|
GIA LAI 성 인민법원 TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI 판결문 번호: 120/2026/HS-PT Bản án số: 120/2026/HS-PT |
일자: 2026년 8월 24일 Ngày: 24-8-2026 베트남 사회주의 공화국 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 독립 - 자유 - 행복 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
국가의 이름으로
NHÂN DANH
베트남 사회주의 공화국
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
GIA LAI 성 인민법원
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
- 항소심 재판부 구성원:
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
판사 - 재판장: Phan Minh Dũng
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phan Minh Dũng
판사들: Trần Văn Thưởng
Các Thẩm phán: Ông Trần Văn Thưởng
Võ Thị Hồng Thu
Bà Võ Thị Hồng Thu
- 법원 서기: Nguyễn Thái Nam, Gia Lai 성 인민법원 서기.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thái Nam là thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai.
- 재판에 참여한 Gia Lai 성 인민검찰청 대표: Nguyễn Hoàng Yến - 검사.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Gia Lai tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Hoàng Yến - Kiểm sát viên.
2026년 8월 24일 Gia Lai 성 인민법원 청사에서, Gia Lai – 제3구역 인민법원의 2026년 5월 22일 자 제50/2026/HS-ST호 1심 형사 판결에 대한 피고인 ⟨H1⟩의 항소에 따라, 피고인 ⟨H1⟩에 대하여 2026년 7월 20일 자 제165/2026/TLPT-HS호로 접수된 항소심 형사 사건을 공개 재판하였다.
Ngày 24 tháng 8 năm 2026 tại trụ sở TAND tỉnh Gia Lai xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số 165/2026/TLPT-HS ngày 20 tháng 7 năm 2026 đối với bị cáo ⟨H1⟩, do có kháng cáo của bị cáo ⟨H1⟩ đối với Bản án hình sự sơ thẩm số 50/2026/HS-ST ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 – Gia Lai.
- 항소한 피고인: ⟨H1⟩, 1969년 5월 6일생; 출생지: Gia Lai 성; 직업: 운전사; 거주지: Gia Lai 성, P 면, D 촌; 학력: 9/12; 민족: 낀족; 성별: 남; 종교: 없음; 국적: 베트남; 부 ⟨H2⟩(사망) 및 모 ⟨V1⟩의 자; 처 ⟨H3⟩ 및 자녀 2명(장자 1993년생, 막내 1995년생); 전과, 전력: 없음; 구속영장 집행: 없음; 불구속 상태. "출석".
- Bị cáo có kháng cáo: ⟨H1⟩, sinh ngày 06 tháng 5 năm 1969; nơi sinh: Tỉnh Gia Lai; nghề nghiệp: Lái xe; nơi cư trú: Thôn D, xã P, tỉnh Gia Lai; trình độ văn hoá (học vấn): 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông ⟨H2⟩ (chết) và bà ⟨V1⟩; có vợ ⟨H3⟩ và 02 người con, lớn nhất sinh năm 1993, nhỏ nhất sinh năm 1995; tiền án, tiền sự: Không; bị bắt tạm giam: Không; bị cáo tại ngoại. “Có mặt”.
사건의 내용:
NỘI DUNG VỤ ÁN:
사건 기록에 포함된 서류들과 법정에서의 진행 과정에 따르면 사건의 내용은 다음과 같이 요약된다:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
⟨H1⟩은 K1 유한책임회사의 근로자로, 원목을 제재기에 투입하기 위해 목재 집게 지게차를 운전하는 업무를 배정받았다(⟨H1⟩은 Bà Rịa Vũng Tàu 성, V 시 소재 L1 주식회사에서 2021년 4월 12일에 발급한 화물 지게차 운전 초급 자격증을 보유하고 있어 규정에 따라 목재 집게 지게차를 운전할 수 있는 자격을 갖추고 있음).
⟨H1⟩ là công nhân Công ty TNHH K1 được phân công nhiệm vụ điều khiển xe nâng kẹp gỗ để đưa gỗ tròn vào máy xẻ gỗ (⟨H1⟩ có giấy chứng chỉ sơ cấp vận hành xe nâng hàng do Công ty cổ phần L1, địa chỉ thành phố V, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu cấp vào ngày 12/4/2021, đủ điều kiện điều khiển xe nâng kẹp gỗ theo quy định).
L의 목재 제재조는 6명으로 구성되어 있다: L, 원목을 제재기 안으로 밀어 넣는 보조 업무를 담당하는 ⟨D1⟩, ⟨P1⟩; 제재 후 목재 판재를 운반하여 포장 단위별로 정리하는 보조 업무를 담당하는 ⟨P2⟩, ⟨H4⟩ 및 ⟨H5⟩.
Tổ xẻ gỗ của L có 6 người gồm: L, ⟨D1⟩, ⟨P1⟩ làm công việc phụ đẩy gỗ tròn vào máy xẻ gỗ; ⟨P2⟩, ⟨H4⟩ và ⟨H5⟩ làm công việc phụ khiêng ván gỗ sau khi xẻ sắp xếp theo kiện hàng.
2025년 5월 31일 오전 6시 30분경, K1 유한책임회사는 관리자인 ⟨N1⟩의 주관 하에 생산을 조직하고, 근로자들에게 업무를 관리·배정하였다. ⟨H1⟩에게는 지게차를 운전하여 집하장에 있는 원목을 원목 제재기의 목재 투입대로 옮기도록 배정하였고, 그 후 H와 T가 원목을 제재기 투입구 안으로 밀어 넣으며, 가공된 판재는 ⟨P2⟩, B, N이 운반하여 포장 단위로 정리하도록 하였다.
Khoảng 06 giờ 30 phút ngày 31/5/2025, Công ty TNHH K1, tổ chức sản xuất do ông ⟨N1⟩ là quản đốc; quản lý, phân công công việc cho công nhân; phân công ⟨H1⟩ điều khiển xe nâng đưa gỗ tròn từ bãi tập kết vào bàn chứa gỗ của máy xẻ gỗ tròn; sau đó H và T sẽ đẩy gỗ tròn vào trong họng máy cưa; ván thành phẩm sẽ được ⟨P2⟩, B và N khiêng sắp xếp thành kiện hàng.
같은 날 오전 7시 20분경, 목재 제재기를 가동하는 과정에서 굵은 원목 하나가 제재기 투입구 앞에 걸려 목재를 안으로 밀어 넣을 수 없게 되었다.
Đến khoảng 07 giờ 20 phút cùng ngày, trong quá trình vận hành máy cưa gỗ có một khúc gỗ tròn to kẹt trước họng máy cưa nên không đưa gỗ vào được.
T가 L에게 걸린 목재를 집어내 달라고 말하자(정상적인 작업 절차에 따르면 근로자가 롤러 컨베이어를 따라 목재를 역방향으로 밀어낸 후 지게차를 이용해 목재를 바깥으로 집어내어 처리해야 함), L은 목재 집게 지게차를 운전하여 제재기 투입구 앞 컨베이어에 걸린 목재가 있는 위치로 이동하였다.
T nói L gắp giúp cái cây bị kẹt (theo đúng quy trình vận hành thì Công nhân đẩy ngược khúc gỗ theo con lăn băng tải ra rồi dùng xe nâng kẹp gỗ ra bên ngoài xử lý) thì L điều khiển xe nâng kẹp gỗ đến vị trí khúc cây bị kẹt tại băng chuyền trước họng máy cưa.
목재 제재기가 멈추자 M과 ⟨B1⟩는 제재기의 판재 인출 구역을 청소하였고, N은 큰 목재를 보고 스스로 H가 있는 구역으로 건너가 목재를 지게차의 집게 클램프로 밀어 올리는 것을 도왔다.
Khi máy xẻ gỗ dừng bà M và bà ⟨B1⟩ vệ sinh khu vực rút ván của máy cưa, còn bà N thấy khúc gỗ lớn nên đã chủ động đi qua khu vực bà H để hỗ trợ đẩy khúc gỗ lên ngàm gắp của xe nâng.
L은 지게차를 운전하여 목재 제재기 구역으로 이동시켜 지게차가 걸려 있는 원목을 향하게 한 후, 집게 클램프를 L의 얼굴 높이까지 올리고 클램프를 벌린 다음 지게차를 목재 제재기의 컨베이어가 있는 곳으로 이동시켰다.
L điều khiển xe nâng di chuyển vào khu vực máy cưa gỗ, cho xe nâng hướng vào cây gỗ tròn bị kẹt, ngàm gắp nâng lên ngang tầm mặt của L và mở ngàm gắp sau đó di chuyển xe nâng đến chỗ băng chuyền của máy cưa gỗ.
이때 L은 목재와 집게 클램프만 주시하고, 지게차 맞은편 컨베이어 구역에 서서 목재를 지게차의 집게 클램프로 밀어 올리고 있던 H와 N을 주의 깊게 보지 않았다.
Lúc này, L chỉ chú ý nhìn vào khúc gỗ và ngàm gắp, không chú ý bà H và bà N đang đứng ở khu vực băng chuyền phía đối diện xe nâng để đẩy khúc gỗ lên ngàm gắp của xe nâng.
⟨H5⟩ 쪽 목재의 끝을 다 민 후 N이 제재기 투입구 쪽으로 등을 돌렸을 때, L이 상부 집게 클램프를 지면에서 약 1.7m 높이로 들어 올린 후 천천히 상부 집게 클램프를 아래로 내리다가 걸려 있는 목재를 밀어내는 작업을 돕고 있던 H의 머리 부분을 상부 집게 클램프로 치고 누르게 되었다.
Sau khi đẩy đầu khúc gỗ phía ⟨H5⟩ xong thì bà N quay lưng về phía hộc máy cưa, L nâng càng kẹp phía trên lên cao cách mặt đất khoảng 1,7m rồi từ từ hạ càng kẹp phía trên xuống, làm càng kẹp phía trên kẹp trúng phần đầu của bà H đang phụ đẩy cây gỗ bị kẹt.
L은 “어, 어….” 하는 비명 소리를 듣고 지게차를 조작해 집게 클램프를 벌리고 차를 후진시켰으며, 이때 N이 고개를 돌려 H가 공장 바닥에 등을 대고 누워 있는 것을 보고 크게 소리쳤다. 사람들이 H가 있는 곳으로 달려가 응급 처치를 돕고 차량을 불러 H를 P 보건소로 긴급 후송한 후 B 성 종합병원(현재의 Gia Lai 성)으로 이송하였으나 피해자는 사망하였다.
L nghe tiếng la: “Ớ, ớ….” nên L điều khiển xe nâng mở càng kẹp và lùi xe về phía sau, cùng lúc này bà N quay đầu lại thấy bà H đang nằm ngửa trên sàn nhà phân xưởng nên la lớn; mọi người chạy đến chỗ bà H để hỗ trợ sơ cứu và gọi xe chở bà H đi cấp cứu tại Trung tâm y tế P, sau đó chuyển đến Bệnh viện đa khoa tỉnh B (nay là tỉnh Gia Lai), tuy nhiên nạn nhân đã tử vong.
결과: ⟨D1⟩ 사망.
Hậu quả: ⟨D1⟩ bị chết.
2025년 6월 11일, B 성 법의학센터(현재의 G 성 법의학센터)는 제180/KLGĐTT-PYBĐ호 사체 감정서에서 ⟨D1⟩가 외상으로 인한 두개골 골절, 뇌를 압박하는 두개내 출혈; 다발성 흉곽 골절로 인한 혈흉 및 기흉으로 초래된 호흡부전, 순환부전으로 인해 사망하였다고 결론지었다.
Ngày 11/6/2025, Trung tâm pháp y tỉnh B (nay là trung tâm pháp tỉnh G) có Bản kết luận giám định tử thi số 180/KLGĐTT-PYBĐ kết luận bà ⟨D1⟩ chết do suy hô hấp, suy tuần hoàn do chấn thương gây: Vỡ sọ, chảy máu nội sọ chèn ép não; gãy đa xương lồng ngực gây tràn máu, tràn khí màng phổi.
민사 책임 관련: ⟨H1⟩과 K1 유한책임회사 대표는 H의 가족에게 280,000,000동의 금액을 지원 및 배상하였고, 피해자 가족 대표는 민사상 합의서를 작성하고 ⟨H1⟩에 대한 형사책임 면제를 요청하였다.
Về dân sự: ⟨H1⟩ và đại diện Công ty TNHH K1 đã hỗ trợ, bồi thường cho gia đình bà H với số tiền: 280.000.000 đồng, đại diện gia đình người bị hại đã bãi nại về dân sự và đề nghị miễn truy cứu trách nhiệm hình sự đối với ⟨H1⟩.
Gia Lai – 제3구역 법원의 2026년 5월 22일 자 제50/2026/HS-ST호 1심 형사 판결에서는 다음과 같이 판결하였다:
Tại Bản án hình sự sơ thẩm số 50/2026/HS-ST ngày 22/5/2026 của Tòa án khu vực 3 – Gia Lai đã quyết định:
2015년 형법 제295조 제1항 a호; 제51조 제1항 b, s호, 제2항을 적용하여
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 295; các điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015
1. 죄명에 대하여: 피고인 ⟨H1⟩을 "산업안전, 산업위생, 다중이 밀집하는 장소에서의 안전에 관한 규정 위반"죄로 유죄 선고한다.
1. Về tội danh: Tuyên bố bị cáo ⟨H1⟩ phạm tội: “Vi phạm quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, về an toàn ở những nơi đông người”.
2. 형벌에 대하여: 피고인 ⟨H1⟩을 징역 12(십이)개월에 처한다. 형기는 피고인이 형 집행을 위해 체포된 날부터 기산한다.
2. Về hình phạt: Xử phạt bị cáo ⟨H1⟩ 12 (mười hai) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bắt bị cáo đi chấp hành án.
이 외에도 1심 판결에서는 법률 규정에 따른 소송비용 및 항소권에 관하여 판결하였다.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn quyết định về án phí và quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.
2026년 6월 1일, 피고인 ⟨H1⟩은 감형 및 집행유예 선고를 구하는 항소를 제기하였다.
Ngày 01 tháng 6 năm 2026, bị cáo ⟨H1⟩ kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt và được hưởng án treo.
* 항소심 공판에서:
* Tại phiên tòa phúc thẩm:
검찰청 대표는 재판부에 형사소송법 제355조 제1항 a호, 제356조를 적용하여, 피고인 ⟨H1⟩의 항소를 기각하고 원심 판결을 그대로 유지할 것을 제안하였다.
Đại diện viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm a khoản 1 Điều 355, Điều 356 Bộ luật Tố tụng Hình sự, không chấp nhận kháng cáo của bị cáo ⟨H1⟩ giữ nguyên bản án sơ thẩm.
피고인은 최후 진술에서 감형 및 집행유예를 선고해 줄 것을 요청하였다.
Lời nói sau cùng, bị cáo xin được giảm nhẹ hình phạt và xin hưởng án treo.
법원의 판단:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
사건 내용에 기초하고, 법정에서 변론을 거친 소송 기록상의 서류들에 근거하여 재판부는 다음과 같이 판단한다:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] 항소심 공판에서 피고인 ⟨H1⟩은 자신의 범행을 자백하였으며, 이는 수사기관 및 1심 법정에서의 피고인의 진술과 일치하고 사건 기록의 다른 증거 서류들과도 부합하므로 다음의 사실을 인정하기에 충분하다: 2025년 5월 31일 오전 7시 20분경, Gia Lai 성, P 면, D 촌 소재 K1 유한책임회사에서, ⟨H1⟩은 원목을 제재기에 투입하기 위해 목재 집게 지게차를 운전하는 업무를 수행하던 중, 목재 걸림 사고 발생 시의 처리 절차를 제대로 준수하지 않은 채 목재를 끄집어내기 위해 제재기 투입구 앞 컨베이어에 지게차를 대고 목재를 집어 올리다가 지게차의 집게 클램프로 컨베이어 구역에서 일하고 있던 근로자 ⟨D1⟩의 머리를 치고 눌렀다.
[1] Tại phiên tòa phúc thẩm, bị cáo ⟨H1⟩ khai nhận hành vi phạm tội phù hợp với lời khai của bị cáo tại cơ quan điều tra, tại phiên toà sơ thẩm, phù hợp với các tài liệu khác có trong hồ sơ vụ án, đủ cơ sở xác định: Khoảng 07 giờ 20 phút ngày 31/5/2025, tại Công ty TNHH K1 thuộc thôn D, xã P, tỉnh Gia Lai, ⟨H1⟩ trong lúc thực hiện nhiệm vụ điều khiển xe nâng kẹp gỗ để đưa gỗ tròn vào máy xẻ gỗ; do không tuân thủ đúng quy trình xử lý cây gỗ khi bị sự cố nên đã đưa xe nâng vào nâng kẹp gỗ tại băng tải trước họng máy cưa để gắp gỗ ra, làm càng kẹp xe nâng kẹp trúng đầu bà ⟨D1⟩ là công nhân đang làm tại khu vực băng chuyền.
결과: H는 부상을 입고 병원으로 후송되던 중 사망하였다.
Hậu quả: Bà H bị thương, chết trên đường đưa đi cấp cứu.
따라서 1심 법원이 피고인을 형법 제295조 제1항 a호에 따른 “산업안전, 산업위생, 다중이 밀집하는 장소에서의 안전에 관한 규정 위반”죄로 처벌한 것은 근거가 있고 법률 규정에 부합한다.
Do đó, Tòa án cấp sơ thẩm xét xử bị cáo về tội “Vi phạm quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, về an toàn ở những nơi đông người” theo điểm a khoản 1 Điều 295 Bộ luật Hình sự là có căn cứ, đúng quy định của pháp luật.
[2] 감형 및 집행유예를 구하는 피고인의 항소를 살피건대, 재판부는 피고인의 행위가 사회에 위험한 행위로서 타인의 생명을 직접 침해하였으며 안녕질서 관리 상황 및 산업안전에 악영향을 미쳤다고 본다.
[2] Xét kháng cáo xin được giảm nhẹ hình phạt và hưởng án treo của bị cáo, Hội đồng xét xử thấy rằng: Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, đã xâm phạm trực tiếp đến tính mạng của người khác và làm ảnh hưởng đến tình hình quản lý an ninh trật tự, an toàn lao động.
1심 법원은 피고인이 피해자 가족에게 자발적으로 피해를 보상하고 수습한 점, 성실히 진술하고 반성한 점, 피해자 가족이 피고인의 형사책임 면제를 탄원한 점 등 형법 제51조 제1항 b, s호, 제2항에 규정된 감경사유들을 적용하였다.
Tòa án cấp sơ thẩm đã áp dụng các tình tiết giảm nhẹ như bị cáo đã tự nguyện bồi thường khắc phục hậu quả cho gia đình bị hại, thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, gia đình bị hại xin miễn trách nhiệm hình sự cho bị cáo được quy định tại điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.
이에 따라 1심 법원이 피고인에게 법정형의 최저형인 징역 12개월을 선고한 것은 피고인의 범죄 행위로 인한 사회적 위험성의 성격과 정도에 상응한다.
Do đó, Tòa án cấp sơ thẩm đã xử phạt bị cáo với mức thấp nhất của khung hình phạt 12 tháng tù là tương xứng với tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội do hành vi phạm tội của bị cáo gây ra.
항소심 공판에서 피고인은 자신의 형사책임을 감경할 만한 어떠한 새로운 증거와 정황도 제시하지 못하였다.
Tại phiên tòa phúc thẩm, bị cáo không đưa ra được chứng cứ, tình tiết gì mới để giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho mình.
따라서 Gia Lai 성 인민검찰청 대표의 의견대로 범죄에 대한 일반예방 및 교화, 경각심 고취 효과를 확보하기 위해 피고인의 감형 및 집행유예 청구 항소를 기각하고 원심 판결을 유지한다.
Do đó, HĐXX không chấp nhận kháng cáo xin được giảm nhẹ hình phạt và hưởng án treo của bị cáo, giữ nguyên bản án sơ thẩm như đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Gia Lai mới đảm bảo tính răn đe, giáo dục và phòng ngừa chung tội phạm.
[3] 소송비용에 대하여: 국회 상임위원회의 2016년 12월 30일 자 제326/2016/UBTVQH14호 결의안 제23조 제2항 b호의 규정에 따라 피고인은 항소심 형사 소송비용을 부담하여야 한다.
[3] Về án phí: Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội thì bị cáo phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.
[4] 항소나 항의가 제기되지 않은 1심 판결의 기타 결정 사항은 항소 및 항의 기간이 만료된 날부터 법적 효력을 가진다.
[4] Các quyết định khác của Bản án sơ thẩm không có kháng cáo, không bị kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
[5] Gia Lai 성 인민검찰청의 의견은 재판부의 판단과 부합한다.
[5] Xét đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Gia lai là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử.
이상의 이유로,
Vì các lẽ trên,
주문:
QUYẾT ĐỊNH:
형사소송법 제355조 제1항 a호, 제356조에 근거하고;
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 355, Điều 356 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
2015년 형법 제295조 제1항 a호; 제51조 제1항 b, s호, 제2항에 근거하며;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 295; các điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật hình sự năm 2015;
국회 상임위원회의 2016년 12월 30일 자 제326/2016/UBTVQH14호 결의안 제23조 제2항 b호에 근거하여.
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội.
판결한다:
Tuyên xử:
1. 피고인 ⟨H1⟩의 항소를 기각하고, 피고인 L에 대한 1심 판결의 형을 유지한다.
1. Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo ⟨H1⟩, G nguyên hình phạt của bản án sơ thẩm đối với bị cáo L.
2. 피고인 ⟨H1⟩을 “산업안전, 산업위생, 다중이 밀집하는 장소에서의 안전에 관한 규정 위반”죄로 징역 12(십이)개월에 처한다. 징역형의 집행 기간은 형 집행을 위해 체포된 날부터 기산한다.
2. Xử phạt bị cáo ⟨H1⟩ 12 (mười hai) tháng tù về tội “Vi phạm quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, về an toàn ở những nơi đông người”. Thời gian chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt đi thi hành án.
3. 항소심 형사 소송비용에 대하여: 피고인 ⟨H1⟩은 200,000동을 부담하여야 한다.
3. Về án phí hình sự phúc thẩm: Bị cáo ⟨H1⟩ phải chịu 200.000 đồng.
4. 항소나 항의가 제기되지 않은 1심 형사 판결의 기타 결정 사항은 항소 및 항의 기간이 만료된 날부터 법적 효력을 가진다.
4. Các quyết định khác của bản án hình sự sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
5. 항소심 판결은 선고일로부터 법적 효력을 가진다.
5. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
송달처:
Nơi nhận:
|
- Gia Lai 성 인민검찰청; - VKSND tỉnh Gia Lai; - Gia Lai 성 경찰청 수사경찰기관; - Cơ quan CSĐTCA tỉnh Gia Lai; - Gia Lai 성 경찰청 형사판결집행 및 사법지원기관; - Cơ quan THAHS&HTTP Công an tỉnh Gia Lai; - Gia Lai 성 경찰청 전문형사업무기관; - Cơ quan HSNV CA tỉnh Gia Lai; - 제3구역 - Gia Lai 인민법원; - TAND khu vực 3 - Gia Lai; - Gia Lai 성 제3구역 인민검찰청; - VKSND khu vực 3, tỉnh Gia Lai; - Gia Lai 성 제3구역 민사판결집행국; - Phòng THADS khu vực 3, tỉnh Gia Lai; - Gia Lai 성 인민법원 점검, 검사 및 판결집행실; - Phòng TT, KT & THA TAND tỉnh Gia Lai; - 소송 참가인들; - Những người tham gia tố tụng; - 기록 보관. - Lưu hồ sơ. |
항소심 재판부 대표 TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM 판사 - 재판장 THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Phan Minh Dũng Phan Minh Dũng |