|
Gia Lai 성 인민법원 TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI 판결 번호: 122/2026/HS-PT Bản án số: 122/2026/HS-PT |
2026년 8월 26일 Ngày 26/8/2026 베트남 사회주의 공화국 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 독립 - 자유 - 행복 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
베트남 사회주의 공화국의
NHÂN DANH
이름으로
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Gia Lai 성 인민법원
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
- 항소심 재판부의 구성은 다음과 같다:
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
판사 - 재판장: Võ Thị Hồng Thu.
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Hồng Thu.
판사들: Trần Văn Thưởng, Phan Minh Dũng.
Các Thẩm phán: Ông Trần Văn Thưởng Ông Phan Minh Dũng.
- 법원 서기: Nguyễn Thái Nam – Gia Lai 성 인민법원 서기.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thái Nam – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai.
- 재판에 참여한 Gia Lai 성 인민검찰청 대표: Trần Quốc Việt – 검사.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Gia Lai tham gia phiên tòa: Ông Trần Quốc Việt – Kiểm sát viên.
2026년 8월 26일, Gia Lai 성 인민법원 청사에서 제10구역 – Gia Lai 인민법원의 2026년 6월 15일 자 제42/2026/HS-ST호 제1심 형사판결에 대한 피고인의 항소로 인하여 2026년 7월 29일 자 접수번호 제169/2026/TLPT-HS호로 접수된 항소심 형사사건에 대하여 피고인 ⟨T1⟩에 대한 공개 항소심 재판을 진행하였다.
Ngày 26 tháng 8 năm 2026, tại Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số 169/2026/TLPT-HS ngày 29 tháng 7 năm 2026 đối với bị cáo ⟨T1⟩ do có kháng cáo của bị cáo đối với Bản án hình sự sơ thẩm số 42/2026/HS-ST ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 10 – Gia Lai.
- 항소한 피고인:
- Bị cáo có kháng cáo:
⟨T1⟩, 1982년 1월 17일 Ninh Bình 성 출생; 거주지: Gia Lai 성 B 사 N 마을; CCCD 번호: 037082015879, 직업: 농업; 학력: 9/12; 민족: 낀족; 성별: 남; 종교: 가톨릭; 국적: 베트남; 부 ⟨T2⟩, 모 ⟨V1⟩의 자녀; 피고인은 처 ⟨N1⟩이 있고 3명의 자녀가 있으며 첫째는 2010년생, 막내는 2016년생임; 전과, 전력: 없음.
⟨T1⟩, sinh ngày 17/01/1982 tại tỉnh Ninh Bình; nơi cư trú: Làng N, xã B, tỉnh Gia Lai; số CCCD 037082015879, Nghề nghiệp: Làm nông; Trình độ học vấn: 09/12 Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Công giáo; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông ⟨T2⟩ bà ⟨V1⟩; Bị cáo có vợ là ⟨N1⟩ và có 03 người con lớn nhất sinh năm 2010, nhỏ nhất sinh năm 2016; Tiền án, tiền sự: Không.
피고인은 2025년 9월 18일부터 현재까지 Gia Lai 성 B 사에서 주거지이탈금지 예방조치가 적용되었다.
Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn Cấm đi khỏi nơi cư trú từ ngày 18/9/2025 cho đến nay tại xã B, tỉnh Gia Lai.
피고인은 불구속 상태임.
Bị cáo đang tại ngoại.
재판정에 출석함.
Có mặt tại phiên tòa.
사건 내용:
NỘI DUNG VỤ ÁN:
소송기록에 있는 서류들과 법정에서의 진행 과정에 따르면, 사건의 내용은 다음과 같이 요약된다:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
2025년 5월 18일 18시 20분경, ⟨T1⟩은 차량번호 30A-546.12호인 승용차를 운전하여 ⟨N1⟩(1989년생, ⟨T1⟩의 처)을 태우고 438번 성도를 따라 B 사에서 H 동 방향으로 통행하였다. Gia Lai 성 L 사 H 촌 관할 구역에 속하는 제29통신연대 정문 앞 도로 구간에 도달했을 때, ⟨T1⟩은 반대 방향 차량의 도로 부분을 침범하여 운전하다가 맞은편 방향에서 이동해 오던 ⟨C1⟩(2008년 8월 25일생)이 ⟨X1⟩(1997년생)과 ⟨M1⟩(1986년생)을 태우고 운전하던(모두 Gia Lai 성 Y 사 Y 마을에 거주) 등록번호 81PI-013.98호 오토바이와 충돌하였다.
Vào khoảng 18 giờ 20 phút ngày 18/5/2025, ⟨T1⟩ điều khiển xe ô tô biển kiểm soát 30A-546.12 chở theo ⟨N1⟩ (sinh năm 1989, là vợ của ⟨T1⟩) lưu thông trên Tỉnh lộ 438 theo hướng xã B đi phường H. Khi đến đoạn đường trước cổng Trung đoàn thông tin 29 thuộc địa phận thôn H, xã L, tỉnh Gia Lai, ⟨T1⟩ điều khiển xe ô tô đi lấn sang phần đường của xe ngược chiều nên đã va chạm với xe mô tô biển kiểm soát 81PI-013.98 do ⟨C1⟩ (sinh ngày 25/8/2008) điều khiển chở ⟨X1⟩ (sinh năm 1997) và ⟨M1⟩ (sinh năm 1986), cùng trú tại bản Y, xã Y, tỉnh Gia Lai, di chuyển theo hướng ngược lại.
충돌 후, ⟨T1⟩은 승용차를 계속 약 10미터 운전해 가다 정차한 후 하차하여 확인하였더니 ⟨C1⟩, ⟨M1⟩, ⟨X1⟩이 의식을 잃고 쓰러져 있는 것을 보고 차량을 불러 3명 모두를 G 성 종합병원으로 후송하여 응급 처치를 받게 하였다. 그 결과, 2025년 5월 18일 20시 30분에 ⟨C1⟩은 사망하였고; ⟨X1⟩과 ⟨M1⟩은 부상을 입었으며; 차량번호 30A-546.12호 승용차와 등록번호 81P-013.98호 오토바이가 파손되었다.
Sau khi va chạm, ⟨T1⟩ tiếp tục điều khiển xe ô tô đi khoảng 10 mét thì dừng lại và xuống xe kiểm tra thì thấy ⟨C1⟩, ⟨M1⟩, ⟨X1⟩ nằm bất tỉnh nên đã gọi xe đưa cả 3 đi cấp cứu tại Bệnh viện đa khoa tỉnh G. Hậu quả, vào lúc 20 giờ 30 phút ngày 18/5/2025, ⟨C1⟩ tử vong; ⟨X1⟩ và ⟨M1⟩ bị thương; xe ô tô biển kiểm soát 30A-546.12, mô tô biển kiểm soát 81P-013.98 bị hư hỏng.
I 사 경찰서의 2025년 5월 19일 자 마약 및 호흡 중 알코올 농도 검사조서 결과: ⟨T1⟩은 마약 음성, 호흡 중 알코올 농도는 0.00mg/L이었고; ⟨M1⟩은 호흡 중 알코올 농도가 0.129mg/L이었으며; ⟨X1⟩은 호흡 중 알코올 농도가 0.072mg/L이었다.
Tại Biên bản kiểm tra ma túy, nồng độ cồn trong hơi thở ngày 19/05/2025 của Công an xã I kết quả: ⟨T1⟩ âm tính với ma túy, nồng độ cồn trong hơi thở là 0.00mg/L; ⟨M1⟩ nồng độ cồn trong hơi thở là 0,129 mg/L; ⟨X1⟩ nồng độ cồn trong hơi thở là 0,072mg/L.
Đà Nẵng 시 소재 형사기술원 분원의 2025년 6월 13일 자 제909/KL-KTHS호 감정결론서의 결론: ⟨C1⟩으로부터 채취된 혈액 샘플에서 E(에탄올)가 검출되었고, 농도는 34밀리그램/100밀리리터였으며; 마약류 성분 및 마약 대사산물은 검출되지 않았다.
Tại Kết luận giám định số 909/KL-KTHS ngày 13/6/2025 của Phân viện Kỹ thuật hình sự tại thành phố Đà Nẵng kết luận: Trong mẫu máu ghi thu của ⟨C1⟩ có tìm thấy E (cồn), nông độ là 34 miligam/100 mililit; không tìm thấy các chất ma túy và các sản phẩm chuyển hóa của các chất ma túy.
2025년 5월 19일 자 Gia Lai 성 I 사 H 촌 소재 438번 성도 구간의 현장검증조서의 확정 내용: 사고의 충돌 지점은 차량번호 30A546.12호 승용차의 진행 방향 기준 좌측 도로 부분이자 등록번호 81P1-013.98호 오토바이의 주행 도로 부분에 위치하였다.
Tại Biên bản khám nghiệm hiện trường ngày 19/5/2025 tại đoạn đường Tỉnh lộ 438 thuộc thôn H, xã I, tỉnh Gia Lai xác định: Điểm va chạm của vụ tai nạn nằm trên phần đường bên trái theo hướng lưu thông của xe ô tô biển kiểm soát 30A546.12, thuộc phần đường lưu thông của xe mô tô biển kiểm soát 81P1-013.98.
G 성 경찰청 K 과의 2025년 6월 12일 자 제517/KL-KTHS호 감정결론서의 결론: 차량번호 30A-546.12호 승용차와 등록번호 81P1-013.98호 오토바이 간의 충돌 흔적 및 충돌 흔적의 방향은 부합한다.
Tại Kết luận giám định số 517/KL-KTHS ngày 12/6/2025 của Phòng K Công an tỉnh G kết luận: Dấu vết va chạm, chiều hướng dấu vết va chạm giữa xe ô tô biển kiểm soát 30A-546.12 và xe mô tô biển kiểm soát 81P1-013.98 là phù hợp.
G 성 건설국의 2025년 7월 24일 자 사법감정결론서의 결론: 차량번호 30A-546.12호 승용차는 감정 당시 제동, 조향, 현가, 조명, 타이어 등의 시스템이 온전하였고; 기술적 이상은 발견되지 않았다.
Tại Kết luận giám định tư pháp ngày 24/7/2025 của Sở Xây dựng tỉnh G kết luận: Xe ô tô biển số 30A-546.12 tại thời điểm giám định có các hệ thống phanh, lái, treo, đèn, lốp,... đầy đủ; chưa phát hiện có sự bất thường về kỹ thuật.
Đà Nẵng 시 소재 형사과학원 분원의 2025년 12월 31일 자 제2310/K1-KTHS호 감정결론서의 결론: 교통사고 발생 직전 차량번호 30A-546.12호 승용차 및 등록번호 81P1-013.98호 오토바이의 속도는 특정할 수 없다.
Tại Kết luận giám định số 2310/K1-KTHS ngày 31/12/2025 của Phân viện khoa học Hình sự tại thành phố Đà Nẵng kết luận: Không xác định được tốc độ của xe ô tô biển kiểm soát 30A-546.12 và xe mô tô biển kiểm soát 81P1-013.98 ngày trước khi xảy ra vụ tai nạn giao thông.
G 성 경찰청 K 과의 2025년 5월 22일 자 제488/KLGĐTT-KTHS호 사체부검 감정결론서의 결론: ⟨C1⟩의 사인은 다발성 손상이다.
Tại Kết luận giám định tử thi số 488/KLGĐTT-KTHS ngày 22/5/2025 của Phòng K Công an tỉnh G kết luận: Nguyên nhân chết của ⟨C1⟩ là đa chấn thương.
G 성 법의학센터의 2025년 6월 23일 자 제250/KLTTCT-TTPY호 생존자 신체손상 감정결론서의 결론: ⟨M1⟩의 신체손상 비율은 51%이다.
Tại Kết luận giám định tổn thương cơ thể trên người sống số 250/KLTTCT-TTPY ngày 23/6/2025 của Trung tâm pháp y tỉnh G kết luận: Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể của ⟨M1⟩ là 51%.
G 성 법의학센터의 2025년 6월 23일 자 제251/KLTTCT-TTPY호 생존자 신체손상 감정결론서의 결론: ⟨X1⟩의 신체손상 비율은 45%이다.
Tại Kết luận giám định tổn thương cơ thể trên người sống số 251/KLTTCT-TTPY ngày 23/6/2025 của Trung tâm pháp ý tỉnh G kết luận: Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể của ⟨X1⟩ là 45%.
Gia Lai 성 I 사 형사소송 재산가격산정위원회의 2026년 1월 5일 자 제01/KL-HĐ ĐGTD호 재산가격산정 결론서의 결론: 등록번호 81P1-013.98호 오토바이의 재산 피해액은 1,820,000동; 차량번호 30A-546.12호 승용차의 재산 피해액은 4,850,000동이다. 총 재산 피해액은 6,670,000동이다.
Tại Kết luận định giá tài sản số 01/KL-HĐ ĐGTD ngày 05/01/2026 của Hội đồng định giá tài sản trong Tố tụng hình sự xã I, tỉnh Gia Lai kết luận: Thiệt hại tài sản của xe mô tô biển kiểm soát 81P1-013.98 trị giá 1.820.000 đồng; thiệt hại tài sản của xe ô tô biển kiểm soát 30A-546.12 trị giá 4.850.000 đồng. Tổng thiệt hại tài sản trị giá 6.670.000 đồng.
서류, 물품의 압수, 보관 및 증거물 처리:
Việc thu giữ, tạm giữ tài liệu, đồ vật; xử lý vật chứng:
- 현장검증 시 압수한 차량번호 30A-546.12호 은색 현대 싼타페 승용차 1대에 대하여: 수사 과정에서 이는 ⟨T1⟩의 적법한 재산임이 확인되었다. 피고인은 2024년 1월 5일 자 발급 제640091001939호 B2종 운전면허증 1부; 2015년 2월 27일 자 발급 제070396호 자동차 등록증 1부; 2024년 9월 20일 자 발급 제DB 3902231호 도로교통 안전수단 기술안전 및 환경보호 검사증명서 1부; 2025년 2월 22일 자 발급 제TNDS2502/279793호 민사책임 의무보험증서 1부; 2019년 10월 4일 자 제30 HĐMB/CT/2019호 자동차 매매계약서 1부; 2024년 8월 21일 자 차량번호 30A - 546.12호 자동차 양도서 1부를 임의 제출하였다.
- Đối với 01 xe ô tô nhãn hiệu Huyndai Santafe, màu bạc, biển kiểm soát 30A-546.12 thu giữ khi khám nghiệm hiện trường. Quá trình điều tra xác định đây là tài sản hợp pháp của ⟨T1⟩. Bị cáo giao nộp 01 Giấy phép lái xe hạng B2 số 640091001939 cấp ngày 05/01/2024; 01 Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 070396 cấp ngày 27/02/2015; 01 Giấy chứng nhận Kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện an toàn giao thông đường bộ số DB 3902231 cấp ngày 20/9/2024; 01 Giấy chứng nhận Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự số TNDS2502/279793 cấp ngày 22/02/2025; 01 Hợp đồng mua bán xe ô tô số 30 HĐMB/CT/2019 ngày 04/10/2019; 01 Giấy sang nhượng xe ô tô BKS 30A - 546.12 ngày 21/8/2024.
- 현장검증 시 압수한 등록번호 81 P1-013.98호 흑적색 야마하 시리우스 오토바이 1대에 대하여: 수사 과정에서 위 오토바이는 ⟨N2⟩(1969년생, Gia Lai 성 C 사 T 촌 거주)의 적법한 재산임이 확인되었다. V 씨는 2024년 12월 9일 자 발급 ⟨N3⟩ 명의의 제640240015567호 A1종 운전면허증 1부; 2011년 5월 16일 자 발급 ⟨N2⟩ 명의의 제006296호 이륜차·원동기장치자전거 등록증 1부를 임의 제출하였다. 확인 결과 V 씨는 위 오토바이를 ⟨N3⟩(2006년생, Gia Lai 성 C 사 T 촌 거주 - V 씨의 아들)에게 C 회사로 출퇴근하는 수단으로 사용하도록 인도한 사실이 확인되었다. 2025년 5월 18일 저녁, 퇴근 후 B는 위 오토바이를 C 회사의 기숙사 건물 앞에 두었다. 그 후 ⟨C1⟩이 임의로 위 오토바이를 가져가 사용하여 사고를 일으켰으며, ⟨N3⟩은 이를 알지 못하였고 ⟨C1⟩에게 오토바이를 건네준 행위도 없었다.
- Đối với 01 xe mô tô nhãn hiệu Yamaha Sirius, màu đỏ đen, biển kiểm soát 81 P1-013.98 thu giữ khi khám nghiệm hiện trường, quá trình điều tra xác định xe mô tô trên là tài sản hợp pháp của ông ⟨N2⟩ (sinh năm 1969, trú tại thôn T, xã C, tỉnh Gia Lai). Ông V giao nộp 01 Giấy phép lái xe hạng A1 số 640240015567 cấp ngày 09/12/2024 mang tên ⟨N3⟩; 01 Giấy đăng ký xe mô tô, xe máy số 006296 cấp ngày 16/5/2011 mang tên ⟨N2⟩. Qua xác minh xác định ông V giao xe mô tô trên cho ⟨N3⟩ (sinh năm 2006, trú tại thôn T, xã C, tỉnh Gia Lai - là con trai của ông V) sử dụng làm phương tiện đi làm tại Công ty C. Vào chiều tối ngày 18/5/2025, sau khi đi làm về thì B để xe mô tô trên ở trước khu nhà ở tập thể của Công ty C. Sau đó ⟨C1⟩ tự ý lấy xe mô tô trên sử dụng và gây tai nạn, ⟨N3⟩ không biết cũng như không có hành vi giao xe cho ⟨C1⟩.
2026년 2월 5일, G 성 경찰청 수사경찰기관은 제C691호 증거물 처리 결정을 내려 형사소송법 제106조 제3항 b호의 규정에 따라 위 재산들을 소유자에게 반환하였다.
Ngày 05/02/2026, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh G đã ra Quyết định xử lý vật chứng số C691, trả lại các tài sản nêu trên cho chủ sở hữu theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự.
- 민사 부분: 피고인 ⟨T1⟩은 ⟨C1⟩의 가족에게 100,000,000동; ⟨M1⟩에게 25,000,000동; ⟨X1⟩에게 25,000,000동을 배상하였다. 피해자들 및 피해자 대표는 추가 청구가 없으며, ⟨T1⟩에 대한 처벌불원서 및 감형 탄원서를 제출하였다. ⟨N2⟩ 씨는 민사 배상을 청구하지 않았다.
- Phần dân sự: Bị cáo ⟨T1⟩ đã bồi thường số tiền 100.000.000 đồng cho gia đình của ⟨C1⟩; 25.000.000 đồng cho ⟨M1⟩; 25.000.000 đồng cho ⟨X1⟩. Các bị hại và đại diện bị hại không có yêu cầu gì thêm và có đơn xin bãi nại, xin giảm nhẹ hình phạt đối với ⟨T1⟩. Đối với ông ⟨N2⟩ không yêu cầu bồi thường dân sự.
* 제10구역 – Gia Lai 인민법원의 2026년 6월 15일 자 제42/2026/HS-ST호 제1심 형사판결은 다음과 같이 판결하였다:
* Tại Bản án hình sự sơ thẩm số 42/2026/HS-ST ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 10 – Gia Lai đã quyết định:
형법 제260조 제1항 a, c호; 제51조 제1항 a, b, s호 및 제2항; 제38조 및 제50조에 근거하고;
Căn cứ điểm a, c khoản 1 Điều 260; điểm a, b, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51; Điều 38 và Điều 50 của Bộ luật hình sự;
2015년 형사소송법 제135조, 제136조; 국회 상임위원회 2016년 12월 30일 자 결의 제326/2016/UBTVQH14호에 근거하여.
Căn cứ Điều 135, Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội.
피고인 ⟨T1⟩이 “도로교통 참여에 관한 규정 위반”죄를 범하였음을 선고한다.
Tuyên bố bị cáo ⟨T1⟩ phạm tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ”.
형벌에 관하여: 피고인 ⟨T1⟩을 징역 01(일)년 03(삼)월에 처하며, 징역 기간은 피고인이 형 집행을 위해 수용시설에 들어간 날부터 기산한다.
Về hình phạt: Xử phạt bị cáo ⟨T1⟩ 01 (Một) năm 03 (Ba) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày bị cáo vào Cơ sở giam giữ chấp hành án.
그 외에 본 판결은 소송비용 부담 의무 및 항소권에 관하여도 판결하였다.
Ngoài ra, bản án còn tuyên nghĩa vụ chịu án phí và quyền kháng cáo.
* 2026년 6월 25일, 피고인 ⟨T1⟩은 집행유예를 청구하며 항소하였다.
* Ngày 25/6/2026, bị cáo ⟨T1⟩ kháng cáo xin được hưởng án treo.
* 법정 변론
* Tranh luận tại phiên toà
- 검사는 사건 해결에 관한 검찰의 의견을 다음과 같이 개진하였다: 형사소송법 제355조 제1항 b호, 제357조 제1항 e호에 근거하여 피고인 ⟨T1⟩의 항소를 인용하고, 형벌 부분에 대해 제1심 형사판결을 수정하여: 피고인을 징역 01년 03월에 처하되, 집행을 유예하고 규정에 따른 유예기간을 정한다.
- Kiểm sát viên phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án: Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 355, điểm e khoản 1 Điều 357 của Bộ luật Tố tụng hình sự, chấp nhận kháng cáo của bị cáo ⟨T1⟩, sửa bản án hình sự sơ thẩm về phần hình phạt: xử phạt bị cáo 01 năm 03 tháng tù, cho hưởng án treo, thời gian thử thách theo quy định.
- 피고인은 제1심 법원이 정당하게 죄를 재판하여 억울함이 없음을 인정하였고, 집행유예를 청구하는 항소 취지를 그대로 유지하였다.
- Bị cáo thừa nhận Tòa án cấp sơ thẩm đã xét xử đúng tội, không oan sai và giữ nguyên yêu cầu kháng cáo xin được hưởng án treo.
법원의 판단:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
재판부는 사건 내용에 기초하여, 법정에서 변론된 소송기록상의 서류들을 토대로 다음과 같이 판단한다:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] 피고인의 범죄행위에 대하여
[1] Về hành vi phạm tội của bị cáo
항소심 법정에서 피고인 ⟨T1⟩의 진술은 수사기관 및 제1심 법정에서의 피고인 진술과 부합하고, 소송기록에 있는 증거 및 서류들과 일치하므로 다음 사실을 인정할 근거가 있다:
L1 khai của bị cáo ⟨T1⟩ tại phiên tòa phúc thẩm phù hợp với lời khai của bị cáo tại cơ quan điều tra, tại phiên tòa sơ thẩm, phù hợp với các chứng cứ, tài liệu có tại hồ sơ vụ án, có căn cứ xác định:
2025년 5월 18일 18시 20분경, 피고인 ⟨T1⟩은 차량번호 30A - 546.12호 승용차를 운전하면서 규정된 차로를 준수하지 아니하고 진행 방향 좌측 도로 부분을 침범하여 반대 방향에서 정상적으로 차로를 준수하여 주행 중이던 ⟨C1⟩이 ⟨X1⟩과 ⟨M1⟩을 태우고 운전하던 등록번호 81P1-013.98호 오토바이와 충돌을 야기하였다. 이 사고의 결과로 ⟨C1⟩이 사망하였고, ⟨X1⟩은 45%의 신체 손상을, ⟨M1⟩은 51%의 신체 손상을 입었다. 승용차와 오토바이가 파손되어 6,670,000동 상당의 재산 피해가 발생하였다.
Vào khoảng 18 giờ 20 phút ngày 18/5/2025, bị cáo ⟨T1⟩ điều khiển xe ô tô biển kiểm soát 30A - 546.12 nhưng không đi đúng phần đường quy định, lấn sang phần đường bên trái theo hướng di chuyển dẫn đến va chạm với xe mô tô biển kiểm soát 81P1-013.98 do ⟨C1⟩ điều khiển chở theo ⟨X1⟩ và ⟨M1⟩ đang lưu thông đúng phân đường theo hướng ngược lại. Hậu quả của vụ tai nạn làm ⟨C1⟩ tử vong, ⟨X1⟩ tổn hại 45% sức khỏe, ⟨M1⟩ tổn hại 51% sức khỏe. Xe ô tô và xe mô tô bị hư hỏng, thiệt hại trị giá 6.670.000 đồng.
따라서 제1심 법원이 피고인 ⟨T1⟩에 대하여 형법 제260조 제1항 a, c호에 따라 “도로교통 참여에 관한 규정 위반”죄로 유죄를 선고한 것은 근거가 있고 정당하다.
Do đó, Tòa án cấp sơ thẩm tuyên xử bị cáo ⟨T1⟩ phạm tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ” theo điểm a, c khoản 1 Điều 260 của Bộ luật Hình sự là có căn cứ, đúng tội.
[2] 피고인 ⟨T1⟩의 집행유예 청구 항소에 대한 판단에서, 재판부는 다음과 같이 판단한다:
[2] ] Xét kháng cáo xin được hưởng án treo của bị cáo ⟨T1⟩, Hội đồng xét xử thấy rằng:
[2.1] 제1심이 피고인을 징역 01(일)년 03(삼)월에 처한 것은 피고인의 범죄행위의 성격 및 정도에 상응한다: 피고인에게는 형사책임 가중사유가 없으며; 교통사고를 일으킨 후 피고인은 피해자들을 구호하기 위해 응급 후송하였고; 수사 과정과 법정에서 성실히 진술하고 반성·회개하였으며; 피고인은 피해자 ⟨C1⟩의 가족에게 100,000,000동, 피해자 ⟨M1⟩에게 25,000,000동, 피해자 ⟨X1⟩에게 25,000,000동을 배상하였고; 또한 피해자들과 피해자 대표로부터 처벌 감경 탄원을 받았으므로 피고인은 형법 제51조 제1항 a, b, s호 및 제2항에 규정된 형사책임 감경사유를 적용받는다.
[2.1] Cấp sơ thẩm xét xử bị cáo 01 (một) năm 03 (ba) tháng tù là tương xứng với tính chất, mức độ hành vi phạm tội của bị cáo: Bị cáo không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự; sau khi gây tai nạn giao thông bị cáo đã đưa các bị hại đi cấp cứu; trong quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; bị cáo đã bồi thường số tiền 100.000.000 đồng cho gia đình bị hại ⟨C1⟩, 25.000.000 đồng cho bị hại ⟨M1⟩ và 25.000.000 đồng cho bị hại ⟨X1⟩; ngoài ra, bị cáo được các bị hại và đại diện bị hại xin giảm nhẹ hình phạt nên bị cáo được hưởng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm a, b, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự.
[2.2] 그러나 피해자 ⟨C1⟩이 운전면허 없이 오토바이를 운전하였고, 혈중 알코올 농도가 검출되었으며, 운전자격 연령에 미달하였고, 정원 초과로 동승자를 탑승시키고 안전모를 착용하지 않은 동승자를 태운 점은 도로교통 질서 및 안전에 관한 법률 제9조 제1, 2항; 제31조 제3항; 제33조 제1항 및 제59조 제1항을 위반한 것임을 고려하여야 한다.
[2.2] Tuy nhiên, cần xem xét việc bị hại ⟨C1⟩ điều khiển xe mô tô không có giấy phép lái xe, trong máu có nồng độ cồn, chưa đủ độ tuổi điều khiển phương tiện giao thông, chở quá số người quy định và chở người ngồi trên xe không đội mũ bảo hiểm là vi phạm khoản 1, 2 Điều 9; khoản 3 Điều 31; khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
항소심 단계에서: 피해자들 및 피해자의 적법한 대리인은 사고 발생에 피해자 측의 과실도 일부 존재한다는 점, 사고 발생 후 피고인이 피해자들을 응급 후송하고 장례 및 피해자들의 치료비를 부담하였으며 수시로 전화하여 안부를 묻고 때때로 식량을 구입할 수 있도록 피해자들에게 돈을 지급한 점을 들어 감형을 참작하고 피고인에게 집행유예를 선고해 줄 것을 요청하는 탄원서를 제출하였고; 제1심 판결 후 피고인은 제1심 형사소송비용을 납부하였으며; 지방자치단체의 확인에 따르면 피고인은 3명의 어린 자녀(현재 5학년, 9학년, 11학년 재학 중)를 양육 중이고, 가정의 주 소득원이며, 피고인의 가정 형편이 곤란한 점 등은 형법 제51조 제2항에 규정된 형사책임 감경사유에 해당한다.
Tại cấp phúc thẩm: Các bị hại và người đại diện hợp pháp của bị hại có đơn xin xem xét giảm án và đề nghị cho bị cáo được hưởng án treo vì bị hại cũng có một phần lỗi dẫn đến tai nạn xảy ra, sau khi tai nạn xảy ra bị cáo đã đưa các bị hại đi cấp cứu, lo hậu sự, chi phí thuốc men cho các bị hại, thường xuyên gọi điện thăm hỏi và thỉnh thoảng cho tiền các bị hại để mua lương thực; Sau khi xét xử sơ thẩm, bị cáo đã nộp tiền án phí hình sự sơ thẩm; Theo xác nhận của chính quyền địa phương: bị cáo đang nuôi 03 con nhỏ (hiện đang theo học lớp 5, 9 và 11), bị cáo là lao động chính trong gia đình, gia đình bị cáo có hoàn cảnh khó khăn thuộc các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự.
살피건대: 피고인은 초범이고, 신원이 양호하며, 범행 전 항상 법과 정책을 성실히 준수하고 거주지에서 시민의 의무를 충실히 이행하였고; 형법 제51조 제1항 a, b, s호 및 제2항에 규정된 형사책임 감경사유를 적용받으며 형사책임 가중사유는 없고; 거주지가 명확하며; 피고인에게 스스로 개선할 능력이 인정되고 피고인에게 집행유예를 선고하더라도 사회에 위험을 초래하지 않으며 안보, 질서, 사회안전에 악영향을 미치지 않는다고 판단된다. 피고인은 집행유예가 허용되지 않는 경우에 해당하지 아니한다. 피고인은 형법 제65조의 집행유예 적용에 관한 지침인 2025년 7월 10일 자 통일문서 제03/VBHN-TANDTC호 제2조에 따라 집행유예의 요건을 충족한다. 따라서 항소심 재판부는 지방자치단체와 가족의 감독·교육하에 피고인에게 집행유예를 인정해 줄 것을 청구한 피고인의 항소를 받아들인다.
Xét thấy: Bị cáo phạm tội lần đầu, nhân thân tốt, trước khi phạm tội luôn chấp hành đúng chính sách pháp luật, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân nơi cư trú; Bị cáo được hưởng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm a, b, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự, không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự; Bị cáo có nơi cư trú rõ ràng; Xét thấy bị cáo có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội, không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội. Bị cáo không thuộc các trường hợp không được hưởng án treo. Bị cáo đủ điều kiện được hưởng án treo theo Điều 2 Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-TANDTC ngày 10/7/2025 hướng dẫn áp dụng Điều 65 Bộ luật Hình sự về án treo. Do đó, Hội đồng xét xử cấp phúc thẩm chấp nhận kháng cáo của bị cáo về việc xin hưởng án treo dưới sự giám sát, giáo dục của chính quyền địa phương và gia đình.
[3] 제1심 판결의 다른 결정사항들은 항소나 항의가 제기되지 아니하여 항소 및 항의 기간 만료일로부터 법적 효력이 발생하였다.
[3] Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
[4] 소송비용에 관하여: 항소가 인용되었으므로 피고인은 국회 상임위원회의 2016년 12월 30일 자 결의 제326/2016/UBTVQH14호 제23조 제2항 h호의 규정에 따라 항소심 형사소송비용을 부담하지 아니한다.
[4] Về án phí: Do chấp nhận kháng cáo nên bị cáo không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
이상의 이유로,
Vì các lẽ trên,
주문:
QUYẾT ĐỊNH:
형사소송법 제355조 제1항 b호, 제357조 제1항 e호에 근거하여.
Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 355, điểm e khoản 1 Điều 357 Bộ luật Tố tụng hình sự.
1. 제10구역 – Gia Lai 인민법원의 2026년 6월 15일 자 제42/2026/HS-ST호 제1심 형사판결 중 형벌 부분을 수정한다.
1. Sửa bản án hình sự sơ thẩm số 42/2026/HS-ST ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 10 – Gia Lai về phần hình phạt.
형법 제260조 제1항 a, c호; 제51조 제1항 a, b, s호 및 제2항, 제65조를 적용한다.
Áp dụng điểm a, c khoản 1 Điều 260; điểm a, b, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51, Điều 65 của Bộ luật Hình sự.
피고인 ⟨T1⟩을 “도로교통 참여에 관한 규정 위반”죄로 징역 01(일)년 03(삼)월에 처하되, 집행을 유예하며 유예기간은 항소심 판결 선고일(2026년 8월 26일)로부터 02(이)년 06(육)월로 한다.
Xử phạt bị cáo ⟨T1⟩ 01 (một) năm 03 (ba) tháng tù, cho hưởng án treo về tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ”, thời gian thử thách 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng kể từ ngày tuyên án phúc thẩm (ngày 26/8/2026).
피고인 ⟨T1⟩을 유예기간 동안 감호 및 교육하도록 Gia Lai 성 B 사 인민위원회에 위탁한다. 피고인의 가족은 유예기간 동안 피고인을 감호하고 교육하는 데 있어 Gia Lai 성 B 사 인민위원회와 협력할 책임이 있다.
Giao bị cáo ⟨T1⟩ cho Ủy ban nhân xã B, tỉnh Gia Lai giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách. Gia đình bị cáo có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân xã B, tỉnh Gia Lai giám sát, giáo dục bị cáo trong thời gian thử thách.
유예기간 중 집행유예를 선고받은 자가 고의로 의무를 2회 이상 위반한 경우, 법원은 집행유예를 받은 자에게 집행유예가 선고된 판결의 징역형을 집행하도록 결정할 수 있다.
Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên thì Tòa án có thể quyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.
집행유예를 선고받은 자가 거주지를 변경하는 경우에는 형사판결집행법의 규정에 따른다.
Trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định của Luật thi hành án hình sự.
2. 법원 소송비용 및 수수료의 징수, 면제, 감면, 납부, 관리 및 사용에 관한 2016년 12월 30일 자 결의 제326/2016/UBTVQH14호 제23조 제2항, 형사소송법 제136조 제2항에 근거하여.
2. Căn cứ khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự, khoản 2 Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
피고인 ⟨T1⟩은 항소심 형사소송비용을 부담하지 아니한다.
Bị cáo ⟨T1⟩ không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.
3. 제1심 판결의 다른 결정사항들은 항소나 항의가 제기되지 아니하여 항소 및 항의 기간 만료일로부터 법적 효력이 발생하였다.
3. Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
4. 본 항소심 판결은 선고일로부터 법적 효력을 가진다.
4. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
수신처:
Nơi nhận:
|
- Gia Lai 성 인민검찰청; - VKSND tỉnh Gia Lai; - Gia Lai 성 경찰청 HSNV과; - Phòng HSNV - CA tỉnh Gia Lai; - Gia Lai 성 민사판결집행청; - THADS tỉnh Gia Lai; - 제10구역 – Gia Lai 인민검찰청; - VKSND khu vực 10 – Gia Lai; - 제10구역 – Gia Lai 인민법원; - TAND khu vực 10 – Gia Lai; - 제10구역 – Gia Lai 민사판결집행과; - Phòng THADS khu vực 10 – Gia Lai; - 피고인들; - Các bị cáo; - 사무실, THS, HSVA 보관. - Lưu VT, THS, HSVA. |
항소심 재판부 전원 TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM 판사 - 재판장 Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà Võ Thị Hồng Thu Võ Thị Hồng Thu |