베트남 법률 연구 베트남 변호사에게 문의하기

01/2026/HNGĐ-ST 가정불화로 인한 이혼 사건

인민법원 지역 3 - 럼동, 럼동성 · 2026-09-01 · 제1심 · 혼인 및 가족 · T - N

면책조항: 본 내용은 법률 연구를 위하여 AI 번역되었으며, 오류를 포함할 수 있습니다. 본 웹사이트는 그 내용 또는 그를 근거로 한 어떠한 행위에 대해서도 법적 책임을 지지 않습니다. 법률 자문이 필요하시면 베트남 변호사에게 문의하세요.

람동성 제3구역 인민법원 - 람동성

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - LÂM ĐỒNG TỈNH LÂM ĐỒNG

판결 번호: 01/2026/HNGĐ-ST

Bản án số: 01/2026/HNGĐ-ST

사건: "이혼"

V/v: “Ly hôn”.

날짜: 2026년 1월 6일

Ngày: 06/01/2026

베트남 사회주의 공화국

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

독립 - 자유 - 행복

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

국가의 이름으로

NHÂN DANH

베트남 사회주의 공화국

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

람동성 제3구역 인민법원, 람동성

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - LÂM ĐỒNG, TỈNH LÂM ĐỒNG

- 1심 재판부 구성:

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

판사 - 재판장: Phạm Phước Minh Phong 씨

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Phước Minh Phong

인민참심원: Ngô Thị Luân 여사

Các hội thẩm nhân dân: Bà Ngô Thị Luân

Thạch Thị Lan Nhung 여사

Bà Thạch Thị Lan Nhung

- 법원서기: Nguyễn Thị Minh Nguyệt 여사 – 람동성 제3구역 인민법원 서기.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Minh Nguyệt – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 3 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng.

- 재판에 참여한 람동성 제3구역 인민검찰원 대표: Mai Trường Trinh 씨 - 검사.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Ông Mai Trường Trinh - Kiểm sát viên.

2026년 1월 6일, 람동성 제3구역 인민법원 청사에서 당사자 간의 2025년 12월 1일자 사건 재판 회부 결정 제63/2025/QĐST-HNGĐ호 및 2025년 12월 17일자 재판 기일 연기 결정 제21/2025/QĐST-HNGĐ호에 따른 2025년 10월 15일자 접수 제151/2025/TLST-HNGĐ호 "이혼"에 관한 혼인 및 가족 사건을 공개 1심 재판하였다:

Ngày 06 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 151/2025/TLST-HNGĐ ngày 15/10/2025 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 63/2025/QĐST-HNGĐ ngày 01/12/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 21/2025/QĐST-HNGĐ ngày 17/12/2025 giữa các đương sự:

- 원고: ⟨N1⟩ 여사, 출생연도: 1975년; 주소: 람동성 Đ사 G H번지. 궐석재판 신청서를 제출함.

- Nguyên đơn: Bà ⟨N1⟩, sinh năm: 1975; địa chỉ: Số G H, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng. Có đơn xin xét xử vắng mặt.

- 피고: ⟨D1⟩ 씨, 출생연도: 1969년; 주소: 람동성 Đ사 T촌 D번지. 불출석.

- Bị đơn: Ông ⟨D1⟩, sinh năm: 1969; địa chỉ: Số D thôn T, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng. Vắng mặt.

사건의 내용:

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- 소장 및 원고 ⟨N1⟩ 여사의 진술에 따름:

- Theo đơn khởi kiện và lời trình bày của nguyên đơn bà ⟨N1⟩:

혼인관계에 관하여: 원고는 ⟨D1⟩ 씨와 자발적 의사에 기하여 1992년부터 가정을 꾸렸고, 1992년 10월 9일 람동성 Đ현 B사 인민위원회에 혼인신고를 하였으며, 풍습과 관례에 따라 결혼식을 올렸다.

Về quan hệ hôn nhân: Bà xây dựng gia đình với ông ⟨D1⟩ từ năm 1992 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng ngày 09/10/1992 và có tổ chức lễ cưới theo phong tục, tập quán.

결혼 후 부부는 화목하고 행복하게 함께 살았다. 그러나 1999년부터 현재까지 갈등이 발생하였다. 갈등의 원인은 부부의 인생관 불일치로, 불화와 다툼이 자주 발생하고 서로를 돌보지 않았으며, 그 외에도 N 씨가 다른 여성과 외도를 하였기 때문이다. 이전에 원고는 Đức Trọng현 인민법원에 N 씨를 상대로 이혼 소송을 제기하였다가 부부 관계 회복을 위한 시간을 갖기 위해 소를 취하한 바 있다. 그러나 갈등은 개선되지 않고 갈수록 더욱 심각해져 부부는 2019년부터 현재까지 별거 중이다. 현재 원고는 부부간 갈등이 심각하고 장기화되었으며, N 씨에 대한 감정이 더 이상 남아있지 않고 혼인의 목적을 달성할 수 없다고 판단하여 법원에 N 씨와의 이혼을 허가해 줄 것을 청구한다.

Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc. Tuy nhiên, từ năm 1999 đến nay thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên xảy ra bất hòa, cãi nhau, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau; ngoài ra ông N còn ngoại tình với người phụ nữ khác. Trước đây bà đã khởi kiện ly hôn với ông N tại Tòa án nhân dân huyện Đức Trọng, sau đó bà rút đơn khởi kiện để vợ chồng có thêm thời gian hàn gắn tình cảm. Tuy nhiên, mâu thuẫn không cải thiện được mà ngày càng trầm trọng hơn, nên vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2019 đến nay. Nay bà xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, kéo dài, bà không còn tình cảm với ông N, mục đích hôn nhân không đạt được, nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông N.

공동 자녀에 관하여: 원고는 부부 사이에 ⟨D2⟩(1993년 10월 15일생), ⟨D3⟩(1996년 1월 21일생), ⟨D4⟩(1996년 1월 21일생), ⟨D5⟩(2007년 4월 20일생), ⟨D6⟩(2011년 5월 5일생) 등 5명의 공동 자녀가 있음을 확인하였다. 현재 ⟨D2⟩, ⟨D3⟩, ⟨D4⟩, ⟨D5⟩는 성년에 달하였고 정상적으로 성장하였으므로 법원의 해결을 청구하지 않는다. 이혼 시 공동 자녀의 의사에 따라 ⟨D6⟩의 직접적인 양육, 보살핌 및 교육을 원고에게 지정해 줄 것을 청구하며, N 씨에게 양육비 지급을 청구하지 않는다.

Về con chung: Bà xác định vợ chồng có 05 con chung là ⟨D2⟩, sinh ngày 15/10/1993; ⟨D3⟩, sinh ngày 21/01/1996; ⟨D4⟩, sinh ngày 21/01/1996; ⟨D5⟩, sinh ngày 20/4/2007 và ⟨D6⟩, sinh ngày 05/5/2011. Hiện nay ⟨D2⟩, ⟨D3⟩, ⟨D4⟩, ⟨D5⟩ đã đủ tuổi trưởng thành và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Khi ly hôn, bà yêu cầu giao cháu ⟨D6⟩ cho bà trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo nguyện vọng của con chung; không yêu cầu ông N phải cấp dưỡng nuôi con.

공동 재산에 관하여: 원고는 부부가 자체적으로 합의하기로 하였으므로 법원의 해결을 청구하지 않는다고 확인하였다.

Về tài sản chung: Bà xác định vợ chồng tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

공동 채무에 관하여: 원고는 부부간 채무가 없음을 확인하였으므로 법원의 해결을 청구하지 않는다.

Về nợ chung: Bà xác định vợ chồng không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- 피고 ⟨D1⟩ 씨: 법원의 적법한 소환을 받았으나 정당한 사유 없이 불출석하여 진술이 없다.

- Bị đơn ông ⟨D1⟩: Đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do, nên không có lời trình bày.

재판정에서,

Tại phiên tòa,

람동성 제3구역 인민검찰원 대표는 사건 해결 과정에서 재판부와 소송참가인들이 민사소송법의 제반 규정을 올바르게 이행하며 법률을 준수하였음을 진술하였다.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng phát biểu về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

본안에 관하여: 재판부에 다음을 건의함: ⟨N1⟩ 여사의 ⟨D1⟩ 씨에 대한 이혼 청구의 소를 인용할 것. 공동 자녀 ⟨D6⟩(2011년 5월 5일생)를 공동 자녀의 의사에 따라 ⟨N1⟩ 여사가 직접 양육, 보살핌 및 교육하도록 지정할 것. ⟨D1⟩ 씨는 양육비를 지급하지 아니할 것.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận đơn khởi kiện của bà ⟨N1⟩ về việc ly hôn với ông ⟨D1⟩. Giao con chung ⟨D6⟩, sinh ngày 05/5/2011 cho bà ⟨N1⟩ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo nguyện vọng của con chung. Ông ⟨D1⟩ không phải cấp dưỡng nuôi con.

법원의 판단:

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] 소송 절차에 관하여: 원고 ⟨N1⟩ 여사는 재판정에 불출석하였으나 궐석재판 신청서를 제출하였고, 피고 ⟨D1⟩ 씨는 법원의 적법한 소환을 받았음에도 불가항력적 사태나 객관적 장애 사유 없이 불출석하였다. 따라서 재판부는 민사소송법 제227조 및 제228조에 근거하여 통상 절차에 따라 상기 당사자들의 궐석 하에 재판한다.

[1] Về tố tụng: Nguyên đơn bà ⟨N1⟩ vắng mặt tại phiên tòa và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn ông ⟨D1⟩ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt các đương sự trên theo thủ tục chung.

[2] 본안에 관하여:

[2] Về nội dung:

[2.1] 혼인관계에 관하여: ⟨N1⟩ 여사와 ⟨D1⟩ 씨는 1992년 자발적 의사에 기하여 가정을 꾸렸고, 1992년 10월 9일 람동성 Đ현 B사 인민위원회에 혼인신고를 마쳤으며, 혼인신고에 혼인 및 가족법 규정에 따른 금지 요건 위반이 없으므로 T 여사와 N 씨의 혼인관계는 적법하다. 그러나 부부 생활이 행복하지 않아 T 여사가 이혼 소송을 제기하였다.

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà ⟨N1⟩ và ông ⟨D1⟩ xây dựng gia đình với nhau năm 1992 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng ngày 09/10/1992; việc đăng ký kết hôn không vi phạm các điều kiện cấm kết hôn theo quy định của luật hôn nhân và gia đình, nên quan hệ hôn nhân của bà T và ông N là hợp pháp. Tuy nhiên, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc nên bà T khởi kiện ly hôn.

살피건대, T 여사와 N 씨 사이의 갈등은 인생관의 차이, 부부간 소통 부재, 상호 보살핌 및 돌봄의 결여로 인하여 발생하였다. 갈등이 발생했을 당시 T 여사는 람동성 Đức Trọng현 인민법원에 이혼 소송을 제기하였다가 부부 관계 회복을 희망하며 2025년 9월 29일자 민사사건 해결 종결 결정 제63/2025/QĐ-ST-DS호에 따라 소를 취하하였으나, 결과를 얻지 못하였고 실제로 부부는 2019년부터 현재까지 별거 상태에 있다.

Xét thấy, mâu thuẫn giữa bà T và ông N phát sinh do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung, thiếu sự quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Khi mâu thuẫn xảy ra, bà T đã nộp đơn xin ly hôn tại Tòa án nhân dân huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng; sau đó bà rút đơn khởi kiện theo Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 63/2025/QĐ-ST-DS ngày 29/9/2025 với mong muốn vợ chồng hàn gắn tình cảm, tuy nhiên không đạt kết quả và thực tế vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2019 đến nay.

사건 해결 과정에서 법원은 부부가 재결합하여 함께 행복한 가정을 꾸릴 수 있는 여건을 마련하고자 조정 기일에 참석하도록 N 씨를 적법하게 소환하였으나, N 씨는 정당한 사유 없이 불출석하여 T 여사의 이혼 청구를 방치하고 본 혼인관계에 관심을 기울이지 않았다.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập hợp lệ ông N để tham gia phiên hòa giải nhằm tạo điều kiện để vợ chồng đoàn tụ, cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc, nhưng ông N vắng mặt không có lý do chính đáng, bỏ mặc việc ly hôn của bà T, không quan tâm đến mối quan hệ hôn nhân này.

T 여사와 N 씨 사이의 혼인관계는 이미 심각한 갈등 상태에 이르렀고, 공동생활을 더 이상 지속할 수 없으며, 혼인의 목적을 달성할 수 없는 상태에 이르렀으므로, 현재와 같은 혼인 상태를 유지하는 것은 당사자들에게 어떠한 행복도 가져다줄 수 없다. 따라서 혼인 및 가족법 제56조 제1항에 근거하여 T 여사의 이혼 청구를 인용하고, T 여사와 N 씨의 이혼을 허가하는 것이 타당하다.

Do quan hệ hôn nhân giữa bà T với ông N đã lâm vào tình trạng mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nếu kéo dài tình trạng hôn nhân như hiện nay cũng không mang lại hạnh phúc cho các đương sự. Vì vậy, căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T, giải quyết cho bà T và ông N được ly hôn là phù hợp.

[2.2] 공동 자녀에 관하여: ⟨N1⟩ 여사와 ⟨D1⟩ 씨는 ⟨D2⟩(1993년 10월 15일생), ⟨D3⟩(1996년 1월 21일생), ⟨D4⟩(1996년 1월 21일생), ⟨D5⟩(2007년 4월 20일생), ⟨D6⟩(2011년 5월 5일생) 등 5명의 공동 자녀를 두고 있다. 현재 ⟨D2⟩, ⟨D3⟩, ⟨D4⟩, ⟨D5⟩는 만 18세 이상이며 정상적으로 성장하였으므로 법원의 해결을 청구하지 않는다. 이혼 시 T 여사는 공동 자녀의 의사에 따라 ⟨D6⟩의 직접적인 양육, 보살핌 및 교육을 본인에게 지정해 줄 것을 청구하며, N 씨에게 양육비 지급을 청구하지 않았다.

[2.2] Về con chung: Bà ⟨N1⟩ và ông ⟨D1⟩ có 05 con chung là ⟨D2⟩, sinh ngày 15/10/1993; ⟨D3⟩, sinh ngày 21/01/1996; ⟨D4⟩, sinh ngày 21/01/1996; ⟨D5⟩, sinh ngày 20/4/2007 và ⟨D6⟩, sinh ngày 05/5/2011. Hiện nay cháu ⟨D2⟩, cháu ⟨D3⟩, cháu ⟨D4⟩, cháu ⟨D5⟩ đã đủ 18 tuổi và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Khi ly hôn, bà T yêu cầu giao cháu ⟨D6⟩ cho bà trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo nguyện vọng của con chung; không yêu cầu ông N phải cấp dưỡng nuôi con.

살피건대, 현재 ⟨D6⟩는 T 여사와 함께 거주하며 T 여사의 직접적인 보살핌과 양육, 교육을 받고 있고, 건강하고 정상적으로 성장하고 있다. 더욱이 ⟨D6⟩는 여아이며 사건 해결 과정에서 어머니와 함께 살기를 희망하였다. 반면 N 씨는 공동 자녀 양육에 관한 어떠한 의견이나 희망 사항도 진술하지 않았다. 따라서 생활 환경과 교육 환경의 안정을 도모하고 변화를 최소화하며, 자녀의 모든 방면에서의 권익과 정상적인 심신 발달을 보장하기 위하여, 재판부는 ⟨D6⟩를 T 여사가 직접 양육, 보살핌 및 교육하도록 지정하는 것이 혼인 및 가족법 제81조에 부합한다고 판단한다.

Xét thấy, hiện nay cháu ⟨D6⟩ đang sinh sống cùng bà T và được bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; cháu khỏe mạnh, phát triển bình thường. Hơn nữa, cháu ⟨D6⟩ là nữ và trong quá trình giải quyết vụ án, cháu cũng có nguyện vọng được ở cùng mẹ. Trong khi đó, ông N không trình bày ý kiến, nguyện vọng về việc nuôi con chung. Do đó, nhằm bảo đảm sự ổn định, hạn chế sự xáo trộn môi trường sống, giáo dục và nhằm đảm bảo quyền lợi về mọi mặt và sự phát triển tâm sinh lý bình thường của cháu, Hội đồng xét xử xét thấy cần giao cháu ⟨D6⟩ cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp với Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình.

자녀 양육비는 당사자들의 청구가 없으므로 재판부에서 심리 대상으로 삼지 아니한다.

Việc cấp dưỡng nuôi con do các đương sự không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét.

[2.3] 공동 재산 및 공동 채무에 관하여: ⟨N1⟩ 여사는 공동 재산에 대해 자체 합의하였고 공동 채무는 없다고 확인하여 법원의 해결을 청구하지 않았으며, ⟨D1⟩ 씨는 불출석하여 공동 재산 및 공동 채무에 관해 진술하지 않았다. 따라서 재판부는 이를 심리 대상으로 삼지 아니한다.

[2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Bà ⟨N1⟩ xác định tự thỏa thuận về tài sản chung và không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; trong khi đó ông ⟨D1⟩ vắng mặt không trình bày về tài sản chung và nợ chung. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét.

[3] 소송비용에 관하여: ⟨N1⟩ 여사에게 1심 혼인 및 가족 소송비용 300,000동을 부담하도록 명한다.

[3] Về án phí: Buộc bà ⟨N1⟩ phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

위와 같은 이유로,

Vì các lẽ trên,

판결한다:

QUYẾT ĐỊNH:

- 민사소송법 제28조 제1항, 제35조, 제39조, 제147조, 제227조, 제228조, 제266조, 제271조 및 제273조에 근거함;

- Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- 혼인 및 가족법 제53조, 제56조 제1항, 제57조, 제58조, 제81조, 제82조, 제83조 및 제84조에 근거함;

- Căn cứ Điều 53, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- 법원 소송비용 및 수수료의 징수, 면제, 감면, 납부, 관리 및 사용 수준에 관한 국회 상임위원회 2016년 12월 30일자 결의 제326/2016/UBTVQH호에 근거함.

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

판결:

Xử:

1. ⟨N1⟩ 여사의 이혼 청구를 인용하여, ⟨N1⟩ 여사와 ⟨D1⟩ 씨의 이혼을 판결한다.

1. Chấp nhận đơn ly hôn của bà ⟨N1⟩, xử cho bà ⟨N1⟩ và ông ⟨D1⟩ được ly hôn.

2. 공동 자녀에 관하여: 공동 자녀의 의사에 따라 공동 자녀 ⟨D6⟩(2011년 5월 5일생)를 ⟨N1⟩ 여사가 직접 양육, 보살핌 및 교육하도록 지정한다.

2. Về con chung: Giao con chung là ⟨D6⟩, sinh ngày 05/5/2011 cho bà ⟨N1⟩ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo nguyện vọng của con chung.

자녀 면접교섭권, 자녀 양육·보살핌·교육에 대한 권리, 직접 양육자의 변경권, 양육비 변경 등은 혼인 및 가족법의 규정에 따라 행사한다.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

3. 소송비용에 관하여: ⟨N1⟩ 여사에게 혼인 및 가족 소송비용 300,000동을 부담하도록 명하되, 람동성 제3구역 민사집행청의 2025년 10월 15일자 영수증 번호 0005363호에 따라 납부한 1심 혼인 및 가족 소송비용 예납금 300,000동에서 공제한다. ⟨N1⟩ 여사는 소송비용을 완납하였다.

3. Về án phí: Buộc bà ⟨N1⟩ phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nộp theo biên lai thu số 0005363 ngày 15/10/2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 3 – Lâm Đồng. Bà ⟨N1⟩ đã nộp đủ án phí.

4. 본 판결 또는 결정이 민사집행법 제2조의 규정에 따라 집행되는 경우, 채권자 및 채무자는 민사집행법 제6조, 제7조, 제7a조, 제7b조 및 제9조의 규정에 따라 집행 합의권, 집행 청구권, 자발적 집행 또는 강제집행을 당할 권리가 있으며, 집행 시효는 민사집행법 제30조의 규정에 따른다.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5. 항소권: 당사자는 판결 선고일로부터 15(십오)일 이내에 항소장을 제출할 권리가 있다./.

5. Quyền kháng cáo: Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án./.

재판부 구성원

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

판사 – 재판장

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Thạch Thị Lan Nhung – Ngô Thị Luân

Thạch Thị Lan Nhung – Ngô Thị Luân

Phạm Phước Minh Phong

Phạm Phước Minh Phong

수신처:

Nơi nhận:

- 람동성 인민법원 (02);

- TAND tỉnh Lâm Đồng (02);

- 람동성 제3구역 인민검찰원;

- VKSND khu vực 3 - Lâm Đồng;

- 람동성 제3구역 민사집행청;

- Phòng THADS khu vực 3 – Lâm Đồng;

- 당사자들;

- Các đương sự;

- Đinh Văn Lâm Hà사 인민위원회;

- UBND xã Đinh Văn Lâm Hà;

- 보관 AV - HS

- Lưu AV - HS

1심 재판부를 대표하여

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

판사 - 재판장

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Phước Minh Phong

Phạm Phước Minh Phong

재판부 구성원

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

판사 – 재판장

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Ngọc Diện – Nguyễn Thái Duy

Phạm Ngọc Diện – Nguyễn Thái Duy

Phạm Phước Minh Phong

Phạm Phước Minh Phong

© 2025-2026 5earch.net