헌법
HIẾN PHÁP
베트남사회주의공화국
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
전문
LỜI NÓI ĐẦU
수천 년의 역사를 거치며, 베트남 인민은 근면하고 창의적으로 노동하며 조국을 건국하고 수호하기 위해 용감히 투쟁하여 애국, 단결, 인의, 견인, 불굴의 전통을 다지고 베트남의 문화를 건설하였다.
Trải qua mấy nghìn năm lịch sử, Nhân dân Việt Nam lao động cần cù, sáng tạo, đấu tranh anh dũng để dựng nước và giữ nước, đã hun đúc nên truyền thống yêu nước, đoàn kết, nhân nghĩa, kiên cường, bất khuất và xây dựng nên nền văn hiến Việt Nam.
1930년부터 호찌민 주석이 창당하고 훈련시킨 베트남공산당의 영도 아래, 우리 인민은 민족의 독립과 자유를 위해, 인민의 행복을 위해 길고 험난하며 희생이 따르는 투쟁을 수행하였다. 8월 혁명이 성공하여 1945년 9월 2일 호찌민 주석은 독립선언서를 낭독하고 베트남민주공화국(현 베트남사회주의공화국)을 탄생시켰다. 전 민족의 의지와 힘으로, 그리고 세계 벗들의 도움을 받아 우리 인민은 민족 해방, 국토 통일, 조국 수호 및 국제적 의무 수행을 위한 투쟁에서 위대한 승리를 쟁취하였고, 도이머이 사업에서 역사적 의의를 지닌 큰 성과를 달성하여 나라를 사회주의로 이끌었다.
Từ năm 1930, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập và rèn luyện, Nhân dân ta tiến hành cuộc đấu tranh lâu dài, đầy gian khổ, hy sinh vì độc lập, tự do của dân tộc, vì hạnh phúc của Nhân dân. Cách mạng tháng Tám thành công, ngày 2 tháng 9 năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, nay là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Bằng ý chí và sức mạnh của toàn dân tộc, được sự giúp đỡ của bạn bè trên thế giới, Nhân dân ta đã giành chiến thắng vĩ đại trong các cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế, đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử trong công cuộc đổi mới, đưa đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
사회주의 과도기 국가건설 강령을 제도화하고 1946년 헌법, 1959년 헌법, 1980년 헌법 및 1992년 헌법을 계승하여, 베트남 인민은 부유한 국민, 강한 국가, 민주, 공정, 문명의 목표를 위해 본 헌법을 제정, 시행 및 수호한다.
Thể chế hóa Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, kế thừa Hiến pháp năm 1946, Hiến pháp năm 1959, Hiến pháp năm 1980 và Hiến pháp năm 1992, Nhân dân Việt Nam xây dựng, thi hành và bảo vệ Hiến pháp này vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
제I장 정치제도
Chương I CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ
제1조
Điều 1
베트남사회주의공화국은 육지, 도서, 영해 및 영공을 포함하는 독립되고 주권을 가지며 통일되고 영토가 온전한 국가이다.
Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.
제2조
Điều 2
1. 베트남사회주의공화국 국가는 인민의, 인민에 의한, 인민을 위한 사회주의 법치국가이다.
1. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.
2. 베트남사회주의공화국은 인민이 주인이며, 모든 국가권력은 노동자계급과 농민계급 및 지식인층 간의 동맹을 기초로 하는 인민에게 속한다.
2. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.
3. 국가권력은 통일되어 있으며, 입법권, 행정권, 사법권을 행사함에 있어 국가기관 간에 분장, 협력 및 통제가 이루어진다.
3. Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.
제3조
Điều 3
국가는 인민의 주인으로서의 권리를 보장하고 발휘한다; 인권, 공민권을 인정, 존중, 보호 및 보장한다; 부유한 국민, 강한 국가, 민주, 공정, 문명의 목표를 실현하며 모든 이가 풍요롭고 자유로우며 행복한 삶을 누리고 전면적으로 발전할 수 있는 조건을 갖추도록 한다.
Nhà nước bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của Nhân dân; công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công dân; thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện.
제4조
Điều 4
1. 베트남공산당은 노동자계급의 전위대이자 동시에 근로인민과 베트남 민족의 전위대이며, 노동자계급, 근로인민 및 전 민족의 이익을 충실히 대표하고, 마르크스-레닌주의와 호찌민 사상을 사상적 기반으로 삼으며, 국가와 사회의 영도역량이다.
1. Đảng Cộng sản Việt Nam - Đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội.
2. 베트남공산당은 인민과 긴밀히 연계되고 인민에게 봉사하며 인민의 감독을 받고 자신의 결정에 대하여 인민 앞에 책임을 진다.
2. Đảng Cộng sản Việt Nam gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân về những quyết định của mình.
3. 당의 조직과 베트남공산당 당원은 헌법과 법률의 틀 안에서 활동한다.
3. Các tổ chức của Đảng và đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.
제5조
Điều 5
1. 베트남사회주의공화국은 베트남 영토에 함께 거주하는 제민족의 통일국가이다.
1. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam.
2. 제민족은 평등, 단결, 존중하며 함께 발전하도록 서로 돕는다; 모든 민족 차별, 분열 행위를 엄금한다.
2. Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc.
3. 국어는 베트남어이다. 제민족은 자신의 언어, 문자를 사용하고 민족 정체성을 보존하며 자신의 훌륭한 풍속, 관습, 전통 및 문화를 발휘할 권리를 가진다.
3. Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mình.
4. 국가는 전면적 발전 정책을 시행하고 소수민족이 내부 역량을 발휘하여 국가와 함께 발전할 수 있는 여건을 조성한다.
4. Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện để các dân tộc thiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước.
제6조
Điều 6
인민은 직접 민주주의와 국회, 인민의회 및 기타 국가기관을 통한 대의 민주주의를 통해 국가권력을 행사한다.
Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước.
제7조
Điều 7
1. 국회의원 및 인민의회 의원 선거는 보통, 평등, 직접 및 비밀투표의 원칙에 따라 실시된다.
1. Việc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân được tiến hành theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.
2. 국회의원, 인민의회 의원은 인민의 신임에 더 이상 부합하지 아니할 때 유권자 또는 국회, 인민의회에 의해 해임된다.
2. Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân bị cử tri hoặc Quốc hội, Hội đồng nhân dân bãi nhiệm khi không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của Nhân dân.
제8조
Điều 8
1. 국가는 헌법과 법률에 따라 조직 및 운영되고, 헌법과 법률로 사회를 관리하며, 민주집중제 원칙을 시행한다.
1. Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.
2. 국가기관, 간부, 공무원, 직원은 인민을 존중하고 인민에게 헌신적으로 봉사하며 인민과 긴밀히 유대하고 인민의 의견을 경청하며 인민의 감독을 받아야 한다; 부패, 낭비 및 관료주의, 권위주의, 전횡의 모든 표현과 단호히 투쟁하여야 한다.
2. Các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức phải tôn trọng Nhân dân, tận tụy phục vụ Nhân dân, liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của Nhân dân; kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí và mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền.
제9조
Điều 9
제9조 1. 베트남조국전선은 정치조직, 정치-사회조직, 사회조직 및 각 계급, 사회계층, 민족, 종교의 대표적 개인, 재외베트남인의 정치적 동맹 조직이자 자발적 연합체이다. 베트남조국전선은 베트남공산당이 영도하는 베트남사회주의공화국 정치체제의 구성 부분이며, 인민정권의 정치적 기반이고, 전 민족의 대단결 역량을 결집하고 발휘하며, 인민의 의사와 염원을 표출하고 주인으로서의 권리를 발휘하며, 인민의 합법적이고 정당한 권리와 이익을 대표하고 보호하며, 민주주의를 실현하고 사회적 합의를 증진하며, 사회적 감독과 비판을 수행하고, 국가기관에 인민의 의견과 건의를 전달하며, 당과 국가의 건설, 인민 대외활동에 참여하여 조국 건설 및 수호에 기여한다. 2. 베트남노동총연맹, 베트남농민회, 호찌민공산주의청년동맹, 베트남여성연맹, 베트남재향군인회는 베트남조국전선 산하의 정치-사회조직으로서 자발적 기초 위에서 설립되어 소속 회원 및 구성원의 합법적이고 정당한 권리와 이익을 대표하고 보호한다; 베트남조국전선 내에서 통일적으로 조직 및 활동한다; 전선의 다른 회원 조직들과 함께 베트남조국전선이 주재하는 민주적 협의, 협력 및 통일된 행동을 수행한다. 3. 베트남조국전선, 전선의 회원 조직 및 기타 사회조직은 헌법과 법률의 틀 안에서 활동한다. 국가는 베트남조국전선, 전선의 회원 조직 및 기타 사회조직이 활동할 수 있는 여건을 조성한다."; 2. 제10조를 다음과 같이 개정·보완한다: "제10조 베트남노동총연맹은 노동자계급과 근로자의 정치-사회조직이다; 노동조합원과 근로자를 위해 합법적이고 정당한 권리와 이익을 대표하고 돌보며 보호한다; 노사관계 및 노동조합에 관한 국제관계에서 국가 차원의 유일한 근로자 대표이다; 국가 관리, 경제-사회 관리에 참여한다; 근로자의 권리, 의무와 관련된 문제에 대하여 국가기관, 조직, 단위, 기업의 활동에 대한 검사, 감사, 감독에 참여한다; 근로자가 학습하고 수준과 직업기술을 향상시키며 법률을 준수하고 조국을 건설 및 수호하도록 선전하고 권유한다."; 3. 제84조 제1항을 다음과 같이 개정·보완한다: "1. 국가주석, 국회상임위원회, 민족평의회, 국회 위원회, 정부, 최고인민법원, 최고인민검찰원, 국가감사원, 베트남조국전선 중앙위원회 및 정치-사회조직의 중앙기관은 국회에 법률안을 제출하고, 국회상임위원회에 법령안을 제출할 권리를 가진다."; 4. 제110조를 다음과 같이 개정·보완한다: "제110조 1. 베트남사회주의공화국의 행정단위는 성, 중앙직할시 및 법률로 정하는 성, 중앙직할시 산하 행정단위의 2단계로 조직된다. 2. 특별 행정-경제 단위는 국회가 설치한다. 3. 행정단위의 설치, 해산, 통합, 분할, 경계 조정은 해당 지역 인민의 의견을 수렴하여야 하며 국회가 정하는 순서와 절차에 따른다."; 5. 제111조를 다음과 같이 개정·보완한다: "제111조 1. 지방정권은 베트남사회주의공화국의 각 행정단위에 조직된다. 2. 지방정권급은 인민의회와 인민위원회를 포함하며, 국회가 규정하는 농촌, 도시, 도서의 특성에 부합하는 행정단위에 조직된다. 3. 특별 행정-경제 단위의 지방정권은 당해 특별 행정-경제 단위를 설치할 때 국회가 규정한다.". 1. 제9조를 다음과 같이 개정·보완한다: "제9조 1. 베트남조국전선은 정치조직, 정치-사회조직, 사회조직 및 각 계급, 사회계층, 민족, 종교의 대표적 개인, 재외베트남인의 정치적 동맹 조직이자 자발적 연합체이다. 베트남조국전선은 베트남공산당이 영도하는 베트남사회주의공화국 정치체제의 구성 부분이며, 인민정권의 정치적 기반이고, 전 민족의 대단결 역량을 결집하고 발휘하며, 인민의 의사와 염원을 표출하고 주인으로서의 권리를 발휘하며, 인민의 합법적이고 정당한 권리와 이익을 대표하고 보호하며, 민주주의를 실현하고 사회적 합의를 증진하며, 사회적 감독과 비판을 수행하고, 국가기관에 인민의 의견과 건의를 전달하며, 당과 국가의 건설, 인민 대외활동에 참여하여 조국 건설 및 수호에 기여한다. 2. 베트남노동총연맹, 베트남농민회, 호찌민공산주의청년동맹, 베트남여성연맹, 베트남재향군인회는 베트남조국전선 산하의 정치-사회조직으로서 자발적 기초 위에서 설립되어 소속 회원 및 구성원의 합법적이고 정당한 권리와 이익을 대표하고 보호한다; 베트남조국전선 내에서 통일적으로 조직 및 활동한다; 전선의 다른 회원 조직들과 함께 베트남조국전선이 주재하는 민주적 협의, 협력 및 통일된 행동을 수행한다. 3. 베트남조국전선, 전선의 회원 조직 및 기타 사회조직은 헌법과 법률의 틀 안에서 활동한다. 국가는 베트남조국전선, 전선의 회원 조직 및 기타 사회조직이 활동할 수 있는 여건을 조성한다."; 2. 제10조를 다음과 같이 개정·보완한다: "제10조 베트남노동총연맹은 노동자계급과 근로자의 정치-사회조직이다; 노동조합원과 근로자를 위해 합법적이고 정당한 권리와 이익을 대표하고 돌보며 보호한다; 노사관계 및 노동조합에 관한 국제관계에서 국가 차원의 유일한 근로자 대표이다; 국가 관리, 경제-사회 관리에 참여한다; 근로자의 권리, 의무와 관련된 문제에 대하여 국가기관, 조직, 단위, 기업의 활동에 대한 검사, 감사, 감독에 참여한다; 근로자가 학습하고 수준과 직업기술을 향상시키며 법률을 준수하고 조국을 건설 및 수호하도록 선전하고 권유한다."; 3. 제84조 제1항을 다음과 같이 개정·보완한다: "1. 국가주석, 국회상임위원회, 민족평의회, 국회 위원회, 정부, 최고인민법원, 최고인민검찰원, 국가감사원, 베트남조국전선 중앙위원회 및 정치-사회조직의 중앙기관은 국회에 법률안을 제출하고, 국회상임위원회에 법령안을 제출할 권리를 가진다."; 4. 제110조를 다음과 같이 개정·보완한다: "제110조 1. 베트남사회주의공화국의 행정단위는 성, 중앙직할시 및 법률로 정하는 성, 중앙직할시 산하 행정단위의 2단계로 조직된다. 2. 특별 행정-경제 단위는 국회가 설치한다. 3. 행정단위의 설치, 해산, 통합, 분할, 경계 조정은 해당 지역 인민의 의견을 수렴하여야 하며 국회가 정하는 순서와 절차에 따른다."; 5. 제111조를 다음과 같이 개정·보완한다: "제111조 1. 지방정권은 베트남사회주의공화국의 각 행정단위에 조직된다. 2. 지방정권급은 인민의회와 인민위원회를 포함하며, 국회가 규정하는 농촌, 도시, 도서의 특성에 부합하는 행정단위에 조직된다. 3. 특별 행정-경제 단위의 지방정권은 당해 특별 행정-경제 단위를 설치할 때 국회가 규정한다.
Điều 9 1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là bộ phận của hệ thống chính trị của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân; tập hợp, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc; thể hiện ý chí, nguyện vọng và phát huy quyền làm chủ của Nhân dân; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội; giám sát, phản biện xã hội; phản ánh ý kiến, kiến nghị của Nhân dân đến các cơ quan nhà nước; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hoạt động đối ngoại nhân dân, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. 2. Công đoàn Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam là các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, được thành lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của thành viên, hội viên tổ chức mình; được tổ chức và hoạt động thống nhất trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; cùng với các tổ chức thành viên khác của Mặt trận hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhất hành động do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì. 3. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật. Nhà nước tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác hoạt động."; 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau: "Điều 10 Công đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp công nhân và của người lao động; đại diện, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng cho đoàn viên công đoàn và người lao động; là đại diện duy nhất của người lao động ở cấp quốc gia trong quan hệ lao động và quan hệ quốc tế về công đoàn; tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội; tham gia kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp về những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động; tuyên truyền, vận động người lao động học tập, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc."; 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 84 như sau: "1. Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội có quyền trình dự án luật trước Quốc hội, trình dự án pháp lệnh trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.”; 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 110 như sau: "Điều 110 1. Các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành hai cấp, gồm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do luật định. 2. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội thành lập. 3. Việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải lấy ý kiến Nhân dân địa phương và theo trình tự, thủ tục do Quốc hội quy định."; 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 111 như sau: "Điều 111 1. Chính quyền địa phương được tổ chức ở các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được tổ chức ở đơn vị hành chính phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo do Quốc hội quy định. 3. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quy định khi thành lập đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt đó.". 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau: "Điều 9 1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là bộ phận của hệ thống chính trị của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân; tập hợp, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc; thể hiện ý chí, nguyện vọng và phát huy quyền làm chủ của Nhân dân; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội; giám sát, phản biện xã hội; phản ánh ý kiến, kiến nghị của Nhân dân đến các cơ quan nhà nước; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hoạt động đối ngoại nhân dân, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. 2. Công đoàn Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam là các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, được thành lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của thành viên, hội viên tổ chức mình; được tổ chức và hoạt động thống nhất trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; cùng với các tổ chức thành viên khác của Mặt trận hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhất hành động do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì. 3. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật. Nhà nước tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác hoạt động."; 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau: "Điều 10 Công đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp công nhân và của người lao động; đại diện, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng cho đoàn viên công đoàn và người lao động; là đại diện duy nhất của người lao động ở cấp quốc gia trong quan hệ lao động và quan hệ quốc tế về công đoàn; tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội; tham gia kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp về những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động; tuyên truyền, vận động người lao động học tập, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc."; 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 84 như sau: "1. Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội có quyền trình dự án luật trước Quốc hội, trình dự án pháp lệnh trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.”; 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 110 như sau: "Điều 110 1. Các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành hai cấp, gồm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do luật định. 2. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội thành lập. 3. Việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải lấy ý kiến Nhân dân địa phương và theo trình tự, thủ tục do Quốc hội quy định."; 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 111 như sau: "Điều 111 1. Chính quyền địa phương được tổ chức ở các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được tổ chức ở đơn vị hành chính phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo do Quốc hội quy định. 3. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quy định khi thành lập đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt đó.
1. 베트남조국전선은 정치조직, 정치-사회조직, 사회조직 및 각 계급, 사회계층, 민족, 종교의 대표적 개인, 재외베트남인의 정치적 동맹 조직이자 자발적 연합체이다.
1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
베트남조국전선은 인민정권의 정치적 기반이다; 인민의 합법적이고 정당한 권리와 이익을 대표하고 보호한다; 전 민족의 대단결 역량을 결집하고 발휘하며 민주주의를 실현하고 사회적 합의를 증진한다; 사회적 감독과 비판을 수행한다; 당과 국가의 건설, 인민 대외활동에 참여하여 조국 건설 및 수호에 기여한다.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; tập hợp, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội; giám sát, phản biện xã hội; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hoạt động đối ngoại nhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2. 베트남노동총연맹, 베트남농민회, 호찌민공산주의청년동맹, 베트남여성연맹, 베트남재향군인회는 자발적 기초 위에서 설립된 정치-사회조직으로서 소속 회원 및 구성원의 합법적이고 정당한 권리와 이익을 대표하고 보호한다; 전선의 다른 회원 조직들과 함께 베트남조국전선 내에서 행동을 협력하고 통일한다.
2. Công đoàn Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam là các tổ chức chính trị - xã hội được thành lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của thành viên, hội viên tổ chức mình; cùng các tổ chức thành viên khác của Mặt trận phối hợp và thống nhất hành động trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
3. 베트남조국전선, 전선의 회원 조직 및 기타 사회조직은 헌법과 법률의 틀 안에서 활동한다. 국가는 베트남조국전선, 전선의 회원 조직 및 기타 사회조직이 활동할 수 있는 여건을 조성한다.
3. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật. Nhà nước tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác hoạt động.
제10조
Điều 10
베트남노동총연맹은 자발적 기초 위에서 설립된 노동자계급과 근로자의 정치-사회조직으로서 근로자를 대표하고 근로자의 합법적이고 정당한 권리와 이익을 돌보며 보호한다; 국가 관리, 경제-사회 관리에 참여한다; 근로자의 권리, 의무와 관련된 문제에 대하여 국가기관, 조직, 단위, 기업의 활동에 대한 검사, 감사, 감독에 참여한다; 근로자가 학습하고 수준과 직업기술을 향상시키며 법률을 준수하고 조국을 건설 및 수호하도록 선전하고 권유한다.
Công đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp công nhân và của người lao động được thành lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện cho người lao động, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội; tham gia kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp về những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động; tuyên truyền, vận động người lao động học tập, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2. 제10조를 다음과 같이 개정·보완한다: "제10조 베트남노동총연맹은 노동자계급과 근로자의 정치-사회조직이다; 노동조합원과 근로자를 위해 합법적이고 정당한 권리와 이익을 대표하고 돌보며 보호한다; 노사관계 및 노동조합에 관한 국제관계에서 국가 차원의 유일한 근로자 대표이다; 국가 관리, 경제-사회 관리에 참여한다; 근로자의 권리, 의무와 관련된 문제에 대하여 국가기관, 조직, 단위, 기업의 활동에 대한 검사, 감사, 감독에 참여한다; 근로자가 학습하고 수준과 직업기술을 향상시키며 법률을 준수하고 조국을 건설 및 수호하도록 선전하고 권유한다.";
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau: "Điều 10 Công đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp công nhân và của người lao động; đại diện, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng cho đoàn viên công đoàn và người lao động; là đại diện duy nhất của người lao động ở cấp quốc gia trong quan hệ lao động và quan hệ quốc tế về công đoàn; tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội; tham gia kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp về những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động; tuyên truyền, vận động người lao động học tập, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.";
제11조
Điều 11
1. 베트남 조국은 신성하며 불가침이다.
1. Tổ quốc Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm.
2. 독립, 주권, 통일 및 영토의 온전성에 반대하거나 조국 건설 및 수호 사업에 반대하는 모든 행위는 엄벌에 처한다.
2. Mọi hành vi chống lại độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, chống lại sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đều bị nghiêm trị.
제12조
Điều 12
베트남사회주의공화국은 독립, 자주, 평화, 우호, 협력 및 발전의 대외노선을 일관되게 시행한다; 관계의 다변화와 다각화를 추진하고, 독립, 주권 및 영토 온전성에 대한 존중, 상호 내정 불간섭, 평등, 호혜를 바탕으로 능동적이고 적극적으로 국제통합과 협력을 진행한다; 유엔 헌장 및 베트남사회주의공화국이 체결한 조약을 준수한다; 국가와 민족의 이익을 위하여 국제사회에서 친구이자 신뢰할 수 있는 파트너이며 책임 있는 구성원이 되고, 세계의 평화, 민족 독립, 민주 및 사회적 진보 사업에 기여한다.
Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập, hợp tác quốc tế trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi; tuân thủ Hiến chương Liên hợp quốc và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế vì lợi ích quốc gia, dân tộc, góp phần vào sự nghiệp hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới.
제13조
Điều 13
1. 베트남사회주의공화국의 국기는 직사각형으로 너비는 길이의 3분의 2이며, 붉은 바탕 중앙에 노란색 오각별이 있다.
1. Quốc kỳ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hình chữ nhật, chiều rộng bằng hai phần ba chiều dài, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh.
2. 베트남사회주의공화국의 국장은 원형으로 붉은 바탕 중앙에 노란색 오각별이 있고, 주변에는 벼이삭이 있으며, 하단에는 톱니바퀴 반쪽과 '베트남사회주의공화국'이라는 문구가 있다.
2. Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hình tròn, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh, xung quanh có bông lúa, ở dưới có nửa bánh xe răng và dòng chữ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3. 베트남사회주의공화국의 국가는 '진군가'의 곡과 가사이다.
3. Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhạc và lời của bài Tiến quân ca.
4. 베트남사회주의공화국의 국경일은 1945년 9월 2일 독립선언일이다.
4. Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là ngày Tuyên ngôn độc lập 2 tháng 9 năm 1945.
5. 베트남사회주의공화국의 수도는 하노이이다.
5. Thủ đô nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Hà Nội.
제II장 인권, 공민의 기본적 권리와 의무
Chương II QUYỀN CON NGƯỜI, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN
제14조
Điều 14
1. 베트남사회주의공화국에서 정치, 민사, 경제, 문화, 사회 분야의 인권과 공민권은 헌법과 법률에 따라 인정, 존중, 보호 및 보장된다.
1. Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật.
2. 인권과 공민권은 국방, 국가안보, 사회질서와 안전, 사회도덕, 공공보건의 이유로 필요한 경우에 한하여 법률이 정하는 바에 따라 제한될 수 있다.
2. Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.
제15조
Điều 15
1. 공민의 권리는 공민의 의무와 분리될 수 없다.
1. Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân.
2. 모든 사람은 타인의 권리를 존중할 의무가 있다.
2. Mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền của người khác.
3. 공민은 국가와 사회에 대한 의무를 이행할 책임이 있다.
3. Công dân có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội.
4. 인권과 공민권의 행사는 국가, 민족의 이익 및 타인의 합법적인 권리와 이익을 침해하여서는 아니 된다.
4. Việc thực hiện quyền con người, quyền công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
제16조
Điều 16
1. 모든 사람은 법 앞에 평등하다.
1. Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật.
2. 누구도 정치, 민사, 경제, 문화, 사회생활에서 차별대우를 받지 아니한다.
2. Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội.
제17조
Điều 17
1. 베트남사회주의공화국 공민은 베트남 국적을 가진 자이다.
1. Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam.
2. 베트남 공민은 추방되거나 타국에 인도될 수 없다.
2. Công dân Việt Nam không thể bị trục xuất, giao nộp cho nhà nước khác.
3. 국외에 거주하는 베트남 공민은 베트남사회주의공화국의 보호를 받는다.
3. Công dân Việt Nam ở nước ngoài được Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo hộ.
제18조
Điều 18
1. 재외베트남인은 베트남 민족공동체의 뗄 수 없는 일부분이다.
1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là bộ phận không tách rời của cộng đồng dân tộc Việt Nam.
2. 베트남사회주의공화국 국가는 재외베트남인이 베트남 민족 문화의 정체성을 보존하고 발휘하며, 가족 및 고국과의 긴밀한 관계를 유지하고, 고국과 국가 건설에 기여하도록 장려하고 여건을 조성한다.
2. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khuyến khích và tạo điều kiện để người Việt Nam định cư ở nước ngoài giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam, giữ quan hệ gắn bó với gia đình và quê hương, góp phần xây dựng quê hương, đất nước.
제19조
Điều 19
모든 사람은 살 권리를 가진다. 사람의 생명은 법률의 보호를 받는다. 누구도 법에 반하여 생명을 박탈당하지 아니한다.
Mọi người có quyền sống. Tính mạng con người được pháp luật bảo hộ. Không ai bị tước đoạt tính mạng trái luật.
제20조
Điều 20
1. 모든 사람은 신체의 불가침권을 가지며 법률에 따라 건강, 명예 및 인품을 보호받는다; 고문, 폭력, 강압, 육체적 형벌이나 신체와 건강을 침해하고 명예와 인품을 훼손하는 어떠한 형태의 대우도 받지 아니한다.
1. Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm.
2. 현행범으로 체포되는 경우를 제외하고는 인민법원의 결정 또는 인민검찰원의 결정이나 승인 없이는 누구도 체포되지 아니한다. 사람의 체포, 구류, 구속은 법률로 정한다.
2. Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Toà án nhân dân, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát nhân dân, trừ trường hợp phạm tội quả tang. Việc bắt, giam, giữ người do luật định.
3. 모든 사람은 법률이 정하는 바에 따라 인체 조직, 장기 기증 및 시신 기증을 할 권리를 가진다. 인체를 대상으로 하는 의학, 약학, 과학 시험이나 기타 어떠한 형태의 시험도 피시험자의 동의를 얻어야 한다.
3. Mọi người có quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác theo quy định của luật. Việc thử nghiệm y học, dược học, khoa học hay bất kỳ hình thức thử nghiệm nào khác trên cơ thể người phải có sự đồng ý của người được thử nghiệm.
제21조
Điều 21
1. 모든 사람은 사생활, 개인비밀 및 가족비밀의 불가침권을 가진다; 자신의 명예와 위신을 보호할 권리를 가진다.
1. Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình; có quyền bảo vệ danh dự, uy tín của mình.
사생활, 개인비밀, 가족비밀에 관한 정보는 법률에 의해 안전이 보장된다.
Thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình được pháp luật bảo đảm an toàn.
2. 모든 사람은 서신, 전화, 전신 및 기타 개인 정보교환 형태의 비밀을 보장받을 권리를 가진다.
2. Mọi người có quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác.
누구도 법에 반하여 타인의 서신, 전화, 전신 및 기타 개인 정보교환 형태를 개봉, 검열, 압수할 수 없다.
Không ai được bóc mở, kiểm soát, thu giữ trái luật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư của người khác.
제22조
Điều 22
1. 공민은 적법한 주거를 가질 권리를 가진다.
1. Công dân có quyền có nơi ở hợp pháp.
2. 모든 사람은 주거의 불가침권을 가진다. 누구도 타인의 동의 없이 그 주거에 무단으로 침입할 수 없다.
2. Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở. Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý.
3. 주거의 수색은 법률로 정한다.
3. Việc khám xét chỗ ở do luật định.
제23조
Điều 23
공민은 국내에서의 거주 및 이전의 자유를 가지며, 국외로 출국하고 국외에서 귀국할 권리를 가진다. 이러한 권리의 행사는 법률로 정한다.
Công dân có quyền tự do đi lại và cư trú ở trong nước, có quyền ra nước ngoài và từ nước ngoài về nước. Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định.
제24조
Điều 24
1. 모든 사람은 신앙과 종교의 자유를 가지며, 특정 종교를 따르거나 따르지 아니할 자유를 가진다. 모든 종교는 법 앞에 평등하다.
1. Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào. Các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật.
2. 국가는 신앙과 종교의 자유를 존중하고 보호한다.
2. Nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
3. 누구도 신앙과 종교의 자유를 침해하거나 신앙과 종교를 이용하여 법률을 위반할 수 없다.
3. Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật.
제25조
Điều 25
공민은 언론의 자유, 출판의 자유, 정보접근권, 집회, 결사, 시위의 자유를 가진다. 이러한 권리의 행사는 법률로 정한다.
Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình. Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định.
제26조
Điều 26
1. 남녀 공민은 모든 면에서 평등하다. 국가는 성평등의 권리와 기회를 보장하는 정책을 가진다.
1. Công dân nam, nữ bình đẳng về mọi mặt. Nhà nước có chính sách bảo đảm quyền và cơ hội bình đẳng giới.
2. 국가, 사회 및 가정은 여성이 전면적으로 발전하고 사회에서 자신의 역할을 발휘할 수 있도록 여건을 조성한다.
2. Nhà nước, xã hội và gia đình tạo điều kiện để phụ nữ phát triển toàn diện, phát huy vai trò của mình trong xã hội.
3. 성차별을 엄금한다.
3. Nghiêm cấm phân biệt đối xử về giới.
제27조
Điều 27
만 18세 이상의 공민은 선거권을 가지며, 만 21세 이상의 공민은 국회와 인민의회에 입후보할 권리를 가진다. 이러한 권리의 행사는 법률로 정한다.
Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân. Việc thực hiện các quyền này do luật định.
제28조
Điều 28
1. 공민은 국가와 사회 관리에 참여할 권리를 가지며, 기층, 지방 및 전국적 문제에 관하여 국가기관과 토론하고 건의할 권리를 가진다.
1. Công dân có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận và kiến nghị với cơ quan nhà nước về các vấn đề của cơ sở, địa phương và cả nước.
2. 국가는 공민이 국가와 사회 관리에 참여할 수 있도록 여건을 조성한다; 공민의 의견과 건의를 접수하고 회신함에 있어 공개적이고 투명하여야 한다.
2. Nhà nước tạo điều kiện để công dân tham gia quản lý nhà nước và xã hội; công khai, minh bạch trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của công dân.
제29조
Điều 29
만 18세 이상의 공민은 국가가 국민투표를 실시할 때 표결할 권리를 가진다.
Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân.
제30조
Điều 30
1. 모든 사람은 기관, 조직, 개인의 위법한 행위에 대하여 권한 있는 기관, 조직, 개인에게 청원, 고발할 권리를 가진다.
1. Mọi người có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. 권한 있는 기관, 조직, 개인은 청원, 고발을 접수하여 처리하여야 한다. 피해를 입은 자는 법률의 규정에 따라 물질적, 정신적 손해를 배상받고 명예를 회복할 권리를 가진다.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Người bị thiệt hại có quyền được bồi thường về vật chất, tinh thần và phục hồi danh dự theo quy định của pháp luật.
3. 청원인, 고발인에 대한 보복 행위 또는 청원권, 고발권을 악용하여 타인을 무고, 모함하여 해를 끼치는 행위를 엄금한다.
3. Nghiêm cấm việc trả thù người khiếu nại, tố cáo hoặc lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để vu khống, vu cáo làm hại người khác.
제31조
Điều 31
1. 피고소·피의자는 법률이 정한 절차에 따라 입증되고 법적 효력이 발생한 법원의 유죄판결이 있을 때까지 무죄로 추정된다.
1. Người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi được chứng minh theo trình tự luật định và có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
2. 피고소·피의자는 법률이 정한 기간 내에 법원에 의해 신속하고 공정하며 공개적으로 재판받아야 한다. 법률이 정하는 바에 따라 비공개 재판을 하는 경우에도 판결 선고는 공개하여야 한다.
2. Người bị buộc tội phải được Tòa án xét xử kịp thời trong thời hạn luật định, công bằng, công khai. Trường hợp xét xử kín theo quy định của luật thì việc tuyên án phải được công khai.
3. 누구도 일사부재리의 원칙에 반하여 하나의 죄로 두 번 처벌받지 아니한다.
3. Không ai bị kết án hai lần vì một tội phạm.
4. 체포, 유치, 구속, 기소, 수사, 공소 제기, 재판을 받는 자는 스스로 변호하거나 변호사 또는 타인의 조력을 받을 권리를 가진다.
4. Người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa.
5. 위법하게 체포, 유치, 구속, 기소, 수사, 공소 제기, 재판, 형집행을 당한 자는 물질적, 정신적 손해를 배상받고 명예를 회복할 권리를 가진다. 체포, 구금, 유치, 기소, 수사, 공소 제기, 재판, 형집행에 있어 법률을 위반하여 타인에게 손해를 끼친 자는 법률에 따라 처벌을 받아야 한다.
5. Người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án trái pháp luật có quyền được bồi thường thiệt hại về vật chất, tinh thần và phục hồi danh dự. Người vi phạm pháp luật trong việc bắt, giam, giữ, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án gây thiệt hại cho người khác phải bị xử lý theo pháp luật.
제32조
Điều 32
1. 모든 사람은 합법적인 소득, 저축, 주택, 생활수단, 생산수단, 기업 또는 기타 경제조직에의 출자분에 대한 소유권을 가진다.
1. Mọi người có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, phần vốn góp trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tế khác.
2. 사적 소유권과 상속권은 법률의 보호를 받는다.
2. Quyền sở hữu tư nhân và quyền thừa kế được pháp luật bảo hộ.
3. 국방, 안보상의 이유 또는 국가이익, 비상사태, 자연재해 예방·대응을 위해 진정으로 필요한 경우, 국가는 시장가격에 따라 보상하고 조직, 개인의 재산을 매수하거나 수용한다.
3. Trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của tổ chức, cá nhân theo giá thị trường.
제33조
Điều 33
모든 사람은 법률이 금지하지 아니하는 업종에서 자유롭게 영업할 권리를 가진다.
Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm.
제34조
Điều 34
공민은 사회보장을 보장받을 권리를 가진다.
Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội.
제35조
Điều 35
1. 공민은 일할 권리, 직업, 일자리 및 근로장소를 선택할 권리를 가진다.
1. Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc.
2. 임금근로자는 공정하고 안전한 근로조건을 보장받는다; 임금 및 휴식 제도를 향유한다.
2. Người làm công ăn lương được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn; được hưởng lương, chế độ nghỉ ngơi.
3. 차별대우, 강제노동, 최저취업연령 미만자의 고용을 엄금한다.
3. Nghiêm cấm phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, sử dụng nhân công dưới độ tuổi lao động tối thiểu.
제36조
Điều 36
1. 남녀는 혼인 및 이혼할 권리를 가진다. 혼인은 자발적, 진보적, 일체일부, 부부 평등 및 상호 존중의 원칙에 따른다.
1. Nam, nữ có quyền kết hôn, ly hôn. Hôn nhân theo nguyên tắc tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau.
2. 국가는 혼인과 가정을 보호하며, 모성과 아동의 권익을 보호한다.
2. Nhà nước bảo hộ hôn nhân và gia đình, bảo hộ quyền lợi của người mẹ và trẻ em.
제37조
Điều 37
1. 아동은 국가, 가정 및 사회로부터 보호, 돌봄 및 교육을 받는다; 아동 관련 문제에 참여할 수 있다. 침해, 학대, 혹사, 방임, 남용, 노동 착취 및 아동 권리를 침해하는 기타 행위를 엄금한다.
1. Trẻ em được Nhà nước, gia đình và xã hội bảo vệ, chăm sóc và giáo dục; được tham gia vào các vấn đề về trẻ em. Nghiêm cấm xâm hại, hành hạ, ngược đãi, bỏ mặc, lạm dụng, bóc lột sức lao động và những hành vi khác vi phạm quyền trẻ em.
2. 청년은 국가, 가정 및 사회로부터 학습, 노동, 오락, 체력 및 지적 발전, 도덕성 함양, 민족 전통 계승, 공민 의식을 제고할 수 있는 여건을 제공받는다; 창의적 노동과 조국 수호 사업에 앞장선다.
2. Thanh niên được Nhà nước, gia đình và xã hội tạo điều kiện học tập, lao động, giải trí, phát triển thể lực, trí tuệ, bồi dưỡng đạo đức, truyền thống dân tộc, ý thức công dân; đi đầu trong công cuộc lao động sáng tạo và bảo vệ Tổ quốc.
3. 노인은 국가, 가정 및 사회로부터 존중받고 돌봄을 받으며 조국 건설 및 수호 사업에서 그 역할을 발휘한다.
3. Người cao tuổi được Nhà nước, gia đình và xã hội tôn trọng, chăm sóc và phát huy vai trò trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
제38조
Điều 38
1. 모든 사람은 건강을 보호받고 돌봄을 받을 권리, 의료 서비스를 이용함에 있어 평등할 권리를 가지며, 질병 예방, 진찰, 치료에 관한 규정을 이행할 의무가 있다.
1. Mọi người có quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe, bình đẳng trong việc sử dụng các dịch vụ y tế và có nghĩa vụ thực hiện các quy định về phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh.
2. 타인과 공동체의 생명과 건강을 위협하는 행위를 엄금한다.
2. Nghiêm cấm các hành vi đe dọa cuộc sống, sức khỏe của người khác và cộng đồng.
제39조
Điều 39
공민은 학습할 권리와 의무를 가진다.
Công dân có quyền và nghĩa vụ học tập.
제40조
Điều 40
모든 사람은 과학기술을 연구하고 문학, 예술을 창작하며 그 활동으로부터 이익을 누릴 권리를 가진다.
Mọi người có quyền nghiên cứu khoa học và công nghệ, sáng tạo văn học, nghệ thuật và thụ hưởng lợi ích từ các hoạt động đó.
제41조
Điều 41
모든 사람은 문화적 가치를 향유하고 접근하며, 문화생활에 참여하고, 문화시설을 이용할 권리를 가진다.
Mọi người có quyền hưởng thụ và tiếp cận các giá trị văn hoá, tham gia vào đời sống văn hóa, sử dụng các cơ sở văn hóa.
제42조
Điều 42
공민은 자신의 민족을 결정하고, 모국어를 사용하며, 소통 언어를 선택할 권리를 가진다.
Công dân có quyền xác định dân tộc của mình, sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ, lựa chọn ngôn ngữ giao tiếp.
제43조
Điều 43
모든 사람은 쾌적한 환경에서 살 권리를 가지며 환경을 보호할 의무가 있다.
Mọi người có quyền được sống trong môi trường trong lành và có nghĩa vụ bảo vệ môi trường.
제44조
Điều 44
공민은 조국에 충성할 의무가 있다.
Công dân có nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc.
조국을 배반하는 것은 가장 중대한 범죄이다.
Phản bội Tổ quốc là tội nặng nhất.
제45조
Điều 45
1. 조국 수호는 공민의 신성한 의무이자 숭고한 권리이다.
1. Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của công dân.
2. 공민은 군 복무 의무를 이행하고 전 인민 국방 건설에 참여하여야 한다.
2. Công dân phải thực hiện nghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân.
제46조
Điều 46
공민은 헌법과 법률을 준수할 의무가 있다; 국가안보, 사회질서 및 안전을 보호하는 데 참여하고 공공생활의 규칙을 준수하여야 한다.
Công dân có nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật; tham gia bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và chấp hành những quy tắc sinh hoạt công cộng.
제47조
Điều 47
모든 사람은 법률이 정하는 바에 따라 납세의 의무를 진다.
Mọi người có nghĩa vụ nộp thuế theo luật định.
제48조
Điều 48
베트남에 체류하는 외국인은 베트남 헌법과 법률을 준수하여야 한다; 베트남 법률에 따라 생명, 재산 및 정당한 권리와 이익을 보호받는다.
Người nước ngoài cư trú ở Việt Nam phải tuân theo Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; được bảo hộ tính mạng, tài sản và các quyền, lợi ích chính đáng theo pháp luật Việt Nam.
제49조
Điều 49
민족의 자유와 독립, 사회주의, 민주 및 평화를 위해 또는 과학 사업을 위해 투쟁하다 박해를 받는 외국인은 베트남사회주의공화국 국가에 의해 체류가 고려될 수 있다.
Người nước ngoài đấu tranh vì tự do và độc lập dân tộc, vì chủ nghĩa xã hội, dân chủ và hòa bình hoặc vì sự nghiệp khoa học mà bị bức hại thì được Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xem xét cho cư trú.
제III장 경제, 사회, 문화, 교육, 과학, 기술 및 환경
Chương III KINH TẾ, XÃ HỘI, VĂN HÓA, GIÁO DỤC, KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG
제50조
Điều 50
베트남사회주의공화국은 독립적이고 자주적인 경제를 건설하고, 내부 역량을 발휘하며, 국제통합과 협력을 추진하고, 문화 발전과 긴밀히 연계하며, 사회적 진보와 공정을 실현하고, 환경을 보호하며, 국가의 공업화와 현대화를 추진한다.
Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, phát huy nội lực, hội nhập, hợp tác quốc tế, gắn kết chặt chẽ với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
제51조
Điều 51
1. 베트남의 경제는 다양한 소유 형태와 다양한 경제 부문이 존재하는 사회주의 지향 시장경제이며, 국영경제가 주도적 역할을 수행한다.
1. Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế; kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo.
2. 각 경제 부문은 모두 국민경제의 중요한 구성 부분이다. 각 경제 부문에 속하는 주체들은 법률에 따라 평등하고 협력하며 경쟁한다.
2. Các thành phần kinh tế đều là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân. Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế bình đẳng, hợp tác và cạnh tranh theo pháp luật.
3. 국가는 기업인, 기업 및 기타 개인, 조직이 투자, 생산, 영업을 행하도록 장려하고 여건을 조성한다; 경제 부문을 지속 가능하게 발전시켜 국가 건설에 기여하도록 한다. 투자, 생산, 영업을 하는 개인, 조직의 합법적인 재산은 법률의 보호를 받으며 국유화되지 아니한다.
3. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để doanh nhân, doanh nghiệp và cá nhân, tổ chức khác đầu tư, sản xuất, kinh doanh; phát triển bền vững các ngành kinh tế, góp phần xây dựng đất nước. Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức đầu tư, sản xuất, kinh doanh được pháp luật bảo hộ và không bị quốc hữu hóa.
제52조
Điều 52
국가는 경제체제를 구축하고 완비하며, 시장법칙을 존중하는 바탕 위에서 경제를 조절한다; 국가 관리에 있어 분업, 분권, 권한 이양을 실시한다; 지역 경제 연계를 촉진하고 국민경제의 통일성을 보장한다.
Nhà nước xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế, điều tiết nền kinh tế trên cơ sở tôn trọng các quy luật thị trường; thực hiện phân công, phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước; thúc đẩy liên kết kinh tế vùng, bảo đảm tính thống nhất của nền kinh tế quốc dân.
제53조
Điều 53
토지, 수자원, 광물자원, 해양 및 영공의 자원, 기타 천연자원과 국가가 투자, 관리하는 재산은 전 인민의 소유에 속하는 공공재산으로서 국가가 소유자를 대표하여 통일적으로 관리한다.
Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.
제54조
Điều 54
1. 토지는 국가의 특별한 자원이자 국가 발전의 중요한 자원으로서 법률에 따라 관리된다.
1. Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật.
2. 조직과 개인은 국가로부터 토지를 할당받거나 임차받고, 토지사용권을 인정받는다. 토지사용자는 토지사용권을 양도하고, 법률의 규정에 따라 권리와 의무를 행사한다. 토지사용권은 법률의 보호를 받는다.
2. Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất. Người sử dụng đất được chuyển quyền sử dụng đất, thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của luật. Quyền sử dụng đất được pháp luật bảo hộ.
3. 국가는 국방, 안보 목적 및 국가와 공공의 이익을 위한 경제-사회 발전을 위하여 법률이 정하는 진정으로 필요한 경우에 조직, 개인이 사용하고 있는 토지를 회수한다. 토지 회수는 공개적이고 투명하여야 하며 법률의 규정에 따라 보상된다.
3. Nhà nước thu hồi đất do tổ chức, cá nhân đang sử dụng trong trường hợp thật cần thiết do luật định vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Việc thu hồi đất phải công khai, minh bạch và được bồi thường theo quy định của pháp luật.
4. 국가는 국방, 안보 임무를 수행하기 위해 또는 전시상태, 비상사태, 자연재해 예방·대응 시 법률이 정하는 진정으로 필요한 경우 토지를 수용한다.
4. Nhà nước trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết do luật định để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai.
제55조
Điều 55
1. 국가예산, 국가비축물자, 국가금융기금 및 기타 공공재정 자원은 국가가 통일적으로 관리하며 효율적이고 공정하며 공개적이고 투명하며 적법하게 사용되어야 한다.
1. Ngân sách nhà nước, dự trữ quốc gia, quỹ tài chính nhà nước và các nguồn tài chính công khác do Nhà nước thống nhất quản lý và phải được sử dụng hiệu quả, công bằng, công khai, minh bạch, đúng pháp luật.
2. 국가예산은 중앙예산과 지방예산으로 구성되며, 그중 중앙예산이 주도적 역할을 담당하여 국가의 지출 임무를 보장한다. 국가예산의 수입과 지출 항목은 세입·세출예산에 편성되어야 하며 법률로 정한다.
2. Ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, trong đó ngân sách trung ương giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm nhiệm vụ chi của quốc gia. Các khoản thu, chi ngân sách nhà nước phải được dự toán và do luật định.
3. 국가 통화 단위는 베트남 동이다. 국가는 국가 통화 가치의 안정을 보장한다.
3. Đơn vị tiền tệ quốc gia là Đồng Việt Nam. Nhà nước bảo đảm ổn định giá trị đồng tiền quốc gia.
제56조
Điều 56
기관, 조직, 개인은 경제-사회 활동 및 국가 관리에서 근검절약을 실천하고, 낭비를 방지하며, 부패를 예방하고 척결하여야 한다.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng trong hoạt động kinh tế - xã hội và quản lý nhà nước.
제57조
Điều 57
1. 국가는 조직, 개인이 근로자를 위한 일자리를 창출하도록 장려하고 여건을 조성한다.
1. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tạo việc làm cho người lao động.
2. 국가는 근로자와 사용자의 합법적 권익을 보호하고 진보적이고 조화로우며 안정적인 노사관계를 구축하기 위한 여건을 조성한다.
2. Nhà nước bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động và tạo điều kiện xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.
제58조
Điều 58
1. 국가와 사회는 인민의 건강 보호 및 돌봄 사업 발전에 투자하고, 전 국민 건강보험을 시행하며, 소수민족 동포, 산간 지역·도서 및 경제-사회적 여건이 특히 어려운 지역의 동포를 위한 건강 돌봄 우선 정책을 둔다.
1. Nhà nước, xã hội đầu tư phát triển sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của Nhân dân, thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân, có chính sách ưu tiên chăm sóc sức khoẻ cho đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào ở miền núi, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
2. 국가, 사회 및 가정은 모성과 아동의 건강을 보호하고 돌보며 가족계획을 시행할 책임이 있다.
2. Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, chăm sóc sức khỏe người mẹ, trẻ em, thực hiện kế hoạch hóa gia đình.
제59조
Điều 59
1. 국가와 사회는 국가유공자를 예우하고 표창하며 우대 정책을 시행한다.
1. Nhà nước, xã hội tôn vinh, khen thưởng, thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với nước.
2. 국가는 공민이 사회복지를 누릴 수 있도록 기회의 평등을 조성하고, 사회보장 체계를 발전시키며, 노인, 장애인, 빈곤층 및 기타 어려운 처지에 있는 사람을 돕는 정책을 둔다.
2. Nhà nước tạo bình đẳng về cơ hội để công dân thụ hưởng phúc lợi xã hội, phát triển hệ thống an sinh xã hội, có chính sách trợ giúp người cao tuổi, người khuyết tật, người nghèo và người có hoàn cảnh khó khăn khác.
3. 국가는 주택 개발 정책을 수립하여 모든 사람이 주거를 가질 수 있는 여건을 조성한다.
3. Nhà nước có chính sách phát triển nhà ở, tạo điều kiện để mọi người có chỗ ở.
제60조
Điều 60
1. 국가와 사회는 선진적이고 민족적 정체성이 짙으며 인류 문화의 정수를 수용한 베트남 문화를 건설하고 발전시키는 데 힘쓴다.
1. Nhà nước, xã hội chăm lo xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.
2. 국가와 사회는 인민의 다양하고 건전한 정신적 요구에 부응하기 위해 문학, 예술을 발전시킨다; 인민의 정보 요구에 부응하고 조국 건설 및 수호 사업에 봉사하기 위해 대중매체를 발전시킨다.
2. Nhà nước, xã hội phát triển văn học, nghệ thuật nhằm đáp ứng nhu cầu tinh thần đa dạng và lành mạnh của Nhân dân; phát triển các phương tiện thông tin đại chúng nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin của Nhân dân, phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
3. 국가와 사회는 풍요롭고 진보적이며 행복한 베트남 가정을 건설하는 환경을 조성한다; 건강하고 교양 있으며 애국심이 깊고 단결심과 주인 의식, 공민적 책임을 갖춘 베트남인을 육성한다.
3. Nhà nước, xã hội tạo môi trường xây dựng gia đình Việt Nam ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; xây dựng con người Việt Nam có sức khỏe, văn hóa, giàu lòng yêu nước, có tinh thần đoàn kết, ý thức làm chủ, trách nhiệm công dân.
제61조
Điều 61
1. 교육의 발전은 민도를 높이고 인적 자원을 개발하며 인재를 양성하기 위한 최우선 국책이다.
1. Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.
2. 국가는 교육에 우선적으로 투자하고 기타 투자 자원을 유치한다; 유아교육을 돌본다; 초등교육은 의무교육으로 보장하며 국가는 학비를 징수하지 아니한다; 중등교육을 단계적으로 보편화한다; 고등교육 및 직업교육을 발전시킨다; 합리적인 장학금과 학비 정책을 시행한다.
2. Nhà nước ưu tiên đầu tư và thu hút các nguồn đầu tư khác cho giáo dục; chăm lo giáo dục mầm non; bảo đảm giáo dục tiểu học là bắt buộc, Nhà nước không thu học phí; từng bước phổ cập giáo dục trung học; phát triển giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp; thực hiện chính sách học bổng, học phí hợp lý.
3. 국가는 산간 지역, 도서, 소수민족 동포 거주 지역 및 경제-사회적 여건이 특히 어려운 지역의 교육 발전을 우선시한다; 인재의 활용과 발전을 우선시한다; 장애인과 빈곤층이 일반 교육과 직업 교육을 받을 수 있도록 여건을 조성한다.
3. Nhà nước ưu tiên phát triển giáo dục ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; ưu tiên sử dụng, phát triển nhân tài; tạo điều kiện để người khuyết tật và người nghèo được học văn hoá và học nghề.
제62조
Điều 62
1. 과학기술 발전은 최우선 국책으로서 국가의 경제-사회 발전 사업에서 핵심적인 역할을 수행한다.
1. Phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
2. 국가는 과학기술 성과를 효과적으로 연구, 개발, 이전 및 응용하도록 우선 투자하고 조직과 개인의 투자를 장려한다; 과학기술 연구의 권리를 보장한다; 지식재산권을 보호한다.
2. Nhà nước ưu tiên đầu tư và khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư nghiên cứu, phát triển, chuyển giao, ứng dụng có hiệu quả thành tựu khoa học và công nghệ; bảo đảm quyền nghiên cứu khoa học và công nghệ; bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
3. 국가는 모든 사람이 과학기술 활동에 참여하고 그 혜택을 누릴 수 있도록 여건을 조성한다.
3. Nhà nước tạo điều kiện để mọi người tham gia và được thụ hưởng lợi ích từ các hoạt động khoa học và công nghệ.
제63조
Điều 63
1. 국가는 환경 보호 정책을 가진다; 천연자원을 효율적이고 지속 가능하게 관리하고 사용한다; 자연과 생물다양성을 보존한다; 자연재해를 능동적으로 예방·대응하고 기후변화에 대처한다.
1. Nhà nước có chính sách bảo vệ môi trường; quản lý, sử dụng hiệu quả, bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên; bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học; chủ động phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.
2. 국가는 모든 환경 보호 활동과 신에너지, 재생에너지의 개발 및 사용을 장려한다.
2. Nhà nước khuyến khích mọi hoạt động bảo vệ môi trường, phát triển, sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo.
3. 환경을 오염시키고 천연자원을 고갈시키며 생물다양성을 감소시키는 조직과 개인은 엄중히 처벌받아야 하며 피해를 복구하고 배상할 책임이 있다.
3. Tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường, làm suy kiệt tài nguyên thiên nhiên và suy giảm đa dạng sinh học phải bị xử lý nghiêm và có trách nhiệm khắc phục, bồi thường thiệt hại.
제IV장 조국 수호
Chương IV BẢO VỆ TỔ QUỐC
제64조
Điều 64
사회주의 베트남 조국을 수호하는 것은 전 인민의 사업이다.
Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là sự nghiệp của toàn dân.
국가는 인민무장역량을 핵심으로 하는 전 인민 국방과 인민 안보를 공고히 하고 강화한다; 국가의 종합적 역량을 발휘하여 조국을 굳건히 수호하고 지역과 세계 평화 보호에 기여한다.
Nhà nước củng cố và tăng cường nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân mà nòng cốt là lực lượng vũ trang nhân dân; phát huy sức mạnh tổng hợp của đất nước để bảo vệ vững chắc Tổ quốc, góp phần bảo vệ hòa bình ở khu vực và trên thế giới.
기관, 조직, 공민은 국방 및 안보 임무를 온전히 수행하여야 한다.
Cơ quan, tổ chức, công dân phải thực hiện đầy đủ nhiệm vụ quốc phòng và an ninh.
제65조
Điều 65
인민무장역량은 조국, 인민, 당과 국가에 절대적으로 충성하며, 조국의 독립, 주권, 통일, 영토 온전성과 국가안보 및 사회질서와 안전을 보호할 임무를 가진다; 인민, 당, 국가 및 사회주의 제도를 보호한다; 전 인민과 함께 국가를 건설하고 국제적 의무를 이행한다.
Lực lượng vũ trang nhân dân tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, với Đảng và Nhà nước, có nhiệm vụ bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ Nhân dân, Đảng, Nhà nước và chế độ xã hội chủ nghĩa; cùng toàn dân xây dựng đất nước và thực hiện nghĩa vụ quốc tế.
제66조
Điều 66
국가는 국방 임무를 수행하는 데 핵심 역할을 하도록 혁명적이고 정규적이며 정예화되고 점진적으로 현대화된 인민군대를 건설하며, 합리적인 상비군과 강력한 예비동원군, 굳건하고 광범위한 민병자위대를 보유한다.
Nhà nước xây dựng Quân đội nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, có lực lượng thường trực hợp lý, lực lượng dự bị động viên hùng hậu, lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh và rộng khắp, làm nòng cốt trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng.
제67조
Điều 67
국가는 국가안보를 보호하고 사회질서와 안전을 보장하며 범죄를 예방·척결하는 임무를 수행하는 데 핵심 역할을 하도록 혁명적이고 정규적이며 정예화되고 점진적으로 현대화된 인민공안을 건설한다.
Nhà nước xây dựng Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, làm nòng cốt trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm.
제68조
Điều 68
국가는 인민의 애국심과 혁명적 영웅주의를 발휘시키고 전 인민을 대상으로 국방 및 안보 교육을 실시한다; 국방·안보 산업을 건설한다; 인민무장역량의 장비를 보장하고, 국방·안보와 경제를, 경제와 국방·안보를 결합한다; 군 후방지원 정책을 시행한다; 인민군대, 인민공안의 활동 성격에 부합하게 간부, 전사, 노동자, 직원의 물질적·정신적 생활을 보장한다; 강력한 인민무장역량을 건설하여 조국 수호 역량을 끊임없이 강화한다.
Nhà nước phát huy tinh thần yêu nước và chủ nghĩa anh hùng cách mạng của Nhân dân, giáo dục quốc phòng và an ninh cho toàn dân; xây dựng công nghiệp quốc phòng, an ninh; bảo đảm trang bị cho lực lượng vũ trang nhân dân, kết hợp quốc phòng, an ninh với kinh tế, kinh tế với quốc phòng, an ninh; thực hiện chính sách hậu phương quân đội; bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ, chiến sỹ, công nhân, viên chức phù hợp với tính chất hoạt động của Quân đội nhân dân, Công an nhân dân; xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân hùng mạnh, không ngừng tăng cường khả năng bảo vệ Tổ quốc.
제V장 국회
Chương V QUỐC HỘI
제69조
Điều 69
국회는 인민의 최고 대의기관이자 베트남사회주의공화국의 최고 국가권력기관이다.
Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
국회는 헌법제정권, 입법권을 행사하고, 국가의 중요한 문제들을 결정하며, 국가 활동에 대한 최고감독을 행한다.
Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước.
제70조
Điều 70
국회는 다음과 같은 임무와 권한을 가진다:
Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. 헌법을 제정하고 헌법을 개정한다; 법률을 제정하고 법률을 개정한다;
1. Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật;
2. 헌법, 법률 및 국회 결의의 준수에 대한 최고감독권을 행사한다; 국가주석, 국회상임위원회, 정부, 최고인민법원, 최고인민검찰원, 국가선거위원회, 국가감사원 및 국회가 설치한 기타 기관의 업무 보고서를 심의한다;
2. Thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội; xét báo cáo công tác của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;
3. 국가의 경제-사회 발전의 기본 목표, 지표, 정책, 과제를 결정한다;
3. Quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh tế - xã hội của đất nước;
4. 국가 재정 및 통화에 관한 기본 정책을 결정한다; 세목을 규정, 개정 또는 폐지한다; 중앙예산과 지방예산 간의 수입 항목 분할 및 지출 임무를 결정한다; 국가부채, 공공부채, 정부부채의 안전 한도 수준을 결정한다; 국가예산안과 중앙예산 배분을 결정하고 국가예산 결산을 승인한다;
4. Quyết định chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế; quyết định phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; quyết định mức giới hạn an toàn nợ quốc gia, nợ công, nợ chính phủ; quyết định dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước;
5. 국가의 민족 정책, 종교 정책을 결정한다;
5. Quyết định chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;
6. 국회, 국가주석, 정부, 인민법원, 인민검찰원, 국가선거위원회, 국가감사원, 지방정권 및 국회가 설치한 기타 기관의 조직과 활동을 규정한다;
6. Quy định tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ,Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;
7. 국가주석, 국가부주석, 국회의장, 국회부의장, 국회상임위원회 위원, 민족평의회 의장, 국회 위원회 위원장, 정부총리, 최고인민법원장, 최고인민검찰원장, 국가선거위원회 위원장, 국가감사원 총감사관, 국회가 설치한 기타 기관의 장을 선출, 면직, 해임한다; 정부부총리, 장관 및 기타 정부 구성원, 최고인민법원 판사의 임명, 면직, 해임 제청을 비준한다; 국방안보위원회, 국가선거위원회 위원 명단을 비준한다.
7. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu cơ quan khác do Quốc hội thành lập; phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng quốc phòng và an ninh, Hội đồng bầu cử quốc gia.
선출된 후 국가주석, 국회의장, 정부총리, 최고인민법원장은 조국, 인민 및 헌법에 충성할 것을 선서하여야 한다;
Sau khi được bầu, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ,Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phải tuyên thệ trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp;
8. 국회가 선출하거나 비준한 직책을 보유한 자에 대하여 신임투표를 실시한다;
8. Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn;
9. 정부의 부, 부급 기관의 설치 및 폐지를 결정한다; 성, 중앙직할시, 특별 행정-경제 단위의 설치, 해산, 통합, 분할, 행정경계 조정을 결정한다; 헌법과 법률의 규정에 따라 기타 기관의 설치, 폐지를 결정한다;
9. Quyết định thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ của Chính phủ; thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; thành lập, bãi bỏ cơ quan khác theo quy định của Hiến pháp và luật;
10. 헌법, 법률, 국회 결의에 위배되는 국가주석, 국회상임위원회, 정부, 정부총리, 최고인민법원, 최고인민검찰원의 문서를 폐지한다;
10. Bãi bỏ văn bản của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội;
11. 대사를 결정한다;
11. Quyết định đại xá;
12. 인민무장역량의 계급 및 관등, 외교 관등 및 기타 국가 계급·관등을 규정한다; 훈장, 메달 및 국가 명예칭호를 규정한다;
12. Quy định hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân, hàm, cấp ngoại giao và những hàm, cấp nhà nước khác; quy định huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;
13. 전쟁과 평화에 관한 문제를 결정한다; 비상사태 및 국방과 국가안보를 보장하기 위한 기타 특별 조치를 규정한다;
13. Quyết định vấn đề chiến tranh và hoà bình; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;
14. 대외에 관한 기본 정책을 결정한다; 전쟁, 평화, 국가주권, 중요한 국제 및 지역 기구에서의 베트남사회주의공화국의 회원 자격에 관한 조약, 인권과 공민의 기본 권리 및 의무에 관한 조약 및 국회의 법률, 결의에 저촉되는 기타 조약의 비준, 가입 또는 효력 종료를 결정한다;
14. Quyết định chính sách cơ bản về đối ngoại; phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực của điều ước quốc tế liên quan đến chiến tranh, hòa bình, chủ quyền quốc gia, tư cách thành viên của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại các tổ chức quốc tế và khu vực quan trọng, điều ước quốc tế về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân và điều ước quốc tế khác trái với luật, nghị quyết của Quốc hội;
15. 국민투표를 결정한다.
15. Quyết định trưng cầu ý dân.
제71조
Điều 71
1. 각 대 국회의 임기는 5년이다.
1. Nhiệm kỳ của mỗi khoá Quốc hội là năm năm.
2. 국회 임기 만료 60일 전까지 차기 국회 선거가 완료되어야 한다.
2. Sáu mươi ngày trước khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Quốc hội khoá mới phải được bầu xong.
3. 특별한 경우 국회의원 총수의 최소 3분의 2의 찬성 의결이 있는 경우 국회는 국회상임위원회의 제의에 따라 자신의 임기를 단축하거나 연장할 수 있다. 한 대 국회의 임기 연장은 전쟁의 경우를 제외하고는 12개월을 초과할 수 없다.
3. Trong trường hợp đặc biệt, nếu được ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành thì Quốc hội quyết định rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của mình theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Việc kéo dài nhiệm kỳ của một khóa Quốc hội không được quá mười hai tháng, trừ trường hợp có chiến tranh.
제72조
Điều 72
국회의장은 국회 회의를 주재한다; 헌법, 법률, 국회 결의에 서명하여 인증한다; 국회상임위원회의 업무를 지도한다; 국회의 대외관계를 조직·시행한다; 국회의원들과의 관계를 유지한다.
Chủ tịch Quốc hội chủ tọa các phiên họp của Quốc hội; ký chứng thực Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội; lãnh đạo công tác của Ủy ban thường vụ Quốc hội; tổ chức thực hiện quan hệ đối ngoại của Quốc hội; giữ quan hệ với các đại biểu Quốc hội.
국회부의장들은 국회의장의 분장에 따라 국회의장의 임무 수행을 보좌한다.
Các Phó Chủ tịch Quốc hội giúp Chủ tịch Quốc hội làm nhiệm vụ theo sự phâncông của Chủ tịch Quốc hội.
제73조
Điều 73
1. 국회상임위원회는 국회의 상설기관이다.
1. Ủy ban thường vụ Quốc hội là cơ quan thường trực của Quốc hội.
2. 국회상임위원회는 국회의장, 국회부의장들 및 위원들로 구성된다.
2. Ủy ban thường vụ Quốc hội gồm Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội và các Ủy viên.
3. 국회상임위원회 위원 수는 국회가 결정한다. 국회상임위원회 위원은 동시에 정부 구성원이 될 수 없다.
3. Số thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội do Quốc hội quyết định. Thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội không thể đồng thời là thành viên Chính phủ.
4. 각 대 국회의 국회상임위원회는 차기 국회가 새로운 국회상임위원회를 선출할 때까지 그 임무와 권한을 수행한다.
4. Ủy ban thường vụ Quốc hội của mỗi khoá Quốc hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình cho đến khi Quốc hội khoá mới bầu ra Ủy ban thường vụ Quốc hội.
제74조
Điều 74
국회상임위원회는 다음과 같은 임무와 권한을 가진다:
Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. 국회 회기의 준비, 소집 및 주재를 조직한다;
1. Tổ chức việc chuẩn bị, triệu tập và chủ trì kỳ họp Quốc hội;
2. 국회가 위임한 문제에 대하여 법령을 발포한다; 헌법, 법률, 법령을 해석한다;
2. Ra pháp lệnh về những vấn đề được Quốc hội giao; giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh;
3. 헌법, 법률, 국회 결의, 국회상임위원회 법령, 결의의 집행을 감독한다; 정부, 최고인민법원, 최고인민검찰원, 국가감사원 및 국회가 설치한 기타 기관의 활동을 감독한다;
3. Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;
4. 헌법, 법률, 국회 결의에 위배되는 정부, 정부총리, 최고인민법원, 최고인민검찰원의 문서의 집행을 정지하고 가장 가까운 회기에 해당 문서의 폐지 결정을 국회에 제출한다; 국회상임위원회의 법령, 결의에 위배되는 정부, 정부총리, 최고인민법원, 최고인민검찰원의 문서를 폐지한다;
4. Đình chỉ việc thi hành văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và trình Quốc hội quyết định việc bãi bỏ văn bản đó tại kỳ họp gần nhất; bãi bỏ văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
5. 민족평의회 및 국회 위원회들의 활동을 지도, 조정, 협력한다; 국회의원의 활동 여건을 안내하고 보장한다;
5. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; hướng dẫn và bảo đảm điều kiện hoạt động của đại biểu Quốc hội;
6. 국가주석, 국회의장, 국회부의장, 국회상임위원회 위원, 민족평의회 의장, 국회 위원회 위원장, 국가선거위원회 위원장, 국가감사원 총감사관의 선출, 면직, 해임을 국회에 제의한다;
6. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước;
7. 인민의회의 활동을 감독하고 지도한다; 헌법, 법률 및 상급 국가기관의 문서에 위배되는 성, 중앙직할시 인민의회의 결의를 폐지한다; 성, 중앙직할시 인민의회가 인민의 이익에 중대한 손해를 끼친 경우 해당 인민의회를 해산한다;
7. Giám sát và hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân; bãi bỏ nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật và văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; giải tán Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân;
8. 성, 중앙직할시 산하 행정단위의 설치, 해산, 통합, 분할, 경계 조정을 결정한다;
8. Quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
9. 국회가 회집할 수 없는 경우 전시상태 선포를 결정하고 가장 가까운 회기에서 국회에 보고하여 결정하도록 한다;
9. Quyết định việc tuyên bố tình trạng chiến tranh trong trường hợp Quốc hội không thể họp được và báo cáo Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất;
10. 총동원 또는 부분동원을 결정한다; 전국 또는 각 지방에 비상사태를 선포, 해제한다;
10. Quyết định tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương;
11. 국회의 대외관계를 수행한다;
11. Thực hiện quan hệ đối ngoại của Quốc hội;
12. 베트남사회주의공화국 특명전권대사의 임명, 면직 제청을 비준한다;
12. Phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
13. 국회의 결정에 따라 국민투표를 조직한다.
13. Tổ chức trưng cầu ý dân theo quyết định của Quốc hội.
제75조
Điều 75
1. 민족평의회는 의장, 부의장들 및 위원들로 구성된다. 민족평의회 의장은 국회가 선출한다; 민족평의회 부의장들과 위원들은 국회상임위원회가 비준한다.
1. Hội đồng dân tộc gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên. Chủ tịch Hội đồng dân tộc do Quốc hội bầu; các Phó Chủ tịch và các Ủy viên Hội đồng dân tộc do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.
2. 민족평의회는 민족 사업에 관하여 연구하고 국회에 건의한다; 민족 정책과 산간 지역 및 소수민족 동포 거주 지역의 경제-사회 발전 프로그램, 계획의 집행에 대한 감독권을 행사한다.
2. Hội đồng dân tộc nghiên cứu và kiến nghị với Quốc hội về công tác dân tộc; thực hiện quyền giám sát việc thi hành chính sách dân tộc, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội miền núi và vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
3. 민족평의회 의장은 민족 정책의 집행에 대해 논의하는 정부 회의에 초청되어 참석한다. 민족 정책 집행 규정을 공포할 때 정부는 민족평의회의 의견을 수렴하여야 한다.
3. Chủ tịch Hội đồng dân tộc được mời tham dự phiên họp của Chính phủ bàn về việc thực hiện chính sách dân tộc. Khi ban hành quy định thực hiện chính sách dân tộc, Chính phủ phải lấy ý kiến của Hội đồng dân tộc.
4. 민족평의회는 제76조 제2항에 규정된 국회 위원회와 같은 기타 임무와 권한을 가진다.
4. Hội đồng dân tộc có những nhiệm vụ, quyền hạn khác như Ủy ban của Quốc hội quy định tại khoản 2 Điều 76.
제76조
Điều 76
1. 국회 위원회는 위원장, 부위원장들 및 위원들로 구성된다. 위원회 위원장은 국회가 선출한다; 위원회 부위원장들과 위원들은 국회상임위원회가 비준한다.
1. Ủy ban của Quốc hội gồm Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên. Chủ nhiệm Ủy ban do Quốc hội bầu; các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.
2. 국회 위원회는 법률안, 법률에 관한 건의안, 기타 안건 및 국회 또는 국회상임위원회가 부여한 보고서를 심사한다; 법률이 정하는 임무, 권한의 범위 내에서 감독권을 행사한다; 위원회의 활동 범위에 속하는 사항들을 건의한다.
2. Ủy ban của Quốc hội thẩm tra dự án luật, kiến nghị về luật, dự án khác và báo cáo được Quốc hội hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội giao; thực hiện quyền giám sát trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn do luật định; kiến nghị những vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của Ủy ban.
3. 국회 위원회의 설치, 해산은 국회가 결정한다.
3. Việc thành lập, giải thể Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội quyết định.
제77조
Điều 77
1. 민족평의회, 국회 위원회들은 정부 구성원, 최고인민법원장, 최고인민검찰원장, 국가감사원 총감사관 및 관련 개인에게 필요한 사항에 대한 보고, 설명 또는 자료 제공을 요구할 권리를 가진다. 요구를 받은 자는 그 요구에 응할 책임이 있다.
1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội có quyền yêu cầu thành viên Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước và cá nhân hữu quan báo cáo, giải trình hoặc cung cấp tài liệu về những vấn đề cần thiết. Người được yêu cầu có trách nhiệm đáp ứng yêu cầu đó.
2. 국가기관들은 민족평의회와 국회 위원회들의 건의를 연구하고 회신할 책임이 있다.
2. Các cơ quan nhà nước có trách nhiệm nghiên cứu và trả lời những kiến nghị của Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội.
제78조
Điều 78
국회는 필요시 특정 안건을 연구, 심사하거나 특정 사안을 조사하기 위하여 임시위원회를 설치한다.
Khi cần thiết, Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời để nghiên cứu, thẩm tra một dự án hoặc điều tra về một vấn đề nhất định.
제79조
Điều 79
1. 국회의원은 자신을 선출한 선거구 인민과 전국 인민의 의사와 염원을 대표하는 자이다.
1. Đại biểu Quốc hội là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân ở đơn vị bầu cử ra mình và của Nhân dân cả nước.
2. 국회의원은 유권자와 긴밀히 유대하고, 유권자의 감독을 받는다; 유권자의 의견과 염원을 충실히 수렴하여 국회 및 관련 기관, 조직에 전달한다; 국회의원 및 국회의 활동에 관하여 유권자와 접촉하고 보고하는 제도를 실시한다; 유권자의 요구와 건의에 회신한다; 청원, 고발의 처리를 추적, 독촉하고 청원권, 고발권의 행사를 지도, 조력한다.
2. Đại biểu Quốc hội liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cử tri; thu thập và phản ánh trung thực ý kiến, nguyện vọng của cử tri với Quốc hội, các cơ quan, tổ chức hữu quan; thực hiện chế độ tiếp xúc và báo cáo với cử tri về hoạt động của đại biểu và của Quốc hội; trả lời yêu cầu và kiến nghị của cử tri; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và hướng dẫn, giúp đỡ việc thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo.
3. 국회의원은 인민에게 헌법과 법률을 홍보하고 집행하도록 권유한다.
3. Đại biểu Quốc hội phổ biến và vận động Nhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật.
제80조
Điều 80
1. 국회의원은 국가주석, 국회의장, 정부총리, 장관 및 기타 정부 구성원, 최고인민법원장, 최고인민검찰원장, 국가감사원 총감사관에게 대정부질문을 할 권리를 가진다.
1. Đại biểu Quốc hội có quyền chất vấn Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước .
2. 질문을 받은 자는 국회 회기 중 국회 앞에서 또는 국회 회기 사이의 기간에는 국회상임위원회 회의에서 답변하여야 한다; 필요한 경우 국회, 국회상임위원회는 서면 답변을 허용한다.
2. Người bị chất vấn phải trả lời trước Quốc hội tại kỳ họp hoặc tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội; trong trường hợp cần thiết, Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội cho trả lời bằng văn bản.
3. 국회의원은 기관, 조직, 개인에게 해당 기관, 조직, 개인의 임무와 관련된 정보, 자료의 제공을 요구할 권리를 가진다. 기관, 조직의 장 또는 개인은 국회의원이 요구한 사항에 대하여 법정 기간 내에 답변할 책임이 있다.
3. Đại biểu Quốc hội có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có trách nhiệm trả lời những vấn đề mà đại biểu Quốc hội yêu cầu trong thời hạn luật định.
제81조
Điều 81
국회의원은 국회의 동의 없이는, 국회 폐회 기간에는 국회상임위원회의 동의 없이는 체포, 유치, 구속, 기소되지 아니한다; 국회의원이 현행범으로 체포되어 유치된 경우 유치 기관은 국회 또는 국회상임위원회가 심의, 결정할 수 있도록 즉시 보고하여야 한다.
Không được bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội nếu không có sự đồng ý của Quốc hội hoặc trong thời gian Quốc hội không họp, không có sự đồng ý của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; trong trường hợp đại biểu Quốc hội phạm tội quả tang mà bị tạm giữ thì cơ quan tạm giữ phải lập tức báo cáo để Quốc hội hoặc Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.
제82조
Điều 82
1. 국회의원은 의원 임무를 충실히 수행할 책임이 있으며, 민족평의회 또는 국회 위원회의 구성원으로 참여할 권리를 가진다.
1. Đại biểu Quốc hội có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nhiệm vụ đại biểu, có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.
2. 국회상임위원회, 정부총리, 정부부총리, 장관, 부급기관의 장 및 기타 국가기관은 국회의원이 의원 임무를 수행할 수 있도록 여건을 조성할 책임이 있다.
2. Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và các cơ quan khác của Nhà nước có trách nhiệm tạo điều kiện để đại biểu Quốc hội làm nhiệm vụ đại biểu.
3. 국가는 국회의원의 활동 경비를 보장한다.
3. Nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động của đại biểu Quốc hội.
제83조
Điều 83
1. 국회는 공개 회의를 연다. 필요한 경우 국가주석, 국회상임위원회, 정부총리 또는 국회의원 총수의 최소 3분의 1의 제의에 따라 국회는 비공개 회의를 결정한다.
1. Quốc hội họp công khai. Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc của ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội, Quốc hội quyết định họp kín.
2. 국회는 매년 2회 정기회의를 연다. 국가주석, 국회상임위원회, 정부총리 또는 국회의원 총수의 최소 3분의 1의 요구가 있는 경우 국회는 임시회의를 연다. 국회상임위원회가 국회 회기를 소집한다.
2. Quốc hội họp mỗi năm hai kỳ. Trường hợp Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội yêu cầu thì Quốc hội họp bất thường. Ủy ban thường vụ Quốc hội triệu tập kỳ họp Quốc hội.
3. 차기 국회의 제1차 회기는 국회의원 선거일로부터 60일 이내에 소집되며, 전임 국회의장이 개회하고 차기 국회가 새로운 국회의장을 선출할 때까지 주재한다.
3. Kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khoá mới được triệu tập chậm nhất là sáu mươi ngày, kể từ ngày bầu cử đại biểu Quốc hội, do Chủ tịch Quốc hội khóa trước khai mạc và chủ tọa cho đến khi Quốc hội khóa mới bầu ra Chủ tịch Quốc hội.
제84조
Điều 84
1. 국가주석, 국회상임위원회, 민족평의회, 국회 위원회, 정부, 최고인민법원, 최고인민검찰원, 국가감사원, 베트남조국전선 중앙위원회 및 전선 회원 조직의 중앙기관은 국회에 법률안을 제출하고, 국회상임위원회에 법령안을 제출할 권리를 가진다.
1. Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức thành viên của Mặt trận có quyền trình dự án luật trước Quốc hội, trình dự án pháp lệnh trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.
3. 제84조 제1항을 다음과 같이 개정·보완한다: "1. 국가주석, 국회상임위원회, 민족평의회, 국회 위원회, 정부, 최고인민법원, 최고인민검찰원, 국가감사원, 베트남조국전선 중앙위원회 및 정치-사회조직의 중앙기관은 국회에 법률안을 제출하고, 국회상임위원회에 법령안을 제출할 권리를 가진다.";
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 84 như sau: "1. Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội có quyền trình dự án luật trước Quốc hội, trình dự án pháp lệnh trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.”;
2. 국회의원은 국회, 국회상임위원회에 법률, 법령에 관한 건의안 및 법률안, 법령안을 제출할 권리를 가진다.
2. Đại biểu Quốc hội có quyền trình kiến nghị về luật, pháp lệnh và dự án luật, dự án pháp lệnh trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.
제85조
Điều 85
1. 국회의 법률, 결의는 국회의원 총수의 과반수의 찬성 의결을 얻어야 한다; 헌법 제정, 헌법 개정, 국회 임기의 단축 또는 연장 결정, 국회의원 해임의 경우에는 국회의원 총수의 최소 3분의 2의 찬성 의결을 얻어야 한다.
1. Luật, nghị quyết của Quốc hội phải được quá nửa tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành; trường hợp làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp, quyết định rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Quốc hội, bãi nhiệm đại biểu Quốc hội phải được ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành.
국회상임위원회의 법령, 결의는 국회상임위원회 위원 총수의 과반수의 찬성 의결을 얻어야 한다.
Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội phải được quá nửa tổng số thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành.
2. 법률, 법령은 국가주석이 법령의 재심의를 요구하는 경우를 제외하고는 통과된 날로부터 15일 이내에 공포되어야 한다.
2. Luật, pháp lệnh phải được công bố chậm nhất là mười lăm ngày, kể từ ngày được thông qua, trừ trường hợp Chủ tịch nước đề nghị xem xét lại pháp lệnh.
제VI장 국가주석
Chương VI CHỦ TỊCH NƯỚC
제86조
Điều 86
국가주석은 국가원수로서 대내 및 대외에서 베트남사회주의공화국을 대표한다.
Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại.
제87조
Điều 87
국가주석은 국회가 국회의원 중에서 선출한다.
Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội.
국가주석은 국회 앞에 책임을 지며 업무를 보고한다.
Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội.
국가주석의 임기는 국회의 임기를 따른다. 국회의 임기가 만료되면 국가주석은 차기 국회가 새로운 국가주석을 선출할 때까지 직무를 계속 수행한다.
Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chủ tịch nước tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khoá mới bầu ra Chủ tịch nước.
제88조
Điều 88
국가주석은 다음과 같은 임무와 권한을 가진다:
Chủ tịch nước có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. 헌법, 법률, 법령을 공포한다; 법령이 통과된 날로부터 10일 이내에 국회상임위원회에 법령의 재심의를 요구하고, 해당 법령이 국회상임위원회에서 여전히 찬성 의결되었음에도 국가주석이 여전히 동의하지 않는 경우 국가주석은 가장 가까운 회기에서 국회에 제출하여 결정하도록 한다;
1. Công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh; đề nghị Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét lại pháp lệnh trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày pháp lệnh được thông qua, nếu pháp lệnh đó vẫn được Uỷ ban thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành mà Chủ tịch nước vẫn không nhất trí thì Chủ tịch nước trình Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất;
2. 국가부주석, 정부총리의 선출, 면직, 해임을 국회에 제의한다; 국회의 결의에 기초하여 정부부총리, 장관 및 기타 정부 구성원을 임명, 면직, 해임한다;
2. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ;
3. 최고인민법원장, 최고인민검찰원장의 선출, 면직, 해임을 국회에 제의한다; 국회의 결의에 기초하여 최고인민법원 판사를 임명, 면직, 해임한다; 최고인민법원 부원장, 기타 법원의 판사, 최고인민검찰원 부원장, 검찰관을 임명, 면직, 해임한다; 특별사면을 결정한다; 국회의 결의에 기초하여 대사 결정을 공포한다;
3. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán các Tòa án khác, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao; quyết định đặc xá; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, công bố quyết định đại xá;
4. 훈장, 메달, 국가상, 국가 명예칭호의 수여를 결정한다; 베트남 국적의 취득, 상실, 회복 또는 박탈을 결정한다;
4. Quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, các giải thưởng nhà nước, danh hiệu vinh dự nhà nước; quyết định cho nhập quốc tịch, thôi quốc tịch, trở lại quốc tịch hoặc tước quốc tịch Việt Nam;
5. 인민무장역량을 통솔하며, 국방안보위원회 위원장 직을 겸임한다; 장성급 군사계급, 해군 준장, 소장, 대장의 수여, 진급, 강등, 박탈을 결정한다; 총참모장, 베트남인민군 총정치국장을 임명, 면직, 해임한다; 국회 또는 국회상임위원회의 결의에 기초하여 전시상태 선포 결정을 공포, 폐지한다; 국회상임위원회의 결의에 기초하여 총동원령 또는 부분동원령을 발령하고, 비상사태를 공포, 해제한다; 국회상임위원회가 회집할 수 없는 경우 전국 또는 각 지방에 비상사태를 공포, 해제한다;
5. Thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân, giữ chức Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh; quyết định phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp tướng, chuẩn đô đốc, phó đô đốc, đô đốc hải quân; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội hoặc của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, công bố, bãi bỏ quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh; căn cứ vào nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, ra lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp; trong trường hợp Uỷ ban thường vụ Quốc hội không thể họp được, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương;
6. 외국의 특명전권대사를 접수한다; 국회상임위원회의 결의에 기초하여 베트남사회주의공화국 특명전권대사를 임명, 면직한다; 파견, 소환을 결정한다; 대사 계급·관등을 수여한다; 국가를 대표하여 조약의 협상, 체결을 결정한다; 제70조 제14항에 규정된 조약의 비준, 가입 또는 효력 종료 결정을 국회에 제출한다; 국가를 대표하여 기타 조약의 비준, 가입 또는 효력 종료를 결정한다.
6. Tiếp nhận đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài; căn cứ vào nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm; quyết định cử, triệu hồi đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phong hàm, cấp đại sứ; quyết định đàm phán, ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước; trình Quốc hội phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế quy định tại khoản 14 Điều 70; quyết định phê chuẩn, gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế khác nhân danh Nhà nước.
제89조
Điều 89
1. 국방안보위원회는 위원장, 부위원장 및 위원들로 구성된다. 국방안보위원회 구성원 명단은 국가주석이 국회에 제출하여 비준을 받는다.
1. Hội đồng quốc phòng và an ninh gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên. Danh sách thành viên Hội đồng quốc phòng và an ninh do Chủ tịch nước trình Quốc hội phê chuẩn.
국방안보위원회는 집체적 제도로 운영되며 과반수로 결정한다.
Hội đồng quốc phòng và an ninh làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số.
2. 국방안보위원회는 국회에 전시상태 결정을 제출하며, 국회가 회집할 수 없는 경우에는 국회상임위원회에 제출하여 결정하도록 한다; 조국 수호를 위해 국가의 모든 역량과 능력을 동원한다; 전쟁이 발생한 경우 국회가 부여한 특별 임무와 권한을 수행한다; 인민무장역량이 지역 및 세계 평화 보호에 기여하는 활동에 참여하는 것을 결정한다.
2. Hội đồng quốc phòng và an ninh trình Quốc hội quyết định tình trạng chiến tranh, trường hợp Quốc hội không thể họp được thì trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định; động viên mọi lực lượng và khả năng của đất nước để bảo vệ Tổ quốc; thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn đặc biệt do Quốc hội giao trong trường hợp có chiến tranh; quyết định việc lực lượng vũ trang nhân dân tham gia hoạt động góp phần bảo vệ hòa bình ở khu vực và trên thế giới.
제90조
Điều 90
국가주석은 국회상임위원회 회의, 정부 회의에 참석할 권리를 가진다.
Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, phiên họp của Chính phủ.
국가주석은 자신의 임무, 권한을 수행하기 위해 필요하다고 인정하는 사안에 대하여 정부 회의를 소집하여 논의하도록 요구할 권리를 가진다.
Chủ tịch nước có quyền yêu cầu Chính phủ họp bàn về vấn đề mà Chủ tịch nước xét thấy cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước.
제91조
Điều 91
국가주석은 자신의 임무, 권한을 수행하기 위해 명령, 결정을 발포한다.
Chủ tịch nước ban hành lệnh, quyết định để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
제92조
Điều 92
국가부주석은 국회가 국회의원 중에서 선출한다.
Phó Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội.
국가부주석은 국가주석의 임무 수행을 보좌하며, 국가주석으로부터 일부 임무를 위임받아 국가주석을 대행할 수 있다.
Phó Chủ tịch nước giúp Chủ tịch nước thực hiện nhiệm vụ và có thể được Chủ tịch nước uỷ nhiệm thay Chủ tịch nước thực hiện một số nhiệm vụ.
제93조
Điều 93
국가주석이 장기간 집무할 수 없는 경우 국가부주석이 국가주석 권한을 대행한다.
Khi Chủ tịch nước không làm việc được trong thời gian dài thì Phó Chủ tịch nước giữ quyền Chủ tịch nước.
국가주석이 궐위된 경우 국가부주석이 국회가 새로운 국가주석을 선출할 때까지 국가주석 권한을 대행한다.
Trong trường hợp khuyết Chủ tịch nước thì Phó Chủ tịch nước giữ quyền Chủ tịch nước cho đến khi Quốc hội bầu ra Chủ tịch nước mới.
제VII장 정부
Chương VII CHÍNH PHỦ
제94조
Điều 94
정부는 베트남사회주의공화국의 최고 국가행정기관으로서 행정권을 행사하며, 국회의 집행기관이다.
Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội.
정부는 국회 앞에 책임을 지며 국회, 국회상임위원회, 국가주석 앞에 업무를 보고한다.
Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.
제95조
Điều 95
1. 정부는 정부총리, 정부부총리들, 장관들 및 부급기관의 장들로 구성된다.
1. Chính phủ gồm Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
정부 구성원의 구조와 정수는 국회가 결정한다.
Cơ cấu, số lượng thành viên Chính phủ do Quốc hội quyết định.
정부는 집체적 제도로 운영되며 과반수로 결정한다.
Chính phủ làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.
2. 정부총리는 정부의 수반으로서 정부의 활동 및 부여된 임무에 대하여 국회 앞에 책임을 진다; 국회, 국회상임위원회, 국가주석 앞에 정부 및 정부총리의 업무를 보고한다.
2. Thủ tướng Chính phủ là người đứng đầu Chính phủ, chịu trách nhiệm trước Quốc hội về hoạt động của Chính phủ và những nhiệm vụ được giao; báo cáo công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.
3. 정부부총리는 정부총리의 분장에 따라 정부총리의 임무 수행을 보좌하며, 분장된 임무에 대하여 정부총리 앞에 책임을 진다. 정부총리가 부재중인 경우 정부총리가 위임한 1인의 정부부총리가 정부총리를 대행하여 정부 업무를 지도한다.
3. Phó Thủ tướng Chính phủ giúp Thủ tướng Chính phủ làm nhiệm vụ theo sự phân công của Thủ tướng Chính phủ và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về nhiệm vụ được phân công. Khi Thủ tướng Chính phủ vắng mặt, một Phó Thủ tướng Chính phủ được Thủ tướng Chính phủ ủy nhiệm thay mặt Thủ tướng Chính phủ lãnh đạo công tác của Chính phủ.
4. 장관, 부급기관의 장은 소관 분장된 부문, 분야에 대하여 정부총리, 정부 및 국회 앞에 개별적 책임을 지며, 기타 정부 구성원들과 함께 정부 활동에 대하여 집체적 책임을 진다.
4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chịu trách nhiệm cá nhân trước Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ và Quốc hội về ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách, cùng các thành viên khác của Chính phủ chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Chính phủ.
제96조
Điều 96
정부는 다음과 같은 임무와 권한을 가진다:
Chính phủ có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. 헌법, 법률, 국회 결의, 국회상임위원회 법령, 결의, 국가주석의 명령, 결정을 집행·조직한다;
1. Tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước;
2. 본 조에 규정된 임무와 권한을 수행하기 위해 정책을 제안, 수립하여 국회, 국회상임위원회에 제출하여 결정하도록 하거나 권한에 따라 결정한다; 국회에 법률안, 국가예산안 및 기타 안건을 제출한다; 국회상임위원회에 법령안을 제출한다;
2. Đề xuất, xây dựng chính sách trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều này; trình dự án luật, dự án ngân sách nhà nước và các dự án khác trước Quốc hội; trình dự án pháp lệnh trước Ủy ban thường vụ Quốc hội;
3. 경제, 문화, 사회, 교육, 보건, 과학, 기술, 환경, 정보, 통신, 대외, 국방, 국가안보, 사회질서, 안전을 통일적으로 관리한다; 조국을 보호하고 인민의 생명과 재산을 보장하기 위해 총동원령 또는 부분동원령, 비상사태 선포령 및 기타 필요한 조치를 집행한다;
3. Thống nhất quản lý về kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường, thông tin, truyền thông, đối ngoại, quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; thi hành lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, lệnh ban bố tình trạng khẩn cấp và các biện pháp cần thiết khác để bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm tính mạng, tài sản của Nhân dân;
4. 부, 부급 기관의 설치, 폐지 결정을 국회에 제출한다; 성, 중앙직할시, 특별 행정-경제 단위의 설치, 해산, 통합, 분할, 행정경계 조정 결정을 국회에 제출한다; 성, 중앙직할시 산하 행정단위의 설치, 해산, 통합, 분할, 경계 조정 결정을 국회상임위원회에 제출한다;
4. Trình Quốc hội quyết định thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ; thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
5. 국가행정체계를 통일적으로 관리한다; 국가기관 내의 간부, 공무원, 직원 및 공무에 관한 관리를 수행한다; 국가기구 내의 감사, 검사, 청원·고발 해결, 관료주의 및 부패 예방·척결 업무를 조직한다; 각 부, 부급 기관, 정부 직속 기관, 각급 인민위원회의 업무를 지도한다; 상급 국가기관의 문서를 집행함에 있어 인민의회를 지도, 검사한다; 인민의회가 법률이 정하는 임무, 권한을 수행할 수 있도록 여건을 조성한다;
5. Thống nhất quản lý nền hành chính quốc gia; thực hiện quản lý về cán bộ, công chức, viên chức và công vụ trong các cơ quan nhà nước; tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống quan liêu, tham nhũng trong bộ máy nhà nước; lãnh đạo công tác của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp; hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân trong việc thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do luật định;
6. 국가와 사회의 권리와 이익, 인권, 공민권을 보호한다; 사회질서와 안전을 보장한다;
6. Bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước và xã hội, quyền con người, quyền công dân; bảo đảm trật tự, an toàn xã hội;
7. 국가주석의 위임에 따라 국가를 대표하여 조약의 협상, 체결을 조직한다; 제70조 제14항에 규정된 국회 비준 제출 조약을 제외하고, 정부를 대표하여 조약의 체결, 가입, 승인 또는 효력 종료를 결정한다; 국가의 이익, 국외에 있는 베트남 조직과 공민의 정당한 이익을 보호한다;
7. Tổ chức đàm phán, ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước theo ủy quyền của Chủ tịch nước; quyết định việc ký, gia nhập, phê duyệt hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ, trừ điều ước quốc tế trình Quốc hội phê chuẩn quy định tại khoản 14 Điều 70; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, lợi ích chính đáng của tổ chức và công dân Việt Nam ở nước ngoài;
8. 임무와 권한을 수행함에 있어 베트남조국전선 중앙위원회 및 정치-사회조직의 중앙기관과 협력한다.
8. Phối hợp với Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
제97조
Điều 97
정부의 임기는 국회의 임기를 따른다. 국회의 임기가 만료되면 정부는 차기 국회가 정부를 구성할 때까지 직무를 계속 수행한다.
Nhiệm kỳ của Chính phủ theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chính phủ tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khoá mới thành lập Chính phủ.
제98조
Điều 98
정부총리는 국회가 국회의원 중에서 선출한다.
Thủ tướng Chính phủ do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội.
정부총리는 다음과 같은 임무와 권한을 가진다:
Thủ tướng Chính phủ có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. 정부의 업무를 지도한다; 정책 수립 및 법률 집행 조직을 지도한다;
1. Lãnh đạo công tác của Chính phủ; lãnh đạo việc xây dựng chính sách và tổ chức thi hành pháp luật;
2. 중앙에서 지방에 이르는 국가행정체계의 활동을 지도하고 이에 책임을 지며, 국가행정체계의 통일성과 원활성을 보장한다;
2. Lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương, bảo đảm tính thống nhất và thông suốt của nền hành chính quốc gia;
3. 정부부총리, 장관 및 기타 정부 구성원의 임명, 면직, 해임 제청 비준을 국회에 제출한다; 부, 부급 기관 소속 차관, 동급 직책을 임명, 면직, 해임한다; 성, 중앙직할시 인민위원회 위원장, 부위원장의 선출, 면직을 승인하고 전보, 해임을 결정한다;
3. Trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thứ trưởng, chức vụ tương đương thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; phê chuẩn việc bầu, miễn nhiệm và quyết định điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
4. 헌법, 법률 및 상급 국가기관의 문서에 위배되는 장관, 부급기관의 장, 인민위원회, 성·중앙직할시 인민위원회 위원장의 문서의 집행을 정지하거나 이를 폐지한다; 헌법, 법률 및 상급 국가기관의 문서에 위배되는 성, 중앙직할시 인민의회의 결의의 집행을 정지하고, 동시에 국회상임위원회에 폐지를 제의한다;
4. Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ văn bản của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật và văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; đình chỉ việc thi hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật và văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, đồng thời đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội bãi bỏ;
5. 정부의 임무, 권한에 속하는 조약의 협상을 결정하고 지휘하며, 체결, 가입을 지휘한다; 베트남사회주의공화국이 체결한 조약의 이행을 조직한다;
5. Quyết định và chỉ đạo việc đàm phán, chỉ đạo việc ký, gia nhập điều ước quốc tế thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ; tổ chức thực hiện điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
6. 정부 및 정부총리의 해결 권한에 속하는 중요한 문제들에 관하여 대중매체를 통해 인민 앞에 보고하는 제도를 실시한다.
6. Thực hiện chế độ báo cáo trước Nhân dân thông qua các phương tiện thông tin đại chúng về những vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền giải quyết của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.
제99조
Điều 99
1. 장관, 부급기관의 장은 정부 구성원이자 부, 부급 기관의 장으로서 부, 부급 기관의 업무를 지도한다; 소관 분장된 부문, 분야에 대한 국가 관리를 책임진다; 전국 범위에서 당해 부문, 분야와 관련된 법률의 집행을 조직하고 그 집행을 감시한다.
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ là thành viên Chính phủ và là người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ, lãnh đạo công tác của bộ, cơ quan ngang bộ; chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực được phân công; tổ chức thi hành và theo dõi việc thi hành pháp luật liên quan đến ngành, lĩnh vực trong phạm vi toàn quốc.
2. 장관, 부급기관의 장은 정부, 정부총리 앞에 업무를 보고한다; 소관 관리 책임에 속하는 중요한 문제들에 관하여 인민 앞에 보고하는 제도를 실시한다.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ báo cáo công tác trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; thực hiện chế độ báo cáo trước Nhân dân về những vấn đề quan trọng thuộc trách nhiệm quản lý.
제100조
Điều 100
정부, 정부총리, 장관, 부급기관의 장은 자신의 임무, 권한을 수행하기 위해 법률문서를 발포하고, 해당 문서들의 집행을 검사하며 법률의 규정에 따라 위법 문서를 처리한다.
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành văn bản pháp luật để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, kiểm tra việc thi hành các văn bản đó và xử lý các văn bản trái pháp luật theo quy định của luật.
제101조
Điều 101
베트남조국전선 중앙위원회 위원장 및 정치-사회조직의 중앙기관 장은 관련 문제를 논의할 때 정부 회의에 초청되어 참석한다.
Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội được mời tham dự phiên họp của Chính phủ khi bàn các vấn đề có liên quan.
제VIII장 인민법원, 인민검찰원
Chương VIII TÒA ÁN NHÂN DÂN, VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
제102조
Điều 102
1. 인민법원은 베트남사회주의공화국의 재판기관으로서 사법권을 행사한다.
1. Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp.
2. 인민법원은 최고인민법원과 법률로 정하는 기타 법원들로 구성된다.
2. Tòa án nhân dân gồm Tòa án nhân dân tối cao và các Tòa án khác do luật định.
3. 인민법원은 정의를 수호하고, 인권, 공민권을 보호하며, 사회주의 제도를 보호하고, 국가의 이익, 조직과 개인의 합법적 권익을 보호할 임무를 가진다.
3. Tòa án nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
제103조
Điều 103
1. 인민법원의 1심 재판에는 약식절차에 따른 재판의 경우를 제외하고는 배심원이 참여한다.
1. Việc xét xử sơ thẩm của Tòa án nhân dân có Hội thẩm tham gia, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.
2. 판사와 배심원은 독립하여 재판하며 오직 법률에만 복종한다; 판사, 배심원의 재판에 기관, 조직, 개인이 간섭하는 것을 엄금한다.
2. Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử của Thẩm phán, Hội thẩm.
3. 인민법원은 공개 재판한다. 국가기밀을 유지하거나 민족의 미풍양속을 지키거나 미성년자를 보호하거나 당사자의 정당한 요구에 따라 사생활의 비밀을 유지하기 위해 특별히 필요한 경우 인민법원은 비공개 재판을 할 수 있다.
3. Tòa án nhân dân xét xử công khai. Trong trường hợp đặc biệt cần giữ bí mật nhà nước, thuần phong, mỹ tục của dân tộc, bảo vệ người chưa thành niên hoặc giữ bí mật đời tư theo yêu cầu chính đáng của đương sự, Tòa án nhân dân có thể xét xử kín.
4. 인민법원은 약식절차에 따른 재판의 경우를 제외하고는 합의체로 재판하며 과반수로 결정한다.
4. Tòa án nhân dân xét xử tập thể và quyết định theo đa số, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.
5. 재판에서의 공판중심주의 원칙이 보장된다.
5. Nguyên tắc tranh tụng trong xét xử được bảo đảm.
6. 1심, 2심 심급제도가 보장된다.
6. Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm.
7. 피의자, 피고인의 변호권, 당사자의 합법적 이익 보호권이 보장된다.
7. Quyền bào chữa của bị can, bị cáo, quyền bảo vệ lợi ích hợp pháp của đương sự được bảo đảm.
제104조
Điều 104
1. 최고인민법원은 베트남사회주의공화국의 최고 재판기관이다.
1. Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. 최고인민법원은 법률로 정하는 경우를 제외하고는 기타 법원들의 재판을 감독한다.
2. Tòa án nhân dân tối cao giám đốc việc xét xử của các Tòa án khác, trừ trường hợp do luật định.
3. 최고인민법원은 재판 실무를 총괄하여 재판에서 법률의 통일된 적용을 보장한다.
3. Tòa án nhân dân tối cao thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử.
제105조
Điều 105
1. 최고인민법원장의 임기는 국회의 임기를 따른다. 기타 법원 법원장의 임명, 면직, 해임 및 임기는 법률로 정한다.
1. Nhiệm kỳ của Chánh án Toà án nhân dân tối cao theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức và nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án khác do luật định.
2. 최고인민법원장은 국회 앞에 책임을 지며 업무를 보고한다; 국회 폐회 기간에는 국회상임위원회, 국가주석 앞에 책임을 지며 업무를 보고한다. 기타 법원 법원장의 업무 보고 제도는 법률로 정한다.
2. Chánh án Toà án nhân dân tối cao chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước. Chế độ báo cáo công tác của Chánh án các Tòa án khác do luật định.
3. 판사의 임명, 비준, 면직, 해임, 임기 및 배심원의 선출, 임기는 법률로 정한다.
3. Việc bổ nhiệm, phê chuẩn, miễn nhiệm, cách chức, nhiệm kỳ của Thẩm phán và việc bầu, nhiệm kỳ của Hội thẩm do luật định.
제106조
Điều 106
법적 효력이 발생한 인민법원의 판결, 결정은 기관, 조직, 개인에 의해 존중되어야 한다; 관련 기관, 조직, 개인은 엄격히 집행하여야 한다.
Bản án, quyết định của Toà án nhân dân có hiệu lực pháp luật phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân tôn trọng; cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan phải nghiêm chỉnh chấp hành.
제107조
Điều 107
1. 인민검찰원은 공소권을 행사하고 사법 활동을 검찰(감독)한다.
1. Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp.
2. 인민검찰원은 최고인민검찰원과 법률로 정하는 기타 검찰원들로 구성된다.
2. Viện kiểm sát nhân dân gồm Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các Viện kiểm sát khác do luật định.
3. 인민검찰원은 법률을 수호하고, 인권, 공민권을 보호하며, 사회주의 제도를 보호하고, 국가의 이익, 조직과 개인의 합법적 권익을 보호하여 법률이 엄격하고 통일되게 집행되도록 보장하는 데 기여할 임무를 가진다.
3. Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ pháp luật, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.
제108조
Điều 108
1. 최고인민검찰원장의 임기는 국회의 임기를 따른다. 기타 검찰원 검찰원장 및 검찰관의 임명, 면직, 해임, 임기는 법률로 정한다.
1. Nhiệm kỳ của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, nhiệm kỳ của Viện trưởng các Viện kiểm sát khác và của Kiểm sát viên do luật định.
2. 최고인민검찰원장은 국회 앞에 책임을 지며 업무를 보고한다; 국회 폐회 기간에는 국회상임위원회, 국가주석 앞에 책임을 지며 업무를 보고한다. 기타 검찰원 검찰원장의 업무 보고 제도는 법률로 정한다.
2. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước. Chế độ báo cáo công tác của Viện trưởng các Viện kiểm sát khác do luật định.
제109조
Điều 109
1. 인민검찰원은 검찰원장이 영도한다. 하급 인민검찰원 검찰원장은 상급 인민검찰원 검찰원장의 영도를 받는다. 각 하급 검찰원의 검찰원장은 최고인민검찰원장의 통일적인 영도를 받는다.
1. Viện kiểm sát nhân dân do Viện trưởng lãnh đạo. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới chịu sự lãnh đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp trên. Viện trưởng các Viện kiểm sát cấp dưới chịu sự lãnh đạo thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
2. 공소권을 행사하고 사법 활동을 검찰(감독)함에 있어 검찰관은 법률을 준수하며 인민검찰원 검찰원장의 지휘를 받는다.
2. Khi thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp, Kiểm sát viên tuân theo pháp luật và chịu sự chỉ đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân.
제IX장 지방정권
Chương IX CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
제110조
Điều 110
4. 제110조를 다음과 같이 개정·보완한다: "제110조 1. 베트남사회주의공화국의 행정단위는 성, 중앙직할시 및 법률로 정하는 성, 중앙직할시 산하 행정단위의 2단계로 조직된다. 2. 특별 행정-경제 단위는 국회가 설치한다. 3. 행정단위의 설치, 해산, 통합, 분할, 경계 조정은 해당 지역 인민의 의견을 수렴하여야 하며 국회가 정하는 순서와 절차에 따른다.";
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 110 như sau: "Điều 110 1. Các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành hai cấp, gồm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do luật định. 2. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội thành lập. 3. Việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải lấy ý kiến Nhân dân địa phương và theo trình tự, thủ tục do Quốc hội quy định.";
1. 베트남사회주의공화국의 행정단위는 다음과 같이 구분된다:
1. Các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được phân định như sau:
전국은 성, 중앙직할시로 나뉜다;
Nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
성은 현, 시사 및 성 직할시로 나뉜다; 중앙직할시는 군, 현, 시사 및 동급 행정단위로 나뉜다;
Tỉnh chia thành huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh; thành phố trực thuộc trung ương chia thành quận, huyện, thị xã và đơn vị hành chính tương đương;
현은 사, 시진으로 나뉜다; 시사와 성 직할시는 방과 사로 나뉜다; 군은 방으로 나뉜다.
Huyện chia thành xã, thị trấn; thị xã và thành phố thuộc tỉnh chia thành phường và xã; quận chia thành phường.
특별 행정-경제 단위는 국회가 설치한다.
Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội thành lập.
2. 행정단위의 설치, 해산, 통합, 분할, 경계 조정은 해당 지역 인민의 의견을 수렴하여야 하며 법률이 정하는 순서와 절차에 따른다.
2. Việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải lấy ý kiến Nhân dân địa phương và theo trình tự, thủ tục do luật định.
제111조
Điều 111
제111조 1. 지방정권은 베트남사회주의공화국의 각 행정단위에 조직된다. 2. 지방정권급은 인민의회와 인민위원회를 포함하며, 국회가 규정하는 농촌, 도시, 도서의 특성에 부합하는 행정단위에 조직된다. 3. 특별 행정-경제 단위의 지방정권은 당해 특별 행정-경제 단위를 설치할 때 국회가 규정한다.
Điều 111 1. Chính quyền địa phương được tổ chức ở các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được tổ chức ở đơn vị hành chính phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo do Quốc hội quy định. 3. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quy định khi thành lập đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt đó.
1. 지방정권은 베트남사회주의공화국의 각 행정단위에 조직된다.
1. Chính quyền địa phương được tổ chức ở các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. 지방정권급은 인민의회와 인민위원회를 포함하며, 법률이 정하는 농촌, 도시, 도서, 특별 행정-경제 단위의 특성에 부합하게 조직된다.
2. Cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được tổ chức phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do luật định.
제112조
Điều 112
1. 지방정권은 지방에서 헌법과 법률의 집행을 조직하고 보장한다; 법률로 정하는 지방의 사안을 결정한다; 상급 국가기관의 검사, 감독을 받는다.
1. Chính quyền địa phương tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật tại địa phương; quyết định các vấn đề của địa phương do luật định; chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước cấp trên.
2. 지방정권의 임무, 권한은 중앙과 지방의 국가기관 간 및 각 지방정권급 간의 권한 구분을 기초로 확정된다.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương được xác định trên cơ sở phân định thẩm quyền giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương và của mỗi cấp chính quyền địa phương.
3. 필요한 경우 지방정권은 해당 임무의 수행을 보장하는 조건과 함께 상급 국가기관의 일부 임무를 위임받아 수행한다.
3. Trong trường hợp cần thiết, chính quyền địa phương được giao thực hiện một số nhiệm vụ của cơ quan nhà nước cấp trên với các điều kiện bảo đảm thực hiện nhiệm vụ đó.
제113조
Điều 113
1. 인민의회는 지방의 국가권력기관으로서 지방 인민의 의사, 염원 및 주인으로서의 권리를 대표하며, 지방 인민에 의해 선출되고, 지방 인민과 상급 국가기관 앞에 책임을 진다.
1. Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, do Nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.
2. 인민의회는 법률로 정하는 지방의 사안을 결정한다; 지방에서의 헌법과 법률 준수 및 인민의회 결의의 집행을 감독한다.
2. Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề của địa phương do luật định; giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân.
제114조
Điều 114
1. 지방정권급의 인민위원회는 동급 인민의회에 의해 선출되며, 인민의회의 집행기관이자 지방의 국가행정기관으로서 인민의회와 상급 국가행정기관 앞에 책임을 진다.
1. Uỷ ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.
2. 인민위원회는 지방에서 헌법과 법률의 집행을 조직한다; 인민의회 결의의 집행을 조직하고 상급 국가기관이 부여한 임무를 수행한다.
2. Uỷ ban nhân dân tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương; tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao.
제115조
Điều 115
1. 인민의회 의원은 지방 인민의 의사와 염원을 대표하는 자이다; 유권자와 긴밀히 유대하고, 유권자의 감독을 받으며, 유권자와 접촉하고 자신 및 인민의회의 활동에 관하여 유권자에게 보고하는 제도를 실시하고, 유권자의 요구, 건의에 회신한다; 청원, 고발의 처리를 검토, 독촉한다. 인민의회 의원은 인민에게 헌법과 법률, 국가 정책, 인민의회 결의를 집행하도록 권유하고 인민이 국가 관리에 참여하도록 독려할 임무를 가진다.
1. Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân địa phương; liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cử tri, thực hiện chế độ tiếp xúc, báo cáo với cử tri về hoạt động của mình và của Hội đồng nhân dân, trả lời những yêu cầu, kiến nghị của cử tri; xem xét, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo. Đại biểu Hội đồng nhân dân có nhiệm vụ vận động Nhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật, chính sách của Nhà nước, nghị quyết của Hội đồng nhân dân, động viên Nhân dân tham gia quản lý nhà nước.
2. 인민의회 의원은 인민위원회 위원장, 인민위원회의 기타 구성원, 인민법원장, 인민검찰원장 및 인민위원회 소속 기관의 장에게 대의회질문을 할 권리를 가진다. 질문을 받은 자는 인민의회 앞에서 답변하여야 한다. 인민의회 의원은 지방의 국가기관, 조직, 단위에 건의할 권리를 가진다. 이들 기관, 조직, 단위의 장은 의원을 접견하고 의원의 건의를 검토, 처리할 책임이 있다.
2. Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền chất vấn Chủ tịch Ủy ban nhân dân, các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân, Chánh án Toà án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Thủ trưởng cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân. Người bị chất vấn phải trả lời trước Hội đồng nhân dân. Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền kiến nghị với các cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị ở địa phương. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị này có trách nhiệm tiếp đại biểu, xem xét, giải quyết kiến nghị của đại biểu.
제116조
Điều 116
1. 인민의회, 인민위원회는 베트남조국전선과 인민단체들에 지방의 상황을 통보하는 제도를 실시하고, 정권 건설과 지방의 경제-사회 발전에 관한 이들 조직의 의견, 건의를 경청한다; 베트남조국전선 및 인민단체들과 협력하여 인민이 국가와 함께 지방의 경제-사회, 국방, 안보 임무를 수행하도록 독려한다.
1. Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân thực hiện chế độ thông báo tình hình của địa phương cho Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân, lắng nghe ý kiến, kiến nghị của các tổ chức này về xây dựng chính quyền và phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương; phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân động viên Nhân dân cùng Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh ở địa phương.
2. 베트남조국전선 위원회 위원장 및 지방의 정치-사회조직 장은 인민의회 회기에 초청되어 참석하며, 관련 문제를 논의할 때 동급 인민위원회 회의에 초청되어 참석한다.
2. Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương được mời tham dự các kỳ họp Hội đồng nhân dân và được mời tham dự hội nghị Uỷ ban nhân dân cùng cấp khi bàn các vấn đề có liên quan.
제X장 국가선거위원회, 국가감사원
Chương X HỘI ĐỒNG BẦU CỬ QUỐC GIA, KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
제117조
Điều 117
1. 국가선거위원회는 국회가 설치하는 기관으로서 국회의원 선거를 조직하고, 각급 인민의회 의원 선거 업무를 지도하고 안내할 임무를 가진다.
1. Hội đồng bầu cử quốc gia là cơ quan do Quốc hội thành lập, có nhiệm vụ tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội; chỉ đạo và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.
2. 국가선거위원회는 위원장, 부위원장들 및 위원들로 구성된다.
2. Hội đồng bầu cử quốc gia gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên.
3. 국가선거위원회의 구체적인 조직, 임무, 권한 및 국가선거위원회 위원의 정수는 법률로 정한다.
3. Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng bầu cử quốc gia và số lượng thành viên Hội đồng bầu cử quốc gia do luật định.
제118조
Điều 118
1. 국가감사원은 국회가 설치하는 기관으로서 독립적으로 활동하고 오직 법률에만 복종하며, 공공재정, 공공재산의 관리, 사용에 대한 감사를 수행한다.
1. Kiểm toán nhà nước là cơ quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công.
2. 국가감사원 총감사관은 국가감사원의 장으로서 국회가 선출한다. 국가감사원 총감사관의 임기는 법률로 정한다.
2. Tổng Kiểm toán nhà nước là người đứng đầu Kiểm toán nhà nước, do Quốc hội bầu. Nhiệm kỳ của Tổng Kiểm toán nhà nước do luật định.
국가감사원 총감사관은 국회 앞에 책임을 지며 감사 결과 및 업무를 보고한다; 국회 폐회 기간에는 국회상임위원회 앞에 책임을 지며 보고한다.
Tổng Kiểm toán nhà nước chịu trách nhiệm và báo cáo kết quả kiểm toán, báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp, chịu trách nhiệm và báo cáo trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.
3. 국가감사원의 구체적인 조직, 임무, 권한은 법률로 정한다.
3. Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Kiểm toán nhà nước do luật định.
제XI장 헌법의 효력 및 헌법의 개정
Chương XI HIỆU LỰC CỦA HIẾN PHÁP VÀ VIỆC SỬA ĐỔI HIẾN PHÁP
제119조
Điều 119
1. 헌법은 베트남사회주의공화국의 기본법으로서 최고의 법적 효력을 가진다.
1. Hiến pháp là luật cơ bản của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực pháp lý cao nhất.
다른 모든 법률문서는 헌법에 합치되어야 한다.
Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp.
헌법을 위반하는 모든 행위는 처벌된다.
Mọi hành vi vi phạm Hiến pháp đều bị xử lý.
2. 국회, 국회의 각 기관, 국가주석, 정부, 인민법원, 인민검찰원, 기타 국가기관 및 전 인민은 헌법을 수호할 책임을 진다.
2. Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, các cơ quan khác của Nhà nước và toàn thể Nhân dân có trách nhiệm bảo vệ Hiến pháp.
헌법 수호 메커니즘은 법률로 정한다.
Cơ chế bảo vệ Hiến pháp do luật định.
제120조
Điều 120
1. 국가주석, 국회상임위원회, 정부 또는 국회의원 총수의 최소 3분의 1은 헌법 제정, 헌법 개정을 제의할 권리를 가진다. 국회는 국회의원 총수의 최소 3분의 2의 찬성 의결이 있는 경우 헌법 제정, 헌법 개정을 결정한다.
1. Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội có quyền đề nghị làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp. Quốc hội quyết định việc làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành.
2. 국회는 헌법기초위원회를 설치한다. 헌법기초위원회의 구성, 위원 수, 임무 및 권한은 국회상임위원회의 제의에 따라 국회가 결정한다.
2. Quốc hội thành lập Ủy ban dự thảo Hiến pháp. Thành phần, số lượng thành viên, nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban dự thảo Hiến pháp do Quốc hội quyết định theo đề nghị của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
3. 헌법기초위원회는 헌법 초안을 작성하고, 인민의 의견 수렴을 조직하며, 국회에 헌법 초안을 제출한다.
3. Ủy ban dự thảo Hiến pháp soạn thảo, tổ chức lấy ý kiến Nhân dân và trình Quốc hội dự thảo Hiến pháp.
4. 헌법은 국회의원 총수의 최소 3분의 2의 찬성 의결이 있는 경우 통과된다. 헌법에 관한 국민투표 실시는 국회가 결정한다.
4. Hiến pháp được thông qua khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành. Việc trưng cầu ý dân về Hiến pháp do Quốc hội quyết định.
5. 헌법의 공포 기한, 효력 발생 시점은 국회가 결정한다. ——————————————————————————————————————————
5. Thời hạn công bố, thời điểm có hiệu lực của Hiến pháp do Quốc hội quyết định. ——————————————————————————————————————————
본 헌법은 베트남사회주의공화국 제XIII대 국회 제6차 회기에서 2013년 11월 28일에 통과되었다./.
Hiến pháp này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 28 tháng 11 năm 2013./.