|
PEOPLE'S COURT OF REGION 2 - BẮC NINH TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - BẮC NINH No.: 333/2026/QĐST-HNGĐ Số: 333/2026/QĐST-HNGĐ |
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Independence - Freedom - Happiness Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bắc Ninh, September 07, 2026 Bắc Ninh, ngày 07 tháng 9 năm 2026 |
DECISION
QUYẾT ĐỊNH
RECOGNITION OF THE AGREEMENT OF THE INVOLVED PARTIES
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Pursuant to the case file of the marriage and family case accepted under No.: 328/2026/TLST-HNGĐ dated June 05, 2026, between:
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 328/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2026, giữa:
The Plaintiff: Mr. ⟨N1⟩, born on October 20, 1982
Nguyên đơn: anh ⟨N1⟩, sinh ngày 20/10/1982
Citizen Identity Card No.: 024082002931, issued by the Police Department for Administrative Management of Social Order on April 16, 2021
Số CCCD: 024082002931, Cục CS QLHC về TTXH cấp ngày 16/4/2021
The Defendant: Ms. ⟨D1⟩, born on September 22, 1981
Bị đơn: chị ⟨D1⟩, sinh ngày 22/9/1981
Citizen Identity Card No.: 024181018526, issued by the Police Department for Administrative Management of Social Order on December 17, 2021
Số CCCD: 024181018526, Cục CS QLHC về TTXH cấp ngày 17/12/2021
Both residing at: An Phong Hamlet, Nghia Tien Commune, Hiep Hoa Commune, Bắc Ninh Province
Cùng nơi cư trú: xóm An Phong, xã Nghĩa Tiến, xã Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Ninh
Pursuant to Article 147, Article 212 and Article 213 of the Civil Procedure Code;
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Pursuant to Article 81, Article 82, Article 83, Article 84 of the Law on Marriage and Family;
Căn cứ vào Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Pursuant to Resolution No. 326/2016/UBTVQH14 dated December 30, 2016 of the Standing Committee of the National Assembly providing for rates, collection, exemption, reduction, management, and use of court fees and charges;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Pursuant to the record of successful mediation dated August 28, 2026.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2026.
CONSIDERING:
XÉT THẤY:
The agreement reached by the involved parties as recorded in the record of successful mediation dated August 28, 2026 is voluntary and neither contrary to law nor contrary to social ethics.
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2026 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
The seven-day period from the date of making the record of successful mediation has expired without any involved party changing their opinion on such agreement.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
DECIDES:
QUYẾT ĐỊNH:
1. To recognize the agreement of the involved parties: Mr. ⟨N1⟩ and Ms. ⟨D1⟩.
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: anh ⟨N1⟩ và chị ⟨D1⟩.
2. The agreement of the involved parties is specifically as follows:
2. Sự thỏa thuận của các đưng sự cụ thể như sau:
- Regarding common children: to change the person directly raising the child after divorce with respect to child ⟨N2⟩, born on December 09, 2020, from Ms. ⟨D1⟩ to Mr. ⟨N1⟩.
- Về con chung: thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn đối với cháu ⟨N2⟩, sinh ngày 09/12/2020 từ chị ⟨D1⟩ sang anh ⟨N1⟩.
Mr. ⟨N1⟩ shall be assigned to directly care for, raise, and nurture child ⟨N2⟩ until the common child reaches the age of 18 or until there is another change according to the provisions of law.
Giao anh ⟨N1⟩ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu ⟨N2⟩ cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật.
Regarding child support for the common child: both Mr. ⟨N1⟩ and Ms. ⟨D1⟩ do not request the Court to resolve.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh ⟨N1⟩ và chị ⟨D1⟩ đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
The parent who does not directly raise the child has the right and obligation to visit the child after divorce; no one may obstruct this right.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con sau khi ly hôn, không ai được cản trở.
If the non-custodial parent abuses the visitation to obstruct or cause adverse impact on the care, upbringing, and education of the child, the direct custodian has the right to request the Court to restrict such parent's visitation rights.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Regarding court fees: Mr. ⟨N1⟩ shall bear the entire first-instance court fee for changing the person directly raising the child after divorce of 150,000 VND (one hundred fifty thousand dong), which shall be deducted from the paid advance amount of 300,000 VND (three hundred thousand dong) pursuant to receipt No. 0005269 dated June 05, 2026 of the Civil Judgment Enforcement of Bắc Ninh Province.
- Về án phí: anh ⟨N1⟩ phải chịu toàn bộ án phí thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005269 ngày 05/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh.
To refund Mr. ⟨N1⟩ the amount of 150,000 VND (one hundred fifty thousand dong) of the paid court fee advance.
Hoàn trả anh ⟨N1⟩ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
In case the judgment or decision is enforced in accordance with Article 2 of the Law on Civil Judgment Enforcement, the judgment creditor and the judgment debtor have the right to agree on enforcement, request enforcement, voluntarily enforce, or be coerced into enforcement under Article 6, Article 7, Article 8, Article 9 and Article 36 of the Law on Civil Judgment Enforcement; the statute of limitations for enforcement shall be carried out under Article 34 of the Law on Civil Judgment Enforcement.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2- Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 và Điều 36 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật thi hành án dân sự.
3. This Decision takes legal effect immediately after its issuance and is not subject to appeal or protest under appellate procedures.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Recipients:
Nơi nhận:
|
- People's Court of Bắc Ninh Province; - TAND tỉnh Bắc Ninh; - People's Procuracy of Region 2 - Bắc Ninh; - VKSND khu vực 2 - Bắc Ninh; - Civil Judgment Enforcement of Bắc Ninh Province; - THADS tỉnh Bắc Ninh; - The involved parties; - Các đương sự; - Archived: Case file. - Lưu: HS vụ án. |
JUDGE THẨM PHÁN Nguyễn Hà Giang Nguyễn Hà Giang |