Vietnam Law Research Ask Vietnamese lawyers

05/2026/HNGĐ-ST Divorce case arising from family conflicts

Regional People's Court 3 - Lam Dong, Lam Dong Province · 2026-09-01 · First instance · Marriage and family · P-L

Disclaimer: This content has been translated by AI for legal research and may contain errors. This website accepts no legal liability for the content or for any action taken in reliance on it. For legal advice, ask Vietnamese lawyers.

PEOPLE'S COURT OF REGION 3 - LÂM ĐỒNG, LÂM ĐỒNG PROVINCE

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - LÂM ĐỒNG TỈNH LÂM ĐỒNG

Judgment No.: 05/2026/HNGĐ-ST

Bản án số: 05/2026/HNGĐ-ST

Re: “Divorce”.

V/v: “Ly hôn”.

Date: 16/01/2026

Ngày: 16/01/2026

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Independence - Freedom - Happiness

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

IN THE NAME OF

NHÂN DANH

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

PEOPLE'S COURT OF REGION 3 – LÂM ĐỒNG, LÂM ĐỒNG PROVINCE

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – LÂM ĐỒNG, TỈNH LÂM ĐỒNG

- The composition of the First-Instance Trial Panel consists of:

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Presiding Judge - Chairperson of the Court Hearing: Mr. Phạm Phước Minh Phong

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Phước Minh Phong

People's Jurors: Ms. Ngô Thị Luân

Các hội thẩm nhân dân:Bà Ngô Thị Luân

Ms. Thạch Thị Lan Nhung

Bà Thạch Thị Lan Nhung

- Court Clerk: Ms. Nguyễn Thị Minh Nguyệt – Clerk of the People's Court of Region 3 – Lâm Đồng, Lâm Đồng Province.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Minh Nguyệt – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 3 – Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng.

- Representative of the People's Procuracy of Region 3 Lâm Đồng, Lâm Đồng Province participating in the court hearing: Ms. Hoàng Thị Huyền T - Procurator.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Thị Huyền T - Kiểm sát viên.

On January 16, 2026, at the headquarters of the People's Court of Region 3 - Lâm Đồng, Lâm Đồng Province, the first-instance trial was publicly conducted for the Marriage and Family case docketed No. 331/2025/TLST-HNGĐ dated 09/12/2025 regarding: “Divorce” pursuant to the Decision to Bring the Case to Trial No. 02/2025/QĐXXST-HNGĐ dated January 5, 2026 between the litigants:

Ngày 16 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 331/2025/TLST-HNGĐ ngày 09/12/2025 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 02/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2026 giữa các đương sự:

- Plaintiff: Mrs. ⟨⟨D3⟩⟩, born in: 1994; address: Hamlet A, Commune P, Lâm Đồng Province. Petitioned for trial in absentia

- Nguyên đơn: Bà ⟨⟨D3⟩⟩, sinh năm: 1994; địa chỉ: Thôn A, xã P, tỉnh Lâm Đồng. Có đơn xin xét xử vắng mặt

- Defendant: Mr. ⟨D1⟩, born in: 1990; address: Hamlet L, Commune T, Lâm Đồng Province. Petitioned for trial in absentia.

- Bị đơn: Ông ⟨D1⟩, sinh năm: 1990; địa chỉ: Thôn L, xã T, tỉnh Lâm Đồng. Có đơn xin xét xử vắng mặt.

CASE CONTENT:

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- According to the petition and the statement of the plaintiff Mrs. ⟨⟨D3⟩⟩:

- Theo đơn khởi kiện và lời trình bày của nguyên đơn bà ⟨⟨D3⟩⟩:

Regarding the marital relationship: She and Mr. ⟨D1⟩ established a family together in 2012 on a voluntary basis, had a wedding ceremony organized according to traditional customs, and registered their marriage at the People's Committee of Commune L, District L, Lâm Đồng Province on 05/5/2012.

Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông ⟨D1⟩ xây dựng gia đình với nhau năm 2012 trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới theo phong tục truyền thống và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện L, tỉnh Lâm Đồng ngày 05/5/2012.

After marriage, the husband and wife lived together harmoniously and happily until late 2020 when conflicts arose. The cause was that the husband and wife disagreed on life perspectives, lacked a common voice, and frequently quarreled. The husband and wife had sought many times to resolve conflicts and heal their affection, but to no avail, and the husband and wife no longer had affection for each other, so they have lived separately from 2021 to the present. Throughout the period of living separately, the husband and wife's affection has not improved, the spousal conflict has become increasingly severe and irreconcilable, and the purpose of marriage has not been achieved. Therefore, she requests the Court to grant her a divorce from Mr. ⟨D1⟩.

Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống với nhau hòa thuận, hạnh phúc đến cuối năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi vã. Vợ chồng đã nhiều lần tìm cách để giải quyết mâu thuẫn, hàn gắn tình cảm nhưng đều không được và vợ chồng không còn tình cảm với nhau nên đã sống ly thân từ năm 2021 đến nay. Trong suốt thời gian sống ly thân, tình cảm vợ chồng không cải thiện, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, không thể cứu vãn, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông ⟨D1⟩.

Regarding common children: She confirms that the husband and wife have 02 common children: ⟨D2⟩, born on 19/11/2012, and ⟨D3⟩, born on 27/4/2017. Upon divorce, she requests the Court to assign the common children to her direct care, upbringing, and education in accordance with the aspirations of the common children; does not require Mr. L to pay child support.

Về con chung: Bà xác định vợ chồng có 02 con chung là ⟨D2⟩, sinh ngày 19/11/2012 và ⟨D3⟩, sinh ngày 27/4/2017. Khi ly hôn, bà yêu cầu Tòa án giải quyết giao các con chung cho bà trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo nguyện vọng của con chung; không yêu cầu ông L phải cấp dưỡng nuôi con.

Regarding common property and common debts: She confirms that there are none, and therefore does not request the Court to resolve.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- According to the statement of the defendant Mr. ⟨D1⟩:

- Theo lời trình bày của bị đơn ông ⟨D1⟩:

Regarding the marital relationship: He and Mrs. ⟨⟨D3⟩⟩ established a family together in 2012 on a voluntary basis, had a wedding ceremony organized according to traditional customs, and registered their marriage at the People's Committee of Commune L, District L, Lâm Đồng Province on 05/5/2012.

Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà ⟨⟨D3⟩⟩ xây dựng gia đình với nhau năm 2012 trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới theo phong tục truyền thống và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện L, tỉnh Lâm Đồng ngày 05/5/2012.

After marriage, the husband and wife lived together harmoniously and happily until late 2020 when conflicts arose. The cause was that the husband and wife disagreed on life perspectives, lacked a common voice, and frequently quarreled. The husband and wife had sought many times to resolve conflicts and heal their affection, but to no avail, and the husband and wife no longer had affection for each other, so they have lived separately from 2021 to the present. Now, the spousal conflict has become excessively severe and irreconcilable, the husband and wife's affection no longer exists, and the purpose of marriage has not been achieved. Therefore, he agrees to divorce as requested by Mrs. ⟨⟨D3⟩⟩.

Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống với nhau hòa thuận, hạnh phúc đến cuối năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi vã. Vợ chồng đã nhiều lần tìm cách để giải quyết mâu thuẫn, hàn gắn tình cảm nhưng đều không được và vợ chồng không còn tình cảm với nhau nên đã sống ly thân từ năm 2021 đến nay. Nay mâu thuẫn vợ chồng đã quá trầm trọng, không thể cứu vãn, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, ông đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà ⟨⟨D3⟩⟩.

Regarding common children: He confirms that the husband and wife have 02 common children: ⟨D2⟩, born on 19/11/2012, and ⟨D3⟩, born on 27/4/2017. Upon divorce, he agrees to assign the common children to Mrs. ⟨⟨D3⟩⟩ for direct care, upbringing, and education in accordance with the aspirations of the common children; he agrees to pay child support in the amount of 2,500,000 VND/child/month.

Về con chung: Ông xác định vợ chồng có 02 con chung là ⟨D2⟩, sinh ngày 19/11/2012 và ⟨D3⟩, sinh ngày 27/4/2017. Khi ly hôn, ông đồng ý giao các con chung cho bà ⟨⟨D3⟩⟩ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo nguyện vọng của con chung; ông đồng ý cấp dưỡng nuôi con với số tiền 2.500.000 đồng/cháu/tháng.

Regarding common property: He confirms that the husband and wife will self-agree, and does not request the Court to resolve.

Về tài sản chung: Ông xác định vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Regarding common debts: He confirms that there are none, and therefore does not request the Court to resolve.

Về nợ chung: Ông xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

At the court hearing,

Tại phiên tòa,

The representative of the People's Procuracy of Region 3 Lâm Đồng, Lâm Đồng Province delivered opinions regarding the compliance with the law during the case resolution process by the Trial Panel and the litigation participants, having properly implemented the provisions of the Civil Procedure Code.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng phát biểu về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Regarding substantive matters: Proposes that the Trial Panel: Accept the petition of Mrs. ⟨⟨D3⟩⟩ regarding the request for divorce from Mr. ⟨D1⟩. Assign the 02 common children, ⟨D2⟩, born on 19/11/2012, and ⟨D3⟩, born on 27/4/2017, to Mrs. ⟨⟨D3⟩⟩ for direct care, upbringing, and education in accordance with the aspirations of the common children. Compel Mr. ⟨D1⟩ to be responsible for paying child support in the amount of 2,500,000 VND/child/month in accordance with the provisions of law.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận đơn khởi kiện của bà ⟨⟨D3⟩⟩ về việc xin ly hôn với ông ⟨D1⟩. Giao 02 con chung là ⟨D2⟩, sinh ngày 19/11/2012 và ⟨D3⟩, sinh ngày 27/4/2017 cho bà ⟨⟨D3⟩⟩ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo nguyện vọng của các con chung. Buộc ông ⟨D1⟩ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con số tiền 2.500.000 đồng/cháu/tháng theo quy định pháp luật.

Regarding court fees: Mrs. ⟨⟨D3⟩⟩ must bear 300,000 VND of first-instance Marriage and Family court fee; Mr. ⟨D1⟩ must bear 300,000 VND of first-instance civil court fee for support.

Về án phí: Bà ⟨⟨D3⟩⟩ phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm; ông ⟨D1⟩ phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng.

ASSESSMENT OF THE COURT:

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Procedurally: The plaintiff Mrs. ⟨⟨D3⟩⟩ and the defendant Mr. ⟨D1⟩ were absent from the court hearing and had submitted petitions requesting trial in absentia. Therefore, the Trial Panel, pursuant to Clause 1 Article 227 and Clause 1 Article 228 of the Civil Procedure Code, proceeds to try the above litigants in absentia in accordance with general procedures.

[1] Về tố tụng: Nguyên đơn bà ⟨⟨D3⟩⟩, bị đơn ông ⟨D1⟩ vắng mặt tại phiên tòa và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt các đương sự trên theo thủ tục chung.

[2] Substantively:

[2] Về nội dung:

[2.1] Regarding marital relationship: Mrs. ⟨⟨D3⟩⟩ and Mr. ⟨D1⟩ established a family together in 2012 on a voluntary basis, and registered their marriage at the People's Committee of Commune L, District L, Lâm Đồng Province on 05/5/2012. The marriage registration did not violate the prohibited conditions for marriage under the Law on Marriage and Family, and therefore the marital relationship between Mrs. P and Mr. L is lawful. However, married life was not happy, so Mrs. P initiated a lawsuit for divorce.

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà ⟨⟨D3⟩⟩ và ông ⟨D1⟩ xây dựng gia đình với nhau năm 2012 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện L, tỉnh Lâm Đồng ngày 05/5/2012. Việc đăng ký kết hôn không vi phạm các điều kiện cấm kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, nên quan hệ hôn nhân của bà P và ông L là hợp pháp. Tuy nhiên, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc nên bà P khởi kiện ly hôn.

It is deemed that the conflict between Mrs. P and Mr. L arose due to disagreement on perspectives, lack of a common voice in life, and the husband and wife's lack of mutual concern and care. After the conflict arose, the husband and wife also sought many times to improve their affection, but without result. The husband and wife have lived separately from 2021 to the present and no longer have mutual concern or care. During the course of case resolution, Mr. L also agreed to divorce as requested by Mrs. P.

Xét thấy, vợ chồng bà P, ông L phát sinh mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung trong cuộc sống, vợ chồng thiếu sự quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Sau khi phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng cũng đã nhiều lần tìm cách để cải thiện tình cảm nhưng không có kết quả. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2021 đến nay và không còn sự quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Trong quá trình giải quyết vụ án, ông L cũng đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà P.

As the marital relationship between Mrs. P and Mr. L has fallen into a state of severe conflict, common life cannot be prolonged, the purpose of marriage has not been achieved, and prolonging the marital status as it currently is would not bring happiness to the litigants. Therefore, pursuant to Clause 1 Article 56 of the Law on Marriage and Family, it is necessary to accept the divorce request of Mrs. P, and granting a divorce between Mrs. P and Mr. L is appropriate.

Do quan hệ hôn nhân giữa bà P với ông L đã lâm vào tình trạng mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nếu kéo dài tình trạng hôn nhân như hiện nay cũng không mang lại hạnh phúc cho các đương sự. Vì vậy, căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà P, giải quyết cho bà P và ông L được ly hôn là phù hợp.

[2.2] Regarding common children: Mrs. ⟨⟨D3⟩⟩ and Mr. ⟨D1⟩ have 02 common children: ⟨D2⟩, born on 19/11/2012, and ⟨D3⟩, born on 27/4/2017.

[2.2] Về con chung: Bà ⟨⟨D3⟩⟩ và ông ⟨D1⟩ có 02 con chung là ⟨D2⟩, sinh ngày 19/11/2012 và ⟨D3⟩, sinh ngày 27/4/2017.

During the course of case resolution, Mrs. P requested to directly care for, raise, and educate the common children, not requiring Mr. L to pay child support; Mr. L also agreed to assign the common children to Mrs. P for direct care, upbringing, and education, and agreed to pay child support in the amount of 2,500,000 VND/child/month.

Trong quá trình giải quyết vụ án, bà P yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung, không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con; ông L cũng đồng ý giao các con chung cho bà P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và đồng ý cấp dưỡng nuôi con số tiền 2.500.000 đồng/cháu/tháng.

It is deemed that currently, child ⟨D2⟩ and child ⟨D3⟩ are living stably with Mrs. P, and are directly cared for, raised, and G by Mrs. P. During the course of case resolution, the children submitted petitions expressing their wish to continue living with their mother; Mr. L also agreed to assign the common children to Mrs. P for direct care, upbringing, and education in accordance with the aspirations of the common children, and voluntarily undertook the obligation to pay child support of 2,500,000 VND/child/month.

Xét thấy, hiện nay cháu ⟨D2⟩, cháu ⟨D3⟩ đang sinh sống ổn định cùng bà P, được bà P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, G. Trong quá trình giải quyết vụ án, các cháu có đơn trình bày nguyện vọng được tiếp tục ở với mẹ; ông L cũng thống nhất giao các con chung cho bà P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo nguyện vọng của các con chung và tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 2.500.000 đồng/cháu/tháng.

Therefore, in order to ensure stability, minimize disruption to the living and educational environment, and guarantee the all-around rights and interests and the normal psychological and physiological development of child ⟨D2⟩ and child ⟨D3⟩; it is necessary to assign child ⟨D2⟩ and child ⟨D3⟩ to Mrs. P for direct care, upbringing, and education, which is in accordance with Article 81 of the Law on Marriage and Family; pursuant to Articles 82, 107, and 110 of the Law on Marriage and Family, compelling Mr. ⟨D1⟩ to be obligated to pay support for the common children of 2,500,000 VND/child/month is appropriate.

Do đó, nhằm bảo đảm sự ổn định, hạn chế sự xáo trộn môi trường sống, giáo dục và nhằm đảm bảo quyền lợi về mọi mặt và sự phát triển tâm sinh lý bình thường của cháu ⟨D2⟩, cháu ⟨D3⟩; cần giao cho bà P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu ⟨D2⟩, cháu ⟨D3⟩ là phù hợp với Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; căn cứ các Điều 82, 107, 110 Luật hôn nhân và gia đình buộc ông ⟨D1⟩ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 2.500.000 đồng/cháu/tháng là phù hợp.

[2.3] Regarding common property and common debts: Mr. ⟨D1⟩ determined to reach a mutual agreement on common property and that there are no common debts, so did not request the Court to resolve; meanwhile, Mrs. ⟨⟨D3⟩⟩ determined that there is no common property and no common debts, so also did not request the Court to resolve. Therefore, the Trial Panel does not raise them for consideration.

[2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Ông ⟨D1⟩ xác định tự thỏa thuận về tài sản chung và không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; trong khi đó bà ⟨⟨D3⟩⟩ xác định không có tài sản chung và nợ chung, nên cũng không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét.

[3] Regarding court fees: Mrs. ⟨⟨D3⟩⟩ is compelled to bear 300,000 VND of first-instance Marriage and Family court fee and 300,000 VND of first-instance civil court fee for support.

[3] Về án phí: Buộc bà ⟨⟨D3⟩⟩ phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng.

For the above reasons,

Vì các lẽ trên,

DECIDES:

QUYẾT ĐỊNH:

- Pursuant to Clause 1 Article 28, Article 35, Article 39, Article 147, Article 227, Article 228, Article 266, Article 271, and Article 273 of the Civil Procedure Code;

- Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Pursuant to Articles 51, 56, 81, 82, 83, 84, 107, and Article 110 of the Law on Marriage and Family;

- Căn cứ các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84, 107 và Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Pursuant to Resolution No. 326/2016/UBTVQH dated 30/12/2016 of the National Assembly Standing Committee providing for collection rates, exemption, reduction, collection, payment, management, and use of court fees and charges.

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

To rule:

Xử:

1. Accept the divorce petition of Mrs. ⟨⟨D3⟩⟩; grant a divorce between Mrs. ⟨⟨D3⟩⟩ and Mr. ⟨D1⟩.

1. Chấp nhận đơn ly hôn của bà ⟨⟨D3⟩⟩, xử cho bà ⟨⟨D3⟩⟩ và ông ⟨D1⟩ được ly hôn.

2. Regarding common children: Assign the common children ⟨D2⟩, born on 19/11/2012, and ⟨D3⟩, born on 27/4/2017, to Mrs. ⟨⟨D3⟩⟩ for direct care, upbringing, and education in accordance with the aspirations of the common children.

2. Về con chung: Giao con chung ⟨D2⟩, sinh ngày 19/11/2012 và ⟨D3⟩, sinh ngày 27/4/2017 cho bà ⟨⟨D3⟩⟩ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo nguyện vọng của các con chung.

Compel Mr. ⟨D1⟩ to pay support for the common children in the amount of 2,500,000 VND/child/month. The duration of support for the common children is from the date the judgment takes legal effect until the support obligation terminates according to the provisions of law.

Buộc ông ⟨D1⟩ cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền là 2.500.000 đồng/cháu/tháng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con chung kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định của pháp luật.

The right to visit the children, to care for, nurture, and educate the children; the right to request a change of the person directly raising the children and a change in the level of support shall be implemented in accordance with the provisions of the Law on Marriage and Family.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

3. Regarding court fees: Mrs. ⟨⟨D3⟩⟩ is compelled to bear 300,000 VND of Marriage and Family court fee, but it shall be deducted from the advance court fee amount of 300,000 VND for first-instance Marriage and Family paid under receipt No. 0010130 dated 09/12/2025 of the Civil Judgment Enforcement Office of Region 3 - Lâm Đồng.

3. Về án phí: Buộc bà ⟨⟨D3⟩⟩ phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nộp theo biên lai thu số 0010130 ngày 09/12/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3 - Lâm Đồng.

Mr. ⟨D1⟩ is compelled to bear 300,000 VND of first-instance civil court fee for child support.

Buộc ông ⟨D1⟩ phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con.

4. In case the judgment or decision is enforced pursuant to the provisions of Article 2 of the Law on Civil Judgment Enforcement, the civil judgment creditor and the civil judgment debtor have the right to agree on judgment enforcement, the right to request judgment enforcement, to voluntarily enforce the judgment, or to be subject to coercive judgment enforcement pursuant to Articles 6, 7, 7a, 7b, and 9 of the Law on Civil Judgment Enforcement; the statute of limitations for judgment enforcement shall be implemented pursuant to Article 30 of the Law on Civil Judgment Enforcement.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5. Right to appeal: The plaintiff and the defendant have the right to appeal the judgment within 15 days from the date of receiving the Judgment or from the date of valid service./.

5. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc tống đạt hợp lệ./.

MEMBERS OF THE TRIAL PANEL

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

PRESIDING JUDGE – CHAIRPERSON OF THE COURT HEARING

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Ngô Thị Luân – Thạch Thị Lan Nhung

Ngô Thị Luân – Thạch Thị Lan Nhung

Phạm Phước Minh Phong

Phạm Phước Minh Phong

Recipients:

Nơi nhận:

- Lâm Đồng Provincial People's Court (02);

- TAND tỉnh Lâm Đồng (02);

- People's Procuracy of Region 3 – Lâm Đồng;

- VKSND khu vực 3 – Lâm Đồng;

- Civil Judgment Enforcement Office of Region 3 – Lâm Đồng;

- Phòng THADS khu vực 3 – Lâm Đồng;

- The litigants;

- Các đương sự;

- People's Committee of Di Linh Commune, Lâm Đồng Province;

- UBND xã Di Linh, tỉnh Lâm Đồng;

- Archive AV – Case file.

- Lưu AV – HS.

ON BEHALF OF THE FIRST-INSTANCE TRIAL PANEL

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

PRESIDING JUDGE - CHAIRPERSON OF THE COURT HEARING

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Phước Minh Phong

Phạm Phước Minh Phong

© 2025-2026 5earch.net