Vietnam Law Research Ask Vietnamese lawyers

371/2026/HNGĐ-ST Dispute over change of direct custodian of children after divorce

Regional People's Court 4 - Ca Mau, Ca Mau Province · 2026-08-18 · First instance · Marriage and family · HNGĐ

Disclaimer: This content has been translated by AI for legal research and may contain errors. This website accepts no legal liability for the content or for any action taken in reliance on it. For legal advice, ask Vietnamese lawyers.

PEOPLE'S COURT OF REGION 4 - CÀ MAU

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU

Judgment No. 371/2026/HNGĐ-ST

Bản án số 371/2026/HNGĐ-ST

Re: Change of the person directly raising the child

V/v thay đổi người trực tiếp nuôi con

Date: August 18, 2026

Ngày 18 – 8 - 2026

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Independence - Freedom - Happiness

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

IN THE NAME OF

NHÂN DANH

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

PEOPLE'S COURT OF REGION 4 - CÀ MAU

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU

- The Trial Panel of First Instance consists of:

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Judge - Presiding Judge of the court session: Mr. Trương Minh Thịnh

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Minh Thịnh

People's Assessors:

Các Hội thẩm nhân dân:

Mrs. Ngô Hồng Dưỡng

Bà Ngô Hồng Dưỡng

Mr. Nguyễn Hoàng Ảnh

Ông Nguyễn Hoàng Ảnh

- Court Clerk: Mrs. Nguyễn Thị Ngân, Clerk of the People's Court of Region 4 – Cà Mau.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngân là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4 – Cà Mau.

- Representative of the People's Procuracy of Region 4 – Cà Mau participating in the court session: Mrs. Ngô Trà My – Procurator.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Cà Mau tham gia phiên tòa: Bà Ngô Trà My – Kiểm sát viên.

On August 18, 2026, at the headquarters of the People's Court of Region 4 – Cà Mau, an open first-instance trial is conducted for the marriage and family case accepted under No. 595/2026/TLST - HNGĐ dated July 13, 2026 regarding the change of the person directly raising the child pursuant to the Decision to Bring the Case to Trial No. 575/2026/QĐXXST-HNGĐ dated August 6, 2026, between the litigants:

Ngày 18 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 – Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 595/2026/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2026 về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 575/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2026 giữa các đương sự:

- Plaintiff: Mr. ⟨P1⟩, born on December 20, 1988; ID Card: 092088016402; residential address: No. 53/84 NVD, BT Ward, Cần Thơ City (present).

- Nguyên đơn: Anh ⟨P1⟩, sinh ngày 20/12/1988; CCCD: 092088016402; địa chỉ cư trú: số 53/84 NVD, phường BT, thành phố Cần Thơ (có mặt).

- Defendant: Ms. ⟨H1⟩, born in 1994; ID Card: 096194013845; residential address: TH Hamlet, TP Commune, Cà Mau Province (present).

- Bị đơn: Chị ⟨H1⟩, sinh năm 1994; CCCD 096194013845; địa chỉ cư trú: ấp TH, xã TP, tỉnh Cà Mau (có mặt).

SUBSTANCE OF THE CASE:

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Mr. ⟨P1⟩ presented: He and Ms. T consented to a divorce, which was resolved by the People's Court of Bình Thủy District under Decision on Recognition of Consent Divorce and Agreements of the Litigants No. 02/2021/QĐST-HNGĐ dated October 15, 2021.

Anh ⟨P1⟩ trình bày: Anh với chị T đã thuận tình ly hôn và được Tòa án nhân dân quận Bình Thủy giải quyết tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận các đương sự số 02/2021/QĐST-HNGĐ ngày 15/10/2021.

According to the result of the settlement, the minor ⟨P2⟩ was assigned to Ms. ⟨H1⟩ to raise.

Theo kết quả giải quyết thì cháu ⟨P2⟩ giao cho chị ⟨H1⟩ nuôi dưỡng.

However, after a long period of monitoring and actually visiting the child, he found that the conditions for caring, raising, and ensuring the best interests of the minor ⟨P2⟩ are currently no longer fully guaranteed.

Tuy nhiên, sau thời gian dài theo dõi và thực tế thăm con, anh nhận thấy điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng và đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho cháu ⟨P2⟩ hiện tại không còn đảm bảo đầy đủ.

He now requests the Court to settle and compel Ms. ⟨H1⟩ to transfer the minor ⟨P2⟩ back to him to raise; he does not request child support.

Nay anh yêu cầu Tòa án giải quyết và buộc chị ⟨H1⟩ giao cháu ⟨P2⟩ lại cho anh nuôi dưỡng, anh không yêu cầu cấp dưỡng.

Ms. ⟨H1⟩ presented: She does not agree with the claim of Mr. T. Because: Currently, the minor ⟨P2⟩ is directly raised by her with conditions for normal physical and mental development.

Chị ⟨H1⟩ trình bày: Chị không đồng ý với yêu cầu khởi kiện của anh T. Bởi vì: Hiện cháu ⟨P2⟩ do chị trực tiếp nuôi dưỡng có điều kiện phát triển bình thường về mặt thể chất, tinh thần.

At the same time, the minor ⟨P2⟩'s academic progress has also achieved high results.

Đồng thời, quá trình học tập của cháu ⟨P2⟩ cũng đạt được thành tích cao.

Currently, she has her own house and her own farmland, so she ensures a stable income to continue raising the minor ⟨P2⟩.

Hiện nay chị có nhà riêng, đất canh tác riêng nên chị đảm bảo có thu nhập ổn định để tiếp tục nuôi cháu ⟨P2⟩.

At the court session:

Tại phiên tòa:

The litigants maintain their requests.

Các đương sự giữ nguyên yêu cầu.

The representative of the People's Procuracy of Region 4 gave opinions on compliance with the law by the Judge, the Trial Panel, the Court Clerk, and the litigation participants during the case settlement process from acceptance until the Trial Panel deliberated, stating that the provisions of the Civil Procedure Code had been properly implemented and thus there are no recommendations, and proposed that the Trial Panel: Pursuant to Articles 81, 82, 83, 84 of the Law on Marriage and Family; Article 262 of the Civil Procedure Code; Resolution No. 326/2016/UBTVQH14 dated December 30, 2016 of the Standing Committee of the National Assembly providing for court fees and charges, their collection, exemption, reduction, management, and use; pronounce judgment: Not accept the claim of Mr. ⟨P1⟩ regarding the request for Ms. ⟨H1⟩ to transfer the minor ⟨P2⟩ to him to raise; the litigants shall bear first-instance civil court fees in accordance with the law.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thực hiện đúng quy định Bộ luật tố tụng dân sự nên không có kiến nghị gì và đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hông nhân và Gia đình; Điều 262 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; tuyên xử: Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh ⟨P1⟩ về việc yêu cầu chị ⟨H1⟩ giao cháu ⟨P2⟩ cho anh nuôi dưỡng; án phí dân sự sơ thẩm đương sự phải chịu theo quy định.

COURT'S ASSESSMENT:

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Regarding the dispute relation and jurisdiction: Mr. ⟨P1⟩'s lawsuit against Ms. ⟨H1⟩ is a dispute over the change of the person directly raising the child, which therefore falls under the Court's jurisdiction pursuant to Clause 3 Article 29 and Point a Clause 1 Article 35 of the Civil Procedure Code.

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Anh ⟨P1⟩ khởi kiện chị ⟨H1⟩ là vụ kiện tranh chấp thay đổi người trực tiếp nuôi con, do đó thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 29 và điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Considering the claim, the Trial Panel finds: In 2021, Mr. T and Ms. ⟨H1⟩ consented to a divorce, which was resolved by the People's Court of Bình Thủy District under Decision on Recognition of Consent Divorce and Agreements of the Litigants No. 02/2021/QĐST-HNGĐ dated October 15, 2021.

[2] Xét yêu cầu khởi kiện, Hội đồng xét xử thấy rằng: Vào năm 2021, anh T với chị ⟨H1⟩ thuận tình ly hôn và được Tòa án nhân dân quận Bình Thủy giải quyết tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận các đương sự số 02/2021/QĐST-HNGĐ ngày 15/10/2021.

According to the content of the decision, Ms. ⟨H1⟩ was the person entitled to raise the minor ⟨P2⟩.

Theo nội dung quyết định chị ⟨H1⟩ là người được quyền nuôi cháu ⟨P2⟩.

It is found that: After the consent divorce, Ms. ⟨H1⟩ and the minor ⟨P2⟩ returned to the locality to live.

Xét thấy: Sau khi thuận tình ly hôn, chị ⟨H1⟩ cùng cháu ⟨P2⟩ về địa phương sinh sống.

Mr. T also visited and educated the common child back and forth.

Anh T cũng tới lui thăm nom, dạy bảo con chung.

During the process of Mr. T visiting the minor ⟨P2⟩, Ms. ⟨H1⟩ did not commit any obstructive acts, but rather created favorable conditions for Mr. T to exercise his paternal rights.

Quá trình anh T đến thăm cháu ⟨P2⟩, chị ⟨H1⟩ không có hành vi cản trở, mà còn tạo điều kiện để anh T thực hiện quyền làm cha.

However, Mr. T now determines that Ms. ⟨H1⟩ has currently formed a new family and has a child with her subsequent husband, so the affection given to the minor ⟨P2⟩ is no longer guaranteed.

Tuy nhiên, nay anh T xác định hiện chị ⟨H1⟩ đã có gia đình mới, có con cùng với người chồng sau nên tình cảm giành cho cháu ⟨P2⟩ không còn đảm bảo.

At the same time, Ms. ⟨H1⟩ does not currently ensure the conditions to continue raising the minor ⟨P2⟩, so he requests Ms. ⟨H1⟩ to transfer the minor ⟨P2⟩ back to him to raise, but Ms. ⟨H1⟩ does not agree.

Đồng thời, chị ⟨H1⟩ hiện không đảm bảo các điều kiện để tiếp tục nuôi cháu ⟨P2⟩, nên anh yêu cầu chị ⟨H1⟩ giao cháu ⟨P2⟩ lại cho anh nuôi dưỡng, nhưng chị ⟨H1⟩ không đồng ý.

[3] The Trial Panel finds: During the settlement process, as well as at the court session, Mr. T and Ms. ⟨H1⟩ provided documents and evidence determining that both he and she ensure all conditions to raise the minor ⟨P2⟩.

[3] Hội đồng xét xử nhận thấy: Trong quá trình giải quyết, cũng như tại phiên tòa anh T, chị ⟨H1⟩ có cung cấp tài liệu, chứng cứ xác định cả anh, chị đều đảm bảo tất cả điều kiện nuôi cháu ⟨P2⟩.

However, according to the wishes expressed by the minor ⟨P2⟩, the minor wants to continue living with Ms. ⟨H1⟩.

Tuy nhiên, theo nguyện vọng của cháu ⟨P2⟩ thể hiện cháu muốn tiếp tục được sống với chị ⟨H1⟩.

At the same time, according to the confirmation of Mrs. ⟨P3⟩ (Head of Tân Hòa Hamlet Women's Union Branch), Mrs. ⟨⟨H1⟩⟩, Mrs. ⟨⟨P2⟩⟩, and Mr. ⟨N1⟩, who are neighbors, it is stated: "Currently, the minor ⟨P2⟩ raised by Ms. ⟨H1⟩ ensures conditions for normal physical and mental development.

Đồng thời, theo xác nhận của bà ⟨P3⟩ (Chi Hội trưởng Hội phụ nữ ấp Tân Hòa), bà ⟨⟨H1⟩⟩, bà ⟨⟨P2⟩⟩, ông ⟨N1⟩ là những người cùng xóm thể hiện “Hiện cháu ⟨P2⟩ do chị ⟨H1⟩ nuôi đảm bảo điều kiện phát triển bình thường về thể chất, tinh thần.

The minor ⟨H1⟩ goes to school and achieves good performance.

Cháu ⟨H1⟩ được đi học và đạt được thành tích tốt.

During the process of raising the minor ⟨P2⟩, Ms. ⟨H1⟩ does not prevent Mr. T from exercising his paternal rights.

Quá trình nuôi dưỡng cháu ⟨P2⟩ thì chị ⟨H1⟩ không ngăn cản việc anh T thực hiện quyền làm cha.

Therefore, Ms. ⟨H1⟩ ensures conditions to continue raising the minor ⟨P2⟩."

Do đó, chị ⟨H1⟩ đảm bảo điều kiện tiếp tục nuôi cháu ⟨P2⟩”.

[4] From the above analysis, the Trial Panel finds that Mr. T's claim is groundless, and therefore cannot be accepted.

[4] Từ những phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử nhận thấy yêu cầu khởi kiện của anh T là không có căn cứ, nên không được chấp nhận.

[5] Regarding civil court fees: Mr. T must bear court fees in accordance with the provisions of applicable law.

[5] Xét về án phí dân sự: Anh T phải chịu án phí theo quy định của pháp luật hiện hành.

[6] Considering the proposal of the representative of the People's Procuracy, the Trial Panel finds it well-grounded, and therefore accepted.

[6] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận thấy là có căn cứ, nên được chấp nhận.

For the above reasons,

Vì các lẽ trên,

DECIDES:

QUYẾT ĐỊNH:

Pursuant to Clause 1 Article 28; Point a Clause 1 Article 35; Point b Clause 2 Article 227; Clause 1 Article 228 and Article 147 of the Civil Procedure Code;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Pursuant to Clause 2, Clause 3 Article 84 of the Law on Marriage and Family; Clause 1 Article 26 of Resolution No. 326/2016/UBTVQH14 dated December 30, 2016 of the Standing Committee of the National Assembly providing for the rates, exemption, reduction, collection, payment, management, and use of court fees and charges;

Căn cứ vào khoản 2, khoản 3 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 1 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Pronounce:

Tuyên xử:

1. To reject the claim of Mr. ⟨P1⟩ regarding the request for Ms. ⟨H1⟩ to transfer the minor ⟨P2⟩ back to him to raise.

1. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh ⟨P1⟩ về việc yêu cầu chị ⟨H1⟩ giao lại cháu ⟨P2⟩ cho anh nuôi dưỡng.

2. Regarding civil court fees: Mr. ⟨P1⟩ must bear first-instance civil court fees of 300,000 VND, but it shall be deducted from the court fee advance paid of 300,000 VND according to Receipt No. 0000613 dated July 13, 2026 of the Civil Judgment Enforcement Office of Region 4 – Cà Mau; Mr. ⟨P1⟩ has fully paid the first-instance marriage and family court fee.

2. Về án phí dân sự: Anh ⟨P1⟩ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0000613 ngày 13 tháng 7 năm 2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Cà Mau; anh ⟨P1⟩ đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

In case the judgment or decision is executed pursuant to Article 2 of the Law on Civil Judgment Enforcement, the civil judgment creditor and the civil judgment debtor have the right to agree on execution, request execution, voluntarily execute, or be coerced to execute the judgment pursuant to Articles 6, 7, 36, and 71 of the Law on Civil Judgment Enforcement; the statute of limitations for judgment execution shall comply with Article 34 of the Law on Civil Judgment Enforcement.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 36 và Điều 71 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự.

Regarding the right to appeal: The litigants have the right to appeal within 15 days from the date of judgment pronouncement.

Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Recipients:

Nơi nhận:

- The litigants;

- Đương sự;

- People's Court of Cà Mau Province;

- Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau;

- People's Procuracy of Region 4;

- Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4;

- Civil Judgment Enforcement Office of Region 4;

- Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4;

- People's Committee of Tân Tiến Commune;

- Ủy ban nhân dân xã Tân Tiến;

- Archived: Clerical office, case file.

- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

ON BEHALF OF THE FIRST-INSTANCE TRIAL PANEL

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

JUDGE - PRESIDING JUDGE OF THE COURT SESSION

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trương Minh Thịnh

Trương Minh Thịnh

© 2025-2026 5earch.net