|
PEOPLE'S COURT OF REGION 16 – HO CHI MINH CITY HO CHI MINH CITY TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 16 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH No.: 313/2026/QĐST-LĐ Số: 313/2026/QĐST-LĐ |
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Independence - Freedom - Happiness Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Ho Chi Minh City, August 24, 2026 Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 8 năm 2026 |
DECISION
QUYẾT ĐỊNH
FIRST-INSTANCE SETTLEMENT OF LABOR MATTER
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC LAO ĐỘNG
Re: Request for declaration of labor contract invalidity
V/v yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu
PEOPLE'S COURT OF REGION 16 – HO CHI MINH CITY
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 16 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
The composition for settling the labor matter comprises:
Thành phần giải quyết việc lao động gồm có:
Judge - Meeting Chair: Ms. Nguyễn Thị Mỹ Thanh.
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Mỹ Thanh.
Meeting Clerk: Ms. Phan Thị Hiền – Court Clerk.
Thư ký phiên họp: Bà Phan Thị Hiền – Thư ký Tòa án.
Representative of the People's Procuracy of Region 16 – Ho Chi Minh City attending the meeting: Ms. Cao Thanh Huyền – Procurator.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 16 – Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Cao Thanh Huyền – Kiểm sát viên.
On August 24, 2026, at the headquarters of the People's Court of Region 16 – Ho Chi Minh City, an open first-instance meeting was held to settle the labor matter docketed No.: 375/2026/TLST-VLĐ dated August 06, 2026 on "Request for declaration of labor contract invalidity" pursuant to the Decision to Open the First-Instance Meeting for Settling Labor Matter No.: 296/2026/QĐST-LĐ dated August 17, 2026, consisting of the following participants in the proceedings:
Ngày 24 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân khu vực 16 – Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc lao động thụ lý số: 375/2026/TLST-VLĐ ngày 06 tháng 8 năm 2026 về việc “Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc lao động số: 296/2026/QĐST-LĐ ngày 17 tháng 8 năm 2026, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Person requesting settlement of the labor matter: Ms. ⟨T1⟩, born in 1989; permanent residence: Group A, Hamlet P, Commune N, An Giang Province. Having a petition requesting resolution in absentia.
- Người yêu cầu giải quyết việc lao động: Bà ⟨T1⟩, sinh năm 1989; thường trú: tổ A, ấp P, xã N, tỉnh An Giang. Có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Persons with related rights and obligations:
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ M Company Limited; address: No. A, Quarter B, Ward T, Ho Chi Minh City. Having a petition requesting resolution in absentia.
+ Công ty TNHH M; địa chỉ: Số A, khu phố B, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh. Có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
+ Binh Duong Base Social Security - H City; address: No. A L, Ward B, Ho Chi Minh City. Having a petition requesting resolution in absentia.
+ Bảo hiểm xã hội cơ sở Bình Dương - Thành phố H; địa chỉ: Số A L, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh. Có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
SUBSTANCE OF THE LABOR MATTER:
NỘI DUNG VIỆC LAO ĐỘNG:
- According to the petition requesting settlement of the labor matter and depositions during the settlement process, the requester Ms. ⟨T1⟩ presented:
- Theo đơn yêu cầu giải quyết việc lao động và lời khai trong quá trình giải quyết, người yêu cầu bà ⟨T1⟩ trình bày:
Currently, Ms. ⟨T1⟩ needs to carry out procedures related to social insurance, so she contacted the competent Social Security agency to carry them out in accordance with regulations; then the Social Security side checked and discovered that Ms. ⟨T1⟩ had a social insurance contribution history from January 2011 to February 2011 at M Company Limited under book code 7411079005.
Hiện nay, bà ⟨T1⟩ có nhu cầu thực hiện các thủ tục liên quan đến bảo hiểm xã hội nên có liên hệ với cơ quan Bảo hiểm xã hội có thẩm quyền để thực hiện theo đúng quy định thì bên Bảo hiểm xã hội rà soát và phát hiện bà ⟨T1⟩ có quá trình đóng bảo hiểm từ tháng 01/2011 đến tháng 02/2011 tại Công ty TNHH M với mã số sổ 7411079005.
However, in reality during the above period, Ms. ⟨T1⟩ was executing an Employment Contract, working at another Company and was company T. Ms. ⟨T1⟩ undertook not to lend documents to anyone and also did not know who had used the personal information of Ms. ⟨T1⟩ to execute the employment contract and participate in social insurance at M Company Limited in the period from January 2011 to February 2011.
Tuy nhiên thực tế trong khoảng thời gian trên, bà ⟨T1⟩ đang giao kết Hợp đồng lao động, làm việc tại Công ty khác và được công ty T. Bà ⟨T1⟩ cam kết không cho bất kỳ ai mượn giấy tờ và cũng không biết ai đã sử dụng thông tin cá nhân của bà ⟨T1⟩ để giao kết hợp đồng lao động, tham gia bảo hiểm xã hội tại Công ty TNHH M trong khoảng thời gian từ tháng 01/2011 đến tháng 02/2011.
Realizing that the fact that someone used the identity card of Ms. ⟨T1⟩ to execute an employment contract and work at M Company Limited under the name of Ms. ⟨T1⟩ is contrary to regulations, directly affecting the lawful rights and interests of Ms. ⟨T1⟩, Ms. ⟨T1⟩ requests the Court to declare the labor contract between Ms. ⟨T1⟩ and M Company Limited invalid.
Nhận thấy, việc có người sử dụng chứng minh nhân dân của bà ⟨T1⟩ để giao kết hợp đồng lao động và làm việc tại Công ty TNHH M dưới tên bà ⟨T1⟩ là sai quy định, làm ảnh hưởng trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của bà ⟨T1⟩ nên bà ⟨T1⟩ yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng lao động giữa bà ⟨T1⟩ và Công ty TNHH M là vô hiệu.
- The person with related rights and obligations M Company Limited presented:
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Công ty TNHH M trình bày:
In the period from January 2011 to February 2011, M Company Limited performed procedures related to recruitment, signing employment contracts, and reporting B, reporting reduction of social insurance for employees in accordance with legal regulations at that time.
Trong khoảng thời gian từ tháng 01/2011 đến tháng 02/2011, Công ty TNHH M đã thực hiện các thủ tục liên quan đến việc tuyển dụng, ký kết hợp đồng lao động và thực hiện việc B, báo giảm bảo hiểm xã hội đối với người lao động theo quy định của pháp luật tại thời điểm đó.
Regarding relevant dossiers and documents, the Company had preserved them for the duration prescribed by regulations and subsequently proceeded to dispose of them according to the company's dossier retention and management procedures and relevant regulations. Because a long time has elapsed since the occurrence of the incident, the company currently no longer retains sufficient dossiers and documents related to the aforementioned time.
Đối với các hồ sơ, tài liệu có liên quan, Công ty đã thực hiện việc lưu trữ trong thời gian theo quy định và sau đó tiến hành tiêu huỷ theo quy trình lưu trữ, quản lý hồ sơ của công ty và quy định có liên quan. Do thời gian phát sinh sự việc đã lâu, hiện nay công ty không còn lưu giữ đầy đủ các hồ sơ, tài liệu liên quan đến thời điểm nêu trên.
- The person with related rights and obligations Base B Social Security under Ho Chi Minh City Social Security presented:
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Bảo hiểm xã hội cơ sở B thuộc Bảo hiểm xã hội Thành phố H trình bày:
Full name: ⟨T1⟩, year of birth 1989, ID Card: 352052829, Citizen Identity Card: 089189009785. Book 7411079005 has a participation history from January 2011 to February 2011 at M Company Limited. The book has been confirmed for retention, has not enjoyed lump-sum allowance, and has not enjoyed unemployment benefits.
Họ và tên: ⟨T1⟩, năm sin 1989, CMND: 352052829, CCCD: 089189009785. Sổ 7411079005 có quá trình tham gia từ tháng 01/2011 đến tháng 02/2011 tại Công ty TNHH M. Sổ đã được xác nhận bảo lưu, chưa hưởng trợ cấp 1 lần, chưa hưởng thất nghiệp.
According to current regulations on registration for participation in social insurance, health insurance, and unemployment insurance, the social security agency does not preserve employment contracts and personal identification documents of employees, which are managed and preserved by employers. In case the Court declares the labor contract invalid, it is proposed that the Court order the person who borrowed the civil dossier to work and participate in social insurance to have the correct personal identification information of the employee rectified.
Theo quy định hiện hành về đăng ký tham gia BHXH, BHYT, BHTN cơ quan BHXH không lưu giữ HĐLĐ và các giấy tờ tùy thân của người lao động mà do người sử dụng lao động quản lý, lưu giữ. Trường hợp Tòa án tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu đề nghị Tòa án tuyên buộc người mượn hồ sơ tư pháp đi làm việc và tham gia BHXH được điều chỉnh thông tin nhân thân đúng của người lao động.
- At the meeting, the representative of the People's Procuracy of Region 16 – Ho Chi Minh City delivered opinions on the settlement of the labor matter and proposed:
- Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 16 – Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc lao động và đề nghị:
During the procedural process, the Judge, Meeting Clerk, and the parties have complied with the provisions of law. Regarding the substance: It is found that the request of Ms. ⟨T1⟩ is well-grounded; it is proposed that the Court consider accepting it.
Quá trình tố tụng, Thẩm phán, Thư ký phiên họp, các đương sự đã chấp hành theo đúng quy định của pháp luật. Về nội dung: Xét thấy, yêu cầu của bà ⟨T1⟩ là có căn cứ, đề nghị Tòa án xem xét chấp nhận.
ASSESSMENT OF THE COURT:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] The parties participating in the meeting were absent; however, they have submitted petitions requesting resolution in absentia. Pursuant to Article 367 of the Civil Procedure Code, the Court proceeds with the meeting in the absence of the parties.
[1] Các đương sự tham gia phiên họp vắng mặt tuy nhiên đã có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Căn cứ Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt các đương sự.
[2] During the period from January 2011 to February 2011, the employee ⟨T1⟩ executed an employment contract with M Company Limited and had social insurance, health insurance, and unemployment insurance participated in by M Company Limited under social insurance book code 7411079005. However, Ms. ⟨T1⟩ determined that the person who signed the employment contract with M Company Limited and actually worked at company T1 during the period from January 2011 to February 2011 was not Ms. ⟨T1⟩, but someone used the identity card of Ms. ⟨T1⟩ to execute the employment contract.
[2] Trong thời gian từ tháng 01/2011 đến tháng 02/2011, người lao động ⟨T1⟩ giao kết hợp đồng lao động với Công ty TNHH M và được Công ty TNHH M tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp với mã số bảo hiểm xã hội là 7411079005. Tuy nhiên, bà ⟨T1⟩ xác định người ký hợp đồng lao động với Công ty TNHH M và thực tế làm việc tại công ty T1 khoảng thời gian từ tháng 01/2011 đến tháng 02/2011 không phải là bà ⟨T1⟩ mà do có người sử dụng chứng minh nhân dân của bà ⟨T1⟩ để giao kết hợp đồng lao động.
[3] It is found that the depositions of Ms. ⟨T1⟩ are consistent with the confirmation of Base B Social Security and the evidence provided by the requester. Accordingly, in the period from January 2011 to February 2011, Ms. ⟨T1⟩ was executing an employment contract and working at another Company. As such, the subject signing the employment contract with M Company Limited in the period of January 2011 to February 2011 was not Ms. ⟨T1⟩. This is an employment contract improper in terms of subject matter, falling under the case where a labor contract is entirely invalid pursuant to the provisions of Article 132 of the 2005 Civil Code.
[3] Xét thấy, lời khai của bà ⟨T1⟩ phù hợp với xác nhận của Bảo hiểm xã hội cơ sở B và các chứng cứ người yêu cầu cung cấp. Theo đó, trong khoảng thời gian từ tháng từ tháng 01/2011 đến tháng 02/2011, bà ⟨T1⟩ đang giao kết hợp đồng lao động, làm việc tại một Công ty khác. Như vậy, chủ thể ký kết hợp đồng lao động với Công ty TNHH M trong khoảng thời gian tháng 01/2011 đến tháng 02/2011 không phải là bà ⟨T1⟩. Đây là hợp đồng lao động không đúng về chủ thể, thuộc trường hợp hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ theo quy định tại Điều 132 Bộ luật Dân sự năm 2005.
[4] From the above findings, there are grounds to accept the request of Ms. ⟨T1⟩ regarding the request to declare the labor contract between Ms. ⟨T1⟩ and M Company Limited under social insurance book number 7411079005 invalid.
[4] Từ những nhận định trên, có căn cứ chấp nhận yêu cầu của bà ⟨T1⟩ về việc yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động giữa bà ⟨T1⟩ với Công ty TNHH M theo sổ bảo hiểm xã hội số 7411079005 bị vô hiệu.
[5] Regarding legal consequences of an invalid contract: Clause 5, Article 402 of the Civil Procedure Code on considering requests to declare labor contracts invalid, collective bargaining agreements invalid provides: "... The Court must resolve the legal consequences of declaring the labor contract invalid", accepting the request of Ms. ⟨T1⟩ on determining that the employee at M Company Limited during the period from January 2011 to February 2011 was not Ms. ⟨T1⟩. Ms. ⟨T1⟩ is entitled to contact the competent social security agency to rectify information in the Social Insurance Book code 7411079005.
[5] Về hậu quả của hợp đồng vô hiệu: Tại khoản 5 Điều 402 của Bộ luật Tố tụng dân sự quy định về xem xét yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu: “... Tòa án phải giải quyết hậu quả pháp lý của việc tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu”, chấp nhận yêu cầu của bà ⟨T1⟩ về việc xác định người lao động tại Công ty TNHH M trong giai đoạn từ tháng 01/2011 đến tháng 02/2011 không phải là bà ⟨T1⟩. Bà ⟨T1⟩ có quyền liên hệ cơ quan bảo hiểm xã hội có thẩm quyền để cải chính thông tin tại Sổ bảo hiểm xã hội mã số 7411079005.
[6] The opinions of the Procuracy representative regarding the substance of the labor matter, the procedural formalities, the course of proceedings as well as developments at the meeting are in accordance with the provisions of law.
[6] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát về nội dung việc lao động, các thủ tục tố tụng, quá trình tiến hành tố tụng cũng như diễn biến tại phiên họp là phù hợp với quy định của pháp luật.
[7] Regarding fees: Ms. ⟨T1⟩ must bear 300,000 (three hundred thousand) VND.
[7] Về lệ phí: Bà ⟨T1⟩ phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng.
For the above reasons,
Vì các lẽ trên,
DECIDES:
QUYẾT ĐỊNH:
- Pursuant to Clause 1, Article 33, Point d, Clause 2, Article 35, Articles 149, 361, 367, 370, 371, 372, 401, 402 of the Civil Procedure Code;
- Căn cứ khoản 1 Điều 33, điểm d khoản 2 Điều 35, các Điều 149, 361, 367, 370, 371, 372, 401, 402 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Pursuant to Article 132 of the 2005 Civil Code.
- Căn cứ vào Điều 132 Bộ luật Dân sự năm 2005.
- Pursuant to Articles 9 and 30 of the 1994 Labor Code (amended and supplemented in 2002, 2006, 2007);
- Căn cứ các Điều 9, Điều 30 của Bộ luật Lao động năm 1994 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2002, năm 2006, năm 2007);
- Pursuant to Clause 1, Article 37 of Resolution No. 326/2016/UBTVQH14 dated December 30, 2016 of the Standing Committee of the National Assembly providing on collection rates, exemptions, reductions, collection, payment, management, and use of court fees and charges.
- Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Accept the entire request for settlement of the labor matter of Ms. ⟨T1⟩.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu giải quyết việc lao động của bà ⟨T1⟩.
- Declare the labor contract between Ms. ⟨T1⟩ and M Company Limited (under social insurance book number 7411079005) invalid.
- Tuyên bố hợp đồng lao động giữa bà ⟨T1⟩ với Công ty TNHH M (theo sổ bảo hiểm xã hội số 7411079005) bị vô hiệu.
- Determine that the employee under social insurance book number 7411079005 is not Ms. ⟨T1⟩, born in 1989; sex: Female, nationality: Vietnamese, citizen identity card number: 089189009785. Ms. ⟨T1⟩ has the right to contact the competent C to carry out procedures for rectifying information in social insurance book code 7411079005.
- Xác định người lao động theo sổ bảo hiểm xã hội số 7411079005 không phải là bà ⟨T1⟩, sinh năm 1989; giới tính: Nữ, quốc tịch: Việt Nam, căn cước công dân số: 089189009785. Bà ⟨T1⟩ được quyền liên hệ với C có thẩm quyền để tiến hành thủ tục cải chính thông tin tại sổ bảo hiểm xã hội mã số 7411079005.
2. First-instance fee for settlement of the labor matter: Ms. ⟨T1⟩ must bear 300,000 (three hundred thousand) VND, which is offset against the advance payment made under Receipt No. 0006839 dated August 03, 2026 of the Civil Judgment Enforcement of Ho Chi Minh City.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc lao động: Bà ⟨T1⟩ phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu số 0006839 ngày 03/8/2026 của Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. The requester and persons with related rights and obligations have the right to appeal within 10 (ten) days from the date of receipt of the decision or from the date the decision is notified or posted. The Procuracy of the same level has the right to protest the settlement decision within 10 (ten) days, and the direct superior Procuracy has the right to protest within 15 (fifteen) days, from the date the Court issues the decision.
3. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết trong thời hạn 10 (mười) ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
In case Q is enforced under the provisions of Article 2 of the 2025 Law on Civil Judgment Enforcement, the civil judgment creditor and the civil judgment debtor have the right to agree on judgment enforcement, the right to request judgment enforcement, to voluntarily execute the judgment or to be coerced to execute the judgment under the provisions of Articles 6, 7, 36, and 72 of the 2025 Law on Civil Judgment Enforcement; the statute of limitations for requesting judgment enforcement shall comply with the provisions of Article 34 of the 2025 Law on Civil Judgment Enforcement.
Trường hợp Q được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 36 và Điều 72 Luật Thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025.
Recipients:
Nơi nhận:
|
- The parties; - Các đương sự; - People's Court of Ho Chi Minh City; - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - People's Procuracy of Region 16 – Ho Chi Minh City; - VKSND khu vực 16 – Thành phố Hồ Chí Minh; - Civil Judgment Enforcement of Ho Chi Minh City; - Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; - Archives: Clerical, Case file. - Lưu: VT, HS. |
JUDGE - MEETING CHAIR THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Mỹ Thanh Nguyễn Thị Mỹ Thanh |