베트남 법률 연구 베트남 변호사에게 문의하기

135/2026/HS-PT

껀터시 인민법원 · 2026-08-29 · 항소심 · 사건 ⟨⟨T4⟩⟩ - 도로교통참가규정 위반(2015년 형법 일부 개정법률 제260조)

면책조항: 본 내용은 법률 연구를 위하여 AI 번역되었으며, 오류를 포함할 수 있습니다. 본 웹사이트는 그 내용 또는 그를 근거로 한 어떠한 행위에 대해서도 법적 책임을 지지 않습니다. 법률 자문이 필요하시면 베트남 변호사에게 문의하세요.

껀터시 인민법원

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

판결 번호: 135/2026/HS-PT

Bản án số: 135/2026/HS-PT

일자: 2026년 8월 28일

Ngày: 28 - 8 - 2026

베트남 사회주의 공화국

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

독립 - 자유 - 행복

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

베트남 사회주의 공화국의

NHÂN DANH

이름으로

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

껀터시 인민법원

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

- 항소심 재판부의 구성은 다음과 같다:

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

판사 - 재판장: Lê Thị Thọ 여사

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thọ

판사들: Hà Thị Phương Thanh 여사

Các Thẩm phán: Bà Hà Thị Phương Thanh

Phạm Tiến Dũng 씨

Ông Phạm Tiến Dũng

- 법원서기: Nguyễn Trường Sơn 씨 – 껀터시 인민법원 법원서기.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trường Sơn – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ.

- 공판에 참여한 껀터시 인민검찰원 대표: Lâm Dạ Hằng 여사 – 검사.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Bà Lâm Dạ Hằng – Kiểm sát viên.

2026년 8월 28일, 껀터시 인민법원 청사에서 제2구역 - 껀터 인민법원의 2026년 6월 9일 자 제53/2026/HS-ST호 제1심 형사 판결에 대한 피해자 법정대리인의 항소에 따라 피고인 ⟨⟨T4⟩⟩에 대한 2026년 7월 21일 자 사건 접수 번호 제161/2026/TLPT-HS호 항소심 형사 사건을 공개 재판하였다.

Ngày 28 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 161/2026/TLPT- HS ngày 21 tháng 7 năm 2026 đối với bị cáo ⟨⟨T4⟩⟩ do có kháng cáo của người đại diện hợp pháp của bị hại đối với Bản án hình sự sơ thẩm số 53/2026/HS-ST ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Cần Thơ.

- 항소된 피고인:

- Bị cáo bị kháng cáo:

⟨⟨T4⟩⟩, 1969년 1월 1일 Cần Thơ 출생; 거주지: Cần Thơ시 P동 B구역; 직업: 상업; 학력: 9/12; 민족: 낀족; 성별: 여성; 종교: 없음; 국적: 베트남; 부 ⟨D2⟩(생존) 및 모 ⟨N1⟩(사망)의 자녀; 피고인은 남편 ⟨H1⟩ 및 자녀 2명이 있음(장자 1990년생, 차자 2006년생); 전과·전력: 없음. 피고인은 불구속 상태임(피고인은 공판정에 출석함)

⟨⟨T4⟩⟩, sinh ngày 01/01/1969 tại Cần Thơ; nơi cư trú: khu vực B, phường P, thành phố Cần Thơ; nghề nghiệp: mua bán; trình độ học vấn: 09/12; dân tộc: Kinh; giới tính: nữ; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông ⟨D2⟩ (còn sống) và bà ⟨N1⟩ (đã chết); bị cáo có chồng là ⟨H1⟩ và có 02 người con (người con lớn sinh năm 1990, người con nhỏ sinh năm 2006); tiền án, tiền sự: Không. Bị cáo tại ngoại (bị cáo có mặt tại phiên tòa)

- 항소한 피해자의 법정대리인:

- Đại diện hợp pháp của bị hại có kháng cáo:

1/ ⟨T1⟩ 여사, 1959년생(피해자의 친언니) (출석)

1/ Bà ⟨T1⟩, sinh năm: 1959 (chị ruột bị hại) (có mặt)

2/ ⟨T2⟩(피해자의 친언니) (불출석)

2/ ⟨T2⟩ (chị ruột bị hại) (vắng mặt)

공동 주소: Cần Thơ시 C동 V구역 A호.

Cùng địa chỉ: số A V, phường C, thành phố Cần Thơ.

⟨T1⟩ 여사 및 ⟨T2⟩ 여사의 법적 권리 및 이익 보호인:

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà ⟨T1⟩ và bà ⟨T2⟩:

1/ ⟨N2⟩ 씨 - C시 변호사회 소속 L1 사무소 변호사(불출석).

1/ Ông ⟨N2⟩ - Luật sư Văn phòng L1 thuộc Đoàn Luật sư thành phố C (vắng mặt).

2/ ⟨H2⟩ 씨 - C시 변호사회 소속 L1 사무소 변호사(불출석).

2/ Ông ⟨H2⟩ - Luật sư Văn phòng L1 thuộc Đoàn Luật sư thành phố C (vắng mặt).

3/ ⟨N3⟩ 씨 - C시 변호사회 소속 L1 사무소 변호사(출석).

3/ Ông ⟨N3⟩ - Luật sư Văn phòng L1 thuộc Đoàn Luật sư thành phố C (có mặt).

사건 내용:

NỘI DUNG VỤ ÁN:

사건 기록에 있는 서류들과 법정 진행 경과에 따르면, 사건의 내용은 다음과 같이 요약된다:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

2025년 9월 25일 16시 30분경, 피고인 ⟨⟨T4⟩⟩은 등록번호판 65D1-405.21호 오토바이를 운전하여 오토바이 차로를 주행하던 중, Cần Thơ시 P동 B구역에 속한 Km14+750 지점에 이르러 전방 주시를 집중하지 않은 탓에 전방에서 같은 방향으로 걸어가고 있던 ⟨T3⟩ 여사를 발견하지 못하고 K 여사의 신체를 충격하여 K 여사를 도로에 넘어지게 하였다.

Vào khoảng 16 giờ 30 phút ngày 25/9/2025, bị cáo ⟨⟨T4⟩⟩ điều khiển xe mô tô biển kiểm soát 65D1-405.21 lưu thông trên làn đường của xe mô tô, đến đoạn Km14+750 thuộc khu vực B, phường P, thành phố Cần Thơ, do không tập trung quan sát nên không phát hiện bà ⟨T3⟩ đang đi bộ cùng chiều phía trước, dẫn đến va chạm vào người của bà K làm bà K té ngã xuống đường.

충돌 후, 피고인 N은 오토바이가 넘어지지 않자 계속해서 오토바이를 운전해 집으로 돌아갔으며 아무에게도 이 사실을 알리지 않았다.

Sau khi va chạm, bị cáo N không bị ngã xe nên tiếp tục điều khiển xe chạy về nhà và không kể lại cho ai biết sự việc.

K 여사는 주민들에 의해 Đ 병원으로 후송되어 응급치료를 받았으나, 2025년 9월 26일 사망하였다.

Bà K được người dân đưa đi cấp cứu tại Bệnh viện Đ, đến ngày 26/9/2025 thì tử vong.

CCTV 영상 추출을 통하여, 2025년 10월 5일 경찰기관은 피고인 N을 소환하여 조사하였고, 피고인 N은 교통사고를 야기한 행위를 시인하였다.

Qua trích xuất camera, ngày 05/10/2025 cơ quan Công an mời bị cáo N lên làm việc, bị cáo N đã thừa nhận hành vi gây tai nạn giao thông.

C시 공안국 K1과의 2025년 10월 21일 자 제1399/KLGĐTT-KTHS호 부검감정서의 결론: ⟨T3⟩의 사망 원인은 두부 손상으로 인한 것이다.

Kết luận giám định tử thi số 1399/KLGĐTT-KTHS ngày 21/10/2025 của Phòng K1 Công an thành phố C kết luận: nguyên nhân tử vong của ⟨T3⟩ là do chấn thương sọ não.

현장 검증 결과 확인 사항: 사고 발생 도로 구간은 Cần Thơ시 P동 B구역 소재 Km14+750 지점의 국도 1호선으로, 노면은 아스팔트 포장된 직선 도로이며, 폭은 11미터이고, 중앙에는 황색 점선 노면표시가 있어 노면을 2개의 차도로 나누며 각 차도의 폭은 5.5미터이고, 각 차도에는 백색 실선 노면표시가 있어 차도를 2개의 차로로 나누어 오토바이 차로 폭 2미터, 승용차 차로 폭 3.5미터이며, Ô동에서 T동 방향을 기준 방향으로 정하고, 기준 방향 기준 우측 길어깨를 기준 길어깨로 정하였다.

Kết quả khám nghiệm hiện trường xác định: đoạn đường nơi xảy ra tai nạn là Quốc lộ I tại Km14+750 thuộc khu vực B, phường P, thành phố Cần Thơ, mặt đường được tráng nhựa, thẳng, có chiều rộng 11 mét, ở giữa có vạch kẻ đường sơn màu vàng không liền nét, chia mặt đường thành hai phần đường, mỗi phần đường rộng 5,5m, ở mỗi phần đường có vạch kẻ đường sơn màu trắng liền nét, chia phần đường thành hai làn đường, làn đường xe mô tô rộng 2m và làn đường xe ô tô rộng 3,5m, chọn hướng từ phường Ô đi phường T làm hướng chuẩn, chọn hướng đường bên phải theo hướng chuẩn làm lề chuẩn.

충돌 구역은 오토바이 차로 상에 위치하며 기준 길어깨로부터 1.25미터 떨어진 곳으로 확인되었다.

Khu vực va chạm được xác định nằm trên làn đường của xe mô tô, cách lề chuẩn 1,25m.

수사 결과 확인 사항: 과실은 피고인 N이 안전 확보를 위한 전방 주시를 집중하지 않고 운전한 점, 규정에 따른 운전면허 없이 차량을 운전한 점, 사고 야기 후 도주하여 피해자를 구호하지 아니한 점에 있으며, 이는 도로교통안전질서법 제9조 제1항, 제26항 및 제28항을 위반한 것이다.

Kết quả điều tra xác định: lỗi là do bị cáo N điều khiển xe không tập trung quan sát để đảm bảo an toàn, khi điều khiển phương tiện không có giấy phép lái xe theo quy định, sau khi gây tai nạn đã bỏ trốn, không cứu giúp nạn nhân, vi phạm khoản 1, khoản 26 và khoản 28 Điều 9 Luật trật tự an toàn giao thông đường bộ.

수사 과정에서 피고인 N은 성실하게 범행을 자백하였고, 피해자 가족을 위하여 일부 결과를 자발적으로 배상하고 회복시켰다.

Quá trình điều tra bị cáo N đã thành khẩn nhận tội; đã tự nguyện bồi thường, khắc phục một phần hậu quả cho gia đình nạn nhân.

민사책임에 관하여: 피해자 가족은 총 918,521,061동의 배상을 청구하였으며, 피고인 N은 피해자 가족에게 83,500,000동을 배상하였다.

Về trách nhiệm dân sự: gia đình nạn nhân yêu cầu bồi thường tổng số tiền 918.521.061 đồng, bị cáo N đã bồi thường cho gia đình nạn nhân số tiền 83.500.000 đồng.

제2구역 - 껀터 인민법원은 2026년 6월 9일 자 제53/2026/HS-ST호 형사 판결에서 다음과 같이 판결하였다:

Tại Bản án hình sự số 53/2026/HS – ST ngày 09/6/2026, Tòa án nhân dân khu vực 2 - Cần Thơ đã quyết định:

선고: 피고인 ⟨⟨T4⟩⟩을 "도로교통참가규정 위반"죄로 처벌한다.

Tuyên bố: Bị cáo ⟨⟨T4⟩⟩ phạm tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ”

적용 법령: 형법 제260조 제2항 a, c호, 제51조 제1항 b, s호, 제38조.

Áp dụng: điểm a, c khoản 2 Điều 260, điểm b, s khoản 1 Điều 51, Điều 38 Bộ luật Hình sự.

처벌: 피고인 ⟨⟨T4⟩⟩을 징역 03(삼)년 06(육)개월에 처한다.

Xử phạt: bị cáo ⟨⟨T4⟩⟩: 03 (ba) năm 06 (sáu) tháng tù.

징역형의 기간은 피고인이 형을 집행하기 시작한 날부터 기산한다.

Thời hạn phạt tù tính từ ngày bị cáo chấp hành án.

- 민사책임에 관하여: 민법 제591조를 적용하여:

- Về trách nhiệm dân sự: Áp dụng Điều 591 Bộ luật Dân sự:

- 피고인에게 총 918,521,061동의 배상을 요구하는 피해자 가족 대표의 청구를 일부 인용한다:

- Chấp nhận một phần yêu cầu của đại diện gia đình bị hại về việc đòi bị cáo bồi thường số tiền tổng cộng 918.521.061đồng:

+ 피고인이 피해자 가족에게 장례비로 총 83,500,000동을 이미 배상한 사실을 인정한다.

+ Ghi nhận việc bị cáo đã bồi thường chi phí mai táng cho gia đình người bị hại tổng cộng là 83.500.000 đồng.

+ 피고인은 피해자 가족에게 T2 병원에서의 치료비 및 영안실 안치 비용으로 20,784,322동을 계속하여 지급할 의무가 있다.

+ Bị cáo có nghĩa vụ trả tiếp tục cho gia đình người bị hại tiền chi phí điều trị, chi phí lưu xác tại bệnh viện T2 là: 20.784.322 đồng.

+ 피고인에게 814,236,738동의 배상을 요구하는 피해자 대표의 청구는 기각한다.

+ Không chấp nhận yêu cầu của đại diện người bị hại về việc đòi bị cáo bồi thường số tiền: 814.236.738 đồng.

그 외에 제1심 법원은 법률 규정에 따른 증거물 처리, 소송비용 및 항소권에 관하여도 판결하였다.

Ngoài ra, Tòa án cấp sơ thẩm còn tuyên về xử lý vật chứng, án phí và quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

제1심 선고 후, 2026년 6월 22일 피해자의 법정대리인인 ⟨T1⟩ 여사와 ⟨T2⟩ 여사는 제1심 형사 판결에 항소하였다.

Sau khi tuyên án sơ thẩm, ngày 22/6/2026 đại diện hợp pháp cho bị hại bà ⟨T1⟩ và bà ⟨T2⟩ kháng cáo bản án hình sự sơ thẩm.

항소심에서 피고인에 대한 형을 가중하는 한편, 피해자 가족의 청구대로 피고인에게 전액 918,521,061동의 손해배상을 명할 것을 요청하였다.

Đề nghị cấp phúc thẩm tăng hình phạt đối với bị cáo đồng thời buộc bị cáo phải bồi thường thiệt hại toàn bộ số tiền 918.521.061 đồng theo yêu cầu của gia đình bị hại.

항소심 공판에서,

Tại phiên tòa phúc thẩm,

- 피해자의 법정대리인은 다음과 같은 이유로 항소 취지를 유지하였다: 피고인은 규정에 따른 운전면허가 없음에도 차량을 운전하여 교통에 참가하였고, 사고를 낸 후 피해자를 구호하지 않았다. 경찰이 피고인을 조사할 때 피고인은 행위를 인정하지 않았다. 따라서 형을 가중 심리하고 피고인으로 하여금 918,521,061동 전액을 배상하도록 명할 것을 요청한다.

- Người đại diện hợp pháp của bị hại giữ nguyên yêu cầu kháng cáo với các lý do: Bị cáo không có giấy phép lái xe theo quy định nhưng vẫn điều khiển xe tham gia giao thông, sau khi gây tai nạn đã không cứu giúp người bị nạn. Khi Công an làm việc với bị cáo, bị cáo không thừa nhận hành vi. Vì vậy, đề nghị xem xét tăng nặng hình phạt và buộc bị cáo phải bồi thường toàn bộ số tiền 918.521.061 đồng.

- 피고인의 진술: 배상 능력이 없으므로 피해자 법정대리인의 항소 취지에 동의하지 않는다. 형사책임에 관하여는 재판부의 참작을 요청한다.

- Bị cáo trình bày: Không thống nhất với yêu cầu kháng cáo của đại diện hợp pháp của bị hại do bị cáo không có khả năng bồi thường. Về trách nhiệm hình sự, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét.

- ⟨T1⟩ 여사, ⟨T2⟩ 여사의 법적 권리 및 이익 보호인의 변론:

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà ⟨T1⟩, bà ⟨T2⟩ trình bày:

형벌에 관하여: 피고인은 사고 야기 후 피해자를 구호하지 않았을 뿐 아니라 주변에 도움을 요청하지도 않았다. 피고인은 사건에 대해 누구에게도 말하지 않았다. 경찰이 CCTV를 추출한 후에야 피고인이 특정되었다. 피고인 자신은 운전면허가 없음에도 교통에 참가하였다. 처음에 경찰 조사 시 피고인은 행위를 인정하지 않았으므로, 형법 제51조 제1항 s호 규정에 따른 감경사유를 피고인에게 적용하는 것은 부적절하다. 피고인의 무관심하고 냉담하며 무책임한 태도로 보아, 재판부께서 피고인에 대한 형량을 상향하여 줄 것을 요청한다.

Về hình phạt: xét thấy sau khi bị cáo gây tai nạn đã không cứu giúp và cũng không hô hoán nhờ người cứu giúp nạn nhân. Bị cáo cũng không nói cho ai biết sự việc. Sau khi Công an trích xuất camera mới xác định ra bị cáo. Bản thân bị cáo không có giấy phép lái xe nhưng vẫn tham gia giao thông. Ban đầu làm việc với Công an bị cáo không thừa nhận hành vi nên việc áp dụng cho bị cáo hưởng tình tiết giảm nhẹ theo quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự là không phù hợp. Từ thái độ thờ ơ, vô cảm, thiếu trách nhiệm của bị cáo, đề nghị Hội đồng xét xử tăng mức hình phạt đối với bị cáo.

민사책임에 관하여: 피고인 가족이 83,500,000동을 배상한 사실은 인정한다. 민법 제591조 제2항, 최고인민법원 판사회의 결의 제02/2022/NQ-HĐTP호 제9조에 정신적 고통에 대한 배상이 규정되어 있다. 또한, 피해자는 54세에 사망하였으므로 근로정년까지 아직 10년이 남아 있었다. 따라서 재판부께서 피해자 법정대리인의 항소를 받아들여 줄 것을 요청한다.

Về trách nhiệm dân sự: Thừa nhận gia đình của bị cáo đã bồi thường số tiền 83.500.000 đồng. Căn cứ khoản 2 Điều 591 của Bộ luật Dân sự, Điều 9 Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao có quy định bồi thường tổn thất về tinh thần. Ngoài ra, bị hại mất 54 tuổi thì còn 10 năm mới hết tuổi lao động. Do đó đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận kháng cáo của đại diện hợp pháp của bị hại.

- ⟨T1⟩ 여사는 본인의 법적 권리 및 이익 보호인의 진술에 동의하며 다른 의견은 없다고 진술하였다.

- Bà ⟨T1⟩ thống nhất với trình bày của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà, không có ý kiến khác.

공판에 참여한 껀터시 인민검찰원 검사는 범죄행위의 성격, 정도, 형사책임 가중·감경 사유, 피고인의 신원, 피고인이 피해자의 법정대리인에게 이미 배상한 금액 및 제1심에서 피고인에게 계속 배상하도록 선고한 금액, 피해자 법정대리인의 형량 가중 및 배상액 증액 항소 이유를 분석·평가하였다.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa đã phân tích đánh giá tính chất, mức độ hành vi phạm tội, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nhân thân của bị cáo, số tiền bị cáo đã bồi thường cho đại diện hợp pháp của bị hại và số tiền cấp sơ thẩm tuyên bị cáo phải tiếp tục bồi thường, lý do kháng cáo tăng hình phạt và tăng mức bồi thường của người đại diện hợp pháp của bị hại.

그에 따라 형사책임 및 민사책임에 관하여 제1심 법원이 피고인에 대해 내린 결정은 적절하다고 보았다.

Từ đó xét thấy về trách nhiệm hình sự và trách nhiệm dân sự, Tòa án cấp sơ thẩm đã quyết định đối với bị cáo là phù hợp.

검사의 변호인 견해에 대한 반박: 당초 피고인은 사고 야기 행위를 인정하지 않았으나 이후 피고인의 범죄행위를 전면 자백하였다. 최고인민법원 판사회의 결의 제04/2025/NQ-HĐTP호의 지침에 근거하여, 제1심 법원이 피고인에게 형법 제51조 제1항 s호에 따른 감경사유를 인정한 것은 정당한 규정 적용이다.

Đại diện Viện kiểm sát đối đáp với quan điểm của Luật sư: Ban đầu bị cáo đã không thừa nhận hành vi đã gây ra tai nạn nhưng sau đó bị cáo đã khai nhận đầy đủ hành vi phạm tội của bị cáo. Căn cứ hướng dẫn Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án cấp sơ thẩm áp dụng cho bị cáo được hưởng tình tiết giảm nhẹ theo điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự là đúng quy định.

+ 정신적 손해배상 및 상실·감소된 수입 배상에 관하여: 법률상 정신적 손해배상은 제1순위 상속인에게만 규정되어 있는바, 피해자는 배우자나 자녀가 없고 제1순위 상속인에 해당하는 자가 아무도 남아 있지 않으므로 피고인의 배상책임이 발생하지 않는다. 상실·감소된 수입의 배상 청구에 관하여는 근거가 없다.

+ Về bồi thường tổn thất tinh thần và bồi thường thu nhập bị mất, bị giảm sút. Xét thấy pháp luật quy định bồi thường tổn thất tinh thần chỉ đối với hàng thừa kế thứ nhất, bị hại không có chồng, con, không còn ai ở hàng thừa kế thứ nhất nên không phát sinh trách nhiệm bồi thường của bị cáo. Về yêu cầu bồi thường thu nhập bị mất, bị giảm sút là không có căn cứ.

따라서 재판부에 형사소송법 제355조 제1항 a호 및 제356조를 적용하여 피해자 법정대리인의 항소를 기각하고 원심 판결을 유지할 것을 제안하였다.

Từ đó, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm a khoản 1 Điều 355 và Điều 356 của Bộ luật Tố tụng hình sự, không chấp nhận kháng cáo của đại diện hợp pháp của bị hại, giữ nguyên bản án sơ thẩm.

법원의 판단:

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

사건의 내용에 기초하여, 법정 변론을 거친 사건 기록 내의 증거 자료들을 검토한 바, 재판부는 다음과 같이 판단한다:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] 항소장에 관하여: 제1심 판결 선고 후, 피해자의 법정대리인은 형사소송법 제331조, 제332조, 제333조의 규정에 부합하게 항소하였으므로 항소심 절차에 따라 접수하여 처리한다.

[1] Về đơn kháng cáo: Sau khi xét xử sơ thẩm, đại diện hợp pháp của bị hại kháng cáo theo đúng quy định tại các Điều 331, 332, 333 của Bộ luật Tố tụng hình sự nên được thụ lý, giải quyết theo trình tự phúc thẩm.

[2] 피고인의 범죄행위에 관하여: 공판정에서 피고인은 공소장 및 제1심 판결에서 선고된 범죄행위를 인정하였다.

[2] Về hành vi phạm tội của bị cáo: Tại phiên tòa, bị cáo thừa nhận hành vi phạm tội như nội dung cáo trạng và bản án sơ thẩm đã tuyên.

사건 기록에 있는 서류 및 증거와 대조해 볼 때, 다음 사실을 인정하기에 충분한 근거가 있다:

Đối chiếu với tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đủ cơ sở để kết luận:

2025년 9월 25일 16시 30분경, 피고인 ⟨⟨T4⟩⟩은 등록번호판 65D1-405.21호 오토바이를 운전하여 오토바이 차로를 주행하던 중, Cần Thơ시 P동 B구역에 속한 Km14+750 지점에 이르러 전방 주시를 집중하지 않은 탓에 전방에서 같은 방향으로 걸어가고 있던 ⟨T3⟩ 여사를 발견하지 못하고 K 여사의 신체를 충격하여 K 여사를 도로에 넘어지게 하였다.

Vào khoảng 16 giờ 30 phút ngày 25/9/2025, bị cáo ⟨⟨T4⟩⟩ điều khiển xe mô tô biển kiểm soát 65D1-405.21 lưu thông trên làn đường của xe mô tô, đến đoạn Km14+750 thuộc khu vực B, phường P, thành phố Cần Thơ, do không tập trung quan sát nên không phát hiện bà ⟨T3⟩ đang đi bộ cùng chiều phía trước, dẫn đến va chạm vào người của bà K làm bà K té ngã xuống đường.

충돌 후, 피고인 N은 오토바이가 넘어지지 않자 계속해서 오토바이를 운전해 집으로 돌아갔으며 아무에게도 이 사실을 알리지 않았다.

Sau khi va chạm, bị cáo N không bị ngã xe nên tiếp tục điều khiển xe chạy về nhà và không kể lại cho ai biết sự việc.

K 여사는 주민들에 의해 Đ 병원으로 후송되어 응급치료를 받았으나, 2025년 9월 26일 사망하였다.

Bà K được người dân đưa đi cấp cứu tại Bệnh viện Đ, đến ngày 26/9/2025 thì tử vong.

C시 공안국 K1과의 2025년 10월 21일 자 제1399/KLGĐTT-KTHS호 부검감정서의 결론: ⟨T3⟩의 사망 원인은 두부 손상으로 인한 것이다.

Kết luận giám định tử thi số 1399/KLGĐTT-KTHS ngày 21/10/2025 của Phòng K1 Công an thành phố C kết luận: nguyên nhân tử vong của ⟨T3⟩ là do chấn thương sọ não.

피고인이 안전 확보를 위한 전방 주시를 집중하지 않고 운전한 점, 규정에 따른 운전면허 없이 차량을 운전한 점, 사고 야기 후 도주하여 피해자를 구호하지 아니한 행위는 도로교통안전질서법 제9조 제1항, 제26항 및 제28항을 위반한 것이다.

Hành vi của bị cáo điều khiển xe không tập trung quan sát để đảm bảo an toàn, khi điều khiển phương tiện không có giấy phép lái xe theo quy định, sau khi gây tai nạn đã bỏ trốn, không cứu giúp nạn nhân là vi phạm khoản 1, khoản 26 và khoản 28 Điều 9 Luật trật tự an toàn giao thông đường bộ.

피고인 N의 위와 같은 행위는 사람을 사망에 이르게 한 결과를 발생시켜, 형법 제260조 제2항 a, c호에 따른 "도로교통참가규정 위반"죄의 구성요건을 충분히 갖추었다.

Hành vi nêu trên của bị cáo N gây hậu quả gây chết người, đủ yếu tố cấu thành tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ” theo a, c khoản 2 Điều 260 của Bộ luật Hình sự.

따라서 제1심 법원이 피고인에 대하여 적용한 죄명과 법정형 범위는 법률에 합치되며 정당하다.

Do đó, Tòa án cấp sơ thẩm xét xử bị cáo về tội danh, khung hình phạt là đúng người, đúng tội.

[3] 피해자 법정대리인의 형량 가중 항소에 대하여 살피건대: 피고인의 행위는 도로교통의 안전질서를 직접 침해하고 법률이 보호하는 타인의 생명에 위해를 가하였을 뿐만 아니라, 교통에 참가하는 사람들에게 불안과 공포를 야기하여 사회에 위험한 행위이다.

[3] Xét kháng cáo tăng nặng hình phạt của đại diện hợp pháp của bị hại, xét thấy: Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội không chỉ trực tiếp xâm phạm đến trật tự an toàn giao thông đường bộ, làm thiệt hại đến tính mạng của người khác được pháp luật bảo vệ mà còn gây hoang mang lo sợ cho những người tham gia giao thông.

범행 당시 피고인은 완전한 형사책임능력을 가지고 있었으며, 도로교통에 참가할 때 본인 및 다른 교통 참가자의 생명, 건강, 재산을 보호하기 위해 법률 규정을 준수해야 함을 명백히 알고 있었음에도 법을 경시하여 법률 규정을 제대로 준수하지 아니하였고, 규정에 따른 운전면허가 없음에도 차량을 운전하여 교통에 참가하였으며, 교통 참가 시 주시 의무를 다하지 않았고, 사고 야기 후 피해자를 방치한 채 구호하지 아니하고 책임을 회피하는 행위를 하였다.

Tại thời điểm phạm tội, bị cáo có đầy đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự, bị cáo biết rất rõ khi tham gia giao thông đường bộ phải tuân thủ quy định của pháp luật để đảm bảo tính mạng, sức khỏe, tài sản của bản thân bị cáo và của những người tham gia giao thông khác nhưng vì xem thường pháp luật, bị cáo đã không chấp hành đúng quy định của pháp luật, không có giấy phép lái xe theo quy định nhưng vẫn điều khiển phương tiện tham gia giao thông; khi tham gia giao thông đã không chú ý quan sát; sau khi gây tai nạn, bị cáo bỏ mặc không cứu giúp bị hại và có hành vi trốn tránh trách nhiệm.

따라서 피고인에게 스스로를 교화하고 훈육할 수 있는 기회를 부여하는 동시에 사회 일반에 대한 경계와 예방을 도모하기 위하여, 일정 기간 사회로부터 격리하는 징역형의 선고가 필요하다.

Do đó, việc áp dụng hình phạt tù là cần thiết nhằm cách ly bị cáo ra khỏi xã hội một thời gian để bị cáo có điều kiện cải tạo, giáo dục bản thân đồng thời cũng để răn đe và phòng ngừa chung trong xã hội.

그러나 사건은 피고인의 의도와 달리 발생하였고, 피고인은 전과·전력이 없는 등 건전한 신원을 가지고 있다.

Tuy nhiên sự việc xảy ra ngoài mong muốn của bị cáo, bị cáo có nhân thân tốt, chưa có tiền án, tiền sự.

수사 과정 및 법정에서 피고인은 성실하게 진술하고 반성·회개하였으며, 피해자의 법정대리인에게 83,500,000동의 금액을 배상하였는바, 이는 형법 제51조 제1항 b, s호, 제2항에 규정된 감경사유에 해당한다.

Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, đã bồi thường cho đại diện hợp pháp của bị hại số tiền 83.500.000 đồng, đây là các tình tiết giảm nhẹ được quy định tại điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.

피고인에게 가중사유는 없다.

Bị cáo không có tình tiết tăng nặng nào.

아울러 원심은 피고인의 곤궁한 처지를 참작하여 피고인에 대해 징역 03년 06개월을 결정하였는바, 이는 적절하며 법의 엄정함을 확보한 것이다.

Ngoài ra, cấp sơ thẩm đã xem xét hoàn cảnh của bị cáo khó khăn từ đó quyết định mức hình phạt 03 năm 06 tháng tù đối với bị cáo là phù hợp, đảm bảo được tính nghiêm minh của pháp luật.

따라서 피고인에 대한 형량 가중을 구하는 피해자 법정대리인의 항소는 받아들일 근거가 없다.

Do đó, kháng cáo của đại diện hợp pháp của bị đề nghị tăng mức hình phạt đối với bị cáo là không có căn cứ để chấp nhận.

피해자의 법정대리인인 ⟨T1⟩ 여사 및 ⟨T1⟩ 여사의 법적 권리·이익 보호인이 형법 제51조 제1항 s호 규정에 따른 감경사유를 적용하지 말 것을 요청한 것은 법률 규정에 부합하지 아니하므로 받아들이지 아니한다.

Đại diện hợp pháp của bị hại bà ⟨T1⟩ và người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho bà ⟨T1⟩ đề nghị không áp dụng tình tiết giảm nhẹ theo quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ Luật Hình sự là không phù hợp quy định của pháp luật nên không được chấp nhận.

[4] 피고인에게 총 918,521,061동의 배상을 요구하는 피해자 법정대리인의 항소에 관하여, 항목은 다음과 같다:

[4] Đối với kháng cáo của đại diện hợp pháp của bị hại đề nghị bị cáo phải bồi thường tổng số tiền 918.521.061 đồng gồm:

1/ Ô 병원 입원비, 차량 렌트비: 1,350,000동

1/ Tiền viện phí, thuê xe Bệnh viện Ô: 1.350.000 đồng

2/ Đ 병원 입원비, 서류 복사비: 4,301,061동.

2/ Tiền viện phí, pho to tài liệu ở Bệnh viện Đ: 4.301.061 đồng.

3/ Đ 병원 발생 비용 20,500,000동, 내역: 영안실 안치비: 10일 x 1,750,000동 = 17,500,000동; 집으로 운구하는 차량비 500,000동; 부검 용품 구매 및 간호비: 2,000,000동; 스님 혼 부름비 500,000동

3/ Chi phí tại Bệnh viện Đ với số tiền 20.500.000 đồng gồm: Lưu nhà đại thể: 10 ngày x 1.750.000 đồng = 17.500.000 đồng; xe đưa về nhà 500.000 đồng; chăm sóc mua đồ mổ tử thi: 2.000.000 đồng; thầy chùa rước vong về nhà 500.000 đồng

4/ B에서 집으로 영혼 운구: 차량비: 500,000동; 스님 시주비: 500,000동; 제사 비용: 200,000동

4/ Rước vong từ B - về nhà: Tiền xe: 500.000 đồng; công đức thầy chùa: 500.000 đồng; lễ cúng: 200.000 đồng

5/ 장례 손님맞이 가족 차량비, 유류비, 식대: 5,000,000동.

5/ Tiền xe, xăng, ăn uống của gia đình tiếp đám: 5.000.000 đồng.

6/ 장례 참석 친족의 실제 수입 손실: 8,000,000동

6/ Thu nhập thực tế bị mất của người thân dự đám: 8.000.000 đồng

7/ 가족의 사건 확인 비용: 2,000,000동.

7/ Chi phí gia đình đi xác minh vụ việc: 2.000.000 đồng.

8/ 재 비용: 18,220,000동, 그중 초재부터 6재까지 8,400,000동; 49재: 4,810,000동; 백일재: 5,010,000동.

8/ Tiền cúng thất: 18.220.000 đồng, trong đó, S thất là 8.400.000 đồng; thất thứ 7: 4.810.000; cúng 100 ngày: 5.010.000 đồng.

9/ 제단 차림, 영정사진: 1,850,000동

9/ Lập bàn thờ, di ảnh: 1.850.000 đồng

10/ 조문객 접대비: 5,000,000동

10/ Chi phí tiếp khách: 5.000.000 đồng

11/ 첫해 기름등, 향 값: 2,100,000동

11/ Đèn dầu, nhang của năm đầu: 2.100.000 đồng

12/ 첫 기일 제사: 3,000,000동.

12/ Giổ đầu: 3.000.000 đồng.

합계: 72,521,000동

Tổng cộng: 72.521.000 đồng

13/ 기본급의 100배에 해당하는 정신적 손해배상금: 234,000,000동.

13/ Tiền bồi thường tổn thất tinh thần 100 lần lương cơ sở: 234.000.000 đồng.

14/ 피해자의 근로정년까지의 일실수입: 10년 x 61,200,000동/년 = 612,000,000동.

14/ Thu nhập bị mất của bị hại, tính đến hết tuổi lao động: 10 năm x 61.200.000 đồng/năm= 612.000.000 đồng.

살피건대, 민법 제591조는 생명 침해로 인한 손해를 다음과 같이 규정하고 있다: 민법 제590조의 규정에 따른 건강 침해로 인한 손해; 합리적인 장례비용; 피해자가 부양하던 자들에 대한 부양료; 법률이 정한 기타 손해.

Xét thấy tại Điều 591 của Bộ luật Dân sự quy định thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm gồm: Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo quy định tại điều 590 của Bộ luật Dân sự; chi phí hợp lý cho việc mai táng; tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại cấp dưỡng; thiệt hại khác do luật quy định.

또한 민법 제591조 제2항은 정신적 손해에 대한 배상금도 규정하고 있다.

Ngoài ra, tại khoản 2 Điều 591 của Bộ luật D còn quy định bồi thường khoản tiền tổn thất tinh thần.

그러나:

Tuy nhiên:

- 합리적인 장례비용에 관하여, 최고인민법원 판사회의 2022년 9월 6일 자 결의 제02/2022/NQ-HĐTP호 제8조 제2항의 규정에 근거하면 "관 구입비; 화장 및 매장 비용; 염습에 필요한 물품, 상복, 향, 초, 조화, 영구차 대여비 및 지역 풍습과 관습에 따른 피해자의 매장 또는 화장에 소요되는 기타 비용"을 포함한다. "제사, 의식, 식사 접대, 묘지 조성, 개장 비용에 대한 배상 청구는 인정하지 아니한다."

- Đối với chi phí hợp lý cho việc mai táng, căn cứ khoản 2 Điều 8 Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐTP ngày 06/9/2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao quy định gồm các khoản tiền “mua quan tài; chi phí hỏa táng, chôn cất; các vật dụng cần thiết cho việc khâm liệm, khăn tang, hương, nến, hoa, thuê xe tang và các khoản chi khác phục vụ cho việc chôn cất hoặc hỏa táng nạn nhân theo phong tục, tập quán địa phương. Không chấp nhận yêu cầu bồi thường chi phí cúng tế, lễ bái, ăn uống, xây mộ, bốc mộ”.

기록에 있는 자료에 따르면 ⟨T4⟩ 씨(X 여사, T 여사의 친자매인 ⟨T5⟩ 여사의 친자)가 K 여사의 장례 서비스를 54,000,000동의 비용으로 고용하였고, 그중 합리적이지 않은 다수의 항목이 포함되어 있으며, 매장 대행 비용 3,380,000동이 있다.

Căn cứ tài liệu có trong hồ sơ thể hiện anh ⟨T4⟩ (con ruột của bà ⟨T5⟩ - là chị, em ruột của bà X, bà T), đã thuê mướn dịch vụ ma chay cho bà K với chi phí 54.000.000 đồng, trong đó có nhiều khoản không hợp lý và tiền thuê mai táng 3.380.000 đồng.

총 57,380,000동이며, 피고인은 이 금액 전체를 배상하는 데 동의하였다.

Tổng cộng 57.380.000 đồng, bị cáo thống nhất bồi thường toàn bộ số tiền này.

X 여사, T 여사가 요구한 나머지 비용 중, 법률 규정과 대조하여 인정될 수 있는 합리적인 비용은 다음과 같다: Ô 병원 입원비, 차량 렌트비: 1,350,000동; Đ 병원 입원비, 서류 복사비: 4,301,061동; Đ 병원 발생 비용: 20,000,000동(이 중 영안실 안치비: 17,500,000동; 집으로 운구하는 차량비 500,000동; 부검 용품 구매 및 간호비: 2,000,000동).

Còn lại những khoản chi phí bà X, bà T yêu cầu, đối chiếu với quy định của pháp luật thì những chi phí hợp lý để được chấp nhận gồm: tiền viện phí, thuê xe Bệnh viện Ô: 1.350.000 đồng; tiền viện phí, pho to tài liệu ở Bệnh viện Đ: 4.301.061 đồng; chi phí tại Bệnh viện Đ: 20.000.000 đồng (trong đó lưu nhà đại thể: 17.500.000 đồng; xe đưa về nhà 500.000 đồng; chăm sóc mua đồ mổ tử thi: 2.000.000 đồng).

- 피해자의 실제 상실·감소된 수입에 관한 배상 청구는 "민법 제590조에 따른 건강 침해로 인한 손해" 배상 부분에 규정되어 있다. 최고인민법원 판사회의 2022년 9월 6일 자 결의 제02/2022/NQ-HĐTP호 제8조 제1항 규정에 근거하면: 건강 침해로 인한 손해는 피해자가 건강을 침해당한 날부터 사망한 날까지로 산정한다. 피해자는 2025년 9월 25일 부상을 입고 2025년 9월 26일에 사망하였으므로 피해자에게 실제로 상실되거나 감소된 수입 손해가 발생하지 아니하였다.

- Đối với yêu cầu bồi thường về khoản thu nhập thực tế bị mất, bị giảm sút cho người bị thiệt hại được quy định trong phần bồi thường “Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm, theo quy định tại điều 590 của Bộ luật dân sự”. Căn cứ khoản 1 Điều 8 Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐTP ngày 06/9/2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao quy định: Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm tính từ ngày người bị thiệt hại bị xâm phạm sức khỏe cho đến khi người đó chết. Do bị hại bị thương ngày 25/9/2025 đến ngày 26/9/2025 thì chết nên không phát sinh thiệt hại thực tế bị mất, bị giảm sút cho người bị thiệt hại.

- 정신적 손해배상금에 대하여는, 민법 제591조 제2항에서 제1순위 상속인에게 배상하도록 규정하고 있는바, 피해자의 제1순위 상속인에 해당하는 자가 남아 있지 않고, 피해자를 직접 부양한 사람도 없으며 피해자가 직접 부양하던 사람도 없으므로 피고인의 배상 의무가 발생하지 아니한다.

- Đối với khoản tiền tổn thất tinh thần, căn cứ khoản 2 Điều 591 của Bộ luật Dân sự quy định cho hàng thừa kế thứ nhất, xét thấy hàng thừa kế thứ nhất của bị hại không còn ai, không có người trực tiếp nuôi dưỡng bị hại và bị hại cũng không trực tiếp nuôi dưỡng ai nên không phát sinh nghĩa vụ của bị cáo phải bồi thường.

따라서 피고인이 배상하여야 할 합리적인 총비용은 83,531,061동으로 확정된다.

Như vậy xác định tổng chi phí hợp lý bị cáo phải bồi thường 83.531.061 đồng.

피고인은 피해자 가족에게 104,284,500동을 배상하기로 합의하였으며, 그중 X 여사에게 20,000,000동, ⟨T4⟩ 씨에게 63,500,000동을 이미 교부하였다.

Bị cáo thống nhất bồi thường cho gia đình bị hại số tiền 104.284.500 đồng, trong đó đã giao cho bà X 20.000.000 đồng, anh ⟨T4⟩ 63.500.000 đồng.

피고인은 자발적으로 피해자 가족에게 20,784,500동을 계속 배상하겠다고 하였다.

Bị cáo tự nguyện tiếp tục bồi thường cho gia đình bị hại số tiền 20.784.500 đồng.

제1심 법원이 피고인의 자발적 의사를 인정하여 피고인에게 피해자 가족을 위해 20,784,500동을 추가로 배상할 책임을 계속 부담하도록 선고한 것은 피해자 가족에게 이미 유리한 것이다.

Tòa án cấp sơ thẩm đã ghi nhận sự tự nguyện của bị cáo để tuyên bị cáo tiếp tục có trách nhiệm bồi thường thêm cho gia đình bị hại số tiền số tiền 20.784.500 đồng là đã có lợi cho gia đình bị hại.

따라서 피고인에 대한 손해배상액 증액을 요구하는 피해자 법정대리인의 항소는 근거가 없다.

Do đó, kháng cáo của đại diện hợp pháp của bị hại đề nghị bị cáo tăng mức bồi thường thiệt hại là không có căn cứ.

[5] 이상의 분석에 비추어 볼 때, 피고인 N에 대하여 제1심 법원이 선고한 형벌과 민사책임은 적절하다고 판단된다.

[5] Từ những phân tích trên, xét thấy Tòa án cấp sơ thẩm tuyên về hình phạt và trách nhiệm dân sự đối với bị cáo N là phù hợp.

피해자의 법정대리인은 항소하였으나 항소 청구를 증명할 새로운 사정을 추가로 제시하지 못하였으므로 이를 받아들일 근거가 없다.

Đại diện hợp pháp của bị hại kháng cáo nhưng không cung cấp thêm được tình tiết mới để chứng minh cho yêu cầu kháng cáo nên không có căn cứ để chấp nhận.

원심 판결의 형벌 및 민사책임 부분을 그대로 유지하여야 한다.

Cần giữ nguyên bản án sơ thẩm về hình phạt và về trách nhiệm dân sự.

[6] 공판에 참여한 검찰원 대표의 의견은 재판부의 판단과 일치하므로 타당하다고 인정된다.

[6] Xét quan điểm của đại Viện kiểm sát tham gia phiên tòa là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

[7] 피해자 대리인의 법적 권리 및 이익 보호인의 의견은 근거가 없으므로 받아들이지 아니한다.

[7] Quan điểm của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người đại diện của bị hại là không có căn cứ nên không được chấp nhận.

[8] 제1심 판결의 다른 결정 부분 중 항소나 항의가 없는 부분은 항소심 재판부에서 다루지 아니하며 항소·항의 기간이 만료된 날부터 법적 효력이 발생한다.

[8] Các phần quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị, Hội đồng xét xử phúc thẩm không đề cập giải quyết có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

[10] 항소심 형사 소송비용에 관하여: 피고인, 피해자의 법정대리인 모두 부담하지 아니한다.

[10] Về án phí hình sự phúc thẩm: Bị cáo, người đại diện hợp pháp cho bị hại không ai phải chịu.

위와 같은 이유로,

Vì các lẽ trên,

판결한다:

QUYẾT ĐỊNH:

형사소송법 제355조 제1항 a호, 제356조에 근거하여.

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 355; Điều 356 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

피해자 법정대리인의 항소를 기각한다; 제2구역 - 껀터 인민법원의 2026년 6월 9일 자 제53/2026/HS-ST호 제1심 형사 판결 중 형벌 및 민사책임 부분을 그대로 유지한다.

Không chấp nhận kháng cáo của đại diện hợp pháp của bị hại; Giữ nguyên Bản án hình sự sơ thẩm số: 53/2026/HS-ST ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Cần Thơ về hình phạt và về trách nhiệm dân sự.

1. 선고: 피고인 ⟨⟨T4⟩⟩을 "도로교통참가규정 위반"죄로 처벌한다.

1. Tuyên bố: Bị cáo ⟨⟨T4⟩⟩ phạm tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ”

2. 근거 법령: 형법 제260조 제2항 a, c호, 제51조 제1항 b, s호, 제38조.

2. Căn cứ: điểm a, c khoản 2 Điều 260, điểm b, s khoản 1 Điều 51, Điều 38 Bộ luật Hình sự.

처벌: 피고인 ⟨⟨T4⟩⟩을 징역 03(삼)년 06(육)개월에 처한다.

Xử phạt: Bị cáo ⟨⟨T4⟩⟩: 03 (ba) năm 06 (sáu) tháng tù.

징역형의 기간은 피고인이 형을 집행하기 시작한 날부터 기산한다.

Thời hạn phạt tù tính từ ngày bị cáo chấp hành án.

3. 민사책임에 관하여: 형법 제48조, 민법 제591조를 적용하여:

3. Về trách nhiệm dân sự: Áp dụng Điều 48 Bộ luật Hình sự, Điều 591 Bộ luật Dân sự:

피고인이 피해자 가족에게 장례비로 총 83,500,000동을 이미 배상한 사실을 인정한다.

Ghi nhận việc bị cáo đã bồi thường chi phí mai táng cho gia đình người bị hại tổng cộng là 83.500.000 đồng.

피고인은 피해자 가족에게 치료비, 병원 영안실 안치비로 총 20,784,322동(이천칠십팔만사천삼백이십이 동)을 계속 배상할 책임이 있다.

Bị cáo phải có trách nhiệm tiếp tục bồi thường cho gia đình người bị hại tiền chi phí điều trị, chi phí lưu xác tại bệnh viện tổng cộng là: 20.784.322 đồng (hai mươi triệu bảy trăm tám mươi bốn nghìn ba trăm hai mươi hai đồng).

피고인에게 814,236,738동의 배상을 요구하는 피해자 대표의 청구는 기각한다.

Không chấp nhận yêu cầu của đại diện người bị hại về việc đòi bị cáo bồi thường số tiền: 814.236.738 đồng.

피해자 법정대리인의 집행 청구가 있은 날부터 모든 금액의 집행을 완료할 때까지, 피고인은 2015년 민법 제468조 제2항에 규정된 이율에 따른 미집행 잔액에 대한 매월의 지연이자를 추가로 부담하여야 한다.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người đại diện hợp pháp của bị hại cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bị cáo còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

4. 항소심 형사 소송비용: 형사소송법 제135조 제2항, 제136조 제2항; 법원 소송비용 및 수수료에 관한 국회 상임위원회의 2016년 12월 30일 자 결의 제326/2016/UBTVQH14호 제23조에 근거하여, 피고인 및 피해자의 법정대리인은 부담하지 아니한다.

4. Án phí hình sự phúc thẩm: Căn cứ khoản 2 Điều 135; khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức án phí, lệ phí Toà án. Bị cáo, người đại diện hợp pháp cho bị hại không phải chịu.

5. 항소 및 항의가 제기되지 아니한 제1심 판결의 기타 결정들은 항소심 재판부가 심리하지 아니하며 항소·항의 기간이 만료된 날부터 효력을 가진다.

5. Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị, Hội đồng xét xử phúc thẩm không xem xét có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

6. 판결이 민사집행법의 규정에 따라 집행되는 경우, 민사집행 채권자와 채무자는 집행 합의권, 집행 청구권, 자발적 집행권 또는 민사집행법의 규정에 따른 강제집행을 받을 권리가 있으며, 집행 시효는 민사집행법의 규정에 따라 적용된다.

6. Trường hợp bản án được thi hành theo qui định Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định Luật Thi hành án dân sự.

7. 항소심 판결은 선고일로부터 법적 효력을 가진다.

7. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

송달처:

Nơi nhận:

- Cần Thơ시 인민검찰원;

- VKSND TP. Cần Thơ;

- Cần Thơ시 공안국 경찰수사기관;

- CQCSĐT Công an thành phố Cần Thơ;

- Cần Thơ시 공안국 형사판결집행기관;

- CQTHAHS Công an thành phố Cần Thơ;

- Cần Thơ시 공안국 전문형사과;

- Phòng HSNV Công an thành phố Cần Thơ;

- 제2구역 - Cần Thơ 인민법원, 인민검찰원, 민사집행사무소;

- TAND, VKSND, Phòng THADS khu vực 2 – Cần Thơ;

- 피고인; 피해자 대리인;

- Bị cáo; Đại diện bị hại;

- 사건 기록 보관.

- Lưu hồ sơ vụ án.

항소심 재판부 대표

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

판사 - 재판장

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Thị Thọ

Lê Thị Thọ

© 2025-2026 5earch.net