|
PEOPLE'S COURT TOÀ ÁN NHÂN DÂN REGION 3 – KHÁNH HÒA KHU VỰC 3 – KHÁNH HÒA KHÁNH HÒA PROVINCE TỈNH KHÁNH HÒA No.: 160/2026/QĐST-HNGĐ Số: 160/2026/QĐST-HNGĐ |
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Independence - Freedom - Happiness Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Khánh Hòa, August 19, 2026 Khánh Hòa, ngày 19 tháng 8 năm 2026 |
DECISION
QUYẾT ĐỊNH
RECOGNITION OF CONSENT DIVORCE
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
AND AGREEMENT OF THE PARTIES
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Pursuant to the case file of the Marriage and Family case accepted under No. 267/2026/TLST-HNGĐ dated August 11, 2026, between:
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 267/2026/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2026, giữa:
- Plaintiff: Mrs. ⟨V1⟩ – born in 1991
- Nguyên đơn: Bà ⟨V1⟩ – sinh năm 1991
Address: Group A, Village C (now Village P), Commune D, Khánh Hòa.
Địa chỉ: Tổ A, thôn C (nay là thôn P), xã D, Khánh Hòa.
- Defendant: Mr. ⟨V2⟩ – born in 1990
- Bị đơn: Ông ⟨V2⟩ – sinh năm 1990
Address: Village P (now Village P), Commune D, Khánh Hòa Province.
Địa chỉ: Thôn P (nay là thôn P), xã D, tỉnh Khánh Hòa.
Pursuant to Articles 212 and 213 of the Civil Procedure Code;
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Pursuant to Articles 55, 81, 82, 83, and 84 of the Law on Marriage and Family;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Pursuant to the Minutes recording voluntary divorce and successful mediation dated August 11, 2026.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2026.
CONSIDERING THAT:
XÉT THẤY:
The consent divorce and agreement of the parties as recorded in the Minutes recording voluntary divorce and successful mediation dated August 11, 2026 are entirely voluntary and do not violate prohibitions of law, nor are they contrary to social ethics.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
The 07-day time limit from the date of making the Minutes recording voluntary divorce and successful mediation has expired, and no party has changed their opinion regarding such agreement.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
DECIDES:
QUYẾT ĐỊNH:
1. To recognize the consent divorce between Mrs. ⟨V1⟩ and Mr. ⟨V2⟩.
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà ⟨V1⟩ và ông ⟨V2⟩.
2. To recognize the agreement of the parties specifically as follows:
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Regarding common children: Mrs. ⟨V1⟩ shall directly look after, care for, raise, and educate the common child ⟨V3⟩ – born on January 21, 2014. Mr. ⟨V2⟩ shall directly look after, care for, raise, and educate the common child ⟨V4⟩ - born on August 26, 2019. The obligation of child support for the common children is temporarily suspended for Mrs. ⟨V1⟩ and Mr. ⟨V2⟩.
- Về con chung: Bà ⟨V1⟩ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là ⟨V3⟩ – sinh ngày 21/01/2014. Ông ⟨V2⟩ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là ⟨V4⟩ - sinh ngày 26/8/2019. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho bà ⟨V1⟩ và ông ⟨V2⟩.
Mrs. H and Mr. C have the right to visit the common children; no one may obstruct them. During the process of raising the common children, if deemed necessary, Mrs. H and Mr. C have the right to request a competent Court to resolve matters regarding the change of the person directly raising the common children as well as child support for the common children.
Bà H, ông C được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết, bà H, ông C có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Regarding common property: Mrs. H and Mr. C affirm that there is no common property and do not request the Court to resolve.
- Về tài sản chung: Bà H, ông C xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Regarding common debts: Mrs. H and Mr. C affirm that there are no common debts and do not request the Court to resolve.
- Về nợ chung: Bà H, ông C xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Regarding court fees: Mrs. ⟨V1⟩ and Mr. ⟨V2⟩ shall each pay 75,000 VND (seventy-five thousand dong) in first-instance Marriage and Family court fees. Mrs. H voluntarily pays the first-instance Marriage and Family court fee on behalf of Mr. C, but it shall be deducted from the paid advance court fee of 300,000 VND (three hundred thousand dong) under Receipt No. 0000988 dated August 11, 2026 of the Civil Judgment Enforcement of Khánh Hòa Province. Mrs. H and Mr. C have paid the court fees in full. Refund to Mrs. H 150,000 VND (one hundred and fifty thousand dong) of the paid advance court fee.
- Về án phí: Bà ⟨V1⟩, ông ⟨V2⟩, mỗi người nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Bà H tự nguyện nộp thay tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm cho ông C nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000988 ngày 11/8/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Bà H, ông C đã nộp đủ án phí. H1 lại cho bà H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Provisions: In case the Decision is enforced pursuant to Article 2 of the Law on Civil Judgment Enforcement, the judgment creditor and the judgment debtor have the right to agree on judgment enforcement, request judgment enforcement, voluntarily execute judgments or be coerced to execute judgments pursuant to Articles 4, 6, 7 and 36 of the Law on Civil Judgment Enforcement; the statute of limitations for judgment enforcement shall comply with Article 34 of the Law on Civil Judgment Enforcement.
Quy định: Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 4, 6, 7 và 36 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.
3. This Decision shall take legal effect immediately upon issuance and is not subject to appeal or protest under appellate procedures.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Recipients:
Nơi nhận:
|
- People's Court of Khánh Hòa Province; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - People's Procuracy of Khánh Hòa Province; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - Civil Judgment Enforcement of Khánh Hòa Province; - THADS tỉnh Khánh Hòa; - People's Procuracy of Region 3 – Khánh Hòa; - VKSND khu vực 3 – Khánh Hòa; - People's Committee of Diên Khánh Commune (formerly People's Committee of Diên Khánh Town) - Marriage Certificate No. 121/2013 dated July 25, 2013; - UBND xã Diên Khánh (trước đây là UBND thị trấn Diên Khánh) - GCNKH số 121/2013 ngày 25/7/2013; - The parties; - Các đương sự; - Archival: case records, files. - Lưu án văn, hồ sơ. |
JUDGE THẨM PHÁN Nguyễn Thái Bảo Ngân Nguyễn Thái Bảo Ngân |