|
PEOPLE'S COURT OF REGION 2 - BẮC NINH TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - BẮC NINH No.: 340/2026/QĐST-HNGĐ Số: 340/2026/QĐST-HNGĐ |
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Independence - Freedom - Happiness Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bắc Ninh, September 14, 2026 Bắc Ninh, ngày 14 tháng 9 năm 2026 |
DECISION
QUYẾT ĐỊNH
RECOGNITION OF CONSENT DIVORCE
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
AND AGREEMENT OF THE PARTIES
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Pursuant to the case file of the marriage and family case accepted under No.: 469/2026/TLST-HNGĐ dated July 08, 2026, between:
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 469/2026/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2026, giữa:
Plaintiff: Mr. ⟨T1⟩, born on April 08, 1996
Nguyên đơn: anh ⟨T1⟩, sinh ngày 08/4/1996
Citizen Identity Card No.: 024096005976, issued by the Police Department for Administrative Management of Social Order on December 17, 2001
Số CCCD: 024096005976, Cục CS QLHC về TTXH cấp ngày 17/12/2001
Place of residence: Hamlet Đ, Commune H, Bắc Ninh Province.
Nơi cư trú: thôn Đ, xã H, tỉnh Bắc Ninh.
Defendant: Ms. ⟨N1⟩, born on March 15, 2002
Bị đơn: chị ⟨N1⟩, sinh ngày 15/3/2002
Citizen Identity Card No.: 040302000522, issued by the Police Department for Administrative Management of Social Order on April 15, 2021
Số CCCD: 040302000522, Cục CS QLHC về TTXH cấp ngày 15/4/2021
Place of permanent residence: Hamlet Đ, Commune H, Bắc Ninh Province.
Nơi thường trú: thôn Đ, xã H, tỉnh Bắc Ninh.
Place of temporary residence: Hamlet N, Commune T, Nghệ An Province.
Nơi tạm trú: xóm N, xã T, tỉnh Nghệ An.
Pursuant to Article 147, Article 212 and Article 213 of the Civil Procedure Code;
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Pursuant to Article 55, Article 57, Article 81, Article 82, and Article 83 of the Law on Marriage and Family;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Pursuant to Point a, Clause 5, Article 27 of Resolution No. 326/2016/UBTVQH14 dated December 30, 2016 of the Standing Committee of the National Assembly providing for the rates, exemption, reduction, collection, payment, management and use of court fees and charges;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Pursuant to the Minutes of record of voluntary divorce and successful conciliation dated September 04, 2026,
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2026,
CONSIDERING THAT:
XÉT THẤY:
The consent divorce and the agreement of the parties as recorded in the Minutes of record of voluntary divorce and successful conciliation dated September 04, 2026 are completely voluntary, not contrary to the law, and not contrary to social morality.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2026 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
The seven-day time limit from the date of making the Minutes of record of voluntary divorce and successful conciliation has expired, and no party has changed their opinion regarding such agreement.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
DECIDES:
QUYẾT ĐỊNH:
1. To recognize the consent divorce between: Mr. ⟨T1⟩ and Ms. ⟨N1⟩.
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh ⟨T1⟩ và chị ⟨N1⟩.
2. To recognize the agreement of the parties specifically as follows:
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Regarding common children: Ms. ⟨N1⟩ shall continue to directly care for, raise, and educate the common child, ⟨T2⟩, born on June 12, 2022, until the child reaches the full age of 18 or until there is another change in accordance with law.
- Về con chung: giao chị ⟨N1⟩ tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu ⟨T2⟩, sinh ngày 12/6/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật.
Regarding child support for the common child: neither Mr. ⟨T1⟩ nor Ms. ⟨N1⟩ requests the Court to settle.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh ⟨T1⟩ và chị ⟨N1⟩ đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
The parent not directly raising the child has the right and obligation to visit the child after divorce, and no one may obstruct this right.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con sau khi ly hôn, không ai được cản trở.
If the parent not directly raising the child abuses visitation to obstruct or adversely affect the care, nurture, and education of the child, the parent directly raising the child has the right to request the Court to restrict the former's visitation rights.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Regarding common property, common obligations regarding property, agricultural land, and contributions during the cohabitation period: neither Mr. ⟨T1⟩ nor Ms. ⟨N1⟩ requests the Court to settle.
- Về tài sản, nghĩa vụ chung về tài sản, ruộng canh tác, công sức đóng góp trong thời gian ở chung: anh ⟨T1⟩ và chị ⟨N1⟩ đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Regarding court fees: Mr. ⟨T1⟩ shall bear the entire first-instance divorce court fee of 150,000 VND (one hundred fifty thousand Vietnamese Dong), which is deducted from the court fee advance paid by Mr. ⟨T1⟩ of 300,000 VND (three hundred thousand Vietnamese Dong), pursuant to the court fee and charge advance receipt No. 0000705 dated July 17, 2026 of the Civil Judgment Enforcement of Bắc Ninh Province.
- Về án phí: anh ⟨T1⟩ phải chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh ⟨T1⟩ đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000705 ngày 17/7/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh.
To refund to Mr. ⟨T1⟩ the amount of 150,000 VND (one hundred fifty thousand Vietnamese Dong) of the paid court fee advance.
Hoàn trả anh ⟨T1⟩ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. This Decision takes legal effect immediately upon its issuance and is not subject to appeal or protest according to appellate procedures.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Recipients:
Nơi nhận:
|
- People's Court of Bắc Ninh Province; - TAND tỉnh Bắc Ninh; - People's Procuracy of Region 2 - Bắc Ninh; - VKSND khu vực 2 - Bắc Ninh; - Civil Judgment Enforcement of Bắc Ninh Province; - THADS tỉnh Bắc Ninh; - People's Committee of Hợp Thịnh Commune, Bắc Ninh Province (Marriage Registration No. 10/2022 at the People's Committee of former Đại Thành Commune, Hiệp Hòa, Bắc Giang); - UBND xã Hợp Thịnh, tỉnh Bắc Ninh (ĐKKH số 10/2022 tại UBND xã Đại Thành, Hiệp Hòa, Bắc Giang cũ); - The parties; - Các đương sự; - Archives: Case file. - Lưu: HS vụ án. |
JUDGE THẨM PHÁN Nguyễn Hà Giang Nguyễn Hà Giang |