베트남 법률 연구 베트남 변호사에게 문의하기

202/2026/HS-PT

닥락성 인민법원 · 2026-08-24 · 항소심 · 피고인 ⟨R1⟩는 “도로교통 참여 규정 위반” 죄를 범함. - 도로교통 참여 규정 위반 (2015년 형법의 일부 조항을 개정·보완하는 법률 제260조)

면책조항: 본 내용은 법률 연구를 위하여 AI 번역되었으며, 오류를 포함할 수 있습니다. 본 웹사이트는 그 내용 또는 그를 근거로 한 어떠한 행위에 대해서도 법적 책임을 지지 않습니다. 법률 자문이 필요하시면 베트남 변호사에게 문의하세요.

닥락성 인민법원

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

판결 번호: 202/2026/HS-PT

Bản án số: 202/2026/HS-PT

일자: 2026년 8월 24일

Ngày: 24/8/2026

베트남 사회주의 공화국

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

독립 - 자유 - 행복

Độc lập -Tự do - Hạnh phúc

베트남 사회주의 공화국의

NHÂN DANH

이름으로

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

닥락성 인민법원

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

- 항소심 재판부 구성원:

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

판사 - 재판장: Y Thông Kbuôr.

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Y Thông Kbuôr.

판사들: Nguyễn Thị Nhung, Bùi Quốc Hà.

Các Thẩm phán: Bà Nguyễn Thị Nhung Ông Bùi Quốc Hà.

- 법원서기: Vũ Văn Hoàng – 닥락성 인민법원 서기.

- Thư ký phiên toà: Ông Vũ Văn Hoàng – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk.

- 재판에 참여한 닥락성 인민검찰원 대표: Hoàng Văn Thoán - 검사.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên tòa: Ông Hoàng Văn Thoán - Kiểm sát viên.

2026년 8월 24일, 닥락성 인민법원 청사에서, “도로교통 참여 규정 위반” 죄에 대한 피고인 ⟨R1⟩에 대하여 2026년 7월 7일 접수 제164/TLPT-HS호 형사사건의 항소심을 공개 재판하였다.

Ngày 24 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk, xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 164/TLPT-HS, ngày 07 tháng 7 năm 2026, đối với bị cáo ⟨R1⟩ về tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ”.

피고인 ⟨R1⟩ 및 피해자가 제15구역 인민법원 - 닥락의 2026년 5월 14일 자 제15/2026/HS-ST호 제1심 형사판결에 대하여 항소함에 따른 것이다.

Do có kháng cáo của bị cáo ⟨R1⟩ và bị hại đối với Bản án hình sự sơ thẩm số 15/2026/HS-ST ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 15 - Đắk Lắk.

- 항소한 피고인: ⟨R1⟩, 1985년 6월 29일생, 자라이성 출생; 거주지: 자라이성 P사 M부온, 직업: 운전기사, 학력: 12/12, 민족: 자라이족, 성별: 남, 종교: 없음, 국적: 베트남; 부친: ⟨K1⟩, 1934년생 (사망) 및 모친: ⟨R2⟩, 1938년생의 자; 처: ⟨N1⟩, 1987년생; 자녀: 2명 있음, 큰아이 2011년생, 작은아이 2015년생; 전과, 전력: 없음; 피고인은 불구속 상태로 재판에 출석함.

- Bị cáo có kháng cáo: ⟨R1⟩, sinh ngày 29/6/1985, tại tỉnh Gia Lai; nơi cư trú: Buôn M, xã P, tỉnh Gia Lai, nghề nghiệp: lái xe, trình độ học vấn 12/12, dân tộc: Gia Rai, giới tính: nam, tôn giáo: không, quốc tịch: Việt Nam; con ông: ⟨K1⟩, sinh năm 1934 (chết) và bà ⟨R2⟩, sinh năm 1938; có vợ ⟨N1⟩, sinh năm 1987; con: có 02 con, con lớn sinh năm 2011, con nhỏ sinh năm 2015; tiền án, tiền sự: không; bị cáo tại ngoại, có mặt tại phiên tòa.

- 피고인의 변호인: ⟨N2⟩ - 닥락성 T2 센터 소속 법률조력인. 출석.

- Người bào chữa cho bị cáo: Ông ⟨N2⟩ - Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm T2 tỉnh Đắk Lắk. Có mặt.

- 피해자:

- Bị hại:

1. ⟨N3⟩, 1965년생, 거주지: 닥락성 S사 F촌. 궐석재판 신청서 제출함.

1. Ông ⟨N3⟩, sinh năm 1965, nơi cư trú: thôn F, xã S, tỉnh Đắk Lắk. Có đơn xin xét xử vắng mặt.

2. ⟨N4⟩, 1964년생 (사망).

2. Ông ⟨N4⟩, sinh năm 1964 (chết).

- 피해자 ⟨N4⟩의 법정대리인: ⟨N5⟩, 1990년생, 거주지: 닥락성 S사 N촌. 출석.

- Người đại diện hợp pháp của bị hại ⟨N4⟩: Chị ⟨N5⟩, sinh năm 1990, nơi cư trú: thôn N, xã S, tỉnh Đắk Lắk. Có mặt.

- 관련 권리·의무자:

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. ⟨P1⟩, 1993년생, 거주지: 자라이성 P사 H촌. 불출석.

1. Anh ⟨P1⟩, sinh năm 1993, nơi cư trú: thôn H, xã P, tỉnh Gia Lai. Vắng mặt.

2. ⟨T1⟩, 1963년생, 거주지: 닥락성 S사 N촌. 불출석.

2. Ông ⟨T1⟩, sinh năm 1963, nơi cư trú: thôn N, xã S, tỉnh Đắk Lắk. Vắng mặt.

3. ⟨D1⟩, 1980년생, 거주지: 닥락성 S사 E촌. 궐석재판 신청서 제출함.

3. Anh ⟨D1⟩, sinh năm 1980, nơi cư trú: thôn E, xã S, tỉnh Đắk Lắk. Có đơn xin xét xử vắng mặt.

4. ⟨P2⟩, 1957년생, 거주지: 닥락성 S사 E촌. 궐석재판 신청서 제출함.

4. Ông ⟨P2⟩, sinh năm 1957, nơi cư trú: thôn E, xã S, tỉnh Đắk Lắk. Có đơn xin xét xử vắng mặt.

사건 내용:

NỘI DUNG VỤ ÁN:

소송기록에 포함된 서류들과 법정에서의 진행 경과에 따르면, 사건의 내용은 다음과 같이 요약된다:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

2025년 11월 3일, 자라이성 P사 M부온에 거주하는 피고인 ⟨R1⟩(1985년 6월 29일생, 규정에 따른 C종 운전면허증 소지)는 자라이성 P사 H촌에 거주하는 ⟨P1⟩(1993년생) 소유의 차량번호 81C-234.95 화물트럭을 운전하여 흙을 싣고 ĐH63 면간 도로 노선을 서-동(E사 - E사) 방향으로 운행하였다.

Ngày 03/11/2025, bị cáo ⟨R1⟩, sinh ngày 29/06/1985, trú tại Buôn M, xã P, tỉnh Gia Lai (có Giấy phép lái xe hạng C theo quy định) điều khiển xe ô tô tải biển kiểm soát 81C-234.95 (do ông ⟨P1⟩, sinh năm 1993, trú tại thôn H, xã P, tỉnh Gia Lai chủ sở hữu) chở đất lưu hành trên tuyến đường liên xã ĐH63 theo hướng Tây – Đông (xã E - E).

같은 날 약 08시 35분경, H가 차량을 운전하여 닥락성 E사 B부온 관할 도로 구간에 도달하였을 때, 피고인 H는 전방 흙바닥 위 우측 길가에 풀을 뒤에 싣고 세워져 있는 오토바이 1대(등록번호 및 운전자 미상)를 발견하고 화물트럭을 좌측 차로로 침범시킨 후 언덕을 오르기 위해 차량 속도를 높였다.

Khoảng 08 giờ 35 phút, cùng ngày, H điều khiển xe ô tô đến đoạn đường thuộc buôn B, xã E, tỉnh Đắk Lắk, bị cáo H thấy phía trước có 01 xe mô tô (không xác định được biển kiểm soát và người điều khiển) chở cỏ phía sau đang dựng sát lề đường bên phải trên nền đất, H điều khiển xe ô tô tải lấn sang phần đường bên trái rồi tăng tốc xe ô tô để lên dốc.

이때 피고인 H가 운전하는 트럭의 반대편에서는 오토바이 3대(닥락성 S사 E촌에 거주하는 ⟨P2⟩, 1957년생이 운전하는 등록번호 78M1-203.04 오토바이가 앞서가고, 중간에는 닥락성 S사 F촌에 거주하는 ⟨N3⟩, 1965년생이 운전하는 등록번호 79F5-8542 오토바이가 가며, 가장 뒤에는 닥락성 S사 F촌에 거주하는 ⟨N4⟩, 1964년생이 운전하는 등록번호 78P1-7296 오토바이가 감)가 피고인 H의 차량과 반대 방향으로 운행 중이었으며, 3대의 오토바이 모두 서로 근접하여 차량 간 간격은 약 2 내지 3미터였고 진행 방향 우측 길가에 밀착하여 주행하고 있었다.

Lúc này, ở phía đối diện với xe ô tô do bị cáo H điều khiển có 03 xe mô tô (theo thứ tự gồm: xe mô tô biển kiểm soát 78M1-203.04 do ông ⟨P2⟩, sinh năm 1957, trú tại thôn E, xã S, tỉnh Đắk Lắk điều khiển đi trước, đi giữa là xe mô tô biển kiểm soát 79F5-8542 do ông ⟨N3⟩, sinh năm 1965, trú thôn F, xã S, tỉnh Đắk Lắk điều khiển và đi sau cùng là xe mô tô biển kiểm soát 78P1- 7296 do ông ⟨N4⟩, sinh năm 1964, trú tại thôn F, xã S, tỉnh Đắk Lắk điều khiển) lưu hành ngược chiều với xe ô tô của bị cáo H, cả 03 xe mô tô đi gần nhau, khoảng cách giữa các xe khoảng 02 đến 03 mét và đi sát lề đường bên phải theo chiều đi.

차량을 운전하여 언덕을 오르는 과정에서 피고인 H는 차량을 좌측 차로로 완전히 침범 운전하여 ⟨N3⟩와 ⟨N4⟩이 운전하던 오토바이 2대를 들이받았다.

Quá trình điều khiển xe ô tô lên dốc, bị cáo H đã điều khiển xe ô tô lấn sang hết phần đường bên trái nên đã tông vào 02 xe mô tô do ông ⟨N3⟩ và ông ⟨N4⟩ điều khiển.

결과: ⟨N4⟩은 현장에서 사망하였고, ⟨N3⟩는 중상을 입었으며, 오토바이 2대는 경미하게 파손되었다.

Hậu quả: ông ⟨N4⟩ chết tại chỗ, ⟨N3⟩ bị thương tích nặng; 02 xe mô tô hư hỏng nhẹ.

Đ성 경찰청 K과의 2025년 11월 12일 자 제A66/KLGĐTT-KTHS호 사체감정결서 결론: ⟨N4⟩의 사망 원인은 Đ 경추 관절 골절·파열, 경수 완전 단열을 수반한 외상성 손상으로 인한 것임. 기록목록 (81-82).

Bản kết luận giám định tử thi số A66/KLGĐTT-KTHS, ngày 12/11/2025 của Phòng K Công an tỉnh Đ kết luận: Nguyên nhân chết của ⟨N4⟩ do Đ chấn thương, gãy, vỡ xương khớp đốt sống cổ, giật đứt rời tủy sống cổ. Bút lục (81-82).

닥락성 S사 F촌에 거주하는 ⟨N4⟩(1964년생)의 혈액 검체에 대한 Đ성 경찰청 K과의 2025년 11월 17일 자 제A78/KL-KTHS호 감정결서 결론: ⟨N4⟩의 혈액 검체에서 E(알코올), 마약류 및 통상적인 마약 대사산물이 검출되지 않음. 기록목록 (83-87).

Bản kết luận giám định số A78/KL-KTHS, ngày 17/11/2025 của Phòng K Công an tỉnh Đ đối với mẫu máu của ông ⟨N4⟩, sinh năm 1964, trú thôn F, xã S, tỉnh Đắk Lắk, kết luận: Không tìm thấy E (cồn), các chất ma túy và sản phẩm chuyển hóa của các chất ma túy thường gặp trong mẫu máu của ông ⟨N4⟩. Bút lục (83-87).

닥락성 S사 F촌에 거주하는 ⟨N3⟩(1965년생)의 부상에 대한 Đ성 법의학센터의 2026년 2월 14일 자 제50/KLTTCT-PY02호 생체 신체손상 감정결서 결론: 감정 당시 ⟨N3⟩의 신체 손상 비율은 71%임. 기록목록 (205-209).

Bản kết luận giám định tổn thương cơ thể trên người sống số 50/KLTTCT- PY02, ngày 14 tháng 02 năm 2026 của Trung tâm pháp y tỉnh Đ đối với thương tích của ông ⟨N3⟩, sinh năm 1965, trú thôn F, xã S, tỉnh Đắk Lắk, kết luận: Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể của ông ⟨N3⟩ tại thời điểm giám định là 71%. Bút lục (205-209).

Đ성 78.01S 교통운송수단 검사센터의 2025년 11월 13일 자 제83/KLGĐ-ĐK호 감정 결과 결론: 번호판 81C-234.95 화물트럭의 기술적 안전 검사 당시 다음의 손상이 있음: 전면 좌측 범퍼 변형; 좌측 도어 변형; 축전지 2개 거치대 휨, 배터리 클램프 파손, 전선 손상, 좌측 측면 보호대 휨; 전기장치 고장; 덤프 유압 펌프 파손 및 손상; 엔진 작동 불가, 주행 불가; 전방 좌측 1축 바퀴가 고정 위치에서 파손 이탈됨; 조향축의 상단 크로스 유니버설 조인트 어셈블리가 결합 위치에서 이탈됨.

Kết quả giám định số 83/KLGĐ- ĐK ngày 13/11/2025 của Trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông vận tải 78.01S tỉnh Đ kết luận: Tại thời điểm kiểm tra an toàn kỹ thuật ô tô tải biển kiểm soát 81C-234.95 có các hư hỏng sau: Cản xe trước bên trái biến dạng; cửa xe bên trái biến dạng; 02 bình ắc qui giá đỡ cong vênh, vỡ kẹp bình, dây điện hư hỏng, bảo vệ thành bên trái cong vênh; hệ thống điện hỏng; bơm hệ thống ben tải đổ vỡ, hư hỏng; động cơ không hoạt động được, xe không chạy được; bánh xe đầu trục một bên trái gãy rời khỏi vị trí cố định; trục lái có cụm bi chữ thập lái đầu trên lắp với trục lái sút rời khỏi vị trí lắp ghép.

이러한 손상은 사고로 인한 것임.

Các hư hỏng này là do tai nạn.

그 외 나머지 계통 및 총 조립체는 정상이며 요구 기준을 충족함. 기록목록 (93-95).

Các hệ thống, tổng thành còn lại bình thường, đạt yêu cầu. Bút lục (93-95).

닥락성 E사 형사소송 재산평가위원회의 2026년 2월 5일 자 제01/KL-HĐĐGTS호 재산평가결서 결론: 사고 발생 당시 “HONDA-WAVE ALPHA” 상표, 적색-흑색-은색 도색의 번호판 78P1-7296 오토바이 1대의 파손으로 인한 피해 가액은 2,960,000동임; 사고 발생 당시 “HONDA-DREAM II” 상표, 갈색-백색 도색의 번호판 79F5-8542 오토바이 1대의 파손으로 인한 피해 가액은 418,000동임.

Bản kết luận định giá tài sản số 01/KL-HĐĐGTS, ngày 05/02/2026 của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự xã E, tỉnh Đắk Lắk, kết luận: Giá trị thiệt hại do hư hỏng của 01 (một) xe mô tô biển kiểm soát 78P1-7296, nhãn hiệu “HONDA-WAVE ALPHA”, màu sơn đỏ - đen - bạc tại thời điểm xảy ra tai nạn là 2.960.000 đồng; giá trị thiệt hại do hư hỏng của 01 (một) xe mô tô biển kiểm soát 79F5-8542, nhãn hiệu “HONDA-DREAM II”, màu sơn nâu - trắng tại thời điểm xảy ra tai nạn là 418.000 đồng.

Đ성 경찰청 교통경찰과가 2025년 11월 3일 10시 30분에 작성한 음주측정표 결과: ⟨R1⟩의 호흡 중 알코올 농도는 호흡 1리터당 0.00mg임; Đ성 경찰청 C과가 10시 35분에 DrugTest 마약 간이진단키트로 ⟨R1⟩에 대해 실시한 마약류 검사 결과: 마약류 음성. 기록목록 (341-343).

Phiếu đo nồng độ cồn của Phòng CSGT Công an tỉnh Đ lập lúc 10 giờ 30 phút, ngày 03/11/2025, kết quả: Nồng độ cồn trong hơi thở của ⟨R1⟩ là 0,00 mg/1khí thở; Kết quả kiểm tra chất ma túy bằng que test ma túy DrugTest lúc 10 giờ 35 phút do Phòng C Công an tỉnh Đ kiểm tra đối với ⟨R1⟩, kết quả: Âm tính với các chất ma túy. Bút lục (341-343).

제15구역 - 닥락 인민법원의 2026년 5월 14일 자 제15/2026/HS-ST호 제1심 형사판결은 다음과 같이 판결하였다:

Tại Bản án hình sự sơ thẩm số 15/2026/HS-ST ngày 14/5/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 15 - Đắk Lắk đã quyết định:

선고: 피고인 ⟨R1⟩는 “도로교통 참여 규정 위반” 죄에 유죄임.

Tuyên bố: Bị cáo ⟨R1⟩ phạm tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ”.

1. 형법 제260조 제1항 a, b호, 제51조 제1항 b, s호, 제2항을 적용함.

1. Áp dụng điểm a,b khoản 1 Điều 260, điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự.

처벌: 피고인 ⟨R1⟩을 징역 1(일)년에 처하며, 징역형의 기간은 피고인을 집행을 위해 체포한 날부터 기산함.

Xử phạt: Bị cáo ⟨R1⟩ 01 (một) năm tù, thời hạn tù tính từ ngày bắt bị cáo thi hành án.

부가형: 고려하지 아니함.

Về hình phạt bổ sung: Không xem xét.

또한, 제1심 판결은 법률 규정에 따른 민사상 책임, 증거물 처리 및 항소권에 관하여도 판시하였다.

Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về trách nhiệm dân sự, xử lý vật chứng và quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

2026년 5월 25일, 피고인 ⟨R1⟩, 피해자 ⟨N3⟩ 및 피해자 ⟨N4⟩의 법정대리인인 ⟨N5⟩는 제15구역 – 닥락 인민법원의 2026년 5월 14일 자 제15/2026/HS-ST호 제1심 형사판결에 대하여 항소심 법원이 피고인에 대한 감형을 고려하고 집행유예를 허용해 줄 것을 요청하는 항소장을 제출하였다.

Ngày 25/5/2026, bị cáo ⟨R1⟩, người bị hại ⟨N3⟩ và người đại diện hợp pháp của bị hại ⟨N4⟩ là bà ⟨N5⟩ có đơn kháng cáo đối với Bản án hình sự sơ thẩm số 15/2026/HS-ST ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 15 – Đắk Lắk đề nghị Toà án cấp phúc thẩm xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo và cho bị cáo được hưởng án treo.

항소심 법정에서 피고인, 피해자 및 피해자의 법정대리인은 항소 내용을 그대로 유지하였고, 피고인은 범죄행위 전반에 대해 자백하였다.

Tại phiên tòa phúc thẩm, bị cáo, người bị hại và người đại diện hợp pháp của bị hại vẫn giữ nguyên nội dung kháng cáo, bị cáo khai nhận về toàn bộ hành vi phạm tội.

* 법정에서의 변론 과정에서 닥락성 인민검찰원 대표는 논고를 진술하고 사건 해결에 관한 의견을 다음과 같이 밝혔다:

* Quá trình tranh luận tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk trình bày luận tội và phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án:

- 제15구역 – 닥락성 인민법원의 2026년 5월 14일 자 제15/2026/HS-ST호 제1심 형사판결이 피고인 ⟨R1⟩에게 형법 제260조 제1항 a, b호의 규정에 따른 “도로교통 참여 규정 위반” 죄로 유죄 선고한 것은 정당한 사람에게 정당한 죄책을 물은 것이다. 제1심 법원은 피고인에 대한 형사책임 감경사유들을 충분하고 타당하게 적용하였다. 제1심 판결 선고 후 피고인이 피해자 ⟨N3⟩에게 50,000,000동을 추가로 배상하였으나, 사건 피해의 성격과 정도가 극히 중대한 점을 고려할 때 피고인 및 피해자 법정대리인의 집행유예 신청 항소는 받아들일 근거가 없다.

- Bản án hình sự sơ thẩm số 15/2026/HS-ST ngày 14/5/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 15 – tỉnh Đắk Lắk tuyên phạt bị cáo ⟨R1⟩ về tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ” theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 260 Bộ luật Hình sự là đúng người, đúng tội. Cấp sơ thẩm đã áp dụng đầy đủ và thỏa đáng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo. Sau khi xét xử sơ thẩm, tuy bị cáo có bồi thường thêm cho bị hại ⟨N3⟩ số tiền 50.000.000 đồng, nhưng xét tính chất mức độ hậu quả vụ án là đặc biệt lớn, kháng cáo xin hưởng án treo của bị cáo và của người đại diện hợp pháp của bị hại là không có cơ sở chấp nhận.

- 변호인이 형법 제51조 제1항 r호의 자수 감경사유를 추가 적용해 달라고 요청한 것에 대하여, 검찰원은 소송기록상 타인이 신고하여 경찰이 직접 현장에 출동한 것으로 나타나 있으므로 적용할 근거가 없다고 본다. 이상의 분석을 바탕으로, 재판부는 형사소송법 제355조 제1항 a호, 제356조에 근거하여 피고인 ⟨R1⟩, 피해자 ⟨N3⟩ 및 피해자 ⟨N4⟩의 법정대리인의 항소를 기각하고, 형량에 관한 제1심 형사판결을 유지할 것을 제안한다.

- Đối với đề nghị áp dụng thêm tình tiết giảm nhẹ tự thú tại điểm r khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự của người bào chữa, Viện kiểm sát thấy không có căn cứ áp dụng do hồ sơ thể hiện người khác báo tin và công an tự đến hiện trường. Từ những phân tích trên, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ điểm a khoản 1 Điều 355, Điều 356 Bộ luật Tố tụng hình sự, không chấp nhận kháng cáo của bị cáo ⟨R1⟩, người bị hại ⟨N3⟩ và người đại diện hợp pháp của bị hại ⟨N4⟩; giữ nguyên Bản án hình sự sơ thẩm về hình phạt.

* 피고인의 변호인 – Đ성 국가법률조력센터 소속 법률조력인인 ⟨N2⟩는 다음과 같은 변론 요지를 진술하였다:

* Người bào chữa cho bị cáo – Ông ⟨N2⟩, Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Đ trình bày luận cứ bào chữa:

제1심 법원이 피고인 ⟨R1⟩에게 선고한 죄명에는 동의한다. 그러나 항소심 재판부가 피고인에 대하여 형법 제51조 제1항 r호에 규정된 형사책임 감경사유를 추가로 적용해 줄 것을 요청한다. 왜냐하면 사고 발생 직후 피고인은 자발적으로 차에서 내려 피해자를 살피고 주민들에게 경찰에 전화 신고해 줄 것을 부탁하였으며, 동시에 지리에 밝지 않아 E사 당위원회 사무실까지 걸어가 그곳 공무원에게 경찰관서에 사건을 신고해 줄 것을 요청했기 때문이다. 또한 피고인은 소수민족인 G족 출신으로 법률 인식이 미흡하고 가정형편이 극히 어려우며, 어린 두 자녀를 양육하는 실질적 가장이다. 제1심 판판 이후 피고인은 대출 등을 통해 매우 적극적으로 피해자 ⟨N3⟩에게 50,000,000동을 추가로 배상하였고, 피해자 가족들 모두 탄원서를 제출하여 피고인에게 집행유예를 허용해 줄 것을 간곡히 호소하고 있다. 이에 따라 재판부는 형법 제65조를 적용하여 피고인과 피해자 측의 항소를 인용하고 제1심 판결을 파기·변경하여 피고인에게 집행유예를 허용함으로써 노동을 통해 스스로 교화되고 계속 돈을 벌어 남은 민사상 의무를 이행할 수 있는 기회를 주실 것을 요청한다.

Nhất trí với tội danh mà cấp sơ thẩm đã tuyên đối với bị cáo ⟨R1⟩. Tuy nhiên, đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm xem xét áp dụng thêm tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm r khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự cho bị cáo. Bởi lẽ, ngay sau khi xảy ra tai nạn, bị cáo đã chủ động xuống xe thăm hỏi nạn nhân, nhờ người dân gọi điện trình báo công an, đồng thời do không thông thuộc địa bàn nên đã đi bộ đến văn phòng Đảng ủy xã E để nhờ cán bộ tại đây trình báo sự việc đến cơ quan công an. Ngoài ra, bị cáo là người đồng bào dân tộc thiểu số G, nhận thức pháp luật hạn chế, hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn, là lao động chính nuôi 02 con nhỏ. Sau phiên tòa sơ thẩm, bị cáo đã rất tích cực vay mượn bồi thường thêm cho bị hại ⟨N3⟩ số tiền 50.000.000 đồng, phía các gia đình bị hại đều có đơn xin bãi nại và tha thiết xin cho bị cáo được hưởng án treo. Từ đó, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 65 Bộ luật Hình sự, chấp nhận kháng cáo của bị cáo và phía bị hại, sửa bản án sơ thẩm, cho bị cáo được hưởng án treo để có cơ hội lao động, tự cải tạo và tiếp tục kiếm tiền khắc phục nghĩa vụ dân sự còn lại.

피고인은 추가 변론이나 주장을 하지 않고, 항소심 재판부가 감형을 고려하여 집행유예를 허용해 줄 것만을 요청하였다.

Bị cáo không tranh luận, bào chữa gì thêm mà chỉ đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm xem xét giảm nhẹ hình phạt và cho bị cáo được hưởng án treo.

법원의 판단:

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

사건의 내용에 기초하고, 법정에서 변론을 거친 소송기록에 포함된 자료와 증거들에 근거하여 재판부는 다음과 같이 판단한다:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] 항소심 공판정에서의 피고인 ⟨R1⟩의 진술은 수사기관 및 제1심 공판정에서의 진술과 부합하고, 소송기록에 수집된 자료 및 증거들과도 부합하므로, 다음과 같이 결론을 내리기에 충분한 근거가 있다: 2025년 11월 3일 08시 35분경, 닥락성 E사 Bá부온 관할 ĐH63 도로(L - E 도로)에서, ⟨R1⟩(규정에 따른 C종 운전면허 소지)는 등록번호 81C-234.95 화물트럭을 운전하여 서-Đ(E - E) 방향으로 운행하던 중 좌측 차로로 완전히 침범하여(도로교통질서안전법 제10조 제1항 위반), 전방에서 반대 방향으로 운행 중이던 ⟨N3⟩가 운전하는 등록번호 79F5-8542 오토바이 및 ⟨N4⟩이 운전하는 등록번호 78P1-7296 오토바이를 들이받는 행위를 하였다. 그 결과 L은 경추 관절 골절·파열, 경수 압박 파열에 의한 외상으로 현장에서 사망하였고, ⟨N3⟩는 71% 비율의 신체 상해를 입었으며, 시가 3,378,000동 상당의 오토바이 2대가 파손되었다. 따라서 제1심 법원이 피고인 ⟨R1⟩를 형법 제260조 제1항 a, b호에 따른 “도로교통 참여 규정 위반” 죄로 재판한 것은 근거가 있고, 정당한 사람에게 정당한 죄를 적용하여 법률에 부합한다.

[1] Lời khai của bị cáo ⟨R1⟩ tại phiên tòa phúc thẩm là phù hợp với lời khai của bị cáo tại cơ quan điều tra, tại phiên tòa sơ thẩm, phù hợp với các tài liệu, chứng cứ đã thu thập có trong hồ sơ vụ án nên đã có đủ cơ sở để kết luận: Khoảng 08 giờ 35 phút, ngày 03/11/2025, tại tuyến đường ĐH63 (đường L - E) thuộc địa phận Buôn Bá, xã E, tỉnh Đắk Lắk. ⟨R1⟩ (có giấy phép lái xe hạng C theo quy định) đã có hành vi điều khiển xe ô tô tải biển kiểm soát 81C-234.95 lưu hành theo hướng Tây - Đ (E - E), lấn sang hết phần đường bên trái (vi phạm khoản 1 Điều 10 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ) tông vào xe mô tô biển kiểm soát 79F5-8542 do ông ⟨N3⟩ điều khiển và xe mô tô biển kiểm soát 78P1- 7296 do ông ⟨N4⟩ điều khiển, đang lưu hành theo hướng ngược chiều phía trước. Hậu quả làm ông L chết tại chỗ do chấn thương, gãy, vỡ xương khớp đốt sống cổ, dập đứt rời tủy sống cổ; ông ⟨N3⟩ bị thương tích với tỷ lệ 71%, hư hỏng 02 xe mô tô tri giá 3.378.000 đồng. Như vậy, Tòa án cấp sơ thẩm đã xét xử bị cáo ⟨R1⟩ về tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ” theo điểm a, b khoản 1 Điều 260 Bộ luật hình sự là có căn cứ, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật.

[2] 피고인의 집행유예를 구하는 피고인과 피해자, 피해자 법정대리인의 항소를 살펴보건대, 재판부는 다음과 같이 판단한다:

[2] Xét kháng cáo của bị cáo và người bị hại, người đại diện hợp pháp của bị hại xin cho bị cáo được hưởng án treo, Hội đồng xét xử xét thấy:

수사 과정 및 제1심, 항소심 공판정에서 피고인은 솔직하게 진술하고 진심으로 뉘우쳤으며, 피해자 ⟨N4⟩의 법정대리인에게 장례비 전액 및 기타 비용을, 그리고 피해자 ⟨N3⟩에게 관련 비용을 자발적으로 배상하였다. 피해자 ⟨N4⟩의 유족 대표와 피해자 ⟨N3⟩가 피고인에 대한 처벌 불원 및 감형과 집행유예 선고를 요청하는 탄원서를 제출하였다. 제1심 재판 후 피고인은 피해자 ⟨N3⟩에게 50,000,000동을 추가로 배상하였는바, 이는 형법 제51조 제2항에 규정된 새로운 형사책임 감경사유에 해당한다.

Xét trong quá trình điều tra và tại các phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, bị cáo đã chủ động bồi thường toàn bộ chi phí mai táng và các chi phí khác cho đại diện hợp pháp của bị hại ⟨N4⟩ và các chi phí cho bị hại ⟨N3⟩. Được đại diện gia đình bị hại ⟨N4⟩, bị hại ⟨N3⟩ làm đơn bãi nại xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo và cho bị cáo được hưởng án treo. Sau khi xét xử sơ thẩm bị cáo tiếp tục bồi thường cho bị hại ⟨N3⟩ số tiền 50.000.000 đồng, đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự mới được quy định tại khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.

항소심 법정에서 피해자 ⟨N4⟩의 대리인인 ⟨N5⟩는 피고인의 형편이 어려워 피고인이 피해자 유족에게 단계적으로 계속 배상하기로 양측이 합의하였다고 진술하였다. 그녀는 피고인이 노동을 통해 가족을 부양하고 피해자들에게 계속해서 배상할 수 있는 기회를 가질 수 있도록 재판부가 피고인에게 집행유예를 허용해 줄 것을 요청하였다.

Tại phiên tòa phúc thẩm, bà ⟨N5⟩ là đại diện bị hại ⟨N4⟩ trình bày giữa bị cáo và gia đình bị hại thỏa thuận bị cáo sẽ tiếp tục bồi thường cho gia đình bị hại theo từng giai đoạn do hoàn cảnh bị cáo khó khăn. Bà đề nghị Hội đồng xét xử cho bị cáo được hưởng án treo để có cơ hội lao động, phụ giúp gia đình và tiếp tục bồi thường cho các bị hại.

변호인이 피고인에 대하여 형법 제51조 제1항 r호에 규정된 자수 형사책임 감경사유를 추가 적용해 달라고 요청한 부분에 대하여: 재판부가 살피건대, 교통사고 발생 후 피고인이 공안기관에 직접 출두하여 자진 신고한 것이 아니라 타인의 신고로 공안기관이 현장에 직접 나와 조서를 작성한 것이다. 따라서 법정에서 검찰원 대표가 변론한 견해와 같이 변호인의 이러한 요청을 수용할 근거가 부족하며, 검찰원의 견해는 타당하다.

Đối với đề nghị của người bào chữa về việc áp dụng thêm tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự tự thú theo quy định tại điểm r khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự cho bị cáo: Hội đồng xét xử xét thấy, sau khi tai nạn giao thông xảy ra, bị cáo không trực tiếp ra cơ quan công an trình diện mà do người khác báo tin và cơ quan công an tự đến hiện trường lập biên bản. Do đó, không có căn cứ để chấp nhận đề nghị này của người bào chữa như quan điểm phát biểu tranh luận của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là có cơ sở.

피고인은 2015년 형법 제51조 제1항 b, s호 및 제2항에 규정된 다수의 형사책임 감경사유를 적용받고, 초범으로서 성행이 양호하며, 형편이 어려운 소수민족 출신이고, 형사책임 가중사유가 없다는 점이 인정된다; 피고인은 안정적이고 명확한 거주지가 있으며, 그동안의 보석 기간 동안 도주하거나 법을 위반한 행위가 없었으므로 피고인을 사회로부터 격리할 필요 없이 가족과 지방정부의 감독·교육하에 스스로 교화되도록 하는 것이 타당하며, 이로써도 피고인을 교화·교육하는 효과가 충분하다. 그러므로 피고인, 피해자 ⟨N3⟩ 및 피해자 ⟨N4⟩의 법정대리인 ⟨N5⟩의 항소를 인용하여 형벌 집행 방법에 관하여 제1심 판결을 변경하고, 피고인에게 집행유예를 허용하며 유예기간을 정함이 타당하다.

Xét thấy bị cáo được hưởng nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định tại điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự năm 2015, bị cáo có nhân thân tốt, là người dân tộc thiểu số có hoàn cảnh khó khăn, không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự; bị cáo có nơi cư trú ổn định, rõ ràng, trong thời gian tại ngoại vừa qua không có hành vi bỏ trốn hay vi phạm pháp luật nên không cần thiết phải cách ly bị cáo với xã hội mà cho bị cáo được tự cải tạo dưới sự giám sát, giáo dục của gia đình và chính quyền địa phương là phù hợp và cũng đủ tác dụng cải tạo, giáo dục bị cáo. Vì vậy, cần chấp nhận kháng cáo của bị cáo, người bị hại ⟨N3⟩ và người đại diện hợp pháp của bị hại ⟨N4⟩ là bà ⟨N5⟩, sửa bản án sơ thẩm về biện pháp chấp hành hình phạt, cho bị cáo được hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách là phù hợp.

[3] 소송비용에 관하여: 항소가 인용되었으므로 피고인은 항소심 형사소송비용을 부담하지 아니한다.

[3] Về án phí: Do kháng cáo được chấp nhận nên bị cáo không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.

[4] 항소 및 항의가 없는 제1심 판결의 다른 결정사항들은 항소 및 항의 기간이 만료된 날부터 법적 효력을 발생한다.

[4] Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo kháng nghị.

이상의 이유로;

Vì các lẽ trên;

주문:

QUYẾT ĐỊNH:

형사소송법 제355조 제1항 b호, 제357조에 근거함.

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 355, Điều 357 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

[1] 피고인 ⟨R1⟩, 피해자 ⟨N3⟩ 및 피해자 ⟨N4⟩의 법정대리인 ⟨N5⟩의 항소를 인용하여 - 형벌 집행 방법에 관하여 제15구역 - 닥락 인민법원의 2026년 5월 14일 자 제15/2026/HS-ST호 제1심 형사판결을 변경한다.

[1] Chấp nhận kháng cáo của bị cáo ⟨R1⟩, người bị hại ⟨N3⟩ và người đại diện hợp pháp của bị hại ⟨N4⟩ là bà ⟨N5⟩ - Sửa bản án sơ thẩm số 15/2026/HS-ST ngày 14/5/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 15 - Đắk Lắk về biện pháp chấp hành hình phạt.

형법 제260조 제1항 a, b호; 제51조 제1항 b, s호, 제2항; 제65조를 적용함.

Áp dụng điểm a, b khoản 1 Điều 260; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 65 Bộ luật hình sự.

피고인 ⟨R1⟩를 “도로교통 참여 규정 위반” 죄에 대하여 징역 1(일)년에 처하되 그 집행을 유예하며, 유예기간은 항소심 판결 선고일로부터 2(이)년으로 한다.

Xử phạt bị cáo ⟨R1⟩ 01(Một) năm tù nhưng cho hưởng án treo, về tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ” thời gian thử thách là 02 (Hai) năm kể từ ngày tuyên án phúc thẩm.

피고인의 주민등록상 거주지인 자라이성 P사 인민위원회에 피고인 ⟨R1⟩를 인계하여 유예기간 동안 감독 및 교육하도록 한다. 피고인의 가족은 유예기간 동안 피고인을 감독, 교육함에 있어 지방정부와 협력할 책임이 있다.

Giao bị cáo ⟨R1⟩ cho Ủy ban nhân dân xã P, tỉnh Gia Lai là nơi bị cáo thường trú để giám sát và giáo dục trong thời gian thử thách. Gia đình bị cáo có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương trong việc giám sát, giáo dục bị cáo trong thời gian thử thách.

피고인이 거주지를 이전하는 경우에는 형집행법 제92조 제3항의 규정에 따라 처리한다. 유예기간 중 집행유예를 받은 자가 고의로 의무를 2회 이상 위반한 경우, 법원은 집행유예를 선고받은 자에게 당해 유예된 판결의 징역형을 집행하도록 결정할 수 있다.

Trường hợp bị cáo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 92 Luật thi hành án hình sự. Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ hai lần trở lên thì Tòa án có thể quyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.

[2]. 항소심 형사소송비용에 관하여: 피고인 ⟨R1⟩는 항소심 형사소송비용을 부담하지 아니한다.

[2]. Về án phí hình sự phúc thẩm: Bị cáo ⟨R1⟩ không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.

[3] 항소, 항의가 제기되지 아니한 제1심 판결의 다른 결정사항들은 항소, 항의 기간이 만료된 날부터 법적 효력을 가진다.

[3] Các quyết định khác của bản án sơ thẩm, không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

항소심 판결은 선고일로부터 법적 효력을 가진다.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

송달처:

Nơi nhận:

- 다낭시 최고인민법원 항소법원;

- Toà PT TANDTC tại Đà Nẵng;

- 닥락성 인민검찰원 (2부)

- VKSND tỉnh Đắk Lắk (02 bản)

- 닥락성 경찰청 형사업무과;

- Phòng HSNV CA tỉnh Đắk Lắk;

- 닥락성 경찰청 (PV06);

- Công an tỉnh Đắk Lắk (PV06);

- 닥락성 경찰청 수사기관;

- CQĐT Công an tỉnh Đắk Lắk;

- 제15구역 인민법원;

- TAND khu vực 15;

- 제15구역 인민검찰원;

- VKSND khu vực 15;

- 제15구역 민사판결집행국;

- Phòng THADS khu vực 15;

- 피고인;

- Bị cáo;

- 소송기록 보관.

- Lưu hồ sơ.

항소재판부를 대표하여

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC

판사 - 재판장

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Y Thông Kbuôr

Y Thông Kbuôr

© 2025-2026 5earch.net