|
럼동성 제3구역 인민법원 - 럼동성 TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - LÂM ĐỒNG TỈNH LÂM ĐỒNG 판결 번호: 05/2026/HNGĐ-ST Bản án số: 05/2026/HNGĐ-ST 사건: "이혼" V/v: “Ly hôn”. |
일자: 2026년 1월 16일 Ngày: 16/01/2026 베트남 사회주의 공화국 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 독립 - 자유 - 행복 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
베트남 사회주의 공화국의
NHÂN DANH
이름으로
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
럼동성 제3구역 인민법원, 럼동성
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – LÂM ĐỒNG, TỈNH LÂM ĐỒNG
- 제1심 재판부의 구성:
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
판사 - 재판장: Phạm Phước Minh Phong 씨
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Phước Minh Phong
인민참심원: Ngô Thị Luân 여사
Các hội thẩm nhân dân:Bà Ngô Thị Luân
Thạch Thị Lan Nhung 여사
Bà Thạch Thị Lan Nhung
- 법원서기: Nguyễn Thị Minh Nguyệt 여사 – 럼동성 럼동 제3구역 인민법원 서기.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Minh Nguyệt – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 3 – Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng.
- 재판에 참여한 럼동성 럼동 제3구역 인민검찰원 대표: Hoàng Thị Huyền T 여사 - 검사.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Thị Huyền T - Kiểm sát viên.
2026년 1월 16일, 럼동성 럼동 제3구역 인민법원 청사에서 당사자 간의 2026년 1월 5일 자 사건회부결정 제02/2025/QĐXXST-HNGĐ호에 따라 2025년 12월 9일 접수된 사건 접수번호 331/2025/TLST-HNGĐ호 "이혼" 청구에 관한 혼인 및 가족 사건의 제1심 공개재판을 진행하였다:
Ngày 16 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 331/2025/TLST-HNGĐ ngày 09/12/2025 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 02/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2026 giữa các đương sự:
- 원고: ⟨⟨D3⟩⟩ 여사, 출생연도: 1994년; 주소: 럼동성, P사, A촌. 궐석재판신청서 제출함.
- Nguyên đơn: Bà ⟨⟨D3⟩⟩, sinh năm: 1994; địa chỉ: Thôn A, xã P, tỉnh Lâm Đồng. Có đơn xin xét xử vắng mặt
- 피고: ⟨D1⟩ 씨, 출생연도: 1990년; 주소: 럼동성, T사, L촌. 궐석재판신청서 제출함.
- Bị đơn: Ông ⟨D1⟩, sinh năm: 1990; địa chỉ: Thôn L, xã T, tỉnh Lâm Đồng. Có đơn xin xét xử vắng mặt.
사건 내용:
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- 소장 및 원고 ⟨⟨D3⟩⟩ 여사의 진술에 따름:
- Theo đơn khởi kiện và lời trình bày của nguyên đơn bà ⟨⟨D3⟩⟩:
혼인관계에 대하여: 본인과 ⟨D1⟩ 씨는 2012년에 자발적으로 가정을 꾸렸고, 전통 관습에 따라 결혼식을 올렸으며, 2012년 5월 5일 럼동성 L현 L사 인민위원회에서 혼인신고를 마쳤다.
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông ⟨D1⟩ xây dựng gia đình với nhau năm 2012 trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới theo phong tục truyền thống và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện L, tỉnh Lâm Đồng ngày 05/5/2012.
결혼 후 부부는 화목하고 행복하게 함께 생활해 오다가 2020년 말에 갈등이 발생하였다. 원인은 부부간의 인생관 차이, 공통된 대화 부재, 잦은 다툼 때문이었다. 부부는 여러 차례 갈등을 해결하고 감정을 회복하기 위해 방법을 모색하였으나 모두 성사되지 않았고, 부부는 서로에 대한 감정이 더 이상 남아있지 않아 2021년부터 현재까지 별거 생활을 해왔다. 별거 기간 내내 부부 감정은 개선되지 않았고, 부부 갈등은 날로 심각해져 회복할 수 없는 지경에 이르렀으며, 혼인의 목적을 달성할 수 없게 되었다. 따라서 본인은 법원에 ⟨D1⟩ 씨와의 이혼을 허가해 줄 것을 청구한다.
Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống với nhau hòa thuận, hạnh phúc đến cuối năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi vã. Vợ chồng đã nhiều lần tìm cách để giải quyết mâu thuẫn, hàn gắn tình cảm nhưng đều không được và vợ chồng không còn tình cảm với nhau nên đã sống ly thân từ năm 2021 đến nay. Trong suốt thời gian sống ly thân, tình cảm vợ chồng không cải thiện, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, không thể cứu vãn, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông ⟨D1⟩.
사건본인(자녀)에 대하여: 본인은 부부 사이에 ⟨D2⟩(2012년 11월 19일생)와 ⟨D3⟩(2017년 4월 27일생)이라는 2명의 사건본인이 있음을 확인한다. 이혼 시, 본인은 법원이 사건본인들의 의사에 따라 사건본인들을 본인이 직접 돌보고, 양육하고, 교육하도록 인도하여 해결해 줄 것을 청구하며; L 씨에게 양육비를 지급하도록 요구하지 않는다.
Về con chung: Bà xác định vợ chồng có 02 con chung là ⟨D2⟩, sinh ngày 19/11/2012 và ⟨D3⟩, sinh ngày 27/4/2017. Khi ly hôn, bà yêu cầu Tòa án giải quyết giao các con chung cho bà trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo nguyện vọng của con chung; không yêu cầu ông L phải cấp dưỡng nuôi con.
공동재산 및 공동채무에 대하여: 본인은 존재하지 않는다고 확인하며, 법원에 해결을 청구하지 않는다.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- 피고 ⟨D1⟩ 씨의 진술에 따름:
- Theo lời trình bày của bị đơn ông ⟨D1⟩:
혼인관계에 대하여: 본인과 ⟨⟨D3⟩⟩ 여사는 2012년에 자발적으로 가정을 꾸렸고, 전통 관습에 따라 결혼식을 올렸으며, 2012년 5월 5일 럼동성 L현 L사 인민위원회에서 혼인신고를 마쳤다.
Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà ⟨⟨D3⟩⟩ xây dựng gia đình với nhau năm 2012 trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới theo phong tục truyền thống và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện L, tỉnh Lâm Đồng ngày 05/5/2012.
결혼 후 부부는 화목하고 행복하게 함께 생활해 오다가 2020년 말에 갈등이 발생하였다. 원인은 부부간의 인생관 차이, 공통된 대화 부재, 잦은 다툼 때문이었다. 부부는 여러 차례 갈등을 해결하고 감정을 회복하기 위해 방법을 모색하였으나 모두 성사되지 않았고, 부부는 서로에 대한 감정이 더 이상 남아있지 않아 2021년부터 현재까지 별거 생활을 해왔다. 현재 부부 갈등은 너무나 심각하여 회복할 수 없으며, 부부의 감정은 더 이상 존재하지 않고, 혼인의 목적을 달성할 수 없게 되었다. 따라서 본인은 ⟨⟨D3⟩⟩ 여사의 청구에 따라 이혼에 동의한다.
Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống với nhau hòa thuận, hạnh phúc đến cuối năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi vã. Vợ chồng đã nhiều lần tìm cách để giải quyết mâu thuẫn, hàn gắn tình cảm nhưng đều không được và vợ chồng không còn tình cảm với nhau nên đã sống ly thân từ năm 2021 đến nay. Nay mâu thuẫn vợ chồng đã quá trầm trọng, không thể cứu vãn, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, ông đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà ⟨⟨D3⟩⟩.
사건본인(자녀)에 대하여: 본인은 부부 사이에 ⟨D2⟩(2012년 11월 19일생)와 ⟨D3⟩(2017년 4월 27일생)이라는 2명의 사건본인이 있음을 확인한다. 이혼 시, 본인은 사건본인들의 의사에 따라 ⟨⟨D3⟩⟩ 여사가 사건본인들을 직접 돌보고, 양육하고, 교육하도록 인도하는 데 동의하며; 본인은 매월 자녀 1인당 2,500,000동의 양육비를 지급하는 데 동의한다.
Về con chung: Ông xác định vợ chồng có 02 con chung là ⟨D2⟩, sinh ngày 19/11/2012 và ⟨D3⟩, sinh ngày 27/4/2017. Khi ly hôn, ông đồng ý giao các con chung cho bà ⟨⟨D3⟩⟩ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo nguyện vọng của con chung; ông đồng ý cấp dưỡng nuôi con với số tiền 2.500.000 đồng/cháu/tháng.
공동재산에 대하여: 본인은 부부가 자체 협의하기로 확인하며, 법원에 해결을 청구하지 않는다.
Về tài sản chung: Ông xác định vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
공동채무에 대하여: 본인은 존재하지 않는다고 확인하며, 법원에 해결을 청구하지 않는다.
Về nợ chung: Ông xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
법정에서,
Tại phiên tòa,
럼동성 럼동 제3구역 인민검찰원 대표는 재판부의 사건 해결 과정에서의 법률 준수 및 소송참가인들이 민사소송법의 규정을 올바르게 이행하였음을 진술하였다.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng phát biểu về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
본안에 관하여: 재판부에 다음과 같이 제안한다: ⟨D1⟩ 씨와의 이혼을 구하는 ⟨⟨D3⟩⟩ 여사의 소송 청구를 인용한다. 사건본인들의 의사에 따라 2명의 사건본인인 ⟨D2⟩(2012년 11월 19일생)와 ⟨D3⟩(2017년 4월 27일생)을 ⟨⟨D3⟩⟩ 여사가 직접 돌보고, 양육하고, 교육하도록 인도한다. ⟨D1⟩ 씨에게 법률 규정에 따라 매월 자녀 1인당 2,500,000동의 양육비를 지급할 책임을 부과한다.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận đơn khởi kiện của bà ⟨⟨D3⟩⟩ về việc xin ly hôn với ông ⟨D1⟩. Giao 02 con chung là ⟨D2⟩, sinh ngày 19/11/2012 và ⟨D3⟩, sinh ngày 27/4/2017 cho bà ⟨⟨D3⟩⟩ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo nguyện vọng của các con chung. Buộc ông ⟨D1⟩ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con số tiền 2.500.000 đồng/cháu/tháng theo quy định pháp luật.
소송비용에 대하여: ⟨⟨D3⟩⟩ 여사는 제1심 혼인 및 가족 소송비용 300,000동을 부담하여야 하고; ⟨D1⟩ 씨는 양육비에 관한 제1심 민사 소송비용 300,000동을 부담하여야 한다.
Về án phí: Bà ⟨⟨D3⟩⟩ phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm; ông ⟨D1⟩ phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng.
법원의 판단:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] 절차에 관하여: 원고 ⟨⟨D3⟩⟩ 여사, 피고 ⟨D1⟩ 씨는 법정에 불출석하였으며 궐석재판신청서를 제출하였다. 따라서 재판부는 민사소송법 제227조 제1항 및 제228조 제1항에 근거하여 통상 절차에 따라 상기 당사자들의 궐석 하에 재판한다.
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn bà ⟨⟨D3⟩⟩, bị đơn ông ⟨D1⟩ vắng mặt tại phiên tòa và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt các đương sự trên theo thủ tục chung.
[2] 본안에 관하여:
[2] Về nội dung:
[2.1] 혼인관계에 대하여: ⟨⟨D3⟩⟩ 여사와 ⟨D1⟩ 씨는 2012년에 자발적으로 가정을 꾸렸고, 2012년 5월 5일 럼동성 L현 L사 인민위원회에서 혼인신고를 마쳤다. 혼인신고는 혼인 및 가족법 규정에 따른 혼인 금지 요건을 위반하지 않았으므로, P 여사와 L 씨의 혼인관계는 적법하다. 그러나 부부 생활이 행복하지 않아 P 여사가 이혼 소송을 제기하였다.
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà ⟨⟨D3⟩⟩ và ông ⟨D1⟩ xây dựng gia đình với nhau năm 2012 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện L, tỉnh Lâm Đồng ngày 05/5/2012. Việc đăng ký kết hôn không vi phạm các điều kiện cấm kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, nên quan hệ hôn nhân của bà P và ông L là hợp pháp. Tuy nhiên, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc nên bà P khởi kiện ly hôn.
살피건대, P 여사, L 씨 부부의 갈등 발생은 견해 차이, 생활 속 공통된 대화 부재, 상호 간의 관심 및 배려 부족에 기인한다. 갈등이 발생한 후, 부부는 감정을 개선하기 위해 여러 차례 방법을 모색하였으나 결과가 없었다. 부부는 2021년부터 현재까지 별거 생활을 해왔으며 더 이상 상호 간의 관심과 배려가 없다. 사건 해결 과정에서 L 씨 또한 P 여사의 청구에 따른 이혼에 동의하였다.
Xét thấy, vợ chồng bà P, ông L phát sinh mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung trong cuộc sống, vợ chồng thiếu sự quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Sau khi phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng cũng đã nhiều lần tìm cách để cải thiện tình cảm nhưng không có kết quả. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2021 đến nay và không còn sự quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Trong quá trình giải quyết vụ án, ông L cũng đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà P.
P 여사와 L 씨 간의 혼인관계는 이미 심각한 갈등 상태에 이르렀고, 공동생활을 지속할 수 없으며, 혼인의 목적을 달성할 수 없게 되었으므로, 현재와 같은 혼인 상태를 지속하는 것 역시 당사자들에게 행복을 가져다주지 못한다. 그러므로 혼인 및 가족법 제56조 제1항에 근거하여, P 여사의 이혼 청구를 인용하고, P 여사와 L 씨의 이혼을 허가하여 해결함이 타당하다.
Do quan hệ hôn nhân giữa bà P với ông L đã lâm vào tình trạng mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nếu kéo dài tình trạng hôn nhân như hiện nay cũng không mang lại hạnh phúc cho các đương sự. Vì vậy, căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà P, giải quyết cho bà P và ông L được ly hôn là phù hợp.
[2.2] 사건본인(자녀)에 대하여: ⟨⟨D3⟩⟩ 여사와 ⟨D1⟩ 씨는 ⟨D2⟩(2012년 11월 19일생)와 ⟨D3⟩(2017년 4월 27일생)이라는 2명의 사건본인을 두고 있다.
[2.2] Về con chung: Bà ⟨⟨D3⟩⟩ và ông ⟨D1⟩ có 02 con chung là ⟨D2⟩, sinh ngày 19/11/2012 và ⟨D3⟩, sinh ngày 27/4/2017.
사건 해결 과정에서, P 여사는 사건본인들을 직접 돌보고, 양육하고, 교육하기를 청구하며, L 씨에게 양육비를 청구하지 않았고; L 씨 역시 사건본인들을 P 여사가 직접 돌보고, 양육하고, 교육하도록 인도하는 데 동의하였으며, 매월 자녀 1인당 2,500,000동의 양육비를 지급하는 데 동의하였다.
Trong quá trình giải quyết vụ án, bà P yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung, không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con; ông L cũng đồng ý giao các con chung cho bà P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và đồng ý cấp dưỡng nuôi con số tiền 2.500.000 đồng/cháu/tháng.
살피건대, 현재 ⟨D2⟩ 및 ⟨D3⟩은 P 여사와 함께 안정적으로 생활하고 있으며, P 여사로부터 직접 돌봄, 양육, G을(를) 받고 있다. 사건 해결 과정에서, 해당 자녀들은 어머니와 계속 살기를 원한다는 의사표명서를 제출하였고; L 씨 또한 사건본인들의 의사에 따라 P 여사에게 사건본인들을 직접 돌보고, 양육하고, 교육하도록 인도하는 데 합의하였으며, 매월 자녀 1인당 2,500,000동의 양육비 지급 의무를 자발적으로 이행하겠다고 하였다.
Xét thấy, hiện nay cháu ⟨D2⟩, cháu ⟨D3⟩ đang sinh sống ổn định cùng bà P, được bà P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, G. Trong quá trình giải quyết vụ án, các cháu có đơn trình bày nguyện vọng được tiếp tục ở với mẹ; ông L cũng thống nhất giao các con chung cho bà P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo nguyện vọng của các con chung và tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 2.500.000 đồng/cháu/tháng.
따라서 안정성을 보장하고, 생활 환경 및 교육의 혼란을 제한하며, ⟨D2⟩ 및 ⟨D3⟩의 모든 방면에서의 권익과 정상적인 심신 발달을 보장하기 위하여; 혼인 및 가족법 제81조에 부합하도록 P 여사에게 ⟨D2⟩ 및 ⟨D3⟩을 직접 돌보고, 양육하고, 교육하도록 인도함이 타당하며; 혼인 및 가족법 제82조, 제107조, 제110조에 근거하여 ⟨D1⟩ 씨에게 매월 자녀 1인당 2,500,000동의 사건본인 양육비 지급 의무를 부과함이 타당하다.
Do đó, nhằm bảo đảm sự ổn định, hạn chế sự xáo trộn môi trường sống, giáo dục và nhằm đảm bảo quyền lợi về mọi mặt và sự phát triển tâm sinh lý bình thường của cháu ⟨D2⟩, cháu ⟨D3⟩; cần giao cho bà P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu ⟨D2⟩, cháu ⟨D3⟩ là phù hợp với Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; căn cứ các Điều 82, 107, 110 Luật hôn nhân và gia đình buộc ông ⟨D1⟩ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 2.500.000 đồng/cháu/tháng là phù hợp.
[2.3] 공동재산 및 공동채무에 대하여: ⟨D1⟩ 씨는 공동재산에 대해 자체 협의하기로 하고 공동채무는 없다고 확인하여 법원에 해결을 청구하지 않았고; 반면 ⟨⟨D3⟩⟩ 여사는 공동재산과 공동채무가 없다고 확인하여 역시 법원에 해결을 청구하지 않았다. 따라서 재판부는 이를 심리 대상으로 삼지 아니한다.
[2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Ông ⟨D1⟩ xác định tự thỏa thuận về tài sản chung và không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; trong khi đó bà ⟨⟨D3⟩⟩ xác định không có tài sản chung và nợ chung, nên cũng không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét.
[3] 소송비용에 대하여: ⟨⟨D3⟩⟩ 여사는 제1심 혼인 및 가족 소송비용 300,000동 및 양육비에 관한 제1심 민사 소송비용 300,000동을 부담하여야 한다.
[3] Về án phí: Buộc bà ⟨⟨D3⟩⟩ phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng.
이상의 이유로,
Vì các lẽ trên,
판결한다:
QUYẾT ĐỊNH:
- 민사소송법 제28조 제1항, 제35조, 제39조, 제147조, 제227조, 제228조, 제266조, 제271조 및 제273조에 근거하고;
- Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- 혼인 및 가족법 제51조, 제56조, 제81조, 제82조, 제83조, 제84조, 제107조 및 제110조에 근거하며;
- Căn cứ các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84, 107 và Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình;
- 법원 소송비용 및 수수료의 징수, 면제, 감면, 납부, 관리 및 사용에 관한 국회 상임위원회의 2016년 12월 30일 자 결의 제326/2016/UBTVQH호에 근거하여.
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
판결함:
Xử:
1. ⟨⟨D3⟩⟩ 여사의 이혼소송을 인용하여, ⟨⟨D3⟩⟩ 여사와 ⟨D1⟩ 씨의 이혼을 판결한다.
1. Chấp nhận đơn ly hôn của bà ⟨⟨D3⟩⟩, xử cho bà ⟨⟨D3⟩⟩ và ông ⟨D1⟩ được ly hôn.
2. 사건본인(자녀)에 대하여: 사건본인들의 의사에 따라 ⟨D2⟩(2012년 11월 19일생)와 ⟨D3⟩(2017년 4월 27일생)을 ⟨⟨D3⟩⟩ 여사가 직접 돌보고, 양육하고, 교육하도록 인도한다.
2. Về con chung: Giao con chung ⟨D2⟩, sinh ngày 19/11/2012 và ⟨D3⟩, sinh ngày 27/4/2017 cho bà ⟨⟨D3⟩⟩ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo nguyện vọng của các con chung.
⟨D1⟩ 씨에게 매월 자녀 1인당 2,500,000동의 사건본인 양육비를 지급할 것을 명한다. 사건본인 양육비 지급 기간은 본 판결이 법률상 효력을 발생하는 날부터 법률 규정에 따라 양육비 지급 의무가 종료될 때까지로 한다.
Buộc ông ⟨D1⟩ cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền là 2.500.000 đồng/cháu/tháng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con chung kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định của pháp luật.
자녀 면접교섭, 돌봄, 양육, 교육에 대한 권리; 직접 양육자의 변경, 양육비 액수 변경에 대한 권리는 혼인 및 가족법의 규정에 따라 행사된다.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
3. 소송비용에 대하여: ⟨⟨D3⟩⟩ 여사는 300,000동의 혼인 및 가족 소송비용을 부담하여야 하나, 럼동 제3구역 민사집행국의 2025년 12월 9일 자 영수증 제0010130호에 따라 납부한 제1심 혼인 및 가족 소송비용 예납금 300,000동에서 공제한다.
3. Về án phí: Buộc bà ⟨⟨D3⟩⟩ phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nộp theo biên lai thu số 0010130 ngày 09/12/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3 - Lâm Đồng.
⟨D1⟩ 씨는 자녀 양육비에 관한 제1심 민사 소송비용 300,000동을 부담하여야 한다.
Buộc ông ⟨D1⟩ phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con.
4. 민사집행법 제2조의 규정에 따라 판결, 결정이 집행되는 경우, 민사집행채권자, 민사집행채무자는 민사집행법 제6조, 제7조, 제7a조, 제7b조 및 제9조의 규정에 따라 집행 합의권, 집행 청구권, 자발적 집행권 또는 강제집행을 당할 권리가 있으며; 집행 시효는 민사집행법 제30조의 규정에 따라 집행된다.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. 항소권: 원고, 피고는 판결문을 송달받거나 적법하게 교부받은 날로부터 15일 이내에 판결에 대해 항소할 권리가 있다./.
5. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc tống đạt hợp lệ./.
재판부 구성원
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
판사 – 재판장
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Ngô Thị Luân – Thạch Thị Lan Nhung
Ngô Thị Luân – Thạch Thị Lan Nhung
Phạm Phước Minh Phong
Phạm Phước Minh Phong
수신처:
Nơi nhận:
|
- 럼동성 인민법원 (02); - TAND tỉnh Lâm Đồng (02); - 럼동 제3구역 인민검찰원; - VKSND khu vực 3 – Lâm Đồng; - 럼동 제3구역 민사집행국; - Phòng THADS khu vực 3 – Lâm Đồng; - 각 당사자; - Các đương sự; - 럼동성 Di Linh사 인민위원회; - UBND xã Di Linh, tỉnh Lâm Đồng; - 기록 보관 (AV – HS). - Lưu AV – HS. |
제1심 재판부 대표 TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM 판사 - 재판장 THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Phước Minh Phong Phạm Phước Minh Phong |