Vietnam Law Research Ask Vietnamese lawyers

01/2026/HNGĐ-ST Divorce case arising from family conflicts

Regional People's Court 3 - Lam Dong, Lam Dong Province · 2026-09-01 · First instance · Marriage and family · T -N

Disclaimer: This content has been translated by AI for legal research and may contain errors. This website accepts no legal liability for the content or for any action taken in reliance on it. For legal advice, ask Vietnamese lawyers.

REGIONAL PEOPLE'S COURT 3 - LÂM ĐỒNG, LÂM ĐỒNG PROVINCE

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - LÂM ĐỒNG TỈNH LÂM ĐỒNG

Judgment No.: 01/2026/HNGĐ-ST

Bản án số: 01/2026/HNGĐ-ST

Re: "Divorce".

V/v: “Ly hôn”.

Date: 06/01/2026

Ngày: 06/01/2026

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Independence - Freedom - Happiness

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

IN THE NAME OF

NHÂN DANH

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

REGIONAL PEOPLE'S COURT 3 - LÂM ĐỒNG, LÂM ĐỒNG PROVINCE

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - LÂM ĐỒNG, TỈNH LÂM ĐỒNG

- The first-instance Trial Panel comprises:

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Judge - Presiding Judge of the Court Hearing: Mr. Phạm Phước Minh Phong

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Phước Minh Phong

People's Jurors: Ms. Ngô Thị Luân

Các hội thẩm nhân dân: Bà Ngô Thị Luân

Ms. Thạch Thị Lan Nhung

Bà Thạch Thị Lan Nhung

- Court Clerk: Ms. Nguyễn Thị Minh Nguyệt – Clerk of the Regional People's Court 3 - Lâm Đồng, Lâm Đồng Province.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Minh Nguyệt – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 3 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng.

- Representative of the Regional People's Procuracy 3 - Lâm Đồng, Lâm Đồng Province attending the hearing: Mr. Mai Trường Trinh - Procurator.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Ông Mai Trường Trinh - Kiểm sát viên.

On January 6, 2026, at the headquarters of the Regional People's Court 3 - Lâm Đồng, Lâm Đồng Province, the first-instance trial was conducted publicly for the Marriage and Family case docketed No. 151/2025/TLST-HNGĐ dated 15/10/2025 regarding: "Divorce" pursuant to Decision Bringing the Case to Trial No. 63/2025/QĐST-HNGĐ dated 01/12/2025 and Decision on Postponement of Court Hearing No. 21/2025/QĐST-HNGĐ dated 17/12/2025 between the litigants:

Ngày 06 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 151/2025/TLST-HNGĐ ngày 15/10/2025 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 63/2025/QĐST-HNGĐ ngày 01/12/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 21/2025/QĐST-HNGĐ ngày 17/12/2025 giữa các đương sự:

- Plaintiff: Mrs. ⟨N1⟩, born in: 1975; address: No. G H, Đ Commune, Lâm Đồng Province. Has submitted an application for trial in absentia.

- Nguyên đơn: Bà ⟨N1⟩, sinh năm: 1975; địa chỉ: Số G H, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng. Có đơn xin xét xử vắng mặt.

- Defendant: Mr. ⟨D1⟩, born in: 1969; address: No. D, T Hamlet, Đ Commune, Lâm Đồng Province. Absent.

- Bị đơn: Ông ⟨D1⟩, sinh năm: 1969; địa chỉ: Số D thôn T, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng. Vắng mặt.

SUBSTANCE OF THE CASE:

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- According to the petition and statements of the plaintiff, Mrs. ⟨N1⟩:

- Theo đơn khởi kiện và lời trình bày của nguyên đơn bà ⟨N1⟩:

Regarding the marital relationship: She married Mr. ⟨D1⟩ in 1992 on a voluntary basis, with marriage registration at the People's Committee of B Commune, Đ District, Lâm Đồng Province on 09/10/1992 and a wedding ceremony held in accordance with customs and practices.

Về quan hệ hôn nhân: Bà xây dựng gia đình với ông ⟨D1⟩ từ năm 1992 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng ngày 09/10/1992 và có tổ chức lễ cưới theo phong tục, tập quán.

After the marriage, the husband and wife lived harmoniously and happily. However, conflicts have arisen since 1999 up to the present. The cause of the conflict is that the husband and wife had disagreements in life perspectives, regularly had disharmony and arguments, and did not care for or look after each other; in addition, Mr. N committed adultery with another woman. Previously, she filed a divorce lawsuit against Mr. N at the People's Court of Đức Trọng District, and subsequently withdrew the petition to allow the husband and wife more time to reconcile. However, the conflict could not be resolved and became increasingly severe, so the husband and wife have been living separately from 2019 up to now. Now, she affirms that the marital conflict has become severe and protracted, she no longer has affection for Mr. N, and the purpose of marriage has not been attained; therefore, she requests the Court to grant her a divorce from Mr. N.

Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc. Tuy nhiên, từ năm 1999 đến nay thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên xảy ra bất hòa, cãi nhau, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau; ngoài ra ông N còn ngoại tình với người phụ nữ khác. Trước đây bà đã khởi kiện ly hôn với ông N tại Tòa án nhân dân huyện Đức Trọng, sau đó bà rút đơn khởi kiện để vợ chồng có thêm thời gian hàn gắn tình cảm. Tuy nhiên, mâu thuẫn không cải thiện được mà ngày càng trầm trọng hơn, nên vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2019 đến nay. Nay bà xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, kéo dài, bà không còn tình cảm với ông N, mục đích hôn nhân không đạt được, nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông N.

Regarding common children: She states that the husband and wife have 05 common children, namely ⟨D2⟩, born on 15/10/1993; ⟨D3⟩, born on 21/01/1996; ⟨D4⟩, born on 21/01/1996; ⟨D5⟩, born on 20/4/2007; and ⟨D6⟩, born on 05/5/2011. Currently, ⟨D2⟩, ⟨D3⟩, ⟨D4⟩, and ⟨D5⟩ have reached adult age and are developing normally, thus requiring no resolution by the Court. Upon divorce, she requests that the minor child ⟨D6⟩ be handed over to her for direct care, nurturing, and education in accordance with the wishes of the common child; she does not request Mr. N to provide child support.

Về con chung: Bà xác định vợ chồng có 05 con chung là ⟨D2⟩, sinh ngày 15/10/1993; ⟨D3⟩, sinh ngày 21/01/1996; ⟨D4⟩, sinh ngày 21/01/1996; ⟨D5⟩, sinh ngày 20/4/2007 và ⟨D6⟩, sinh ngày 05/5/2011. Hiện nay ⟨D2⟩, ⟨D3⟩, ⟨D4⟩, ⟨D5⟩ đã đủ tuổi trưởng thành và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Khi ly hôn, bà yêu cầu giao cháu ⟨D6⟩ cho bà trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo nguyện vọng của con chung; không yêu cầu ông N phải cấp dưỡng nuôi con.

Regarding common property: She states that the husband and wife will reach an agreement on their own, thus requiring no resolution by the Court.

Về tài sản chung: Bà xác định vợ chồng tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Regarding common debts: She states that the husband and wife have none, thus requiring no resolution by the Court.

Về nợ chung: Bà xác định vợ chồng không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- The defendant, Mr. ⟨D1⟩: Has been duly summoned by the Court but was absent without good reason, and therefore has no statements.

- Bị đơn ông ⟨D1⟩: Đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do, nên không có lời trình bày.

At the court hearing,

Tại phiên tòa,

The representative of the Regional People's Procuracy 3 - Lâm Đồng, Lâm Đồng Province delivered an opinion on the observance of law during the case resolution process by the Trial Panel and the litigation participants, stating that they properly complied with the provisions of the Civil Procedure Code.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng phát biểu về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Regarding the merits: It is recommended that the Trial Panel: Accept the petition of Mrs. ⟨N1⟩ regarding the divorce from Mr. ⟨D1⟩. Deliver the common child ⟨D6⟩, born on 05/5/2011, to Mrs. ⟨N1⟩ for direct care, nurturing, and education in accordance with the common child's wishes. Mr. ⟨D1⟩ shall not be required to provide child support.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận đơn khởi kiện của bà ⟨N1⟩ về việc ly hôn với ông ⟨D1⟩. Giao con chung ⟨D6⟩, sinh ngày 05/5/2011 cho bà ⟨N1⟩ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo nguyện vọng của con chung. Ông ⟨D1⟩ không phải cấp dưỡng nuôi con.

ASSESSMENT OF THE COURT:

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] As to procedural matters: The plaintiff, Mrs. ⟨N1⟩, was absent from the court hearing and had submitted an application requesting trial in absentia; the defendant, Mr. ⟨D1⟩, had been duly summoned by the Court but was absent without good reason, not due to force majeure events or objective obstacles. Therefore, the Trial Panel applies Article 227 and Article 228 of the Civil Procedure Code to hear the case in absentia of the above litigants pursuant to general procedures.

[1] Về tố tụng: Nguyên đơn bà ⟨N1⟩ vắng mặt tại phiên tòa và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn ông ⟨D1⟩ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt các đương sự trên theo thủ tục chung.

[2] As to the merits:

[2] Về nội dung:

[2.1] Regarding the marital relationship: Mrs. ⟨N1⟩ and Mr. ⟨D1⟩ formed a family together in 1992 on a voluntary basis, with marriage registration at the People's Committee of B Commune, Đ District, Lâm Đồng Province on 09/10/1992; the marriage registration did not violate conditions prohibiting marriage pursuant to the provisions of the law on marriage and family; hence, the marital relationship between Mrs. T and Mr. N is lawful. However, the conjugal life has not been happy, so Mrs. T filed a divorce lawsuit.

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà ⟨N1⟩ và ông ⟨D1⟩ xây dựng gia đình với nhau năm 1992 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng ngày 09/10/1992; việc đăng ký kết hôn không vi phạm các điều kiện cấm kết hôn theo quy định của luật hôn nhân và gia đình, nên quan hệ hôn nhân của bà T và ông N là hợp pháp. Tuy nhiên, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc nên bà T khởi kiện ly hôn.

Considering that: the conflict between Mrs. T and Mr. N arose from disagreements in life perspectives, the husband and wife lacked a common voice, and lacked mutual care and concern. When conflicts occurred, Mrs. T filed a divorce petition at the People's Court of Đức Trọng District, Lâm Đồng Province; she subsequently withdrew the petition pursuant to Decision on Suspension of Resolution of the Civil Case No. 63/2025/QĐ-ST-DS dated 29/9/2025 in the hope of marital reconciliation; however, no results were achieved, and in reality, the husband and wife have lived separately from 2019 up to the present.

Xét thấy, mâu thuẫn giữa bà T và ông N phát sinh do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung, thiếu sự quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Khi mâu thuẫn xảy ra, bà T đã nộp đơn xin ly hôn tại Tòa án nhân dân huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng; sau đó bà rút đơn khởi kiện theo Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 63/2025/QĐ-ST-DS ngày 29/9/2025 với mong muốn vợ chồng hàn gắn tình cảm, tuy nhiên không đạt kết quả và thực tế vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2019 đến nay.

During the case resolution process, the Court duly summoned Mr. N to participate in the conciliation session to facilitate the husband and wife's reunion and joint building of a happy family, but Mr. N was absent without legitimate reason, showing indifference toward Mrs. T's divorce petition and neglecting this marital relationship.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập hợp lệ ông N để tham gia phiên hòa giải nhằm tạo điều kiện để vợ chồng đoàn tụ, cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc, nhưng ông N vắng mặt không có lý do chính đáng, bỏ mặc việc ly hôn của bà T, không quan tâm đến mối quan hệ hôn nhân này.

As the marital relationship between Mrs. T and Mr. N has fallen into a state of severe conflict, common life cannot be prolonged, and the purpose of marriage has not been achieved, continuing the current marital state would not bring happiness to the litigants. Therefore, pursuant to Clause 1, Article 56 of the Law on Marriage and Family, it is necessary to accept Mrs. T's divorce request and grant Mrs. T and Mr. N a divorce, which is appropriate.

Do quan hệ hôn nhân giữa bà T với ông N đã lâm vào tình trạng mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nếu kéo dài tình trạng hôn nhân như hiện nay cũng không mang lại hạnh phúc cho các đương sự. Vì vậy, căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T, giải quyết cho bà T và ông N được ly hôn là phù hợp.

[2.2] Regarding common children: Mrs. ⟨N1⟩ and Mr. ⟨D1⟩ have 05 common children, namely ⟨D2⟩, born on 15/10/1993; ⟨D3⟩, born on 21/01/1996; ⟨D4⟩, born on 21/01/1996; ⟨D5⟩, born on 20/4/2007; and ⟨D6⟩, born on 05/5/2011. Currently, ⟨D2⟩, ⟨D3⟩, ⟨D4⟩, and ⟨D5⟩ are over 18 years old and developing normally, thus requiring no resolution by the Court. Upon divorce, Mrs. T requests that the minor child ⟨D6⟩ be handed over to her for direct care, nurturing, and education in accordance with the wishes of the common child; she does not request Mr. N to provide child support.

[2.2] Về con chung: Bà ⟨N1⟩ và ông ⟨D1⟩ có 05 con chung là ⟨D2⟩, sinh ngày 15/10/1993; ⟨D3⟩, sinh ngày 21/01/1996; ⟨D4⟩, sinh ngày 21/01/1996; ⟨D5⟩, sinh ngày 20/4/2007 và ⟨D6⟩, sinh ngày 05/5/2011. Hiện nay cháu ⟨D2⟩, cháu ⟨D3⟩, cháu ⟨D4⟩, cháu ⟨D5⟩ đã đủ 18 tuổi và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Khi ly hôn, bà T yêu cầu giao cháu ⟨D6⟩ cho bà trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo nguyện vọng của con chung; không yêu cầu ông N phải cấp dưỡng nuôi con.

Considering that: currently the child ⟨D6⟩ is living with Mrs. T and is being directly cared for, nurtured, and educated by Mrs. T; the child is healthy and developing normally. Furthermore, the child ⟨D6⟩ is female, and during the case resolution process, she also expressed her wish to live with her mother. Meanwhile, Mr. N has presented no opinion or aspiration regarding the custody of the common child. Therefore, to ensure stability, limit disruption to the living and educational environment, and safeguard comprehensive rights and interests and normal psychological development of the child, the Trial Panel deems it necessary to deliver the child ⟨D6⟩ to Mrs. T for direct care, nurturing, and education, which is in accordance with Article 81 of the Law on Marriage and Family.

Xét thấy, hiện nay cháu ⟨D6⟩ đang sinh sống cùng bà T và được bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; cháu khỏe mạnh, phát triển bình thường. Hơn nữa, cháu ⟨D6⟩ là nữ và trong quá trình giải quyết vụ án, cháu cũng có nguyện vọng được ở cùng mẹ. Trong khi đó, ông N không trình bày ý kiến, nguyện vọng về việc nuôi con chung. Do đó, nhằm bảo đảm sự ổn định, hạn chế sự xáo trộn môi trường sống, giáo dục và nhằm đảm bảo quyền lợi về mọi mặt và sự phát triển tâm sinh lý bình thường của cháu, Hội đồng xét xử xét thấy cần giao cháu ⟨D6⟩ cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp với Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình.

As child support is not requested by the litigants, the Trial Panel does not raise it for consideration.

Việc cấp dưỡng nuôi con do các đương sự không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét.

[2.3] Regarding common property and common debts: Mrs. ⟨N1⟩ affirmed that they would self-agree on common property and that there are no common debts, thus requiring no resolution by the Court; meanwhile, Mr. ⟨D1⟩ was absent and made no presentation regarding common property and common debts. Therefore, the Trial Panel does not raise these matters for consideration.

[2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Bà ⟨N1⟩ xác định tự thỏa thuận về tài sản chung và không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; trong khi đó ông ⟨D1⟩ vắng mặt không trình bày về tài sản chung và nợ chung. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét.

[3] Regarding court fees: Mrs. ⟨N1⟩ shall be compelled to bear 300,000 VND in first-instance Marriage and Family court fees.

[3] Về án phí: Buộc bà ⟨N1⟩ phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

For the foregoing reasons,

Vì các lẽ trên,

DECIDES:

QUYẾT ĐỊNH:

- Pursuant to Clause 1 Article 28, Article 35, Article 39, Article 147, Article 227, Article 228, Article 266, Article 271, and Article 273 of the Civil Procedure Code;

- Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Pursuant to Article 53, Clause 1 Article 56, Article 57, Article 58, Article 81, Article 82, Article 83, and Article 84 of the Law on Marriage and Family;

- Căn cứ Điều 53, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Pursuant to Resolution No. 326/2016/UBTVQH dated 30/12/2016 of the Standing Committee of the National Assembly providing for the collection, exemption, reduction, collection, payment, management, and use of court fees and charges.

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Judges:

Xử:

1. Accept the divorce petition of Mrs. ⟨N1⟩; grant Mrs. ⟨N1⟩ and Mr. ⟨D1⟩ a divorce.

1. Chấp nhận đơn ly hôn của bà ⟨N1⟩, xử cho bà ⟨N1⟩ và ông ⟨D1⟩ được ly hôn.

2. Regarding common children: Deliver the common child ⟨D6⟩, born on 05/5/2011, to Mrs. ⟨N1⟩ for direct care, nurturing, and education in accordance with the wishes of the common child.

2. Về con chung: Giao con chung là ⟨D6⟩, sinh ngày 05/5/2011 cho bà ⟨N1⟩ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo nguyện vọng của con chung.

The right to visit the child, care for, nurture, and educate the child; the right to change the person directly raising the child, and change the child support amount shall be exercised pursuant to the provisions of the Law on Marriage and Family.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

3. Regarding court fees: Compel Mrs. ⟨N1⟩ to bear 300,000 VND in Marriage and Family court fees, but this amount shall be deducted from the 300,000 VND first-instance Marriage and Family court fee advance paid under Receipt No. 0005363 dated 15/10/2025 of the Civil Judgment Enforcement Division of Region 3 – Lâm Đồng. Mrs. ⟨N1⟩ has fully paid the court fees.

3. Về án phí: Buộc bà ⟨N1⟩ phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nộp theo biên lai thu số 0005363 ngày 15/10/2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 3 – Lâm Đồng. Bà ⟨N1⟩ đã nộp đủ án phí.

4. In case the judgment or decision is enforced pursuant to Article 2 of the Law on Civil Judgment Enforcement, the person entitled to civil judgment enforcement and the person subject to civil judgment enforcement have the right to agree on judgment enforcement, request judgment enforcement, voluntarily execute judgment enforcement, or be subjected to coercive judgment enforcement pursuant to Articles 6, 7, 7a, 7b, and 9 of the Law on Civil Judgment Enforcement; the statute of limitations for judgment enforcement shall be executed pursuant to Article 30 of the Law on Civil Judgment Enforcement.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5. Right to appeal: The litigants have the right to file an appeal within 15 (fifteen) days from the date of judgment pronouncement./.

5. Quyền kháng cáo: Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án./.

MEMBERS OF THE TRIAL PANEL

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

JUDGE – PRESIDING JUDGE OF THE COURT HEARING

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Thạch Thị Lan Nhung – Ngô Thị Luân

Thạch Thị Lan Nhung – Ngô Thị Luân

Phạm Phước Minh Phong

Phạm Phước Minh Phong

Recipients:

Nơi nhận:

- People's Court of Lâm Đồng Province (02);

- TAND tỉnh Lâm Đồng (02);

- Regional People's Procuracy 3 - Lâm Đồng;

- VKSND khu vực 3 - Lâm Đồng;

- Regional Civil Judgment Enforcement Division 3 – Lâm Đồng;

- Phòng THADS khu vực 3 – Lâm Đồng;

- The litigants;

- Các đương sự;

- People's Committee of Đinh Văn Commune, Lâm Hà;

- UBND xã Đinh Văn Lâm Hà;

- Archival AV - Case file

- Lưu AV - HS

ON BEHALF OF THE FIRST-INSTANCE TRIAL PANEL

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

JUDGE - PRESIDING JUDGE OF THE COURT HEARING

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Phước Minh Phong

Phạm Phước Minh Phong

MEMBERS OF THE TRIAL PANEL

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

JUDGE – PRESIDING JUDGE OF THE COURT HEARING

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Ngọc Diện – Nguyễn Thái Duy

Phạm Ngọc Diện – Nguyễn Thái Duy

Phạm Phước Minh Phong

Phạm Phước Minh Phong

© 2025-2026 5earch.net