은 제1심 형사판결의 다른 결정들은 항소 및 항의 기간이 만료된 날부터 법적 효력이 발생하였다.

3. Các quyết định khác của Bản án hình sự sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

본 항소심 판결은 선고일로부터 법적 효력을 발생한다.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

수신처:

Nơi nhận:

- 최고인민법원;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- 동나이시 인민검찰원;

- Viện kiểm sát nhân dân TP Đồng Nai;

- 동나이시 공안 - 기록실;

- Phòng Hồ sơ - Công an TP Đồng Nai;

- 동나이시 공안 - 수사경찰기관;

- Cơ quan Cảnh sát điều tra - Công an TP Đồng Nai;

- 제2구역 - 동나이 인민법원 (2);

- Tòa án nhân dân KV2 - Đồng Nai (2);

- 제2구역 - 동나이 인민검찰원;

- Viện kiểm sát nhân dân KV2 - Đồng Nai;

- 제2구역 - 동나이 민사집행국;

- Thi hành án dân sự KV2 - Đồng Nai;

- 소송참수인;

- Người tham gia tố tụng;

- 사무국, 사건기록 보관.

- Lưu VP, hồ sơ vụ án.

항소심 재판부 대리

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

판사 - 재판장

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Võ Thị Thanh Phượng

Võ Thị Thanh Phượng

© 2025-2026 5earch.net